• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 422/KH-UBND Hà Nội triển khai Chương trình thực hiện Nghị quyết 21-NQ/TW sửa đổi Luật Đất đai

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 02/11/2026 21:41 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 422/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Vũ Đại Thắng
Trích yếu: Triển khai Chương trình thực hiện Nghị quyết 21-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về quan điểm, định hướng sửa đổi Luật Đất đai và các luật khác có liên quan
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 422/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 422/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 422/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai Chương trình thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày
28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về quan điểm,
định hướng sửa đổi Luật Đất đai và các luật khác có liên quan
Thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khóa XIV về quan điểm, định hướng sửa đổi Luật Đất đai và
các luật có liên quan (sau đây gọi là Nghị quyết số 21-NQ/TW); Kế hoạch số 07-
KH/TW ngày 28/7/2026 của Bộ Chính trị thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW
(sau đây gọi là Kế hoạch số 07-KH/TW); Nghị quyết số 229/NQ-CP ngày
13/8/2026 của Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch của Chính phủ thực hiện
Nghị quyết số 21-NQ/TW và Kế hoạch số 07-KH/TW của Bộ Chính trị (sau đây
gọi là Nghị quyết số 229/NQ-CP); Chương trình số 26-CTr/TU ngày 16 tháng 10
năm 2026 của Thành ủy Hà Nội thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW (sau đây gọi
là Chương trình số 26-CTr/TU), UBND Thành phố ban hành Kế hoạch triển khai
thực hiện với những nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Cụ thể hóa đầy đủ quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết
số 21-NQ/TW, Kế hoạch số 07-KH/TW, Nghị quyết số 229/NQ-CP và Chương
trình số 26-CTr/TU thành các nhiệm vụ cụ thể của chính quyền các cấp thành phố
Hà Nội; xác định rõ nội dung công việc, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, thời
hạn hoàn thành, sản phẩm đầu ra và nguồn lực bảo đảm.
Tổng kết thực tiễn thi hành pháp luật đất đai trên địa bàn Thành phố; nhận
diện đầy đủ những bất cập, chồng chéo, mâu thuẫn, khoảng trống giữa pháp luật
đất đai với pháp luật về quy hoạch, đầu tư, xây dựng, nhà ở, kinh doanh bất
động sản, đấu thầu, đấu giá, quản lý tài sản công, ngân sách, thuế; kịp thời kiến
nghị cơ quan có thẩm quyền trong quá trình xây dựng Luật Đất đai (sửa đổi) và
các luật có liên quan, nhất là những vấn đề có tính đặc thù của Thủ đô và của đô
thị đặc biệt theo Luật Thủ đô năm 2026.
Rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và
văn bản quản lý thuộc thẩm quyền của Thành phố, bảo đảm đồng bộ, liên thông,
thống nhất, khả thi, ổn định, công khai, minh bạch; không để khoảng trống pháp
lý khi Luật Đất đai (sửa đổi) và các luật có liên quan có hiệu lực thi hành.
Tạo chuyển biến thực chất trong quản lý và sử dụng đất trên địa bàn Thành
phố; khơi thông, huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực đất đai; xử lý dứt
điểm các dự án chậm triển khai, tồn đọng kéo dài và những hạn chế, vướng mắc
422
30
10
2
do lịch sử để lại; bảo đảm hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người sử dụng đất và
nhà đầu tư; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và lợi ích nhóm trong
lĩnh vực đất đai.
2. Yêu cầu
Bám sát Nghị quyết số 21-NQ/TW, Kế hoạch số 07-KH/TW, Nghị quyết
số 229/NQ-CP và Chương trình số 26-CTr/TU; gắn với Nghị quyết Đại hội XIV
của Đảng, Nghị quyết Đại hội XVIII Đảng bộ thành phố Hà Nội, Luật Thủ đô
năm 2026 và các quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
của Thành phố.
Các nhiệm vụ phải được xác định theo nguyên tắc “6 rõ”: rõ người, rõ việc,
rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền; có cơ chế theo dõi,
kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả và xử lý trách nhiệm đối với trường hợp
chậm tiến độ hoặc thực hiện không đạt yêu cầu.
Đề cao trách nhiệm của người đứng đầu. Thủ trưởng các sở, ban, ngành
Thành phố và Chủ tịch UBND các xã, phường chịu trách nhiệm toàn diện trước
Chủ tịch UBND Thành phố về tiến độ, chất lượng nhiệm vụ được giao.
Phát huy tính chủ động của chính quyền cơ sở. UBND các xã, phường thực
hiện đầy đủ nhiệm vụ, thẩm quyền được phân cấp, phân quyền theo Luật Đất đai
năm 2024, Luật Thủ đô năm 2026 và các nghị định hướng dẫn thi hành; chủ
động quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình, chỉ báo cáo, xin ý
kiến cấp trên đối với nội dung vượt thẩm quyền. Các sở, ngành Thành phố
hướng dẫn kịp thời khi có đề nghị, không phát sinh thêm thủ tục thỏa thuận,
chấp thuận, thẩm định trung gian ngoài quy định của pháp luật.
Việc triển khai phải gắn kết chặt chẽ giữa hoàn thiện thể chế với cải cách
hành chính, chuyển đổi số, kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao chất lượng đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức; bảo đảm bố trí đủ kinh phí, nhân lực và hạ
tầng kỹ thuật thực hiện.
Không làm gián đoạn công tác quản lý nhà nước về đất đai và việc giải
quyết thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp trong quá trình triển khai
Kế hoạch.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 21-NQ/TW trên địa bàn
Thành phố; đổi mới tư duy và phương thức quản trị đất đai theo hướng hiện đại,
công khai, minh bạch, dựa trên dữ liệu số; hoàn thiện thể chế, chính sách và tổ
chức thi hành pháp luật về đất đai đồng bộ với pháp luật có liên quan, phù hợp
với thực tiễn quản lý, sử dụng đất của Thủ đô.
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai; phát huy cao nhất
nguồn lực đất đai phục vụ phát triển Thủ đô; tạo lập và khai thác quỹ đất gắn với
phát triển hạ tầng, chỉnh trang đô thị, phát triển nhà ở, nhà ở xã hội, nhà ở cho
thuê, công nghiệp, dịch vụ và các động lực tăng trưởng mới; bảo đảm quyền và
lợi ích hợp pháp, chính đáng của người dân, tổ chức, doanh nghiệp; bảo đảm
3
quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường; góp phần thực hiện thành công mục
tiêu tăng trưởng “2 con số”.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Trong năm 2026
- Hoàn thành việc phổ biến, quán triệt Nghị quyết số 21-NQ/TW, Kế
hoạch số 07-KH/TW, Nghị quyết số 229/NQ-CP và Chương trình số 26-
CTr/TU tới toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc các cơ
quan, đơn vị của Thành phố và tuyên truyền sâu rộng trong Nhân dân, cộng
đồng doanh nghiệp.
- Hoàn thành rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương
và của Thành phố về đất đai và các lĩnh vực có liên quan; xác định rõ các nhóm
quy định còn bất cập, chồng chéo, mâu thuẫn hoặc chưa phù hợp thực tiễn.
- Hoàn thành rà soát, tổng hợp các vấn đề, vướng mắc và kiến nghị sửa đổi,
bổ sung pháp luật về đất đai và các luật có liên quan từ thực tiễn Thành phố, gửi
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các bộ, ngành Trung ương phục vụ xây dựng
Luật Đất đai (sửa đổi) và luật khác liên quan.
- Hoàn thành rà soát, lập danh mục thống nhất toàn bộ các dự án sử dụng
đất chậm triển khai, tồn đọng kéo dài trên địa bàn Thành phố theo từng nhóm
nguyên nhân; xác định rõ cơ quan chủ trì, đầu mối chịu trách nhiệm, thời hạn và
phương án xử lý đối với từng dự án.
- Giải quyết dứt điểm các nội dung tồn tại trong quản lý, sử dụng đất nông
nghiệp, đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích; đất có nguồn gốc nông,
lâm trường; đất rừng; đất quốc phòng, an ninh bàn giao cho địa phương; giao đất
dịch vụ cho hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp.
- Hoàn thành xây dựng, chuẩn hóa, làm sạch và cập nhật dữ liệu đất đai đối
với toàn bộ các thửa đất phục vụ quản lý thống nhất trên địa bàn Thành phố.
- Hoàn thành rà soát, kiện toàn tổ chức bộ máy, biên chế và nhân lực của hệ
thống cơ quan quản lý đất đai từ Thành phố đến cơ sở theo hướng tinh gọn, hoạt
động hiệu lực, hiệu quả; bảo đảm điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng
yêu cầu quản lý hiện đại.
2.2. Giai đoạn từ năm 2027 đến năm 2030
- Hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung, ban hành các văn bản quy phạm pháp
luật thuộc thẩm quyền của HĐND, UBND Thành phố về đất đai và các lĩnh vực
có liên quan, bảo đảm đồng bộ với Luật Đất đai (sửa đổi) và các luật được sửa
đổi theo Nghị quyết số 21-NQ/TW; các văn bản quy định chi tiết thuộc thẩm
quyền của Thành phố được ban hành có hiệu lực cùng thời điểm Luật có hiệu
lực thi hành.
- Nâng cao hiệu quả công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; giao đất,
cho thuê đất; đấu giá quyền sử dụng đất; đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực
hiện dự án có sử dụng đất; thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và xác
định giá đất.
4
- Cơ bản xử lý xong các dự án sử dụng đất chậm triển khai, tồn đọng kéo
dài theo từng nhóm nguyên nhân; kiên quyết thu hồi đất đối với các trường hợp
được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng không đúng mục
đích hoặc chậm đưa đất vào sử dụng theo quy định của pháp luật.
- Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác quỹ đất do cơ quan, tổ chức của Nhà
nước quản lý, quỹ đất dôi dư sau sắp xếp lại cơ sở nhà, đất và quỹ đất hình thành
sau khi thực hiện các dự án hạ tầng.
- Hoàn thành xây dựng hệ thống dữ liệu đất đai đồng bộ, liên thông, kết nối
với dữ liệu quy hoạch, dân cư, thuế, tài chính và các cơ sở dữ liệu có liên quan.
- Hoàn thành cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất đối với 100% số thửa đất đủ điều kiện theo quy định trên địa
bàn Thành phố; tập trung phân loại, xử lý dứt điểm các trường hợp tồn đọng kéo
dài, phức tạp về pháp lý.
- Khắc phục triệt để tình trạng sử dụng đất lãng phí, để đất hoang hóa, ô
nhiễm, suy thoái và những hạn chế, vướng mắc về quản lý, sử dụng đất do lịch
sử để lại; thiết lập cơ chế giám sát chủ động đối với người được Nhà nước giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, bảo đảm đất đai
được quản lý chặt chẽ, khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, bền vững, phân
bổ công bằng, hợp lý, gia tăng giá trị, đáp ứng yêu cầu phát triển của Thủ đô và
đất nước.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Tổ chức phổ biến, quán triệt, tuyên truyền Nghị quyết số 21-NQ/TW
và Chương trình số 26-CTr/TU
Các sở, ban, ngành Thành phố, UBND các xã, phường tổ chức phổ biến,
quán triệt đầy đủ, sâu sắc nội dung Nghị quyết số 21-NQ/TW, Kế hoạch số 07-
KH/TW, Nghị quyết số 229/NQ-CP, Chương trình số 26-CTr/TU và Kế hoạch
này tới toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; xác định đây là
nhiệm vụ chính trị thường xuyên của cơ quan, đơn vị.
Đổi mới mạnh mẽ nội dung, phương thức tuyên truyền theo hướng lấy
người dân và doanh nghiệp làm trung tâm; tăng cường ứng dụng nền tảng số, hệ
thống truyền thông đa phương tiện, báo chí, xuất bản để phổ biến kịp thời các
chủ trương, chính sách mới về đất đai.
Tập trung tuyên truyền làm rõ nguyên tắc đất đai thuộc sở hữu toàn dân do
Nhà nước là đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý; quyền, trách nhiệm của
Nhà nước với tư cách đại diện chủ sở hữu; quyền và nghĩa vụ của người sử dụng
đất; yêu cầu sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, bền vững.
Đẩy mạnh phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai đối với đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức trực tiếp thực hiện công tác quản lý đất đai; chú trọng đào
tạo, bồi dưỡng chuyên sâu đối với đội ngũ làm công tác xây dựng chính sách,
quy hoạch, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất, định giá đất,
đăng ký đất đai và giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai.
5
2. Hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý và sử dụng đất đồng bộ với
thể chế phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
2.1. Tổng kết thực tiễn, rà soát và kiến nghị sửa đổi pháp luật
Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành
Thành phố, UBND các xã, phường tổ chức tổng kết, đánh giá toàn diện thực
tiễn thi hành Luật Đất đai năm 2024 trên địa bàn Thành phố; rà soát, tổng hợp
các vấn đề, vướng mắc và kiến nghị sửa đổi, bổ sung, báo cáo UBND Thành
phố gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Trọng tâm kiến nghị gồm: quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thu hồi đất,
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng
đất; giá đất, tài chính đất đai và điều tiết địa tô chênh lệch; tạo lập, khai thác quỹ
đất phụ cận công trình hạ tầng; đất đa mục đích; đất quốc phòng, an ninh kết
hợp hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế; cơ chế xử lý các tồn tại do
lịch sử để lại; cơ chế đặc thù áp dụng cho Thủ đô theo Luật Thủ đô năm 2026.
Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các sở, ngành rà soát độc lập tính thống
nhất, đồng bộ giữa các văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND Thành
phố ban hành trong lĩnh vực đất đai với các lĩnh vực có liên quan; kiến nghị xử
lý các quy định mâu thuẫn, chồng chéo, không còn phù hợp.
Các sở, ngành theo lĩnh vực quản lý chủ động rà soát, đề xuất nội dung sửa
đổi các luật có liên quan, gửi các bộ, ngành Trung ương theo phân công tại Phụ
lục III kèm theo Nghị quyết số 229/NQ-CP.
2.2. Hoàn thiện cơ chế, chính sách thuộc thẩm quyền của Thành phố
Các sở, ngành theo lĩnh vực được phân công chủ động rà soát, xây dựng,
trình HĐND, UBND Thành phố sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản
quy phạm pháp luật về đất đai thuộc thẩm quyền của Thành phố, bảo đảm ban
hành đồng thời và có hiệu lực cùng thời điểm Luật Đất đai (sửa đổi) có hiệu lực
thi hành, không để khoảng trống pháp lý hoặc chậm ban hành văn bản hướng dẫn.
Trước mắt, tiếp tục rà soát, đánh giá việc thực hiện các quy định hiện hành
của Thành phố về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; về giao đất, cho thuê đất,
chuyển mục đích sử dụng đất; về đấu giá quyền sử dụng đất; về hạn mức, tách
thửa, hợp thửa; về bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất, kịp thời sửa đổi
những nội dung không còn phù hợp với mô hình chính quyền địa phương hai
cấp và thực tiễn quản lý.
Rà soát, đề xuất sử dụng đầy đủ các cơ chế, chính sách đặc thù dành cho
Thủ đô theo Luật Thủ đô năm 2026 trong quản lý, sử dụng đất; báo cáo cấp có
thẩm quyền đối với nội dung vượt thẩm quyền.
2.3. Về công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Rà soát, bảo đảm sự thống nhất giữa Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội
tầm nhìn 100 năm, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị và nông thôn, quy
hoạch xây dựng và các quy hoạch ngành, lĩnh vực có sử dụng đất; xử lý dứt
điểm các nội dung chồng lấn, mâu thuẫn giữa các loại quy hoạch.
6
Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất cấp xã theo hướng
đơn giản, số hóa, tích hợp nội dung của quy hoạch Thành phố, quy hoạch đô thị
và nông thôn, quy hoạch ngành có sử dụng đất; bảo đảm chỉ tiêu sử dụng đất
được phân bổ và tiến độ theo quy định.
Bảo đảm phân bổ, quản lý chặt chẽ diện tích đất cho mục đích quốc phòng,
an ninh, đất trồng lúa, đất rừng; phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trong
lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh trên địa bàn Thành
phố và xử lý quỹ đất quốc phòng, an ninh bàn giao cho địa phương quản lý.
Nghiên cứu, kiến nghị Trung ương hoàn thiện pháp luật theo hướng giảm
chồng chéo và giảm bớt số lượng quy hoạch, tiến tới xây dựng một quy hoạch
thống nhất trong phạm vi một đơn vị hành chính trên cơ sở tích hợp, hợp nhất
các quy hoạch hiện nay.
2.4. Về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Từ thực tiễn thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất, đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự
án có sử dụng đất trên địa bàn Thành phố; đánh giá việc tuân thủ điều kiện, tiêu
chí, trình tự, thủ tục; kiến nghị hoàn thiện pháp luật theo hướng phân định rõ
từng phương thức tiếp cận đất đai.
Thực hiện giao đất, cho thuê đất chủ yếu thông qua đấu giá quyền sử dụng
đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất đối với quỹ đất
do Nhà nước quản lý; bảo đảm công khai, minh bạch, cạnh tranh, chống thất
thoát tài sản nhà nước và không để lợi ích nhóm chi phối.
Cân đối đủ nguồn lực để tạo lập quỹ đất đủ điều kiện đấu giá quyền sử
dụng đất; ưu tiên quỹ đất có vị trí thuận lợi, quỹ đất sau thu hồi, quỹ đất dọc các
tuyến giao thông lớn và quỹ đất phụ cận các dự án hạ tầng.
Tăng cường quản lý, kiểm soát chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng
đất, đặc biệt là đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng
sản xuất là rừng tự nhiên, đất của doanh nghiệp nhà nước thoái vốn, cổ phần
hóa và các loại đất sử dụng đa mục đích; tăng cường phân cấp, phân quyền đi
đôi với kiểm tra, giám sát và đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong
chuyển mục đích sử dụng đất.
Rà soát, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các
vi phạm liên quan đến giao đất, cho thuê đất, nhất là vi phạm trong đấu giá
quyền sử dụng đất và đấu thầu dự án có sử dụng đất.
2.5. Về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Tiếp tục rà soát quy định và thực tiễn thu hồi đất trên địa bàn Thành phố;
quy định các chính sách hỗ trợ khác phù hợp với đặc điểm của Hà Nội, làm cơ
sở để UBND các xã, phường quyết định chính sách hỗ trợ khác phù hợp với đặc
thù từng dự án theo thẩm quyền.
Tập trung hoàn thành công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
đối với các dự án quy mô lớn, dự án hạ tầng giao thông, dự án chỉnh trang, tái
7
thiết đô thị, dự án trọng điểm của Thành phố; bảo đảm tiến độ bàn giao mặt
bằng theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
Bảo đảm các khu tái định cư đáp ứng điều kiện về hạ tầng kỹ thuật tối thiểu
phải đạt tiêu chuẩn nông thôn mới đối với khu vực nông thôn, đạt tiêu chuẩn đô
thị đối với khu vực đô thị (trong đó đường giao thông bảo đảm kết nối với khu
vực lân cận, điện chiếu sáng và điện sinh hoạt, hệ thống cấp, thoát nước, thông
tin liên lạc, xử lý môi trường); hạ tầng xã hội khu tái định cư phải bảo đảm khả
năng tiếp cận dịch vụ y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao, chợ, thương mại, dịch vụ,
vui chơi, giải trí, nghĩa trang; phù hợp với điều kiện, phong tục, tập quán của địa
phương; lựa chọn khu đất có vị trí thuận lợi để hình thành khu tái định cư, ưu
tiên tại đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất bị thu hồi.
Bảo đảm công khai, minh bạch, dân chủ, đúng pháp luật trong thu hồi đất,
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; giải quyết dứt điểm các tồn tại, khiếu nại, tố
cáo liên quan; có biện pháp phòng ngừa hành vi tham nhũng, tiêu cực, trục lợi
chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và xây dựng trái phép sau khi có
thông báo thu hồi đất.
Nghiên cứu, kiến nghị Trung ương hoàn thiện cơ chế Nhà nước thu hồi
đất trong trường hợp thật cần thiết; cơ chế Nhà nước thu hồi phần diện tích còn
lại của dự án khi nhà đầu tư đã thỏa thuận được phần lớn diện tích và được sự
đồng thuận của đại đa số người sử dụng đất; cơ chế để người sử dụng đất tham
gia dự án với nhà đầu tư thông qua chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn bằng
quyền sử dụng đất.
2.6. Về giá đất, tài chính đất đai và điều tiết địa tô chênh lệch
Nâng cao chất lượng công tác xây dựng bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá
đất, tỷ lệ thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tỷ lệ bồi thường phù hợp với tình
hình thực tế, theo từng loại đất, bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch, hài
hòa lợi ích giữa Nhà nước, người sử dụng đất và nhà đầu tư.
Xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu về giá đất; kết nối liên thông dữ liệu đất
đai với dữ liệu giao dịch, công chứng, thuế, ngân hàng, quy hoạch và bất động
sản; không để bị thao túng giá, hình thành giá ảo.
Nghiên cứu, đề xuất cơ chế điều tiết hợp lý phần giá trị tăng thêm từ đất do
thực hiện quy hoạch, đầu tư hạ tầng, chuyển mục đích sử dụng đất và mở rộng
không gian đô thị tạo ra; tạo nguồn lực hiện đại hóa cơ sở hạ tầng, chỉnh trang
đô thị, phát triển nhà ở cho thuê và thực hiện chính sách an sinh xã hội của
Thành phố.
Rà soát, đôn đốc thu đúng, thu đủ, kịp thời nghĩa vụ tài chính về đất đai; xử
lý dứt điểm các trường hợp còn nợ nghĩa vụ tài chính, các trường hợp đã có quyết
định giao đất, cho thuê đất nhưng chưa hoàn thành việc xác định giá đất cụ thể.
2.7. Tạo lập, phát triển và khai thác hiệu quả quỹ đất
Rà soát và xây dựng cơ sở dữ liệu về toàn bộ quỹ đất có khả năng khai thác
trên địa bàn, gồm: quỹ đất do Nhà nước quản lý; quỹ đất sau thu hồi; quỹ đất dôi
dư sau sắp xếp lại, xử lý cơ sở nhà, đất; quỹ đất của doanh nghiệp nhà nước; quỹ
8
đất hình thành từ các dự án giao thông, đường sắt đô thị; quỹ đất phụ cận công
trình hạ tầng; quỹ đất của các dự án chậm triển khai, vi phạm pháp luật.
Xây dựng cơ chế tạo lập quỹ đất gắn với phát triển hạ tầng, đặc biệt đối với
các tuyến đường sắt đô thị, đường vành đai, các trục giao thông chiến lược và
các khu vực chỉnh trang, tái thiết đô thị; chuyển từ tư duy quản lý quỹ đất hiện
có sang chủ động tạo lập và phát triển quỹ đất để tạo nguồn lực cho phát triển.
Kiện toàn tổ chức, bộ máy, cơ chế hoạt động và cơ chế tài chính của tổ
chức phát triển quỹ đất, bảo đảm tinh gọn, đủ năng lực tạo lập, quản lý, khai
thác quỹ đất và thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất.
Bảo đảm quỹ đất phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê theo quy hoạch và
chỉ tiêu được giao khi lập, điều chỉnh quy hoạch, khi tạo lập quỹ đất đối ứng và
khi khai thác quỹ đất phụ cận công trình hạ tầng.
2.8. Xử lý các dự án sử dụng đất chậm triển khai, tồn đọng kéo dài
Xây dựng danh mục thống nhất các dự án sử dụng đất chậm triển khai, tồn
đọng kéo dài trên địa bàn Thành phố, phân loại theo từng nhóm nguyên nhân:
vướng mắc về quy hoạch; về pháp luật; về giải phóng mặt bằng; về nghĩa vụ tài
chính; về thủ tục đầu tư, xây dựng; về năng lực của nhà đầu tư; có vi phạm pháp
luật; có nguy cơ thất thoát, lãng phí, tham nhũng, tiêu cực.
Đối với từng dự án phải xác định một cơ quan chủ trì, một đầu mối chịu
trách nhiệm, thời hạn xử lý và sản phẩm cuối cùng; định kỳ công khai kết quả
xử lý; kiên quyết thu hồi đất đối với các trường hợp được Nhà nước giao đất,
cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng không đúng mục đích hoặc chậm
đưa đất vào sử dụng theo quy định của pháp luật; xử lý nghiêm trách nhiệm của
tổ chức, cá nhân để dự án chậm triển khai kéo dài.
3. Đẩy mạnh cải cách hành chính, chuyển đổi số và nâng cao năng lực
quản lý nhà nước về đất đai
Tiếp tục rà soát, đơn giản hóa trình tự, thủ tục hành chính về quy hoạch, thu
hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích
sử dụng đất, giá đất, đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và
các thủ tục hành chính khác có liên quan; cắt giảm tối đa khâu trung gian, loại
bỏ quy định không còn phù hợp, giảm thời gian giải quyết hồ sơ và chi phí tuân
thủ cho người dân, doanh nghiệp.
Thực hiện thống nhất cơ chế tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết
thủ tục hành chính trên môi trường điện tử; mở rộng cung cấp dịch vụ công trực
tuyến toàn trình đối với các thủ tục hành chính đủ điều kiện; công khai tiến độ,
kết quả giải quyết hồ sơ.
Hoàn thành xây dựng, chuẩn hóa, làm sạch, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai
của Thành phố; bảo đảm dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng
chung”; cập nhật đầy đủ, kịp thời biến động đất đai; kết nối, chia sẻ với Hệ
thống thông tin quốc gia về đất đai và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
9
Ưu tiên bố trí nguồn lực để hoàn thành công tác đo đạc lập bản đồ địa
chính, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đối với diện tích,
thửa đất chưa có trong cơ sở dữ liệu.
Ứng dụng mạnh mẽ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
và trí tuệ nhân tạo trong công tác quản lý đất đai, dự báo, cảnh báo rủi ro và hỗ
trợ ra quyết định.
Tiếp tục rà soát, kiện toàn hệ thống cơ quan quản lý đất đai theo hướng tinh
gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, thống nhất; phân định rõ chức năng, nhiệm
vụ, thẩm quyền giữa các cơ quan; tăng cường phân cấp, phân quyền đi đôi với
kiểm tra, giám sát và kiểm soát quyền lực.
Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ngành quản lý đất đai có
phẩm chất chính trị, đạo đức công vụ, trình độ chuyên môn và năng lực quản
trị hiện đại; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu về xây dựng chính sách,
quy hoạch, định giá đất, tài chính đất đai, chuyển đổi số và giải quyết tranh
chấp đất đai.
4. Đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát; phòng, chống tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực; nâng cao hiệu quả giải quyết tranh chấp, khiếu
nại, tố cáo về đất đai
Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất; tập trung vào
các lĩnh vực tiềm ẩn nguy cơ phát sinh tham nhũng, tiêu cực như quy hoạch,
giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, giá đất, đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất, bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư ...
Hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán,
cơ quan điều tra và các cơ quan có liên quan trong phát hiện, xử lý vi phạm về
đất đai; bảo đảm xử lý nghiêm minh, kịp thời, đúng pháp luật.
Nâng cao chất lượng công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo
và tranh chấp đất đai; thực hiện nguyên tắc giải quyết dứt điểm ngay từ cơ sở;
tăng cường đối thoại, hòa giải, hạn chế phát sinh khiếu kiện đông người, kéo
dài, vượt cấp.
Đẩy mạnh công khai, minh bạch trong quản lý và sử dụng đất; phát huy
vai trò giám sát của HĐND các cấp, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành
phố, các tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan báo chí và Nhân dân; khuyến khích
người dân tham gia giám sát thông qua các nền tảng số và cơ chế phản ánh,
kiến nghị trực tuyến.
Tổ chức thực hiện nghiêm, dứt điểm các kết luận, kiến nghị của các đoàn
thanh tra, kiểm tra, kiểm toán đối với các dự án có sử dụng đất trên địa bàn
Thành phố.
5. Tập trung giải quyết cơ bản những hạn chế, khuyết điểm, vướng
mắc kéo dài trong quản lý, sử dụng đất
Rà soát toàn diện hiện trạng quản lý, sử dụng đất có nguồn gốc từ các
nông, lâm trường quốc doanh; xác định rõ diện tích không đầu tư, giao khoán
10
không đúng đối tượng, bị lấn, chiếm, tranh chấp; phân định rõ diện tích công ty
nông, lâm nghiệp tiếp tục sử dụng với diện tích giao địa phương quản lý; giải
quyết dứt điểm tình trạng chồng lấn, tranh chấp, khiếu kiện; xây dựng phương
án thu hồi đất giao địa phương quản lý, thực hiện giao đất, cho thuê đất, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định.
Rà soát quỹ đất cơ quan, trụ sở dôi dư, đất sau cổ phần hóa, thoái vốn nhà
nước, dự án tồn đọng kéo dài; đất của các cơ sở sản xuất, đơn vị sự nghiệp
không phù hợp quy hoạch hoặc gây ô nhiễm môi trường đã di dời khỏi khu vực
nội thành; thực hiện quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả quỹ đất này, bảo đảm
công khai, minh bạch việc thu hồi, giao đất, cho thuê đất, đấu giá, đấu thầu
theo quy hoạch; kiên quyết thu hồi các khu đất sử dụng không đúng mục đích,
để hoang hóa, lãng phí hoặc chậm đưa đất vào sử dụng.
Giải quyết dứt điểm việc giao đất dịch vụ cho hộ gia đình, cá nhân bị thu
hồi đất nông nghiệp; xử lý các tồn tại trong quản lý, sử dụng đất nông nghiệp
sử dụng vào mục đích công ích, đất rừng, đất quốc phòng, an ninh bàn giao cho
địa phương quản lý.
Ưu tiên sử dụng quỹ đất do Nhà nước quản lý, quỹ đất thu hồi từ các tổ
chức, công ty nông, lâm nghiệp sử dụng không hiệu quả để thực hiện chính
sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thiếu
đất ở, đất sản xuất; hạn chế phát sinh tranh chấp, khiếu kiện liên quan đến đất
đai tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn Thành phố.
Tập trung khắc phục xong các tồn tại, hạn chế, vi phạm pháp luật về đất
đai tại các dự án có sử dụng đất trên địa bàn Thành phố được các đoàn thanh
tra, kiểm tra, kiểm toán kết luận, kiến nghị.
Nghiên cứu, đề xuất cơ chế đặc thù để xử lý dứt điểm các hạn chế, vướng
mắc về quản lý, sử dụng đất do lịch sử để lại; bảo đảm công khai, minh bạch,
đúng quy định của pháp luật, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người
dân và ổn định xã hội nhưng không hợp thức hóa các hành vi vi phạm.
6. Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính
trị - xã hội và Nhân dân trong quản lý, sử dụng đất
Đổi mới hình thức, nội dung và đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận
động, phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai nhằm nâng cao nhận thức và ý
thức chấp hành pháp luật của cán bộ, đảng viên, người dân và doanh nghiệp.
Chủ động nắm chắc tình hình tư tưởng, diễn biến tâm tư, nguyện vọng của các
tầng lớp Nhân dân, nhất là tại các địa bàn triển khai các dự án trọng điểm, các khu
vực tiềm ẩn khiếu kiện phức tạp; kịp thời định hướng dư luận xã hội, chủ động đấu
tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch, thông tin xấu độc, xuyên tạc chủ
trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về đất đai; phát
huy vai trò của công tác tuyên truyền, dân vận nhằm tạo sự đồng thuận của Nhân
dân trước và trong quá trình thu hồi đất, hạn chế tối đa việc phải cưỡng chế.
Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức
chính trị - xã hội Thành phố tăng cường giám sát, phản biện xã hội trong việc
11
ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai; vận
động các tầng lớp Nhân dân tích cực tham gia góp ý sửa đổi Luật Đất đai và
các luật có liên quan; tham gia giám sát việc quản lý, sử dụng đất tại cơ sở,
phát hiện và phản ánh những vướng mắc, bất cập, sai phạm trong thi hành
chính sách, pháp luật về đất đai để xử lý kịp thời, hiệu quả.
Các sở, ban, ngành Thành phố, UBND các xã, phường tạo điều kiện thuận
lợi và cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin phục vụ hoạt động giám sát, phản
biện xã hội; tiếp thu, giải trình và xử lý kịp thời các kiến nghị, phản ánh chính
đáng của Nhân dân.
(Nội dung nhiệm vụ cụ thể, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, thời gian
hoàn thành và sản phẩm chi tiết tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này).
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Là cơ quan thường trực giúp UBND Thành phố tổ chức triển khai thực
hiện Kế hoạch này; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các sở, ban, ngành Thành phố
và UBND các xã, phường trong quá trình tổ chức thực hiện; chủ động phối hợp
giải quyết hoặc đề xuất UBND Thành phố giải quyết các khó khăn, vướng mắc
phát sinh.
Chủ trì tổng kết thực tiễn thi hành pháp luật đất đai, tổng hợp các vấn đề,
vướng mắc và kiến nghị sửa đổi, bổ sung pháp luật từ thực tiễn Thành phố; chủ
trì xây dựng, trình ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai thuộc
thẩm quyền của HĐND, UBND Thành phố.
Chủ trì tham mưu cơ chế quản lý giá đất, tài chính đất đai theo quy định
của pháp luật và phân công của Trung ương.
Chủ trì tổ chức xây dựng, chuẩn hóa, vận hành, kết nối cơ sở dữ liệu đất
đai của Thành phố; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ và biểu mẫu báo cáo
cho các cơ quan, đơn vị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Kế hoạch này được
ban hành.
Tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo UBND Thành phố để báo cáo Thành
ủy, Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
2. Sở Tư pháp
Chủ trì rà soát độc lập tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất, đồng bộ
của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND Thành phố ban
hành trong lĩnh vực đất đai và các lĩnh vực có liên quan; thẩm định các dự thảo
văn bản quy phạm pháp luật về đất đai theo quy định của Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật.
Hướng dẫn nghiệp vụ cho UBND các xã, phường khi có đề nghị; chủ trì
công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai trên địa bàn Thành phố.
3. Sở Tài chính
Chủ trì tham mưu bố trí kinh phí từ ngân sách Thành phố để thực hiện Kế
hoạch này theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; trình HĐND
12
Thành phố phê duyệt bố trí kinh phí hằng năm theo quy định tại Nghị quyết số
229/NQ-CP.
Chủ trì tham mưu cơ chế quản lý giá đất, tài chính đất đai theo quy định
pháp luật và phân công của Trung ương; chủ trì rà soát, đề xuất sửa đổi các quy
định của pháp luật và Thành phố thuộc lĩnh vực quy hoạch, đấu thầu, đầu tư,
đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, quản lý và sử dụng tài
sản công theo phân công tại Phụ lục III kèm theo Nghị quyết số 229/NQ-CP.
Chủ trì rà soát quỹ nhà, đất là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp
dôi dư của Thành phố, quỹ đất doanh nghiệp của Thành phố sau cổ phần hóa,
thoái vốn.
4. Sở Xây dựng
Chủ trì rà soát, đề xuất nội dung sửa đổi các quy định của pháp luật và
Thành phố thuộc lĩnh vực xây dựng, nhà ở, kinh doanh bất động sản, quy
hoạch đô thị và nông thôn theo phân công tại Phụ lục III kèm theo Nghị quyết
số 229/NQ-CP.
Chủ trì tham mưu bảo đảm quỹ đất phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê
theo quy hoạch và chỉ tiêu được giao; chủ trì công tác cải tạo, xây dựng lại
chung cư cũ; phối hợp tạo lập quỹ đất gắn với các dự án hạ tầng giao thông,
đường sắt đô thị.
Chủ trì rà soát sự thống nhất giữa Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm
nhìn 100 năm, quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch xây dựng với quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất; xử lý hoặc đề xuất xử lý các nội dung chồng lấn,
mâu thuẫn giữa các loại quy hoạch.
Chủ trì tham mưu quy hoạch khai thác quỹ đất phụ cận các công trình hạ
tầng kỹ thuật, quỹ đất dọc hai bên các tuyến giao thông chiến lược và các khu
vực chỉnh trang, tái thiết đô thị.
Chủ trì rà soát quỹ đất của các cơ sở sản xuất, trụ sở làm việc, cơ sở hoạt
động sự nghiệp di dời khỏi đô thị trung tâm và khu vực khác do không phù hợp
với quy hoạch hoặc gây ô nhiễm môi trường.
5. Thanh tra Thành phố
Chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra việc quản lý, sử
dụng đất; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kết luận thanh tra, kiểm tra, kiểm
toán đối với các dự án có sử dụng đất trên địa bàn Thành phố.
Phối hợp nâng cao chất lượng công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu
nại, tố cáo và tranh chấp đất đai.
6. Sở Nội vụ
Chủ trì tham mưu kiện toàn tổ chức bộ máy, biên chế của hệ thống cơ
quan quản lý đất đai và tổ chức phát triển quỹ đất theo hướng tinh gọn, hoạt
động hiệu lực, hiệu quả.
Chủ trì tham mưu kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu đối với đội ngũ
cán bộ, công chức, viên chức ngành quản lý đất đai.
13
7. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì bảo đảm hạ tầng số, an toàn thông tin, kết nối, chia sẻ dữ liệu phục
vụ xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai và cung cấp dịch vụ công trực
tuyến về đất đai.
8. Công an Thành phố, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan liên quan
trong lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh trên địa
bàn; xử lý quỹ đất quốc phòng, an ninh bàn giao cho địa phương quản lý; rà
soát việc sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản
xuất, xây dựng kinh tế.
Công an Thành phố phối hợp bảo đảm an ninh, trật tự trong công tác thu
hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; đẩy mạnh công tác nắm tình hình, điều
tra, xử lý, phòng ngừa tội phạm trong lĩnh vực đất đai; phối hợp kết nối cơ sở
dữ liệu đất đai với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
9. Thuế thành phố Hà Nội
Chủ trì tổ chức thu đúng, thu đủ, kịp thời các khoản thu tài chính về đất
đai; rà soát, xử lý các trường hợp nợ nghĩa vụ tài chính về đất đai; phối hợp kết
nối dữ liệu thuế với cơ sở dữ liệu đất đai của Thành phố.
10. Các sở, ban, ngành khác của Thành phố
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động rà soát, đề xuất sửa đổi,
bổ sung các quy định thuộc lĩnh vực quản lý có liên quan đến đất đai; phối hợp
chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong triển khai thực hiện Kế
hoạch này.
11. Cơ quan Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Nội
Xây dựng kế hoạch tuyên truyền, mở chuyên trang, chuyên mục phổ biến
nội dung Nghị quyết số 21-NQ/TW, Chương trình hành động số [.....]-CTr/TU
và Kế hoạch này; phản ánh kịp thời kết quả thực hiện và những khó khăn,
vướng mắc từ thực tiễn.
12. UBND các xã, phường
Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện tại địa phương; tổ chức phổ biến,
quán triệt, tuyên truyền nội dung Nghị quyết số 21-NQ/TW tới cán bộ, công
chức, người dân và doanh nghiệp trên địa bàn.
Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, thẩm quyền được phân cấp, phân quyền trong
quản lý đất đai; chủ động rà soát, tổng hợp, đề xuất nội dung cần sửa đổi, bổ
sung pháp luật về đất đai từ thực tiễn quản lý tại cơ sở gửi Sở Nông nghiệp và
Môi trường.
Chủ trì rà soát, xử lý các tồn tại về quản lý, sử dụng đất trên địa bàn thuộc
thẩm quyền; cân đối quỹ đất phục vụ tái định cư, giao đất dịch vụ và các chính
sách an sinh xã hội; giải quyết dứt điểm khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai
ngay từ cơ sở.
26-
14
Chủ tịch UBND các xã, phường chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND
Thành phố về kết quả thực hiện Kế hoạch này trên địa bàn.
13. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ
chức chính trị - xã hội Thành phố
Tăng cường giám sát, phản biện xã hội đối với việc xây dựng, ban hành
và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về đất đai trên địa bàn Thành phố;
vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân tích cực tham gia góp ý sửa đổi Luật
Đất đai và các luật có liên quan; tham gia giám sát việc quản lý, sử dụng đất tại
cơ sở, phát hiện và phản ánh những vướng mắc, bất cập, sai phạm trong thi
hành chính sách, pháp luật về đất đai để xử lý kịp thời, hiệu quả.
Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 137/KH-UBND ngày 05/5/2023 của
UBND Thành phố triển khai Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số
18-NQ/TW ngày 16/6/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII.
Các nhiệm vụ tại Kế hoạch số 137/KH-UBND chưa hoàn thành được rà soát,
chuyển tiếp và cập nhật tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.
Các sở, ban, ngành Thành phố, UBND các xã, phường căn cứ chức năng,
nhiệm vụ được giao cụ thể hóa thành nhiệm vụ hằng năm để tổ chức thực hiện;
định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về UBND Thành phố (qua Sở Nông nghiệp và
Môi trường) trước ngày 10 tháng 12 hằng năm để Sở Nông nghiệp và Môi
trường tổng hợp, trình UBND Thành phố báo cáo Thành ủy và gửi Bộ Nông
nghiệp và Môi trường trước ngày 31 tháng 12 hằng năm theo quy định tại Nghị
quyết số 229/NQ-CP.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc cần
sửa đổi, bổ sung nội dung cụ thể của Kế hoạch, các cơ quan, đơn vị kịp thời
phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND Thành
phố xem xét, quyết định
Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố (Trung tâm Truyền thông, Dữ liệu
và Công nghệ số thành phố Hà Nội), Ủy ban nhân dân các xã, phường chịu trách
nhiệm đăng tải, công bố Kế hoạch này trên Cổng thông tin điện tử của UBND
Thành phố, cổng thông tin điện tử của UBND các xã, phường theo quy định./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Duy Cường
PHỤ LỤC
DANH MỤC NHIỆM VỤ VÀ PHÂN CÔNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của UBND Thành phố)
STT
NỘI DUNG NHIỆM VỤ
CƠ QUAN CHỦ
TRÌ
CƠ QUAN PHỐI HỢP
THỜI GIAN
HOÀN THÀNH
SẢN PHẨM
I
TỔ CHỨC PHỔ BIẾN, QUÁN TRIỆT, TUYÊN TRUYỀN
1
Tổ chức hội nghị phổ biến, quán triệt Nghị quyết số 21-
NQ/TW, Chương trình số 26-CTr/TU và Kế hoạch này
tới cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, người
dân, doanh nghiệp
Các sở, ban, ngành
Thành phố, UBND
các xã, phường
Ban Tuyên giáo Thành ủy, Sở
Nông nghiệp và Môi trường
Quý IV/2026
Hội nghị, tài liệu
quán triệt
2
Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai để
nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành của cán bộ,
đảng viên, người dân và doanh nghiệp; phát huy vai trò
của các cấp, các ngành và người dân trong giám sát việc
quản lý, sử dụng đất đai tại địa phương, chống lãng phí,
tiêu cực, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn lực đất đai.
Các sở, ban, ngành,
UBND các xã,
phường
Các sở, ban, ngành, các tổ
chức đoàn thể, các tổ chức
chính trị - xã hội
Thường xuyên
Hội nghị, hội
thảo, tài liệu
tuyên truyền
3
Mở chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền; phản ánh
kết quả thực hiện và vướng mắc từ thực tiễn
Cơ quan Báo và Phát
thanh, Truyền hình
Hà Nội
Sở Nông nghiệp và Môi
trường, UBND các xã,
phường
Thường xuyên
Chuyên trang,
chuyên mục
II
HOÀN THIỆN CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT
4
Tổng hợp các vấn đề, vướng mắc và kiến nghị sửa đổi,
bổ sung pháp luật về đất đai từ thực tiễn Thành phố, gửi
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Các sở, ban, ngành Thành
phố, UBND các xã, phường
Quý IV/2026 và
cập nhật hằng
năm
Văn bản kiến
nghị của UBND
Thành phố
5
Rà soát độc lập tính thống nhất, đồng bộ của các văn
bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND Thành phố
ban hành về đất đai và các lĩnh vực có liên quan
Sở Tư pháp
Các sở, ban, ngành Thành phố
Quý IV/2026 và
cập nhật hằng
năm
Báo cáo rà soát
422
30 10
2
STT
NỘI DUNG NHIỆM VỤ
CƠ QUAN CHỦ
TRÌ
CƠ QUAN PHỐI HỢP
THỜI GIAN
HOÀN THÀNH
SẢN PHẨM
6
Rà soát, đề xuất, kiến nghị nội dung sửa đổi các luật có
liên quan theo phân công tại Phụ lục III kèm theo Nghị
quyết số 229/NQ-CP
Các sở, ban, ngành
Thành phố theo lĩnh
vực
Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Sở Tư pháp
Từ năm 2026 -
2030
Văn bản kiến
nghị của UBND
Thành phố
7
Xây dựng, trình ban hành các văn bản quy phạm pháp
luật thuộc thẩm quyền của HĐND, UBND Thành phố
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai (sửa đổi)
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Các sở, ban, ngành Thành
phố, UBND các xã, phường
Có hiệu lực cùng
thời điểm Luật
Đất đai (sửa đổi)
có hiệu lực
Nghị quyết của
HĐND, Quyết
định của UBND
Thành phố
8
Rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ các quy định hiện
hành của Thành phố về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất;
đấu giá quyền sử dụng đất; hạn mức, tách thửa, hợp thửa
cho phù hợp mô hình chính quyền địa phương hai cấp
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Các sở, ban, ngành Thành
phố, UBND các xã, phường
Năm 2026 - 2027
Quyết định của
UBND Thành
phố
9
Rà soát, đề xuất áp dụng các cơ chế, chính sách đặc thù
về đất đai theo Luật Thủ đô năm 2026
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Các sở, ban, ngành Thành
phố, UBND các xã, phường
Từ năm 2026 -
2030
Báo cáo, đề án
III
QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT; GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
10
Rà soát sự thống nhất giữa Quy hoạch tổng thể Thủ đô
Hà Nội tầm nhìn 100 năm, quy hoạch sử dụng đất, quy
hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch xây dựng và các
quy hoạch ngành có sử dụng đất; xử lý nội dung chồng
lấn, mâu thuẫn
Sở Xây dựng
Các sở, ban, ngành Thành
phố, UBND các xã, phường
Năm 2026 - 2027
Báo cáo rà soát,
phương án xử lý
11
Lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất cấp xã
theo hướng đơn giản, số hóa, tích hợp
UBND các xã,
phường
Sở Nông nghiệp và Môi
trường và các đơn vị liên quan
Hằng năm
Kế hoạch sử
dụng đất cấp xã
12
Phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an lập, điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh;
xử lý quỹ đất quốc phòng, an ninh bàn giao cho địa
phương quản lý
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội,
Công an Thành phố, UBND
các xã, phường
Năm 2026 - 2027
Báo cáo, phương
án xử lý
3
STT
NỘI DUNG NHIỆM VỤ
CƠ QUAN CHỦ
TRÌ
CƠ QUAN PHỐI HỢP
THỜI GIAN
HOÀN THÀNH
SẢN PHẨM
13
Xây dựng, cân đối nguồn lực tạo lập quỹ đất đủ điều
kiện đấu giá quyền sử dụng đất; xây dựng kế hoạch đấu
giá quyền sử dụng đất hằng năm của Thành phố
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Các sở, ban, ngành Thành
phố, UBND các xã, phường
Hằng năm
Kế hoạch đấu giá
quyền sử dụng
đất
14
Kiểm soát chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng đất,
đặc biệt là đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng
đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên và các loại
đất sử dụng đa mục đích
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
UBND các xã, phường
Thường xuyên
Báo cáo định kỳ
IV
THU HỒI ĐẤT, BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ; GIÁ ĐẤT, TÀI CHÍNH ĐẤT ĐAI
15
Rà soát quy định và thực tiễn thu hồi đất, bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư trên địa bàn Thành phố; đề xuất chính
sách hỗ trợ khác phù hợp với đặc điểm của Hà Nội
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Các sở, ban, ngành Thành
phố, UBND các xã, phường
Năm 2026 - 2027
Báo cáo, dự thảo
quyết định
16
Tập trung hoàn thành thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư đối với các dự án quy mô lớn, dự án hạ tầng
giao thông, dự án chỉnh trang, tái thiết đô thị, dự án
trọng điểm của Thành phố
UBND các xã,
phường
Các sở, ban, ngành Thành
phố, UBND các xã, phường,
các chủ đầu tư
Theo tiến độ dự
án được duyệt
Diện tích đất
hoàn thành bồi
thường, hỗ trợ,
tái định cư
17
Rà soát, bảo đảm điều kiện hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã
hội của các khu tái định cư; xây dựng danh mục quỹ
nhà, quỹ đất tái định cư của Thành phố
Sở Xây dựng
Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Sở Tài chính, UBND
các xã, phường
Năm 2026 –
2027 và hằng
năm
Danh mục quỹ
tái định cư
18
Xây dựng bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất; xây
dựng cơ sở dữ liệu về giá đất
Sở Nông nghiệp và
Môi trường/Sở Tài
chính
Các sở, ban, ngành Thành
phố, UBND các xã, phường
Hằng năm
Bảng giá đất, cơ
sở dữ liệu giá đất
19
Nghiên cứu, đề xuất cơ chế điều tiết phần giá trị tăng
thêm từ đất do thực hiện quy hoạch, đầu tư hạ tầng,
chuyển mục đích sử dụng đất và mở rộng không gian đô
thị tạo ra
Sở Tài chính
Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Sở Xây dựng, UBND
các xã, phường
Năm 2027 - 2030
Đề án, báo cáo
kiến nghị
4
STT
NỘI DUNG NHIỆM VỤ
CƠ QUAN CHỦ
TRÌ
CƠ QUAN PHỐI HỢP
THỜI GIAN
HOÀN THÀNH
SẢN PHẨM
20
Rà soát, đôn đốc thu đúng, thu đủ, kịp thời nghĩa vụ tài
chính về đất đai; xử lý các trường hợp nợ nghĩa vụ tài
chính, các trường hợp đã giao đất, cho thuê đất nhưng
chưa xác định giá đất cụ thể
Thuế Thành phố
Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp
và Môi trường, UBND các xã,
phường
Thường xuyên
Báo cáo định kỳ
V
TẠO LẬP, PHÁT TRIỂN VÀ KHAI THÁC QUỸ ĐẤT; XỬ LÝ DỰ ÁN CHẬM TRIỂN KHAI
21
Rà soát, xây dựng cơ sở dữ liệu về toàn bộ quỹ đất có
khả năng khai thác trên địa bàn Thành phố
Trung tâm Phát triển
quỹ đất Hà Nội
Sở Tài chính, Sở Xây dựng,
UBND các xã, phường
Năm 2026 –
2027 và cập nhật
hằng năm
Cơ sở dữ liệu
quỹ đất
22
Xây dựng cơ chế tạo lập quỹ đất gắn với phát triển hạ tầng,
đặc biệt là các tuyến đường sắt đô thị, đường vành đai, trục
giao thông chiến lược và khu vực chỉnh trang, tái thiết đô thị
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Xây dựng, Sở Tài chính,
UBND các xã, phường
Năm 2027 - 2030
Đề án
23
Bảo đảm quỹ đất phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê
theo quy hoạch và chỉ tiêu được giao
Sở Xây dựng
Sở Nông nghiệp và Môi
trường, UBND các xã,
phường
Thường xuyên
Danh mục quỹ
đất nhà ở xã hội,
nhà ở cho thuê
24
Xây dựng danh mục thống nhất các dự án sử dụng đất
chậm triển khai, tồn đọng kéo dài, phân loại theo nhóm
nguyên nhân; xác định cơ quan chủ trì, đầu mối chịu
trách nhiệm, thời hạn và phương án xử lý từng dự án
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Tài chính, Sở Xây dựng,
Thanh tra Thành phố, UBND
các xã, phường
Quý IV/2026
Danh mục và
phương án xử lý
25
Tổ chức xử lý dứt điểm các dự án chậm triển khai theo
danh mục; kiên quyết thu hồi đất đối với trường hợp
không sử dụng, sử dụng không đúng mục đích, chậm
đưa đất vào sử dụng
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Thanh tra Thành phố, UBND
các xã, phường và các đơn vị
liên quan
Năm 2027 - 2030
Quyết định xử
lý, thu hồi đất
VI
CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH, CHUYỂN ĐỔI SỐ, KIỆN TOÀN BỘ MÁY
26
Rà soát, đơn giản hóa trình tự, thủ tục hành chính về đất
đai; cắt giảm khâu trung gian, giảm thời gian giải quyết
hồ sơ và chi phí tuân thủ
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Văn phòng UBND Thành phố,
Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố, UBND
các xã, phường
Năm 2026 và
thường xuyên
Quyết định công
bố thủ tục hành
chính
5
STT
NỘI DUNG NHIỆM VỤ
CƠ QUAN CHỦ
TRÌ
CƠ QUAN PHỐI HỢP
THỜI GIAN
HOÀN THÀNH
SẢN PHẨM
27
Mở rộng cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình đối
với các thủ tục hành chính về đất đai đủ điều kiện
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Khoa học và Công nghệ,
Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố
Năm 2026 - 2030
Dịch vụ công
trực tuyến
28
Hoàn thành xây dựng, chuẩn hóa, làm sạch và cập nhật
dữ liệu đất đai đối với toàn bộ các thửa đất trên địa bàn
Thành phố; đưa vào vận hành, kết nối, chia sẻ với cơ sở
dữ liệu quốc gia về đất đai, cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Khoa học và Công nghệ,
Công an Thành phố, Thuế
thành phố Hà Nội, UBND các
xã, phường
Năm 2026
Cơ sở dữ liệu đất
đai Thành phố
29
Hoàn thành cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với 100% số
thửa đất đủ điều kiện theo quy định trên địa bàn Thành
phố; tập trung phân loại, xử lý dứt điểm các trường hợp
tồn đọng kéo dài, phức tạp về pháp lý
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
UBND các xã, phường
Năm 2026 - 2030
Giấy chứng nhận
30
Rà soát, kiện toàn hệ thống cơ quan quản lý đất đai từ
Thành phố đến cơ sở; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi
dưỡng chuyên sâu đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
ngành quản lý đất đai
Sở Nội vụ
Sở Nông nghiệp và Môi
trường, UBND các xã,
phường
Năm 2026 và
hằng năm
Đề án, kế hoạch
đào tạo
VII
THANH TRA, KIỂM TRA, GIÁM SÁT; GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, TRANH CHẤP
31
Xây dựng và thực hiện kế hoạch thanh tra việc quản lý,
sử dụng đất, tập trung vào lĩnh vực tiềm ẩn nguy cơ
tham nhũng, tiêu cực
Thanh tra Thành phố
Sở Nông nghiệp và Môi
trường, UBND các xã,
phường và các đơn vị liên
quan
Hằng năm
Kế hoạch, kết
luận thanh tra
32
Xây dựng và thực hiện kế hoạch kiểm tra việc quản lý,
sử dụng đất trên địa bàn Thành phố
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Thanh tra Thành phố, UBND
các xã, phường
Hằng năm
Kế hoạch, kết
luận kiểm tra
33
Tổ chức thực hiện dứt điểm các kết luận, kiến nghị của
các đoàn thanh tra, kiểm tra, kiểm toán đối với dự án có
sử dụng đất
Các sở, ban, ngành
Thành phố, UBND
các xã, phường
Thanh tra Thành phố, Sở
Nông nghiệp và Môi trường
Thường xuyên
Báo cáo kết quả
thực hiện
6
STT
NỘI DUNG NHIỆM VỤ
CƠ QUAN CHỦ
TRÌ
CƠ QUAN PHỐI HỢP
THỜI GIAN
HOÀN THÀNH
SẢN PHẨM
34
Nâng cao chất lượng tiếp công dân, giải quyết khiếu nại,
tố cáo, tranh chấp đất đai; giải quyết dứt điểm ngay từ
cơ sở
UBND các xã,
phường
Thanh tra Thành phố, Sở
Nông nghiệp và Môi trường,
Sở Tư pháp
Thường xuyên
Quyết định giải
quyết
VIII
GIẢI QUYẾT NHỮNG HẠN CHẾ, VƯỚNG MẮC KÉO DÀI
35
Rà soát toàn diện hiện trạng quản lý, sử dụng đất có
nguồn gốc từ các nông, lâm trường quốc doanh; xây
dựng phương án thu hồi đất giao địa phương quản lý
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Tài chính, UBND các xã,
phường và các đơn vị liên
quan
Năm 2026 - 2027
Báo cáo, phương
án xử lý
Rà soát quỹ nhà, đất là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động
sự nghiệp dôi dư của Thành phố, quỹ đất doanh nghiệp
của Thành phố sau cổ phần hóa, thoái vốn
Sở Tài chính
Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Sở Xây dựng, UBND
các xã, phường
Thường xuyên
Phương án sắp
xếp, xử lý
36
Rà soát quỹ đất của các cơ sở sản xuất, trụ sở làm việc,
cơ sở hoạt động sự nghiệp phải di dời do không phù hợp
với quy hoạch hoặc gây ô nhiễm môi trường
Sở Xây dựng
Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Sở Tài chính, UBND
các xã, phường
Thường xuyên
Phương án sắp
xếp, xử lý
37
Giải quyết dứt điểm việc giao đất dịch vụ cho hộ gia
đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp
UBND các xã,
phường
Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Sở Tài chính, Sở Tư
pháp
Hoàn thành trong
năm 2027
Quyết định giao
đất, Giấy chứng
nhận
38
Xử lý các tồn tại trong quản lý, sử dụng đất nông nghiệp
sử dụng vào mục đích công ích, đất rừng, đất quốc
phòng, an ninh bàn giao cho địa phương quản lý
UBND các xã,
phường
Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà
Nội, Công an Thành phố
Năm 2026 - 2027
Báo cáo, phương
án xử lý
39
Rà soát, thực hiện chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất
cho đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thiếu đất ở,
đất sản xuất
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
Sở Nông nghiệp và Môi
trường, UBND các xã,
phường
Năm 2026 - 2030
Báo cáo, phương
án hỗ trợ
IX
BẢO ĐẢM NGUỒN LỰC VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
40
Tham mưu bố trí kinh phí từ ngân sách Thành phố; trình
HĐND Thành phố phê duyệt bố trí kinh phí hằng năm
thực hiện Kế hoạch
Sở Tài chính
Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Các sở, ban, ngành
Thành phố
Hằng năm
Nghị quyết của
HĐND Thành
phố
7
STT
NỘI DUNG NHIỆM VỤ
CƠ QUAN CHỦ
TRÌ
CƠ QUAN PHỐI HỢP
THỜI GIAN
HOÀN THÀNH
SẢN PHẨM
41
Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ và biểu mẫu báo cáo
thực hiện Kế hoạch
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Các sở, ban, ngành Thành phố
Trong 15 ngày
kể từ ngày ban
hành Kế hoạch
Văn bản hướng
dẫn
42
Báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch gửi Sở Nông
nghiệp và Môi trường
Các sở, ban, ngành
Thành phố, UBND
các xã, phường
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
Trước ngày
10/12 hằng năm
Báo cáo
43
Tổng hợp, trình UBND Thành phố báo cáo Thành ủy và
gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Các sở, ban, ngành Thành phố
Trước ngày
31/12 hằng năm
Báo cáo của
UBND Thành
phố

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 422/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội triển khai Chương trình thực hiện Nghị quyết 21-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về quan điểm, định hướng sửa đổi Luật Đất đai và các luật khác có liên quan

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 422/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Kế hoạch 137/KH-UBND
  • Văn bản liên quan Kế hoạch 422/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×