- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8470:2010 Mã số mã vạch vật phẩm - Nguyên tắc áp dụng mã số mã vạch GS1 cho vật phẩm riêng biệt của khách hàng
| Số hiệu: | TCVN 8470:2010 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Công nghiệp |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
01/11/2010 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 8470:2010
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8470:2010 quy định nguyên tắc áp dụng mã số mã vạch GS1 cho vật phẩm riêng biệt của khách hàng
Ngày 19/5/2010, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8470:2010 về mã số mã vạch vật phẩm, quản lý và áp dụng mã số mã vạch GS1 cho các sản phẩm cụ thể của khách hàng. Tiêu chuẩn này có hiệu lực từ ngày công bố và được Tiểu Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC1/SC31 biên soạn, với sự đề nghị của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các nguyên tắc đặt mã số mã vạch GS1 cho vật phẩm riêng biệt, không quy định yêu cầu kỹ thuật cụ thể cho mã vạch thể hiện. Các tài liệu viện dẫn như TCVN 6513:2008 và TCVN 6754:2007 cũng được đề cập nhằm hỗ trợ sự áp dụng tiêu chuẩn.
Định nghĩa quan trọng
- Vật phẩm riêng biệt của khách hàng (CSA): Là sản phẩm mà nhà cung ứng có thể điều chỉnh theo nhu cầu riêng của khách hàng, ví dụ như ghế tựa với nhiều kiểu bọc khác nhau.
- Mã số vật phẩm cơ bản: Là mã số do nhà cung ứng cung cấp cho các sản phẩm để mục đích đặt hàng.
- Phương án lựa chọn: Là lựa chọn kỹ thuật gắn liền với mã số vật phẩm cơ bản, thường không được thể hiện trên mã vạch.
Nguyên tắc chung
Mô hình dữ liệu cho vật phẩm riêng biệt của khách hàng cần tuân thủ tiêu chuẩn để đảm bảo khả năng xử lý tự động. Nhà cung ứng phải thông báo tới khách hàng về những lựa chọn và quy định kỹ thuật qua các danh mục điện tử. Dữ liệu đặt hàng sẽ bao gồm mã số vật phẩm cơ bản và thông số kỹ thuật liên quan, đồng thời không bỏ qua việc đảm bảo rằng mỗi biến thể sản phẩm cần có mã số phân định riêng.
Quy định mã số và mã vạch
- Mã GTIN-13: Được sử dụng để phân định từng loại sản phẩm cho mục đích đặt hàng, nhưng không thể hiện trên sản phẩm vật lý.
- Phân định phương án và thông số: Mỗi phương án hoặc thông số đều cần một mã GTIN-13 riêng biệt và không hiển thị trên mã vạch.
- Sử dụng mã vạch GS1: Mặc dù không hiển thị mã số mã vạch cho CSA trên sản phẩm, nhưng mã vạch như EAN-13 hoặc GS1-128 có thể được sử dụng trong danh mục để hỗ trợ quy trình.
Tiêu chuẩn này nhằm mục tiêu tạo ra khuôn khổ nhất quán và hiệu quả cho việc sử dụng mã số mã vạch GS1, giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng nhận diện và quản lý sản phẩm riêng biệt phục vụ khách hàng.
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8470:2010 Mã số mã vạch vật phẩm - Nguyên tắc áp dụng mã số mã vạch GS1 cho vật phẩm riêng biệt của khách hàng
Văn bản này đang cập nhật nội dung.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!