• Tổng quan
  • Nội dung
  • Tiêu chuẩn liên quan
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8590-4:2010 ISO 4301-4:1989 Cần trục - Phân loại theo chế độ làm việc - Phần 4: Cần trục tay cần

Ngày cập nhật: Chủ Nhật, 03/07/2022 15:25 (GMT+7)
Số hiệu: TCVN 8590-4:2010 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ Lĩnh vực: Công nghiệp
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/12/2010
Hiệu lực:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Người ký: Đang cập nhật
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.

TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 8590-4:2010

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8590-4:2010: Phân loại Cần trục tay cần theo chế độ làm việc

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8590-4:2010 được ban hành ngày 15/12/2010 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2011. Văn bản này được xây dựng nhằm phân loại cần trục tay cần theo chế độ làm việc, hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4301-4:1989. Tiêu chuẩn này do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 96 biên soạn và được Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị công bố.

Tiêu chuẩn TCVN 8590 bao gồm các phần sau: TCVN 8590-1:2010 (Yêu cầu chung), TCVN 8590-2:2010 (Cần trục tự hành), TCVN 8590-3:2010 (Cần trục tháp), và TCVN 8590-5:2010 (Cầu trục và cổng trục). Trong đó, phần 4 (TCVN 8590-4:2010) cụ thể hóa việc phân loại cần trục tay cần, không bao gồm cần trục tháp, tự hành và đường sắt.

Về phạm vi áp dụng, tiêu chuẩn quy định việc phân loại cần trục tay cần dựa trên số chu kỳ vận hành và hệ số phổ tải tương ứng với cấp tải danh nghĩa của thiết bị. Việc phân loại cần trục và các cơ cấu đi kèm phải tuân thủ theo các nhóm chế độ làm việc được quy định trong tiêu chuẩn TCVN 8590-1:2010.

Bảng phân loại cần trục tay cần trong tiêu chuẩn này cung cấp thông tin về các điều kiện sử dụng và nhóm chế độ làm việc tương ứng của từng loại cần trục. Bảng phân loại này chỉ rõ những nhóm chế độ làm việc theo từng loại như cần trục dẫn động tay, cần trục trong xưởng lắp ráp, cần trục trên boong tàu, cần trục phục vụ đóng tàu và cần trục cảng.

Cụ thể, cần trục dẫn động tay được phân loại vào nhóm A1 và nhóm cơ cấu nâng/hạ là M1. Các cần trục khác như cần trục ở phân xưởng lắp ráp được phân loại dưới nhóm A2, với cơ cấu nâng/hạ thuộc nhóm M2. Cần trục cảng và các cơ cấu của nó cũng nhận được các phân loại nhóm cụ thể, ví dụ, cần trục cảng trang bị móc trong sử dụng gián đoạn thuộc nhóm A6, M5.

Thông qua các phân loại này, tiêu chuẩn TCVN 8590-4:2010 tạo ra cơ sở pháp lý và hướng dẫn cho việc thiết kế, lắp đặt và vận hành cần trục tay cần, nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả trong việc sử dụng thiết bị cũng như bảo vệ quyền lợi của người lao động và doanh nghiệp.

Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8590-4:2010

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8590-4:2010 PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8590-4:2010 DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

TIÊU CHUN QUỐC GIA

TCVN 8590-4:2010

ISO 4301-4:1989

CN TRỤC - PHÂN LOẠI THEO CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC PHN 4: CN TRỤC TAY CN

Cranes - Classification – Part 4: Jib cranes

Lời nói đầu

TCVN 8590-4:2010 hoàn toàn tương đương với ISO 4301-4:1989.

TCVN 8590-4:2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 96 Cần cẩu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 8590 (ISO 4301), Cần trục - Phân loại theo chế độ làm việc gồm các phần sau:

- TCVN 8590-1:2010 (ISO 4301-1:1986), Phần 1: Yêu cầu chung.

- TCVN 8590-2:2010 (ISO 4301-2:2009), Phần 2: Cần trục tự hành.

- TCVN 8590-3:2010 (ISO 4301-3:1993), Phần 3: Cần trục tháp.

- TCVN 8590-4:2010 (ISO 4301-4:1989), Phần 4: Cần trục tay cần.

- TCVN 8590-5:2010 (ISO 4301-5:1991), Phần 5: Cầu trục và cổng trục.

 

CN TRỤC - PHÂN LOẠI THEO CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC PHN 4: CN TRỤC TAY CN

Cranes - Classification – Part 4 : Jib cranes

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định việc phân loại theo chế độ làm việc đối với cần trục tay cần, loại trừ cần trục tháp, cần trục tự hành và cần trục đường sắt, dựa trên số chu kỳ vận hành được thực hiện trong suốt thời hạn sử dụng dự kiến của thiết bị và các cơ cấu của nó, và hệ số phổ tải tương ứng với cấp tải danh nghĩa.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cn thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sa đổi, b sung (nếu có).

TCVN 8590-1:2010 (ISO 4301-1:1986), Cần trục - Phân loại theo chế độ làm việc - Phần 1: Yêu cầu chung.

3. Phân loại theo chế độ làm việc

Cần trục và các cơ cu của nó phải được phân loại theo các nhóm chế độ làm việc phù hợp TCVN 8590-1:2010 (ISO 4301-1).

Chỉ dẫn chung về các nhóm chế độ làm việc điển hình đối với cần trục tay cần liên quan đến công dụng cho ở Bảng 1.

Khi không xác định được cp sử dụng và cấp tải thì việc phân loại theo chế độ làm việc cho trong Bảng 1 được coi là tối thiểu.

Bảng 1 – Ch dẫn về nhóm chế độ làm việc của cần trục tay cần và các cơ cấu của nó liên quan đến công dụng cần trục

TT

Loại cần trục

Điều kiện sử dụng

Nhóm chế độ làm việc của cần trục

Nhóm chế độ làm việc của cơ cấu

Nâng tải

Nâng/hạ cần

Di chuyn xe con

Quay

Di chuyển cần trục

1

Cần trục dẫn động tay

 

A1

M1

M1

M1

M1

M1

2

Cần trục ở phân xưng lp ráp

 

A2

M2

M1

M1

M2

M2

3a)

Cần trục trên boong tàu, trang bị móc treo

 

A4

M3

M3

-

M3

-

3b)

Cần trục trên boong tàu, trang bị gầu ngoạm hoặc nam châm điện

 

A6

M5

M3

-

M3

-

4

Cần trục phục vụ đóng tàu

 

A4

M5

M4

M4

M4

M5

5a)

Cần trục trên kho bãi, trang bị móc

 

A4

M4

M3

M4

M4

M4

5b)

Cần trục trên kho bãi, trang bị gầu ngoạm hoặc nam châm điện

Sử dụng gián đoạn đều đặn 1)

A6

M6

M6

M6

M6

M5

5c)

Cần trục trên kho bãi, trang bị gầu ngoạm hoặc nam châm điện

Sử dụng căng1)

A8

M8

M7

M7

M7

M6

6a)

Cần trục cng, trang bị móc

Sử dụng gián đoạn, đều đặn1)

A6

M5

M4

-

M5

M3

6b)

Cần trục cảng, trang bị móc

Sử dụng căng1)

A7

M7

M5

-

M6

M4

6c)

Cần trục cng, trang bị gầu ngoạm hoặc nam châm điện

Sử dụng gián đoạn, đều đặn1)

A7

M7

M6

-

M6

M4

6d)

Cần trục cảng, trang bị gầu ngoạm hoặc nam châm điện

Sử dụng căng1)

A8

M8

M7

-

M7

M4

1) Tham khảo các đnh nghĩa “sử dụng gián đoạn, đều đặn và “sử dụng căng” trong TCVN 8590-1:2010 (ISO 4301-1).

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8590-4:2010

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×