- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn TCVN 14476-4:2025 Hệ thống tự động hóa công nghiệp và tích hợp - KPI trong lập kế hoạch sản xuất
| Số hiệu: | TCVN 14476-4:2025 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Công nghiệp |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
28/07/2025 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 14476-4:2025
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14476-4:2025
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14476-4:2025
ISO 18828-4:2018
HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG HÓA CÔNG NGHIỆP VÀ TÍCH HỢP - CÁC QUY TRÌNH CHUẨN HÓA CHO KỸ THUẬT HỆ THỐNG SẢN XUẤT - PHẦN 4: CHỈ SỐ HIỆU QUẢ TRỌNG YẾU (KPI) TRONG QUÁ TRÌNH LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT
Industrial automation systems and integration - standardized procedures for production systems engineering - Part 4: Key performance indicators (KPIs) in production planning processes
Lời nói đầu
TCVN 14476-4:2025 hoàn toàn tương đương với ISO 18828-4:2018;
TCVN 14476-4:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 184 Hệ thống tự động hóa và tích hợp biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công, nghệ công bố.
Bộ TCVN 14476 (ISO 18828), Hệ thống tự động hóa công nghiệp và tích hợp - Quy trình chuẩn hóa cho kỹ thuật hệ thống sản xuất gồm các phần sau:
- TCVN 14476-1:2025 (ISO/TR 18828-1:2018), Phần 1: Tổng quan
- TCVN 14476-2:2025 (ISO 18828-2:2016), Phần 2: Quá trình tham chiếu cho lập kế hoạch sản xuất liền mạch
- TCVN 14476-3:2025 (ISO 18828-3:2017), Phần 3: Luồng thông tin trong quá trình lập kế hoạch sản xuất
- TCVN 14476-4:2025 (ISO 18828-4:2018), Phần 4: Chỉ số hiệu quả trọng yếu (KPI) trong quá trình lập kế hoạch sản xuất
-TCVN 14476-5:2025 (ISO 18828-5:2019), Quy trình chuẩn hóa cho kỹ thuật hệ thống sản xuất - Phần 5: Quản lý thay đổi sản xuất
Lời giới thiệu
Nhu cầu ngày càng tăng, chẳng hạn như độ phức tạp ngày càng tăng của sản phẩm và quy trình (có thể nhận thấy qua số lượng lớn các phiên bản, vòng đời sản phẩm ngắn và áp lực về thời gian và chi phí lớn hơn), xác định những thách thức chính mà các nhà sản xuất hiện đại phải đối mặt. Do đó, các công ty phải sử dụng các công cụ ngày càng tinh vi hơn để quản lý độ phức tạp và cải thiện tính minh bạch. Các hệ thống quản lý hiệu suất cung cấp các mô tả định lượng tổng hợp về tình hình hiện tại thông qua các chỉ số hiệu quả trọng yếu (KPI), do đó tạo cơ sở cho các quá trình cải tiến và ra quyết định. Do đó, mục đích của việc sử dụng KPI là phân tích nhất quán các quá trình sản xuất hiện tại để kiểm soát và quản lý chúng sau khi bắt đầu sản xuất (SOP). Theo cách này, KPI cung cấp cơ sở thông tin để hiểu và cải thiện hiệu suất sản xuất.
CHÚ THÍCH 1 : Xem ví dụ ISO 22400.
Ngoài bộ chỉ số trọng yếu cốt lõi thống nhất, nhiều công ty đã sử dụng thành công quản lý hiệu suất dựa trên phạm vi giá trị có thể đo lường toàn diện, tự xác định. Trong quá trình này, thường thực hiện diễn giải các chỉ số trọng yếu theo mục tiêu, cụ thể cho từng công ty.
Xem xét quá trình phát triển sản phẩm chi tiết hơn và tính đến các nhiệm vụ lập kế hoạch trước SOP, có thể nhận thấy rằng việc định nghĩa và thiết lập các chỉ số trọng yếu chuẩn hóa tập trung vào giai đoạn sau SOP. Hình 1 trình bày chi tiết các nhiệm vụ chính trong lĩnh vực này dựa trên vòng đời sản phẩm.

Hình 1 - Mô tả định lượng về việc sử dụng các chỉ số hiệu quả trọng yếu trong vòng đời sản phẩm
Phạm vi các chỉ số quản lý quá trình có sẵn trong giai đoạn lập kế hoạch sản xuất khá nhỏ, vì các nhiệm vụ lập kế hoạch gián tiếp hiếm khi được ghi lại hoặc quản lý cho đến thời điểm này. Do đó, không có bộ chỉ số lập kế hoạch chính cơ bản nào được chuẩn hóa trước SOP.
Việc thiếu các tham số kiểm soát đầy đủ đòi hỏi phải phát triển một khuôn khổ để giám sát và cải thiện các quá trình lập kế hoạch sản xuất. Các chỉ số trọng yếu được mô tả trong tiêu chuẩn này liên quan đến việc theo dõi hiệu suất của các quá trình lập kế hoạch cho các hệ thống sản xuất kỹ thuật.
CHÚ THÍCH 2 : Điều này dựa trên các nguyên tắc lập kế hoạch và giai đoạn phát triển của quá trình lập kế hoạch theo ISO 18828-2
Các KPI cho kế hoạch sản xuất thường giúp thúc đẩy quá trình chuẩn hóa chất lượng giám sát quá trình sản xuất. Các chỉ số trọng yếu được tóm tắt theo cách mà chúng có thể được áp dụng nhất quán, theo định nghĩa của chúng, trong các nguyên tắc lập kế hoạch khác nhau và, nếu được điều chỉnh phù hợp, trong các lĩnh vực khác nữa. Bản thân các chỉ số trọng yếu không thể được sử dụng để đo lường hiệu suất quá trình. Các chỉ số trọng yếu đó chỉ có thể được thiết lập liên quan đến và được sử dụng cho mục đích so sánh liên tục với cải tiến quá trình nếu các ngưỡng được xác định và áp dụng. Do đó, việc xác định các ngưỡng có liên quan phụ thuộc vào từng công ty cụ thể. Đối với các quá trình lập kế hoạch sản xuất, cần chú ý nhiều hơn đến các ranh giới hệ thống của phân tích để đảm bảo quản lý hiệu suất phù hợp. Các chỉ số trọng yếu thường có xu hướng chung, về tối ưu hóa diễn ra nói chung hoặc thậm chí là một lý thuyết tối ưu hiện có. Tuy nhiên, chúng đặc biệt yêu cầu phải kiểm tra liên quan đến công ty cụ thể và thực hiện giải thích dựa trên ứng dụng trước khi sử dụng chúng.
HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG HÓA CÔNG NGHIỆP VÀ TÍCH HỢP - CÁC QUY TRÌNH CHUẨN HÓA CHO KỸ THUẬT HỆ THỐNG SẢN XUẤT - PHẦN 4: CHỈ SỐ HIỆU QUẢ TRỌNG YẾU (KPI) TRONG QUÁ TRÌNH LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT
Industrial automation systems and integration - standardized procedures for production systems engineering - Part 4: Key performance indicators (KPIs) in production planning processes
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định một bộ các chỉ số hiệu quả trọng yếu trong lập kế hoạch sản xuất, cho phép so sánh và giám sát quá trình lập kế hoạch sản xuất trong một khung công việc chuẩn hóa.
Bước đầu tiên, việc sử dụng các KPI được xây dựng để sắp xếp các chỉ số trong một hệ thống đa cấp có tính đến các phạm vi khác nhau của quá trình lập kế hoạch. Việc phát triển một hệ thống đa cấp này đại diện cho cốt lõi của tiêu chuẩn này. Phạm vi của các quá trình lập kế hoạch được thảo luận trong tiêu chuẩn này chỉ giới hạn ở việc lập kế hoạch sản xuất cho các sản phẩm trong sản xuất hàng loạt. Chỉ những tác vụ được thực hiện trong quá trình lập kế hoạch sản xuất mới được xem xét trong phương pháp tiếp cận này.
Tất cả các chỉ số hiệu quả được trình bày đều có tính chất khuyến nghị và cũng có thể được sử dụng phù hợp với tính hợp lệ chung của quá trình tham chiếu theo TCVN 14476-2 (ISO 18828-2), đồng thời có liên quan đến nội dung được mô tả trong tiêu chuẩn này.
2 Tài liệu viện dẫn
Không có tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này.
3 Thuật ngữ, định nghĩa và chữ viết tắt
3.1 Thuật ngữ và định nghĩa
3.1.1
Chỉ số hiệu quả trọng yếu (key performance indicator)
KPl
Cấp định lượng để đạt được mục tiêu quan trọng.
Chú thích 1: Các KPI được lấy trực tiếp từ hoặc thông qua hàm tổng hợp của các phép đo vật lý, dữ liệu và/hoặc các KPI khác.
[NGUỒN: ISO 22400-1:2014, 2.1.5]
3.1.2
Tỷ lệ loại diện tích (area type rate)
ATR
Tỷ lệ của một loại diện tích cụ thể so với tổng diện tích.
Chú thích 1: Ví dụ về các loại khu vực cụ thể là khu vực lưu trữ và khu vực lắp ráp.
3.1.3
Tỷ lệ sử dụng diện tích (area utilization rate)
AUR
Tỷ lệ diện tích sản xuất cần thiết và diện tích được phân bổ.
3.1.4
Tỷ lệ thông tin nút thắt (bottleneck information rate)
BIR
Lượng thông tin quan trọng so với tổng thông tin, gây ra sự chậm trễ nếu không có sẵn.
3.1.5
Vật chứa (container)
Vận chuyển chung.
VÍ DỤ: Vỉ đóng gói; hộp lưới; hộp đựng bộ phận nhỏ.
3.1.6
Tỷ lệ loại vật chứa (container type rate)
CTR
Tỷ lệ phần trăm của các loại vật chứa lưu trữ so với tổng số vật chứa được sử dụng trong phạm vi của khoảng thời gian quan sát đã xác định.
3.1.7
Tỷ lệ loại thông tin (information type rate)
ITR
Tỷ lệ của một loại thông tin cụ thể liên quan đến tất cả các loại thông tin được lấy cùng nhau.
Chú thích 1: Ví dụ về các loại thông tin cụ thể là thông tin bị thiếu và thông tin đã sử dụng.
3.1.8
Thời gian thu thập thông tin (information procurement time)
tIPT
Thời gian cần thiết để thu thập thông tin trong khi người lập kế hoạch tích cực tìm kiếm.
3.1.9
Tỷ lệ đáp ứng thông tin (information fulfilment rate)
IFR
Tỷ lệ thông tin do quá trình thực tế cung cấp so với thông tin do quá trình mục tiêu yêu cầu.
3.1.10
Tỷ lệ cung cấp thông tin (information supply rate)
ISR
Tỷ lệ giữa lượng thông tin hiện có và thông tin cần thiết cho một tác vụ lập kế hoạch.
3.1.11
Tỷ lệ sử dụng thông tin (information utilization rate)
IUR
Tỷ lệ thông tin được sử dụng so với lượng thông tin phù hợp có sẵn.
Chú thích 1: Đây là giá trị đo lường mô tả lượng thông tin có sẵn được sử dụng cho quá trình lập kế hoạch.
3.1.12
Thời gian chờ thông tin (information waiting time)
twait
Thời gian dành cho việc chờ đợi thông tin cần thiết để quá trình lập kế hoạch tiếp tục.
3.1.13
Tỷ lệ vật chứa lưu trữ (storage container rate)
SCR
Tỷ lệ các vật chứa được lưu trữ dưới dạng phần trăm của tất cả các vật chứa được sử dụng trong phạm vi của thời gian quan sát được xác định.
3.1.14
Các phương án thay thế cho quá trình lập kế hoạch (planning procedure alternatives)
PPA
Tỷ lệ các tác vụ lập kế hoạch có thể được xử lý cùng lúc so với tất cả các tác vụ được yêu cầu.
3.1.15
Tỷ lệ loại lập kế hoạch (planning type rate)
PTR
Tỷ lệ của các loại lập kế hoạch cụ thể so với tất cả các loại lập kế hoạch.
Chú thích 1: Các ví dụ về các loại lập kế hoạch cụ thể bao gồm lập kế hoạch kỹ thuật số và lập kế hoạch tại xưởng.
3.1.16
Số lần lặp lại lập kế hoạch (planning iteration number)
PIN
Số lần lặp lại của một tác vụ lập kế hoạch cụ thể.
VÍ DỤ Sửa đổi sau khi thực hiện thành công tác vụ lập kế hoạch đầu tiên.
3.1.17
Tỷ lệ lặp lại kế hoạch (planning iteration rate)
PIR
Tỷ lệ các tác vụ lập kế hoạch lặp lại.
VÍ DỤ: Tất cả các tác vụ được thực hiện hai lần.
3.1.18
Thời gian chu kỳ lập kế hoạch (planning cycle time)
tCT
Thời gian chu kỳ cần thiết để xử lý một tác vụ lập kế hoạch cụ thể.
3.1.19
Công việc lập kế hoạch trong quá trình (planning work in progress)
PWP
Tổng số lượng công việc đang chờ xử lý trong phạm vi quá trình.
3.1.20
Cấp chi tiết quá trình (process detail level)
PDL
Số bước quá trình con được lập kế hoạch cho một quá trình.
VÍ DỤ: Chỉ định mô tả về quá trình lắp ráp.
3.1.21
Thời gian phản hồi (response time)
tRT
Thời gian giữa lúc nhận được yêu cầu lập kế hoạch và lúc bắt đầu hoạt động lập kế hoạch.
3.1.22
Quá trình con (sub-process)
Bước quá trình là một phần của quá trình cấp cao hơn.
VÍ DỤ: Lắp ráp và lắp ráp sơ bộ/hoàn thiện.
3.1.23
Tỷ lệ lập kế hoạch vận chuyển (transport plan rate)
TPR
Tỷ lệ giữa số lượng kế hoạch vận chuyển đã được lập kế hoạch với số lượng tất cả các kế hoạch vận chuyển về lý thuyết.
3.1.24
Tỷ lệ loại thời gian (time type rate)
TTR
Tỷ lệ các loại thời gian liên quan đến tổng thời gian công việc.
Chú thích 1: Ví dụ về loại thời gian là chờ đợi và tìm kiếm.
3.1.25
Tỷ lệ kế hoạch công việc (work plan rate)
WPR
Tỷ lệ giữa các kế hoạch công việc theo lịch trình với các kế hoạch công việc được sử dụng trong hoạt động sản xuất
Chú thích 1: Một ví dụ về kế hoạch công việc theo lịch trình dành cho đại diện các biến thể sản phẩm.
3.1.26
Cấp đồng nhất của kế hoạch công việc (work plan homogeneity level)
WHL
Biện pháp để đồng nhất hoặc phân phối đồng đều về thời lượng của các bước quá trình con liên quan đến nhau.
3.2 Ký hiệu và chữ viết tắt
| Aalt | total area | tổng diện tích |
| Aalloc | allocated area | diện tích được phân bổ |
| Aass | assembly area | khu vực lắp ráp |
| Areq | required area | diện tích cần thiết |
| Asan | sanitary area | diện tích vệ sinh |
| Asto | storage area | khu vực lưu trữ |
| Ax | set area | khu vực thiết lập |
| Calt | total number of containers | tổng số vật chứa |
| Cdim | number of containers; size; S/M/L | số lượng vật chứa; kích thước: S/M/L |
| Cext | number of supplier containers | số lượng vật chứa của nhà cung cấp |
| Cint | number of internal containers | số lượng vật chứa bên trong |
| Cspec | number of special containers | số lượng vật chứa đặc biệt |
| Cstand | number of standard containers | số lượng vật chứa tiêu chuẩn |
| Csto | number of containers stored | số lượng vật chứa được lưu trữ |
| Cx | specific container type | loại vật chứa cụ thể |
| Dall | all planning tasks required | tất cả các tác vụ lập kế hoạch được yêu cầu |
| Dcoop | planning tasks performed in team/workshop etc | tác vụ lập kế hoạch thực hiện trong nhóm/xưởng, v.v. |
| Ddig | planning tasks performed with digital planning support | tác vụ lập kế hoạch được thực hiện với sự hỗ trợ lập kế hoạch kỹ thuật số |
| Di | number of pending planning tasks | số lượng tác vụ lập kế hoạch đang chờ xử lý |
| Dlocal | planning tasks performed by the planner (team, department, etc.) | tác vụ lập kế hoạch được thực hiện bởi người lập kế hoạch (nhóm, phòng ban, v.v.) |
| Dreal | planning tasks actually implemented at the same time | các tác vụ lập kế hoạch thực tế được thực hiện đồng thời |
| Dsame | planning tasks that can be handled at the same time | tác vụ lập kế hoạch có thể được xử lý cùng một lúc |
| Dstand | planning tasks performed in line with standard workflow | các tác vụ lập kế hoạch được thực hiện theo quy trình công việc tiêu chuẩn |
| Dx | planning tasks performed with specific planning type | các tác vụ lập kế hoạch được thực hiện với loại lập kế hoạch cụ thể |
| Iacc | accepted information | thông tin đã được chấp nhận |
| Iact | information supplied from actual process | thông tin được cung cấp từ quá trình thực tế |
| Iall | total of all information | tổng số tất cả thông tin |
| Iavail | available information | thông tin sẵn có |
| Icrit | critical information | thông tin quan trọng |
| Idig | digital information | thông tin kỹ thuật số |
| Ipri | primary information | thông tin sơ cấp |
| Ireq | information required | thông tin yêu cầu |
| Isec | secondary information | thông tin thứ cấp |
| Itarg | required information | thông tin bắt buộc từ |
| Iused | information used | thông tin tích hợp được sử dụng |
| Ix | specific information type | loại thông tin cụ thể |
| LTP | level of detail of transport plan | cấp chi tiết của kế hoạch vận chuyển |
| Lwp | level of detail of work plan | cấp chi tiết của kế hoạch công việc |
| MEl | number of planning cycles due to errors | số chu kỳ lập kế hoạch do sai lỗi |
| Mi | number of planning cycles | số chu kỳ lập kế hoạch |
| MRI | number of planning cycles after release of planning result | số chu kỳ lập kế hoạch sau khi công bố kết quả lập kế hoạch |
| Nsp | number of sub-processes | số lượng các quá trình con |
| Pall | total number of all process elements | tổng số của tất cả các phần tử quá trình |
| PEi | number of iterated process elements due to errors | số lượng các phần tử quá trình lặp lại do lỗi |
| Pi | number of iterated process elements | của các phần tử quá trình lặp lại |
| tend | end time of planning process (planning task completed) | kết thúc thời gian của quá trình lập kế hoạch (tác vụ lập kế hoạch đã hoàn thành) |
| ti | expected time for pending planning tasks | thời gian dự kiến cho các tác vụ lập kế hoạch đang chờ xử lý |
| tini | time representing receipt of the planning request | thời gian đại diện cho việc nhận được yêu cầu lập kế hoạch |
| Tplan | number of scheduled transport plans | số lượng, kế hoạch vận chuyển theo lịch trình |
| tsearch | search time | thời gian tìm kiếm |
| tsp | duration of a sub-process | thời gian của một quá trình con |
| tsp,all | total duration of process | tổng thời gian của quá trình |
| tsp | mean duration of sub-processes | thời lượng trung bình của các quá trình con |
| tstart | start time of planning process | thời gian bắt đầu của quá trình lập kế hoạch |
| Tused | number of transport plans used in manufacturing operations | số lượng kế hoạch vận chuyển được sử dụng trong hoạt động sản xuất |
| tvalue | value-added time | thời gian giá trị gia tăng |
| twork | work time (not including contingency allowances, contingencies, etc.) | thời gian công việc (không bao gồm phụ cấp dự phòng, chi phí phát sinh, v.v.) |
| tx | specific time type | loại thời gian cụ thể |
| Wplan | number of work plans created | số lượng kế hoạch công việc được tạo ra |
| Wused | number of work plans used in manufacturina operations | kế hoạch công, việc được sử dụng trong hoạt động sản xuất |
| SOP | start of production | bắt đầu sản xuất |
4 Các chỉ số hiệu quả trọng yếu trong quá trình lập kế hoạch sản xuất
4.1 Hệ thống KPI lập kế hoạch sản xuất
Các KPI lập kế hoạch sản xuất đã được tổ chức trong một hệ thống KPI đa cấp cung cấp các cấp chỉ số trọng yếu khác nhau cho các quá trình. Các cấp đó bao gồm từ việc đánh giá các quá trình lập kế hoạch trong các chỉ số trọng yếu hướng đến quá trình, ví dụ thông qua việc phân tích dữ liệu thời gian, loại quá trình và yêu cầu thông tin, đến việc đánh giá kết quả tác vụ lập kế hoạch cụ thể. Trong cấu trúc tổ chức này, các chỉ số trọng yếu hướng đến quá trình càng nhiều thì càng có giá trị trong các ngành khác nhau. Mặt khác, các chỉ số trọng yếu hướng đến kết quả có xu hướng liên quan chặt chẽ đến các nguyên tắc lập kế hoạch được xác định trước của các quá trình lập kế hoạch sản xuất. Theo cách này, ví dụ, các chỉ số trọng yếu như sử dụng diện tích mặt bằng hoặc tỷ lệ các loại vật chứa được sử dụng để đánh giá kết quả lập kế hoạch của các nguyên tắc lập kế hoạch về bố trí và lập kế hoạch logistic dựa trên việc áp dụng các ý tưởng được phát triển trong quá trình lập kế hoạch. Hình 2 cung cấp tổng quan về cấu trúc của các KPI trong lập kế hoạch sản xuất.

Hình 2 - Cấu trúc của KPI
Cấu trúc được xác định sẽ được điền bằng các mẫu chỉ số trọng yếu ở mọi cấp. Việc sử dụng mẫu chỉ số trọng yếu chuẩn hóa đảm bảo tài liệu nhất quán về các chỉ số này (xem 4.2). Các chỉ số trọng yếu theo định hướng quá trình có thể được xác định theo phạm vi sử dụng rộng rãi của chúng, vì chúng không dành riêng cho một nguyên tắc nào cũng như không dành riêng cho từng giai đoạn phát triển. Chúng được gán cho một ngữ cảnh cụ thể khi được điều chỉnh theo các quá trình lập kế hoạch của người dùng cần đánh giá. Các chỉ số trọng yếu theo định hướng quá trình như thế này có thể biểu thị ví dụ về tốc độ lặp lại của một quá trình cụ thể. Một ví dụ khác về các chỉ số trọng yếu theo định hướng quá trình có thể là các tỷ lệ được điều chỉnh theo một trường hợp sử dụng cụ thể. Trong một kịch bản, tốc độ loại thông tin phản ánh tốc độ thông tin kỹ thuật số so với tổng lượng. Trong một kịch bản khác, KPI sẽ thay thế thông tin bị thiếu. Tuy nhiên, các lần lặp lại diễn ra như một phần của quá trình lập kế hoạch (ví dụ: công việc sửa đổi trong quá trình sản xuất) không thể chỉ định trực tiếp xu hướng tích cực hay tiêu cực vì lý do lặp lại quá trình lập kế hoạch (ví dụ: thông tin lập kế hoạch mới hoặc được cập nhật, yêu cầu bên ngoài hoặc bên trong) có thể khác nhau trong thực tế. Việc giải thích lần lặp lại quá trình lập kế hoạch phụ thuộc vào ngữ cảnh, chẳng hạn như giai đoạn lập kế hoạch được quan sát và phạm vi lập kế hoạch, và cần phải kiểm tra kỹ lưỡng. Theo định nghĩa đã giải quyết, các chỉ số trọng yếu dựa trên kết quả lập kế hoạch cụ thể phụ thuộc nhiều hơn vào ngữ cảnh và có phạm vi hiệu lực được xác định trước hẹp. Dựa trên các nguyên tắc lập kế hoạch cốt lõi được xác định trong quá trình lập kế hoạch tham chiếu, các KPI kết quả mẫu có thể được lấy ra để sử dụng trong các lĩnh vực này.
CHÚ THÍCH: Dựa trên các nguyên tắc lập kế hoạch và giai đoạn phát triển của quá trình lập kế hoạch theo tiêu chuẩn TCVN 14476-2 (ISO 18828-2).
4.2 Định nghĩa chính thức của các chỉ số hiệu quả trọng yếu
Các quá trình lập kế hoạch trong quá trình tham chiếu này là sản xuất, lắp ráp, logistic và lập kế hoạch bố trí. Về này, các quá trình này hoạt động như một cơ sở để so sánh các quá trình lập kế hoạch sản xuất khác nhau và so sánh liên ngành. Tiêu chuẩn này tăng cường các tùy chọn để quản lý hiệu suất trong một công ty và nếu cần, trên nhiều công ty. Đồng thời, cần phải phân biệt giữa các chỉ số trọng yếu liên quan đến đối tượng tham chiếu. Trước tiên, các chỉ số quá trình trọng yếu được mô tả, trình bày các quá trình lập kế hoạch hiện diện rõ ràng và tiết lộ các cách có thể để phân tích hiệu quả của các quá trình. Thứ hai, chất lượng lập kế hoạch, ví dụ như chất lượng đầu ra của quá trình, được đánh giá bằng cách sử dụng các chỉ số trọng yếu khác nhau trong một số trường hợp. cấu trúc cơ bản được sử dụng để xác định các chỉ số trọng yếu được chia thành ba phần khác nhau. Bảng 1 trình bày một phiên bản tóm tắt.
CHÚ THÍCH: Điều này dựa trên cấu trúc các chỉ số trọng yếu từ ISO 22400-2.
Bảng 1 - Cấu trúc mô tả KPI
| Mô tả |
|
| Tên |
|
| Nguyên tắc lập kế hoạch/bước quá trình |
|
| Trường hợp sử dụng/ngữ cảnh ứng dụng |
|
| Định nghĩa |
|
| Công thức |
|
| Đơn vị/kích thước |
|
| Phạm vi |
|
| Biến thể |
|
| Tham số/biến đầu vào |
|
| Tham số 1 |
|
| Tham số 2 |
|
| ... |
|
| Tham số n |
|
| Ý kiến |
|
| Kết quả/diễn giải/tham số kỹ thuật |
|
| Đầu mối liên lạc |
|
Phần tiêu đề tiên mô tả chỉ số trọng yếu tương ứng bao gồm tên, quá trình/bước lập kế hoạch và ngữ cảnh ứng dụng/trường hợp sử dụng, trong đó phần sau định nghĩa các quá trình chuẩn về lập kế hoạch sản xuất, lập kế hoạch lắp ráp, lập kế hoạch logistic và lập kế hoạch bố trí hoặc các bước quá trình mà chỉ số trọng yếu được sử dụng.
Chi tiết về chỉ số trọng yếu được xác định trong phần thứ hai. Tiêu chuẩn này bao gồm công thức rõ ràng và đơn vị/kích thước tương ứng cũng như phạm vi. Các tham số và biến đầu vào hợp lệ, tương ứng tạo thành phần tiếp theo của bảng. Nếu cần thiết, cũng sẽ cung cấp phần mô tả về các biến thể có thể có của chỉ số trọng yếu, những biến thể này cũng có thể được sử dụng và giúp mở rộng phạm vi của các chỉ số trọng yếu.
VÍ DỤ: KPI "số lần lặp lại lập kế hoạch", có thể thay đổi trong các giai đoạn khác nhau của quá trình lập kế hoạch, là ví dụ về biến thể chỉ báo chính. Biến thể cung cấp khả năng cho các công ty chỉ định KPI theo môi trường của họ. Các công ty được khuyến nghị nên duy trì các biến thể được sử dụng cho KPI để duy trì kết quả nhất quán, ví dụ như đối với các điểm chuẩn hoặc phương pháp so sánh. Bản thân KPI, ví dụ, hữu ích trong giai đoạn phát triển ý tưởng để chỉ định số lần sửa đổi cần thiết sau khi mô phỏng tác vụ được thực hiện thành công. Tuy nhiên, trong các giai đoạn lập kế hoạch sơ bộ và chi tiết, các biến thể của KPI (số lỗi lặp lại lập kế hoạch hoặc sửa đổi lặp lại lập kế hoạch) có thể chứng minh là có lợi hơn trong việc xử lý các lỗi hoặc điều chỉnh quá trình. Ngoài ra, có hai loại biến thể khác nhau ảnh hưởng đến cấu trúc của các bảng. Nếu biến thể ảnh hưởng đến toàn bộ công thức, biến thể đó được phân loại trong phần thứ hai của bảng "Định nghĩa". Nếu biến thể chỉ ảnh hưởng đến một tham số của công thức, biến thể đó được liệt kê trong phần thứ ba "Tham số/biến đầu vào".
Phần cuối cùng của mô tả chỉ số trọng yếu cung cấp các ghi chú về chỉ số trọng yếu, cần được xem xét liên quan đến kết quả, diễn giải hoặc tham số kỹ thuật để đảm bảo sử dụng đúng mục đích. Người quản lý quá trình, người có ảnh hưởng trực tiếp đến chỉ số trọng yếu và là người liên hệ chính liên quan đến việc thu thập hoặc tối ưu hóa, cũng được nêu tên.
Phụ lục A cung cấp tổng quan về các KPI đã mô tả.
5 Mô tả các chỉ số hiệu quả trọng yếu
5.1 Quy định chung
Các KPI lập kế hoạch sản xuất được tổ chức trong hệ thống KPI nhiều cấp, cung cấp các cấp chỉ số trọng, yếu khác nhau cho các quá trình. Định nghĩa và chi tiết của từng KPI được cung cấp trong Bảng 2 đến Bảng 24.
Như minh họa trong Hình 3. để cung cấp một phân loại có hệ thống cho các KPI, cần phân biệt giữa các chỉ số hướng quá trình, tổng hợp và cụ thể. Trong các chỉ số hướng quá trình, ba phần tử thời gian, trình tự và thông tin được phân biệt. Người dùng chọn một KPI phù tích hợp với quan điểm của họ. KPI đại diện cho một tùy chọn chung để đo lường chất lượng, thời gian hoặc chi phí.

Hình 3 - Các chỉ số hiệu quả trọng yếu cho lập kế hoạch sản xuất
5.2 Các chỉ số trọng yếu hướng đến quá trình
5.2.1 Chỉ số thời gian
Bảng 2 - Mô tả thời gian chu kỳ lập kế hoạch (tCT)
| Mô tả |
|
| Tên | Thời gian chu kỳ lập kế hoạch |
| Nguyên tắc lập kế hoạch/bước quá trình | Tất cả |
| Trường hợp sử dụng/ngữ cảnh ứng dụng | Thời gian chu kỳ cần thiết để xử lý một nhiệm vụ lập kế hoạch cụ thể |
| Định nghĩa |
|
| Công thức | tCT = tend - tstart |
| Đơn vị/kích thước | [h]/giờ |
| Phạm vi | Tối thiểu: 0 [giờ] Tối đa: vô hạn |
| Tham số/biến đầu vào |
|
| Tham số 1 | - tstart: Thời gian biểu thị thời điểm bắt đầu quá trình lập kế hoạch, tính bằng [h]/giờ |
| Tham số 2 | - tend: Thời gian biểu thị thời điểm kết thúc quá trình lập kế hoạch (nhiệm vụ lập kế hoạch đã hoàn tất), tính bằng [h]/giờ |
| Biến thể | - tstart: Thời gian biểu thị thời điểm nhận diện nhu cầu tại thời điểm bắt đầu một nhiệm vụ lập kế hoạch, tính bằng [h]/giờ |
| Ý kiến |
|
| Kết quả/diễn giải/tham số kỹ thuật | Xu hướng: Thời gian càng ngắn càng tốt; Các khoảng thời gian vắng mặt, kỳ nghỉ, v.v. cần được tính đến; Có thể áp dụng trong việc lập lại kế hoạch và lập kế hoạch thay đổi; Việc lặp lại kế hoạch thay đổi có thể được kích hoạt thông qua thông tin được cập nhật; Sử dụng thang thời gian tiêu chuẩn để xét đến sự khác biệt giữa các quốc gia |
| Đầu mối liên lạc | Người lập kế hoạch |
Bảng 3 - Mô tả thời gian thu thập thông tin (tIPT)
| Mô tả |
|
| Tên | Thời gian thu thập thông tin |
| Nguyên tắc lập kế hoạch/bước quá trình | Tất cả |
| Trường hợp sử dụng/ngữ cảnh ứng dụng | Thời gian cần thiết để thu thập thông tin (trong khi người lập kế hoạch chủ động tìm kiếm). |
| Định nghĩa |
|
| Công thức | tIPT = tend - tstart |
| Đơn vị/kích thước | [h]/giờ |
| Phạm vi | Tối thiểu: 0 [giờ] Tối đa: vô hạn |
| Biến thể | Thời gian thu thập thông tin trung bình
Phạm vi quá trình được xác định có thể bao gồm các phần tử quá trình riêng lẻ cũng như các chuỗi quá trình; Các giá trị trung bình không nên được so sánh nếu có cấp chính xác thống kê khác nhau; Việc định lượng thông tin trong phạm vi đã xác định là cần thiết. |
| Tham số/biến đầu vào |
|
| Tham số 1 | - tstart: Thời gian biểu thị thời điểm bắt đầu thu thập thông tin, tính bằng [h]/giờ |
| Tham số 2 | - tend: Thời gian biểu thị thời điểm kết thúc thu thập thông tin (nhiệm vụ lập kế hoạch hoàn tất), tính bằng [h]/giờ |
| Tham số 3 | - m: Số lượng phép đo thời gian |
| Tham số 4 | - j: Biến chỉ số cho một phép đo thời gian cụ thể |
| Ý kiến |
|
| Kết quả/diễn giải/tham số kỹ thuật | Xu hướng: Càng ngắn càng tốt; Các khoảng thời gian vắng mặt, kỳ nghỉ, v.v. cần được tính đến; Sử dụng thang thời gian tiêu chuẩn để xét đến sự khác biệt giữa các quốc gia; Loại thông tin và cấp phức tạp của quá trình cần được tính đến; Các chỉ số chính có thể bị ảnh hưởng bởi các hoạt động khác (cần xem xét yếu tố ưu tiên). |
| Đầu mối liên lạc | Người lập kế hoạch |
Bảng 4 - Mô tả thời gian chờ thông tin (twait)
| Mô tả |
|
| Tên | Thời gian chờ thông tin |
| Nguyên tắc lập kế hoạch/bước quá trình | Tất cả |
| Trường hợp sử dụng/ngữ cảnh ứng dụng | Thời gian bị chờ để nhận được thông tin cần thiết nhằm tiếp tục quá trình lập kế hoạch. |
| Định nghĩa |
|
| Công thức | twait = tend - tstart |
| Đơn vị/kích thước | [h]/giờ |
| Phạm vi | Tối thiểu: 0 [giờ] Tối đa: vô hạn |
| Biến thể | Thời gian chờ thông tin trung bình
Phạm vi quá trình được xác định có thể bao gồm các phần tử quá trình riêng lẻ cũng như các chuỗi quá trình; Các giá trị trung bình không nên được so sánh nếu có cấp chính xác thống kê khác nhau; Việc định lượng thông tin trong phạm vi đã xác định là cần thiết. |
| Tham số/biến đầu vào |
|
| Tham số 1 | - tstart: Thời gian biểu thị thời điểm bắt đầu thu thập thông tin, tính bằng [h]/giờ |
| Tham số 2 | - tend: Thời gian biểu thị thời điểm kết thúc thu thập thông tin (nhiệm vụ lập kế hoạch hoàn tất), tính bằng [h]/giờ |
| Tham số 3 | - m: Số lượng phép đo thời gian |
| Tham số 4 | - j: Biến chỉ số cho một phép đo thời gian cụ thể |
| Ý kiến |
|
| Kết quả/diễn giải/tham số kỹ thuật | Xu hướng: Càng ngắn càng tốt; Các khoảng thời gian vắng mặt, kỳ nghỉ, v.v. cần được tính đến; Sử dụng thang thời gian tiêu chuẩn để xét đến sự khác biệt giữa các quốc gia; Loại thông tin và cấp phức tạp của quá trình cần được tính đến; Chỉ số KPI có thể bị ảnh hưởng bởi các hoạt động khác (cần xem xét yếu tố ưu tiên). |
| Đầu mối liên lạc | Người lập kế hoạch |
Bảng 5 - Mô tả thời gian phản hồi (tRT)
| Mô tả |
|
| Tên | Thời gian phản hồi |
| Nguyên tắc lập kế hoạch/bước quá trình | Tất cả |
| Trường hợp sử dụng/ngữ cảnh ứng dụng | Thời gian giữa lúc nhận được yêu cầu lập kế hoạch và thời điểm bắt đầu thực hiện lập kế hoạch. |
| Định nghĩa |
|
| Công thức | tIPT = tend - tstart |
| Đơn vị/kích thước | [h]/giờ |
| Phạm vi | Tối thiểu: 0 [giờ] Tối đa: vô hạn |
| Biến thể |
Thời gian phản hồi trung bình |
| Tham số/biến đầu vào |
|
| Tham số 1 | - tini: Thời gian biểu thị thời điểm nhận được yêu cầu lập kế hoạch, tính bằng [h]/giờ |
| Tham số 2 | - tstart: Thời gian biểu thị thời điểm bắt đầu quá trình lập kế hoạch, tính bằng [h]/giờ |
| Tham số 3 | - m: Số lượng yêu cầu lập kế hoạch |
| Tham số 4 | - tini,j: Thời gian biểu thị thời điểm bắt đầu của yêu cầu lập kế hoạch trong phép đo thời gian thứ j, tính bằng [h]/giờ |
| Tham số 5 | - tstart,j: Thời gian biểu thị thời điểm bắt đầu quá trình lập kế hoạch trong phép đo thời gian thứ j, tính bằng [h]/giờ |
| Tham số 6 | - j: Biến chỉ số cho một phép đo thời gian cụ thể, tính bằng [h]/giờ |
| Ý kiến |
|
| Kết quả/diễn giải/tham số kỹ thuật | Xu hướng: Càng ngắn càng tốt; Các khoảng thời gian vắng mặt, kỳ nghỉ, v.v. cần được tính đến; Việc nhận nhiệm vụ lập kế hoạch tương ứng với việc người lập kế hoạch xác nhận nhiệm vụ đó; Sử dụng thang thời gian tiêu chuẩn để xét đến sự khác biệt giữa các quốc gia; Các chỉ số chính có thể bị ảnh hưởng bởi các hoạt động khác (cần xem xét yếu tố ưu tiên). |
| Đầu mối liên lạc | Người gửi yêu cầu thay đổi, người lập kế hoạch |
Bảng 6 - Mô tả tỷ lệ loại thời gian (TTR)
| Mô tả |
|
| Tên | Tỷ lệ theo loại thời gian |
| Nguyên tắc lập kế hoạch/bước quá trình | Tất cả |
| Trường hợp sử dụng/ngữ cảnh ứng dụng | Tỷ lệ giữa các loại thời gian (ví dụ: chờ, tìm kiếm, v.v.) so với tổng thời gian làm việc. |
| Định nghĩa |
|
| Công thức |
|
| Đơn vị/kích thước | [%]/- |
| Phạm vi | Tối thiểu: 0 [%] Tối đa: 100 [%] |
| Tham số/biến đầu vào |
|
| Tham số 1 | - tx: Loại thời gian cụ thể, tính bằng [h]/giờ |
| Tham số 2 | - twork: Thời gian làm việc (không bao gồm các khoản dự phòng, thời gian gián đoạn, v.v.), tính bằng [h]/giờ |
| Biến thể | Ví dụ đặc trưng: - tx = twait: thời gian chờ, tính bằng [h]/giờ - tx = tsearch: thời gian tìm kiếm, tính bằng [h]/giờ - tx = tvalue: thời gian tạo giá trị, tính bằng [h]/giờ |
| Ý kiến |
|
| Kết quả/diễn giải/tham số kỹ thuật | Phạm vi được xác định có thể thay đổi theo các chiều khác nhau (thời gian, nhiệm vụ lập kế hoạch, bộ phận lập kế hoạch, v.v. cần được tính đến); Việc xác định thời gian làm việc phải xét đến các quy định đặc thù của doanh nghiệp và luật pháp khu vực; Nếu thời gian làm việc được xác định được sử dụng để so sánh, thì cần giữ nguyên không thay đổi. |
| Đầu mối liên lạc | Người lập kế hoạch |
5.2.2 Chỉ số quá trình
Bảng 7 - Mô tả công việc lập kế hoạch đang tiến hành (PWP)
| Mô tả |
|
| Tên | Khối lượng công việc lập kế hoạch đang thực hiện |
| Nguyên tắc lập kế hoạch/bước quá trình | Tất cả |
| Trường hợp sử dụng/ngữ cảnh ứng dụng | Tổng số công việc đang chờ xử lý trong phạm vi quá trình. |
| Định nghĩa |
|
| Công thức |
|
| Đơn vị/kích thước | -/- |
| Phạm vi | Tối thiểu: 0 [-] Tối đa: vô hạn |
| Biến thể |
Khối lượng công việc lập kế hoạch đang thực hiện có xét đến nội dung công việc liên quan đến thời gian của các nhiệm vụ lập kế hoạch đang chờ |
| Tham số/biến đầu vào |
|
| Tham số 1 | - n: Số. lượng phần tử quá trình được xét trong phạm vi quá trình |
| Tham số 2 | - Di: số lượng nhiệm vụ lập kế hoạch đang chờ trong phần tử quá trình thứ i |
| Tham số 3 | - i: Biến chỉ số cho một phần tử quá trình |
| Tham số 4 | - ti: Thời gian dự kiến để thực hiện các nhiệm vụ lập kế hoạch đang chờ trong phần tử quá trình thứ i (thời lượng), tính bằng [h]/giờ |
| Ý kiến |
|
| Kết quả/diễn giải/tham số kỹ thuật | Phạm vi quá trình được xác định có thể bao gồm các phần tử quá trình riêng lẻ cũng như các chuỗi quá trình; Việc định lượng thông tin trong phạm vi đã xác định; Khối lượng công việc đang thực hiện không xét đến việc phân loại cấp ưu tiên và thứ tự ưu tiên của các nhiệm vụ; Cần định lượng nội dung công việc liên quan đến thời gian đối với các nhiệm vụ lập kế hoạch (ví dụ: thời gian lập kế hoạch hoặc các phép so sánh và ước lượng). |
| Đầu mối liên lạc | Người lập kế hoạch |
Bảng 8 - Mô tả tỷ lệ lặp lại lập kế hoạch (PIR)
| Mô tả |
|
| Tên | Tỷ lệ lặp lại lập kế hoạch |
| Nguyên tắc lập kế hoạch/bước quá trình | Tất cả |
| Trường hợp sử dụng/ngữ cảnh ứng dụng | Tỷ lệ các nhiệm vụ lập kế hoạch được lặp lại (ví dụ: tất cả nhiệm vụ được thực hiện hai lần). |
| Định nghĩa |
|
| Công thức |
|
| Đơn vị/kích thước | [%]/- |
| Phạm vi | Tối thiểu: 0 [%] Tối đa: 100 [%] |
| Biến thể |
Tỷ lệ lặp lại lập kế hoạch do lỗi |
| Tham số/biến đầu vào |
|
| Tham số 1 | - Pi: Số lượng phần tử quá trình bị lặp lại |
| Tham số 2 | - Pall: Tổng số tất cả các phần tử quá trình |
| Tham số 3 | - PEi: số lượng phần từ quá trình bị lặp lại do lỗi |
| Ý kiến |
|
| Kết quả/diễn giải/tham số kỹ thuật | Phạm vi quá trình được xác định có thể bao gồm các phần tử quá trình riêng lẻ cũng như các chuỗi quá trình; Phạm vi đã xác định cần được giữ nguyên nếu dùng để so sánh; Cần xem xét riêng biệt các lần lặp lại nội bộ và bên ngoài; Nguyên nhân của việc lặp lại có thể khác nhau (ví dụ: thông tin lập kế hoạch được cập nhật hoặc mới); Việc diễn giải tỷ lệ lặp lại phụ thuộc nhiều vào giai đoạn lập kế hoạch đang được xem xét. |
| Đầu mối liên lạc | Người lập kế hoạch |
Bảng 9 - Mô tả số lần lặp lại lập kế hoạch (PIN)
| Mô tả |
|
| Tên | Số lần lặp lại lập kế hoạch |
| Nguyên tắc lập kế hoạch/bước quá trình | Tất cả |
| Trường hợp sử dụng/ngữ cảnh ứng dụng | Số lần lặp lại của một nhiệm vụ lập kế hoạch cụ thể (ví dụ: sửa đổi sau khi đã thực hiện thành công nhiệm vụ lập kế hoạch lần đầu). |
| Định nghĩa |
|
| Công thức |
|
| Đơn vị/kích thước | -/- |
| Phạm vi | Tối thiểu: 0 [-] Tối đa: vô hạn |
| Biến thể |
Số lần lặp lại trung bình Mi = 1 (một lần lặp lại lập kế hoạch riêng biệt): PIN = 0 Điều này mô tả lần lặp lại lập kế hoạch không có lỗi đối với tất cả các phần tử quá trình i. Nó cũng có thể được hiểu là tỷ lệ hoàn thành lần đầu (FPY) đạt 100%. |
|
Số lần lặp lại lập kế hoạch do lỗi | |
|
| |
| Tham số/biến đầu vào |
|
| Tham số 1 | - Mi: số lần lặp lại lập kế hoạch trong phần tử quá trình thứ i |
| Tham số 2 | - i: Biến chỉ số cho phần tử trong chuỗi quá trình |
| Tham số 3 | - n: Số lượng phần từ quá trình được xét trong phạm vi quá trình |
| Tham số 4 | - Mei: Số lần lặp lại lập kế hoạch trong phần tử quá trình thứ i do lỗi gây ra |
| Tham số 5 | - MRi: Số lần lặp lại lập kế hoạch sau khi đã phát hành kết quả lập kế hoạch trong phần tử quá trình thứ i |
| Ý kiến |
|
| Kết quả/diễn giải/tham số kỹ thuật | Phạm vi quá trình được xác định có thể bao gồm các phần tử quá trình riêng lẻ cũng như các chuỗi quá trình; Phạm vi đã xác định cần được giữ nguyên nếu được sử dụng cho mục đích so sánh; Cần xem xét riêng biệt các lần lặp lại nội bộ và bên ngoài; Nguyên nhân của một lần lặp lại có thể khác nhau (ví dụ: thông tin lập kế hoạch được cập nhật hoặc mới); Việc diễn giải tỷ lệ lặp lại phụ thuộc nhiều vào giai đoạn lập kế hoạch đang được xem xét. |
| Đầu mối liên lạc | Người lập kế hoạch |
Bảng 10 - Mô tả các phương án thay thế quá trình lập kế hoạch (PPA)
| Mô tả |
|
| Tên | Các phương án thực hiện lập kế hoạch |
| Nguyên tắc lập kế hoạch/bước quá trình | Tất cả |
| Trường hợp sử dụng/ngữ cảnh ứng dụng | Tỷ lệ giữa số nhiệm vụ lập kế hoạch có thể xử lý đồng thời so với tổng số nhiệm vụ cần thực hiện. |
| Định nghĩa |
|
| Công thức |
|
| Đơn vị/kích thước | [%]/- |
| Phạm vi | Tối thiểu: 0 [%] Tối đa: 100 [%] |
| Biến thể |
Phân bổ nhiệm vụ lập kế hoạch |
|
| |
| Tham số/biến đầu vào |
|
| Tham số 1 | - Dsame: Các nhiệm vụ lập kế hoạch có thể được xử lý đồng thời |
| Tham số 2 | - Dall: Tổng số nhiệm vụ lập kế hoạch cần thực hiện |
| Tham số 3 | - Dlocal: Các nhiệm vụ lập kế hoạch do người lập kế hoạch (hoặc nhóm, bộ phận, v.v.) thực hiện |
| Tham số 4 | - Dreal: Các nhiệm vụ lập kế hoạch thực tế được thực hiện đồng thời |
| Ý kiến |
|
| Kết quả/diễn giải/tham số kỹ thuật | Phạm vi quá trình được xác định có thể bao gồm các phần tử quá trình riêng lẻ cũng như các chuỗi quá trình; Phạm vi đã xác định cần được giữ nguyên nếu dùng để so sánh; Cần xem xét riêng biệt các lần lặp lại nội bộ và bên ngoài; Nguyên nhân của việc lặp lại có thể khác nhau (ví dụ: thông tin lập kế hoạch được cập nhật hoặc mới); Việc diễn giải tỷ lệ lặp lại phụ thuộc nhiều vào giai đoạn lập kế hoạch đang được xem xét. |
| Đầu mối liên lạc | Người lập kế hoạch |
Bảng 11 - Mô tả tỷ lệ loại lập kế hoạch (PTR)
| Mô tả |
|
| Tên | Tỷ lệ theo loại hình lập kế hoạch |
| Nguyên tắc lập kế hoạch/bước quá trình | Tất cả |
| Trường, hợp sử dụng/ngữ cảnh ứng dụng | Tỷ lệ giữa các loại hình lập kế hoạch cụ thể (ví dụ: lập kế hoạch kỹ thuật số, hội thảo, v.v.) so với tổng tất cả các loại hình lập kế hoạch. |
| Định nghĩa |
|
| Công thức |
|
| Đơn vị/kích thước | [%]/- |
| Phạm vi | Tối thiểu: 0 [%] Tối đa: 100 [%] |
| Tham số/biến đầu vào |
|
| Tham số 1 | - Dx: Các nhiệm vụ lập kế hoạch được thực hiện theo một loại hình cụ thể |
| Tham số 2 | - Dall: Tổng số nhiệm vụ lập kế hoạch cần thực hiện |
| Biến thể | - Dx = Ddig: Nhiệm vụ lập kế hoạch được thực hiện với hỗ trợ số hóa - Dx = Dcoop: Nhiệm vụ lập kế hoạch được thực hiện trong nhóm/hội thảo, v.v. - Dx = Dstand: Nhiệm vụ lập kế hoạch được thực hiện theo quá trình công việc tiêu chuẩn |
| Ý kiến |
|
| Kết quả/diễn giải/tham số kỹ thuật | Nếu phạm vi đã xác định được sử dụng cho mục đích so sánh, thì cần được giữ nguyên. |
| Đầu mối liên lạc | Người lập kế hoạch |
5.2.3 Chỉ số thông tin
Bảng 12 - Mô tả tỷ lệ cung cấp thông tin (ISR)
| Mô tả |
|
| Tên | Tỷ lệ cung cấp thông tin |
| Nguyên tắc lập kế hoạch/bước quá trình | Tất cả |
| Trường hợp sử dụng/ngữ cảnh ứng dụng | Tỷ lệ giữa lượng thông tin hiện có và lượng thông, tin cần thiết cho nhiệm vụ lập kế hoạch. |
| Định nghĩa |
|
| Công thức |
|
| Đơn vị/kích thước | [%]/- |
| Phạm vi | Tối thiểu: 0 [%] Tối đa: 100 [%] |
| Biến thể |
(ISL < 100 %) Tỷ lệ thông tin được chấp nhận Tỷ lệ thông tin được chấp nhận để quá trình lập kế hoạch có thể tiếp tục mà không bị trì hoãn. |
| Tham số/biến đầu vào |
|
| Tham số 1 | - Iavail: Lượng thông tin hiện có |
| Tham số 2 | - Ireq: Lượng thông tin cần thiết |
| Ý kiến |
|
| Kết quả/diễn giải/tham số kỹ thuật | Tỷ lệ cung cấp thông tin đầy đủ là 100%; giá trị cao hơn thể hiện dư thừa thông tin, giá trị thấp hơn thể hiện thiếu hụt thông tin; Phạm vi quá trình được xác định có thể bao gồm các phần tử quá trình riêng lẻ cũng như các chuỗi quá trình; Cần định lượng thông tin trong phạm vi đã xác định; Việc xác định thông tin cần thiết cần được xem xét cẩn trọng; Nếu phạm vi đã xác định được sử dụng để so sánh, thì cần được giữ nguyên. |
| Đầu mối liên lạc | Người lập kế hoạch |
Bảng 13 - Mô tả tỷ lệ sử dụng thông tin (IUR)
| Mô tả |
|
| Tên | Tỷ lệ sử dụng thông tin |
| Nguyên tắc lập kế hoạch/bước quá trình | Tất cả |
| Trường hợp sử dụng/ngữ cảnh ứng dụng | Tỷ lệ giữa lượng thông tin đã sử dụng so với lượng thông tin phù hợp hiện có. Đây là một giá trị đo lường mô tả cấp thông tin hiện có được sử dụng trong quá trình lập kế hoạch. |
| Định nghĩa |
|
| Công thức |
|
| Đơn vị/kích thước | [%]/- |
| Phạm vi | Tối thiểu: 0 [%] Tối đa: 100 [%] |
| Biến thể | - |
| Tham số/biến đầu vào |
|
| Tham số 1 | - Iused: Lượng thông tin đã được sử dụng |
| Tham số 2 | - Iavail: Lượng thông tin hiện có |
| Ý kiến |
|
| Kết quả/diễn giải/tham số kỹ thuật | Có thể được hiểu như một tiêu chí đánh giá cấp phù hợp của thông tin hiện có; Việc xác định thông tin hiện có (đặc biệt là việc rút gọn) cần được xem xét cẩn trọng và phải bao gồm tất cả thông tin có liên quan; Phạm vi quá trình được xác định có thể bao gồm các phần tử quá trình riêng lẻ cũng như các chuỗi quá trình; Cần định lượng thông tin trong phạm vi đã xác định; Nếu phạm vi đã xác định được sử dụng để so sánh, thì cần được giữ nguyên. |
| Đầu mối liên lạc | Người lập kế hoạch |
Bảng 14 - Mô tả tỷ lệ đáp ứng thông tin (IFR)
| Mô tả |
|
| Tên | Tỷ lệ đáp ứng thông tin |
| Nguyên tắc lập kế hoạch/bước quá trình | Tất cả |
| Trường hợp sử dụng/ngữ cảnh ứng dụng | Tỷ lệ giữa lượng thông tin yêu cầu từ quá trình mục tiêu mà quá trình thực tế thực sự cung cấp |
| Định nghĩa |
|
| Công thức |
|
| Đơn vị/kích thước | [%]/- |
| Phạm vi | Tối thiểu: 0 [%] Tối đa: 100 [%] |
| Biến thể | - |
| Tham số/biến đầu vào |
|
| Tham số 1 | - Iact: Lượng thông tin do quá trình thực tế cung cấp |
| Tham số 2 | - Itarg: Lượng thông tin yêu cầu từ quá trình mục tiêu |
| Ý kiến |
|
| Kết quả/diễn giải/tham số kỹ thuật | Tỷ lệ đáp ứng thông tin đầy đủ là 100%; giá trị cao hơn thể hiện dư thừa thông tin, giá trị thấp hơn thể hiện thiếu hụt thông tin; Phạm vi quá trình được xác định có thể bao gồm các phần tử quá trình riêng lẻ cũng như các chuỗi quá trình; Cần định lượng thông tin trong phạm vi đã xác định; Nếu phạm vi đã xác định được sử dụng, để so sánh, thì cần được giữ nguyên. |
| Đầu mối liên lạc | Người lập kế hoạch |
Bảng 15 - Mô tả tỷ lệ thông tin nút thắt (BIR)
| Mô tả |
|
| Tên | Tỷ lệ thông tin nút thắt |
| Nguyên tắc lập kế hoạch/bước quá trình | Tất cả |
| Trường hợp sử dụng/ngữ cảnh ứng dụng | Lượng thông tin quan trọng gây ra thời gian chờ do không có sẵn, so với tổng lượng thông tin. |
| Định nghĩa |
|
| Công thức |
|
| Đơn vị/kích thước | [%]/- |
| Phạm vi | Tối thiểu: 0 [%] Tối đa: 100 [%] |
| Biến thể | - |
| Tham số/biến đầu vào |
|
| Tham số 1 | - Icrit: Lượng thông tin quan trọng |
| Tham số 2 | - Iall: Tổng lượng thông tin |
| Ý kiến |
|
| Kết quả/diễn giải/tham số kỹ thuật | Xu hướng: Tối đa là 100%, nhưng tỷ lệ mục tiêu nên thấp hơn đáng kể mức này; Chỉ số này cho phép ưu tiên hóa các quá trình; Phạm vi quá trình được xác định có thể bao gồm các phần tử quá trình riêng lẻ cũng như các chuỗi quá trình. |
| Đầu mối liên lạc | Người lập kế hoạch |
Bảng 16 - Mô tả tỷ lệ loại thông tin (ITR)
| Mô tả |
|
| Tên | Tỷ lệ theo loại thông tin |
| Nguyên tắc lập kế hoạch/bước quá trình | Tất cả |
| Trường hợp sử dụng/ngữ cảnh ứng dụng | Tỷ lệ giữa một loại thông tin cụ thể (ví dụ: thông tin thiếu, thông tin đã sử dụng, v.v.) so với tổng tất cả các loại thông tin. |
| Định nghĩa |
|
| Công thức |
|
| Đơn vị/kích thước | [%]/- |
| Phạm vi | Tối thiểu: 0 [%] Tối đa: 100 [%] |
| Tham số/biến đầu vào |
|
| Tham số 1 | - Ix: Một loại thông tin cụ thể |
| Tham số 2 | - Iall: Tổng lượng thông tin |
| Biến thể | Ví dụ đặc trưng: - Iinc → Thông tin thiếu - Iacc → Thông tin được chấp nhận - Ipri → Thông tin sơ cấp - Isec → Thông tin thứ cấp - Iused → Thông tin đã sử dụng - Idig → Thông tin kỹ thuật số |
| Ý kiến |
|
| Kết quả/diễn giải/tham số kỹ thuật | Phạm vi quá trình được xác định có thể bao gồm các phần tử quá trình riêng lẻ cũng như các chuỗi quá trình; Cần định lượng thông tin trong phạm vi đã xác định; Nếu phạm vi đã xác định được sử dụng để so sánh, thì cần được giữ nguyên. |
| Đầu mối liên lạc | Người lập kế hoạch |
5.3 Chỉ số trọng yếu định hướng kết quả
5.3.1 Sản xuất
Bảng 17 - Mô tả tỷ lệ kế hoạch công việc (WPR)
| Mô tả |
|
| Tên | Tỷ lệ kế hoạch công việc |
| Nguyên tắc lập kế hoạch/bước quá trình | Lập kế hoạch sản xuất, lập kế hoạch lắp ráp |
| Trường hợp sử dụng/ngữ cảnh ứng dụng | Tỷ lệ giữa số lượng kế hoạch công việc đã được lập (ví dụ: để đại diện cho các biến thể sản phẩm) và số lượng kế hoạch thực tế được sử dụng trong hoạt động sản xuất. |
| Định nghĩa |
|
| Công thức |
|
| Đơn vị/kích thước | [%]/- |
| Phạm vi. | Tối thiểu: 0 [%] Tối đa: 100 [%] |
| Tham số/biến đầu vào |
|
| Tham số 1 | - Wplan: Số lượng kế hoạch công việc được tạo trong phạm vi xác định |
| Tham số 2 | - Wused: Số lượng kế hoạch công việc được sử dụng trong hoạt động sản xuất trong phạm vi xác định |
| Tham số 3 | - LWP,i: Cấp chi tiết của kế hoạch công việc thứ i (từ 0 đến 100%, đánh giá theo bước tăng 5%) |
| Ý kiến |
|
| Kết quả/diễn giải/tham số kỹ thuật | Tối đa là 100% (trường hợp Wplan << Wused), tỷ lệ mục tiêu nên thấp hơn đáng kể mức 100% |
| Nếu phạm vi được định nghĩa dùng để so sánh thì phải giữ nguyên cố định. | |
| Đầu mối liên lạc | Người lập kế hoạch |
Bảng 18 - Mô tả tỷ lệ kế hoạch vận chuyển (TPR)
| Mô tả |
|
| Tên | Tỷ lệ kế hoạch vận chuyển |
| Nguyên tắc lập kế hoạch/bước quá trình | Lập kế hoạch logistic |
| Trường hợp sử dụng/ngữ cảnh ứng dụng | Tỷ lệ giữa số lượng kế hoạch vận chuyển đã được lập so với tổng số kế hoạch vận chuyển có thể có về mặt lý thuyết. |
| Định nghĩa |
|
| Công thức |
|
| Đơn vị/kích thước | [%]/- |
| Phạm vi | Tối thiểu: 0 [%] Tối đa: 100 [%] |
| Biến thể | Đặc tả kế hoạch vận chuyển |
| Tham số/biến đầu vào |
|
| Tham số 1 | - Tplan: Số lượng kế hoạch vận chuyển đã được lập trong phạm vi xác định |
| Tham số 2 | - Tused: Số lượng kế hoạch vận chuyển được sử dụng trong hoạt động sản xuất trong phạm vi xác định |
| Tham số 3 | - LTP,i: Cấp chi tiết của kế hoạch vận chuyển thứ i (từ 0 đến 100%, đánh giá theo bước tăng 5%) |
| Ý kiến |
|
| Kết quả/diễn giải/tham số kỹ thuật | Xu hướng: Tối đa là 100% (Tplan << Tused), tỷ lệ mục tiêu nên thấp hơn đáng kể mức 100% Số lượng kế hoạch vận chuyển có thể có về mặt lý thuyết được xác định bởi dải sản phẩm; Nếu phạm vi xác định được sử dụng cho mục đích so sánh thì cần giữ nguyên cố định. |
| Đầu mối liên lạc | Người lập kế hoạch |
5.3.2 Lắp ráp
Bảng 19 - Mô tả cấp chi tiết quá trình (PDL)
| Mô tả |
|
| Tên | Cấp chi tiết của quá trình |
| Nguyên tắc lập kế hoạch/bước quá trình | Lập kế hoạch sản xuất, lập kế hoạch lắp ráp |
| Trường hợp sử dụng/ngữ cảnh ứng dụng | Số lượng bước quá trình con được lập kế hoạch cho một quá trình (ví dụ: mô tả chi tiết quá trình lắp ráp). |
| Định nghĩa |
|
| Công thức |
|
| Đơn vị/kích thước | [%]/- |
| Phạm vi | Tối thiểu: 0 [%] Tối đa: 100 [%] |
| Biến thể | - |
| Tham số/biến đầu vào |
|
| Tham số 1 | - Wsp: Số lượng quá trình con |
| Ý kiến |
|
| Kết quả/diễn giải/tham số kỹ thuật | Xu hướng: Giá trị lý thuyết tối đa là 100%, nhưng tỷ lệ mục tiêu nên thấp hơn 100%. Nếu không có quá trình con nào được xác định (Nsp = 1 → PDL = 0%), hoặc chỉ có vài quá trình con (Nsp ≥ 2 → 50% < PDL << 100%), cấp chi tiết được đánh giá là thấp. Càng có nhiều quá trình con được xác định (Nsp >> 2 → 50% << PDL < 100%), cấp chi tiết càng cao. Tuy nhiên, mức 100% không thể đạt được trên thực tế. Việc chi tiết hóa quá trình cần được biện minh bằng giá trị mang lại so với chi phí bỏ ra. Cấp chi tiết quá trình tối ưu nên do người dùng tự xác định. |
| Đầu mối liên lạc | Người lập kế hoạch |
Bảng 20 - Mô tả cấp đồng nhất của kế hoạch công việc (WHL)
| Mô tả |
|
| Tên | Cấp đồng nhất của kế hoạch công việc |
| Nguyên tắc lập kế hoạch/bước quá trình | Lập kế hoạch sản xuất, lập kế hoạch lắp ráp |
| Trường hợp sử dụng/ngữ cảnh ứng dụng | Thước đo cấp đồng nhất hoặc phân bố đều về thời lượng của các bước quá trình con so với nhau |
| Định nghĩa |
|
| Công thức |
|
| Đơn vị/kích thước | [%]/- |
| Phạm vi | Tối thiểu: 0 [%] Tối đa: 100 [%] |
| Biến thể | - |
| Tham số/ biến đầu vào |
|
| Tham số 1 | - tsp,all: Tổng thời lượng của toàn bộ quá trình quan sát tính bằng giờ [h]/giờ |
| Tham số 2 | - |
| Tham số 3 | - tsp: Thời lượng của một quá trình con cụ thể tính bằng giờ [h]/giờ |
| Ý kiến |
|
| Kết quả/diễn giải/tham số kỹ thuật | Xu hướng: Giá trị lý thuyết tối đa là 100%; tỷ lệ mục tiêu nên thấp hơn 100%. Càng ít độ lệch giữa thời lượng của từng quá trình con so với thời lượng trung bình, thì cấp đồng nhất càng cao. Nếu tất cả các quá trình con có thời lượng bằng nhau: tsp = Mục tiêu tổng thể là đạt được cấp đồng nhất cao nhất có thể về thời lượng các bước quá trình con. Cấp đồng nhất tối ưu của kế hoạch công việc nên do người sử dụng xác định tùy theo mục tiêu cụ thể. |
| Đầu mối liên lạc | Người lập kế hoạch |
5.3.3 Bố trí
Bảng 21 - Mô tả tỷ lệ loại khu vực (AIR)
| Mô tả |
|
| Tên | Tỷ lệ theo loại khu vực |
| Nguyên tắc lập kế hoạch/bước quá trình | Lập kế hoạch bố trí mặt bằng, lập kế hoạch logistic |
| Trường hợp sử dụng/ngữ cảnh ứng dụng | Tỷ lệ giữa một loại khu vực cụ thể (ví dụ: khu vực lưu trữ, khu vực lắp ráp, v.v.) so với tổng diện tích. |
| Định nghĩa |
|
| Công thức |
|
| Đơn vị/kích thước | [%]/- |
| Phạm vi | Tối thiểu: 0 [%] Tối đa: 100 [%] |
| Tham số/biến đầu vào |
|
| Tham số 1 | - Ax: Diện tích của một loại khu vực cụ thể bằng m2 |
| Tham số 2 | - Aall: Tổng diện tích trong phạm vi đã xác định bằng m2 |
| Biến thể | Ví dụ đặc trưng: Ax = Aass Tỷ lệ khu vực lắp ráp tính theo m2 Ax = Asto Tỷ lệ khu vực lưu trữ tính theo m2 Ax = Asan Tỷ lệ khu vực vệ sinh tính theo m2 |
| Ý kiến |
|
| Kết quả/diễn giải/tham số kỹ thuật | Xu hướng: Tối đa là 100%; tỷ lệ mục tiêu chỉ có thể xác định sau khi làm rõ thông số, tùy theo mục tiêu hoặc tiêu chuẩn cụ thể. Phạm vi đã xác định có thể thay đổi theo các chiều khác nhau (khu vực cho máy móc, trạm làm việc, dây chuyền lắp ráp, hoặc thiết bị đặc thù cho sản xuất, v.v.); Việc xác định tổng diện tích cần tuân theo thỏa thuận và ràng buộc cụ thể của từng doanh nghiệp; Nếu tổng diện tích được sử dụng để so sánh, thì phải được giữ cố định. |
| Đầu mối liên lạc | Người lập kế hoạch |
Bảng 22 - Mô tả tỷ lệ sử dụng khu vực (AUR)
| Mô tả |
|
| Tên | Tỷ lệ sử dụng diện tích |
| Nguyên tắc lập kế hoạch/bước quá trình | Lập kế hoạch bố trí mặt bằng, lập kế hoạch logistic |
| Trường hợp sử dụng/ngữ cảnh ứng dụng | Tỷ lệ giữa diện tích sản xuất cần thiết và diện tích được phân bổ |
| Định nghĩa |
|
| Công thức |
|
| Bơn vị/kích thước | [%]/- |
| Phạm vi | Tối thiểu: 0 [%] Tối đa: 100 [%] |
| Biến thể | - |
| Tham số/biến đầu vào |
|
| Tham số 1 | - Areq: Diện tích cần thiết trong phạm vi xác định bằng m2 |
| Tham số 2 | - Aalloc: Diện tích được phân bổ trong phạm vi xác định bằng m2 |
| Ý kiến |
|
| Kết quả/diễn giải/tham số kỹ thuật | Xu hướng: Giá trị tối đa là 100% Phạm vi xác định có thể thay đổi theo nhiều chiều (diện tích dành cho máy móc, trạm làm việc, dây chuyền lắp ráp, hoặc thiết bị đặc thù cho sản xuất, v.v.): Việc xác định diện tích được phân bổ cần xem xét đến các thỏa thuận và giới hạn cụ thể của doanh nghiệp; Nếu diện tích phân bổ được dùng để so sánh, thì cần phải giữ nguyên cố định. |
| Đầu mối liên lạc | Người lập kế hoạch |
5.3.4 Logistic
Bảng 23 - Mô tả tỷ lệ loại vật chứa (CTR)
| Mô tả |
|
| Tên | Tỷ lệ theo loại vật chứa |
| Nguyên tắc lập kế hoạch/bước quá trình | Lập kế hoạch logistic |
| Trường hợp sử dụng/ngữ cảnh ứng dụng | Tỷ lệ giữa số lượng vật chứa được lưu trữ theo từng loại so với tổng số vật chứa được sử dụng trong phạm vi thời gian quan sát đã xác định. |
| Định nghĩa |
|
| Công thức |
|
| Đơn vị/kích thước | [%]/- |
| Phạm vi | Tối thiểu: 0 [%] Tối đa: 100 [%] |
| Tham số/biến đầu vào |
|
| Tham số 1 | - Cx: Số lượng vật chứa của một loại cụ thể trong phạm vi xác định |
| Tham số 2 | - Call: Tổng số vật chứa trong phạm vi xác định |
| Biến thể | Ví dụ đặc trưng: Cx = Cext Số lượng vật chứa từ nhà cung cấp Cx = Cint Số lượng vật chứa nội bộ Cx = Cdim Số lượng vật chứa theo kích thước S/M/L Cx = Cspec Số lượng vật chứa đặc biệt Cx = Cstand số lượng vật chứa tiêu chuẩn |
| Ý kiến |
|
| Kết quả/diễn giải/tham số kỹ thuật | Xu hướng: Tối đa là 100%; tỷ lệ mục tiêu chỉ có thể xác định khi có thêm thông số cụ thể hơn. Phạm vi quá trình nên nhất quán với khái niệm logistic hiện tại (các khu vực như kho, hệ thống sản xuất được phân vùng); Việc xác định phạm vi nên hỗ trợ khả năng đo lường số lượng vật chứa (ví dụ: duy trì số lượng ổn định, đo lường đơn giản bằng ghi nhận điện tử). |
| Đầu mối liên lạc | Người lập kế hoạch |
Bảng 24 - Mô tả tỷ lệ vật chứa lưu trữ (SCR)
| Mô tả |
|
| Tên | Tỷ lệ vật chứa lưu kho |
| Nguyên tắc lập kế hoạch/bước quá trình | Lập kế hoạch logistic |
| Trường hợp sử dụng/ngữ cảnh ứng dụng | Tỷ lệ giữa số lượng vật chứa được lưu kho so với tổng số vật chứa được sử dụng trong phạm vi thời gian quan sát đã xác định. |
| Định nghĩa |
|
| Công thức |
|
| Đơn vị/kích thước | [%]/- |
| Phạm vi | Tối thiểu: 0 [%] Tối đa: 100 [%] |
| Biến thể |
Tỷ lệ lưu chuyển vật chứa Có thể được sử dụng để xác định số lượng vật chứa đang lưu thông. |
| Tham số/biến đầu vào |
|
| Tham số 1 | - Csto: Số lượng vật chứa lưu kho trong phạm vi xác định |
| Tham số 2 | - Call: Tổng số vật chứa trong phạm vi xác định |
| Ý kiến |
|
| Kết quả/diễn giải/tham số kỹ thuật | Xu hướng: Tối đa là 100%; tỷ lệ mục tiêu chỉ có thể xác định khi có thêm thông số cụ thể hơn. Phạm vi quá trình nên nhất quán với khái niệm logistic hiện tại (các khu vực như kho, hệ thống sản xuất được phân vùng); Việc xác định phạm vi nên hỗ trợ khả năng đo lường số lượng vật chứa (ví dụ: số lượng vật chứa ổn định, đo lường đơn giản bằng cách ghi nhận điện tử). |
| Đầu mối liên lạc | Người lập kế hoạch |
Phụ lục A
(tham khảo)
Tổng quan về KPI
Phụ lục này cung cấp hỗ trợ để xác định và ưu tiên các KPI và các biện pháp tương ứng của chúng. Bảng A.1 cung cấp tổng quan về các KPI được mô tả trong tiêu chuẩn này. Bảng hiển thị tất cả các biện pháp và trong các biện pháp KPI nào sẽ xuất hiện. Mối quan hệ được minh họa trong Bảng A.1 tạo điều kiện thuận lợi cho việc lựa chọn KPI phù hợp bằng cách cung cấp tóm tắt về các biện pháp cần được thu thập đi tính toán KPI đã chọn Bảng A.1 cũng đưa ra ý tưởng về KPI nào có thể được tính toán dựa trên thông tin có sẵn. Ngoài ra, còn có tùy chọn ước tính tác động của các biện pháp đối với KPI và ưu tiên quá trình thu thập (ví dụ: bằng cách xác định biện pháp nào cho phép tính toán nhiều KPI nhất).
Bảng A.1 - cấu trúc mô tả KPI



Thư mục tài liệu tham khảo
[1] IEC 62264-1, Enterprise-control system integration - Part 1: Models and terminology
[2] I EC 62264-3, Enterprise-control system integration - Part 3: Activity models of manufacturing operations management
[3] ISO 10303-238, Industrial automation systems and integration - Product data representation and exchange - Part 238: Application protocol: Application interpreted model for computerized numerical controllers
[4] Iso 10303-242, Industrial automation systems and integration - Product data representation and exchange - Part 242: Application protocol: Managed model-based 3D engineering
[5] ISO 11354-1, Advanced automation technologies and their applications - Requirements for establishing manufacturing enterprise process interoperability - Part 1: Framework for enterprise interoperability
[6] ISO 13584-1, Industrial automation systems and integration - Parts library - Part 1: Overview and fundamental principles
[7] ISO 15531-1, Industrial automation systems and integration - Industrial manufacturing management data - Part 1: General overview
[8] ISO 15704, Industrial automation systems - Requirements for enterprise-reference architectures and methodologies
[9] ISO 15926-1, Industrial automation systems and integration - Integration of life-cyC.1e data for process plants inC.1uding oil and gas production facilities - Part 1: Overview and fundamental principles
[10] ISO 16100-1, Industrial automation systems and integration - Manufacturing software capability profiling for interoperability - Part 1: Framework
[11] ISO 18629-1, Indusừial automation systems and integration - Process specification language - Part 1: Overview and basic principles
[12] TCVN 14476-2 (ISO 18828-2), Industrial automation systems and integration - standardized procedures for production systems engineering - Part 2: Reference process for seamless production planning
[13] TCVN 14476- (ISO 18828-3), Industrial automation systems and integration - standardized procedures for production systems engineering - Part 3: Information flows in production planning processes
[14] ISO 19439, Enterprise integration - Framework for enterprise modelling
[15] ISO 19440, Enterprise integration - Constructs for enterprise modelling
[16] ISO 22400-1:2014, Automation systems and integration - Key performance indicators (KPis) for manufacturing operations management - Part 1: Overview, concepts and terminology
[17] ISO 22400-2, Automation systems and integration - Key performance indicators (KPis) for manufacturing operations management - Part 2: Definitions and descriptions
[18] ProSTEP iViP (2012), Recommendation - Modern Production Planning Process. Reference process for production planning, version 2.0
[19] VDI 4499:2008-02. Digital factory - Fundamentals
Mục lục
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ, định nghĩa và chữ viết tắt
4 Các chỉ số hiệu quả trọng yếu trong quá trình lập kế hoạch sản xuất
5 Mô tả các chỉ số hiệu quả trọng yếu
Phụ lục A (tham khảo) - Tổng quan về KPI
Thư mục tài liệu tham khảo
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!















