- Tổng quan
- Nội dung
- Quy chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Quy chuẩn QCVN 01:2017/BCT/ SĐ1:2026 Mức giới hạn Formaldehyt và Amin thơm trong dệt may
| Số hiệu: | QCVN 01:2017/BCT/SĐ1:2026 | Loại văn bản: | Quy chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Công Thương | Lĩnh vực: | Công nghiệp |
| Trích yếu: | sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2017/BCT Mức giới hạn hàm lượng Formaldehyt và các Amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm Azo trong sản phẩm dệt may | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
30/06/2026 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT QUY CHUẨN VIỆT NAM QCVN 01:2017/BCT/SĐ1:2026
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải quy chuẩn Việt Nam QCVN 01:2017/BCT/SĐ1:2026
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 01:2017/BCT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ MỨC GIỚI HẠN HÀM LƯỢNG FORMALDEHYT VÀ CÁC AMIN THƠM CHUYỂN HÓA TỪ THUỐC NHUỘM AZO TRONG SẢN PHẨM DỆT MAY
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 01:2017/BCT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ MỨC GIỚI HẠN HÀM LƯỢNG FORMALDEHYT VÀ CÁC AMIN THƠM CHUYỂN HÓA TỪ THUỐC NHUỘM AZO TRONG SẢN PHẨM DỆT MAY Amendment 01:2026 QCVN 01:2017/BCT National technical regulation on contents of formaldehyde and certain aromatic amines derived from azo colourants in textile products.
HÀ NỘI - 2026 |
Lời nói đầu
Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2017/BCT sửa đổi, bãi bỏ một số quy định của QCVN 01:2017/BCT.
Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2017/BCT do Tổ soạn thảo Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Sửa đổi quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức giới hạn hàm lượng Formaldehyt và các Amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm Azo trong sản phẩm dệt may, thủy ngân trong đèn huỳnh quang, chì trong sơn biên soạn, Cục Hóa chất trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công Thương thẩm định và ban hành kèm theo Thông tư số 37/2026/TT- BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 01:2017/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ MỨC GIỚI HẠN HÀM LƯỢNG FORMALDEHYT VÀ CÁC AMIN THƠM CHUYỂN HÓA TỪ THUỐC NHUỘM AZO TRONG SẢN PHẨM DỆT MAY
National technical regulation on contents of formaldehyde and certain aromatic amines derived from azo colourants in textile products.
Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2017/BCT sửa đổi, bãi bỏ những nội dung sau của QCVN 01:2017/BCT.
1. Sửa đổi điểm 1.1.1 như sau:
1.1.1. Quy chuẩn này quy định mức giới hạn hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm, hàng hóa dệt may trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Danh mục sản phẩm, hàng hóa dệt may chịu sự điều chỉnh của Quy chuẩn này được quy định tại Thông tư số 33/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
2. Bãi bỏ mục a, b, c, d, đ, e điểm 1.1.2, điểm 1.3.1 và điểm 1.3.4
3. Sửa đổi điểm 2.2.1 như sau:
2.2.1. Hàm lượng formaldehyt trong sản phẩm dệt may được xác định theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7421-1:2013 (ISO 14184-1:2011) Vật liệu dệt - Xác định formaldehyt - Phần 1: Formaldehyt tự do và thủy phân (phương pháp chiết trong nước).
4. Sửa đổi mục b điểm 2.2.2 như sau:
b) Hàm lượng amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may được xác định theo một trong các tiêu chuẩn phương pháp thử sau:
- TCVN 12512-1:2018 (ISO 14362-1:2017): Vật liệu dệt - Phương pháp xác định một số amin thơm giải phóng từ chất màu azo - Phần 1: Phát hiện việc sử dụng các chất màu azo bằng cách chiết và không chiết xơ.
- TCVN 12512-3:2018 (ISO 14362-3:2017): Vật liệu dệt - Phương pháp xác định một số amin thơm giải phóng từ chất màu azo - Phần 3: Phát hiện việc sử dụng một số chất màu azo có thể giải phóng ra 4-aminoazobenzen.”
5. Sửa đổi điểm 3.1 như sau:
3.1. Đối với sản phẩm, hàng hóa
Các sản phẩm, hàng hóa dệt may thuộc phạm vi điều chỉnh của QCVN này phải được công bố hợp quy phù hợp với quy định tại QCVN 01:2017 và Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2017/BCT, gắn dấu hợp quy (CR) và ghi nhãn theo quy định trước khi lưu thông trên thị trường.
Việc công bố hợp quy được thực hiện theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
3.1.1. Các hình thức công bố hợp quy
Sản phẩm dệt may phải được thử nghiệm, chứng nhận hợp quy theo Phương thức 5 hoặc Phương thức 7 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
3.1.2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục công bố hợp quy
Tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký bản công bố hợp quy thông qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng chưa đáp ứng yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật hoặc không thể thực hiện do sự cố kỹ thuật, việc đăng ký bản công bố hợp quy được thực hiện theo hình thức nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
6. Sửa đổi điểm 3.2 như sau:
3.2. Đối với Tổ chức đánh giá sự phù hợp
Tổ chức đánh giá sự phù hợp theo pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và chất lượng sản phẩm hàng hóa.
7. Sửa đổi khoản 4 như sau:
4. Trách nhiệm và tổ chức thực hiện
4.1 Cục Hóa chất có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này.
4.2. Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm đối với hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may trên thị trường theo QCVN này và quy định của pháp luật hiện hành.
4.3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu, tiêu chuẩn được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới.
8. Bãi bỏ Phụ lục I “Danh mục sản phẩm dệt may chịu sự điều chỉnh của Quy chuẩn”
9. Sửa đổi Phụ lục III như sau:
Phụ lục III Danh mục các nhãn sinh thái
1. Eco-Label của Hàn Quốc;
2. Green Label của Thái Lan;
3. OEKO-Tex 100;
4. EU - label của Châu Âu;
5. China ecolabel/CEC;
6. Nordic Swan Ecolabel;
7. Nhãn sản phẩm hữu cơ toàn cầu;
8. Good Environmental Choice Australia;
9. Blue angel của Cộng hoà Liên bang Đức.
10. Eco mark (Nhật bản)
10. Bãi bỏ Phụ lục IV “Các biểu mẫu sử dụng trong Quy chuẩn”./.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
