- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13770:2023 Cao lanh để sản xuất sứ dân dụng - Yêu cầu kĩ thuật
| Số hiệu: | TCVN 13770:2023 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Công nghiệp |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
12/09/2023 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 13770:2023
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13770:2023 về Cao lanh cho sản xuất sứ dân dụng: Quy định cần lưu ý
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13770:2023 về cao lanh sử dụng cho sản xuất sứ dân dụng đã được Bộ Công thương đề xuất và Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo chất lượng của cao lanh, nguyên liệu chính trong sản xuất đồ sứ dân dụng, góp phần nâng cao giá trị sản phẩm.
Tiêu chuẩn này bao gồm các yêu cầu kỹ thuật đối với cao lanh được sử dụng làm nguyên liệu sản xuất sứ, và tập trung vào các yêu cầu về thành phần hóa học cũng như các chỉ tiêu vật lý của cao lanh. Bảng 1 trong tiêu chuẩn chỉ rõ các thành phần hóa học như hàm lượng silic dioxit (SiO2), nhôm oxit (AI2O3), sắt oxit (Fe2O3)… mỗi loại có mức giới hạn không được vượt quá nhất định. Ví dụ, cao lanh loại 1 có hàm lượng SiO2 không lớn hơn 51% và AI2O3 không nhỏ hơn 35%.
Ngoài ra, tiêu chuẩn cũng quy định việc lấy mẫu cao lanh cần thực hiện theo TCVN 4344:1986, nhằm đảm bảo tính đại diện cho mẫu thử. Mẫu phải được bảo quản trong bao kín để ngăn ngừa mất nước trước khi tiến hành thử nghiệm.
Tại mục yêu cầu kỹ thuật, cao lanh phải đảm bảo các chỉ tiêu về độ trắng và độ co. Cụ thể, độ trắng của cao lanh sau khi nung cần đạt không dưới 75% cho loại 1. Cao lanh cũng cần phải có độ co khi sấy và nung trong các mức quy định, với độ co không lớn hơn 13% khi nung ở 1200°C.
Về vấn đề bao gói, ghi nhãn và bảo quản, cao lanh được yêu cầu phải được bảo quản trong kho có mái che và đóng bao bì phù hợp. Mỗi bao bì phải có nhãn ghi rõ thông tin cần thiết như tên sản phẩm, địa chỉ cơ sở sản xuất và các chỉ tiêu kỹ thuật chính, đảm bảo đầy đủ về mặt thông tin pháp lý.
TCVN 13770:2023 có hiệu lực từ ngày ban hành và không đề cập đến văn bản nào bị thay thế. Tiêu chuẩn này không chỉ quy định về chất lượng cao lanh mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc ghi nhãn và bảo quản, giúp các nhà sản xuất đảm bảo chất lượng sản phẩm sứ dân dụng đến tay người tiêu dùng.
Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 13770:2023
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13770:2023
CAO LANH ĐỂ SẢN XUẤT SỨ DÂN DỤNG - YÊU CẦU KĨ THUẬT
Kaolin for manufacturing tableware – Specifications
Lời nói đầu
TCVN 13770:2023 do Viện Nghiên cứu Sành sứ Thủy tinh Công nghiệp xây dựng, Bộ Công thương đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xét duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
CAO LANH ĐỂ SẢN XUẤT SỨ DÂN DỤNG - YÊU CẦU KĨ THUẬT
Kaolin for manufacturing tableware – Specifications
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu kỹ thuật đối với cao lanh làm nguyên liệu để sản xuất sứ dân dụng.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4344 : 1986 Đất sét để sản xuất gạch ngói nung - Lấy mẫu
ASTM C322-09 Practice for Sampling Ceramic Whiteware Clays (Thực hành lấy mẫu đất sét làm sứ trắng)
TCVN 13775:2023 Cao lanh để sản xuất sứ dân dụng - Xác định thành phần hoá học
TCVN 13771:2023 Cao lanh để sản xuất sứ dân dụng - Xác định hàm lượng ẩm
TCVN 13772:2023 Cao lanh để sản xuất sứ dân dụng - Xác định thành phần cấp hạt bằng phương pháp sàng ướt
TCVN 13773:2023 Cao lanh để sản xuất sứ dân dụng - Xác định độ co dài
TCVN 13774:2023 Cao lanh đề sản xuất sứ dân dụng - Xác định độ trắng
3. Lấy mẫu
Mẫu thử được lấy theo TCVN 4344:1986 áp dụng với các mẫu cao lanh nguyên khai tại nơi khai thác, vận chuyển, xưởng chế biến cao lanh; mẫu khoan thăm dò địa chất. Trường hợp cao lanh đã qua chế biến và được đóng bao, áp dụng ASTM C322-09 để lấy mẫu.
Khối lượng mẫu thử được lấy không nhỏ hơn bốn lần khối lượng mẫu cần thiết để thử các chỉ tiêu (áp dụng TCVN 4344:1986). Mẫu thử sau khi lấy phải được chứa trong các bao kín tránh mất nước trước khi thử nghiệm.
4. Yêu cầu kỹ thuật
4.1. Thành phần hoá học của cao lanh theo quy định ở Bảng 1.
Bảng 1 - Thành phần hoá học
| Tên chỉ tiêu | Mức % | Phương pháp thử | |
| Loại 1 | Loại 2 | ||
| 1. Hàm lượng silic dioxit (SiO2), không lớn hơn | 51,0 | 53,0 | TCVN 13775:2023 |
| 2. Hàm lượng nhôm oxit (AI2O3), không nhỏ hơn | 35,0 | 32,0 | TCVN 13775:2023 |
| 3. Hàm lượng sắt oxit (Fe2O3), không lớn hơn | 0,6 | 1,0 | TCVN 13775:2023 |
| 4. Hàm lượng titan oxit (TiO2), không lớn hơn | 0,4 | 0,8 | TCVN 13775:2023 |
| 5. Hàm lượng canxi oxit (CaO), không lớn hơn | 0,6 | 0,8 | TCVN 13775:2023 |
| 6. Hàm lượng magie oxit (MgO) | Theo báo cáo | TCVN 13775:2023 | |
| 7. Hàm lượng kali oxit (K2O) | Theo báo cáo | TCVN 13775:2023 | |
| 8. Hàm lượng kali oxit (Na2O) | Theo báo cáo | TCVN 13775:2023 | |
| 9. Hàm lượng mất khi nung (MKN) | Theo báo cáo | TCVN 13775:2023 | |
4.2. Thành phần cấp hạt và chỉ tiêu cơ lí của cao lanh quy định ở Bảng 2.
Bảng 2 - Thành phần cấp hạt và chỉ tiêu cơ lí
| Tên chỉ tiêu | Mức % | Phương pháp thử | |
| Loại 1 | Loại 2 | ||
| 1. Thành phần cấp hạt: |
|
|
|
| - Lớn hơn 0,1 mm | Không cho phép | Không cho phép |
|
| - Từ 0,1mm đến 0,063mm, không lớn hơn | 5 | 5 | TCVN 13772:2023 |
| - Nhỏ hơn 0,063mm, không nhỏ hơn | 95 | 95 |
|
| 2. Độ trắng sau nung 1200°C (môi trường oxy hoá), không nhỏ hơn | 75 | 68 | TCVN 13774:2023 |
| 3. Độ co |
|
|
|
| - Khi sấy ở 110°C, không nhỏ hơn | 2 | 2 | TCVN 13773:2023 |
| - Khi nung ở 1200°C, không lớn hơn | 13 | 13 |
|
| 4. Độ ẩm | Theo thoả thuận giữa hai bên | TCVN 13771:2023 | |
CHÚ THÍCH: Cao lanh loại 1 nên dùng để sản xuất sản phẩm sứ dân dụng cao cấp; cao lanh loại 2 nên dùng để sản xuất sản phẩm phổ thông.
5. Bao gói, ghi nhãn, bảo quản, vận chuyển
5.1. Bao gói, bảo quản
Cao lanh được bảo quản trong kho có mái che, theo từng lô ở dạng rời hoặc đóng bao pp.
5.2. Ghi nhãn
Ngoài các nội dung trong phiếu chất lượng theo quy định pháp lý hiện hành, trên bao bì phải có nhãn ghi rõ:
- Tên, ký hiệu loại sản phẩm;
- Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất;
- Các chỉ tiêu kỹ thuật chính;
- Ký hiệu lô (ngày, tháng, năm sản xuất...);
- Khối lượng tịnh.
5.3 Vận chuyển
Cao lanh được vận chuyển bằng các phương tiện thông dụng có mái che, đảm bảo khô ráo, không lẫn loại.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!