- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn TCVN 7589-52:2025 Thiết bị đo điện xoay chiều - Yêu cầu cụ thể - Phần 52 Ký hiệu
| Số hiệu: | TCVN 7589-52:2025 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Công nghiệp , Điện lực |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
14/07/2025 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 7589-52:2025
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7589-52:2025
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7589-52:2025
IEC 62053-52:2005
THIẾT BỊ ĐO ĐIỆN (XOAY CHIỀU) - YÊU CẦU CỤ THỂ - PHẦN 52: KÝ HIỆU
Electricity metering equipment (AC) - Particular requirements - Part 52: Symbols
Lời nói đầu
TCVN 7589-52:2025 hoàn toàn tương đương với IEC 62053-52:2005;
TCVN 7589-52:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 7589 (IEC 62053), Thiết bị đo điện (xoay chiều) - Yêu cầu cụ thể gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 7589-11:2007 (IEC 62053-11:2003), Phần 11: Công tơ kiểu điện cơ đo điện năng tác dụng (cấp chính xác 0,5; 1 và 2);
- TCVN 7589-21:2007 (IEC 62053-21:2003), Phần 21: Công tơ điện kiểu tĩnh đo điện năng tác dụng (cấp chính xác 1 và 2);
- TCVN 7589-22:2007 (IEC 62053-22:2003), Phần 22: Công tơ điện kiểu tĩnh đo điện năng tác dụng (cấp chính xác 0,2S và 0,5S);
- TCVN 7589-52:2025 (IEC 62052-52:2005), Phần 52: Ký hiệu.
THIẾT BỊ ĐO ĐIỆN (XOAY CHIỀU) - YÊU CẦU CỤ THỂ - PHẦN 52: KÝ HIỆU
Electricity metering equipment (AC) - Particular requirements - Part 52: Symbols
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các ký hiệu chữ cái và đồ họa được thiết kế để ghi nhãn trên và nhận biết chức năng của công tơ điện xoay chiều kiểu điện cơ hoặc kiểu tĩnh và thiết bị phụ trợ của chúng.
Các ký hiệu quy định trong tiêu chuẩn này phải được ghi nhãn trên tấm nhãn, mặt đồng hồ, nhãn bên ngoài hoặc phụ kiện, hoặc được thể hiện trên mặt hiển thị của đồng hồ khi thích hợp.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
IEC 60211, Maximum demand indicators, Class 1.0 (Bộ chỉ thị phụ tải tối đa, Cấp chính xác 1.0)
IEC 60417-DB:2002, Graphical symbols for use on equipment (Các ký hiệu đồ họa sử dụng trên thiết bị)
IEC 62052-11:2003 [1] , Electricity metering equipment (a.c.) - General requirements, tests and test conditions - Part 11: Metering equipment (Thiết bị đo điện (xoay chiều) - Yêu cầu chung, thử nghiệm và điều kiện thử nghiệm - Phần 11: Công tơ điện)
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Áp dụng thuật ngữ và định nghĩa trong IEC 62052-11 cùng với các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây.
3.1
Công tơ đo điện năng dư (excess energy meter)
Công tơ được thiết kế để đo điện năng dư khi công suất vượt quá giá trị xác định trước.
[IEV 313-06-07]
3.2
Công tơ có chỉ thị phụ tải cực đại (meter with maximum demand indicator)
Công tơ được lắp phương tiện để chỉ thị giá trị trung bình cao nhất của công suất trong các khoảng thời gian liên tiếp bằng nhau.
[IEV 313-06-08]
3.3
Công tơ hai chiều (bidirectional meter)
Công tơ điện đo dòng điện năng theo cả hai chiều.
[IEV 313-06-08]
3.4
Thanh ghi sơ cấp (primary register)
Thanh ghi của công tơ hoạt động thông qua máy biến đổi đo lường có tính đến các tỷ số của tất cả các máy biến đổi (máy biến điện áp và máy biến dòng điện) mà công tơ nối.
CHÚ THÍCH: Giá trị điện năng trên phía sơ cấp của các máy biến đổi có thể đọc trực tiếp trên thanh ghi.
3.5
Thanh ghi bán sơ cấp (half-primary register)
Thanh ghi của công tơ hoạt động thông qua máy biến đổi đo lường có tính đến tỷ số của máy biến điện áp hoặc tỷ số của máy biến dòng điện nhưng không phải cả hai.
CHÚ THÍCH: Giá trị điện năng trên phía sơ cấp của các máy biến đổi được tính bằng cách nhân số đọc của thanh ghi với một hệ số thích hợp.
3.6
Thanh ghi thứ cấp (secondary register)
Thanh ghi của công tơ hoạt động thông qua máy biến đổi đo lường không tính đến tỷ số của máy biến đổi.
CHÚ THÍCH: Giá trị điện năng trên phía sơ cấp của các máy biến đổi được tính bằng cách nhân số đọc của thanh ghi với một hệ số thích hợp.
3.7
Tấm nhãn của công tơ (name-plate of a meter)
Nhãn dễ đọc, được đặt bên trong hoặc bên ngoài công tơ, chứa các thông tin cần thiết để nhận biết và lắp đặt công tơ cũng như để giải thích kết quả đo. Đối với công tơ kiểu tĩnh, một số thông tin này có thể được thể hiện trên màn hiển thị.
CHÚ THÍCH: Thông tin cần ghi trên tấm nhãn được xác định trong IEC 62052-11.
3.8
Mặt đồng hồ (dial)
Một phần của thiết bị chỉ thị có thang chia [=VIM 4.27]
CHÚ THÍCH: Nhìn chung mặt đồng hồ cũng mang thông tin đặc trưng khác của thiết bị.
[IEV 314-01-03]
3.9
Hệ số đọc C của bộ chỉ thị phụ tải lớn nhất (reading factor C of a maximum demand indicator)
Hệ số để nhân với số đọc theo đơn vị công suất (tác dụng hoặc phản kháng) để thu được giá trị công suất tương ứng thể hiện bằng cùng một đơn vị.
CHÚ THÍCH: Hệ số C phụ thuộc vào tỷ số của máy biến điện áp và máy biến dòng điện.
3.10
Hằng số K của bộ chỉ thị phụ tải lớn nhất (constant K of a maximum demand indicator)
Hệ số để nhân với số đọc để thu được giá trị công suất (tác dụng hoặc phản kháng) tương ứng.
CHÚ THÍCH: Xem 9.3 và 9.4 về các ví dụ.
4 Ký hiệu dùng cho các phần tử đo
Trong các ký hiệu dưới đây được cho dưới dạng các ví dụ, mỗi mạch điện áp được thể hiện bằng đoạn thẳng và mỗi mạch dòng điện được thể hiện bằng hình tròn nhỏ.
Tại điểm cuối của mỗi đường thẳng biểu thị mạch điện áp, một (hoặc nhiều) vòng tròn được đặt vào để thể hiện (các) mạch dòng điện, được bố trí để có điểm nối chung với mạch điện áp đó.
Nếu một mạch dòng điện và một mạch điện áp có điểm kết nối chung nhưng không thuộc cùng một phần tử đo, vòng tròn thể hiện mạch dòng điện được nối với điểm giữa của đoạn thẳng thể hiện mạch điện áp bằng một đường dẫn có độ dày không quá một nửa độ dày của đoạn thẳng đầu tiên.
Nếu một phần tử đo có hai mạch dòng điện với tỷ số số vòng dây là 1/k, đường kính của các vòng tròn biểu thị phải có tỷ lệ xấp xỉ bằng tỷ lệ đó.
Góc giữa hai đoạn thẳng của ký hiệu thể hiện góc pha giữa hai điện áp tương ứng với quy ước chiều dương là chiều hướng về điểm chung trong các ký hiệu hai đoạn (ví dụ, ký hiệu 4.9 và 4.10), và theo hướng lượng giác trong trường hợp các ký hiệu tam giác (ví dụ ký hiệu 4.8).
Để phân biệt hướng điện áp tác dụng lên từng dòng điện, dòng điện chịu ảnh hưởng bởi điện áp hướng dương phải được thể hiện bằng vòng tròn màu đen, và dòng điện chịu ảnh hưởng của điện áp hướng âm phải được thể hiện bằng vòng tròn màu trắng.
Bảng 1 - Ký hiệu dùng cho các phần tử đo
| Số thứ tự | Mô tả | Ký hiệu |
| 4.1 | Công tơ đo điện năng tác dụng hoặc đo điện năng phản kháng có một phần tử đo, có một mạch dòng điện và một mạch điện áp (đối với các mạch điện một pha, hai dây). |
|
| 4.2 | Công tơ đo điện năng tác dụng hoặc đo điện năng phản kháng có một phần tử đo, có một mạch điện áp và hai mạch dòng điện (đối với các mạch điện một pha, hai hoặc ba dây, khi mạch điện áp được nối ngang qua các dây dẫn bên ngoài). |
|
| 4.3 | Công tơ đo điện năng tác dụng hoặc đo điện năng phản kháng có hai phần tử đo, mỗi phần tử đo có mạch điện áp và mạch dòng điện, mỗi mạch được kết nối ở bên ngoài của mạch điện một pha ba dây, mạch điện áp tương ứng được nối giữa các phần bên ngoài và dây ở giữa. |
|
| 4.4 | Công tơ đo điện năng tác dụng hoặc đo điện năng phản kháng có hai phần tử đo, mỗi phần tử đo có mạch điện áp và mạch dòng điện, mạch dòng điện được lắp trong dây pha của mạch điện ba pha, mạch điện áp của mỗi phần tử đo được nối giữa trung tính và dây pha mà mạch dòng điện của nó được lắp vào. |
|
| 4.5 | Công tơ đo điện năng tác dụng hoặc công tơ đo điện năng phản kháng có hai phần tử đo, mỗi phần tử đo có mạch điện áp và mạch dòng điện, và được nối theo phương pháp hai oát mét (đối với các mạch điện ba pha ba dây). |
|
| 4.6 | Công tơ đo điện năng tác dụng hoặc công tơ đo điện năng phản kháng có ba phần tử đo, mỗi phần tử đo có mạch điện áp và mạch dòng điện, và được nối theo phương pháp ba oát mét (đối với mạch điện ba pha bốn dây). |
|
| 4.7 | Công tơ đo điện năng tác dụng hoặc công tơ đo điện năng phản kháng có hai phần tử đo, mỗi phần tử đo có mạch điện áp và mạch dòng điện, và được nối trong các dây dẫn hai pha của mạch điện hai pha ba dây. |
|
| 4.8 | Công tơ đo điện năng tác dụng có ba phần tử đo, mỗi phần tử đo có mạch dòng điện và mạch điện áp, mỗi mạch được bố trí để có điểm chung với các mạch điện áp của hai phần tử đo khác. Mạch điện áp của mỗi phần tử đo được nuôi bởi điện áp giữa các dây pha mà không chứa mạch dòng điện của nó. Như có thể thấy, ký hiệu 4.8 tương ứng với Hình 1 và áp dụng cho mạch điện ba pha, ba hoặc bốn dây.
Hình 1 - Đấu nối pha chéo của công tơ đo điện năng tác dụng có ba phân tử đo trong mạch điện ba pha, ba hoặc bốn dây |
|
| 4.9 | Công tơ đo điện năng tác dụng có hai phần tử đo, mỗi phần tử đo có mạch điện áp và hai mạch dòng điện có số vòng theo tỷ lệ 1:2 (n và 2n vòng); mỗi mạch điện n vòng dây có điểm chung với mạch điện áp của cùng phần tử đo, trong khi mỗi mạch dòng điện 2n vòng có điểm chung với mạch điện áp của phần tử đo còn lại. Mạch điện n vòng của một trong các phần tử đo và mạch điện 2n vòng của phần tử đo còn lại chịu điện áp dương ngược với mạch điện 2n vòng của phần tử đo thứ nhất và mạch điện n vòng của phần tử đo thứ hai chịu điện áp âm. Như có thể thấy, ký hiệu 4.9 tương ứng với Hình 2 và áp dụng cho mạch điện ba pha, ba dây.
Hình 2 - Đấu nối pha chéo của công tơ đo điện năng tác dụng có hai phần tử đo và mạch dòng điện chia nhánh trong mạch điện ba pha, ba dây |
|
| 4.10 | Công tơ đo điện năng tác dụng có hai phần tử đo, mỗi phần tử đo có mạch điện áp và mạch dòng điện, một trong các mạch dòng điện có điểm chung với mạch điện áp của phần tử đo còn lại, trong khi mạch dòng điện của phần tử còn lại đó có điểm chung với các mạch điện áp của hai phần tử đo. Như có thể thấy, ký hiệu 4.10 tương ứng với Hình 3 và áp dụng cho mạch điện ba pha, ba dây.
Hình 3 - Đấu nối pha chéo của công tơ đo điện năng tác dụng có hai phần tử đo trong mạch điện ba pha, ba dây |
|
5 Ký hiệu của các đơn vị cơ bản được sử dụng cho công tơ điện
Bảng 2 - Ký hiệu của các đơn vị cơ bản được sử dụng cho công tơ điện
| Số thứ tự | Mô tả | Ký hiệu |
| 5.1 | Ampe | A |
| 5.2 | Vôn | V |
| 5.3 | Oát | W |
| 5.4 | Oát giờ | Wh |
| 5.5 | Var | var |
| 5.6 | Var-giờ | varh |
| 5.7 | Vôn-ampe | VA |
| 5.8 | Vôn-ampe-giờ | VAh |
| 5.9 | Héc | Hz |
| 5.10 | Vôn bình phương giờ | V 2 h |
| 5.11 | Ampe bình phương giờ | A 2 h |
| 5.12 | Giờ | h |
| 5.13 | Phút | min |
| 5.14 | Giây | s |
| 5.15 | Độ Celsius | °C |
6 Ghi nhãn các đại lượng đo
Ký hiệu của các đơn vị cơ bản theo Điều 5, cùng với các thang đo áp dụng được (ví dụ k, M, G) phải được ghi nhãn rõ ràng trên tấm nhãn hoặc trên mặt đồng hồ của công tơ. Với công tơ có khả năng đo nhiều thông số, các đơn vị và thang đo tương ứng phải được thể hiện trên mặt hiển thị. Có thể bổ sung thêm các ký hiệu khác trên tấm nhãn, mặt đồng hồ hoặc mặt hiển thị, với điều kiện chúng không gây khó khăn cho việc các thông số đo được.
Đối với công tơ dùng trong điều kiện đặc biệt và/hoặc có dải hệ số công suất khác biệt, thì cần sử dụng ký hiệu phù hợp.
Đối với công tơ cơ khí đo công suất phản kháng, khi chỉ đo ở chế độ sớm pha hoặc trễ pha, rôto phải quay từ trái sang phải khi nhìn từ phía trước, và bộ đếm phải được đánh dấu tương ứng. Khi đo được cả hai chế độ sớm pha và trễ pha, rôto phải quay từ trái sang phải ở chế độ trễ pha, và hai bộ đếm cần được đánh dấu riêng biệt.
Đối với công tơ kiểu điện cơ đo công suất phản kháng, khi chỉ đo ở chế độ sớm pha hoặc trễ pha, rôto phải quay từ trái sang phải khi nhìn từ phía trước, và bộ đếm phải được ghi nhãn hoặc
tương ứng. Khi đo được cả hai chế độ sớm pha và trễ pha, rôto phải quay từ trái sang phải ở chế độ trễ pha. Hai thanh ghi phải được ghi nhãn với
hoặc
tương ứng, sát với mỗi thanh ghi.
Đối với công tơ đo công suất biểu kiến có giới hạn hệ số công suất thì các giới hạn này phải được ghi trong dấu ngoặc đơn sau đơn vị đo.
Bảng 3 - Ghi nhãn các đại lượng đo (các ví dụ)
| Số thứ tự | Mô tả | Ký hiệu |
| 6.1 | Công tơ đo điện năng tác dụng | kWh |
| 6.2 | Công tơ đo điện năng phản kháng | kvarh |
| 6.3 | Công tơ đo điện năng phản kháng loại cảm kháng và dung kháng có hai thanh ghi |
|
| 6.4 | Công tơ vôn-ampe-giờ | kVAh |
| 6.5 | Công tơ vôn-ampe-giờ dùng cho dải cosφ giới hạn Ví dụ: cosφ = 0,5 ... 0,9 |
|
| 6.6 | Dải làm việc của công tơ đo điện năng phản kháng |
|
7 Ký hiệu chỉ thị cấp chính xác, hằng số công tơ và cấp cách điện
Bảng 4 - Ký hiệu chỉ thị cấp chính xác, hằng số công tơ và cấp cách điện (các ví dụ)
| Số thứ tự | Mô tả | Ký hiệu |
| 7.1 | Cấp chính xác Ví dụ cấp 1 |
hoặc Cấp 1 |
| 7.2 | Hằng số công tơ đối với công tơ kiểu điện cơ Ví dụ: 500 vòng trên kilooát giờ hoặc 2Wh trên vòng | 500 r/kWh hoặc 2 Wh/r |
| 7.3 | Hằng số công tơ đối với công tơ kiểu tĩnh Ví dụ: 500 xung trên kilooát giờ hoặc 2 Wh trên xung | 500 xung/kWh hoặc 2 Wh/xung |
| 7.4 | Công tơ có bọc cách điện bảo vệ cấp II |
IEC 60417-5172 (DB: 2003-02): Thiết bị Cấp II |
8 Ký hiệu dùng cho công tơ hoạt động thông qua máy biến đổi
Khi công tơ hoạt động thông qua máy biến đổi, tỷ số máy biến đổi phải được ghi nhãn như dưới đây.
Trên tấm nhãn hoặc mặt đồng hồ của công tơ: ghi tỷ số biến mà thanh ghi tính đến (với thanh ghi sơ cấp là tất cả tỷ số, với thanh ghi bán sơ cấp chỉ ghi tỷ số được tính)
Trên tấm nhãn phụ ở nắp công tơ có lắp thanh ghi bán sơ cấp hoặc thứ cấp: ghi tỷ số biến mà thanh ghi không tính đến (với thanh ghi thứ cấp là tất cả tỷ số, với thanh ghi bán sơ cấp chỉ ghi tỷ số không được tính)
Ký hiệu máy biến đổi như thể hiện trong các ví dụ từ 8.1 đến 8.3 và 8.5 phải được ghi nhãn trên tấm nhãn hoặc trên mặt đồng hồ có lắp các thanh ghi bán sơ cấp hoặc thứ cấp. Ký hiệu này cho biết công tơ cần kết hợp với máy biến đổi và thanh ghi không tính đến tỷ số biến. Khi đó, để tính giá trị điện năng ở phía sơ cấp, cần nhân số đọc với một hệ số nhất định.
Trên tấm nhãn phụ ở nắp công tơ có lắp thanh ghi bán sơ cấp hoặc thứ cấp: ghi hệ số được sử dụng để nhân với số đọc của thanh ghi để tính giá trị năng lượng phía sơ cấp.
Bảng 5 - Ký hiệu dùng cho công tơ hoạt động thông qua biến áp (các ví dụ)
| Số thứ tự | Mô tả | Ghi nhãn được đặt trên | |
| tấm nhãn hoặc mặt đồng hồ | tấm nhãn phụ | ||
| 8.1 | Công tơ có thanh ghi thứ cấp (giá trị danh nghĩa của cả dòng điện sơ cấp và điện áp sơ cấp có thể thay đổi) |
|
Hệ số nhân = 1 000 |
| 8.2 | Công tơ có thanh ghi bán sơ cấp (giá trị danh nghĩa của dòng điện sơ cấp có thể thay đổi) |
|
Hệ số nhân = 100 |
| 8.3 | Công tơ có thanh ghi bán sơ cấp (giá trị danh nghĩa của điện áp sơ cấp có thể thay đổi) |
|
Hệ số nhân = 100 |
| 8.4 | Công tơ có thanh ghi sơ cấp |
|
|
| 8.5 | Công tơ có thanh ghi bán sơ cấp (giá trị danh nghĩa của dòng điện sơ cấp có thể thay đổi) |
|
Hệ số nhân = 100 |
| CHÚ THÍCH: Khi không có đủ không gian cho tấm nhãn, chỉ cần cung cấp một ký hiệu - IEC 60417-5156 (DB:2003-08): Máy biến đổi. | |||
9 Ký hiệu của thiết bị biểu giá
a) Công tơ nhiều biểu giá
Không có ký hiệu cụ thể cho công tơ nhiều biểu giá nhưng các biểu giá tương ứng phải được ghi nhãn bên cạnh cụm mặt đồng hồ hoặc thanh ghi thích hợp.
CHÚ THÍCH: Ghi nhãn của các thanh ghi nhiều hơn ba biểu giá cần theo hợp đồng mua bán.
b) Công tơ đo điện năng dư
Thanh ghi để ghi điện năng dư phải được ghi nhãn bên cạnh thanh ghi với ký hiệu Δ.
Giá trị của công suất vượt quá điện năng tải dư được ghi lại phải được ghi nhãn bên cạnh ký hiệu của đơn vị thích hợp, một cách vĩnh viễn hoặc tốt hơn là ghi trên nhãn phụ để dễ thay đổi khi điều chỉnh.
c) Công tơ phụ tải lớn nhất
Công tơ có bộ chỉ thị phụ tải lớn nhất có lắp một con trỏ không yêu cầu ký hiệu bất kỳ nào. Ghi nhãn được thể hiện là các ghi nhãn khuyến cáo trong IEC 60211.
Nếu công tơ là loại chỉ thị có bộ chỉ thị giá trị lũy tích lớn nhất thì thanh ghi lũy tích phải được ghi nhãn đơn vị công suất thích hợp.
Các bộ chỉ thị phụ tải lớn nhất phải được ghi nhãn bên cạnh thanh ghi với giá trị lớn nhất của công suất trung bình đo được và ký hiệu thích hợp. Thanh ghi lũy tích, nếu có, phải được ghi nhãn với đơn vị của đại lượng được ghi.
d) Công tơ hai chiều
Công tơ đo được cả chiều nhận và chiều phát điện cần có mũi tên chỉ chiều. Mũi tên này được đặt trên tấm nhãn hoặc mặt đồng hồ, bên cạnh thanh ghi tương ứng, hoặc hiển thị trên màn hiển thị kèm các giá trị đo.
Bảng 6 - Ký hiệu dùng cho thiết bị biểu giá (các ví dụ)
| Số thứ tự | Mô tả | Ký hiệu |
| 9.1 | Công tơ đo điện năng dư Chữ số bên cạnh tam giác chỉ thị công suất ở đó thanh ghi điện năng dư bắt đầu hoạt động. Ví dụ: 800 W CHÚ THÍCH: Đối với công tơ có hai giới hạn hoạt động cố định của công suất, có thể thay đổi bằng rơ le, thì cả hai giới hạn này đều cần được ghi nhãn. |
800 W |
| 9.2 | Công tơ đo điện năng dư mà mức dư có thể điều chỉnh. |
|
| 9.3 | Bộ chỉ thị phụ tải lớn nhất kiểu tang trống. Ví dụ: Hệ số nhân dùng cho bộ chỉ thị phụ tải lớn nhất 0,2 kW, thời gian tích phân 15 min, thời gian giữ 9 s. |
|
| 9.4 | Bộ chỉ thị phụ tải lớn nhất kiểu con trỏ hoặc kiểu tang trống, có lắp cơ cấu cảnh báo. Ví dụ: Hệ số nhân dùng cho bộ chỉ thị phụ tải lớn nhất 0,2 kW, thời gian tích phân 15 min, thời gian giữ 9 s. |
|
| 9.5 | Công tơ hai chiều Điện năng nhận được tại điểm đo (ví dụ chiều nhận) Điện năng cung cấp tại điểm đo (ví dụ chiều giao) |
|
| 9.6 | Giá trị tức thời (thực) của giá trị phụ tải trung bình | P inst |
| 9.7 | Giá trị phụ tải trung bình cao nhất cho kỳ lũy tích (thanh toán) hiện tại | P max |
| 9.8 | Giá trị phụ tải lớn nhất lũy tích | P cum |
| 9.9 | Thời gian tích phân | t m |
| 9.10 | Thời gian giữ | t o |
| 9.11 | Công tơ hai chiều với thanh ghi luôn dương (công tơ luôn tính điện năng là điện năng chiều nhận bất kể chiều thực tế của điện năng) |
|
| CHÚ THÍCH: Các ký hiệu từ 9.6 đến 9.10 nhằm sử dụng cho các thiết bị biểu giá điện tử. Ưu tiên sử dụng các mã nhận biết tiêu chuẩn như xác định trong IEC 62056-61 và IEC 62056-62. | ||
10 Ký hiệu dùng cho các thiết bị phụ trợ
Bảng 7 - Ký hiệu dùng cho các thiết bị phụ trợ (các ví dụ)
| Số thứ tự | Mô tả | Ký hiệu |
| 10.1 | Công tơ có bộ truyền xung Ghi nhãn thể hiện số lượng xung trên mỗi kWh hoặc số Wh trên mỗi xung Ví dụ: 10 imp/kWh hoặc 100 Wh/imp | 10 imp/kWh hoặc 100 Wh/imp |
| 10.2 | Công tơ có kẹp rô to |
|
| 10.3 | Điện áp cấp phụ trợ đối với công tơ kiểu tĩnh (khi được phân tách với điện áp đo) Ví dụ: 100 VAC | Ux = 100 V 50 Hz |
| 10.4 | Bản chất và giá trị của điện áp phụ trợ của rơ le của công tơ nhiều biểu giá (được thể hiện trên sơ đồ đấu dây) Ví dụ: 60 V DC |
|
| 10.5 | Thiết bị chống đảo ngược (cơ hoặc điện tử) |
|
Đề xuất cho ghi nhãn các cổng tín hiệu được cho trong Phụ lục A.
11 Ký hiệu các chi tiết treo phần tử chuyển động
Bảng 8 - Ký hiệu các chi tiết treo phần tử chuyển động
| Số thứ tự | Mô tả | Ký hiệu |
| 11.1 | Vòng bi kép |
|
| 11.2 | Nam châm để giảm một phần áp lực của rotor đối với vòng bi dưới. |
|
| 11.3 | Phần tử chuyển động được treo hoặc đỡ bởi từ trường |
|
12 Ký hiệu cảnh báo
Tham chiếu bất kỳ đến tài liệu riêng rẽ phải được ghi nhãn trên tấm nhãn bởi ký hiệu .
Phụ lục A
(quy định)
Ký hiệu dùng cho các cổng truyền thông (các ví dụ)
Bảng A.1 - Ký hiệu dùng cho các cổng truyền thông (các ví dụ)
| Số thứ tự | Mô tả | Ký hiệu |
| A.1 | Cổng quang, hai hướng |
|
| A.2 | Cổng cảm ứng, hai hướng |
|
| A.3 | Cổng galvanic, một hướng |
|
| A.4 | Cổng theo tiêu chuẩn cụ thể, ví dụ IEC 62056-21, Chế độ C, IEC 62056 DLMS/COSEM, v.v. |
|
| CHÚ THÍCH: Các hướng truyền thông:
| ||
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 8095-300:2010 (IEC 60050-300:2001), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Chương 300: Phép đo và dụng cụ đo điện và điện tử
[2] IEC 62056 (all parts), Electricity metering - Data exchange for meter reading, tariff and load control
[3] IEC 62056-21, Electricity metering - Data exchange for meter reading, tariff and load control - Part 21: Direct local data exchange
[3] IEC 62056-61, Electricity metering - Data exchange for meter reading, tariff and load control - Part 61: Object identification system (OBIS)
[4] IEC 62056-62, Electricity metering - Data exchange for meter reading, tariff and load control - Part 62: Interface objects
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Ký hiệu dùng cho các phần tử đo
5 Ký hiệu các đơn vị cơ bản được sử dụng cho công tơ
6 Ghi nhãn đại lượng đo
7 Ký hiệu chỉ thị cấp chính xác, hằng số công tơ và cấp cách điện
8 Ký hiệu dùng cho công tơ hoạt động thông qua biến áp
9 Ký hiệu thiết bị biểu giá
10 Ký hiệu thiết bị phụ trợ
11 Ký hiệu các chi tiết treo phần tử chuyển động
12 Ký hiệu cảnh báo
Phụ lục A (quy định) - Ký hiệu dùng cho các cổng truyền thông (các ví dụ)
Thư mục tài liệu tham khảo
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!