- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 47/2019/QĐ-UBND Hòa Bình đơn giá bồi thường đối với tài sản khi thu hồi đất
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 47/2019/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Bùi Văn Khánh |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
18/11/2019 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Đất đai-Nhà ở |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 47/2019/QĐ-UBND
Quyết định 47/2019/QĐ-UBND: Ban hành Bộ đơn giá bồi thường tài sản khi Nhà nước thu hồi đất tại Hòa Bình
Quyết định số 47/2019/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành ngày 18/11/2019 và có hiệu lực từ ngày 10/12/2019. Quyết định này ban hành "Bộ đơn giá bồi thường đối với tài sản khi Nhà nước thu hồi đất" trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, thay thế các quyết định trước đó như Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND, Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND và Quyết định số 11/2016/QĐ-UBND.
Bộ đơn giá bồi thường bao gồm 5 phụ lục, quy định chi tiết về đơn giá bồi thường cho nhà và công trình kiến trúc, nhà ở và các hạng mục phụ trợ, cây trồng, vật nuôi, và di chuyển mồ mả. Đối với các dự án đã hoàn thành việc bồi thường trước ngày quyết định có hiệu lực, không áp dụng hoặc điều chỉnh đơn giá theo quyết định này.
Quyết định cũng quy định việc áp dụng đơn giá có thuế GTGT và không có thuế GTGT. Đơn giá cho cá nhân và hộ gia đình đã bao gồm thuế GTGT, trong khi đơn giá cho tổ chức và doanh nghiệp phụ thuộc vào việc kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Các cơ quan liên quan như Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Xây dựng, và Cục Thuế tỉnh Hòa Bình được giao nhiệm vụ hướng dẫn và thực hiện quyết định này.
Quyết định này có tác động quan trọng đến việc xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ cho các cá nhân, hộ gia đình, tổ chức và doanh nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất, đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quá trình bồi thường.
Xem chi tiết Quyết định 47/2019/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 10/12/2019
Tải Quyết định 47/2019/QĐ-UBND
|
ỦY BAN NHÂN DÂN ------------- Số: 47/2019/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ---------------- Hòa Bình, ngày 18 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc Ban hành “Bộ đơn giá bồi thường đối với tài sản khi nhà nước
thu hồi đất” trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
--------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25/11/2014;
Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP, ngày 06/01/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMTngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 389/TTr-STC ngày 31 tháng 10 năm 2019,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Bộ đơn giá bồi thường đối với tài sản khi Nhà nước thu hồi đất” trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, gồm 05 phụ lục:
- Phụ lục I: Thuyết minh về đơn giá bồi thường nhà và công trình kiến trúc;
- Phụ lục II: Đơn giá bồi thường nhà ở và các hạng mục phụ trợ;
- Phụ lục III: Đơn giá bồi thường tính cho một đơn vị khối lượng và các vật kiến trúc khác;
- Phụ lục IV: Đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi;
- Phụ lục V: Đơn giá bồi thường di chuyển mồ mả.
Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với những dự án, hạng mục đã chi trả xong việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì không áp dụng hoặc không điều chỉnh đơn giá theo Quyết định này.
2. Đối với những dự án, hạng mục chưa phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành thì xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ theo đơn giá tại Quyết định này.
3. Việc áp dụng đơn giá có thuế GTGT và không có thuế GTGT tại quyết định này được tổ chức thực hiện như sau:
- Đơn giá làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ cho các cá nhân, hộ gia đình là đơn giá đã bao gồm thuế GTGT.
- Đơn giá làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ cho các tổ chức, doanh nghiệp (căn cứ trên cơ sở hồ sơ xác nhận của cơ quan Thuế):
+ Trường hợp tài sản đã kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Áp dụng đơn giá chưa bao gồm thuế GTGT.
+ Trường hợp tài sản không kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Áp dụng đơn giá đã bao gằm thuế GTGT.
Trong quá trình tổ chức thực hiện xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, UBND các huyện, thành phố gửi văn bản đề nghị cơ quan thuế cấp huyện quản lý các tổ chức, doanh nghiệp và hộ kinh doanh phối hợp cung cấp thông tin về việc kê khai khấu trừ thuế GTGT của tài sản hoặc hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ việc hình thành tài sản của các đối tượng này để áp dụng đơn giá làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ đúng quy định.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2019.
2. Quyết định này thay thế các Quyết định: Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND ngày 25/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc ban hành “Bộ đơn giá bồi thường đối với tài sản khi Nhà nước thu hồi đất” trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND ngày 05/8/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hoà Bình về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định tại các Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND ngày 25/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hoà Bình về việc Ban hành "Bộ đơn giá bồi thường đối với tài sản khi nhà nước thu hồi đất "trên địa bàn tỉnh Hoà Bình; Quyết định số 11/2016/QĐ-UBND ngày 14/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hoà Bình về việc bổ sung vào mục IV nhóm cây ăn quả tại Phụ lục IV đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi ban hành kèm theo Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND ngày 25/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hoà Bình về việc Ban hành "Bộ đơn giá bồi thường đối với tài sản khi nhà nước thu hồi đất" trên địa bàn tỉnh Hoà Bình.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh Hòa Bình hướng dẫn thực hiện.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn cách kiểm đếm, mật độ cây trồng, cách đo m2 tán.
3. Sở Xây dựng hướng dẫn giải quyết vướng mắc phát sinh trong quá trình bồi thường nhà ở, các hạng mục phụ trợ, các vật kiến trúc khác.
4. Cục Thuế tỉnh Hòa Bình hướng dẫn việc kê khai khấu trừ thuế GTGT của tài sản hoặc hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ việc hình thành tài sản của các tổ chức, doanh nghiệp và hộ kinh doanh để áp dụng đơn giá làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ đúng quy định.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, Ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
Bùi Văn Khánh
|
Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!