- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 12273-13:2020 Vật liệu và dụng cụ tiếp xúc với thực phẩm - Chất dẻo - Phần 13: Phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm tại nhiệt độ cao
| Số hiệu: | TCVN 12273-13:2020 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Công nghiệp |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
02/10/2020 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 12273-13:2020
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 12273-13:2020
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12273-13:2020
VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ TIẾP XÚC VỚI THỰC PHẨM - CHẤT DẺO - PHẦN 13: PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỔNG HÀM LƯỢNG THÔI NHIỄM TẠI NHIỆT ĐỘ CAO
Materials and articles in contact with foodstuffs - Plastics - Part 13: Test methods for overall migration at high temperatures
Lời nói đầu
TCVN 12273-13:2020 được xây dựng trên cơ sở tham khảo EN 1186-13:2002.
TCVN 12273-13:2020 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 166 Sản phẩm bằng đồ gốm sứ, gốm thủy tinh tiếp xúc với thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 12273 Vật liệu và dụng cụ tiếp xúc với thực phẩm - Chất dẻo gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002), Phần 1: Hướng dẫn lựa chọn điều kiện và phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm
- TCVN 12273-2:2018 (EN 1186-2:2002), Phần 2: Phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào dầu ôliu bằng ngâm hoàn toàn
- TCVN 12273-3:2018 (EN 1186-3:2002), Phần 3: Phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào chất mô phỏng thực phẩm dạng nước bằng ngâm hoàn toàn
- TCVN 12273-4:2018 (EN 1186-4:2002), Phần 4: Phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào dầu ôliu bằng sử dụng khoang
- TCVN 12273-5:2018 (EN 1186-5:2002), Phần 5: Phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào chất mô phỏng thực phẩm dạng nước bằng sử dụng khoang
- TCVN 12273-6:2020, Phần 6: Phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào dầu ôliu bằng sử dụng túi
- TCVN 12273-7:2020, Phần 7: Phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào chất mô phỏng thực phẩm dạng nước bằng sử dụng túi
- TCVN 12273-8:2020, Phần 8: Phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào dầu ôliu bằng cách điền đầy
- TCVN 12273-9:2020, Phần 9: Phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào chất mô phỏng thực phẩm dạng nước bằng cách điền đầy
- TCVN 12273-10:2020, Phần 10: Phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào dầu ôliu (phương pháp thay thế trong trường hợp không chiết được hoàn toàn)
- TCVN 12273-11:2020, Phần 11: Phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào hỗn hợp triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu C
- TCVN 12273-12:2020, Phần 12: Phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm tại nhiệt độ thấp
TCVN 12273-13:2020, Phần 13: Phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm tại nhiệt độ cao.
Lời nói đầu
Phép thử thôi nhiễm với dầu ôliu ở nhiệt độ cao đưa ra một số khó khăn trong phân tích. Kinh nghiệm đã chỉ ra rằng rất khó để đạt được kết quả lặp lại do các phòng thí nghiệm khác nhau được trang bị các thiết bị khác nhau làm phát sinh sự thay đổi trong thời gian thực hiện để đạt đến nhiệt độ tiếp xúc. Một phương pháp được mô tả để xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm bằng cách ngâm toàn phần sử dụng khối nhôm có công suất nhiệt phù hợp. Các khó khăn phân tích khác khi sử dụng dầu ôliu bao gồm khả năng oxy hỏa dầu ở nhiệt độ cao và nguy hiểm cho nhân viên làm việc với dầu nóng. Việc thay thế dầu ôliu bằng vật liệu hấp phụ thích hợp, về nguyên tắc, có thể giải quyết hoặc giảm các vấn đề này và thử nghiệm thuận lợi hơn.
VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ TIẾP XÚC VỚI THỰC PHẨM - CHẤT DẺO - PHẦN 13: PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỔNG HÀM LƯỢNG THÔI NHIỄM TẠI NHIỆT ĐỘ CAO
Materials and articles in contact with foodstuffs - Plastics - Part 13: Test methods for overall migration at high temperatures
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào chất mô phỏng thực phẩm béo từ vật liệu và dụng cụ bằng chất dẻo, bằng cách ngâm hoàn toàn mẫu thử trong chất mô phỏng thực phẩm béo tại nhiệt độ từ 100 °C đến 175 °C trong thời gian được chọn. Tiêu chuẩn cũng mô tả qui trình với môi trường thử thay thế. Trong qui trình thay thế này, khối lượng các thành phần được hấp phụ trên polyphenylen oxit (MPPO) được sử dụng để đánh giá sự thôi nhiễm toàn phần vào dầu ôliu.
CHÚ THÍCH 1 Phương pháp thử này sử dụng chất mô phỏng thực phẩm béo là dầu ôliu. Phương pháp thử cũng có thể có các sửa đổi phù hợp với “chất mô phỏng thực phẩm béo khác” gọi là chất mô phỏng D - là một hỗn hợp triglyxerit tổng hợp, dầu hướng dương và dầu ngô. Các chất mô phỏng thực phẩm béo này sẽ tạo ra các đồ thị sắc ký khác nhau của các metyl este của chất mô phỏng và đồ thị sắc ký của các metyl este của dầu ôliu. Cần phải chọn các pic sắc ký thích hợp của các metyl este của chất mô phỏng thực phẩm béo khác để xác định định lượng chất mô phỏng được chiết từ mẫu thử.
CHÚ THÍCH 2 Phép thử nghiệm thôi nhiễm so sánh được thực hiện với việc sử dụng các dụng cụ chứa chịu nhiệt bằng polypropylen và polyetylen terephtalat để làm mẫu thử tại điều kiện lần lượt 2 h ở 100 °C và 2 h ở 175 °C, tiếp xúc với triglyxcerit tổng hợp nhãn 14 C và MPPO cho kết quả thử so sánh trong phạm vi dung sai phân tích của phương pháp.
CHÚ THÍCH 3 Để đạt được độ tái lập và lặp lại theo phương pháp MPPO, có thể phải đo nhiệt độ của mẫu thử trước khi bắt đầu quá trình thôi nhiễm. Phải xây dựng phương pháp thích hợp để đo nhiệt độ của mẫu thử.
Tiêu chuẩn này áp dụng được cho hầu hết các loại chất dẻo, trừ một số loại chất dẻo không áp dụng được.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 12273-1 (EN 1186-1:2002), Vật liệu và dụng cụ tiếp xúc với thực phẩm - Chất dẻo - Phần 1: Hướng dẫn lựa chọn điều kiện và phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm.
TCVN 12273-2:2018 (EN 1186-2:2002), Vật liệu và dụng cụ tiếp xúc với thực phẩm - Chất dẻo - Phần 2: Phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào dầu ôliu bằng ngâm hoàn toàn
3 Phương pháp A - Xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào dầu ôliu
3.1 Nguyên tắc
Tổng hàm lượng thôi nhiễm từ mẫu thử bằng chất dẻo được xác định là khối lượng mất mát trên đơn vị diện tích tiếp xúc với thực phẩm.
Việc lựa chọn các điều kiện thử được xác định bởi các điều kiện sử dụng, xem Điều 4, 5 và 6 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002)
Mẫu thử có khối lượng đã biết được ngâm trong dầu ôliu trong thời gian tiếp xúc, tại nhiệt độ từ 100 °C đến 175 °C, sau đó lấy ra khỏi dầu ôliu, lau để loại bỏ toàn bộ dầu bám dính trên bề mặt, rồi cân lại.
Mẫu thử thường giữ lại dầu ôliu hấp thụ, được chiết và định lượng bằng phương pháp sắc ký khi sau khi chuyển hóa thành các metyl este. Sự metyl hóa được thực hiện bằng phản ứng của phức hợp Bo triflorua/metanol với các axit béo được tạo bởi thủy phân dầu với kali hydroxit. Chất chuẩn nội, triheptadecanoin, được thêm vào trước khi chiết dầu ôliu bị hấp thụ bởi các mẫu thử. Điều này đảm bảo bất kỳ thành phần hoạt hóa hoặc có thể chiết được của chất dẻo phản ứng với chất chuẩn nội, cũng phản ứng với dầu ôliu chiết được. Chất chuẩn nội cũng tham gia vào quá trình thủy phân và metyl hóa, để bù cho sự thiếu hụt có thể xảy ra trong quá trình thủy phân và metyl hóa.
Sự thôi nhiễm vào dầu ôliu được tính bằng cách lấy khối lượng ban đầu của mẫu thử trừ đi khối lượng mẫu thử sau khi tiếp xúc với dầu ôliu đã tách loại dầu này.
Tổng khối lượng mất mát được biểu thị bằng miligam trên một deximét vuông diện tích bề mặt của mẫu thử và tổng hàm lượng thôi nhiễm được báo cáo là trung bình của tối thiểu ba phép xác định trên các mẫu thử riêng biệt.
Do sai số có thể phát sinh trong quá trình thử và có thể khó được phát hiện, ví dụ như nhiễm bẩn hoặc mất dầu trong giai đoạn xử lý mẫu, trong bốn phép xác định được thực hiện trên mẫu cho phép loại bỏ kết quả từ một mẫu thử.
Phương pháp này bao gồm các thay đổi để có thể áp dụng được cho một số loại chất dẻo cụ thể.
CHÚ THÍCH Trước khi bắt đầu phép thử thôi nhiễm, mẫu thử phải được kiểm tra sự có mặt của các chất gây nhiễu đến việc xác định hàm lượng dầu ôliu chiết được, xem 9.3 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002). Nếu mức độ nhiễu là không chấp nhận được thì kiểm tra sự phù hợp của một trong các “chất mô phỏng thực phẩm béo khác”, xem Phụ lục A và 9.3 và 9.5 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002). Nếu chất gây nhiễu này có thể ảnh hưởng đến chất chuẩn nội triheptadecanoin, thì phải sử dụng chất chuẩn nội thay thế khác, xem Phụ lục A và 9.3 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).
3.2 Thuốc thử
Các thuốc thử phải phù hợp với Điều 4 của TCVN 12273-2:2018 (EN 1186-2:2002).
3.3 Thiết bị, dụng cụ
Thiết bị, dụng cụ theo Điều 5 của TCVN 12273-2:2018 (EN 1186-2:2002), và:
Khối hoặc các khối bằng nhôm có lỗ để giữ được đến mười ống thủy tinh, xem 5.11 của TCVN 12273-2:2018 (EN 1186-2:2002), trong khoảng thời gian tiếp xúc trong tủ điều nhiệt hoặc tủ ấm.
CHÚ THÍCH Sơ đồ của một khối phù hợp được minh họa trong Hình A.1. Các lỗ trong khối phải giữ chặt được các ống. Khối phải đủ dày để khi đặt mẫu thử vào dầu chứa trong các ống, mức dầu phải thấp hơn hoặc bằng chiều cao của khối.
3.4 Chuẩn bị mẫu thử
Mẫu thử phải được chuẩn bị theo TCVN 12273-2:2018 (EN 1186-2:2002), ngoại trừ yêu cầu thêm một mẫu thử bổ sung. Mẫu thử này phải được đặt trong ống có kiểm soát nhiệt độ.
3.5 Cách tiến hành
3.5.1 Yêu cầu chung
Xem 7.1 của TCVN 12273-2:2018 (EN 1186-2:2002).
3.5.2 Khối lượng ban đầu của mẫu thử
Thực hiện cân khối lượng mẫu thử ban đầu theo 7.2 của TCVN 12273-2:2018 (EN 1186-2:2002).
3.5.3 Tiếp xúc với chất mô phỏng thực phẩm
Cho một cặp nhiệt độ vào trong khối kim loại (3.3). Đặt khối kim loại và cặp nhiệt độ vào tủ điều nhiệt hoặc tủ ấm, được cài đặt ở nhiệt độ thử và để trong 24 h.
Quan sát nhiệt độ của khối kim loại. Khẳng định nhiệt độ của khối kim loại đã đạt đến nhiệt độ thử, có tính đến dung sai quy định trong Bảng B.1 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).
CHÚ THÍCH 1 Nếu nhiệt độ tủ đã ở nhiệt độ thử nghiệm, nhưng nhiệt độ của khối kim loại thì chưa đạt được, có tính đến dung sai quy định trong Bảng B.1 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002), thì phải kiểm tra độ chính xác của cặp nhiệt độ và chế độ kiểm soát nhiệt độ của tủ. Nếu cần thiết, điều chỉnh nhiệt độ của tủ bằng cách tăng hoặc giảm nhiệt độ cài đặt cho đến khi nhiệt độ của khối kim loại đạt đến nhiệt độ thử.
Lấy sáu trong số các ống thủy tinh, đánh dấu để nhận dạng. Dùng ống đong cho 100 ml ± 5 ml dầu ôliu vào mỗi ống và đậy nắp ống.
CHÚ THÍCH 2 Nếu qui trình trong Phụ lục D của TCVN 12273-2:2018 (EN 1186-2:2002) được sử dụng, có thể phải sấy khô tất cả dầu ôliu được sử dụng cho phép thử thôi nhiễm.
Theo cách khác, đánh dấu các ống tại mức dung tích 100 ml và đổ đầy dầu ôliu đến vạch dấu. Đặt vào một trong các ống nhiệt kế hoặc cặp nhiệt độ và đậy nắp ống. Nếu qui trình trong Phụ lục D của TCVN 12273-2:2018 (EN 1186-2:2002) được sử dụng, bổ sung thêm hai ống chứa ít nhất 50 ml dầu ôliu làm chất mô phỏng trắng. Đặt sáu hoặc tám ống và hai ống rỗng vào trong (các) khối kim loại (3.3), sau đó đặt (các) khối kim loại vào tủ điều nhiệt hoặc tủ ấm [5.12 của TCVN 12273-2:2018 (EN 1186-2:2002)] ở nhiệt độ thử. Để cho đến khi dầu ôliu đạt được nhiệt độ thử, sử dụng nhiệt kế hoặc cặp nhiệt độ để theo dõi nhiệt độ.
CHÚ THÍCH 3 Có thể tạo sự cân bằng nhiệt độ của dầu nhanh hơn bằng cách định kỳ nhấc các ống ra khỏi khối và xoay nhẹ sau đó nhanh chóng đặt lại hoặc khuấy dầu bằng một thanh kim loại hoặc thủy tinh, mà không cần lấy ống ra khỏi khối.
Đặt mẫu thử đã được cân và chuẩn bị theo 3.4 vào bốn trong số các ống chứa dầu ôliu và điều hòa nếu cần thiết. Đậy các ống lại. Đảm bảo rằng các mẫu thử được ngâm hoàn toàn trong dầu ôliu; nếu chưa, cho thêm hạt thủy tinh hoặc que thủy tinh [5.22 của TCVN 12273-2:2018 (EN 1186-2:2002)] để tăng mức dầu ôliu cho đến khi ngâm hoàn toàn.
CẢNH BÁO 1 Để tránh bị bỏng da, phải cẩn thận khi thao tác với (các) khối kim loại nóng trong quá trình lấy ra và đặt lại vào tủ điều nhiệt hoặc tủ ấm. Cẩn thận khi đặt mẫu thử vào dầu ôliu nóng để tránh làm bắn hoặc đổ dầu ôliu lên da. Nên đeo găng tay cách nhiệt và kính che mặt.
CHÚ THÍCH 4 Dầu ôliu trong ống thứ năm được sử dụng làm chuẩn tham chiếu để xây dựng biểu đồ hiệu chuẩn và làm mẫu trắng thứ ba cho phép chuẩn độ Karl Fischer nếu qui trình được mô tả trong phụ lục D của TCVN 12273-2:2018 (EN 1186-2:2002) được sử dụng. Dầu ôliu trong ống thứ sáu được sử dụng để kiểm tra nhiệt độ của dầu. Nếu hạt thủy tinh hoặc que thủy tinh được sử dụng để nâng mức dầu ôliu để mẫu được ngâm hoàn toàn, thì phải cho thêm hạt thủy tinh hoặc que thủy tinh tương tự vào ống thứ sáu.
Đặt một mẫu thử vào ống thứ sáu, là ống chứa dầu đã được kiểm soát nhiệt độ.
CHÚ THÍCH 5 Nếu không đặt mẫu thử vào ống, nhiệt độ theo dõi có thể cao so với nhiệt độ của dầu trong các ống khác có chứa mẫu thử. Để xác định sự thôi nhiễm từ các màng mỏng có nhiệt dung thấp, thì không cần phải đưa mẫu thử vào ống thứ sáu, mà chỉ cần sử dụng giá đỡ và lưới để gắn mẫu thử. Đối với các vật liệu dày với các nhiệt dung khác nhau thì cần phải có thêm một mẫu thử.
Đặt hai mẫu thử còn lại vào các ống rỗng và đậy nút.
CHÚ THÍCH 6 Hai mẫu thử này được sử dụng để kiểm tra sự mất mát khối lượng của mẫu do các chất bay hơi, như dung môi, trong quá trình thử.
Đặt lại (các) khối chứa tất cả tám hoặc mười ống vào trong tủ điều nhiệt hoặc tủ ẩm được cài đặt ở nhiệt độ thử. Nên thực hiện trong thời gian tối thiểu để ngăn sự mất nhiệt quá mức.
CHÚ THÍCH 7 Trong trường hợp thời gian thử thôi nhiễm từ 0,5 h đến 4 h, đặc biệt quan trọng là khoảng thời gian từ khi đặt mẫu thử vào trong dầu ôliu đến khi dầu ôliu đạt được nhiệt độ thử, phải là ngắn nhất có thể. Có thể giảm thiểu khoảng thời gian này bằng cách đặt các mẫu thử vào ống mà không cần lấy ống ra khỏi khối và không cần lấy khối ra khỏi tủ điều nhiệt hoặc tủ ẩm. Có thể phải nhấc ống lên để kiểm tra mẫu có chìm hẳn trong dầu hay không và các mẫu thử vẫn tách rời. Cần hạn chế số lần nhấc ống để thực hiện việc kiểm tra này và sau đó đặt lại càng nhanh càng tốt. Thực hiện xử lý tương tự đối với ống thứ sáu, là ống có theo dõi nhiệt độ.
Quan sát nhiệt độ của tủ điều nhiệt hoặc tủ ẩm hoặc dầu ôliu trong ống thứ sáu và để các ống trong thời gian thử đã chọn, có tính đến dung sai quy định trong Bảng B.1 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002), sau khi dầu ôliu trong ống thứ sáu đã đạt đến nhiệt độ trong dung sai quy định theo Bảng B.2 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002). Đối với nhiệt độ thử trong khoảng từ 100 °C đến 150 °C, khoảng thời gian giữa việc ngâm mẫu thử và đạt nhiệt độ thử phải là 10 min hoặc nhanh hơn.
Đối với nhiệt độ thử trong khoảng từ 151 °C đến 175 °C, thời gian phải là 15 min hoặc nhanh hơn.
CHÚ THÍCH 8 Các thời gian này có thể đạt được bằng cách cho dầu silicon trong lỗ để làm tăng độ dẫn nhiệt giữa khối và ống.
CHÚ THÍCH 9 Phụ lục B của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002) bao gồm dung sai cho nhiều khoảng thời gian tiếp xúc và nhiệt độ tiếp xúc. Tất cả các thời gian tiếp xúc và nhiệt độ tiếp xúc này không nhất thiết liên quan đến tiêu chuẩn này.
Lấy (các) khối kim loại chứa các ống ra khỏi tủ điều nhiệt hoặc tủ ẩm và lấy ngay mẫu thử ra khỏi ống.
Loại bỏ mẫu thử trong ống thứ sáu là ống có theo dõi nhiệt độ. Đổ dầu ra khỏi các mẫu còn lại đã ngâm trong dầu ôliu.
CẢNH BÁO 2 Để tránh bị bỏng da, phải cẩn thận khi thao tác với (các) khối kim loại và lấy mẫu thử ra khỏi dầu ôliu vào cuối thời gian tiếp xúc. Sử dụng trang phục bảo vệ được khuyến nghị trong CẢNH BÁO 1.
Loại bỏ dầu ôliu còn bám dính bằng cách ấn nhẹ giữa các tờ giấy lọc [5.13 của TCVN 12273-2:2018 (EN 1186-2:2002)]. Lặp lại qui trình ấn cho đến khi không thấy vết dầu ôliu trên giấy lọc. Đối với các mẫu thử trên giá đỡ, lấy riêng từng mẫu thử ra khỏi các giá đỡ để thực hiện thao tác này. Làm sạch các giá đỡ có dầu bằng cách rửa bằng dung môi chiết và đặt lại các mẫu thử lên giá.
3.5.4 Khối lượng cuối cùng của mẫu thử
Chuẩn bị mẫu thử theo 7.4 của TCVN 12273-2:2018 (EN 1186-2:2002)
3.5.5 Chiết dầu ôliu hấp thụ
Chiết dầu ôliu theo 7.5 của TCVN 12273-2:2018 (EN 1186-2:2002).
3.5.6 Xác định dầu ôliu chiết được
Xác định dầu ôliu theo 7.6 của TCVN 12273-2:2018 (EN 1186-2:2002).
3.6 Biểu thị kết quả
3.6.1 Phương pháp tính
Biểu thị kết quả theo 8.1 của TCVN 12273-2:2018 (EN 1186-2:2002).
3.6.2 Độ chụm
Xem Phụ lục B.
3.7 Báo cáo thử nghiệm
Chuẩn bị báo cáo thử nghiệm theo Điều 9 của TCVN 12273-2:2018 (EN 1186-2:2002).
4 Phương pháp B - Hấp thụ bằng polyphenylen oxit biến tính
4.1 Nguyên tắc
Bề mặt của dụng cụ cần thử được phủ polyphenylen oxit biến tính và được giữ ở điều kiện thử với nhiệt độ thời gian đã chọn trong đó nhiệt độ tối đa áp dụng là 175 °C. Việc gia nhiệt được thực hiện trong tủ sấy thông thường hoặc trong lò vi sóng. Cho tiếp xúc sau khi chiết chất hấp thụ bằng dietyl ete. Cuối cùng, dịch chiết được làm bay hơi đến khô bằng dòng khí nitơ và xác định khối lượng phần cặn còn lại. Polyphenylen oxit biến tính là một loại polymer xốp có khối lượng phân tử cao, từ 500 000 đến 1 000 000, độ ổn định nhiệt độ rất cao (T max = 350 °C), diện tích bề mặt lớn và khối lượng riêng thấp (0,23 g/cm 3 ).
4.2 Thuốc thử
Tất cả các thuốc thử phải có chất lượng phân tích được công nhận, trừ khi có quy định khác.
4.2.1 Dietylete có độ tinh khiết 99,8 % và được ổn định với từ 1,5 % đến 2,5 % etanol.
4.2.2 Polyphenylen oxit biến tính (MPPO), cỡ từ 60 mesh đến 80 mesh.
Sắc ký khí thu được từ dung dịch chiết MPPO thương mại mới cho thấy có thể có tạp chất ở mức cao không thể chấp nhận. Do đó, trước khi sử dụng lần đầu tiên trong qui trình thử nghiệm này, MPPO phải được tinh chế bằng bộ soxhlet, sử dụng dietylete. Tiến hành chiết như sau: đặt MPPO vào bộ soxhlet và chiết trong 6 giờ với dietylete. Đổ MPPO vào đĩa Petri có đường kính phù hợp và đặt đĩa trong tủ hút. Trộn bằng đũa thủy tinh để ete bay hơi. Sau đó đặt đĩa vào tủ sấy tại 160 °C trong 6 h. Sau khi làm nóng, nếu không sử dụng ngay, giữ MPPO trong bình nón đậy kín.
CHÚ THÍCH 1 Việc gia nhiệt MPPO bão hòa với dietylete có thể gây nổ. Do đỏ, cần đảm bảo dietylete bốc hơi hoàn toàn trước khi sấy khô ở 160 °C.
CHÚ THÍCH 2 MPPO được làm sạch theo cách này có thể được sử dụng nhiều lần.
CHÚ THÍCH 3 MPPO dạng bột và nhẹ và dễ bị thổi bởi dòng không khí. Khi sấy MPPO hoặc thực hiện tiếp xúc trong tủ sấy không khí cưỡng bức, tủ sấy phải được cài đặt ở mức thấp và đậy nắp đĩa để tránh MPPO bị thổi bay.
4.2.3 Nitơ, độ tinh khiết 99,999%.
4.3 Thiết bị, dụng cụ
4.3.1 Dụng cụ cắt, dao mổ, kéo, dao sắc hoặc thiết bị phù hợp khác.
4.3.2 Thước, được chia độ theo mm, với độ chính xác 0,1 mm.
4.3.3 Cân phân tích có khả năng xác định sự thay đổi khối lượng 0,1 mg.
4.3.4 Tủ sấy hoặc tủ ấm, có điều nhiệt và có khả năng duy trì nhiệt độ cài đặt trong phạm vi dung sai quy định trong Bảng B.2 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).
CHÚ THÍCH Trong trường hợp tủ sấy có hệ thống thông gió, tốc độ thông gió phải được đặt ở mức thấp.
4.3.5 Đĩa Petri, bằng thủy tinh có đường kính trong 140 mm, chịu nhiệt.
4.3.6 Vòng, bằng thủy tinh có đường kính trong 125 mm và đường kính ngoài khoảng 130 mm.
4.3.7 Bình Erlenmeyer, có nắp bằng thủy tinh, dung tích 300 ml.
4.3.8 Phễu lọc, bằng thủy tinh
4.3.9 Phễu lọc, dạng gấp, đường kính 125 mm.
4.3.10 Lọ, bằng thủy tinh có dung tích 10 ml và 100 ml.
4.3.11 Pipet nhỏ giọt với ống nhỏ giọt.
4.3.12 Vải không xơ.
4.3.13 Tấm, bằng thủy tinh, để đậy đĩa hoặc khay.
4.3.14 Bình Erlenmeyer, có nắp bằng thủy tinh để rửa MPPO.
CHÚ THÍCH Kích thước của bình phụ thuộc vào khối lượng MPPO được sử dụng (xem Bảng 1).
4.3.15 Thiết bị thổi dung môi bằng nitơ
4.4 Chuẩn bị mẫu
4.4.1 Yêu cầu chung
Điều cần thiết là các mẫu thử phải sạch và không bị nhiễm bẩn bề mặt (nhiều loại chất dẻo có thể dễ dàng hút bụi do tĩnh điện). Trước khi chuẩn bị mẫu thử, loại bỏ toàn bộ chất bẩn khỏi bề mặt mẫu thử bằng cách lau mẫu nhẹ bằng vải không xơ hoặc chải bằng bàn chải mềm. Trong mọi trường hợp, không được rửa mẫu bằng nước hoặc dung môi. Nếu được chỉ định trong hướng dẫn sử dụng dụng cụ thì nên rửa hoặc làm sạch trước khi sử dụng, xem 8.1 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1: 2002). Hạn chế thao tác với mẫu và khi cần thiết, đeo găng tay cotton.
4.4.2 Số lượng mẫu thử
Yêu cầu ba mẫu thử cho phép thử này.
4.4.3 Màng và tấm
Đặt mẫu lên phôi cắt. Lấy vòng thủy tinh (4.3.7) và đặt lên bề mặt mẫu. Cắt mẫu thử theo mép bên ngoài của vòng thủy tinh, bằng dụng cụ cắt.
CHÚ THÍCH Đường kính trong của vòng thủy tinh được sử dụng để tính toán. Diện tích tiếp xúc hiệu quả thu được theo cách này là 1,22 dm 2 .
4.4.4 Dụng cụ chứa và dụng cụ khác
Không cần phải cắt dụng cụ nếu có thể che phủ các mẫu này bằng các tấm thủy tinh. Trong trường hợp này, xác định diện tích đáy phẳng của dụng cụ để tính khối lượng chất hấp thụ cần thiết (xem 4.4.5).
4.4.5 Chuẩn bị MPPO
Để che phủ hoàn toàn bề mặt tiếp xúc với thực phẩm, cần 4 g MPPO cho mỗi deximét diện tích bề mặt của mẫu thử.
4.5 Cách tiến hành
4.5.1 Tiếp xúc với MPPO
Đối với vật liệu dạng màng và tấm mỏng mềm dẻo (4.4.3), lấy ba đĩa Petri (4.3.6) và đặt mẫu thử đã chuẩn bị (diện tích tiếp xúc hiệu quả 1,22 dm 2 ) vào trong đĩa. Cố định mẫu thử bằng vòng thủy tinh (4.3.7) và trải 4,8 g MPPO đồng đều trên bề mặt của từng mẫu thử, bên trong vòng thủy tinh. Đậy các đĩa Petri.
Đối với các dụng cụ chứa cứng và các dụng cụ khác (4.4.4) sẽ được thử toàn phần, phủ phần đáy phẳng của dụng cụ với lượng MPPO cần thiết. Tính toán lượng MPPO cần thiết theo diện tích bề mặt tiếp xúc với thực phẩm đáy phẳng có thể được phủ MPPO, theo tỷ lệ 4 g MPPO trên mỗi deximét diện tích bề mặt. Cân lượng phù hợp MPPO chính xác đến ± 0,1 g và đặt vào phần đáy phẳng của mẫu thử. Đậy tấm thủy tinh (4.3.13) lên ba dụng cụ.
CHÚ THÍCH 1 Khi mẫu thử, được chuẩn bị như mô tả, được đặt trong tủ sấy, thời gian cần thiết để đạt đến nhiệt độ dự kiến có thể là đáng kể khi so sánh với thời gian tiếp xúc dự kiến và dung sai cho phép về thời gian và nhiệt độ tiếp xúc. Do đó, có thể cần có qui trình kiểm soát thời gian và nhiệt độ tiếp xúc của mẫu thử với MPPO, để đạt được độ tái lập và lặp lại.
CHÚ THÍCH 2 Trong trường hợp các dụng cụ có dạng hình học không đều và không có đáy phẳng, cần phải có cách phù hợp cho để cho bề mặt tiếp xúc với thực phẩm tiếp xúc với MPPO. Các giải pháp có thể là cắt các phần thích hợp từ dụng cụ và phủ hoặc trộn với MPPO, với lượng MPPO thông thường theo tỷ lệ diện tích tiếp xúc với thực phẩm (4.4.5). Nếu cần, nên sử dụng lượng MPPO lớn hơn để đảm bảo tiếp xúc hoàn toàn với mẫu thử.
Đối với phép xác định trắng, lấy một đĩa Petri rỗng và đặt vào đó cùng một lượng MPPO như được đặt trên mỗi mẫu thử và đậy nắp đĩa. Cài đặt tủ sấy (4.3.4) tại nhiệt độ thử theo yêu cầu và quan sát nhiệt độ. Khi tủ sấy đã đạt đến nhiệt độ thử, đưa mẫu thử đã chuẩn bị vào tủ.
Quan sát nhiệt độ và để các mẫu thử trong khoảng thời gian đã chọn sau khi nhiệt độ của tủ đã đạt đến nhiệt độ trong giới hạn cho phép đối với nhiệt độ thử, xem phụ lục B của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002) về dung sai về thời gian và nhiệt độ.
Lấy các mẫu thử ra khỏi tủ sấy và để nguội đến nhiệt độ phòng mà không cần tháo nắp thủy tinh.
CHÚ THÍCH 3 Thời gian để nguội đến nhiệt độ phòng mất khoảng nửa giờ.
4.5.2 Xác định các chất thôi nhiễm
Chuyển MPPO vào bình Erlenmeyer (4.3.8) qua phễu (4.3.9). Nếu cần thiết, dùng bàn chải (4.3.3) để chuyển hoàn toàn MPPO.
Tham chiếu Bảng 1, tính khối lượng dietylete cần thiết để chiết MPPO.
Bảng 1 - Thể tích dietylete cần thiết để chiết MPPO
| Khối lượng chất hấp thụ MPPO g | Thể tích dietylete đối với chiết lần 1 ml | Thể tích dietylete đối với chiết lần 2 Ml | Thể tích dietylete đối với chiết lần 3 ml |
| 1,0 | 20 | 30 | 30 |
| 2,0 | 30 | 30 | 30 |
| 3,0 | 35 | 30 | 30 |
| 4,0 | 45 | 30 | 30 |
| 5,0 | 50 | 30 | 30 |
| 6,0 | 55 | 30 | 30 |
| 7,0 | 60 | 30 | 30 |
| 8,0 | 70 | 30 | 30 |
CHÚ THÍCH Trong quá trình chiết MPPO, dung môi được gạn khỏi dung dịch chiết MPPO ở mỗi bước rửa. Lượng dung môi đáng kể vẫn còn trên MPPO sau mỗi bước rửa cho phép sử dụng lọ định mức 100 ml. Nếu cần thiết, nên sử dụng lọ 100 ml thứ hai.
Rót dietylete qua phễu (4.3.9) vào bình Erlenmeyer và lắc bằng tay trong 1 min. Để bình Erlenmeyer và lượng chứa trong 1 min mà không lắc.
Đặt bộ lọc gấp (4.3.10) vào phễu và lắp phễu vào lọ 100 ml (4.3.11). Gạn bỏ dietylete khỏi dung dịch chiết MPPO qua phễu lọc vào lọ.
Lặp lại qui trình chiết này hai lần, sử dụng các thể tích dietylete trong Bảng 1.
Rửa bộ lọc bằng 10 ml dietylete và cô đặc hỗn hợp các dung dịch dietylete còn khoảng 5 ml, trước hết bằng máy cô quay và cuối cùng bằng sử dụng dòng nitơ nhẹ (4.3.16).
Cân, chính xác đến ± 0,1 mg, lọ 10 ml (4.3.11) cho mỗi mẫu thử và để xác định mẫu trắng.
Chuyển từng phần chiết cô đặc, đã cân vào lọ 10 ml đã chuẩn bị bằng cách dùng pipet nhỏ giọt (4.3.12) và rửa bằng 5 ml dietylete.
Dùng dòng nitơ để làm bay hơi cặn chiết đến khô, cho đến khi đạt được khối lượng không đổi theo cách sau; làm bay hơi đến khô (khoảng 30 min) và loại bỏ nước ngưng tụ hình thành ở bên ngoài lọ thủy tinh. Dưới dòng nitơ, sau mỗi 5 min, theo dõi khối lượng cặn còn lại trong lọ thủy tinh. Khối lượng không đổi đạt được khi sau lần cân thứ hai, chênh lệch khối lượng bằng hoặc nhỏ hơn 0,5 mg.
Xác định khối lượng cặn bằng cách trừ khối lượng ổn định của lọ và cặn cho khối lượng lọ ban đầu.
4.6 Biểu thị kết quả
4.6.1 Phương pháp tính
Biểu thị lượng vật liệu hấp thụ lên MPPO dưới dạng miligam trên deximét vuông mẫu thử được lấy chỉ từ diện tích được phủ bởi MPPO. Tính lượng chất hấp thụ, M đối với mỗi mẫu thử theo công thức sau:
Trong đó
M Là khối lượng các chất thôi nhiễm được hấp phụ lên MPPO từ mẫu thử, tính bằng miligam trên deximét vuông;
m α Là khối lượng cặn từ MPPO đã tiếp xúc với mẫu thử, tính bằng miligam;
m b Là khối lượng cặn từ MPPO không tiếp xúc với mẫu thử, tính bằng miligam;
S Là diện tích bề mặt của mẫu thử không tiếp xúc với MPPO, tính bằng deximét vuông
Tính kết quả của mỗi mẫu thử chính xác đến 0,1 mg/dm 2 và giá trị trung bình của các kết quả thử, chính xác đến 0,1 mg/dm 2 .
4.6.2 Độ chụm
Xem Phụ lục B.
Từ một số lượng lớn các phép thử, qui trình mô tả đưa ra giá trị lặp lại lớn nhất r = 1 mg/dm 2 .
4.7 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các nội dung sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) tất cả các thông tin cần thiết để nhận dạng mẫu thử như loại hóa chất, nhà cung cấp, nhãn hiệu, loại, số lô, độ dày;
c) điều kiện thời gian và nhiệt độ tiếp xúc với MPPO;
d) sai lệch so với qui trình quy định, và nguyên nhân của các sai lệch này;
e) các kết quả thử riêng lẻ, và trung bình các kết quả, biểu thị bằng miligam cặn trên deximét vuông mẫu;
f) ý kiến liên quan đến kết quả thử.
Phụ lục A
(tham khảo)
Tấm nhôm
Kích thước tính bằng milimét
CHÚ DẪN
1 Mặt dài cắt ngang
2 Mặt đứng
3 Cặp nhiệt
4 Mặt ngắn cắt ngang
Hình A.1 - Khối nhôm
Phụ lục B
(tham khảo)
Dữ liệu độ chụm
Giá trị độ lặp lại (r) và độ tái lập (R) sẽ được xác định từ các thử nghiệm liên phòng.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] Commission of the European Communities, Council Directive of 21 December 1988 on the approximation of the laws of the Member States relating to materials and articles intended to come into contact with foodstuff (89/109/EEC), Official Journal of the European Communities, 11 February 1989, no. L 40, p 38.
[2] Commission of the European Communities, Commission Directive of 23 February 1990 relating to plastics materials and articles intended to come into contact with foodstuffs (90/128/EEC), Official Journal of the European Communities, 13 December 1990, no. L349, p26. Corrigendum of the previous publication, Official Journal of the European Communities, 21 March 1990, no. L75. p19.
[3] Commission of the European Communities, Council Directive of 18 October 1982 laying down the basic rules necessary fortesting migration of the constituents of plastics materials and articles intended to come into contact with foodstuffs (82/711/EEC), Official Journal of the European Communities, 23 October 1982, no. L 297, p 26.
[4] Commission of the European Communities, Commission Directive of 15 March 1993 amending Council Directive 82/711/EEC laying down the basic rules necessary for testing migration of the constituents of plastics materials and articles intended to come into contact with foodstuffs (93/8/EEC), Official Journal of the European Communities, 14 April 1993, no. L 90, p 22.
[5] Commission of the European Communities, Commission Directive 97/48/EC of 29 July 1997 amending Council Directive 82/711/EEC laying down the basic rules necessary for testing migration of the constituents of plastics materials and articles intended to come into contact with foodstuffs, Official Journal of the European Communities, 12 August 1997, no. L 222, p 10.
[6] Commission of the European Communities, Council Directive of 19 December 1985 laying down the list of simulants to be used for testing migration of constituents of plastics materials and articles intended to come into contact with foodstuffs (85/572/EEC), Official Journal of the European Communities, 31 December 1985, no. L372, p14.
[7] Fuchs, M., Kluge, S., Rüter, M., Wolff, E. and Piringer, O.; "Global migration determination and sensory evaluation of microwaveable food containers and dishware", Deutsche Lebensmittel- Rundschau, 87, pp. 273-276, pp. 311-316 (1991).
[8] Piringer, O., Wolff, E. and Pfaff, K.; "Use of high temperature-resistant sorbents as simulants for testing.", Food Additives and Contaminants, 10 (6), pp. 621-629 (1993).
[9] Jickells, S. and Castle, L.; "Combined compositional analysis and threshold of regulation as possible control measure for microwave susceptors." Food Additives and Contaminants, 10 (6), pp 647-653 (1993).
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!