- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 08/2022/QĐ-UBND Hòa Bình sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định 47/2019/QĐ-UBND
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 08/2022/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Bùi Văn Khánh |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
18/02/2022 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Đất đai-Nhà ở , Tài chính-Ngân hàng |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 08/2022/QĐ-UBND
Quyết định 08/2022/QĐ-UBND: Sửa đổi đơn giá bồi thường tài sản khi thu hồi đất
Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành ngày 18/02/2022 và có hiệu lực từ ngày 01/03/2022. Quyết định này sửa đổi, bổ sung Điều 1 của Quyết định số 47/2019/QĐ-UBND về đơn giá bồi thường tài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
Quyết định này ban hành Phụ lục thuyết minh về đơn giá bồi thường nhà và công trình kiến trúc, cây trồng, vật nuôi, thay thế Phụ lục số I của Quyết định số 47/2019/QĐ-UBND. Các sửa đổi bao gồm điều chỉnh đơn giá bồi thường cho các loại cây trồng như mía, đu đủ, chuối và cây trồng xen, cùng với việc bổ sung quy định về hỗ trợ di dời cây ươm.
Quyết định cũng quy định rõ về phương pháp xác định giá trị bồi thường cho các loại cây trồng chưa có trong danh mục, dựa trên giá trị sản lượng hoặc chi phí trồng và chăm sóc. Đối với các dự án đã phê duyệt phương án bồi thường trước ngày quyết định có hiệu lực, sẽ tiếp tục thực hiện theo phương án đã duyệt.
Các nội dung khác của Quyết định số 47/2019/QĐ-UBND và Quyết định số 18/2020/QĐ-UBND vẫn giữ nguyên. Quyết định này ảnh hưởng trực tiếp đến các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
Xem chi tiết Quyết định 08/2022/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2022
Tải Quyết định 08/2022/QĐ-UBND
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH ______ Số: 08/2022/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM _________________________ Hòa Bình, ngày 18 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 47/2019/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc ban hành bộ đơn giá bồi thường đối với tài sản khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
___________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 9 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30, tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 607/TTr-STC ngày 31 tháng 12 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 47/2019/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân tỉnh Hòa Bình về việc ban hành bộ đơn giá bồi thường đối với tài sản khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình như sau:
1. Ban hành “Phụ lục thuyết minh về đơn giá bồi thường nhà và công trình kiến trúc; thuyết minh về đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi” thay thế Phụ lục số I ban hành kèm theo Quyết định số 47/2019/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân tỉnh Hòa Bình.
(Có Phụ lục kèm theo)
2. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục số IV ban hành kèm theo Quyết định số 47/2019/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2019 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung Mục I:
- Sửa đổi số thứ tự 18, 19 như sau:
|
TT |
Loại cây |
Đơn vị tính |
Giải thích quy định |
Đơn giá (đồng) |
|
18 |
Mía trồng tập trung theo rãnh (tối đa 8.000 m/ha) |
m |
Mới mọc mầm < 1 tháng |
12.000 |
|
Chưa đến tuổi thu hoạch |
17.000 |
|||
|
Sắp cho thu hoạch |
20.000 |
|
19 |
Mía trồng theo khóm |
Khóm |
Mới mọc mầm < 1 tháng |
12.000 |
|
Chưa đến tuổi thu hoạch |
17.000 |
|||
|
Sắp cho thu hoạch |
20.000 |
- Bổ sung nội dung sau số thứ tự số 20 như sau: “Đối với mía lưu gốc bằng 70% đơn giá mía mới trồng áp dụng cho cả 3 giai đoạn sinh trưởng”.
b) Sửa đổi, bổ sung nội dung sau số thứ tự 3, Mục III như sau: “Đối với cây tại mục III mới trồng, dưới 01 năm tuổi: Số lượng cây bồi thường không quá mật độ theo quy định. Đối với cây trồng xen thứ nhất, bồi thường không quá 50% mật độ theo quy định. Đối với cây trồng xen thứ hai bồi thường không quá 25% mật độ theo quy định; Đối với các cây còn lại ngoài mật độ, cây trồng xen thứ ba hỗ trợ di dời”.
c) Sửa đổi, bổ sung Mục IV như sau:
- Sửa đổi số thứ tự số 11 như sau:
|
TT |
Loại cây |
Đơn vị tính |
Giải thích quy định |
Đơn giá (đồng) |
|
11 |
Đu đủ (tối đa 3.200 cây/ha), chuối (tối đa 2.500 cây/ha) |
Cây |
Mới trồng, chưa có quả |
40.000 |
|
Cây có quả, chưa cho thu hoạch |
70.000 |
|||
|
Bổ sung cây đang cho thu hoạch |
95.000 |
- Sửa đổi nội dung sau số thứ tự số 14 như sau: “Đối với cây tại mục IV mới trồng, dưới 01 năm tuổi: Số lượng cây bồi thường không quá mật độ theo quy định. Đối với loại cây trồng xen thứ nhất, bồi thường không quá 50% mật độ theo quy định. Đối với loại cây trồng xen thứ hai bồi thường không quá 25% mật độ theo quy định; Đối với các cây còn lại ngoài mật độ, cây trồng xen thứ ba hỗ trợ di dời ”.
d) Sửa đổi nội dung sau số thứ tự số 3 Mục V như sau: “Đối với những cây cho thu hoạch nhiều lứa nếu thông báo thu hồi đất vào sau kỳ thu hoạch lứa trước và trước kỳ thu hoạch lứa sau thì được xác định là cây đã cho thu hoạch.”
đ) Sửa đổi, bổ sung số thứ tự 2 Mục VII như sau:
|
TT |
Loại cây |
Đơn vị tính |
Giải thích quy định |
Đơn giá (đồng) |
|
2 |
Hỗ trợ di dời cây ươm, trồng dưới đất |
Cây |
Đường kính tán rộng dưới 50cm, chiều cao cây < 10cm |
200 |
|
Đường kính tán rộng dưới 50cm, chiều cao cây từ 10cm đến dưới 30cm |
2.000 |
|||
|
Đường kính tán rộng dưới 50cm, chiều cao cây từ 30cm đến dưới 60cm |
4.000 |
|||
|
Đường kính tán rộng dưới 50cm, chiều cao cây từ 60cm đến dưới 100cm |
8.000 |
|||
|
Đường kính tán rộng dưới 50cm, chiều cao cây lớn hơn 100cm |
15.000 |
|||
|
Đường kính tán rộng từ 50cm đến dưới 100cm |
25.000 |
|||
|
Đường kính tán rộng từ 100cm đến 150cm |
40.000 |
|||
|
Đường kính tán rộng trên 150cm |
50.000 |
e) Sửa đổi, bổ sung số thứ tự 12 Mục IX như sau:
|
TT |
Loại cây |
Đơn vị tính |
Giải thích quy định |
Đơn giá (đồng) |
|
12 |
Cây tre bát độ, cây trúc lấy măng |
Khóm |
Khóm có từ 6 cây trưởng thành trở lên |
500.000 |
|
Khóm có từ 3 đến 5 cây trưởng thành |
350.000 |
|||
|
Khóm có từ 1-2 cây trưởng thành |
200.000 |
|||
|
Khóm mới trồng có một thân duy nhất, chưa cho thu hoạch măng, mật độ 500 khóm/ha |
100.000 |
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2022.
2. Đối với những dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được duyệt theo quy định của pháp luật trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã phê duyệt và không áp dụng theo quy định của Quyết định này.
3. Các nội dung khác giữ nguyên như Quyết định số 47/2019/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2019 và Quyết định số 18/2020/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận: - Như Điều 3; - Bộ Tài chính, Bộ Công thương; - Cục kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Hội đồng nhân dân tỉnh; - Các Ban của HĐND tỉnh; - Các Đại biểu HĐND tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể tỉnh; - HĐND, UBND các huyện, thành phố; - Các Phó CVP UBND tỉnh; - Cổng thông tin điện tử tỉnh; - Trung tâm Tin học và Công báo tỉnh; - Lưu: VT, KTN (PMD). |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
Bùi Văn Khánh
|
Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!