• Tổng quan
  • Nội dung
  • Tiêu chuẩn liên quan
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 10817-1:2015 ISO 2871-1:2010 Chất hoạt động bề mặt - Chất tẩy rửa - Xác định hàm lượng chất hoạt động cation - Phần 1: Chất hoạt động cation khối lượng cao phân tử

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 07/07/2022 11:41 (GMT+7)
Số hiệu: TCVN 10817-1:2015 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ Lĩnh vực: Công nghiệp
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
24/09/2015
Hiệu lực:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Người ký: Đang cập nhật
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.

TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 10817-1:2015

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 10817-1:2015

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 10817-1:2015 PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 10817-1:2015 DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10817-1:2015

ISO 2871-1:2010

CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT - CHẤT TẨY RỬA XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT HOẠT ĐỘNG CATION - PHẦN 1: CHẤT HOẠT ĐỘNG CATION KHỐI LƯỢNG CAO PHÂN TỬ

Surface active agents - Detergents - Determination of cationic-active matter content - Part 1: High molecular mass cationic-active matter

Lời nói đầu

TCVN 10817-1:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 2871-1:2010.

TCVN 10817-1:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC91 Chất hoạt động bề mặt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ tiêu chuẩn TCVN 10817 (ISO 2871), Chất hoạt động bề mặt - Chất tẩy rửa - Xác định hàm lượng chất hoạt động cation, gồm các tiêu chuẩn sau:

- TCVN 10817-1:2015 (ISO 2871-1:2010) Phần 1: Chất hoạt động cation khối lượng cao phân tử;

- TCVN 10817-2:2015 (ISO 2871-2:2010) Phần 2: Chất hoạt động cation khối lượng phân tử thấp (từ 200 đến 500).

 

CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT - CHẤT TẨY RỬA - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT HOẠT ĐỘNG CATION - PHẦN 1: CHẤT HOẠT ĐỘNG CATION KHỐI LƯỢNG CAO PHÂN TỬ

Surface active agents - Detergents - Determination of cationic active matter content - Part 1: High molecular mass cationic active matter

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định chất hoạt động cation khối lượng cao phân tử như:

a) Hợp chất amoni bậc bốn trong đó hai nhóm alkyl, mỗi nhóm chứa 10 nguyên tử cacbon hoặc nhiều hơn, ví dụ distearyl dimetyl amoni clorua, hoặc

b) Muối imidazolin hoặc 3-metylimidazolin trong đó các nhóm acylaminoetyl và alkyl mạch dài được thay thế tương ứng ở vị trí 1 và 2.

Phương pháp này có thể áp dụng được đối với chất rắn hoặc đối với dung dịch nước của chất hoạt động khi khối lượng phân tử tương đối của chất hoạt động cation đã được biết hoặc khi nó đã được xác định trước nếu hàm lượng của nó được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm theo khối lượng.

Phương pháp này không áp dụng được nếu có mặt chất hoạt động bề mặt anion.

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 5454 (ISO 607), Chất hoạt động bề mặt và chất tẩy rửa - Phương pháp chia mẫu.

TCVN 5455 (ISO 2271), Chất hoạt động bề mặt - Chất tẩy rửa - Xác định chất hoạt động anion (Quy trình chuẩn độ trực tiếp hai pha).

TCVN 7149 (ISO 385), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Buret.

TCVN 7153 (ISO 1042), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình định mức.

3 Nguyên tắc

Chuẩn độ một phần dung dịch tiêu chuẩn natri lauryl sulfat bằng dung dịch mẫu thử, theo quy trình chuẩn độ hai pha trực tiếp quy định trong TCVN 5455 (ISO 2271).

4 Thuốc thử

Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng thuốc thử có cấp độ phân tích đã được công nhận và chỉ sử dụng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.

4.1 Clorofom, ρ 20 = 1,48 g/mL, chưng cất trong khoảng 59,5 °C đến 61,5 °C.

4.2 Propan-2-ol.

4.3 Natri lauryl sulfat, dung dịch chuẩn độ tiêu chuẩn, c(C 12 H 25 NaO 4 S) = 0,004 mol/L.

Xem 4.5 của TCVN 5455 (ISO 2271).

4.4 Dung dịch chỉ thị hỗn hợp

Xem 4.8 của TCVN 5455 (ISO 2271).

5 Thiết bị, dụng cụ

Thiết bị, dụng cụ thông thường trong phòng thí nghiệm và thiết bị, dụng cụ sau

5.1 Bình tam giác hoặc ống đong, dung tích 100 mL, có nút thủy tinh nhám.

5.2 Buret, dung tích 25 mL, phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đối với cấp A của TCVN 7149 (ISO 385).

5.3 Bình định mức một vạch, dung tích 1000 mL, có nút thủy tinh nhám, phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đối với cấp A của TCVN 7153 (ISO 1042).

6 Lấy mẫu

Mẫu phòng thí nghiệm của chất tẩy rửa phải được chuẩn bị và lưu giữ theo các chỉ dẫn được quy định trong TCVN 5454 (ISO 607).

7 Cách tiến hành

7.1 Phần mẫu thử

Cân một lượng vừa đủ mẫu phòng thí nghiệm để chứa chất hoạt động cation nằm trong khoảng từ 0,002 mol đến 0,004 mol, chính xác đến 1 mg.

CHÚ THÍCH: Lượng này sẽ có thể chuẩn độ trong khoảng từ 10 mL đến 20 mL.

Các chất có thể gây nhiễu:

- Các sulfonat khối lượng phân tử tương đối thấp của toluen và xylen đóng vai trò như chất lưỡng cực sẽ không gây nhiễu ở nồng độ nhỏ hơn hoặc bằng 15 % (phần khối lượng) đối với nguyên liệu hoạt tính. Tại mức cao hơn, ảnh hưởng của chúng phải được đánh giá theo từng trường hợp cụ thể.

- Chất hoạt động bề mặt không ion, xà phòng, urê và muối của axit tetraaxetic (ethylenedinitri.... không gây nhiễu.

- Các hợp chất vô cơ điển hình của thành phần chất tẩy rửa như natri clorua, sulfat, bora ...tripolyphosphat, peborat, silicat, vv..., không gây nhiễu, nhưng các chất tẩy trắng cần phải được loại bỏ, phá hủy trước khi phân tích, ngoại trừ trường hợp natri perborat, đồng thời mẫu cần phải tan hoàn toàn trong nước.

7.2 Phép xác định

Hòa tan phần mẫu thử (7.1) trong 20 mL propan-2-ol (4.2), làm ấm nếu cần thiết. Cho thêm khoảng 50 mL nước và khuấy. Chuyển sang bình định mức một vạch dung tích 1000 mL (5.3) và pha loãng đến vạch bằng nước. Đây là dung dịch thử A.

Sử dụng pipet, chuyển 10 mL dung dịch chuẩn độ tiêu chuẩn natri lauryl (4.3) vào bình hoặc ống đong (5.1). Cho thêm 10 mL nước, 15 mL cloroform (4.1) và 10 mL dung dịch chỉ thị hỗn hợp (4).

Đổ dung dịch thử A vào buret (5.2).

Chuẩn độ dung dịch natri lauryl sulfat bằng dung dịch thử A; đậy nút bình hoặc ống đong và lắc ... sau mỗi lần bổ sung.

Lớp dưới của cloroform sẽ là màu hồng. Khi đạt đến điểm cuối, nhũ tương hình thành trong quá trình lắc có xu hướng bị phá dễ dàng và màu của lớp cloroform nhạt hơn.

Từ điểm này, tiếp tục chuẩn độ từng giọt một, lắc sau mỗi lần bổ sung dung dịch tiêu chuẩn cho đến khi điểm cuối đạt được. Khi đó màu hồng bị phai màu hoàn toàn khỏi lớp cloroform, lớp này chuyển sang thành màu xanh xám nhạt. Khi dung dịch thử A dư thì lớp cloroform chuyển màu xanh (blue). Ghi lại thể tích của dung dịch thử A đã dùng để chuẩn độ.

8 Biểu thị kết quả

8.1 Tính toán

Hàm lượng chất hoạt động cation, tính bằng phần trăm khối lượng, theo công thức:

trong đó

c

là nồng độ thực của dung dịch natri lauryl sulfat (4.3), tính bằng số phân tử mol của C 1 2 H 2 5 NaO 4 S trên lít;

M r

là khối lượng phân tử tương đối của chất hoạt động cation;

V

là thể tích dung dịch thử A đã tiêu tốn trong phép chuẩn độ, tính bằng mililit;

m 0

là khối lượng của phần mẫu thử (7.1), tính bằng gam.

8.2 Độ chụm

8.2.1 Độ lặp lại

Sự chênh lệch giữa các kết quả của hai phép xác định được thực hiện đồng thời hoặc liên tiếp trên cùng mẫu thử do cùng người phân tích thực hiện sử dụng cùng dụng cụ không vượt quá 1,5 % của giá trị trung bình.

8.2.2 Độ tái lập

Sự chênh lệch giữa các kết quả đạt được trên cùng mẫu thử trong hai phòng thí nghiệm khác nhau không vượt quá 3 % giá trị trung bình.

9 Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:

a) Tất cả thông tin cần thiết để nhận dạng đầy đủ mẫu thử;

b) Phương pháp được sử dụng [viện dẫn tiêu chuẩn này TCVN 10817-1 (ISO 2871-1)];

c) Kết quả thử nghiệm;

d) Bất kỳ đặc tính bất thường nào được ghi lại trong quá trình xác định;

e) Bất kỳ thao tác nào không được quy định trong tiêu chuẩn này hoặc tiêu chuẩn viện dẫn cũng như bất kỳ thao tác nào được coi là tùy chọn.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 10817-1:2015

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×