- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8590-4:2010 ISO 4301-4:1989 Cần trục - Phân loại theo chế độ làm việc - Phần 4: Cần trục tay cần
| Số hiệu: | TCVN 8590-4:2010 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Công nghiệp |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
29/12/2010 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 8590-4:2010
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8590-4:2010: Phân loại Cần trục tay cần theo chế độ làm việc
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8590-4:2010 được ban hành ngày 15/12/2010 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2011. Văn bản này được xây dựng nhằm phân loại cần trục tay cần theo chế độ làm việc, hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4301-4:1989. Tiêu chuẩn này do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 96 biên soạn và được Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị công bố.
Tiêu chuẩn TCVN 8590 bao gồm các phần sau: TCVN 8590-1:2010 (Yêu cầu chung), TCVN 8590-2:2010 (Cần trục tự hành), TCVN 8590-3:2010 (Cần trục tháp), và TCVN 8590-5:2010 (Cầu trục và cổng trục). Trong đó, phần 4 (TCVN 8590-4:2010) cụ thể hóa việc phân loại cần trục tay cần, không bao gồm cần trục tháp, tự hành và đường sắt.
Về phạm vi áp dụng, tiêu chuẩn quy định việc phân loại cần trục tay cần dựa trên số chu kỳ vận hành và hệ số phổ tải tương ứng với cấp tải danh nghĩa của thiết bị. Việc phân loại cần trục và các cơ cấu đi kèm phải tuân thủ theo các nhóm chế độ làm việc được quy định trong tiêu chuẩn TCVN 8590-1:2010.
Bảng phân loại cần trục tay cần trong tiêu chuẩn này cung cấp thông tin về các điều kiện sử dụng và nhóm chế độ làm việc tương ứng của từng loại cần trục. Bảng phân loại này chỉ rõ những nhóm chế độ làm việc theo từng loại như cần trục dẫn động tay, cần trục trong xưởng lắp ráp, cần trục trên boong tàu, cần trục phục vụ đóng tàu và cần trục cảng.
Cụ thể, cần trục dẫn động tay được phân loại vào nhóm A1 và nhóm cơ cấu nâng/hạ là M1. Các cần trục khác như cần trục ở phân xưởng lắp ráp được phân loại dưới nhóm A2, với cơ cấu nâng/hạ thuộc nhóm M2. Cần trục cảng và các cơ cấu của nó cũng nhận được các phân loại nhóm cụ thể, ví dụ, cần trục cảng trang bị móc trong sử dụng gián đoạn thuộc nhóm A6, M5.
Thông qua các phân loại này, tiêu chuẩn TCVN 8590-4:2010 tạo ra cơ sở pháp lý và hướng dẫn cho việc thiết kế, lắp đặt và vận hành cần trục tay cần, nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả trong việc sử dụng thiết bị cũng như bảo vệ quyền lợi của người lao động và doanh nghiệp.
Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8590-4:2010
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8590-4:2010
ISO 4301-4:1989
CẦN TRỤC - PHÂN LOẠI THEO CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC – PHẦN 4: CẦN TRỤC TAY CẦN
Cranes - Classification – Part 4: Jib cranes
Lời nói đầu
TCVN 8590-4:2010 hoàn toàn tương đương với ISO 4301-4:1989.
TCVN 8590-4:2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 96 Cần cẩu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 8590 (ISO 4301), Cần trục - Phân loại theo chế độ làm việc gồm các phần sau:
- TCVN 8590-1:2010 (ISO 4301-1:1986), Phần 1: Yêu cầu chung.
- TCVN 8590-2:2010 (ISO 4301-2:2009), Phần 2: Cần trục tự hành.
- TCVN 8590-3:2010 (ISO 4301-3:1993), Phần 3: Cần trục tháp.
- TCVN 8590-4:2010 (ISO 4301-4:1989), Phần 4: Cần trục tay cần.
- TCVN 8590-5:2010 (ISO 4301-5:1991), Phần 5: Cầu trục và cổng trục.
CẦN TRỤC - PHÂN LOẠI THEO CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC – PHẦN 4: CẦN TRỤC TAY CẦN
Cranes - Classification – Part 4 : Jib cranes
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định việc phân loại theo chế độ làm việc đối với cần trục tay cần, loại trừ cần trục tháp, cần trục tự hành và cần trục đường sắt, dựa trên số chu kỳ vận hành được thực hiện trong suốt thời hạn sử dụng dự kiến của thiết bị và các cơ cấu của nó, và hệ số phổ tải tương ứng với cấp tải danh nghĩa.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8590-1:2010 (ISO 4301-1:1986), Cần trục - Phân loại theo chế độ làm việc - Phần 1: Yêu cầu chung.
3. Phân loại theo chế độ làm việc
Cần trục và các cơ cấu của nó phải được phân loại theo các nhóm chế độ làm việc phù hợp TCVN 8590-1:2010 (ISO 4301-1).
Chỉ dẫn chung về các nhóm chế độ làm việc điển hình đối với cần trục tay cần liên quan đến công dụng cho ở Bảng 1.
Khi không xác định được cấp sử dụng và cấp tải thì việc phân loại theo chế độ làm việc cho trong Bảng 1 được coi là tối thiểu.
Bảng 1 – Chỉ dẫn về nhóm chế độ làm việc của cần trục tay cần và các cơ cấu của nó liên quan đến công dụng cần trục
| TT | Loại cần trục | Điều kiện sử dụng | Nhóm chế độ làm việc của cần trục | Nhóm chế độ làm việc của cơ cấu | ||||
| Nâng tải | Nâng/hạ cần | Di chuyển xe con | Quay | Di chuyển cần trục | ||||
| 1 | Cần trục dẫn động tay |
| A1 | M1 | M1 | M1 | M1 | M1 |
| 2 | Cần trục ở phân xưởng lắp ráp |
| A2 | M2 | M1 | M1 | M2 | M2 |
| 3a) | Cần trục trên boong tàu, trang bị móc treo |
| A4 | M3 | M3 | - | M3 | - |
| 3b) | Cần trục trên boong tàu, trang bị gầu ngoạm hoặc nam châm điện |
| A6 | M5 | M3 | - | M3 | - |
| 4 | Cần trục phục vụ đóng tàu |
| A4 | M5 | M4 | M4 | M4 | M5 |
| 5a) | Cần trục trên kho bãi, trang bị móc |
| A4 | M4 | M3 | M4 | M4 | M4 |
| 5b) | Cần trục trên kho bãi, trang bị gầu ngoạm hoặc nam châm điện | Sử dụng gián đoạn đều đặn 1) | A6 | M6 | M6 | M6 | M6 | M5 |
| 5c) | Cần trục trên kho bãi, trang bị gầu ngoạm hoặc nam châm điện | Sử dụng căng1) | A8 | M8 | M7 | M7 | M7 | M6 |
| 6a) | Cần trục cảng, trang bị móc | Sử dụng gián đoạn, đều đặn1) | A6 | M5 | M4 | - | M5 | M3 |
| 6b) | Cần trục cảng, trang bị móc | Sử dụng căng1) | A7 | M7 | M5 | - | M6 | M4 |
| 6c) | Cần trục cảng, trang bị gầu ngoạm hoặc nam châm điện | Sử dụng gián đoạn, đều đặn1) | A7 | M7 | M6 | - | M6 | M4 |
| 6d) | Cần trục cảng, trang bị gầu ngoạm hoặc nam châm điện | Sử dụng căng1) | A8 | M8 | M7 | - | M7 | M4 |
| 1) Tham khảo các định nghĩa “sử dụng gián đoạn, đều đặn” và “sử dụng căng” trong TCVN 8590-1:2010 (ISO 4301-1). | ||||||||
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!