• Tổng quan
  • Nội dung
  • Tiêu chuẩn liên quan
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 12273-11:2020 Vật liệu và dụng cụ tiếp xúc với thực phẩm - Chất dẻo - Phần 11: Phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào hỗn hợp triglyexrit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu C

Ngày cập nhật: Chủ Nhật, 24/07/2022 20:03 (GMT+7)
Số hiệu: TCVN 12273-11:2020 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ Lĩnh vực: Công nghiệp
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
02/10/2020
Hiệu lực:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Người ký: Đang cập nhật
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.

TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 12273-11:2020

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 12273-11:2020

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 12273-11:2020 PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 12273-11:2020 DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 12273-11:2020

VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ TIẾP XÚC VỚI THỰC PHẨM - CHẤT DẺO - PHẦN 11: PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỔNG HÀM LƯỢNG THÔI NHIỄM VÀO HỖN HỢP TRIGLYXERIT TỔNG HỢP MANG ĐỒNG VỊ ĐÁNH DẤU C

Materials and articles in contact with foodstuffs - Plastics - Part 11: Test methods for overall migration into mixtures of C-labelled synthetic triglycerides

Lời nói đầu

TCVN 12273-11:2020 được xây dựng trên cơ sở tham khảo EN 1186-11:2002.

TCVN 12273-11:2020 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 166 Sản phẩm bằng đồ gốm sứ, gốm thủy tinh tiếp xúc với thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 12273 Vật liệu và dụng cụ tiếp xúc với thực phẩm - Chất dẻo gồm các tiêu chuẩn sau:

- TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002), Phần 1: Hướng dẫn lựa chọn điều kiện và phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm

- TCVN 12273-2:2018 (EN 1186-2:2002), Phần 2: Phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào dầu ôliu bằng ngâm hoàn toàn

- TCVN 12273-3:2018 (EN 1186-3:2002), Phần 3: Phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào chất mô phỏng thực phẩm dạng nước bằng ngâm hoàn toàn

- TCVN 12273-4:2018 (EN 1186-4:2002), Phần 4: Phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào dầu ôliu bằng sử dụng khoang

- TCVN 12273-5:2018 (EN 1186-5:2002), Phần 5: Phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào chất mô phỏng thực phẩm dạng nước bằng sử dụng khoang

- TCVN 12273-6:2020, Phần 6: Phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào dầu ôliu bằng sử dụng túi

- TCVN 12273-7:2020, Phần 7: Phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào chất mô phỏng thực phẩm dạng nước bằng sử dụng túi

- TCVN 12273-8:2020, Phần 8: Phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào dầu ôliu bằng cách điền đầy

- TCVN 12273-9:2020, Phần 9: Phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào chất mô phỏng thực phẩm dạng nước bằng cách điền đầy

- TCVN 12273-10:2020, Phần 10: Phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào dầu ôliu (phương pháp thay thế trong trường hợp không chiết được hoàn toàn)

- TCVN 12273-11:2020, Phần 11: Phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào hỗn hợp triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu C

- TCVN 12273-12:2020, Phần 12: Phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm tại nhiệt độ thấp

- TCVN 12273-13:2020, Phần 13: Phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm tại nhiệt độ cao.

 

VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ TIẾP XÚC VỚI THỰC PHẨM - CHẤT DẺO - PHẦN 11: PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỔNG HÀM LƯỢNG THÔI NHIỄM VÀO HỖN HỢP TRIGLYXERIT TỔNG HỢP MANG ĐỒNG VỊ ĐÁNH DẤU C

Materials and articles in contact with foodstuffs - Plastics - Part 11: Test methods for overall migration into mixtures of C-labelled synthetic triglycerides

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào các chất mô phỏng thực phẩm béo từ vật liệu và dụng cụ bằng chất dẻo vào hỗn hợp triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C ở nhiệt độ trên 20 °C đến 121 °C trong thời gian được chọn.

Các phương pháp này phù hợp với chất dẻo dạng màng và tấm, các dụng cụ hoặc dụng cụ chứa mà từ đó có thể cắt được các mẫu thử với kích thước phù hợp và các dụng cụ chứa và dụng cụ có thể được nạp đầy.

Các phương pháp thử quy định áp dụng được cho tất cả các loại chất dẻo.

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 7151 (ISO 648), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet một mức.

TCVN 8488 (ISO 4788), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Ống đong chia độ

TCVN 12273-1 (EN 1186-1:2002), Vật liệu và dụng cụ tiếp xúc với thực phẩm - Chất dẻo - Phần 1: Hướng dẫn lựa chọn điều kiện và phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm.

EN 10088-1, Stainless steels - Part 1: List of stainless steels (Thép không gỉ - Danh mục thép không gỉ).

3 Phương pháp A - Phương pháp ngâm hoàn toàn

3.1 Nguyên tắc

CẢNH BÁO Việc sử dụng và thải bỏ các chất có mang đồng vị đánh dấu 14 C phải tuân theo các quy định khác nhau giữa các quốc gia. Các phòng thí nghiệm phải đảm bảo tuân thủ các yêu cầu pháp luật của nhà nước.

CHÚ THÍCH 1 Phương pháp này phù hợp hơn cả đối với chất dẻo dạng màng và tấm, nhưng có thể áp dụng được cho nhiều loại dụng cụ hoặc dụng cụ chứa mà từ đó có thể cắt được các mẫu thử có kích thước phù hợp.

Tổng hàm lượng thôi nhiễm từ một mẫu chất dẻo được xác định là sự mất mát khối lượng trên một đơn vị diện tích bề mặt tiếp xúc với thực phẩm.

Việc lựa chọn các điều kiện thử sẽ được xác định bởi các điều kiện sử dụng, xem các điều 6 và 7 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).

Các mẫu thử có khối lượng đã biết được ngâm trong hỗn hợp triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C trong thời gian tiếp xúc ở nhiệt độ trên 20 °C đến 121 °C, sau đó lấy ra khỏi hỗn hợp này, thấm để loại bỏ triglyxerit tổng hợp còn bám dính trên bề mặt và cân lại.

Thường thì mẫu thử sẽ giữ lại triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C đã hấp thụ, lượng triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C sau đó được chiết và được định lượng bằng đếm nhấp nháy lỏng.

Đối với một số chất dẻo, quá trình chiết Soxhlet không thu hồi được hoàn toàn hỗn hợp triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C đã hấp thụ. Trong phương pháp này, hỗn hợp triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C còn lại sau quá trình chiết soxhlet được giải phóng bằng cách hòa tan hoặc đốt cháy. Phương pháp đốt phù hợp với tất cả các loại chất dẻo, phương pháp hòa tan chỉ phù hợp với các polyme hòa tan được trong dung môi phù hợp, ví dụ: tetrahydrofuran.

CHÚ THÍCH 2 Chỉ có thể đạt được độ nhạy tốt đối với các mẫu có khối lượng rất nhỏ, ví dụ: màng mỏng. Hoạt độ phóng xạ của hỗn hợp triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C được sử dụng thường xuyên là khoảng 200 dpm/mg. Trong các phép thử thông thường, giới hạn xác định số nhấp nháy lòng bằng cách đốt cháy là 20 dpm trên mỗi mẫu, và bằng cách hòa tan là 10 dpm. Trong quá trình đốt cháy, chỉ có thể sử dụng lượng dung dịch tối đa khoảng 50 mg. Do đó, phạm vi xác định đối với chất mô phỏng chứa trong khoảng từ 0,1 mg đến 50 mg. Rõ ràng là đối với các mẫu thử nặng, phương pháp trên chỉ cho kết quả ước tính chất mô phỏng được giữ lại. Phương pháp hòa tan thường được ưu tiên sử dụng để cho kết quả tương tự. Chất mô phỏng có hoạt độ phóng xạ cao hơn sẽ có phạm vi xác định tốt hơn.

Sự thôi nhiễm vào triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C được tính bằng cách lấy khối lượng ban đầu của mẫu thử trừ đi khối lượng mẫu thử sau khi tiếp xúc đã được loại bỏ triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C.

Tổng khối lượng mất mát được biểu thị bằng miligam trên deximét vuông bề mặt mẫu thử và tổng hàm lượng thôi nhiễm được báo cáo là giá trị trung bình của ba phép xác định trên các mẫu thử riêng biệt.

Cho phép có sai số phát sinh trong quy trình và có thể là khó phát hiện, ví dụ sự nhiễm bẩn hoặc thất thoát triglyxerit trong giai đoạn xử lý mẫu, khi đó thực hiện bốn phép xác định trên mẫu và cho phép loại bỏ kết quả từ một mẫu thử.

Phương pháp này bao gồm các thay đổi để áp dụng cho một số loại chất dẻo nhất định và cho các phòng thí nghiệm có kinh nghiệm.

3.2 Thuốc thử

CHÚ THÍCH Trừ khi có quy định khác, tất cả các thuốc thử phải có chất lượng phân tích được công nhận.

3.2.1 Hỗn hợp triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C, chất mô phỏng D theo 5.2 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1: 2002).

3.2.2 Dung môi chiết [xem 10.1 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1: 2002)].

3.2.2.1 Pentan 98% (hỗn hợp đồng phân) điểm sôi 36 °C.

CẢNH BÁO Pentan là một dung môi rất dễ bay hơi và rất dễ cháy. Cẩn thận khi sử dụng và xử lý dung môi này để tránh tiếp xúc với các nguồn gây cháy. Không thực hiện chiết dung môi này mà không được giám sát, đặc biệt là để qua đêm.

CHÚ THÍCH Do dung môi có nhiệt độ sôi thấp, có thể sử dụng nước làm mát trong bình ngưng để tránh mất dung môi quá mức từ bình ngưng.

3.2.2.2 Dung môi thích hợp khác.

CHÚ THÍCH Trong các phương pháp trước đây sử dụng 1,1,2 triclotrifloetan làm dung môi chiết để xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C. Vì lý do môi trường, nếu có thể, nên tránh sử dụng dung mới này, xem 10.1 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002). Kinh nghiệm cho thấy, mặc dù dung môi này là hiệu quả đối với hầu hết các loại chất dẻo nhưng cần thời gian chiết dài hơn.

3.2.3 Hỗn hợp chất nhấp nháy lỏng, thích hợp để đếm nhấp nháy của triglyxerit tổng hợp 14 C trong đó chứa chất mô phỏng béo hòa tan.

3.2.4 Dietyl ete.

3.2.5 Dung môi Karl Fischer, có bán sẵn, thành phần chính là metanol và cloroform, hàm lượng nước 5 mg/ml.

3.2.6 Chất chuẩn độ Karl Fischer (chỉ dành cho thiết bị đo thể tích), bán sẵn, hàm lượng nước 2 mg/ml.

3.3 Thiết bị, dụng cụ

3.3.1 Phôi cắt, bằng thủy tinh, kim loại hoặc chất dẻo nhẵn sạch có diện tích phù hợp để chuẩn bị mẫu thử, kích thước 250 mm × 250 mm.

3.3.2 Kẹp, bằng thép không gỉ, mũi cùn.

3.3.3 Dụng cụ cắt, dao mổ, kéo hoặc dao sắc nhọn hoặc thiết bị phù hợp khác.

3.3.4 Khuôn kim loại, kích thước (100 mm ± 0,2 mm) × (100 mm ± 0,2 mm) (vuông).

3.3.5 Thước, rộng 25 mm ± 1 mm.

3.3.6 Thước, chia độ theo milimét, chính xác đến 0,1 mm.

3.3.7 Cân phân tích, chính xác đến 0,1 mg.

3.3.8 Giá đỡ mẫu, kết cấu bằng thép không gỉ, với các thanh ngang được gắn cố định bằng hàn hơi hoặc hàn bạc. Thép không gỉ X4 CrNi 18 10 theo EN 10088 hoặc có thành phần phù hợp: crom 17 %, nikel 9 %, cacbon 0,04 %. Trước khi sử dụng lần đầu, làm sạch cẩn thận giá đỡ bằng thép. Nên sử dụng dung môi tẩy dầu mỡ và sau đó là axit nitric loãng để làm sạch.

CHÚ THÍCH Đối với các mẫu cứng, có thể sử dụng giá đỡ với một thanh ngang.

3.3.9 Lưới, miếng lưới bằng thép không gỉ loại tốt, mắt lưới 1 mm là phù hợp, kích thước khoảng 25 mm × 100 mm để chèn giữa các mẫu thử. Làm sạch kỹ lưới trước khi sử dụng lần đầu, trước hết bằng dung môi tẩy nhờn, sau đó bằng axit nitric loãng.

Buồng điều hòa, để điều hòa mẫu thử tại độ ẩm tương đối 50 % ± 5 % RH và 80 % ± 5 % RH tại 20 °C ± 5°C.

CHÚ THÍCH Tại độ ẩm tương đối 50% RH, dung dịch axit sulfuric trong nước 43 % (khối lượng/thể tích) là phù hợp và tại độ ẩm tương đối 80% RH, dung dịch axit sulfuric 27% (khối lượng/thể tích) là phù hợp. Các dung dịch phải được chuẩn bị mới bằng cách cho một lượng axit đã định vào thể tích nước thích hợp, để nguội đến nhiệt độ phòng và cho thêm đến khi đạt được thể tích cần thiết.

Nên duy trì độ ẩm tương đối và nhiệt độ trong thời gian điều hòa. Do đó, dụng cụ chứa phải được đặt trong phòng hoặc tủ có kiểm soát nhiệt độ, tại nhiệt độ khoảng 20 °C, nhiệt độ cài đặt không được thay đổi quá ± 1 °C.

3.3.10 Ống thủy tinh, cổ nhám và có nút đậy, để chứa triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C và mẫu thử. Nên sử dụng ống có đường kính trong khoảng 35 mm, và chiều dài từ 1020 mm đến 200 mm, không kể phần cổ nhám [xem 8.2 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002)].

3.3.11 Tủ sấy có điều nhiệt hoặc tủ ấm, có khả năng duy trì nhiệt độ cài đặt trong khoảng dung sai quy định theo Bảng B.2 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).

3.3.12 Giấy lọc, loại không xơ.

3.3.13 Đá bọt.

3.3.14 Dụng cụ chiết Soxhlet, có khả năng giữ mẫu thử trên giá đỡ, lắp được bình cầu 250 ml hoặc 500 ml

CHÚ THÍCH Có thể sử dụng thiết bị chiết loại khác có khả năng chiết tách hiệu quả triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C được hấp thụ từ mẫu thử.

3.3.15 Bể cách thủy, có khả năng giữ bình của dụng cụ chiết Soxhlet (3.3.14).

3.3.16 Máy cô quay hoặc thiết bị chưng cất, để làm bay hơi và thu dung môi chiết.

CHÚ THÍCH Có thể sử dụng nước làm mát nhân tạo để làm ngưng tụ có hiệu quả dung môi có điểm sôi thấp.

3.3.17 Bể cách hơi hoặc tấm cách lửa.

3.3.18 Ống đong, phù hợp với các yêu cầu tối thiểu của TCVN 8488 (ISO 4788), dung tích 500 ml, 250 ml, và 100 ml.

3.3.19 Hạt thủy tinh, đường kính từ 2 mm đến 3 mm, hoặc que thủy tinh, đường kính từ 2 mm đến 3 mm và dài khoảng 100 mm [xem 8.2 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1: 2002)].

3.3.20 Bộ đếm nhấp nháy lỏng, có tích hợp cơ cấu hiệu chỉnh làm tắt.

3.3.21 Lọ đựng hỗn hợp nhấp nháy lỏng, để lắp với bộ đếm nhấp nháy lỏng (3.3.20).

3.3.22 Tủ sấy hoặc bình hút ẩm chân không.

3.3.23 Bình hút ẩm có chứa silica gel tự chỉ thị hoặc canxi clorua khan.

3.3.24 Thiết bị đốt các vật liệu mang đồng vị đánh dấu 14 C để xác định độ phóng xạ tiếp theo, ví dụ: Bình Schöninger hoặc buồng oxy hóa mẫu tự động.

3.3.25 Tủ sấy hoặc bình hút ẩm chân không, có khả năng duy trì nhiệt độ 60 °C ± 2 °C. Tủ sấy hoặc bình hút ẩm chân không phải có hoặc kết nối được với máy bơm chân không có khả năng đạt được chân không từ 1,3 kPa trở xuống. Bơm chân không phải có bộ điều khiển thời gian để bật máy bơm chân không mỗi giờ trong 15 min.

CHÚ THÍCH Nếu không có tủ sấy chân không, có thể sử dụng bình hút ẩm chân không trong tủ sấy ở nhiệt độ 60 °C.

3.3.26 Cân, có khả năng xác định được sự thay đổi khối lượng 10 mg.

3.3.27 Bơm tiêm bằng chất dẻo dùng một lần có nút luer. Loại 1 ml hoặc 10 ml.

3.3.28 Kim tiêm có nút luer, cỡ lớn, 80 mm x 1,2 mm.

3.3.29 Thiết bị Karl Fischer, hoặc là máy chuẩn độ thể tích tự động, hoặc máy chuẩn độ màu tự động. Máy chuẩn độ Karl Fischer phải có khả năng đo hàm lượng nước của chất mô phỏng với độ chụm (độ lệch chuẩn) 10 mg/kg hoặc tốt hơn (tương đương với 1 mg/dm 2 chất dẻo). Phải sử dụng máy chuẩn độ thể tích hoặc màu tự động. Chuẩn độ theo phương pháp thủ công không cho độ chính xác hoặc độ chụm yêu cầu.

3.4 Chuẩn bị mẫu thử

3.4.1 Yêu cầu chung

Điều quan trọng là mẫu thử phải sạch và không bị nhiễm bẩn bề mặt (nhiều loại chất dẻo có thể dễ dàng hút bụi do tĩnh điện). Trước khi chuẩn bị mẫu thử, loại bỏ toàn bộ bụi bẩn khỏi bề mặt mẫu thử bằng cách lau mẫu nhẹ nhàng bằng vải không xơ hoặc chải bằng bàn chải mềm. Trong mọi trường hợp, không được rửa mẫu bằng nước hoặc dung môi. Nếu có quy định trong hướng dẫn sử dụng là phải rửa hoặc làm sạch dụng cụ trước khi sử dụng, xem 9.1 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002). Giảm thiểu thao tác bằng tay với mẫu và khi cần thiết, đeo găng tay bằng vải cotton.

Để đảm bảo các mẫu thử được tách riêng biệt và các bề mặt mẫu tiếp xúc dễ dàng với triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C trong thời gian thử nghiệm, đối với các màng mỏng, chèn một lưới bằng thép không gỉ loại tốt (3.3.9) giữa các mẫu thử hoặc đối với mẫu dày không được đặt trên giá đỡ, chèn que thủy tinh giữa các mẫu thử sau khi ngâm trong triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C. Trường hợp sử dụng giá đỡ mẫu thử, dán mang đồng vị đánh dấu Các giá đỡ bằng thẻ nhận biết mẫu thử.

Khi chuẩn bị mẫu thử, đo diện tích bề mặt theo 9.3 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).

3.4.2 Số lượng mẫu thử

Yêu cầu sáu mẫu thử dạng màng mỏng, tấm, được cắt từ các dụng cụ chứa hoặc các dụng cụ tương tự. Yêu cầu tám mẫu thử kích thước tương tự nhau đối với các dụng cụ có hình dạng không đều.

Các mẫu thử này được sử dụng như sau:

a) bốn mẫu thử cho phép thử thôi nhiễm;

b) hai mẫu thử để kiểm tra sự mất mát có thể của các chất dễ bay hơi;

c) hai mẫu thử để xác định diện tích bề mặt, trong trường hợp các mẫu có dạng không đều (xem 3.3.5).

Nếu phép thử điều hòa trong Phụ lục B được thực hiện, thì yêu cầu thêm một mẫu thử.

CHÚ THÍCH Hai mẫu thử, b), được sử dụng để kiểm tra sự mất mát khối lượng của mẫu do sự bay hơi của các chất dễ bay hơi, chẳng hạn như dung môi, trong suốt thời gian thử. Nếu qui trình sấy chân không trong Phụ lục B được sử dụng thì các mẫu thử này không cần thiết do trong quá trình sấy chân không, các chất dễ bay hơi sẽ thoát ra khỏi mẫu thử.

Cần tối thiểu ba kết quả thử có giá trị để tính giá trị trung bình. Thực hiện phép thử ba lần, nhưng trong trường hợp này nếu một kết quả thử không có giá trị, phải lặp lại toàn bộ qui trình.

3.4.3 Màng và tấm

Đặt mẫu trên phôi cắt (3.3.1) và cắt mẫu thử cỡ 1 dm 2 , xem 9.3 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002), bằng khuôn có kích thước 100 mm x 100 mm (3.3.4). Dùng thước (3.3.6) kiểm tra kích thước của mẫu thử có nằm trong sai lệch quy định (± 1 mm) hay không.

Cắt từng mẫu thử thành bốn mảnh mẫu thử có kích thước 25 mm x 100 mm được đo bằng thước (3.3.5). Lắp một mẫu thử lên giá đỡ bằng cách xuyên qua các lỗ trên các mảnh mẫu thử và đặt hai mảnh mẫu thử trên mỗi bên của thanh ngang của giá đỡ. Lặp lại qui trình này cho tất cả các mẫu thử còn lại.

3.4.4 Dụng cụ chứa và các dụng cụ khác

Cắt thành của dụng cụ chứa hoặc dụng cụ thành các phần để làm mẫu thử, mỗi mẫu thử có diện tích khoảng 1 dm 2 . Đối với các dụng cụ có diện tích nhỏ hơn 1 dm 2 , thì sử dụng nhiều dụng cụ để tạo một mẫu thử.

Đo kích thước từng mẫu thử chính xác đến 1 mm, bằng thước, xem 9.3 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).

Tính diện tích của từng mẫu thử, chính xác đến 0,01 dm 2 và ghi lại. Nếu cần, cắt mẫu thử thành các mảnh nhỏ hơn để cho vừa vào ống thủy tinh (3.3.11). Mẫu thử hoặc các miếng thử được đặt trên giá đỡ mẫu nếu thích hợp hoặc, nếu mẫu thử hoặc miếng thử đủ cứng, thì có thể thử luôn mà không cần giá đỡ mẫu.

CHÚ THÍCH Việc cắt mẫu thử thành các mảnh nhỏ sẽ làm tăng diện tích các mép cắt. Nếu diện tích các mép cắt vượt quá 10% diện tích mẫu thử, xem 8.3 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).

3.4.5 Dụng cụ có hình dạng không đều

Chọn các phần đại diện của dụng cụ hoặc nhiều dụng cụ đối với các dụng cụ có kích thước nhỏ, để tạo chín mẫu thử có kích thước tương tự nhau, mỗi mẫu có tổng diện tích bề mặt ít nhất 1 dm 2 . Chỉ đo diện tích bề mặt tiếp xúc với thực phẩm của hai trong số các mẫu thử này, chính xác đến 0,05 dm 2 bằng phương pháp Schlegel (xem EN ISO 8442-2:1997, Phụ lục B), hoặc bất kỳ phương pháp thích hợp nào khác. Ghi lại diện tích bề mặt của từng mẫu thử.

3.5 Cách tiến hành

3.5.1 Yêu cầu chung

Trước khi cân, khử tĩnh điện bằng súng chống tĩnh điện hoặc các phương tiện phù hợp khác.

Hỗn hợp triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C có nhiệt đô nóng chảy từ 28 °C đến 30 °C. Để đảm bảo tính đồng nhất của chất lỏng mô phỏng, làm lỏng các thành phần trong chai trước khi sử dụng.

3.5.2 Khối lượng ban đầu của mẫu thử

3.5.2.1 Xác định sự cần thiết điều hòa mẫu thử theo qui trình mô tả trong Phụ lục A hoặc Phụ lục B. Nếu các phép thử trước đó đã xác định là không cần thiết phải điều hòa mẫu thì có thể bỏ qua Phụ lục A và Phụ lục B. Nếu các phép thử trước đó đã xác định là qui trình mô tả trong Phụ lục C được áp dụng cho mẫu, thì có thể bỏ qua Phụ lục A hoặc Phụ lục B.

3.5.2.2 Nếu các phép thử trong Phụ lục A hoặc Phụ lục B cho thấy việc điều hòa là không cần thiết, xác định và ghi lại khối lượng của từng mẫu thử.

3.5.2.3 Nếu các phép thử trong Phụ lục A hoặc Phụ lục B cho thấy việc điều hòa là cần thiết, thực hiện theo các hướng dẫn trong Phụ lục liên quan để xác định khối lượng ban đầu của mẫu thử.

3.5.2.4 Nếu các phép thử trong Phụ lục A cho thấy việc điều hòa là cần thiết, nhưng không đạt được khối lượng không đổi trong vòng năm ngày, thì thực hiện qui trình điều hòa theo B.3.1 hoặc Phụ lục C.

CHÚ THÍCH 1 Thời gian điều hòa kéo dài là không phù hợp do có thể xảy ra quá trình oxi hóa triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C khi việc điều hòa kéo dài.

CHÚ THÍCH 2 Có thể thực hiện các qui trình điều hòa quy định trong Phụ lục B và Phụ lục C nếu các qui trình này phù hợp hơn với loại polyme được thử.

3.5.3 Tiếp xúc với chất mô phỏng thực phẩm

Lấy sáu ống thủy tinh (3.3.10), đánh dấu để nhận biết. Dùng ống đong cho 100 ml ± 5 ml triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C (3.2.1) vào mỗi ống và đậy nắp.

CHÚ THÍCH 1 Nếu thực hiện theo qui trình trong Phụ lục C, có thể cần phải sấy khô tất cả triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C được sử dụng cho phép thử thôi nhiễm, xem C.3.2.

Theo cách khác, vạch lên ống vạch dấu ứng với thể tích 100 ml và nạp triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C đến vạch đánh dấu. Đặt vào một trong các ống nhiệt kế hoặc cặp nhiệt độ và đậy nắp. Nạp vào hai ống khác ít nhất 50 ml triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C để làm chất mô phỏng trắng, nếu thực hiện theo qui trình trong Phụ lục C. Đặt sáu hoặc tám ống, và hai ống rỗng vào tủ sấy có điều nhiệt hoặc tủ ấm (3.3.11) đã được cài đặt ở nhiệt độ thử. Duy trì cho đến khi triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C đạt được nhiệt độ thử, sử dụng nhiệt kế hoặc cặp nhiệt độ để theo dõi nhiệt độ. Lấy tất cả các ống ra khỏi tủ và đặt vào bốn ống có chứa triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C, các mẫu thử sau khi cân được chuẩn bị theo 3.4 và được điều hòa nếu cần thiết. Đậy nắp ống. Bảo đảm rằng các mẫu thử được ngâm hoàn toàn trong triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C; nếu các mẫu chưa ngâm hoàn toàn, cho thêm các hạt thủy tinh hoặc thanh thủy tinh (3.3.19) để tăng mức triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C cho đến khi mẫu được ngâm hoàn toàn.

CHÚ THÍCH 2 Nếu qui trình trong Phụ lục C được thực hiện, triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C trong ống thứ năm được sử dụng làm mẫu trắng thứ ba cho phép chuẩn độ Karl Fischer. Triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C trong ống thứ sáu được sử dụng để kiểm tra nhiệt độ của triglyxerit, Nếu sử dụng hạt hoặc thanh thủy tinh làm tăng mức triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C để ngâm được mẫu hoàn toàn, thì sử dụng hạt hoặc thanh thủy tinh tương tự thêm vào ống thứ sáu.

Đặt hai mẫu thử còn lại vào các ống rỗng và đậy nắp.

CHÚ THÍCH 3 Hai mẫu thử này được sử dụng để kiểm tra sự mất mát khối lượng của mẫu do sự bay hơi của các chất dễ bay hơi, như nước, dung môi và oligome trong suốt thời gian thử. Nếu thực hiện theo qui trình sấy chân không trong Phụ lục B thì không cần sử dụng các mẫu thử này do trong quá trình sấy chân không các chất dễ bay hơi sẽ thoát ra khỏi mẫu thử.

CHÚ THÍCH 4 Kinh nghiệm đã cho thấy là không cần thiết phải kiểm tra ảnh hưởng của dịch chiết từ mẫu thử không tiếp xúc với chất mô phỏng thực phẩm béo đến mức độ phóng xạ trong bộ đếm nhấp nháy lỏng.

Đặt lại toàn bộ tám hoặc mười ống vào tủ sấy có điều nhiệt hoặc tủ ấm đã được cài đặt ở nhiệt độ thử. Thực hiện nhanh nhất có thể thao tác này để ngăn tổn thất nhiệt quá mức. Quan sát nhiệt độ của tủ sấy có điều nhiệt hoặc tủ ấm hoặc của triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C (xem chú thích 6) trong ống thứ sáu và để các ống trong thời gian thử đã chọn, có tính đến dung sai quy định trong Bảng B.1 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002), sau khi triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C trong ống thứ sáu đã đạt đến nhiệt độ trong khoảng dung sai quy định trong Bảng B.2 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).

CHÚ THÍCH 5 Phụ lục B của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002) bao gồm phạm vi rộng các dung sai về thời gian và nhiệt độ tiếp xúc. Tất cả thời gian và nhiệt độ tiếp xúc này không nhất thiết liên quan đến tiêu chuẩn này.

CHÚ THÍCH 6 Đối với thời gian tiếp xúc từ 24 h trở lên, có thể chấp nhận theo dõi nhiệt độ khoang khí của tủ sấy có điều nhiệt hoặc tủ ấm thay vì theo dõi nhiệt độ của chất mô phỏng.

Lấy các ống ra khỏi tủ sấy có điều nhiệt hoặc tủ ấm và ngay lập tức lấy mẫu thử ra khỏi ống. Đối với các mẫu thử đã được ngâm trong triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C, gạn bỏ dầu. Loại bỏ triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C còn bám dính vào mẫu bằng cách ép nhẹ giữa các tờ giấy lọc (3.3.12). Lặp lại qui trình ép cho đến khi trong giấy lọc không còn thấy có vết triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C . Đối với các mẫu thử trên các giá đỡ, tháo từng mẫu thử ra khỏi giá đỡ để thực hiện thao tác này. Làm sạch dầu trên giá đỡ bằng cách dùng dung môi chiết để rửa và đặt lại mẫu thử lên giá đỡ.

CHÚ THÍCH 7 Nếu qui trình trong Phụ lục C được thực hiện thì phải giữ lại các ống chứa triglyxerit. Phải đậy nắp các ống để ngăn sự thay đổi sau đó về độ ẩm của triglyxerit và việc xác định Karl Fischer hàm lượng nước phải được tiến hành càng sớm càng tốt.

3.5.4 Khối lượng cuối cùng của mẫu thử

3.5.4.1 Đối với các mẫu không cần phải điều hòa để đạt được khối lượng ban đầu của mẫu (xem 3.5.2.2), cân tất cả sáu mẫu thử, nghĩa là bốn mẫu thử đã được ngâm trong triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C và hai mẫu trong các ống rỗng và ghi lại khối lượng của mỗi mẫu thử.

3.5.4.2 Nếu phải điều hòa mẫu thử theo qui trình trong Phụ lục A thì lặp lại qui trình.

3.5.4.3 Nếu việc điều hòa được thực hiện trước khi cân khối lượng ban đầu của mẫu theo qui trình quy định trong Phụ lục B thì tiến hành theo qui trình trong B.4.

3.5.4.4 Nếu đã quyết định là qui trình được mô tả trong Phụ lục C được áp dụng cho mẫu thử, thì thực hiện qui trình đó.

3.5.4.5 Nếu khối lượng cuối cùng của mỗi mẫu thử trong các ống rỗng nhỏ hơn khối lượng ban đầu của chúng quá 2,0 mg thì các chất dễ bay hơi đã bị mất và có thể điều chỉnh, xem 10.4 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002), khối lượng cuối cùng của mỗi mẫu thử sao cho giá trị thu được chỉ là mức độ thôi nhiễm của các chất không bay hơi.

3.5.5 Chiết triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C đã hấp thụ

CHÚ THÍCH Một số loại chất dẻo cho thấy là sẽ giữ lại một lượng triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C hấp thụ. Trong các trường hợp này, việc chiết triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C là không hoàn toàn và phải chiết lần hai với dung môi có độ phân cực cao hơn, xem thêm 10.2 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).

Lấy bốn bình, 250 ml hoặc 500 ml phù hợp với kích thước của bộ chiết Soxhlet (3.3.14) được sử dụng để chiết và cho vào một lượng dung môi vừa đủ (3.2.2) để có sự tuần hoàn của bộ chiết Soxhlet (khoảng 200 ml hoặc 400 ml, tùy theo kích cỡ của bình) với đá bọt (3.3.13) để kiểm soát sự sôi.

Đặt bốn mẫu thử đã tiếp xúc với triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C vào bốn bộ chiết Soxhlet. Lắp từng bộ Soxhlet vào bình chứa dung môi chiết. Sử dụng bể cách thủy (3.3.15) hoặc bể cách hơi (3.3.17), chiết trong thời gian , với tối thiểu sáu chu kỳ mỗi giờ, đảm bảo rằng các mẫu thử được ngập hoàn toàn trong dung môi trong mỗi chu kỳ Soxhlet, và các mẫu vẫn tách rời nhau.

Xả toàn bộ dung môi ra khỏi bộ chiết Soxhlet, tháo bình ra khỏi bộ chiết Soxhlet và làm bay hơi dung môi đến khoảng 10 ml bằng máy cô quay, hoặc thiết bị chưng cất đơn giản (3.3.16). Chuyển dung dịch còn lại có chứa triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C vào các lọ hỗn hợp nhấp nháy lỏng riêng biệt và rửa từng bình bằng hỗn hợp nhấp nháy lỏng ba lần. Cho dung dịch của ba lần rửa vào các lọ tương ứng riêng biệt.

Lặp lại việc chiết mẫu thử thêm , bằng dietyl ete (3.2.4).

Nếu phép thử trước đó đã xác định rằng toàn bộ triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C sẽ được chiết từ các mẫu thử trong lần chiết 7 h đầu tiên thì có thể bỏ qua lần chiết 7 h thứ hai.

Tách cặn trong lọ hỗn hợp nhấp nháy lỏng theo qui trình được mô tả ở trên.

Xác định triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C chiết được trong cả lần chiết 7 h đầu tiên và lần chiết 7 h thứ hai theo qui trình trong 3.5.6, nhưng giữ lại các mẫu thử trong các bộ chiết Soxhlet cho đến khi triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C chiết được xác định đối với lần chiết thứ hai. Nếu có nhiều hơn 2,0 mg trên mẫu thử ở lần chiết thứ hai, thì xác định triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C còn lại bằng đếm nhấp nháy sau khi đốt cháy hoặc hòa tan mẫu thử.

3.5.6 Xác định hỗn hợp triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C chiết được

3.5.6.1 Mẫu chuẩn và mẫu nền

Lấy năm lọ hỗn hợp nhấp nháy lỏng và cho thêm triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C từ cùng một lô được sử dụng cho phép thử thôi nhiễm, khối lượng từ 50 mg đến 250 mg. Cân chính xác đến 0,1 mg và cho thêm một lượng cần thiết hỗn hợp nhấp nháy lỏng. Lấy ba lọ hỗn hợp nhấp nháy lỏng và chỉ nạp đầy bằng hỗn hợp này.

3.5.6.2 Đếm nhấp nháy lỏng

Chuyển các mẫu được chuẩn bị theo 3.5.5 và 3.5.6.1 vào bộ đếm nhấp nháy lỏng (3.3.21) và xác định hoạt độ phóng xạ trong mẫu. Đảm bảo rằng thiết bị đã được cài đặt các thông số chính xác để xác định cacbon-14, bao gồm cả đường cong nguội chính xác.

3.5.6.3 Tính toán hỗn hợp triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C chiết được

Tính hoạt độ phóng xạ, S A , của triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C có tính đến giá trị nền như sau:

Trong đó

S A là hoạt độ phóng xạ, tính bằng độ phân rã mỗi phút trên miligam;

R S là tốc độ đo, tính bằng số phân rã mỗi phút, của mẫu chuẩn (xem 3.5.6.1);

R O là tốc độ đo, tính bằng số phân rã mỗi phút, của mẫu nền (xem 3.5.6.1);

w là khối lượng của mẫu chuẩn, tính bằng miligam.

Tính lượng triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C chiết được như sau:

Trong đó

m c là khối lượng triglyxerit tổng hợp có mang đồng vị đánh dấu 14 C được hấp thụ bởi mẫu thử, tính bằng gam;

R M là tốc độ đo, tính bằng số phân rã mỗi phút của mẫu;

R o là tốc độ đo, tính bằng số phân rã mỗi phút, của mẫu nền như đã chuẩn bị trong 3.5.6.1;

S A là hoạt độ phóng xạ, tính bằng số phân rã mỗi phút trên miligam.

3.5.6.4 Xác định triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C được giữ lại

3.5.6.4.1 Yêu cầu chung

Nếu lượng triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C trong lần chiết thứ hai ít hơn 2 mg, nhưng có thể đo được, thì thêm lượng này vào lượng được xác định từ lần chiết đầu tiên và ghi lại tổng khối lượng chính xác đến miligam của triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C chiết được cho mỗi loại mẫu thử, tính bằng gam.

Nếu lượng triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C của nhiều hơn một mẫu thử trong lần chiết thứ hai lớn hơn 2 mg cho mỗi mẫu thử, thì thêm lượng triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C từ lần chiết thứ hai vào lượng được xác định trong lần chiết đầu tiên và xác định lượng triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C được giữ lại sau khi đốt hoặc hòa tan mẫu được chiết. Phương pháp đốt (xem 3.5.6.4.2) phù hợp với tất cả các loại chất dẻo. Phương pháp hòa tan (xem 3.5.6.4.3) chỉ phù hợp với chất dẻo hòa tan trong dung môi thích hợp, ví dụ: tetrahydrofuran.

3.5.6.4.2 Phương pháp đốt

Làm khô mẫu thử đã chiết và cân theo 3.5.4.1; cắt mỗi mẫu thử ra năm miếng mẫu khoảng 50 mg, cân chính xác đến 0,1 mg và đốt trong buồng oxy hóa mẫu (3.3.24). Xác định độ phóng xạ trong các mẫu thu được, theo 3.5.6.2, và tính lượng triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C được giữ lại, theo 3.5.6.3, có tính đến phần mẫu thử chiết được được sử dụng để đốt. Thêm lượng triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C Này vào lượng chiết thu được đối với mỗi mẫu thử.

3.5.6.4.3 Phương pháp hòa tan

Chuyển mẫu thử đã chiết vào cốc có mỏ (100 ml, 250 ml hoặc 500 ml phù hợp), hòa tan trong một lượng tetrahydrofuran tối thiểu, chuyển dung dịch vào bình định mức (250 ml, 500 ml hoặc 1 000 ml phù hợp) và điều chỉnh đến vạch dấu. Lấy ba phần 2 ml, mỗi phần cho vào một lọ hỗn hợp nhấp nháy lỏng, cho thêm hỗn hợp nhấp nháy lỏng với lượng cần thiết và xác định độ phóng xạ trong các mẫu theo 3.5.6.2. Tính lượng triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C được giữ lại theo 3.5.6.3.

Thêm lượng triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C này vào lượng chiết thu được đối với mỗi mẫu thử.

3.6 Biểu thị kết quả

3.6.1 Phương pháp tính toán

Biểu thị tổng hàm lượng thôi nhiễm dưới dạng miligam mất mát trên mỗi deximét vuông bề mặt mẫu tiếp xúc với thực phẩm, được tính cho mỗi mẫu thử theo công thức sau:

Trong đó

M là tổng hàm lượng thôi nhiễm vào triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C, tính bằng miligam trên mỗi deximét vuông của diện tích bề mặt của mẫu tiếp xúc với thực phẩm;

m α là khối lượng ban đầu của mẫu thử, trước khi tiếp xúc với triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C, tính bằng gam (xem 3.5.2.2 hoặc 3.5.2.3 hoặc 3.5.2.4 nếu thích hợp);

m b là khối lượng của mẫu thử, sau khi tiếp xúc với triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C, tính bằng gam (xem 3.5.4 hoặc khối lượng hiệu chỉnh (xem công thức (4), khi khối lượng chất bay hơi lớn hơn 2 mg trên mẫu thử (xem 3.5.4.4);

m c là khối lượng của triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C được hấp thụ bởi mẫu thử, tính bằng gam (xem 3.5.6.3 hoặc 3.5.6.4);

S là diện tích bề mặt của mẫu thử tiếp xúc với thực phẩm, tính bằng deximét vuông.

Thông thường, nếu độ dày quá 0,5 mm, thì tính đến toàn bộ diện tích bề mặt được tính khi xác định giá trị thôi nhiễm, xem 9.3 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).

Tính kết quả cho mỗi mẫu thử chính xác đến 0,1 mg/dm 2 và giá trị trung bình của các kết quả thử có giá trị, chính xác đến miligam trên mỗi deximét vuông.

Xem 12.3 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002), về hướng dẫn xác định kết quả có giá trị.

Khối lượng hiệu chỉnh được tính theo công thức sau:

Trong đó

m b là khối lượng hiệu chỉnh của các mẫu thử cho phép mất chất dễ bay hơi trong các ống rỗng, tính bằng gam;

m d là khối lượng mất mát trung bình của mẫu thử trong các ống rỗng, tính bằng gam;

là khối lượng của mẫu thử sau khi tiếp xúc với triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C, tính bằng gam.

CHÚ THÍCH Sự mất các chất dễ bay hơi trong suốt thời gian tiếp xúc của mẫu thử này được giả định bởi số lượng chất dễ bay hơi bị mất từ mẫu thử được ngâm trong triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C tương đương với sự mất trung bình của các chất dễ bay hơi từ hai mẫu thử trong các ống rỗng.

Nếu qui trình được mô tả trong Phụ lục C được thực hiện, thì tổng hàm lượng thôi nhiễm là miligam bị mất trên mỗi deximét vuông bề mặt của mẫu tiếp xúc với thực phẩm, được tính cho từng mẫu thử theo công thức sau:

Trong đó

M D là tổng hàm lượng thôi nhiễm vào triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C, tính bằng miligam trên mỗi deximét vuông của diện tích bề mặt của mẫu tiếp xúc với thực phẩm thu được bằng cách thực hiện theo qui trình trong Phụ lục C;

m α là khối lượng của mẫu thử, trước khi tiếp xúc với triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C, tính bằng gam;

m b là khối lượng của mẫu thử sau khi tiếp xúc với triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C, tính bằng gam, hoặc khối lượng hiệu chỉnh (xem công thức (4)) khi lượng chất bay hơi mất trên 2 mg trên mỗi mẫu thử;

m c là khối lượng của triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C được hấp thụ bởi mẫu thử, tính bằng gam;

M W là khối lượng của nước mất mát hoặc nhận được từ sự thôi nhiễm của mẫu thử, tính bằng gam;

S là diện tích bề mặt của mẫu thử tiếp xúc với thực phẩm tính bằng deximét vuông. Thông thường, nếu độ dày quá 0,5 mm, thì tính đến toàn bộ diện tích bề mặt khi xác định giá trị thôi nhiễm, xem 9.3 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).

3.6.2 Độ chụm

Xem Phụ lục E

3.7 Báo cáo thử nghiệm

Trường hợp vật liệu chất dẻo tiếp xúc với thực phẩm béo được áp dụng hệ số giảm thì các hệ số giảm này sẽ được tính đến khi báo cáo kết quả, xem 12.2 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).

Báo cáo thử nghiệm bao gồm các nội dung sau:

a) viện dẫn tiêu chuẩn này và tiêu chuẩn được sử dụng cho qui trình thử nghiệm;

b) tất cả các thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ mẫu như loại hóa chất, nhà cung cấp, nhãn hiệu, loại, số lô, độ dày;

c) điều kiện về thời gian và nhiệt độ tiếp xúc với chất mô phỏng;

d) sai lệch so với qui trình quy định và nguyên nhân;

e) các kết quả thử riêng biệt và giá trị trung bình của các kết quả này được tính bằng miligam mất mát trên mỗi deximét vuông mẫu;

f) tham chiếu đến qui trình được sử dụng để xác định khối lượng mẫu nhạy với độ ẩm và lý do chọn qui trình đó;

g) các điều chỉnh đã thực hiện khi mất các chất dễ bay hơi từ mẫu thử;

h) ý kiến liên quan về kết quả thử;

i) các hệ số giảm được sử dụng trong tính toán sự thôi nhiễm.

4 Phương pháp B - Phương pháp sử dụng khoang

4.1 Nguyên tắc

CẢNH BÁO Việc sử dụng và thải bỏ các chất có mang đồng vị đánh dấu 14 C phải tuân theo các quy định khác nhau giữa các quốc gia. Các phòng thí nghiệm cần đảm bảo tuân thủ các yêu cầu pháp luật của nhà nước.

CHÚ THÍCH 1 Phương pháp này phù hợp hơn cả đối với chất dẻo dạng màng và tấm, nhưng đặc biệt áp dụng cho các vật liệu chất dẻo có nhiều lớp hoặc nhiều bề mặt, khác nhau về đặc tính thôi nhiễm, phải được thử với chất mô phỏng thực phẩm tiếp xúc chỉ với bề mặt tiếp xúc với thực phẩm.

Tổng hàm lượng thôi nhiễm từ một mẫu chất dẻo được xác định là khối lượng mất mát trên đơn vị diện tích tiếp xúc với thực phẩm.

Việc lựa chọn các điều kiện thử sẽ được xác định bởi các điều kiện sử dụng, xem Điều 6 và Điều 7 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-11:2002).

Mẫu thử có khối lượng đã biết được cho tiếp xúc trong khoang với triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C trong thời gian tiếp xúc, tại nhiệt độ trên 20 °C đến 121 °C, sau đó lấy ra khỏi khoang, thấm khô để loại bỏ dầu bám dính trên bề mặt, và cân lại.

Thường thì mẫu thử sẽ giữ lại triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C được hấp thụ, sau đó hỗn hợp này được chiết và xác định định lượng bằng đếm nhấp nháy lỏng.

Đối với một số chất dẻo, quá trình chiết soxhlet không thu hồi được hoàn toàn hỗn hợp triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C đã hấp thụ. Trong phương pháp này, hỗn hợp các triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C còn lại sau quá trình chiết soxhlet được giải phóng bằng cách hòa tan hoặc đốt cháy. Phương pháp đốt phù hợp với tất cả các loại chất dẻo, phương pháp hòa tan chỉ phù hợp với các polyme hòa tan được trong dung môi thích hợp, ví dụ: tetrahydrofuran.

CHÚ THÍCH 2 Chỉ có thể đạt được độ nhạy tốt đối với các mẫu có khối lượng rất thấp, ví dụ: màng mỏng. Độ phóng xạ của hỗn hợp triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C được sử dụng thường xuyên là khoảng 200 dpm/mg. Trong các phép thử thông thường, giới hạn xác định số nhấp nháy lỏng bằng cách đốt cháy là 20 dpm trên mỗi mẫu, và bằng cách hòa tan là 10 dpm. Trong quá trình đốt cháy, chỉ có thể sử dụng lượng dung dịch tối đa khoảng 50 mg. Do đó, phạm vi xác định đối với chất mô phỏng chứa trong khoảng từ 0,1 mg đến 50 mg. Rõ ràng là đối với các mẫu thử nặng, phương pháp trên chỉ cho kết quả ước tính chất mô phỏng được giữ lại. Phương pháp hòa tan thường được ưu tiên sử dụng để cho kết quả tương tự. Chất mô phỏng có độ phóng xạ cao hơn sẽ có phạm vi xác định tốt hơn.

Sự thôi nhiễm vào triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C được tính bằng cách lấy khối lượng ban đầu của mẫu thử trừ đi khối lượng mẫu thử sau khi cho tiếp xúc đã được loại bỏ triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C. Tổng khối lượng mất mát được biểu thị bằng miligam trên deximét vuông bề mặt mẫu thử và tổng hàm lượng thôi nhiễm được báo cáo là giá trị trung bình của tối thiểu ba phép xác định trên các mẫu thử riêng biệt.

Cho phép có sai số phát sinh trong qui trình và có thể khó phát hiện được, ví dụ sự nhiễm bẩn hoặc thất thoát triglyxerit trong giai đoạn xử lý mẫu, khi đó thực hiện bốn phép xác định trên mẫu và cho phép loại bỏ kết quả từ một mẫu thử.

Phương pháp này bao gồm các thay đổi để áp dụng cho một số loại chất dẻo nhất định.

4.2 Thuốc thử

Trừ khi có quy định khác, tất cả các thuốc thử phải có chất lượng phân tích được công nhận.

4.2.1 Triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C, chất mô phỏng tham chiếu D, theo quy định trong 5.2 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-11:2002).

CHÚ THÍCH Chi tiết về nhà cung cấp có thể lấy được từ CEN.

4.2.2 Dung môi chiết [xem 10.1 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-11:2002)].

4.2.2.1 Đối với chất dẻo không phân cực, như polyetylen và polypropylen:

- Pentan 98 %, điểm sôi 36 °C.

Đối với chất dẻo phân cực, như polyamit và polyaxetal:

- 95/5 theo thể tích hỗn hợp đẳng phí của pentan 98 % và etanol 99 %.

CẢNH BÁO Pentan là dung môi rất dễ bay hơi và dễ cháy. Phải cẩn thận khi xử lý dung môi này để tránh tiếp xúc với nguồn gây cháy. Etanol cũng là một dung môi dễ cháy. Việc chiết với pentan hoặc hỗn hợp pentan/etanol phải được giám sát, đặc biệt là khi để qua đêm.

CHÚ THÍCH Do các dung môi này có điểm sôi thấp, có thể sử dụng nước làm mát sinh hàn để ngăn ngừa sự mất mát quá mức dung môi từ sinh hàn.

4.2.2.2 Dung môi khác

CHÚ THÍCH Trong các phương pháp trước đây thường sử dụng 1,1,2 tricloro-trifloroetan làm dung môi chiết để xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C. Vì lý do môi trường, nếu có thể, nên tránh sử dụng dung môi này, xem 9.1 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002). Kinh nghiệm cho thấy là dung môi này, mặc dù hiệu quả đối với hầu hết các loại chất dẻo nhưng cần thời gian chiết lâu hơn.

4.2.3 Hỗn hợp nhấp nháy lỏng, phù hợp để đếm nhấp nháy của triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C trong đó có chất mô phỏng thực phẩm béo hòa tan.

4.2.4 Dietyl ete.

4.2.5 Dung môi Karl Fischer, có bán sẵn, thành phần chính là metanol và cloroform, hàm lượng nước 5 mg/ml.

4.2.6 Chất chuẩn độ Karl Fischer (chỉ cho dụng cụ đo thể tích), bán sẵn, hàm lượng nước 2 mg/ml.

4.3 Thiết bị, dụng cụ

4.3.1 Phôi cắt, bằng thủy tinh, kim loại hoặc chất dẻo nhẵn sạch có diện tích thích hợp để chuẩn bị mẫu thử, kích thước 250 mm x 250 mm.

4.3.2 Kẹp, bằng thép không gỉ, mũi tù.

4.4.3 Dụng cụ cắt, dao mổ, kéo hoặc dao sắc nhọn hoặc thiết bị phù hợp khác.

4.3.4 Thước, chia độ theo milimét, chính xác đến 0,1 mm.

4.3.5 Cân phân tích, chính xác đến 0,1 mg.

4.3.6 Khoang, Kiểu A như minh họa trong Hình C.3 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1: 2002) hoặc khoang tương đương.

CHÚ THÍCH Chi tiết về khoang tương đương, xem 8.3 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).

4.3.7 Buồng điều hòa, để điều hòa mẫu thử tại độ ẩm tương đối 50 % ± 5 % RH và độ ẩm tương đối 80 % ± 5 % RH tại nhiệt độ 20 °C ± 5 °C.

CHÚ THÍCH Đối với độ ẩm tương đối 50% RH, dung dịch axit sulfuric trong nước 43 % (khối lượng/thể tích) là phù hợp và đối với độ ẩm tương đối 80% RH, dung dịch axit sulfuric 27% (khối lượng/thể tích) là phù hợp. Các dung dịch phải được chuẩn bị mới bằng cách thêm một lượng axit đã định vào một thể tích nước phù hợp, để nguội đến nhiệt độ phòng và làm tăng đến thể tích cần thiết.

Nên duy trì độ ẩm và nhiệt độ tương đối trong suốt quá trình điều hòa. Do đó, dụng cụ chứa phải được đặt trong phòng hoặc tủ có kiểm soát nhiệt độ, tại nhiệt độ khoảng 20 °C, nhiệt độ cài đặt không được thay đổi quá ± 1 °C.

4.3.8 Ống thủy tinh, cổ nhám và có nút đậy, để chứa triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C. Nên sử dụng ống có đường kính trong khoảng 35 mm, và chiều dài từ 100 mm đến 200 mm, không kể phần cổ nhám [xem 8.2 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002)].

4.3.9 Tủ sấy có điều nhiệt hoặc tủ ấm có khả năng duy trì nhiệt độ cài đặt trong khoảng dung sai quy định theo Bảng B.2 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).

4.3.10 Giấy lọc, loại không xơ.

4.3.11 Đá bọt.

4.3.12 Dụng cụ chiết Soxhlet, có khả năng giữ mẫu thử trên giá đỡ, lắp được bình cầu 250 ml hoặc 500 ml.

CHÚ THÍCH Có thể sử dụng cụ chiết loại khác có khả năng chiết tách hiệu quả triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C được hấp thụ từ mẫu thử.

4.3.13 Bể cách thủy, có khả năng giữ bình của dụng cụ chiết Soxhlet (4.3.12).

4.3.14 Máy cô quay hoặc thiết bị chưng cất, để làm bay hơi và thu dung môi chiết.

CHÚ THÍCH Có thể sử dụng nước làm mát nhân tạo để làm ngưng tụ có hiệu quả dung môi có điểm sôi thấp.

4.3.15 Bể cách hơi hoặc bể cách thủy.

4.3.16 Ống đong, phù hợp với các yêu cầu tối thiểu của TCVN 8488 (ISO 4788), dung tích 500 ml, 250 ml, 100 ml, 25 ml, và 10 ml. Có thể sử dụng bơm tiêm chia độ 10 ml thay cho ống đong 10 ml.

4.3.17 Bộ đếm nhấp nháy lỏng, có tích hợp hiệu chỉnh làm tắt.

4.4.18 Lọ đựng chất nhấp nháy lỏng để lắp với bộ đếm nhấp nháy lỏng (4.3.17).

4.3.19 Bình hút ẩm có chứa silica gel tự chỉ thị hoặc canxi clorua khan.

4.3.21 Tủ sấy hoặc bình hút ẩm chân không, có khả năng duy trì nhiệt độ 60 °C ± 2 °C. Tủ sấy hoặc bình hút ẩm chân không phải có hoặc kết nối được với máy bơm chân không có khả năng đạt được chân không từ 1,3 kPa trở xuống. Bơm chân không phải có bộ điều khiển thời gian để bật máy bơm chân không mỗi giờ trong 15 min.

CHÚ THÍCH Nếu không có tủ sấy chân không, có thể sử dụng bình hút ẩm chân không trong tủ sấy ở nhiệt độ 60 °C.

4.3.22 Cân, có khả năng xác định được sự thay đổi khối lượng 10 mg.

4.3.23 Bơm tiêm bằng chất dẻo dùng một lần có nút luer Loại 1 ml hoặc 10 ml.

4.3.24 Kim tiêm có nút luer, cỡ lớn 80 mm ± 1,2 mm.

4.3.25 Thiết bị Karl Fischer, hoặc là máy chuẩn độ thể tích tự động, hoặc máy chuẩn độ màu tự động. Máy chuẩn độ Karl Fischer phải có khả năng đo hàm lượng nước của chất mô phỏng với độ chụm (độ lệch chuẩn) 10 mg/kg hoặc tốt hơn (tương đương với 1 mg/dm 2 chất dẻo). Phải sử dụng máy chuẩn độ thể tích hoặc đo màu tự động. Chuẩn độ theo phương pháp thủ công không cho độ chính xác hoặc độ chụm yêu cầu.

4.4 Chuẩn bị mẫu thử

4.4.1 Yêu cầu chung

CHÚ THÍCH Qui trình được mô tả trong 4.4 và 4.5 tham khảo việc sử dụng khoang Kiểu A, khi sử dụng khoang tương đương (xem 8.3 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002), thì có thể phải có một số điều chỉnh.

Mẫu thử phải sạch và không bị nhiễm bẩn bề mặt (nhiều loại chất dẻo có thể dễ dàng hút bụi do tĩnh điện). Trước khi chuẩn bị mẫu thử, loại bỏ toàn bộ bụi bẩn ra khỏi bề mặt mẫu thử bằng cách lau mẫu nhẹ nhàng bằng vải không xơ hoặc chải bằng bàn chải mềm. Trong tất cả các trường hợp, không được rửa mẫu bằng nước hoặc dung môi. Nếu có quy định trong hướng dẫn sử dụng, thì phải rửa sạch hoặc làm sạch dụng cụ trước khi sử dụng, xem 9.1 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002). Giảm thiểu tiếp xúc tay với mẫu và khi cần thiết, đeo găng tay bằng vải cotton.

Khi chuẩn bị mẫu thử, đo diện tích bề mặt theo 9.3 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).

4.4.2 Số lượng mẫu thử

Yêu cầu sáu mẫu thử đối với các mẫu dạng màng mỏng, tấm và các mảnh phẳng, được cắt từ các dụng cụ chứa hoặc các dụng cụ tương tự.

Các mẫu thử này được sử dụng như sau:

a) bốn mẫu thử cho phép thử thôi nhiễm;

b) hai mẫu thử để kiểm tra sự mất mát có thể của các chất dễ bay hơi;

Nếu phép thử điều hòa trong Phụ lục B được thực hiện, yêu cầu thêm một mẫu thử.

CHÚ THÍCH Hai mẫu thử, b), được sử dụng để kiểm tra xem khối lượng mẫu mất mát do sự bay hơi của các chất dễ bay hơi, chẳng hạn như dung môi, trong suốt thời gian thử. Nếu qui trình sấy chân không trong Phụ lục B được thực hiện thì các mẫu thử này không được yêu cầu do trong quá trình sấy chân không, các chất dễ bay hơi sẽ thoát ra khỏi mẫu thử.

Yêu cầu tối thiểu ba kết quả thử hợp lệ để tính giá trị trung bình. Thực hiện phép thử ba lần, nhưng trong trường hợp này nếu một kết quả thử không hợp lệ, phải lặp lại toàn bộ qui trình.

4.4.3 Cắt mẫu thử

Đặt mẫu trên phôi cắt (4.3.1) với bề mặt để tiếp xúc với triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C hướng lên trên. Lấy vòng từ khoang Kiểu A (4.3.6) và đặt trên mẫu thử. Cắt mẫu thử vòng quanh mép ngoài của vòng, bằng dụng cụ cắt (4.3.3).

4.5 Cách tiến hành

4.5.1 Yêu cầu chung

CHÚ THÍCH Qui trình được mô tả trong 4.4 và 4.5 đề cập đến việc sử dụng khoang Kiểu A, khi sử dụng khoang tương đương (xem 8.3 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002), thì có thể phải có một số điều chỉnh.

Trước khi cân, khử tĩnh điện bằng súng chống tĩnh điện hoặc các phương tiện phù hợp khác.

Hỗn hợp triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C có điểm nóng chảy từ 28 °C đến 30 °C. Để bảo đảm sự đồng nhất của chất hóa lỏng mô phỏng, làm lỏng thành phần chứa trong chai trước khi sử dụng.

4.5.2 Khối lượng ban đầu của mẫu thử

4.5.2.1 Xác định sự cần thiết điều hòa mẫu thử theo qui trình trong Phụ lục A hoặc Phụ lục B. Nếu các phép thử trước đó đã xác định là không cần thiết phải điều hòa mẫu thì Phụ lục A và Phụ lục B có thể được bỏ qua. Nếu các phép thử trước đó đã xác định là qui trình quy định trong Phụ lục C được áp dụng cho mẫu, thì có thể bỏ qua Phụ lục A hoặc Phụ lục B.

4.5.2.2 Nếu các phép thử trong Phụ lục A hoặc Phụ lục B cho thấy việc điều hòa là không cần thiết, xác định và ghi lại khối lượng của từng mẫu thử.

4.5.2.3 Nếu các phép thử trong Phụ lục A hoặc Phụ lục B cho thấy việc điều hòa là cần thiết, thực hiện theo các hướng dẫn trong Phụ lục liên quan để xác định khối lượng ban đầu của mẫu thử.

4.5.2.4 Nếu các phép thử trong Phụ lục A cho thấy việc điều hòa là cần thiết, nhưng không thể đạt được khối lượng không đổi trong vòng năm ngày, thì thực hiện qui trình điều hòa theo B.3.1 hoặc Phụ lục C.

CHÚ THÍCH 1 Thời gian điều hòa kéo dài là không phù hợp do sự oxy hóa triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C có thể xảy ra khi điều hòa kéo dài.

CHÚ THÍCH 2 Các qui trình điều hòa được mô tả trong Phụ lục B và Phụ lục C có thể được sử dụng nếu qui trình này được xác định là phù hợp hơn với loại polyme cần thử.

4.5.3 Tiếp xúc với chất mô phỏng thực phẩm

Lấy bốn khoang Kiểu A (4.3.6), đánh dấu để nhận biết. Đặt vào tủ sấy có điều nhiệt hoặc tủ ấm (4.3.9) đã được cài đặt nhiệt độ thử và để đến khi đạt được nhiệt độ thử.

Lấy năm ống thủy tinh (4.3.8), dùng ống đong cho 125 ml ± 5 ml triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C (4.2.1) vào mỗi ống và đậy nắp ống.

CHÚ THÍCH 1 Nếu thực hiện theo qui trình trong Phụ lục C, có thể cần phải sấy khô tất cả các triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C được sử dụng cho phép thử thôi nhiễm, xem C.3.2.

Theo cách khác, vạch lên các ống vạch dấu ứng với dung tích 125 ml và nạp triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C đến vạch dấu. Đặt vào một trong các ống nhiệt kế hoặc cặp nhiệt và đậy nắp ống/nút lại. Bổ sung thêm hai ống chứa ít nhất 50 ml triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C làm mẫu trắng, nếu qui trình trong Phụ lục C được thực hiện. Đặt năm hoặc bảy ống, và hai ống rỗng vào trong tủ sấy có điều nhiệt hoặc tủ ấm (4.3.9) được cài đặt ở nhiệt độ thử. Để cho đến khi triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C đạt được nhiệt độ thử, dùng nhiệt kế hoặc cặp nhiệt độ để theo dõi nhiệt độ.

Lấy khoang ra khỏi tủ sấy có điều nhiệt hoặc tủ ấm, tháo các khoang và đặt lên đáy mỗi khoang một mẫu thử. Lắp lại khoang, đảm bảo các vòng kẹp được vặn chặt.

Lấy bốn ống có chứa 125 ml triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C từ tủ sấy hoặc tủ sấy có điều nhiệt hoặc tủ ấm hoặc tủ lạnh và chuyển triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C từ mỗi ống vào từng khoang qua lỗ lọc. Lấy nhiệt kế hoặc cặp nhiệt độ ra khỏi ống, nếu sử dụng, xem Chú thích 4 và lắp vào một trong các khoang và đặt lại nắp lọc.

Lấy hai ống rỗng từ tủ sấy có điều nhiệt hoặc tủ ấm hoặc tủ lạnh và đặt hai mẫu thử còn lại vào các ống và đậy nắp.

CHÚ THÍCH 2 Hai mẫu thử này được sử dụng để kiểm tra khối lượng mất mát của mẫu do sự bay hơi của các chất dễ bay hơi, như nước, dung môi và oligome trong suốt thời gian thử nghiệm. Nếu qui trình sấy chân không trong Phụ lục B được thực hiện thì không cần sử dụng các mẫu thử này do trong quá trình sấy chân không các chất dễ bay hơi sẽ thoát ra khỏi mẫu thử.

Đặt lại bốn khoang và hai ống vào tủ sấy có điều nhiệt hoặc tủ ấm được cài đặt ở nhiệt độ thử. Thực hiện nhanh nhất có thể thao tác này để tránh mất nhiệt quá mức. Quan sát nhiệt độ của tủ sấy có điều nhiệt hoặc tủ ấm hoặc của triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C (xem chú thích 4) trong một trong các khoang và để khoang và ống trong thời gian thử đã chọn, có tính đến dung sai quy định trong Bảng B.1 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002), sau khi triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C trong khoang đã đạt đến nhiệt độ trong khoảng dung sai quy định trong Bảng B.2 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).

CHÚ THÍCH 3 Phụ lục B của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002) bao gồm các dung sai trong một phạm vi rộng về thời gian và nhiệt độ tiếp xúc. Tất cả các thời gian và nhiệt độ tiếp xúc này không nhất thiết liên quan đến tiêu chuẩn này.

CHÚ THÍCH 4 Đối với thời gian tiếp xúc từ 24 h trở lên, có thể chấp nhận theo dõi nhiệt độ của khoang khí của tủ sấy có điều nhiệt hoặc tủ ấm hoặc tủ lạnh, thay cho theo dõi nhiệt độ của chất mô phỏng.

Lấy khoang và ống ra khỏi tủ sấy có điều nhiệt hoặc tủ ấm và ngay lập tức lấy mẫu thử ra khỏi khoang. Đối với các mẫu thử đã được ngâm trong triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C, gạn bỏ dầu. Loại bỏ toàn bộ triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C còn bám dính vào mẫu bằng cách ép nhẹ giữa các tờ giấy lọc (5.10). Lặp lại qui trình ép cho đến khi giấy lọc không còn vết triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C.

Nếu qui trình trong Phụ lục C được thực hiện thì phải giữ lại các ống chứa triglyxerit. Phải đậy nắp các ống để ngăn sự thay đổi thêm về độ ẩm của triglyxerit và việc xác định Karl Fischer hàm lượng nước phải được tiến hành càng sớm càng tốt.

4.5.4 Khối lượng cuối cùng của mẫu thử

4.5.4.1 Đối với các mẫu không yêu cầu điều hòa để thu được khối lượng ban đầu của mẫu (xem 4.5.2.2), cân tất cả sáu mẫu thử, nghĩa là bốn mẫu thử đã được ngâm trong triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C và hai mẫu trong các ống rỗng và ghi lại khối lượng của mỗi mẫu thử.

4.5.4.2 Nếu điều hòa mẫu thử theo qui trình trong Phụ lục B (xem 4.5.2.3) thì lặp lại qui trình.

4.5.4.3 Nếu việc điều hòa được thực hiện trước khi cân lần đầu theo qui trình quy định trong Phụ lục B (xem 4.5.2.4) thì tiến hành theo qui trình quy định trong B.4.

4.5.4.4 Nếu đã quyết định là qui trình được mô tả trong Phụ lục C (xem 4.5.2.4) được áp dụng cho mẫu thử, thì thực hiện qui trình đó.

4.5.4.5 Nếu khối lượng cuối cùng của mỗi mẫu thử trong các ống rỗng nhỏ hơn khối lượng ban đầu của mẫu quá 2,0 mg thì các chất dễ bay hơi đã bị mất và có thể phải điều chỉnh, xem 10.4 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002), khối lượng cuối cùng của mỗi mẫu thử sao cho các giá trị thu được chỉ là sự thôi nhiễm của các chất không bay hơi.

4.5.5 Chiết triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C hấp thụ

Lấy bốn bình, 250 ml hoặc 500 ml phù hợp với kích thước của bộ chiết Soxhlet (4.3.12) và cho vào một lượng đủ dung môi chiết (4.2.2) để có sự tuần hoàn của bộ chiết Soxhlet (khoảng 200 ml hoặc 400 ml, tùy theo kích thước của bình) với đá bọt (4.3.11) để kiểm soát sự sôi.

Đặt bốn mẫu thử đã tiếp xúc với triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C vào bốn bộ chiết Soxhlet. Ghép từng bộ Soxhlet vào bình chứa dung môi chiết. Sử dụng bể cách thủy hoặc bể cách hơi (4.3.15), chiết trong thời gian , với tối thiểu sáu chu kỳ mỗi giờ, đảm bảo rằng các mẫu thử ngập hoàn toàn trong dung môi trong mỗi chu kỳ Soxhlet, và các mẫu vẫn tách rời nhau.

Xả toàn bộ dung môi ra khỏi bộ chiết Soxhlet, tháo bình ra khỏi bộ chiết Soxhlet và làm bay hơi dung môi đến khô bằng máy cô quay, hoặc thiết bị chưng cất đơn giản (4.3.14). Chuyển dung dịch còn lại có chứa triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C chiết được vào các lọ hỗn hợp nhấp nháy lỏng riêng biệt (4.3.18) và rửa từng bình ba lần bằng hỗn hợp nhấp nháy lỏng. Cho dung dịch rửa của ba lần rửa vào các lọ tương ứng riêng biệt.

CHÚ THÍCH Một số loại chất dẻo cho thấy là sẽ giữ lại một lượng triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C hấp thụ. Trong các trường hợp này, việc chiết triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C là không hoàn toàn và phải chiết lần hai với dung môi phân cực hơn, xem thêm 10.2 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).

Lặp lại việc chiết mẫu thử thêm , bằng dietyl ete (4.2.4).

Nếu phép thử trước đó đã xác định rằng toàn bộ triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C sẽ được chiết từ các mẫu thử trong lần chiết 7 h đầu tiên thì có thể bỏ qua lần chiết 7 h thứ hai.

Tách cặn trong các lọ hỗn hợp nhấp nháy lỏng riêng biệt, theo qui trình được mô tả ở trên.

Xác định triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C chiết được trong cả lần chiết 7 h đầu tiên và lần chiết 7 h thứ hai theo qui trình trong 4.5.6, nhưng giữ lại các mẫu thử trong các bộ chiết Soxhlet cho đến khi triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C chiết được được xác định đối với lần chiết 7 h thứ hai. Nếu có hơn 5 mg trên mỗi mẫu thử trong dịch chiết thứ hai, thì xác định triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C được giữ lại qua quá trình đếm nhấp nháy lỏng sau khi đốt hoặc hòa tan mẫu thử.

4.5.6 Xác định triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C chiết được

4.5.6.1 Mẫu chuẩn và mẫu nền

Lấy năm lọ hỗn hợp nhấp nháy lỏng (4.3.18) và cho thêm triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C từ cùng một lô được sử dụng cho phép thử thôi nhiễm, khối lượng từ 50 mg đến 250 mg. Cân chính xác đến 0,1 mg và cho thêm hỗn hợp nhấp nháy lỏng với số lượng cần thiết. Lấy ba lọ và chỉ làm đầy bằng hỗn hợp này.

4.5.6.2 Đếm nhấp nháy lỏng

Chuyển các mẫu được chuẩn bị theo 4.5.5 và 4.5.6.1 vào bộ đếm nhấp nháy lỏng (4.3.17) và xác định độ phóng xạ trong mẫu. Đảm bảo rằng thiết bị đã được cài đặt các thông số chính xác để xác định cacbon-14, bao gồm cả đường cong nguội chuẩn.

4.5.6.3 Tính toán hỗn hợp triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C chiết được

Tính hoạt độ phóng xạ riêng sA của triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C có tính đến giá trị nền.

Trong đó

sA là hoạt độ phóng xạ riêng, tính bằng số phân rã theo phút trên miligam;

R S là tốc độ đo, tính bằng số phân rã theo phút, của mẫu chuẩn (4.5.6.1);

R O là tốc độ đo, tính bằng số phân rã theo phút, của mẫu nền (4.5.6.1);

w là khối lượng của mẫu chuẩn, tính bằng miligam.

Tính khối lượng triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C chiết được như sau:

Trong đó

m c là khối lượng của triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C được hấp thụ bởi mẫu thử, tính bằng gam;

R M là tốc độ đo, tính bằng số phân rã theo phút, của mẫu;

R o là tốc độ đo, tính bằng số phân rã theo phút, của mẫu nền như được chuẩn bị trong (4.5.6.1);

sA là hoạt độ phóng xạ riêng, tính bằng số phân rã theo phút trên miligam.

4.5.6.4 Xác định triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C được giữ lại

4.5.6.4.1 Yêu cầu chung

Nếu lượng triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C trong lần chiết thứ hai ít hơn 5 mg, nhưng có thể đo được, thì thêm lượng này vào lượng được xác định từ lần chiết đầu tiên và ghi lại tổng khối lượng chính xác đến miligam của triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C chiết được đối với mỗi loại mẫu thử tính bằng gam.

Nếu lượng triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C của từ hai mẫu thử trở lên trong lần chiết thứ hai lớn hơn 5 mg cho mỗi mẫu thử, thì thêm lượng triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C từ lần chiết thứ hai vào lượng được xác định trong lần chiết đầu tiên và xác định lượng triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C được giữ lại sau khi đốt hoặc hòa tan mẫu được chiết. Phương pháp đốt (xem 4.5.6.4.2) phù hợp với tất cả các loại chất dẻo. Phương pháp hòa tan (xem 4.5.6.4.3) chỉ phù hợp với chất dẻo hòa tan trong dung môi thích hợp, ví dụ: tetrahydrofuran.

4.5.6.4.2 Phương pháp đốt

Làm khô mẫu thử đã chiết và cân theo 4.5.4.1; từ mỗi mẫu thử, cắt thành năm miếng nhỏ khoảng 50 mg, cân chính xác đến 0,1 mg và đốt trong buồng oxy hóa mẫu (4.3.20). Xác định hoạt độ phóng xạ trong các mẫu thu được, theo 4.5.6.2, và tính lượng triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C được giữ lại, theo 4.5.6.3, có tính đến phần mẫu thử chiết được được sử dụng để đốt. Thêm lượng hỗn hợp triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C này vào dung dịch chiết mỗi mẫu thử.

4.5.6.4.3 Phương pháp hòa tan

Chuyển mẫu thử chiết được vào một cốc có mỏ (100 ml, 250 ml hoặc 500 ml, phù hợp), hòa tan trong một lượng tetrahydrofuran tối thiểu, chuyển dung dịch vào bình định mức (250 ml, 500 ml hoặc 1 000 ml, phù hợp) và điều chỉnh đến vạch dấu. Lấy ba phần 2 ml, mỗi phần cho vào một lọ đựng hỗn hợp nhấp nháy, thêm hỗn hợp với lượng cần thiết và xác định độ phóng xạ trong mẫu theo 4.5.6.2. Tính lượng triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C được giữ lại theo 4.5.6.3. Thêm lượng triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C vào dung dịch chiết mỗi mẫu thử.

4.6 Biểu thị kết quả

4.6.1 Phương pháp tính toán

Biểu thị tổng hàm lượng thôi nhiễm tính bằng miligam mất mát trên mỗi deximét vuông bề mặt của mẫu tiếp xúc với thực phẩm, được tính cho mỗi mẫu thử theo công thức sau:

Trong đó

M là tổng hàm lượng thôi nhiễm vào triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C, tính bằng miligam trên deximét vuông diện tích bề mặt tiếp xúc với thực phẩm của mẫu thử;

m α là khối lượng ban đầu của mẫu thử, trước khi tiếp xúc với triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C, tính bằng gam (xem 4.5.2.2 hoặc 4.5.2.3 hoặc 4.5.2.4 nếu phù hợp)

m b là khối lượng của mẫu thử sau khi tiếp xúc với triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C, tính bằng gam. (xem 4.5.4) hoặc khối lượng hiệu chỉnh (xem công thức (8), khi lượng chất bay hơi mất mát lớn hơn 5 mg trên mỗi mẫu thử (xem 4.5.4.4);

m c là khối lượng của triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C được hấp thụ bởi mẫu thử, tính bằng gam (xem 4.5.6.3 hoặc 4.5.6.4);

S là diện tích bề mặt của mẫu thử tiếp xúc với thực phẩm trong khoang, là 2,5 dm 2 trong khoang chuẩn. Xem 9.4 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).

Tính kết quả đối với mỗi mẫu thử chính xác đến 0,1 mg/dm 2 và giá trị trung bình của các kết quả thử có giá trị, chính xác đến miligam trên deximét vuông. Xem 12.3 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002) về xác định kết quả có giá trị.

Khối lượng hiệu chỉnh được tính theo công thức sau:

Trong đó

m b là lượng mất mát hiệu chỉnh của mẫu thử trong ống rỗng, tính bằng gam;

m d là khối lượng mất mát trung bình của mẫu thử trong ống rỗng, tính bằng gam;

là khối lượng của mẫu thử sau khi tiếp xúc với triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C, tính bằng gam.

CHÚ THÍCH Sự điều chỉnh này giả định rằng lượng bay hơi bị mất từ mẫu thử tiếp xúc với triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C bằng với lượng bị mất từ mẫu thử trong ống rỗng.

Nếu qui trình được mô tả trong Phụ lục C được thực hiện, thì biểu thị tổng hàm lượng thôi nhiễm dưới dạng miligam bị mất trên mỗi deximét vuông bề mặt của mẫu tiếp xúc với thực phẩm, được tính cho từng mẫu thử theo công thức sau:

Trong đó

M D là tổng hàm lượng thôi nhiễm vào triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C, tính bằng miligam trên mỗi deximét vuông của diện tích bề mặt của mẫu tiếp xúc với thực phẩm thu được bằng cách thực hiện theo qui trình trong Phụ lục C;

m α là khối lượng ban đầu của mẫu thử, trước khi tiếp xúc với triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C, tính bằng gam;

m b là khối lượng của mẫu thử sau khi tiếp xúc với triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C, tính bằng gam, hoặc khối lượng hiệu chỉnh (xem công thức (4)) khi lượng chất bay hơi mất trên 2 mg trên mỗi mẫu thử;

m c là khối lượng của triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C được hấp thụ bởi mẫu thử, tính bằng gam;

M W là khối lượng của nước bị mất mát hoặc tăng thêm từ sự thôi nhiễm của mẫu thử, tính bằng miligam;

S là diện tích bề mặt của mẫu thử tiếp xúc với thực phẩm tính bằng deximét vuông. Xem 8.4 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002). Thông thường, nếu độ dày vượt quá 0,5 mm, toàn bộ diện tích bề mặt sẽ được tính đến khi xác định giá trị thôi nhiễm, xem 9.3 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).

4.6.2 Độ chụm

Xem Phụ lục E

4.7 Báo cáo thử nghiệm

Trong trường hợp vật liệu chất dẻo tiếp xúc với thực phẩm béo với hệ số giảm được áp dụng thì hệ số này phải được tính đến khi ghi báo cáo kết quả, xem 12.2 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:

a) viện dẫn tiêu chuẩn này và tiêu chuẩn được sử dụng cho qui trình thử nghiệm;

b) toàn bộ thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ mẫu như loại hóa chất, nhà cung cấp, nhãn hiệu, loại, số lô, độ dày;

c) điều kiện về thời gian và nhiệt độ tiếp xúc với chất mô phỏng;

d) sai khác so với qui trình quy định và nguyên nhân;

e) từng kết quả thử và giá trị trung bình của các kết quả này, tính bằng miligam mất mát trên một deximét vuông mẫu thử;

f) các điều chỉnh được thực hiện đối với việc mất các chất dễ bay hơi từ mẫu thử;

g) các giải thích liên quan về kết quả thử nghiệm;

h) hệ số giảm được sử dụng trong tính toán sự thôi nhiễm.

5 Phương pháp C - Phương pháp túi

5.1 Nguyên tắc

CẢNH BÁO Việc sử dụng và thải bỏ các chất có mang đồng vị đánh dấu C phải tuân theo các quy định khác nhau giữa các quốc gia. Các phòng thí nghiệm cần đảm bảo tuân thủ các yêu cầu pháp luật của nhà nước.

CHÚ THÍCH 1 Phương pháp này phù hợp hơn cả đối với chất dẻo dạng màng và tấm, được gắn kín bằng nhiệt hoặc áp suất, nhưng đặc biệt áp dụng cho các vật liệu chất dẻo có nhiều lớp, phải được thử với chất mô phỏng thực phẩm tiếp xúc chỉ với bề mặt tiếp xúc với thực phẩm.

Tổng hàm lượng thôi nhiễm từ một mẫu chất dẻo được xác định là khối lượng mất mát trên đơn vị diện tích tiếp xúc với thực phẩm.

Việc lựa chọn các điều kiện thử sẽ được xác định bởi các điều kiện sử dụng, xem Điều 6 và 7 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-11:2002).

Mẫu thử có khối lượng đã biết dạng túi được nạp đầy triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C trong thời gian tiếp xúc, tại nhiệt độ trên 20 °C đến 121 °C, sau đó xả hết triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C, cắt mở túi, thấm khô để loại bỏ dầu bám dính trên bề mặt. Sau đó cân lại phần đã cắt của từng túi.

Mẫu thử sẽ thường giữ lại triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C đã được hấp thụ, sau đó triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C được chiết và xác định định lượng bằng phương pháp đếm nhấp nháy lỏng.

Đối với một số chất dẻo, quá trình chiết Soxhlet không thu hồi được hoàn toàn hỗn hợp triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C đã hấp thụ. Trong phương pháp này, hỗn hợp các triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C còn sót lại sau quá trình chiết soxhlet được giải phóng bằng cách hòa tan hoặc đốt cháy. Phương pháp đốt phù hợp với tất cả các loại chất dẻo, phương pháp hòa tan chỉ phù hợp với các polyme hòa tan trong dung môi thích hợp, ví dụ: tetrahydrofuran.

CHÚ THÍCH 2 Chỉ có thể đạt được độ nhạy tốt đối với các mẫu có khối lượng rất thấp, ví dụ: màng mỏng. Hoạt độ phóng xạ của hỗn hợp triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C được sử dụng thường xuyên là khoảng 200 dpm/mg. Trong các phép thử thông thường, giới hạn xác định số nhấp nháy lỏng bằng cách đốt cháy là 20 dpm trên mỗi mẫu, và bằng cách hòa tan là 10 dpm. Trong quá trình đốt cháy, chỉ có thể sử dụng lượng dung dịch tối đa khoảng 50 mg. Do đó, phạm vi xác định đối với chất mô phỏng chứa trong khoảng từ 0,1 mg đến 50 mg. Rõ ràng là đối với các mẫu thử nặng, phương pháp trên chỉ cho kết quả ước tính chất mô phỏng được giữ lại. Phương pháp hòa tan thường được ưu tiên sử dụng để cho kết quả tương tự. Chất mô phỏng có độ phóng xạ cao hơn sẽ có phạm vi xác định tốt hơn.

Sự thôi nhiễm vào triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C được tính bằng cách lấy khối lượng ban đầu của mẫu thử trừ đi khối lượng mẫu thử sau khi cho tiếp xúc đã được loại bỏ triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C.

Tổng khối lượng mất mát được biểu thị bằng miligam trên deximét vuông bề mặt mẫu thử và tổng hàm lượng thôi nhiễm được báo cáo là giá trị trung bình của ba phép xác định trên các mẫu thử riêng biệt.

Cho phép có sai số phát sinh trong qui trình và có thể khó phát hiện được, ví dụ sự nhiễm bẩn hoặc thất thoát triglyxerit trong giai đoạn xử lý mẫu, khi đó thực hiện bốn phép xác định trên mẫu và cho phép loại bỏ kết quả từ một mẫu thử.

Phương pháp này bao gồm các thay đổi để áp dụng cho một số loại chất dẻo nhất định.

5.2 Thuốc thử

CHÚ THÍCH Trừ khi có quy định khác, thuốc thử sử dụng phải có chất lượng tinh khiết phân tích đã được công nhận.

5.2.1 Hỗn hợp triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C, Chất mô phỏng D, theo 5.2 của TCVN 12273-1:2018 (ISO 1186-1:2002)

5.2.2 Dung môi chiết [xem 10.1 của TCVN 12273-1:2018 (ISO 1186-1:2002)]

5.2.2.1 Pentan 98 % (hỗn hợp isome), điểm sôi 36 °C.

CẢNH BÁO Pentan là dung môi rất dễ bay hơi và dễ cháy. Phải cẩn thận khi xử lý dung môi này để tránh tiếp xúc với nguồn phát lửa. Etanol cũng là một dung môi dễ cháy. Việc chiết với pentan hoặc hỗn hợp pentan/etanol phải được giám sát, đặc biệt là khi để qua đêm.

CHÚ THÍCH Do các dung môi này có điểm sôi thấp, có thể sử dụng nước làm mát sinh hàn để ngăn ngừa sự mất mát quá mức dung môi từ sinh hàn.

5.2.2.2 Dung môi khác

CHÚ THÍCH Trong các phương pháp trước đây để xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C, dung môi chiết được sử dụng là 1,1,2 tricloro-tritloroetan. Vì lý do môi trường, nếu có thể, nên tránh sử dụng dung môi này, xem 10.1 của TCVN 12273-1 (EN 1186-1). Kinh nghiệm cho thấy là dung môi này, mặc dù hiệu quả đối với hầu hết các loại chất dẻo nhưng cần thời gian chiết lâu hơn.

5.2.3 Hỗn hợp nhấp nháy lỏng, phù hợp để đếm nhấp nháy của triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C trong đó chứa chất mô phỏng thực phẩm béo hòa tan.

5.2.4 Dietyl ete.

5.2.5 Dung môi Karl Fischer, có bán sẵn, thành phần chính là metanol và cloroform, hàm lượng nước 5 mg/ml.

5.2.6 Chất chuẩn độ Karl Fischer (chỉ cho dụng cụ đo thể tích), có bán sẵn, hàm lượng nước 2 mg/ml.

5.3 Thiết bị, dụng cụ

5.3.1 Phôi cắt, bằng thủy tinh, kim loại hoặc chất dẻo nhẵn sạch có diện tích thích hợp để chuẩn bị mẫu thử, kích thước 250 mm x 250 mm.

5.3.2 Kẹp, bằng thép không gỉ, mũi tù.

5.3.3 Dụng cụ cắt, dao mổ, kéo hoặc dao sắc nhọn hoặc thiết bị phù hợp khác.

5.3.4 Thước, chia độ theo milimét, chính xác đến 0,1 mm.

5.3.5 Khuôn kim loại 120 mm x 120 mm x 1 mm.

5.3.6 Cân phân tích, chính xác đến 0,1 mg.

5.3.7 Giá đỡ túi, như trong Hình D.1, được chế tạo từ nhôm hoặc vật liệu phù hợp khác hoặc giá đỡ tương đương, được trang bị thêm ghim để cố định các góc túi.

5.3.8 Buồng điều hòa, để điều hòa mẫu thử tại độ ẩm tương đối 50 % ± 5 % RH và độ ẩm tương đối 80 % ± 5 % RH tại nhiệt độ 20 °C ± 5 °C.

CHÚ THÍCH Đối với độ ẩm tương đối 50% RH, dung dịch axit sulfuric trong nước 43 % (khối lượng/thể tích) là phù hợp và đối với độ ẩm tương đối 80% RH, dung dịch axit sulfuric 27% (khối lượng/thể tích) là phù hợp. Các dung dịch phải được chuẩn bị mới bằng cách thêm một lượng axit đã định vào một thể tích nước phù hợp, để nguội đến nhiệt độ phòng và làm tăng đến thể tích cần thiết.

Nên duy trì độ ẩm và nhiệt độ tương đối trong suốt thời gian điều hòa. Do đó, dụng cụ chứa phải được đặt trong phòng hoặc tủ có điều nhiệt, tại nhiệt độ khoảng 20 °C, nhiệt độ cài đặt không được thay đổi quá ± 1 °C.

5.3.9 Ống thủy tinh, cổ nhám và có nút đậy, để chứa triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C và mẫu thử. Nên sử dụng ống có đường kính trong khoảng 35 mm, và chiều dài từ 120 mm đến 200 mm, không kể phần cổ nhám [xem 8.2 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002)].

5.3.10 Tủ sấy có điều nhiệt hoặc tủ ấm, có khả năng duy trì nhiệt độ cài đặt trong khoảng dung sai quy định theo Bảng B.2 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).

5.3.11 Giấy lọc, loại không xơ.

5.3.12 Đá bọt.

5.3.13 Dụng cụ chiết Soxhlet, có khả năng giữ mẫu thử trên giá đỡ, lắp được bình cầu 250 ml hoặc 500 ml

CHÚ THÍCH Có thể sử dụng dụng cụ chiết loại khác có khả năng chiết tách hiệu quả triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C được hấp thụ từ mẫu thử.

5.3.14 Bể cách thủy có khả năng giữ bình của dụng cụ chiết Soxhlet (5.3.13).

5.3.15 Máy cô quay hoặc thiết bị chưng cất, để làm bay hơi và thu dung môi chiết.

CHÚ THÍCH Có thể sử dụng nước làm mát nhân tạo để làm ngưng tụ có hiệu quả dung môi có điểm sôi thấp.

5.3.16 Bể cách hơi hoặc bể cách thủy.

5.3.17 Ống đong, phù hợp với các yêu cầu tối thiểu của TCVN 8488 (ISO 4788), dung tích 500 ml, 250 ml và 100 ml.

5.13.18 Pipet, 100 ml, phù hợp với các yêu cầu tối thiểu của TCVN 7151 (ISO 648).

5.3.19 Que thủy tinh, đường kính từ 2 mm đến 3 mm, được sử dụng để tạo khoảng cách giữa các mẫu thử trong quá trình chiết bằng dung môi, xem 8.2 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1: 2002).

5.3.20 Thiết bị hàn nhiệt hoặc áp lực để tạo hình túi.

5.3.21 Bộ đếm nhấp nháy lỏng, có tích hợp hiệu chỉnh làm tắt.

5.3.22 Lọ đựng nhấp nháy lỏng, để lắp với bộ đếm nhấp nháy lỏng

5.3.23 Bình hút ẩm có chứa silica gel tự chỉ thị hoặc canxi clorua khan.

5.3.24 Thiết bị đốt vật liệu mang đồng vị đánh dấu 14 C để sau đó xác định độ phóng xạ, ví dụ: Bình Schöninger hoặc buồng oxy hóa mẫu tự động.

5.3.25 Tủ sấy hoặc bình hút ẩm chân không, có khả năng duy trì nhiệt độ 60 °C ± 2 °C. Tủ sấy hoặc bình hút ẩm chân không phải có hoặc kết nối được với máy bơm chân không có khả năng đạt được chân không từ 1,3 kPa trở xuống. Bơm chân không phải có bộ điều khiển thời gian để bật máy bơm chân không mỗi giờ trong 15 min.

CHÚ THÍCH Nếu không có tủ sấy chân không, có thể sử dụng bình hút ẩm hút chân không trong tủ sấy ở nhiệt độ 60 °C.

5.3.26 Cân, chính xác đến 10 mg.

5.3.27 Bơm tiêm, bằng chất dẻo dùng một lần có nút luer. Loại 1 ml hoặc 10 ml.

5.3.28 Kim tiêm có nút luer, cỡ lớn 80 mm x 1,2 mm.

5.3.29 Thiết bị Karl Fischer, hoặc là máy chuẩn độ thể tích tự động, hoặc máy chuẩn độ màu tự động. Máy chuẩn độ Karl Fischer phải có khả năng đo hàm lượng nước của chất mô phỏng với độ chụm (độ lệch chuẩn) 10 mg/kg hoặc tốt hơn (tương đương với 1 mg/dm 2 chất dẻo). Phải sử dụng máy chuẩn độ thể tích hoặc màu tự động. Chuẩn độ theo phương pháp thủ công không cho độ chính xác hoặc độ chụm yêu cầu.

5.4 Chuẩn bị mẫu thử

5.4.1 Yêu cầu chung

Mẫu thử phải sạch và không bị nhiễm bẩn bề mặt (nhiều loại chất dẻo có thể dễ dàng hút bụi do tĩnh điện). Trước khi chuẩn bị mẫu thử, loại bỏ toàn bộ bụi bẩn ra khỏi bề mặt mẫu thử bằng cách lau mẫu nhẹ nhàng bằng vải không xơ hoặc chải bằng bàn chải mềm. Trong tất cả các trường hợp, không được rửa mẫu bằng nước hoặc dung môi. Nếu có quy định trong hướng dẫn sử dụng, thì phải rửa sạch hoặc làm sạch dụng cụ trước khi sử dụng, xem 9.1 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002). Giảm thiểu tiếp xúc tay với mẫu và khi cần thiết, đeo găng tay bằng vải cotton.

5.4.2 Số lượng mẫu thử

Yêu cầu sáu mẫu thử. Các mẫu thử này được sử dụng như sau:

a) bốn mẫu thử cho phép thử thôi nhiễm;

b) hai mẫu thử để kiểm tra sự mất mát có thể của các chất dễ bay hơi;

Nếu phép thử điều hòa trong Phụ lục B được thực hiện, yêu cầu thêm một mẫu thử.

CHÚ THÍCH Hai mẫu thử, b), được sử dụng để kiểm tra xem khối lượng mẫu mất mát do sự bay hơi của các chất dễ bay hơi, chẳng hạn như dung môi, trong suốt thời gian thử. Nếu qui trình sấy chân không trong Phụ lục B được thực hiện thì các mẫu thử này không được yêu cầu do trong quá trình sấy chân không, các chất dễ bay hơi sẽ thoát ra khỏi mẫu thử.

Yêu cầu tối thiểu ba kết quả thử có giá trị để tính giá trị trung bình. Thực hiện phép thử ba lần, nhưng trong trường hợp này nếu một kết quả thử không có giá trị, phải lặp lại toàn bộ qui trình.

5.4.3 Cắt và chuẩn bị mẫu thử

Đặt mẫu thử nằm trên phôi cắt (5.3.10 với bề mặt để tiếp xúc với triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C hướng lên trên và cắt mẫu thử bằng khuôn 120 mm x 120 mm (5.3.5). Yêu cầu hai mảnh mẫu thử cho mỗi mẫu thử.

Ghép hai mảnh mẫu thử với bề mặt tiếp xúc với triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C. Sử dụng thiết bị hàn nhiệt hoặc áp lực (5.3.20), tạo thành túi bằng bốn đường hàn song song với tất cả bốn mép, cách mép 10 mm. Đo khoảng cách giữa các mép trong của đường hàn chính xác đến 1 mm và tính tổng diện tích bề mặt của mẫu thử sẽ tiếp xúc với triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C, chính xác đến 0,01 dm 2 . Kết quả phải xấp xỉ 2 dm 2 . Sử dụng dụng cụ cắt, loại bỏ phần thừa ra khỏi diện tích được hàn (để giảm diện tích màng không tiếp xúc trực tiếp với triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C) đủ để chịu được các điều kiện thử mà không bị rò rỉ.

Đo và ghi lại diện tích bề mặt của túi sẽ tiếp xúc với chất mô phỏng và tổng diện tích bên ngoài của túi sau khi xén phần thừa.

Đánh dấu từng túi để nhận biết, cắt một góc của túi để chừa một lỗ đủ lớn để đặt vào pipet 100 ml.

5.5 Cách tiến hành

5.5.1 Yêu cầu chung

Trước khi cân, khử tĩnh điện bằng súng chống tĩnh điện hoặc các phương tiện phù hợp khác.

Hỗn hợp triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C có nhiệt độ nóng chảy từ 28 °C đến 30 °C. Để đảm bảo tính đồng nhất của chất lỏng mô phỏng, làm lỏng thành phần chứa trong chai trước khi sử dụng.

5.5.2 Khối lượng ban đầu của mẫu thử

5.5.2.1 Xác định sự cần thiết điều hòa mẫu thử theo qui trình trong Phụ lục A hoặc Phụ lục B. Nếu các phép thử trước đó đã xác định là không cần thiết phải điều hòa mẫu thì có thể bỏ qua Phụ lục A và Phụ lục B. Nếu các phép thử trước đó đã xác định là qui trình quy định trong Phụ lục C được áp dụng cho mẫu, thì có thể bỏ qua Phụ lục A hoặc Phụ lục B.

5.5.2.2 Nếu các phép thử trong Phụ lục A hoặc Phụ lục B cho thấy việc điều hòa là không cần thiết, xác định và ghi lại khối lượng của từng mẫu thử.

5.5.2.3 Nếu các phép thử trong Phụ lục A hoặc Phụ lục B cho thấy việc điều hòa là cần thiết, thực hiện theo các hướng dẫn trong Phụ lục liên quan để xác định khối lượng ban đầu của mẫu thử.

5.5.2.4 Nếu các phép thử trong Phụ lục A cho thấy việc điều hòa là cần thiết, nhưng không thể đạt được khối lượng không đổi trong vòng năm ngày, thì thực hiện qui trình điều hòa theo B.3.1 hoặc Phụ lục C.

CHÚ THÍCH 1 Thời gian điều hòa kéo dài là không phù hợp do sự oxy hóa triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C có thể xảy ra khi điều hòa kéo dài.

CHÚ THÍCH 2 Các qui trình điều hòa được mô tả trong Phụ lục B và Phụ lục C có thể được sử dụng nếu qui trình này được xác định là phù hợp hơn với loại polyme cần thử.

5.5.3 Tiếp xúc với chất mô phỏng thực phẩm

Lấy năm ống thủy tinh (5.3.9), dùng ống đong (5.3.17) cho 100 ml ± 5 ml triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C (5.2.1) vào mỗi ống và đậy nắp ống.

CHÚ THÍCH 1 Phải làm sạch giá đỡ túi (5.3.7) trước khi sử dụng, nếu cần, sử dụng các dung môi, như axetone và/hoặc chất tẩy rửa. Nếu khó loại bỏ triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C, thì sử dụng hỗn hợp dung môi chuyên dùng.

CẢNH BÁO Hỗn hợp dung môi chuyên dùng thường chứa chất ăn da và dung môi dễ bay hơi. Cần thao tác cẩn thận trong tủ hút, sử dụng găng tay bảo vệ và kính mắt. Thông tin về nguồn hỗn hợp dung môi chuyên biệt được quy định trong các tiêu chuẩn liên quan.

CHÚ THÍCH 2 Nếu qui trình trong Phụ lục C được thực hiện, có thể cần phải sấy khô tất cả triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C được sử dụng cho phép thử thôi nhiễm, xem C.3.2.

Theo cách khác, đánh dấu các ống tại mức dung tích 100 ml và nạp triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C đến vạch dấu. Bổ sung thêm hai ống chứa ít nhất 50 ml triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C làm mẫu trắng, nếu thực hiện theo qui trình trong Phụ lục D. Đặt năm hoặc bảy ống, và giá đỡ túi, trong tủ sấy có điều nhiệt hoặc tủ ấm (5.3.10) được cài đặt ở nhiệt độ thử.

CHÚ THÍCH 3 Có thể có rò rỉ từ các túi, vì vậy nên để khay hứng trong tủ.

Để cho đến khi triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C đạt được nhiệt độ thử, sử dụng nhiệt kế hoặc cặp nhiệt để theo dõi nhiệt độ.

Lấy giá đỡ túi ra khỏi tủ sấy có điều nhiệt hoặc tủ ấm và đặt mẫu thử giữa các miếng đệm.

Lấy bốn ống có chứa 125 ml triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C ra khỏi tủ sấy có điều nhiệt hoặc tủ ấm và dùng pipet nạp triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C vào bốn túi đựng mẫu thử cho đến khi đầy. Lượng này cần phải là khoảng 100 ml, nhưng đối với vật liệu dày hoặc bán cứng thì lượng sẽ ít hơn. Đặt nhiệt kế vào một trong các túi và đóng góc mở bằng kẹp.

CHÚ THÍCH 4 Triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C trong ống thứ năm được sử dụng, nếu qui trình trong Phụ lục C được thực hiện, làm mẫu trắng thứ ba cho phép chuẩn độ Karl Fischer.

Đặt hai túi chứa mẫu thử còn lại vào giá đỡ túi.

CHÚ THÍCH 5 Hai mẫu thử này được sử dụng để kiểm tra khối lượng mất mát của mẫu do sự bay hơi của các chất dễ bay hơi, như nước, dung môi và oligome trong suốt thời gian thử. Nếu qui trình sấy chân không trong Phụ lục B được thực hiện thì không cần sử dụng các mẫu thử này do trong quá trình sấy chân không các chất dễ bay hơi sẽ thoát ra khỏi mẫu thử.

Đặt lại giá đỡ túi, có chứa sáu túi mẫu thử vào tủ sấy có điều nhiệt hoặc tủ ấm được cài đặt ở nhiệt độ thử. Thực hiện nhanh nhất có thể thao tác này để tránh mất nhiệt quá mức. Quan sát nhiệt độ của tủ sấy có điều nhiệt hoặc tủ ấm hoặc của triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C (xem chú thích 7) trong các túi và ống trong thời gian thử đã chọn, có tính đến dung sai quy định trong Bảng B.1 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002), sau khi triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C trong ống thứ sáu đã đạt đến nhiệt độ trong khoảng dung sai quy định trong Bảng B.2 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).

CHÚ THÍCH 6 Phụ lục B của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002) bao gồm các dung sai trong một phạm vi rộng về thời gian và nhiệt độ tiếp xúc. Tất cả các thời gian và nhiệt độ tiếp xúc này không nhất thiết liên quan đến tiêu chuẩn này.

CHÚ THÍCH 7 Đối với thời gian tiếp xúc từ 24 h trở lên, có thể theo dõi nhiệt độ của khoang khí của tủ sấy có điều nhiệt hoặc tủ ấm hoặc tủ lạnh thay cho theo dõi nhiệt độ của chất mô phỏng.

Lấy giá đỡ túi và ống có chứa triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C ra khỏi tủ sấy có điều nhiệt hoặc tủ ấm.

Nếu xảy ra rò rỉ ở nhiều hơn một túi, phép thử không có giá trị và phải thực hiện lại.

Nếu không xảy ra rò rỉ trong ít nhất ba túi, thì lấy các túi mẫu thử ra khỏi giá đỡ.

Đổ triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C ra khỏi từng mẫu thử và lau sạch dầu còn lại bên ngoài bằng giấy lọc (5.3.11). Lần lượt lấy bốn túi, đặt lên phôi cắt (5.3.1) và sử dụng dụng cụ cắt (5.3.3) mở cẩn thận bằng cách cắt dọc theo các mép trong của đường hàn.

Lấy hai phần của mỗi mẫu thử và loại bỏ triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C còn bám dính bằng cách ép nhẹ giữa các tờ giấy lọc (5.3.11). Lặp lại qui trình ép cho đến khi giấy lọc không còn vết triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C.

Nếu qui trình trong Phụ lục C được thực hiện thì phải giữ lại các ống chứa triglyxerit. Đậy nắp các ống để ngăn sự thay đổi thêm về độ ẩm của triglyxerit và việc xác định hàm lượng nước theo phương pháp Karl Fischer phải được tiến hành càng sớm càng tốt.

5.5.4 Khối lượng cuối cùng của mẫu thử

5.5.4.1 Đối với các mẫu không cần phải điều hòa để thu được khối lượng ban đầu của mẫu (xem 5.5.2.2), cân tất cả sáu mẫu thử, nghĩa là bốn mẫu thử đã được ngâm trong triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C và hai mẫu trong các ống rỗng và ghi lại khối lượng của mỗi mẫu thử.

5.5.4.2 Nếu phải điều hòa mẫu thử theo qui trình trong Phụ lục A (xem 5.5.2.3) thì lặp lại qui trình.

5.5.4.3 Nếu việc điều hòa được thực hiện trước khi cân khối lượng ban đầu bằng qui trình quy định trong Phụ lục B (xem 5.5.2.4) thì tiến hành theo qui trình quy định trong B.4.

5.5.4.4 Nếu đã quyết định là qui trình được mô tả trong Phụ lục C (xem 5.5.2.4) được áp dụng cho mẫu thử, thì thực hiện qui trình đó.

5.5.4.5 Nếu khối lượng cuối cùng của mỗi mẫu thử rỗng nhỏ hơn khối lượng ban đầu của mẫu quá 2,0 mg thì các chất dễ bay hơi đã bị mất và có thể phải điều chỉnh, xem 10.4 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002), khối lượng cuối cùng của mỗi mẫu thử sao cho các giá trị thu được chỉ là mức độ thôi nhiễm của các chất không bay hơi.

5.5.5 Chiết triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C hấp thụ

Lấy bốn bình, 250 ml hoặc 500 ml phù hợp với kích thước của bộ chiết Soxhlet (5.3.13) được sử dụng để chiết và cho thêm vừa đủ dung môi chiết (5.2.2) để có sự tuần hoàn của bộ chiết Soxhlet (khoảng 200 ml hoặc 400 ml, theo kích thước của bình) với đá bọt (5.3.12) để kiểm soát sự sôi.

Đặt bốn mẫu thử đã tiếp xúc với triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C vào bốn bộ chiết Soxhlet. Ghép từng bộ Soxhlet vào bình chứa dung môi chiết. Sử dụng bể cách thủy hoặc bể cách hơi (5.3.16), chiết trong thời gian , với tối thiểu sáu chu kỳ mỗi giờ, đảm bảo rằng các mẫu thử ngập hoàn toàn trong dung môi trong mỗi chu kỳ Soxhlet, và các mẫu vẫn tách rời nhau.

Xả toàn bộ dung môi ra khỏi bộ chiết Soxhlet, tháo bình ra khỏi bộ chiết Soxhlet và làm bay hơi dung môi đến khô bằng máy cô quay, hoặc thiết bị chưng cất đơn giản (5.3.15). Chuyển dung dịch chứa triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C chiết được vào các lọ hỗn hợp nhấp nháy lỏng riêng biệt (5.3.22), và rửa mỗi bình ba lần bằng hỗn hợp nhấp nháy lỏng. Cho nước rửa của ba lần rửa vào các lọ riêng biệt tương ứng.

CHÚ THÍCH 1 Phải tránh làm oxi hóa triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C. Do đó, việc làm bay hơi dung môi đến khô phải được thực hiện trong điều kiện nhiệt độ vừa phải. Ngoài ra, phải hạn chế sự tiếp xúc của triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C với oxy.

CHÚ THÍCH 2 Một số loại chất dẻo cho thấy là sẽ giữ lại một phần lượng triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C hấp thụ. Trong các trường hợp này, việc chiết triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C là không hoàn toàn và phải chiết lần hai với dung môi phân cực hơn, xem thêm 10.2 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).

Lặp lại việc chiết mẫu thử thêm , bằng dietyl ete (5.2.4).

Nếu phép thử trước đó đã xác định rằng toàn bộ triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C sẽ được chiết từ các mẫu thử trong 7 h chiết đầu tiên thì có thể bỏ qua 7 h chiết thứ hai.

Tách cặn trong các lọ hỗn hợp nhấp nháy lỏng theo qui trình được mô tả ở trên.

Xác định triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C chiết được trong cả 7 h giờ đầu tiên và 7 h chiết thứ hai theo qui trình trong 5.5.6, nhưng giữ lại các mẫu thử trong các bộ chiết Soxhlet cho đến khi triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C chiết được được xác định đối với lần chiết thứ hai. Nếu thu được quá 4 mg trên mỗi mẫu thử trong lần chiết thứ hai, thì xác định triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C qua bộ đếm nhấp nháy lỏng sau khi đốt cháy hoặc hòa tan mẫu thử.

5.5.6 Xác định triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C chiết được

5.5.6.1 Mẫu chuẩn và mẫu nền

Lấy năm lọ hỗn hợp nhấp nháy và cho thêm triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C từ cùng một lô được sử dụng cho phép thử thôi nhiễm, khối lượng từ 50 mg đến 250 mg. Cân chính xác đến 0,1 mg và cho thêm hỗn hợp chất nhấp nháy lỏng với số lượng cần thiết. Lấy ba lọ và chỉ làm đầy bằng hỗn hợp này.

5.5.6.2 Đếm chất lỏng

Chuyển các mẫu được chuẩn bị theo 5.5.5 và 5.5.6.1 vào bộ đếm nhấp nháy lỏng (5.3.21) và xác định độ phóng xạ trong mẫu. Đảm bảo rằng thiết bị đã được cài đặt các thông số chính xác để xác định cacbon-14, bao gồm cả đường cong làm nguội chuẩn.

5.5.6.3 Tính toán hỗn hợp triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C chiết được

Tính độ phóng xạ riêng sA của triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C có tính đến giá trị nền.

Trong đó

sA là hoạt độ phóng xạ riêng, tính bằng số phân rã theo phút trên miligam;

R S là tốc độ đo, tính bằng số phân rã theo phút, của mẫu chuẩn (5.5.6.1);

R O là tốc độ đo, tính bằng số phân rã theo phút, của mẫu nền (5.5.6.1);

W là khối lượng của mẫu chuẩn, tính bằng miligam.

Tính khối lượng triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C chiết được như sau:

Trong đó

m c là khối lượng của hỗn hợp triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C được hấp thụ bởi mẫu thử, tính bằng gam;

R M là tốc độ đo, tính bằng số phân rã theo phút, của mẫu (5.5.6.2);

R O là tốc độ đo, tính bằng số phân rã theo phút, của mẫu nền như được chuẩn bị trong (5.5.6.1);

sA là hoạt độ phóng xạ riêng, tính bằng số phân rã theo phút trên miligam.

5.5.6.4 Xác định triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C được giữ lại

5.5.6.4.1 Yêu cầu chung

Nếu lượng triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C trong lần chiết thứ hai ít hơn 4 mg, nhưng có thể đo được, thì thêm lượng này vào lượng được xác định từ lần chiết đầu tiên và ghi lại tổng khối lượng chính xác đến miligam của triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C chiết được đối với mỗi loại mẫu thử tính bằng gam.

Nếu lượng triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C của từ hai mẫu thử trở lên trong lần chiết thứ hai lớn hơn 4 mg cho mỗi mẫu thử, thì thêm lượng triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C từ lần chiết thứ hai vào lượng được xác định trong lần chiết đầu tiên và xác định lượng triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C được giữ lại sau khi đốt hoặc hòa tan mẫu được chiết. Phương pháp đốt (xem 5.5.6.4.2) phù hợp với tất cả các loại chất dẻo. Phương pháp hòa tan (xem 5.5.6.4.3) chỉ phù hợp với chất dẻo hòa tan trong dung môi thích hợp, ví dụ: tetrahydrofuran.

5.5.6.4.2 Phương pháp đốt

Làm khô mẫu thử đã chiết và cân theo 5.5.4.1; từ mỗi mẫu thử, cắt thành năm miếng nhỏ khoảng 50 mg, cân chính xác đến 0,1 mg và đốt trong buồng oxy hóa mẫu (5.3.24). Xác định độ phóng xạ trong các mẫu thu được, theo 5.5.6.2, và tính lượng triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C được giữ lại theo 5.5.6.3, có tính đến phần mẫu thử chiết được được sử dụng để đốt. Thêm lượng hỗn hợp triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C này vào dung dịch chiết mỗi mẫu thử.

5.5.6.4.3 Phương pháp hòa tan

Chuyển mẫu thử đã chiết được cho vào cốc có mỏ (100 ml, 250 ml hoặc 500 ml phù hợp), hòa tan trong một lượng tetrahydrofuran tối thiểu, chuyển dung dịch vào bình định mức (250 ml, 500 ml hoặc 1 000 ml phù hợp) và điều chỉnh đến vạch dấu. Lấy ba phần 2 ml, mỗi phần cho vào một lọ hỗn hợp nhấp nháy lỏng, thêm hỗn hợp chất nhấp nháy lỏng với lượng cần thiết và xác định độ phóng xạ trong mẫu theo 5.5.6.2. Tính lượng triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C được giữ lại theo 5.5.6.3. Thêm lượng hỗn hợp triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C này vào dung dịch chiết mỗi mẫu thử.

5.6 Biểu thị kết quả

5.6.1 Phương pháp tính toán

Biểu thị tổng hàm lượng thôi nhiễm tính bằng miligam mất mát trên mỗi deximét vuông bề mặt của mẫu tiếp xúc với thực phẩm, được tính cho mỗi mẫu thử theo công thức sau:

Trong đó

M là tổng hàm lượng thôi nhiễm vào triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C, tính bằng miligam trên deximét vuông diện tích bề mặt tiếp xúc với thực phẩm của mẫu thử;

m α là khối lượng ban đầu của mẫu thử, trước khi tiếp xúc với triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C, tính bằng gam (xem 5.5.2.2 hoặc 5.5.2.3 hoặc 5.5.2.4 nếu phù hợp);

m b là khối lượng của mẫu thử sau khi tiếp xúc với triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C, tính bằng gam (xem 5.5.4) hoặc khối lượng hiệu chỉnh (xem công thức (14), khi lượng chất bay hơi mất mát lớn hơn 4 mg trên mỗi mẫu thử (xem 5.5.4.4);

m c là khối lượng của triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C được hấp thụ bởi mẫu thử, tính bằng gam (xem 5.5.6.3 hoặc 5.5.6.4);

S Là diện tích bề mặt của mẫu thử tiếp xúc với chất mô phỏng thực phẩm, tính bằng deximét vuông. Xem 9.5 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).

Tính kết quả đối với mỗi mẫu thử chính xác đến 0,1 mg/dm 2 và giá trị trung bình của các kết quả thử có giá trị, chính xác đến miligam trên deximét vuông. Xem 12.3 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002) về xác định kết quả có giá trị.

Khối lượng hiệu chỉnh được tính theo công thức sau:

m b = m' b + m d (9)

Trong đó

m b là lượng mất mát hiệu chỉnh của mẫu thử trong ống rỗng, tính bằng gam;

m d là khối lượng mất mát trung bình của mẫu thử trong ống rỗng, tính bằng gam;

m' b là khối lượng của mẫu thử sau khi tiếp xúc với triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C, tính bằng gam.

CHÚ THÍCH Sự điều chỉnh này giả định rằng lượng bay hơi bị mất từ mẫu thử tiếp xúc với triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C bằng với lượng bị mất từ mẫu thử không tiếp xúc với triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C .

Nếu qui trình được mô tả trong phụ lục C được thực hiện, thì biểu thị tổng hàm lượng thôi nhiễm dưới dạng miligam bị mất trên mỗi deximét vuông bề mặt của mẫu tiếp xúc với thực phẩm, được tính cho từng mẫu thử theo công thức sau:

Trong đó

M D là tổng hàm lượng thôi nhiễm vào triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C, tính bằng miligam trên mỗi deximét vuông của diện tích bề mặt của mẫu tiếp xúc với thực phẩm thu được bằng cách thực hiện theo qui trình trong Phụ lục C;

m α là khối lượng của mẫu thử, trước khi tiếp xúc với triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C, tính bằng gam;

m b là khối lượng của mẫu thử sau khi tiếp xúc với triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C, tính bằng gam, hoặc khối lượng hiệu chỉnh [xem công thức (14)] khi lượng chất bay hơi mất mát trên 2 mg trên mỗi mẫu thử;

m c là khối lượng của triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C được hấp thụ bởi mẫu thử, tính bằng gam;

M W là khối lượng của nước bị mất mát hoặc tăng thêm từ sự thôi nhiễm của mẫu thử, tính bằng miligam;

S là diện tích bề mặt của mẫu thử tiếp xúc với thực phẩm tính bằng deximét vuông.

Xem 9.5 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).

5.6.2 Độ chụm

Xem Phụ lục E

5.7 Báo cáo thử nghiệm

Trong trường hợp vật liệu chất dẻo tiếp xúc với thực phẩm béo với hệ số giảm được áp dụng thì hệ số này phải được tính đến khi ghi báo cáo kết quả, xem 12.2 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:

a) viện dẫn tiêu chuẩn này và tiêu chuẩn được sử dụng cho qui trình thử nghiệm;

b) toàn bộ thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ mẫu như loại hóa chất, nhà cung cấp, nhãn hiệu, loại, số lô, độ dày;

c) điều kiện về thời gian và nhiệt độ tiếp xúc với chất mô phỏng;

d) sai khác so với qui trình quy định và nguyên nhân;

e) từng kết quả thử và giá trị trung bình của các kết quả này, tính bằng miligam mất mát trên một deximét vuông mẫu thử;

f) các điều chỉnh được thực hiện đối với việc mất các chất dễ bay hơi từ mẫu thử;

g) các giải thích liên quan về kết quả thử nghiệm; bao gồm diện tích của túi tiếp xúc với chất mô phỏng, tổng diện tích ngoài của túi sau khi xén vật liệu thừa;

h) viện dẫn hệ số giảm được sử dụng trong tính toán sự thôi nhiễm.

6 Phương pháp D - Phương pháp điền đầy dụng cụ

CẢNH BÁO Việc sử dụng và thải bỏ các chất có mang đồng vị đánh dấu C phải tuân theo các quy định khác nhau giữa các quốc gia. Các phòng thí nghiệm cần đảm bảo tuân thủ các yêu cầu pháp luật của nhà nước.

CHÚ THÍCH 1 Phương pháp này phù hợp hơn cả đối với chất dẻo dạng dụng cụ chứa và dụng cụ có thể nạp đầy. Các mẫu thử bằng phương pháp này có thể là các dụng cụ không đồng nhất miễn là không quá to.

Tổng hàm lượng thôi nhiễm từ một mẫu chất dẻo được xác định là khối lượng mất mát trên đơn vị diện tích tiếp xúc với thực phẩm.

Việc lựa chọn các điều kiện thử sẽ được xác định bởi các điều kiện sử dụng, xem Điều 6 và 7 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).

Mẫu thử có khối lượng đã biết được nạp đầy triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C trong thời gian tiếp xúc, tại nhiệt độ trên 20 °C đến 121 °C, sau đó triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C được lấy ra, thấm khô để loại bỏ dầu còn bám dính trên bề mặt và cân lại.

Mẫu thử sẽ thường giữ lại triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C đã được hấp thụ, sau đó được chiết và xác định định lượng bằng phương pháp đếm nhấp nháy lỏng.

Đối với một số chất dẻo, quá trình chiết soxhlet không thu hồi được hoàn toàn hỗn hợp triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C đã hấp thụ. Trong phương pháp này, hỗn hợp các triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C còn lại sau quá trình chiết soxhlet được giải phóng bằng cách hòa tan hoặc đốt cháy. Phương pháp đốt phù hợp với tất cả các loại chất dẻo, phương pháp hòa tan chỉ phù hợp với các polyme hòa tan trong dung môi thích hợp, ví dụ: tetrahydrofuran.

CHÚ THÍCH 2 Chỉ có thể đạt được độ nhạy tốt đối với các mẫu có khối lượng rất thấp, ví dụ: màng mỏng. Độ phóng xạ của hỗn hợp triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C được sử dụng thường xuyên là khoảng 200 dpm/mg. Trong các phép thử thông thường, giới hạn xác định số lượng đốm/vết chất lỏng bằng cách đốt cháy là 20 dpm trên mỗi mẫu, và bằng cách hòa tan là 10 dpm. Trong quá trình đốt cháy, chỉ có thể sử dụng lượng dung dịch tối đa khoảng 50 mg. Do đó, phạm vi xác định đối với chất mô phỏng chứa trong khoảng từ 0,1 mg đến 50 mg. Rõ ràng là đối với các mẫu thử nặng, phương pháp trên chỉ cho kết quả ước tính chất mô phỏng được giữ lại. Phương pháp hòa tan thường được ưu tiên sử dụng để cho kết quả tương tự. Chất mô phỏng có độ phóng xạ cao hơn sẽ có phạm vi xác định tốt hơn.

Sự thôi nhiễm vào triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C được tính bằng cách lấy khối lượng ban đầu của mẫu thử trừ đi khối lượng mẫu thử sau khi cho tiếp xúc đã được loại bỏ triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C.

Tổng khối lượng mất mát được biểu thị bằng miligam trên deximét vuông diện tích bề mặt của mẫu thử và tổng hàm lượng thôi nhiễm được báo cáo là giá trị trung bình của tối thiểu ba phép xác định trên các mẫu thử riêng biệt.

Cho phép có sai số phát sinh trong qui trình và có thể khó phát hiện được, ví dụ sự nhiễm bẩn hoặc thất thoát triglyxerit trong giai đoạn xử lý mẫu, khi đó thực hiện bốn phép xác định trên mẫu và cho phép loại bỏ kết quả từ một mẫu thử.

Phương pháp này bao gồm các thay đổi để áp dụng cho một số loại chất dẻo nhất định.

6.2 Thuốc thử

Trừ khi có quy định khác, thuốc thử sử dụng phải có chất lượng phân tích được công nhận.

6.2.1 Hỗn hợp triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C, Chất mô phỏng D, theo 5.2 của TCVN 12273-1:2018 (ISO 1186-1:2002).

CHÚ THÍCH Chi tiết về nhà cung cấp có thể nhận được từ CEN.

6.2.2 Dung môi chiết [xem 10.1 của TCVN 12273-1:2018 (ISO 1186-1:2002)]

5.2.2.1 Đối với chất dẻo không phân cực, như polyetylen và polypropylen:

- Pentan 98 %, điểm sôi 36 °C.

Đối với chất dẻo phân cực, như polyamit và polyaxxetal:

- 95/5 theo thể tích hỗn hợp đẳng phí pentan 98 % và etanol 99 %.

CẢNH BÁO Pentan là dung môi rất dễ bay hơi và dễ cháy. Phải cẩn thận khi xử lý dung môi này để tránh tiếp xúc với nguồn phát lửa. Etanol cũng là một dung môi dễ cháy. Việc chiết với pentan hoặc hỗn hợp pentan/etanol phải được giám sát, đặc biệt là khi để qua đêm.

CHÚ THÍCH Do các dung môi này có điểm sôi thấp, có thể sử dụng nước làm mát sinh hàn để ngăn ngừa sự mất mát quá mức dung môi từ sinh hàn.

6.2.2.2 Dung môi khác

CHÚ THÍCH Trong các phương pháp trước đây để xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C, dung môi chiết được sử dụng là 1,1,2 tricloro-trifloroetan. Vì lý do môi trường, nếu có thể, nên tránh sử dụng dung môi này, xem 10.1 của TCVN 12273-1 (EN 1186-1). Kinh nghiệm cho thấy là dung môi này, mặc dù hiệu quả đối với hầu hết các loại chất dẻo nhưng yêu cầu thời gian chiết lâu hơn.

6.2.3 Dietyl ete.

6.2.4 Hỗn hợp chất nhấp nháy lỏng, phù hợp để đếm nhấp nháy của triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C trong đó chứa chất mô phỏng thực phẩm béo hòa tan.

6.2.5 Dung môi Karl Fischer, có bán sẵn, thành phần chính là metanol và cloroform, hàm lượng nước 5 mg/ml.

6.2.6 Chất chuẩn độ Karl Fischer (chỉ cho dụng cụ đo thể tích), có bán sẵn, hàm lượng nước 2 mg/ml.

6.3 Thiết bị, dụng cụ

6.3.1 Kẹp, bằng thép không gỉ, mũi tù.

6.3.2 Dụng cụ cắt, dao mổ, kéo hoặc dao sắc nhọn hoặc thiết bị phù hợp khác.

6.3.3 Thước, chia độ theo milimét, chính xác đến 0,1 mm.

6.3.4 Cân phân tích, chính xác đến 0,1 mg.

6.3.5 Buồng điều hòa, để điều hòa mẫu thử tại độ ẩm tương đối 50 % ± 5 % RH và độ ẩm tương đối 80 % ± 5 % RH tại nhiệt độ 20 °C ± 5 °C.

CHÚ THÍCH Đối với độ ẩm tương đối 50% RH, dung dịch axit sulfuric trong nước 43 % (khối lượng/thể tích) là phù hợp và đối với độ ẩm tương đối 80% RH, dung dịch axit sulfuric 27% (khối lượng/thể tích) là phù hợp. Các dung dịch phải được chuẩn bị mới bằng cách thêm một lượng axit đã định vào một thể tích nước phù hợp, để nguội đến nhiệt độ phòng và làm tăng đến thể tích cần thiết.

Nên duy trì độ ẩm tương đối và nhiệt độ trong suốt thời gian điều hòa. Do đó, dụng cụ chứa phải được đặt trong phòng hoặc tủ có kiểm soát nhiệt độ, tại nhiệt độ khoảng 20 °C, nhiệt độ cài đặt không được thay đổi quá ± 1 °C.

6.3.6 Tủ sấy có điều nhiệt hoặc tủ ấm, có khả năng duy trì bộ nhiệt độ cài đặt trong khoảng dung sai quy định theo Bảng B.2 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).

6.3.7 Giấy lọc, loại không xơ.

6.3.8 Bình sắc ký hoặc dụng cụ kín khí khác để chứa mẫu thử

6.3.9 Que thủy tinh hoặc lưới kim loại để tạo khoảng cách giữa các mảnh mẫu thử trong suốt quá trình chiết bằng dung môi.

6.3.10 Đá bọt.

6.3.11 Dụng cụ chiết Soxhlet, có khả năng giữ mẫu thử trên giá đỡ, lắp được bình cầu 250 ml hoặc 500 ml

CHÚ THÍCH Có thể sử dụng bộ chiết loại khác có khả năng chiết tách hiệu quả triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C được hấp thụ từ mẫu thử.

6.3.12 Bể cách thủy có khả năng giữ bình của dụng cụ chiết Soxhlet (6.3.11).

6.3.13 Máy cô quay hoặc thiết bị chưng cất, để làm bay hơi và thu dung môi chiết.

CHÚ THÍCH Có thể sử dụng nước làm mát nhân tạo để làm ngưng tụ có hiệu quả dung môi có điểm sôi thấp

6.3.14 Bể cách hơi hoặc bể cách thủy.

6.3.15 Ống đong, phù hợp với các yêu cầu tối thiểu của TCVN 8488 (ISO 4788), dung tích 500 ml, 250 ml, 100 ml, 25 ml và 10 ml. Có thể sử dụng bơm tiêm chia độ thay cho ống đong 10 ml.

6.13.16 Pipet, phù hợp với các yêu cầu tối thiểu của TCVN 7151 (ISO 648), loại 5 ml và 10 ml.

6.3.17 Vải không xơ.

6.3.18 Bộ đếm nhấp nháy lỏng, có tích hợp hiệu chỉnh làm tắt.

6.3.19 Lọ đựng hỗn hợp nhấp nháy lỏng, để lắp với bộ đếm nhấp nháy lỏng (6.3.18).

6.3.20 Thiết bị đốt các vật liệu mang đồng vị đánh dấu 14 C để sau đó xác định độ phóng xạ, ví dụ: Bình Schöninger hoặc buồng oxy hóa mẫu tự động.

6.3.21 Tủ sấy hoặc bình hút ẩm chân không, có khả năng duy trì nhiệt độ 60 °C ± 2 °C. Tủ sấy hoặc bình hút ẩm chân không phải có hoặc kết nối được với máy bơm chân không có khả năng đạt được chân không từ 1,3 kPa trở xuống. Bơm chân không phải có bộ điều khiển thời gian để bật máy bơm chân không mỗi giờ trong 15 min.

CHÚ THÍCH Nếu không có tủ sấy chân không, có thể sử dụng bình hút ẩm hút chân không trong tủ ở nhiệt độ 60 °C.

6.3.22 Bình hút ẩm có chứa silica gel tự chỉ thị hoặc canxi clorua khan.

6.3.23 Cân, có khả năng xác định được sự thay đổi khối lượng 10 mg.

6.3.24 Bơm tiêm, bằng chất dẻo dùng một lần có nút luer. Loại 1 ml hoặc 10 ml.

6.3.25 Kim tiêm có nút luer, cỡ lớn 80 mm x 1,2 mm.

6.3.26 Thiết bị Karl Fischer, hoặc là máy chuẩn độ thể tích tự động, hoặc máy chuẩn độ màu tự động. Máy chuẩn độ Karl Fischer phải có khả năng đo hàm lượng nước của chất mô phỏng với độ chụm (độ lệch chuẩn) 10 mg/kg hoặc tốt hơn (tương đương với 1 mg/dm 2 chất dẻo). Phải sử dụng máy chuẩn độ thể tích hoặc màu tự động. Chuẩn độ theo phương pháp thủ công không cho độ chính xác hoặc độ chụm yêu cầu.

6.4 Chuẩn bị mẫu thử

6.4.1 Yêu cầu chung

Mẫu thử phải sạch và không bị nhiễm bẩn bề mặt (nhiều loại chất dẻo có thể dễ dàng hút bụi do tĩnh điện). Trước khi chuẩn bị mẫu thử, loại bỏ toàn bộ bụi bẩn ra khỏi bề mặt mẫu thử bằng cách lau mẫu nhẹ nhàng bằng vải không xơ hoặc chải bằng bàn chải mềm. Trong mọi trường hợp, không được rửa mẫu bằng nước hoặc dung môi. Nếu có quy định trong hướng dẫn sử dụng, thì phải rửa sạch hoặc làm sạch dụng cụ trước khi sử dụng, xem 9.1 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002). Giảm thiểu tiếp xúc tay với mẫu và khi cần thiết, đeo găng tay bằng vải cotton.

6.4.2 Số lượng mẫu thử

Yêu cầu tám mẫu thử. Các mẫu thử này được sử dụng như sau:

a) bốn mẫu thử cho phép thử thôi nhiễm;

b) hai mẫu thử để kiểm tra sự mất mát có thể của các chất dễ bay hơi;

c) hai mẫu thử để xác định diện tích bề mặt.

Nếu phép thử điều hòa trong Phụ lục B được thực hiện, yêu cầu thêm một mẫu thử.

CHÚ THÍCH Hai mẫu thử, b), được sử dụng để kiểm tra xem khối lượng mẫu mất mát do sự bay hơi của các chất dễ bay hơi, chẳng hạn như dung môi, trong suốt thời gian thử. Nếu qui trình sấy chân không trong Phụ lục B được thực hiện thì các mẫu thử này không được yêu cầu do trong quá trình sấy chân không, các chất dễ bay hơi sẽ thoát ra khỏi mẫu thử.

Yêu cầu tối thiểu ba kết quả thử có giá trị để tính giá trị trung bình. Thực hiện phép thử ba lần, nhưng trong trường hợp này nếu một kết quả thử không có giá trị, phải lặp lại toàn bộ qui trình.

6.4.3 Cắt mẫu thử

Nếu dụng cụ lớn, để tránh các vấn đề liên quan đến việc xử lý và cân hoặc sử dụng quá nhiều triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C, nên cắt dụng cụ để sao cho diện tích bề mặt mẫu thử tiếp xúc với triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C không quá 3 dm 2 .

Nếu thực hiện như vậy, cẩn thận sao cho triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C không tiếp xúc với các mép cắt của mẫu thử. Quan trọng là xác định được diện tích tiếp xúc với triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C do được tính đến trong các phép tính toán.

Cào nhẹ mã nhận biết trên bề mặt ngoài của mỗi mẫu thử.

CHÚ THÍCH Nếu chỉ một phần của mẫu thử được thử, phần này phải đại diện cho toàn bộ mẫu thử về thành phần và độ dày của thành hoặc lớp.

6.5 Cách tiến hành

6.5.1 Yêu cầu chung

Trước khi cân, loại bỏ bất kỳ sự tĩnh điện bằng súng chống tĩnh điện hoặc các phương tiện phù hợp khác.

Hỗn hợp triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C có nhiệt độ nóng chảy từ 28 °C đến 30 °C. Để đảm bảo tính đồng nhất của chất lỏng mô phỏng, pha loãng thành phần chứa trong chai trước khi sử dụng.

6.5.2 Khối lượng ban đầu của mẫu thử

6.5.2.1 Xác định sự cần thiết điều hòa mẫu thử theo qui trình trong Phụ lục A hoặc Phụ lục B. Nếu các phép thử trước đó đã xác định là không cần thiết phải điều hòa mẫu thì Phụ lục A và Phụ lục B có thể được bỏ qua. Nếu các phép thử trước đó đã xác định là qui trình quy định trong Phụ lục C được áp dụng cho mẫu, thì có thể bỏ qua Phụ lục A hoặc Phụ lục B.

6.5.2.2 Nếu các phép thử trong Phụ lục A hoặc Phụ lục B cho thấy việc điều hòa là không cần thiết, xác định và ghi lại khối lượng của từng mẫu thử.

6.5.2.3 Nếu các phép thử trong Phụ lục A hoặc Phụ lục B cho thấy việc điều hòa là cần thiết, thực hiện theo các hướng dẫn trong Phụ lục liên quan để xác định khối lượng ban đầu của mẫu thử.

6.5.2.4 Nếu các phép thử trong Phụ lục A cho thấy việc điều hòa là cần thiết, nhưng không thể đạt được khối lượng không đổi trong vòng năm ngày, thì thực hiện qui trình điều hòa theo B.3.1 hoặc Phụ lục C.

CHÚ THÍCH 1 Thời gian điều hòa kéo dài là không phù hợp do sự oxy hóa triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C có thể xảy ra khi điều hòa kéo dài.

CHÚ THÍCH 2 Các qui trình điều hòa được mô tả trong Phụ lục B và Phụ lục C có thể được sử dụng nếu qui trình này được xác định là phù hợp hơn với loại polyme cần thử.

6.5.3 Tiếp xúc với chất mô phỏng thực phẩm

Cho một thể tích vừa đủ triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C vào trong cốc có mỏ rồi đặt trong tủ sấy có điều nhiệt hoặc tủ ấm (6.3.6) được cài đặt tại nhiệt độ thử và để cho đến khi chất mô phỏng đạt nhiệt độ thử.

Đặt từng mẫu thử lên một bề mặt sạch, không có dầu và cho triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C vào bốn mẫu tới cách mép trên của mẫu 0,5 cm. Nếu dụng chứa có dung tích danh định cụ thể, xem 9.2 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002). Đặt nhiệt kế hoặc cặp nhiệt độ vào một trong các mẫu thử đã được nạp đầy.

Nếu qui trình trong phụ lục C được thực hiện, cho một lượng vừa triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C vào trong ống và đậy nắp ống để làm mẫu trắng để chuẩn độ Karl Fischer.

CHÚ THÍCH 1 Nếu qui trình trong Phụ lục C được thực hiện, có thể cần phải sấy khô tất cả triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C được sử dụng cho phép thử thôi nhiễm, xem C.3.2.

CHÚ THÍCH 2 Thực hiện cẩn thận để không làm đổ triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C lên các bề mặt bên ngoài.

CHÚ THÍCH 3 Hai mẫu thử còn lại được sử dụng để kiểm tra khối lượng mất mát của mẫu do sự bay hơi của các chất dễ bay hơi, như nước, dung môi và oligome trong suốt thời gian thử. Nếu qui trình sấy chân không trong Phụ lục B được thực hiện thì không cần sử dụng các mẫu thử này do trong quá trình sấy chân không các chất dễ bay hơi sẽ thoát ra khỏi mẫu thử.

Đặt bốn mẫu thử đã được nạp đầy, và hai mẫu thử rỗng và, nếu thực hiện theo Phụ lục C, ống chứa triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C, vào tủ sấy có điều nhiệt hoặc tủ ấm đã được cài đặt ở nhiệt độ thử. Thực hiện thao tác này nhanh nhất có thể để ngăn sự mất nhiệt quá mức.

Nếu qui trình trong Phụ lục C được thực hiện, các mẫu thử và ống chứa triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C phải được làm kín.

Quan sát nhiệt độ của tủ sấy có điều nhiệt hoặc tủ ấm hoặc của triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C (xem chú thích 5) trong các dụng cụ đã được nạp đầy và để các mẫu thử trong thời gian thử đã chọn, có tính đến dung sai quy định trong Bảng B.1 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002), sau khi triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C trong mẫu thử đã đạt đến nhiệt độ trong khoảng dung sai quy định trong Bảng B.2 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).

CHÚ THÍCH 4 Phụ lục B của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002) bao gồm các dung sai trong một phạm vi rộng của thời gian và nhiệt độ tiếp xúc. Các thời gian và nhiệt độ tiếp xúc này không nhất thiết liên quan đến tiêu chuẩn này.

CHÚ THÍCH 5 Đối với thời gian tiếp xúc là 24 h hoặc lâu hơn, thay vì theo dõi nhiệt độ của chất mô phỏng, có thể theo dõi nhiệt độ khoang khí của tủ sấy có điều nhiệt hoặc tủ ấm hoặc tủ lạnh.

CHÚ THÍCH 6 Trong phương pháp này, các bề mặt bên ngoài của mẫu thử trong tủ sấy có điều nhiệt hoặc tủ ấm tiếp xúc với nhiệt độ của tủ, do đó có thể bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi độ ẩm trong tủ sấy có điều nhiệt hoặc tủ ấm.

Đối với một số vật liệu chất dẻo, sự thay đổi về độ ẩm này có thể làm thay đổi lớn về khối lượng, dẫn đến tăng thêm thời gian phân tích trong quá trình điều hòa mẫu. Có thể làm giảm các thay đổi này bằng cách đặt tất cả các mẫu thử vào trong dụng cụ chứa kín khí trước khi đặt vào tủ sấy có điều nhiệt hoặc tủ ấm.

Lấy các mẫu thử và ống, nếu được sử dụng, ra khỏi tủ sấy có điều nhiệt hoặc tủ ấm và ngay lập tức đổ triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C ra khỏi mẫu thử. Loại bỏ triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C còn bám dính bằng cách ép nhẹ giữa các giấy lọc (6.3.7). Lặp lại qui trình ép cho đến khi giấy lọc không có dấu vết của triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C.

Nếu qui trình trong phụ lục C được thực hiện, chuyển triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C từ mẫu thử vào ống và làm kín các ống để tránh thay đổi thêm về độ ẩm của dầu, làm kín ống chứa triglyxerit tổng hợp có mang đồng vị đánh dấu 14 C và tiến hành xác định Karl Fischer hàm lượng nước càng sớm càng tốt.

6.5.4 Khối lượng cuối cùng của mẫu thử

6.5.4.1 Đối với các mẫu không yêu cầu điều hòa để thu được khối lượng ban đầu của mẫu (xem 6.5.2.2), cân tất cả sáu mẫu thử, nghĩa là bốn mẫu thử đã được ngâm trong triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C và hai mẫu trong các ống rỗng và ghi lại khối lượng của mỗi mẫu thử.

6.5.4.2 Nếu điều hòa mẫu thử theo qui trình trong Phụ lục A (xem 6.5.2.3) thì lặp lại qui trình.

6.5.4.3 Nếu việc điều hòa được thực hiện trước khi cân lần đầu theo qui trình quy định trong Phụ lục B (xem 6.5.2.4) thì tiến hành theo qui trình quy định trong B.4.

6.5.4.4 Nếu đã quyết định là qui trình được mô tả trong Phụ lục C (xem 6.5.2.4) được áp dụng cho mẫu thử, thì thực hiện qui trình đó.

6.5.4.5 Nếu khối lượng cuối cùng của mỗi mẫu thử trong các ống rỗng nhỏ hơn khối lượng ban đầu của mẫu quá 2,0 mg thì các chất dễ bay hơi đã bị mất và có thể phải điều chỉnh, xem 10.4 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002), khối lượng cuối cùng của mỗi mẫu thử sao cho các giá trị thu được chỉ là sự thôi nhiễm của các chất không bay hơi.

6.5.5 Chiết triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C hấp thụ

Cắt thành các dải có kích thước phù hợp, chiều rộng không lớn hơn 30 mm và có độ dài chính xác sao cho các dải phải ngâm được hoàn toàn trong chu kỳ Soxhlet.

CHÚ THÍCH 1 Phải cắt cẩn thận để không làm vụn và thất thoát mẫu.

Lấy bốn bình, 250 ml hoặc 500 ml phù hợp với kích thước của bộ chiết Soxhlet (6.3.13) được sử dụng để chiết và cho thêm vừa đủ dung môi chiết (6.2.2) để có sự tuần hoàn của bộ chiết Soxhlet (khoảng 200 ml hoặc 400 ml, tùy theo kích thước của bình) với đá bọt (6.3.10) để kiểm soát sự sôi.

Đặt bốn mẫu thử đã tiếp xúc với triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C vào bốn bộ chiết Soxhlet. Ghép từng bộ Soxhlet vào bình chứa dung môi chiết. Sử dụng bể cách thủy hoặc bể cách hơi (5.3.16), chiết trong thời gian , với tối thiểu sáu chu kỳ mỗi giờ, đảm bảo rằng các mẫu thử ngập hoàn toàn trong dung môi trong mỗi chu kỳ Soxhlet, và các mẫu vẫn tách rời nhau.

Xả toàn bộ dung môi ra khỏi bộ chiết Soxhlet, tháo bình ra khỏi bộ chiết Soxhlet và làm bay hơi dung môi đến khô bằng máy cô quay, hoặc thiết bị chưng cất đơn giản (6.3.13). Chuyển dung dịch còn lại có chứa triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C chiết được vào các lọ đựng hỗn hợp nhấp nháy lỏng riêng biệt (6.3.19), và rửa mỗi bình ba lần bằng hỗn hợp nhấp nháy lỏng. Cho nước rửa vào các lọ riêng biệt tương ứng.

CHÚ THÍCH 2 Một số loại chất dẻo cho thấy là sẽ giữ lại một lượng triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C hấp thụ. Trong các trường hợp này, việc chiết triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C là không hoàn toàn và phải chiết lần hai với dung môi phân cực hơn, xem thêm 10.2 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).

Lặp lại việc chiết mẫu thử thêm , bằng dietyl ete (6.2.3).

Nếu phép thử trước đó đã xác định rằng toàn bộ triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C sẽ được chiết từ các mẫu thử trong 7 h chiết đầu tiên thì có thể bỏ qua 7 h chiết thứ hai.

Tách cặn trong các lọ đựng hỗn hợp nhấp nháy lỏng theo qui trình được mô tả ở trên.

Xác định triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C chiết được trong cả 7 h giờ đầu tiên và 7 h chiết thứ hai theo qui trình trong 6.5.5, nhưng giữ lại các mẫu thử trong các bộ chiết Soxhlet cho đến khi triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C chiết được được xác định đối với lần chiết thứ hai. Nếu thu được quá 2 mg triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C trên mỗi deximét vuông bề mặt tiếp xúc với triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C trong lần chiết thứ hai, thì xác định triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C qua bộ đếm nhấp nháy lỏng sau khi đốt cháy hoặc hòa tan mẫu thử.

6.5.6 Xác định triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C chiết được

6.5.6.1 Mẫu chuẩn và mẫu nền

Lấy năm lọ chất nhấp nháy và cho thêm triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C từ cùng một lô được sử dụng cho phép thử thôi nhiễm, khối lượng từ 50 mg đến 250 mg. Cân chính xác đến 0,1 mg và cho thêm hỗn hợp chất nhấp nháy lỏng với số lượng cần thiết. Lấy ba lọ và chỉ làm đầy bằng hỗn hợp nhấp nháy.

6.5.6.2 Đếm nhấp nháy lỏng

Chuyển các mẫu được chuẩn bị theo 6.5.5 và 6.5.6.1 vào bộ đếm nhấp nháy lỏng (6.3.18) và xác định độ phóng xạ trong mẫu. Đảm bảo rằng thiết bị đã được đặt các thông số chính xác để xác định cacbon-14, bao gồm cả đường cong nguội chuẩn.

6.5.6.3 Tính toán hỗn hợp triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C chiết được

Tính độ phóng xạ riêng sA của triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C có tính đến giá trị nền.

Trong đó

sA là hoạt độ phóng xạ riêng, tính bằng số phân rã theo phút trên miligam;

R S là tốc độ đo, tính bằng số phân rã theo phút, của mẫu chuẩn (6.5.6.1);

R O là tốc độ đo, tính bằng số phân rã theo phút, của mẫu nền (6.5.6.1);

W là khối lượng của mẫu chuẩn, tính bằng miligam.

Tính khối lượng triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C chiết được như sau:

Trong đó

m c là khối lượng của hỗn hợp triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C được hấp thụ bởi mẫu thử, tính bằng gam;

R M là tốc độ đo, tính bằng số phân rã theo phút, của mẫu (6.5.6.2);

R O là tốc độ đo, tính bằng số phân rã theo phút, của mẫu nền như được chuẩn bị trong (6.5.6.1);

sA là hoạt độ phóng xạ riêng, tính bằng số phân rã theo phút trên miligam.

6.5.6.4 Xác định triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C được giữ lại

6.5.6.4.1 Yêu cầu chung

Nếu lượng triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C trong lần chiết thứ hai ít hơn 4 mg, nhưng có thể đo được, thì thêm lượng này vào lượng được xác định từ lần chiết đầu tiên và ghi lại tổng khối lượng chính xác đến miligam của triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C chiết được đối với mỗi loại mẫu thử tính bằng gam.

Nếu lượng triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C của từ hai mẫu thử trở lên trong lần chiết thứ hai lớn hơn 4 mg cho mỗi mẫu thử, thì thêm lượng triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C từ lần chiết thứ hai vào lượng được xác định trong lần chiết đầu tiên và xác định lượng triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C được giữ lại sau khi đốt hoặc hòa tan mẫu được chiết. Phương pháp đốt (xem 6.5.6.4.2) phù hợp với tất cả các loại chất dẻo. Phương pháp hòa tan (xem 6.5.6.4.3) chỉ phù hợp với chất dẻo hòa tan trong dung môi thích hợp, ví dụ: tetrahydrofuran.

6.5.6.4.2 Phương pháp đốt

Làm khô mẫu thử đã chiết và cân theo 6.5.4.1; từ mỗi mẫu thử, cắt thành năm miếng nhỏ khoảng 50 mg, cân chính xác đến 0,1 mg và đốt trong buồng oxy hóa mẫu (6.3.20). Xác định độ phóng xạ trong các mẫu thu được, theo 6.5.6.2, và tính lượng triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C được giữ lại theo 6.5.6.3, có tính đến phần mẫu thử chiết được được sử dụng để đốt. Thêm lượng hỗn hợp triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C này vào dung dịch chiết mỗi mẫu thử.

6.5.6.4.3 Phương pháp hòa tan

Chuyển mẫu thử chiết được vào một cốc có mỏ (100 ml, 250 ml hoặc 500 ml, phù hợp), hòa tan trong một lượng tetrahydrofuran tối thiểu, chuyển dung dịch vào bình định mức (250 ml, 500 ml hoặc 1 000 ml, phù hợp) và điều chỉnh đến vạch dấu. Lấy ba phần 2 ml, mỗi phần cho vào một lọ đựng hỗn hợp nhấp nháy, thêm hỗn hợp với lượng cần thiết và xác định độ phóng xạ trong mẫu theo 6.5.6.2. Tính lượng triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C được giữ lại theo 6.5.6.3. Thêm lượng triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C vào dung dịch chiết mỗi mẫu thử.

6.6 Biểu thị kết quả

6.6.1 Phương pháp tính toán

Biểu thị tổng hàm lượng thôi nhiễm tính bằng miligam mất mát trên mỗi deximét vuông bề mặt của mẫu tiếp xúc với thực phẩm, được tính cho mỗi mẫu thử theo công thức sau:

Trong đó

M là tổng hàm lượng thôi nhiễm vào triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C, tính bằng miligam trên deximét vuông diện tích bề mặt tiếp xúc với thực phẩm của mẫu thử;

m α là khối lượng ban đầu của mẫu thử, trước khi tiếp xúc với triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C, tính bằng gam (xem 6.5.2.2 hoặc 6.5.2.3 hoặc 6.5.2.4 nếu phù hợp);

m b là khối lượng của mẫu thử sau khi tiếp xúc với triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C, tính bằng gam (xem 6.5.4) hoặc khối lượng hiệu chỉnh (xem công thức (20), khi lượng chất bay hơi mất mát lớn hơn 4 mg trên mỗi mẫu thử (xem 6.5.4.4);

m c là khối lượng của triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C được hấp thụ bởi mẫu thử, tính bằng gam (xem 6.5.6.3 hoặc 6.5.6.4);

S là diện tích bề mặt của mẫu thử tiếp xúc với chất mô phỏng thực phẩm, tính bằng deximét vuông. Xem 9.7 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).

Tính kết quả đối với mỗi mẫu thử chính xác đến 0,1 mg/dm 2 và giá trị trung bình của các kết quả thử có giá trị, chính xác đến miligam trên deximét vuông. Xem 12.3 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002) về xác định kết quả có giá trị.

Tuy nhiên, tổng hàm lượng thôi nhiễm sẽ được biểu thị bằng miligam bị mất trên mỗi kilôgam thực phẩm trong các trường hợp sau:

a) dụng cụ là dụng cụ chứa hoặc tương tự như dụng cụ chứa hoặc có thể nạp đầy, có dung tích không nhỏ hơn 500 ml và không quá 10 l;

b) dụng cụ có thể được nạp đầy và không thể ước tính được diện tích bề mặt tiếp xúc với thực phẩm.

Việc tính tổng hàm lượng thôi nhiễm phải được tính cho trường hợp a) và cho trường hợp b) đối với mỗi mẫu thử theo công thức sau:

Trong đó

ML là tổng hàm lượng thôi nhiễm vào chất mô phỏng thực phẩm, tính bằng miligam trên kilôgam chất mô phỏng thực phẩm;

m α là khối lượng ban đầu của mẫu thử, trước khi tiếp xúc với triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C, tính bằng gam (xem 6.5.2.2 hoặc 6.5.2.3 hoặc 6.5.2.4 nếu phù hợp);

m b là khối lượng của mẫu thử sau khi tiếp xúc với triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C, tính bằng gam (xem 6.5.4) hoặc khối lượng hiệu chỉnh (xem công thức (20), khi lượng chất bay hơi mất mát lớn hơn 2 mg/dm 2 trên mỗi mẫu thử (xem 6.5.4.4);

m c là khối lượng của triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C được hấp thụ bởi mẫu thử, tính bằng gam (xem 6.5.6.3);

V là thể tích chất mô phỏng thực phẩm tiếp xúc với mẫu thử, tính bằng lít, do khối lượng riêng của triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C được chuyển đổi giả thiết là 1.

Tính kết quả đối với mỗi mẫu thử chính xác đến 0,1 mg/kg và giá trị trung bình của các kết quả thử có giá trị, chính xác đến miligam trên kilôgam. Xem 12.3 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002) về xác định kết quả có giá trị.

Khối lượng hiệu chỉnh được tính theo công thức sau:

m b = m' b + m d (20)

Trong đó

m b là lượng mất mát hiệu chỉnh của mẫu thử trong ống rỗng, tính bằng gam;

m d là khối lượng mất mát trung bình của mẫu thử trong ống rỗng, tính bằng gam;

m' b là khối lượng của mẫu thử sau khi tiếp xúc với triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C, tính bằng gam.

CHÚ THÍCH Sự điều chỉnh này giả định rằng lượng bay hơi bị mất từ mẫu thử tiếp xúc với triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C bằng với lượng bị mất từ mẫu thử không tiếp xúc với triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C.

Nếu qui trình được mô tả trong Phụ lục C được thực hiện, thì biểu thị tổng hàm lượng thôi nhiễm dưới dạng miligam bị mất trên mỗi deximét vuông bề mặt của mẫu tiếp xúc với thực phẩm, được tính cho từng mẫu thử theo công thức sau:

Trong đó

M D là tổng hàm lượng thôi nhiễm vào triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C, tính bằng miligam trên mỗi deximét vuông của diện tích bề mặt của mẫu tiếp xúc với thực phẩm thu được bằng cách thực hiện theo qui trình trong Phụ lục C;

m α là khối lượng của mẫu thử, trước khi tiếp xúc với triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C, tính bằng gam;

m b là khối lượng của mẫu thử sau khi tiếp xúc với triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C, tính bằng gam, hoặc khối lượng hiệu chỉnh [xem công thức (4)] khi lượng chất bay hơi mát mát trên 2 mg trên mỗi mẫu thử;

m c là khối lượng của triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C được hấp thụ bởi mẫu thử, tính bằng gam;

M W là khối lượng của nước bị mất mát hoặc tăng thêm từ sự thôi nhiễm của mẫu thử, tính bằng miligam;

S Là diện tích bề mặt của mẫu thử tiếp xúc với thực phẩm tính bằng deximét vuông.

6.6.2 Độ chụm

Xem Phụ lục E

6.7 Báo cáo thử nghiệm

Trong trường hợp vật liệu chất dẻo tiếp xúc với thực phẩm béo với hệ số giảm được áp dụng thì hệ số này phải được tính đến khi ghi báo cáo kết quả, xem 12.2 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:

a) viện dẫn tiêu chuẩn này và tiêu chuẩn được sử dụng cho qui trình thử nghiệm;

b) toàn bộ thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ mẫu như loại hóa chất, nhà cung cấp, nhãn hiệu, loại, số lô, độ dày;

c) điều kiện về thời gian và nhiệt độ tiếp xúc với chất mô phỏng;

d) sai khác so với qui trình quy định và nguyên nhân;

e) các kết quả thử cụ thể và giá trị trung bình của các kết quả này, tính bằng miligam mất mát trên một deximét vuông mẫu thử;

f) các điều chỉnh được thực hiện đối với việc mất các chất dễ bay hơi từ mẫu thử;

g) các giải thích liên quan về kết quả thử nghiệm; bao gồm diện tích của túi tiếp xúc với chất mô phỏng, tổng diện tích ngoài của túi sau khi xén vật liệu thừa;

h) hệ số giảm được sử dụng trong tính toán sự thôi nhiễm.

 

Phụ lục A

(quy định)

Xác định sự cần thiết điều hòa mẫu thử

A.1 Nguyên tắc

Các qui trình được mô tả trong A.2 và A.3 được tiến hành để xác định sự cần thiết phải điều hòa mẫu thử về độ ẩm. Các qui trình được mô tả trong A.4 và A.5 được tiến hành để xác định khối lượng của mẫu thử nhạy với độ ẩm.

A.2 Cách tiến hành

A.2.1 Lấy một mẫu thử, được chuẩn bị theo Điều 6 và đặt trong bình chứa (5.10) duy trì ở 80% RH trong 24 h ± 4 h. Lấy mẫu thử ra khỏi môi trường được kiểm soát và cân nhanh nhất có thể để giảm thiểu sự mất mát độ ẩm và thay đổi khối lượng.

A.2.2 Đặt mẫu thử đó vào buồng điều hòa, duy trì ở độ ẩm tương đối 50% RH trong 24 h ± 4 h. Lấy mẫu thử ra và cân với lưu ý tương tự như A.2.1.

A.3 Kết luận

Nếu chênh lệch giữa các khối lượng mẫu thử được xác định trong A.2.1 và A.2.2 lớn hơn 2 mg/dm 2 , thì phải điều hòa mẫu thử trước mỗi lần cân theo qui trình thử.

Nếu sự chênh lệch giữa các khối lượng của mẫu thử được xác định trong A.2.1 và A.2.2 nhỏ hơn 2 mg/dm 2 , thì không cần thiết phải điều hòa mẫu thử trước mỗi lần cân trong qui trình thử.

A.4 Khối lượng ban đầu của mẫu thử

Đặt mẫu thử trong buồng điều hòa được duy trì ở độ ẩm tương đối 50% RH, cân cách nhau khoảng 24 h cho đến khi chênh lệch khối lượng giữa các lần cân liên tiếp của từng mẫu thử nhỏ hơn 2 mg/dm 2 và ghi lại khối lượng cuối cùng của từng mẫu thử.

A.5 Khối lượng cuối cùng của mẫu thử

Thay thế mẫu thử trong bình chứa được duy trì ở độ ẩm tương đối 50% RH, cân cách nhau khoảng 24 h cho đến khi chênh lệch khối lượng giữa các lần cân liên tiếp của từng mẫu thử nhỏ hơn 2 mg/dm 2 và ghi lại khối lượng cuối cùng của từng mẫu thử.

 

Phụ lục B

(quy định)

Xác định sự cần thiết điều hòa mẫu thử và xác định khối lượng mẫu thử nhạy với độ ẩm bằng phương pháp sấy chân không

B.1 Nguyên tắc

Qui trình được mô tả trong B.2 được tiến hành để xác định sự cần thiết điều hòa mẫu thử về độ ẩm. Các qui trình mô tả trong B.3 và B.4 được tiến hành để xác định khối lượng của mẫu thử nhạy với độ ẩm.

B.2 Xác định sự cần thiết điều hòa mẫu thử

B.2.1 Cách tiến hành

Lấy một mẫu thử, được chuẩn bị theo yêu cầu cho các phép thử riêng biệt và xác định khối lượng chính xác đến miligam. Đặt mẫu thử vào tủ sấy chân không ở 60 °C ± 5 °C. Giảm áp suất trong tủ xuống còn 1,3 kPa hoặc thấp hơn. Để mẫu thử trong tủ trong 60 min ± 10 min. Xả áp suất và chuyển mẫu thử từ tủ sấy chân không vào bình hút ẩm chứa silica gel tự chỉ thị hoặc canxi clorua khan. Xác định khối lượng của mẫu thử sau khi để nguội 60 min ± 10 min. Tính sự chênh lệch khối lượng của mẫu thử trước và sau một giờ điều hòa chân không. Loại bỏ mẫu thử.

B.2.2 Kết luận

Nếu chênh lệch giữa các khối lượng của mẫu thử lớn hơn 2 mg/dm 2 , thì việc điều hòa mẫu thử là cần thiết trước mỗi thao tác cân trong qui trình thử (B.3). Nếu chênh lệch giữa các khối lượng của mẫu thử nhỏ hơn 2 mg/dm 2 , thì không cần thiết phải điều hòa mẫu thử trước mỗi thao tác cân trong qui trình thử.

B.3 Khối lượng ban đầu của mẫu thử

B.3.1 Điều hòa mẫu thử

Cân bốn mẫu thử, được chuẩn bị theo yêu cầu cho các phép thử riêng biệt, sau đó đưa vào tủ sấy chân không ở 60 °C ± 5 °C và giảm áp suất xuống khoảng 1,3 kPa bằng máy bơm chân không công suất lớn. Có thể tắt bơm chân không miễn là áp suất được duy trì. Mỗi giờ bật bơm chân không khoảng 10 min đến 15 min để loại ẩm và làm mới chân không. Để mẫu thử ở điều kiện này trong tủ sấy chân không trong thời gian 24 h ± 2 h. Chuyển các mẫu thử từ tủ sấy chân không vào bình hút ẩm (5.26) chứa silica gel tự chỉ thị hoặc canxi clorua khan. Xác định khối lượng của mẫu thử sau khi để nguội trong 60 min ± 10 min. Lặp lại qui trình điều hòa cho đến khi sự thay đổi khối lượng giữa hai lần cân liên tiếp nhỏ hơn 2 mg/ dm 2 . Ghi lại khối lượng cuối cùng của mỗi mẫu thử.

B.3.2 Điều hòa lại mẫu thử

Đặt mẫu thử ở độ ẩm môi trường hoặc trong dụng cụ chứa (5.10) duy trì ở độ ẩm tương đối 80% RH, cho đến khi mẫu thử thu lại được ít nhất 70% khối lượng bị mất trong quá trình sấy chân không, xem 9.9 của TCVN 12273-1 (EN 1186-1: 2002). Các mẫu thử đã sẵn sàng để tiếp xúc với triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C.

B.4 Khối lượng cuối cùng của mẫu thử

Sau thời gian tiếp xúc, các mẫu thử được đặt trong tủ sấy chân không trong 24 h như trên, cho đến khi đạt được khối lượng không đổi. Ghi lại khối lượng cuối cùng của mỗi mẫu thử. Có thể chiết mẫu thử để thu hồi triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C.

 

Phụ lục C

(quy định)

Xác định sự thay đổi độ ẩm của mẫu thử bằng cách đo sự chuyển dịch của nước vào hoặc ra khỏi dầu ôliu bằng phép chuẩn độ Karl Fischer

C.1 Nguyên tắc

Chất mô phỏng từ phép thử thôi nhiễm được bảo quản trong các dụng cụ chứa kín được bảo vệ khỏi độ ẩm không khí trước khi phân tích nước. Chuẩn độ Karl Fischer sử dụng thiết bị đo thể tích hoặc đo màu và chuyên dùng cho nước. Hàm lượng nước của chất mô phỏng mới đã sử dụng được xác định và lượng nước mất mát (hoặc tăng) từ mẫu thử được tính toán từ sự chênh lệch đó. Giá trị này sau đó được sử dụng để bù cho sự mất nước (hoặc tăng) trong qui trình xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm theo khối lượng.

C.2 Thuốc thử

C.2.1 Các mẫu chất mô phỏng triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C thu được từ mỗi ống của bốn (hoặc ba) ống chứa mẫu thử ngay sau khi thử thôi nhiễm (50 ml).

C.2.2 Ba mẫu chất mô phỏng triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C trắng được thực hiện thông qua qui trình thôi nhiễm tương đương nhưng không có mẫu thử (50 ml).

C.2.3 Mẫu chất mô phỏng triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14 C [5.2 của TCVN 12273-1 (EN 1186-1:2002)] được sử dụng cho phép thử thôi nhiễm.

C.3 Cách tiến hành

C.3.1 Đánh giá chất mô phỏng

Lấy lặp lại (n= 5) các phần chất mô phỏng để sử dụng trong phép thử thôi nhiễm (C.2.3) và xác định tính năng của thiết bị Karl Fischer được sử dụng (5.30). Độ chụm (độ lệch chuẩn) của phép xác định này phải là 10 mg/kg hoặc nhỏ hơn để đạt được độ chụm theo yêu cầu tương đương 1 mg/dm 2 trong kết quả cuối cùng. Nếu độ chụm này không đạt được do mức nền của nước trong chất mô phỏng cao, làm khô chất mô phỏng theo C.3.2.

CHÚ THÍCH Nếu chưa đạt độ chụm theo yêu cầu, phải thay thế thiết bị Karl Fischer.

C.3.2 Sấy khô chất mô phỏng

Lấy chất mô phỏng đủ cho phép thử thôi nhiễm và mẫu trắng và giữ trong 4 h ở 150 °C trong khi làm sạch bằng nitơ khô tại lưu lượng từ 15 ml/min đến 20 ml/min. Đánh giá chất mô phỏng theo C.3.1. Bảo quản chất mô phỏng khô trong dụng cụ chứa kín.

CHÚ THÍCH Hàm lượng nước của chất mô phỏng phải nhỏ hơn hoặc bằng 50 mg/kg sau khi thực hiện qui trình này

C.3.3 Chuẩn bị mẫu cho phép thử

Khi thực hiện qui trình này, xác định khối lượng chính xác của chất mô phỏng được sử dụng bằng chênh lệch khối lượng (M m ). Cho tiếp xúc ba phần chất mô phỏng trắng (chất mô phỏng không có mẫu thử) song song với mẫu thử đã tiếp xúc để được các mẫu trắng mô phỏng.

C.3.4 Chuẩn độ Karl Fischer các mẫu mô phỏng

C.3.4.1 Hiệu chuẩn máy chuẩn độ Karl Fischer theo khuyến nghị của nhà sản xuất.

D.3.4.2 Lấy ba lần các mẫu con chất mô phỏng từ mỗi phần trong bốn phần của chất mô phỏng đã tiếp xúc với các mẫu thử và từ mỗi mẫu của ba mẫu trắng mô phỏng. Xác định hàm lượng nước theo C.3.4.3.

C.3.4.3 Cho một lượng nhỏ chất mô phỏng vào máy chuẩn độ.

CHÚ THÍCH Đối với các thiết bị đo màu điển hình, lượng mẫu nhỏ hơn là 1 g là đủ. Thiết bị đo thể tích yêu cầu khoảng 10 g.

Sử dụng bơm tiêm và kim tiêm đã trừ bì (5.28 và 5.29) xác định khối lượng chính xác được thêm vào (M 0 ) với độ chính xác 10 mg bằng cách cân lại bơm tiêm rỗng. Để mẫu hòa tan một lúc (thường là 1 min đến 2 min) trước khi bắt đầu chuẩn độ.

C.3.4.4 Thiết bị Karl Fischer thường sẽ trực tiếp chỉ thị kết quả khối lượng nước xác định được (Q w ). Tính hàm lượng nước của chất mô phỏng, W c , tính bằng miligam trên kilôgam theo W c = Q w /M o .

C.3.5 Độ chụm của phép xác định nước

Kết quả W c của ba mẫu con phải nằm khoảng ± 10 mg/kg. Nếu chuẩn này được đáp ứng đối với từng mẫu mô phỏng, tính giá trị trung bình của kết quả đo lặp ba lần từng mẫu trong số bốn mẫu thôi nhiễm, được W s 1 , W s2 , W s3 , và W s4 và đối với chất mô phỏng trắng để được W b1 , W b 2 W b . Nếu sai lệch quá ± 10 mg/kg, phải kiểm tra qui trình Karl Fischer (C.3.4) và loại bỏ nguồn sai lệch.

C.3.6 Độ tái lập của các thử nghiệm trắng mô phỏng

Nếu kết quả W b1 , W b 2W b3 đối với ba mẫu mẫu trắng mô phỏng nằm trong khoảng ± 10 mg/kg, thì tính giá trị trung bình W b . Nếu sai lệch quá 10 mg/g, phải kiểm tra lại qui trình và loại bỏ nguồn sai lệch.

C.4 Biểu thị kết quả

Tính khối lượng nước (M w ) bị mất hoặc thu được bởi mỗi mẫu thử thôi nhiễm theo công thức sau:

M w = (W s - W b ) x M m

trong đó

M w là khối lượng nước bị mất hoặc thu được do thôi nhiễm mẫu thử, tính bằng miligam;

W s là hàm lượng nước của chất mô phỏng thôi nhiễm, tính bằng miligam trên kilôgam;

W b là hàm lượng nước trung bình của chất mô phỏng trắng, tính bằng miligam trên kilôgam;

W m là khối lượng của chất mô phỏng được sử dụng cho phép thử thôi nhiễm, tính bằng kilôgam.

 

Phụ lục D

(tham khảo)

Giá đỡ túi, đồ thị sắc ký và đồ thị hiệu chuẩn điển hình

Kích thước tính bằng milimét

Hình D.1 - Giá đỡ túi

 

Phụ lục E

(tham khảo)

Dữ liệu độ chụm

Các giá trị độ lặp lại (r) và độ tái lập (R) được xác định bởi các kết quả liên phòng thí nghiệm.

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] Commission of the European Communities, Council Directive of 21 December 1988 on the approximation of the laws of the Member States relating to materials and articles intended to come into contact with foodstuff (89/109/EEC), Official Journal of the European Communities, 11 February 1989, no. L 40, p 38.

[2] Commission of the European Communities, Commission Directive of 23 February 1990 relating to plastics materials and articles intended to come into contact with foodstuffs (90/128/EEC), Official Journal of the European Communities, 13 December 1990, no. L 349, p 26. Corrigendum of the previous publication, Official Journal of the European Communities, 21 March 1990, no. 75. p 19.

[3] Commission of the European Communities, Council Directive of 18 October 1982 laying down the basic rules necessary for testing migration of the constituents of plastics materials and articles intended to come into contact with foodstuffs (82/711/EEC), Official Journal of the European Communities, 23 October 1982, no. L 297, p 26.

[4] Commission of the European Communities, Commission Directive of 15 March 1993 amending Council Directive 82/711/EEC laying down the basic rules necessary for testing migration of the constituents of plastics materials and articles intended to come into contact with foodstuffs (93/8/EEC), Official Journal of the European Communities, 14 April 1993, no. L 90, p 22.

[5] Commission of the European Communities, Commission Directive of 97/48/EC of 29 July 1997 amending Council Directive 82/711/EEC laying down the basic rules necessary for testing migration of the constituents of plastics materials and articles intended to come into contact with foodstuffs , Official Journal of the European Communities, 12 August 1997, no. L 222, p 10

[6] Commission of the European Communities, Council Directive of 19 December 1985 laying down the list of simulants to be used for testing migration of constituents of plastics materials and articles intended to come into contact with foodstuffs (85/572/EEC), Official Journal of the European Communities, 31 December 1985, no. L 372, p 14.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 12273-11:2020

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×