• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 495/KH-UBND Lào Cai hỗ trợ làm nhà ở cho hộ nghèo, cận nghèo 2026

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 19/10/2026 13:40 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 495/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Giàng Quốc Hưng
Trích yếu: Hỗ trợ làm nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở Xây dựng Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 495/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 495/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 495/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH LÀO CAI
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Lào Cai, ngày tháng 10 năm 2026
KẾ HOẠCH
Hỗ trợ làm nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo
trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2026
Căn cứ Đề án số 15-ĐA/TU ngày 29/12/2025 của Tỉnh ủy Lào Cai về giảm
nghèo đa chiều và bảo đảm an sinh xã hội tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026-2030.
Căn cứ Thông báo số 1138-TB/TU ngày 15/10/2026 của Tỉnh ủy thông báo
Kết luận của Thường trực Tỉnh ủy về Kế hoạch hỗ trợ làm nhà cho hộ nghèo, hộ cận
nghèo năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Kế hoạch hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận
nghèo trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2026, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai hỗ trợ làm nhà cho hộ nghèo, hộ cận nghèo theo Đề án số
15-ĐA/TU của Tỉnh ủy về giảm nghèo đa chiều và bảo đảm an sinh xã hội tỉnh
Lào Cai giai đoạn 2026- 2030.
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp, huy
động sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị trong triển khai thực hiện hỗ trợ làm
nhà cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh.
- Huy động, lồng ghép nguồn lực (ngân sách, chương trình mục tiêu quốc
gia, nguồn huy động hợp pháp khác) để triển khai hỗ trợ làm nhà cho hộ nghèo,
hộ cận nghèo; góp phần nâng cao chất lượng nhà ở, giảm nghèo bền vững và đảm
bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
- Tăng cường sự phối hợp giữa các sở, ban, ngành, địa phương trong việc
triển khai thực hiện Kế hoạch hỗ trợ làm nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên
địa bàn tỉnh năm 2026.
- Tăng cường công tác đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc triển khai hỗ trợ làm
nhà để đảm bảo về diện tích, kết cấu, chất lượng công trình nhà ở và tiến độ làm nhà
ở; quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ làm nhà đúng mục đích, có hiệu quả.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Hỗ trợ làm nhà cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh, góp phần
nâng cao chất lượng nhà ở, giúp các hộ dân có nhà ở ổn định, kiên cố, an toàn, có
495
17
2
khả năng chống chịu với thiên tai, giúp các hộ gia đình khắc phục khó khăn, ổn
định đời sống, giải quyết chiều chiếu hụt về nhà ở của hộ nghèo, hộ cận nghèo,
góp phần thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững và đảm bảo an sinh xã hội trên
địa bàn tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
Hỗ trợ làm 2.726 nhà cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, trong đó:
- Đối với hộ nghèo: 1.380 căn (xây mới 978 căn, sửa chữa 402 căn).
- Đối với hộ cận nghèo: 1.346 căn (xây mới 946 căn, sửa chữa 400 căn).
III. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Đối tượng hỗ trợ
Hộ nghèo, hộ cận nghèo có tên trong danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo năm
2026 được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định, do Ủy ban nhân dân cấp xã
quản lý, hiện đang cư trú tại nhà ở là nhà tạm, nhà dột nát và đáp ứng các điều kiện
hỗ trợ theo quy định.
2. Điều kiện hỗ trợ
- Nhà ở là nhà tạm, nhà dột nát, không đảm bảo an toàn sử dụng (theo tiêu
chí quy định tại Quyết định 55/QĐ-BXD ngày 20/01/2025 của Bộ Xây dựng) cần
phải sửa chữa hoặc làm mới để có nhà ổn định, an toàn, kiên cố.
- Nhà ở phải được xây dựng hoặc sửa chữa trên đất ở hợp pháp, phù hợp với
quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, không nằm trong vùng có nguy cơ
sạt lở. Trường hợp chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phải có xác
nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường về việc mảnh đất đó nằm trong quy hoạch
đất ở, không có tranh chấp, đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
ở, có thể làm nhà.
- Các hộ chưa được hỗ trợ từ các chương trình, chính sách của Nhà nước
và của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân (không bao gồm nhà ở do hộ gia đình
tự xây dựng).
3. Nguyên tắc hỗ trợ
- Hỗ trợ trực tiếp đến từng hộ gia đình thuộc diện hỗ trợ; thực hiện chính
sách hỗ trợ đúng quy định, đảm bảo đúng đối tượng, công khai, dân chủ, công
bằng, minh bạch, phát huy quyền làm chủ và tham gia tích cực, chủ động của cộng
đồng và người dân trong việc thực hiện xây dựng nhà ở.
- Huy động, lồng ghép các nguồn lực (nguồn ngân sách nhà nước, nguồn
huy động hợp pháp khác, hỗ trợ nguyên vật liệu, ngày công …) để triển khai hỗ
trợ làm nhà cho các hộ gia đình, bảo đảm nguyên tắc Nhà nước huy động nguồn
lực hỗ trợ theo phương thức trực tiếp một phần, cộng đồng giúp đỡ, hộ gia đình
tự tổ chức xây dựng nhà ở.
3
Đối với các hộ gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, không thể tự tổ
chức làm nhà, địa phương nơi đối tượng cư trú có trách nhiệm phối hợp với lực
lượng quân đội huy động các nguồn lực theo phương châm “Ai có gì giúp nấy, ai
có của giúp của, ai có công giúp công, ai có ít giúp ít, ai có nhiều giúp nhiều” để
tổ chức xây dựng và sửa chữa nhà ở cho các hộ gia đình được thụ hưởng chính
sách, bảo đảm tiêu chuẩn, chất lượng nhà ở và phù hợp với điều kiện cụ thể của
từng hộ gia đình.
- Việc quản lý, sử dụng các nguồn vốn hỗ trợ đảm bảo công khai, minh bạch,
đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm, hiệu quả và đúng quy định của pháp luật.
4. Yêu cầu về chất lượng nhà ở sau khi được hỗ trợ
- Sau khi được hỗ trợ xây mới hoặc sửa chữa, nhà ở phải đảm bảo diện tích
sử dụng tối thiểu 30 m
2
(đối với hộ đơn thân có thể xây dựng nhà ở có diện tích
nhỏ hơn nhưng không thấp hơn 24m
2
), đảm bảo “3 cứng” (nền cứng, khung -
tường cứng, mái cứng), độ bền tối thiểu 20 năm đối với nhà xây mới, tối thiểu 10
năm đối với nhà sửa chữa.
- Các bộ phận nền - móng, khung - tường, mái của căn nhà phải được làm
từ các loại vật liệu có chất lượng tốt, không làm từ các loại vật liệu tạm, mau hỏng,
dễ cháy. Các loại vật liệu sử dụng phải đáp ứng về kết cấu bền chắc theo các tiêu
chí tại Quyết định số 55/QĐ-BXD ngày 20/01/2025 của Bộ Xây dựng, cụ thể:
+ “Nền - móng cứng” là nền - móng nhà làm bằng các loại vật liệu có tác
dụng làm tăng độ cứng của nền như vữa xi măng - cát, bê tông, bê tông cốt thép,
gạch, đá, gạch lát, gỗ.
+ “Khung - tường cứng” bao gồm hệ thống khung, cột, tường, kể cả móng
đỡ. Tùy điều kiện cụ thể, khung, cột được làm từ các loại vật liệu bê tông cốt thép,
sắt, thép, gỗ; tường xây gạch/đá hoặc làm từ gỗ bền chắc.
+ “Mái cứng” gồm hệ thống đỡ mái và mái lợp. Tùy điều kiện cụ thể, hệ
thống đỡ mái có thể được làm từ các loại vật liệu bê tông cốt thép, sắt, thép, gỗ
bền chắc. Mái làm bằng bê tông cốt thép, lợp ngói. Trường hợp mái bằng tôn lợp
giả ngói, tôn lạnh, tôn cách nhiệt, tôn cán sóng và có kết cấu đỡ chắc chắn (khung
sắt, thép, gỗ bền chắc) liên kết bền chặt với tường xây, cột bê tông cốt thép thì
mái tôn trong trường hợp này được coi là vật liệu bền chắc.
Tùy điều kiện thực tế, các bộ phận nhà ở có thể làm bằng các loại vật liệu
có chất lượng tương đương có sẵn tại địa phương, tuy nhiên, phải đáp ứng tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đảm bảo thời hạn sử dụng.
5. Thiết kế mẫu nhà ở
Sở Xây dựng ban hành một số mẫu nhà ở điển hình, các địa phương hướng
dẫn áp dụng phù hợp với điều kiện thực tế, văn hóa của từng địa phương (thiết kế
kèm theo dự toán kinh phí, dự trù vật liệu chủ yếu và hướng dẫn kỹ thuật). Các
địa phương tổ chức giới thiệu các mẫu thiết kế để các hộ gia đình tham khảo, lựa
4
chọn mẫu phù hợp để làm nhà.
6. Số lượng nhà được hỗ trợ
Tổng số nhà hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh cần hỗ trợ làm mới
và sửa chữa trong năm 2026 là: 2.726 căn, trong đó:
a) Theo đối tượng được hỗ trợ:
- Đối với hộ nghèo: 1.380 căn (xây mới 978 căn, sửa chữa 402 căn).
- Đối với hộ cận nghèo: 1346 căn (xây mới 946 căn, sửa chữa 400 căn).
b) Theo loại hình hỗ trợ:
- Xây mới: 1.924 căn;
- Sửa chữa: 802 căn.
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
7. Mức hỗ trợ
- Hỗ trợ nhà xây mới: 60 triệu đồng/01 hộ.
- Hỗ trợ nhà sửa chữa: 30 triệu đồng/01 hộ.
8. Kinh phí hỗ trợ, nguồn kinh phí
8.1. Tổng kinh phí dự kiến: 139.500 triệu đồng (Một trăm ba mươi chín
tỷ, năm trăm triệu đồng), trong đó:
a) Chia theo đối tượng được hỗ trợ:
- Đối với hộ nghèo: 70.740 triệu đồng (xây mới 58.680 triệu đồng, sửa chữa
12.060 triệu đồng).
- Đối với hộ cận nghèo: 68.760 triệu đồng (xây mới 56.760 triệu đồng, sửa
chữa 12.000 triệu đồng).
b) Theo loại hình hỗ trợ:
- Kinh phí hỗ trợ xây mới: 115.440 triệu đồng.
- Kinh phí hỗ trợ sửa chữa: 24.060 triệu đồng.
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
8.2. Nguồn kinh phí
- Nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 kéo dài
sang thực hiện năm 2026 nhưng hết nhiệm vụ chi, các đơn vị, địa phương đề nghị
hoàn trả thu hồi về ngân sách tỉnh để phân bổ lại cho các đơn vị, địa phương theo
nguyên tắc, tiêu chí thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung chương trình giai đoạn
2026-2030 (dự kiến trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại kỳ họp chuyên đề
tháng 10/2026), dự kiến là 63.758 triệu đồng (thực hiện theo quy định tại nội
dung số 13, hợp phần thứ nhất, mục III, Quyết định số 417/QĐ-BNNMT ngày
5
31/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt Chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát
triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-
2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030).
- Nguồn kinh phí hỗ trợ an sinh xã hội của tỉnh Đồng Nai dự kiến là 40.000
triệu đồng (thực hiện theo thỏa thuận của đơn vị tài trợ và quy định của pháp
luật liên quan).
- Nguồn ngân sách tỉnh dự kiến hỗ trợ 35.742 triệu đồng (thực hiện theo
quy định tại Nghị quyết số 49/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân
dân tỉnh và Quyết định số 268/QĐ-UBND ngày 29/01/2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh).
9. Tiến độ thực hiện
- Các địa phương căn cứ Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh, ban hành Kế
hoạch triển khai hỗ trợ làm nhà cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn trước
ngày 25/10/2026.
- Các địa phương tổ chức triển khai hỗ trợ làm nhà, phấn đấu hoàn thành
trong năm 2026. Riêng đối với những hộ được hỗ trợ làm nhà, hộ gia đình tự huy
động được thêm kinh phí để làm nhà cao tầng với giá trị cao hơn nhiều so với kinh
phí được hỗ trợ, thời gian hoàn thành có thể sau thời gian trên (theo thực tế) nhưng
phải đảm bảo khởi công ngay sau khi có quyết định phê duyệt danh sách hỗ trợ
làm nhà.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Xây dựng
- Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nhiệm
vụ hỗ trợ về nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2026 trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì đôn đốc triển khai thực hiện làm nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo.
Tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh dự kiến tiến độ khởi công làm nhà của
các địa phương theo từng tháng (từ tháng 10 đến tháng 12 trong năm 2026) kịp
thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong
quá trình triển khai thực hiện.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
tỉnh và các sở, ngành liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt
kinh phí hỗ trợ làm nhà cho các địa phương để kịp thời cấp phát kinh phí cho các
địa phương theo tiến độ thực hiện.
- Thành lập các đoàn kiểm tra liên ngành, kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc
thực hiện tại các địa phương, đảm bảo đúng đối tượng, chính sách hỗ trợ và tiến
độ thực hiện.
6
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, các địa phương tổng hợp,
báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch, định kỳ báo cáo gửi Ủy ban nhân dân tỉnh,
kết quả thực hiện, cụ thể: Báo cáo tuần gửi trước 15h00’ ngày Thứ Sáu hàng
tuần, báo cáo tháng gửi trước ngày 16 hàng tháng, báo cáo kết quả thực hiện
Kế hoạch gửi trước ngày 27/12/2026.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên
quan trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ nhà ở.
- Chỉ đạo tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc về đất ở cho các hộ gia đình, đặc
biệt là các hộ chưa được cấp đất, nhằm đảm bảo tiến độ làm nhà theo Kế hoạch.
3. Sở Tài chính
- Tham mưu phân bổ kinh phí hỗ trợ làm nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo
cho các xã, phường năm 2026, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt.
Hướng dẫn quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định
của pháp luật.
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí, phân bổ kinh phí hỗ trợ theo
đúng quy trình, quy định của pháp luật, bảo đảm chặt chẽ, công khai, minh bạch,
đúng mục đích, đối tượng, chính sách, tuyệt đối không để xảy ra sai sót, thất thoát,
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
- Phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử
dụng nguồn kinh phí thực hiện, bảo đảm đúng mục đích, hiệu quả.
4. Sở Dân tộc và Tôn giáo
Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu bố trí nguồn vốn, phối hợp với các
sở, ngành và địa phương thực hiện kế hoạch này và thực hiện các chính sách đối
với đồng bào dân tộc thiểu số.
5. Công an tỉnh
Chỉ đạo lực lượng công an các xã phối hợp cùng với lực lượng quân đội và
các lực lượng của địa phương hỗ trợ làm nhà cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo,
đảm bảo tiến độ hoàn thành làm nhà theo kế hoạch này.
6. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
Chỉ đạo các đơn vị, lực lượng quân đội phối hợp với các xã, phường trong
việc huy động nhân công và triển khai hỗ trợ làm nhà; đặc biệt là đối với các hộ
có hoàn cảnh khó khăn, không thể tự làm nhà.
7. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; các tổ chức chính trị - xã
hội tỉnh.
- Phối hợp với chính quyền, các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc
cùng cấp tích cực vận động hêm nguồn lực hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo xây
7
dựng và sửa chữa nhà ở. Phát huy vai trò giám sát quá trình triển khai thực hiện
chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo, đảm bảo đúng mục tiêu
và yêu cầu.
- Hướng dẫn, chỉ đạo Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp
phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội và các cơ quan liên quan triển khai
thực hiện; vận động Nhân dân hiến đất, hỗ trợ nhân công giúp các hộ nghèo,
hộ cận nghèo xây dựng nhà ở; giám sát việc triển khai thực hiện của các ngành,
địa phương.
- Tiếp nhận kinh phí xóa nhà tạm, nhà dột nát do các tổ chức, cá nhân tài
trợ và thống nhất với Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện phân bổ cho các địa phương
để triển khai hỗ trợ làm nhà, đảm bảo công bằng, công khai, minh bạch, góp phần
nâng cao giá trị căn nhà được hỗ trợ.
- Chỉ đạo tăng cường công tác giám sát, huy động lực lượng thanh niên,
phụ nữ, cựu chiến binh ... phối hợp với chính quyền địa phương và các lực lượng
khác để hỗ trợ triển khai thực hiện Kế hoạch; đặc biệt là hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận
nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không có khả năng tự xây dựng nhà ở (hộ
có người già cả, neo đơn, khuyết tật) để bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả.
- Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và nghiệm thu, thanh quyết toán kinh phí
huy động hợp pháp khác do các tổ chức, cá nhân hỗ trợ theo quy định của pháp luật.
8. Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh
Phối hợp với các sở, ngành, địa phương thực hiện Kế hoạch này. Tổ chức
triển khai các chương trình tín dụng chính sách đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo
và các đối tượng chính sách xã hội theo quy định.
9. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Tuyên truyền, phổ biến chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận
nghèo đến người dân bằng hình thức phù hợp. Công bố công khai các tiêu chí, đối
tượng được thụ hưởng chính sách.
- Rà soát, phê duyệt danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo được hỗ trợ làm nhà
đảm bảo đúng đối tượng, đúng tiêu chí. Tổ chức triển khai thực hiện ngay sau khi
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch, đảm bảo tiến độ, chất lượng nhà ở. Xây
dựng Kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện, trong đó dự kiến tiến độ làm nhà
theo từng tháng và tiến độ hoàn thành làm nhà của địa phương.
- Chủ động huy động các nguồn vốn, nguồn lực hợp pháp, đảm bảo đúng
quy định. Vận động các tổ chức, đoàn thể; các tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở kinh
doanh trên địa bàn và nhân dân giúp đỡ các hộ xây mới hoặc sửa chữa nhà ở cho
các hộ thuộc đối tượng hỗ trợ. Tổ chức giới thiệu các mẫu thiết kế để các hộ gia
đình tham khảo, lựa chọn mẫu phù hợp để làm nhà.
- Tiếp nhận kinh phí, tổ chức chi trả cho hộ nghèo, hộ cận nghèo đảm bảo
kịp thời, đúng định mức và thực hiện công tác thanh, quyết toán theo quy định.
8
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát; tổ chức nghiệm thu, thanh quyết toán
không để xảy ra thất thoát, tiêu cực; đảm bảo các, hộ nghèo, hộ cận nghèo có nhà
ở đạt chất lượng theo quy định sau khi được hỗ trợ.
- Định kỳ, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện hỗ trợ làm nhà ở cho hộ
nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn gửi Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh, cụ thể: Báo cáo tuần gửi trước 09h00’ ngày Thứ Sáu hàng tuần,
báo cáo tháng gửi trước ngày 15 hàng tháng, báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch
gửi trước ngày 25/12/2026.
Trên đây là Kế hoạch hỗ trợ làm nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa
bàn tỉnh Lào Cai năm 2026, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, địa
phương, đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị -
xã hội tỉnh phối hợp triển khai thực hiện./.
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Các tổ chức CT – XH tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Công an tỉnh;
- Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh;
- Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Báo và PTTH tỉnh;
- Trung tâm Thông tin và HN tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, VX
(Thủy)
.
Xây mới Sửa chữa Xây mới Sửa chữa Xây mới Sửa chữa Xây mới Sửa chữa
Tổng cộng 2.726 1.924 802 1.380 978 402 1346 946 400 139.500 115.440 24.060
1 Xã Bản Hồ 5 2 3 2 1 1 3 1 2 210 120 90
2 Xã Mỏ Vàng 40 39 1 25 24 1 15 15 2.370 2.340 30
3 Xã Chế Tạo 14 10 4 9 5 4 5 5 720 600 120
4 Xã Púng Luông 85 70 15 60 55 5 25 15 10 4.650 4.200 450
5 Xã Võ Lao 20 18 2 5 5 15 13 2 1.140 1.080 60
6 Xã Đông Cuông 8 6 2 2 1 1 6 5 1 420 360 60
7 Xã Gia Hội 21 16 5 15 10 5 6 6 1.110 960 150
8 Xã Tân Hợp 13 7 6 5 4 1 8 3 5 600 420 180
9 Phường Văn Phú 16 1 15 5 1 4 11 11 510 60 450
10 Xã Yên Bình 16 13 3 7 6 1 9 7 2 870 780 90
11 Xã Hưng Khánh 27 15 12 14 8 6 13 7 6 1.260 900 360
12 Phường Nghĩa Lộ 9 8 1 5 4 1 4 4 510 480 30
13 Xã Bảo Ái 21 9 12 9 4 5 12 5 7 900 540 360
Tổng số
Số nhà cần hỗ trợ
Trong đó
Tổng số
(căn)
Trong đó
Trong đó
Chia theo đối tượng
Tổng số
(căn)
Phụ lục:
KẾ HOẠCH HỖ TRỢ LÀM NHÀ CHO HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoachj số: KH/UBND ngày tháng 10 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)
Hộ nghèo
TÊN XÃ, PHƯỜNG
STT
Tổng kinh
phí
(Triệu
đồng)
Hộ cận nghèo
Trong đó
1
495
17
Xây mới Sửa chữa Xây mới Sửa chữa Xây mới Sửa chữa Xây mới Sửa chữa
Tổng số
Số nhà cần hỗ trợ
Trong đó
Tổng số
(căn)
Trong đó
Trong đó
Chia theo đối tượng
Tổng số
(căn)
Hộ nghèo
TÊN XÃ, PHƯỜNG
STT
Tổng kinh
phí
(Triệu
đồng)
Hộ cận nghèo
Trong đó
14 Xã Cốc San 3 3 - 1 1 2 2 180 180 -
15 Xã Thượng Hà 20 13 7 12 7 5 8 6 2 990 780 210
16 Xã Lùng Phình 9 7 2 7 6 1 2 1 1 480 420 60
17 Phường Âu Lâu - - - - 0 - - -
18 Xã Lương Thịnh 5 2 3 2 2 3 3 210 120 90
19 Xã Xuân Ái 33 25 8 15 11 4 18 14 4 1.740 1.500 240
20 Xã Phúc Lợi 6 6 - 1 1 5 5 360 360 -
21 Xã Tả Van 31 27 4 12 10 2 19 17 2 1.740 1.620 120
22 Xã Cát Thịnh 3 3 - 3 3 0 180 180 -
23 Xã Bảo Yên 29 8 21 5 2 3 24 6 18 1.110 480 630
24 Xã Cảm Nhân 16 9 7 9 5 4 7 4 3 750 540 210
25 Xã Lục Yên 19 13 6 3 3 16 10 6 960 780 180
26 Xã Trấn Yên 6 3 3 4 2 2 2 1 1 270 180 90
27 Xã Chấn Thịnh 47 38 9 15 10 5 32 28 4 2.550 2.280 270
28 Xã Văn Chấn 22 17 5 19 14 5 3 3 1.170 1.020 150
29 Xã Dương Quỳ 11 10 1 6 5 1 5 5 630 600 30
2
Xây mới Sửa chữa Xây mới Sửa chữa Xây mới Sửa chữa Xây mới Sửa chữa
Tổng số
Số nhà cần hỗ trợ
Trong đó
Tổng số
(căn)
Trong đó
Trong đó
Chia theo đối tượng
Tổng số
(căn)
Hộ nghèo
TÊN XÃ, PHƯỜNG
STT
Tổng kinh
phí
(Triệu
đồng)
Hộ cận nghèo
Trong đó
30 Xã Mường Lai 19 16 3 11 8 3 8 8 1.050 960 90
31 Xã Quy Mông 29 14 15 6 3 3 23 11 12 1.290 840 450
32 Xã Ngũ Chỉ Sơn 12 12 - 6 6 6 6 720 720 -
33 Xã Yên Thành 19 15 4 10 7 3 9 8 1 1.020 900 120
34 Xã Tả Củ Tỷ 23 21 2 16 16 7 5 2 1.320 1.260 60
35 Xã Trịnh Tường 35 26 9 16 10 6 19 16 3 1.830 1.560 270
36 Xã Lao Chải 38 30 8 37 30 7 1 1 2.040 1.800 240
37 Xã Văn Bàn 57 32 25 33 23 10 24 9 15 2.670 1.920 750
38 Xã Hợp Thành 19 18 1 3 2 1 16 16 1.110 1.080 30
39 Xã Phình Hồ 41 17 24 38 15 23 3 2 1 1.740 1.020 720
40 Xã Chiềng ken 58 47 11 25 20 5 33 27 6 3.150 2.820 330
41 Phường Cầu Thia 31 31 - 16 16 15 15 1.860 1.860 -
42 Xã Si Ma Cai 166 136 30 85 74 11 81 62 19 9.060 8.160 900
43 Xã Sín Chéng 67 44 23 34 23 11 33 21 12 3.330 2.640 690
44 Xã Bắc Hà 9 7 2 4 3 1 5 4 1 480 420 60
45 Xã Bản Liền 16 12 4 11 9 2 5 3 2 840 720 120
3
Xây mới Sửa chữa Xây mới Sửa chữa Xây mới Sửa chữa Xây mới Sửa chữa
Tổng số
Số nhà cần hỗ trợ
Trong đó
Tổng số
(căn)
Trong đó
Trong đó
Chia theo đối tượng
Tổng số
(căn)
Hộ nghèo
TÊN XÃ, PHƯỜNG
STT
Tổng kinh
phí
(Triệu
đồng)
Hộ cận nghèo
Trong đó
46 Xã Bảo Nhai 67 60 7 36 33 3 31 27 4 3.810 3.600 210
47 Xã Cốc Lầu 44 24 20 23 12 11 21 12 9 2.040 1.440 600
48 Xã Mường Khương 30 30 - 17 17 13 13 1.800 1.800 -
49 Xã Bản lầu 135 101 34 44 19 25 91 82 9 7.080 6.060 1.020
50 Xã Pha Long 66 56 10 44 37 7 22 19 3 3.660 3.360 300
51 Xã Bát Xát 44 11 33 18 4 14 26 7 19 1.650 660 990
52 Xã Dền Sáng 33 28 5 18 15 3 15 13 2 1.830 1.680 150
53 Xã A Mú Sung 33 30 3 23 22 1 10 8 2 1.890 1.800 90
54 Phường Sa Pa 52 11 41 37 8 29 15 3 12 1.890 660 1.230
55 Xã Mường Bo 23 13 10 9 5 4 14 8 6 1.080 780 300
56 Xã Tả Phìn 3 - 3 - 3 3 90 - 90
57 Xã Khánh Yên 32 26 6 14 11 3 18 15 3 1.740 1.560 180
58 Xã Nậm Chày 97 65 32 48 33 15 49 32 17 4.860 3.900 960
59 Xã Nậm Xé 1 1 - 1 1 0 60 60 -
60 Xã Bảo Hà 22 5 17 12 4 8 10 1 9 810 300 510
61 Xã Phúc Khánh 39 18 21 15 6 9 24 12 12 1.710 1.080 630
4
Xây mới Sửa chữa Xây mới Sửa chữa Xây mới Sửa chữa Xây mới Sửa chữa
Tổng số
Số nhà cần hỗ trợ
Trong đó
Tổng số
(căn)
Trong đó
Trong đó
Chia theo đối tượng
Tổng số
(căn)
Hộ nghèo
TÊN XÃ, PHƯỜNG
STT
Tổng kinh
phí
(Triệu
đồng)
Hộ cận nghèo
Trong đó
62 Xã Nghĩa Đô 39 7 32 20 5 15 19 2 17 1.380 420 960
63 Xã Bảo Thắng 17 3 14 4 4 13 3 10 600 180 420
64 Xã Phong Hải 2 2 - - 2 2 120 120 -
65 Xã Xuân Quang 8 7 1 1 1 7 7 450 420 30
66 Phường Lào Cai - - - - 0 - - -
67 Phường Cam Đường 8 3 5 8 3 5 0 330 180 150
68 Xã Nậm Có 42 24 18 21 12 9 21 12 9 1.980 1.440 540
69 Xã Khao Mang 82 76 6 31 30 1 51 46 5 4.740 4.560 180
70 Xã Mù Cang Chải 23 12 11 12 7 5 11 5 6 1.050 720 330
71 Xã Tú Lệ 24 24 - 16 16 8 8 1.440 1.440 -
72 Xã tà Xì Láng 16 1 15 8 1 7 8 8 510 60 450
73 xã Trạm Tấu 43 23 20 40 22 18 3 1 2 1.980 1.380 600
74 Xã Hạnh Phúc 2 - 2 2 2 0 60 - 60
75 Xã Liên Sơn 14 13 1 8 7 1 6 6 810 780 30
76 Phường Trung Tâm 29 20 9 12 10 2 17 10 7 1.470 1.200 270
77 Xã Sơn Lương 26 18 8 16 10 6 10 8 2 1.320 1.080 240
5
Xây mới Sửa chữa Xây mới Sửa chữa Xây mới Sửa chữa Xây mới Sửa chữa
Tổng số
Số nhà cần hỗ trợ
Trong đó
Tổng số
(căn)
Trong đó
Trong đó
Chia theo đối tượng
Tổng số
(căn)
Hộ nghèo
TÊN XÃ, PHƯỜNG
STT
Tổng kinh
phí
(Triệu
đồng)
Hộ cận nghèo
Trong đó
78 Xã Thượng Bằng La 11 9 2 5 3 2 6 6 600 540 60
79 Xã Nghĩa Tâm 59 45 14 30 23 7 29 22 7 3.120 2.700 420
80 Xã Phong Dụ Hạ 16 13 3 6 6 10 7 3 870 780 90
81 Xã Châu Quế 5 3 2 5 3 2 0 240 180 60
82 Xã Mậu A 19 14 5 6 3 3 13 11 2 990 840 150
83 Xã Lâm Thượng 7 7 - - 7 7 420 420 -
84 Xã Tân Lĩnh 7 7 - 1 1 6 6 420 420 -
85 Xã Khánh Hòa 30 21 9 6 4 2 24 17 7 1.530 1.260 270
86 Xã Thác Bà 24 21 3 9 8 1 15 13 2 1.350 1.260 90
87 Phường Yên Bái - - - - 0 - - -
88 Phường Nam Cường 3 - 3 - 3 3 90 - 90
89 Xã Phong Dụ Thượng 4 2 2 4 2 2 0 180 120 60
90 Xã Mường Hum 6 3 3 3 3 3 3 270 180 90
91 Xã Gia Phú 42 40 2 7 7 35 33 2 2.460 2.400 60
92 Xã Việt Hồng 3 3 - 3 3 0 180 180 -
93 Xã Cao Sơn 58 55 3 40 40 18 15 3 3.390 3.300 90
6
Xây mới Sửa chữa Xây mới Sửa chữa Xây mới Sửa chữa Xây mới Sửa chữa
Tổng số
Số nhà cần hỗ trợ
Trong đó
Tổng số
(căn)
Trong đó
Trong đó
Chia theo đối tượng
Tổng số
(căn)
Hộ nghèo
TÊN XÃ, PHƯỜNG
STT
Tổng kinh
phí
(Triệu
đồng)
Hộ cận nghèo
Trong đó
94. Xã Bản Xèo 13 6 7 6 3 3 7 3 4 570 360 210
95 Xã Y Tý 37 23 14 19 12 7 18 11 7 1.800 1.380 420
96 Xã Xuân Hòa 59 47 12 28 23 5 31 24 7 3.180 2.820 360
97 Xã Tằng Lỏong 1 1 - - 1 1 60 60 -
98 Xã Minh Lương 15 9 6 8 5 3 7 4 3 720 540 180
99 Xã Lâm Giang 17 7 10 8 4 4 9 3 6 720 420 300
7

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 495/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai hỗ trợ làm nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2026

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 495/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 495/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×