- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn TCVN 7681-2:2025 Kiểm máy tiện điều khiển số và trung tâm tiện - Phần 2: Kiểm hình học máy có trục chính mang phôi thẳng đứng
| Số hiệu: | TCVN 7681-2:2025 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Công nghiệp |
| Trích yếu: | ISO 13041-2:2020 Điều kiện kiểm máy tiện điều khiển số và trung tâm tiện - Phần 2: Kiểm hình học máy có trục chính mang phôi thẳng đứng | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
17/06/2025 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 7681-2:2025
TCVN 7681-2:2025 ISO 13041-2:2020: Kiểm hình học máy có trục chính mang phôi thẳng đứng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7681-2:2025 được ban hành ngày 15/03/2025 và có hiệu lực từ ngày 01/05/2025. Văn bản này thay thế TCVN 7681-2:2013 (ISO 13041-2:2008), và hoàn toàn tương đương với ISO 13041-2:2020. Tiêu chuẩn do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 39 Máy công cụ biên soạn, với sự thẩm định của Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia và được công bố bởi Bộ Khoa học và Công nghệ.
Tiêu chuẩn này quy định các phép kiểm hình học cho các máy tiện điều khiển số (NC) và trung tâm tiện có trục chính mang phôi thẳng đứng. Nó đề cập đến các khía cạnh như độ chính xác hình học, tạo công tua, và biến dạng nhiệt, bao gồm cả các phép kiểm nhằm xác nhận độ chính xác của máy. Tiêu chuẩn áp dụng cho các máy tiện với độ chính xác thường, bao gồm các dung sai và giới hạn chấp nhận được cho kết quả kiểm tra.
TCVN 7681-2:2025 bao gồm nhiều phần khác nhau, với mỗi phần quy định các điều kiện kiểm tra cụ thể. Các phần chính của bộ tiêu chuẩn này bao gồm:
- TCVN 7681-1:2025 (ISO 13041-1:2020): Kiểm hình học máy có trục chính mang phôi nằm ngang.
- TCVN 7681-3:2013 (ISO 13041-3:2009): Kiểm hình học cho các máy có trục chính mang phôi thẳng đứng đảo nghịch.
- TCVN 7681-4:2007 (ISO 13041-4:2004): Độ chính xác và khả năng lặp lại định vị của các trục tịnh tiến và quay.
- TCVN 7681-5:2025 (ISO 13041-5:2015): Độ chính xác của tốc độ và phép nội suy.
Các phép kiểm hình học được liệt kê trong tiêu chuẩn được thực hiện để xác định độ chính xác của máy và không bao gồm các phép kiểm liên quan đến độ rung, độ ồn hay đặc tính vận hành khác của máy. Trong cả quá trình kiểm tra, hệ thống đo phải đảm bảo độ chính xác như đã quy định và có thể sử dụng các công cụ khác nhau có khả năng đo cùng đại lượng.
Định nghĩa một số thuật ngữ cơ bản được đưa ra trong tiêu chuẩn, bao gồm "máy tiện" (turning machine), "điều khiển số" (numerical control), và "trung tâm tiện" (turning centre), giúp người đọc dễ dàng hiểu và áp dụng tiêu chuẩn cho các mục đích kiểm tra và bảo trì máy.
Ngoài ra, tiêu chuẩn cũng quy định các dung sai cụ thể cho các phép kiểm, chẳng hạn:
- Đối với độ đảo mặt đầu của bàn máy mang phôi, dung sai là 0,010 mm với đường kính lên tới 1000 mm.
- Đối với các trục tịnh tiến, các sai số đều được quy định cụ thể, ví dụ 0,020 mm cho chiều dài đo 1000 mm.
Tất cả các thông số và phép kiểm đều được đề cập chi tiết trong các điều khoản của tiêu chuẩn, nhằm đảm bảo rằng các quy trình kiểm tra được thực hiện khoa học và chính xác, phù hợp với yêu cầu kỹ thuật trong quy trình sản xuất của máy tiện điều khiển số và trung tâm tiện.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7681-2:2025 ISO 13041-2:2020 Điều kiện kiểm máy tiện điều khiển số và trung tâm tiện - Phần 2: Kiểm hình học máy có trục chính mang phôi thẳng đứng
Văn bản này đang cập nhật nội dung.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!