Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị quyết 48/2025/NQ-HĐND Lạng Sơn ban hành Bảng giá đất lần đầu năm 2026

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 22/12/2025 20:54 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 48/2025/NQ-HĐND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Đoàn Thị Hậu
Trích yếu: Ban hành Bảng giá đất lần đầu năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở

TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 48/2025/NQ-HĐND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Nghị quyết 48/2025/NQ-HĐND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị quyết 48/2025/NQ-HĐND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Nghị quyết 48/2025/NQ-HĐND DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
__________

Số: 48/2025/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________

Lạng Sơn, ngày 10 tháng 12 năm 2025

NGHỊ QUYẾT

Ban hành Bảng giá đất lần đầu năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

____________________________________

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 số 43/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;

Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Xét Tờ trình số 426/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về Bảng giá đất lần đầu năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết ban hành Bảng giá đất lần đầu năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Bảng giá đất lần đầu năm 2026; quy định tiêu chí xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Đang theo dõi

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Đang theo dõi

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết. Báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả triển khai thực hiện.

Đang theo dõi

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Đang theo dõi

Điều 3. Điều khoản thi hành

Nghị quyết có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVII, kỳ họp thứ bốn mươi tư thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các bộ: Tài chính, NN và MT;
- Cục KTVB&QLXLVP, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, tổ chức CT- XH tỉnh;
- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Đảng ủy các xã, phường;
- TT HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Lạng Sơn,
Cổng thông tin điện tử tỉnh, Công báo tỉnh;
- Liên thông Hệ thống phần mềm HĐND;
- Lưu: VT, HSKH.

CHỦ TỊCH




Đoàn Thị Hậu

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________

QUY ĐỊNH

Tiêu chí xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 48 /2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Nguyên tắc chung khi xác định giá các loại đất

Căn cứ vào thực tế khu vực, vị trí đất, khoảng cách tới đường giao thông (đối với nhóm đất nông nghiệp); khả năng sinh lời, khoảng cách tới đường giao thông, đường phố và điều kiện mức độ đầu tư cơ sở hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ (đối với nhóm đất phi nông nghiệp) để xác định giá các loại đất theo nguyên tắc:

Đang theo dõi

1. Nhóm đất nông nghiệp: Đất khu vực I, vị trí 1 có giá cao nhất; các khu vực, vị trí tương ứng tiếp theo có mức giá giảm dần.

Đang theo dõi

2. Nhóm đất phi nông nghiệp: Đường loại I, khu vực I, vị trí 1 có khả năng sinh lợi cao nhất, có điều kiện cơ sở hạ tầng thuận lợi nhất, gần trục đường giao thông chính có mức giá cao nhất. Các loại đường, khu vực và vị trí tiếp theo có khả năng sinh lời và điều kiện cơ sở hạ tầng kém thuận lợi hơn có mức giá theo thứ tự giảm dần.

Đang theo dõi

Chương II

QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ CỤ THỂ ĐỂ XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI ĐẤT, SỐ LƯỢNG VỊ TRÍ ĐẤT TRONG BẢNG GIÁ ĐẤT

Đang theo dõi

Điều 2. Tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất trong bảng giá đất

Đang theo dõi

1. Đối với nhóm đất nông nghiệp: Vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất được xác định theo từng khu vực và thực hiện như sau:

Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất;

Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.

Đang theo dõi

2. Đối với đất phi nông nghiệp: Vị trí đất được xác định gắn với từng đường, đoạn đường, phố, đoạn phố (đối với đất ở tại đô thị, đất thương mại, dịch vụ tại đô thị, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị), đường, đoạn đường hoặc khu và căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực và thực hiện như sau:

Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất;

Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.

Đang theo dõi

Điều 3. Quy định số lượng vị trí đất trong bảng giá đất

Đang theo dõi

1. Nhóm đất nông nghiệp

Đang theo dõi

a) Các bảng giá bao gồm: đất trồng cây hằng năm (gồm đất trồng lúa; đất trồng cây hằng năm khác); đất trồng cây lâu năm; đất nuôi trồng thuỷ sản được xác định giá theo khu vực và vị trí. Cách xác định như sau:

- Vị trí 1: Trong khoảng cách từ chỉ giới đường đỏ hoặc mép của đường giao thông chính gần nhất (Quốc lộ, đường tỉnh, đường giao thông liên xã, liên thôn) vào sâu đến hết mét thứ 150;

- Vị trí 2: Từ mét thứ 151 đến hết mét thứ 300;

- Vị trí 3: Từ mét thứ 301 trở lên.

Đang theo dõi

b) Bảng giá đất rừng sản xuất: Được áp dụng theo khu vực (xã, phường thuộc khu vực nào áp giá theo khu vực đó).

Đang theo dõi

2. Nhóm đất phi nông nghiệp

Đang theo dõi

a) Bảng giá đất ở tại nông thôn; Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn; Bảng giá đất ở tại đô thị; Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị; Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị.

- Quy định chung:

+ Cự ly, vị trí thửa đất: Được xác định theo chiều dài đường đi (ngắn nhất) từ trục đường chính đến thửa đất đó.

+ Xác định cự ly, vị trí thửa đất để áp giá được tính theo vị trí quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

+ Xác định cự ly, vị trí thửa đất theo chiều dài đường đi (ngắn nhất) từ trục đường chính đến thửa đất đó.

+ Xác định cự ly, vị trí thửa đất áp giá tính theo diện tích tiếp giáp mặt tiền của thửa đất;

- Quy định về cách xác định giá cho từng vị trí của thửa đất:

+ Vị trí 1: Tính từ chỉ giới đường đỏ hoặc từ mép ngoài của hành lang an toàn giao thông theo quy định (đối với đường chưa có quy định chỉ giới) vào hết mét thứ 20 (nếu thửa đất có diện tích nằm trong chỉ giới đường đỏ thì cũng được tính theo giá của Vị trí 1).

+ Vị trí 2: Tính từ mét thứ 21 đến hết mét thứ 80 (nếu thửa đất nằm trong cự li 20 mét đầu nhưng không có mặt tiền tiếp giáp với đường phố chính và không cùng một chủ sử dụng đất đối với thửa đất có mặt tiền tiếp giáp với đường phố chính thì được tính theo giá Vị trí 2 của tuyến đường giao thông chính gần nhất).

+ Vị trí 3: Tính từ mét thứ 81 đến hết mét thứ 150;

+ Vị trí 4: Tính từ mét thứ 151 trở lên;

+ Vị trí 4 tại khu vực giáp ranh đô thị, các trục giao thông chính: Tính từ mét thứ 151 đến hết mét thứ 300.

+ Các vị trí chưa quy định mức giá trong bảng giá này và các vị trí còn lại áp dụng theo mức giá quy định tại bảng giá đất khu vực còn lại tại đô thị và nhóm vị trí tại nông thôn.

Đang theo dõi

b) Quy định về cách xác định hệ số K đối với đất nằm trong các ngõ:

- Ngõ có chiều rộng trung bình lớn hơn hoặc bằng ba ( ³ 3) mét, hệ số K= 1;

- Ngõ có chiều rộng trung bình lớn hơn hoặc bằng hai ( ³ 2) mét đến nhỏ hơn ba (

- Ngõ có chiều rộng trung bình nhỏ hơn hai (

Đang theo dõi

c) Hệ số từng vị trí xác định giá theo vị trí 1:

- Vị trí 1: K = 1,0; - Vị trí 3: K = 0,4;

- Vị trí 2: K = 0,6; - Vị trí 4: K = 0,2;

Đang theo dõi

d) Bảng giá đất ở thuộc khu vực còn lại tại nông thôn và đất ở tại đô thị (bao gồm đất ở và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn): Được xác định theo khu vực và nhóm vị trí.

Đang theo dõi

đ) Đối với trường hợp thửa đất không có mặt tiền tiếp giáp với đường phố chính nhưng thửa đất liền kề cùng một chủ sử dụng đất có mặt tiền tiếp giáp với đường phố chính thì vị trí thửa đất được xác định từ vị trí của thửa đất liền kề và nhân với hệ số (K) tương ứng quy định đối với đất thuộc Vị trí 1 tại Điểm b Khoản 2 Điều này.

Đang theo dõi

Chương III

QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

Đang theo dõi

Điều 4. Quy định cụ thể bảng giá các loại đất

Đang theo dõi

1. Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác.

Đang theo dõi

2. Bảng giá đất trồng cây lâu năm.

Đang theo dõi

3. Bảng giá đất rừng sản xuất.

Đang theo dõi

4. Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản.

Đang theo dõi

5. Bảng giá đất ở tại nông thôn.

Đang theo dõi

6. Bảng giá đất ở tại đô thị.

Đang theo dõi

7. Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp.

Đang theo dõi

8. Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị.

Đang theo dõi

9. Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn.

Đang theo dõi

10. Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản.

Đang theo dõi

11. Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản.

Đang theo dõi

Điều 5. Xác định giá đất đối với một số loại đất khác trong bảng giá đất

Đang theo dõi

1. Đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng thì căn cứ vào giá đất rừng sản xuất tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất;

Đang theo dõi

2. Đối với đất chăn nuôi tập trung, các loại đất nông nghiệp khác thì căn cứ vào giá các loại đất nông nghiệp tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất;

Đang theo dõi

3. Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất phi nông nghiệp khác thì căn cứ vào giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất;

Đang theo dõi

4. Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào các mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh, đất tôn giáo, đất tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt thì căn cứ vào giá đất cùng mục đích sử dụng tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất.

Trường hợp trong bảng giá đất không có giá loại đất cùng mục đích sử dụng thì căn cứ vào giá đất ở hoặc giá đất thương mại, dịch vụ tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất. Riêng đối với đất xây dựng công trình sự nghiệp thì căn cứ vào giá đất thương mại, dịch vụ hoặc đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương;

Đang theo dõi

5. Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng thì căn cứ vào mục đích sử dụng để quy định mức giá đất cho phù hợp.

Đang theo dõi

Điều 6. Giá đất đối với đất sử dụng có thời hạn

Giá đất trong bảng giá đất đối với đất sử dụng có thời hạn được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm, trừ đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất.

Đang theo dõi

Điều 7. Xác định mức giá đối với một số trường hợp đặc biệt

Đang theo dõi

1. Đối với các thửa đất, khu đất có mức giá thấp nằm trong phạm vi 30 mét (tính từ điểm ngắt đường, đoạn đường, phố hoặc điểm đầu của đường, đoạn đường, phố giao nhau, các ngã ba, ngã tư có mức giá thấp) được xác định giá bằng trung bình cộng mức giá của đường, đoạn đường phố tiếp giáp.

Đang theo dõi

2. Đối với thửa đất nằm sát các ngõ nối thông với nhiều đường, phố có giá đất khác nhau thì áp dụng theo giá đất của đường, phố gần nhất; nếu thửa đất có khoảng cách đến các đường, phố bằng nhau thì áp dụng theo đường, phố có mức giá cao hơn.

Đang theo dõi

3. Đối với thửa đất tiếp giáp với nhiều đường, phố liền kề nhau có các mức giá khác nhau thì áp dụng theo đường, phố có mức giá cao hơn, cụ thể: Lần lượt xác định toàn bộ vị trí 1 của các mặt đường, phần diện tích vị trí 1 trùng các mặt đường thì được xác định theo mặt đường có mức giá cao nhất; vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 tiếp tục xác định theo nguyên tắc trên. Trường hợp hết vị trí 1 chỉ có vị trí 2 hoặc vị trí 3 (không có vị trí 3 hoặc vị trí 4) thì xác định vị trí 2, vị trí 3 bằng cách tính bình quân giá đất của các trục đường thuộc vị trí 2, vị trí 3.

Đang theo dõi

4. Đối với thửa đất, khu đất có 02 mặt đường không liền kề nhau (thuộc phía trước và phía sau thửa đất), có mức giá khác nhau: Trường hợp chiều dài thửa đất có vị trí 1 của 02 mặt đường thì xác định vị trí 1 của trục đường có mức giá cao nhất. Trường hợp chiều dài thửa đất có cả vị trí 1 và vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 của 02 mặt đường thì xác định vị trí 1 của từng trục đường, vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 được xác định bằng cách tính bình quân giá đất của 02 trục đường thuộc vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4.

Đang theo dõi

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Đang theo dõi

Điều 8. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Đang theo dõi

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan tổ chức tổng hợp, cập nhật sự biến động giá đất trên địa bàn toàn tỉnh theo định kỳ, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Tài chính theo quy định.

Đang theo dõi

2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường chỉ đạo Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị chủ trì, phối hợp với các phòng chức năng theo dõi, cập nhật biến động giá các loại đất trên địa bàn, định kỳ báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường theo đúng thời gian quy định.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định./.

Đang theo dõi

TỔNG HỢP DANH MỤC BẢNG GIÁ ĐẤT

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 48/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn)

STT

NỘI DUNG

Ghi chú

1

Giá đất thuộc địa bàn xã Thất Khê

Bảng 1

2

Giá đất thuộc địa bàn xã Đoàn Kết

Bảng 2

3

Giá đất thuộc địa bàn xã Tân Tiến

Bảng 3

4

Giá đất thuộc địa bàn xã Tràng Định

Bảng 4

5

Giá đất thuộc địa bàn xã Quốc Khánh

Bảng 5

6

Giá đất thuộc địa bàn xã Kháng Chiến

Bảng 6

7

Giá đất thuộc địa bàn xã Quốc Việt

Bảng 7

8

Giá đất thuộc địa bàn xã Bình Gia

Bảng 8

9

Giá đất thuộc địa bàn xã Tân Văn

Bảng 9

10

Giá đất thuộc địa bàn xã Hồng Phong

Bảng 10

11

Giá đất thuộc địa bàn xã Hoa Thám

Bảng 11

12

Giá đất thuộc địa bàn xã Quý Hòa

Bảng 12

13

Giá đất thuộc địa bàn xã Thiện Hòa

Bảng 13

14

Giá đất thuộc địa bàn xã Thiện Thuật

Bảng 14

15

Giá đất thuộc địa bàn xã Thiện Long

Bảng 15

16

Giá đất thuộc địa bàn xã Bắc Sơn

Bảng 16

17

Giá đất thuộc địa bàn xã Hưng Vũ

Bảng 17

18

Giá đất thuộc địa bàn xã Vũ Lăng

Bảng 18

19

Giá đất thuộc địa bàn xã Nhất Hòa

Bảng 19

20

Giá đất thuộc địa bàn xã Vũ Lễ

Bảng 20

21

Giá đất thuộc địa bàn xã Tân Tri

Bảng 21

22

Giá đất thuộc địa bàn xã Văn Quan

Bảng 22

23

Giá đất thuộc địa bàn xã Điềm He

Bảng 23

24

Giá đất thuộc địa bàn xã Yên Phúc

Bảng 24

25

Giá đất thuộc địa bàn xã Tri Lễ

Bảng 25

26

Giá đất thuộc địa bàn xã Tân Đoàn

Bảng 26

27

Giá đất thuộc địa bàn xã Khánh Khê

Bảng 27

28

Giá đất thuộc địa bàn xã Na Sầm

Bảng 28

29

Giá đất thuộc địa bàn xã Hoàng Văn Thụ

Bảng 29

30

Giá đất thuộc địa bàn xã Thụy Hùng

Bảng 30

31

Giá đất thuộc địa bàn xã Văn Lãng

Bảng 31

32

Giá đất thuộc địa bàn xã Hội Hoan

Bảng 32

33

Giá đất thuộc địa bàn xã Lộc Bình

Bảng 33

34

Giá đất thuộc địa bàn xã Mẫu Sơn

Bảng 34

35

Giá đất thuộc địa bàn xã Na Dương

Bảng 35

36

Giá đất thuộc địa bàn xã Lợi Bác

Bảng 36

37

Giá đất thuộc địa bàn xã Thống Nhất

Bảng 37

38

Giá đất thuộc địa bàn xã Xuân Dương

Bảng 38

39

Giá đất thuộc địa bàn xã Khuất Xá

Bảng 39

40

Giá đất thuộc địa bàn xã Đình Lập

Bảng 40

41

Giá đất thuộc địa bàn xã Thái Bình

Bảng 41

42

Giá đất thuộc địa bàn xã Châu Sơn

Bảng 42

43

Giá đất thuộc địa bàn xã Kiên Mộc

Bảng 43

44

Giá đất thuộc địa bàn xã Hữu Lũng

Bảng 44

45

Giá đất thuộc địa bàn xã Tuấn Sơn

Bảng 45

46

Giá đất thuộc địa bàn xã Tân Thành

Bảng 46

47

Giá đất thuộc địa bàn xã Vân Nham

Bảng 47

48

Giá đất thuộc địa bàn xã Thiện Tân

Bảng 48

49

Giá đất thuộc địa bàn xã Yên Bình

Bảng 49

50

Giá đất thuộc địa bàn xã Hữu Liên

Bảng 50

51

Giá đất thuộc địa bàn xã Cai Kinh

Bảng 51

52

Giá đất thuộc địa bàn xã Chi Lăng

Bảng 52

53

Giá đất thuộc địa bàn xã Quan Sơn

Bảng 53

54

Giá đất thuộc địa bàn xã Chiến Thắng

Bảng 54

55

Giá đất thuộc địa bàn xã Nhân Lý

Bảng 55

56

Giá đất thuộc địa bàn xã Bằng Mạc

Bảng 56

57

Giá đất thuộc địa bàn xã Vạn Linh

Bảng 57

58

Giá đất thuộc địa bàn xã Đồng Đăng

Bảng 58

59

Giá đất thuộc địa bàn xã Cao Lộc

Bảng 59

60

Giá đất thuộc địa bàn xã Công Sơn

Bảng 60

61

Giá đất thuộc địa bàn xã Ba Sơn

Bảng 61

62

Giá đất thuộc địa bàn phường Tam Thanh

Bảng 62

63

Giá đất thuộc địa bàn phường Lương Văn Tri

Bảng 63

64

Giá đất thuộc địa bàn phường Kỳ Lừa

Bảng 64

65

Giá đất thuộc địa bàn phường Đông Kinh

Bảng 65

66

Giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp

Bảng 66


Phụ lục đính kèm Văn bản này có phụ lục đính kèm. Tải về để xem toàn bộ nội dung.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị quyết 48/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành Bảng giá đất lần đầu năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×