- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn TCVN 14472-11:2025 Thiết bị đo điện (xoay chiều) - Kiểm tra chấp nhận - Phần 11: Phương pháp chung để kiểm tra chấp nhận
| Số hiệu: | TCVN 14472-11:2025 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Công nghiệp , Điện lực |
| Trích yếu: | IEC 62058-11:2008 Thiết bị đo điện (xoay chiều) - Kiểm tra chấp nhận - Phần 11: Phương pháp chung để kiểm tra chấp nhận | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
14/07/2025 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 14472-11:2025
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14472-11:2025
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14472-11:2025
IEC 62058-11:2008
THIẾT BỊ ĐO ĐIỆN (XOAY CHIỀU) - KIỂM TRA CHẤP NHẬN -
PHẦN 11: PHƯƠNG PHÁP CHUNG
ĐỂ KIỂM TRA CHẤP NHẬN
Electricity metering equipment (AC) - Acceptance inspection -
Part 11: General acceptance inspection methods
Lời nói đầu
TCVN 14472-11:2025 hoàn toàn tương đương với IEC 62058-11:2008;
TCVN 14472-11:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 14472 (IEC 62058), Thiết bị đo điện (xoay chiều) - Kiểm tra chấp nhận gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 14472-11:2025 (IEC 62058-11:2008), Phần 11: Phương pháp chung để kiểm tra chấp nhận;
- TCVN 14472-21:2025 (IEC 62058-21:2008), Phần 21: Yêu cầu cụ thể dùng cho công tơ kiểu điện cơ đo điện năng tác dụng (cấp chính xác 0,5; 1 và 2);
- TCVN 14472-31:2025 (IEC 62058-31:2008), Phần 31: Yêu cầu cụ thể dùng cho công tơ kiểu tĩnh đo điện năng tác dụng (cấp chính xác 0,2 S; 0,5 S; 1 và 2).
THIẾT BỊ ĐO ĐIỆN (XOAY CHIỀU) - KIỂM TRA CHẤP NHẬN -
PHẦN 11: PHƯƠNG PHÁP CHUNG ĐỂ KIỂM TRA CHẤP NHẬN
Electricity metering equipment (AC) - Acceptance inspection -
Part 11: General acceptance inspection methods
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp chung để kiểm tra chấp nhận áp dụng cho các công tơ chế tạo mới và được phân phối theo lô với số lượng từ 50 trở lên.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 7790-1:2017 (ISO 2859-1:1999), Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định tính - Phần 1: Chương trình lấy mẫu được xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô
TCVN 7790-2:2015 (ISO 2859-2:1985), Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định tính - Phần 2: Phương án lấy mẫu xác định theo mức giới hạn chất lượng (LQ) để kiểm tra lô tách biệt
TCVN 7790-3:2008 (ISO 2859-3:2005), Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định tính - Phần 3: Quy trình lấy mẫu lô cách quãng
TCVN 8244-2:2010 (ISO 3534-2:2006), Thống kê học - Từ vựng và ký hiệu - Phần 2: Thống kê ứng dụng
TCVN 9603:2013 (ISO 5479:1997), Giải thích các dữ liệu thống kê - Kiểm nghiệm sai lệch so với phân bố chuẩn
ISO 3951-1:2005 [1] , Sampling procedures for inspection by variables - Part 1: Specification for single sampling plans indexed by acceptance quality limit (AQL) for lot-by-lot inspection for a single quality characteristic and a single AQL (Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định lượng - Phần 1: Quy định đối với phương án lấy mẫu một lần xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô đối với một đặc trưng chất lượng và một AQL)
ISO 3951-2:2006 [2] , Sampling procedures for inspection by variables - Part 2: General specification for single sampling plans indexed by acceptance quality limit (AQL) for lot-by-lot inspection of independent quality characteristics (Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định lượng - Phần 2: Quy định chung đối với phương án lấy mẫu một lần xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô có các đặc trưng chất lượng độc lập)
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN 8244-2:2010 (ISO 3534-2:2006) và các thuật ngữ và định nghĩa sau đây.
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn này, thuật ngữ “công tơ” có nghĩa là thiết bị đo điện bất kỳ để đo điện năng tác dụng hoặc phản kháng, chuyển mạch thời gian, bộ thu điều khiển nhấp nháy, v.v. Thuật ngữ “khách hàng” được sử dụng cùng ý nghĩa với thuật ngữ “người tiêu dùng” và thuật ngữ “nhà chế tạo” tương tự với “nhà cung cấp”.
3.1 Nguồn dữ liệu
3.1.1
Đặc trưng (characteristic)
Đặc điểm phân biệt.
CHÚ THÍCH 1: Một đặc trưng có thể là vốn có hoặc được ấn định.
CHÚ THÍCH 2: Một đặc trưng có thể là định tính hoặc định lượng.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 1.1.1, có sửa đổi].
3.1.2
Tổng thể (population)
(chuẩn) toàn bộ cá thể được xem xét.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 1.2.1, có sửa đổi].
CHÚ THÍCH: Ví dụ, năng lượng nhận được tại điểm đo (ví dụ nhập vào) và năng lượng được cấp tại cùng điểm đo đó (ví dụ xuất ra).
3.1.3
Lô (lot)
Phần xác định của tổng thể được cấu thành trong các điều kiện về cơ bản là giống với tổng thể liên quan đến mục đích lấy mẫu.
CHÚ THÍCH: Mục đích lấy mẫu có thể, ví dụ, để xác định khả năng chấp nhận lô hoặc để ước lượng giá trị trung bình của một đặc trưng cụ thể.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 1.2.4].
3.1.4
Lô tách biệt (isolated lot)
Lô được hình thành tách biệt với một loạt lô và cũng không tạo thành một phần của loạt lô đó.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 1.2.5].
3.1.5
Lô giao nộp lại (re-submitted lot)
Lô trước đó đã được đánh giá là không được chấp nhận và được nộp lại để kiểm tra sau khi đã được xử lý, thử nghiệm, phân loại, tái xử lý, ...
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 1.2.9].
3.1.6
Cá thể/thực thể (item/entity)
Bất cứ thứ gì có thể được mô tả và xem xét riêng; đối với mục đích của tiêu chuẩn này, cá thể là công tơ điện.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 1.2.11, có sửa đổi].
3.1.7
Cá thể không phù hợp (nonconforming item)
Cá thể có một hoặc nhiều sự không phù hợp.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 1.2.12].
3.1.8
Cá thể khuyết tật (defective item)
Cá thể có một hoặc nhiều khuyết tật.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 1.2.13].
3.1.9
Đơn vị mẫu (sampling unit)
Một trong các phần riêng lẻ hợp thành tổng thể.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 1.2.14, có sửa đổi].
3.1.10
Đơn vị không phù hợp (nonconforming unit)
Đơn vị có một hoặc nhiều sự không phù hợp.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 1.2.15].
3.1.11
Mẫu (sample)
Tập hợp con của tổng thể gồm một hoặc nhiều đơn vị mẫu.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 1.2.17, có sửa đổi].
3.1.12
Cỡ mẫu (sample size)
Số đơn vị mẫu trong một mẫu.
CHÚ THÍCH: Trong lấy mẫu nhiều giai đoạn, cỡ mẫu là tổng số đơn vị mẫu tại thời điểm kết thúc giai đoạn cuối cùng của việc lấy mẫu.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 1.2.26].
3.2 Loại lấy mẫu
3.2.1
Lấy mẫu (sampling)
Hoạt động lấy hoặc tạo thành một mẫu.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 1.3.1].
3.2.2
Lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản (simple random sampling)
Lấy mẫu trong đó một mẫu gồm n đơn vị mẫu được lấy từ một tổng thể sao cho tất cả các tổ hợp có thể có của n đơn vị mẫu có xác suất được chọn như nhau.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 1.3.4, có sửa đổi].
3.2.3
Lấy mẫu chấp nhận (acceptance sampling)
Lấy mẫu sau đó đưa ra quyết định chấp nhận hay không chấp nhận một lô dựa trên các kết quả của mẫu.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 1.3.17, có sửa đổi].
3.3 Quy định, giá trị và kết quả thử nghiệm
3.3.1
Giới hạn quy định (specification limit)
Giá trị giới hạn được quy định cho một đặc trưng.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 3.1.3].
3.3.2
Giới hạn quy định trên (upper specification limit)
U
Giới hạn quy định xác định giá trị giới hạn trên.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 3.1.4].
3.3.3
Giới hạn quy định dưới (lower specification limit)
L
Giới hạn quy định xác định giá trị giới hạn dưới.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 3.1.5].
3.3.4
Giới hạn quy định một phía (single specification limit)
Giới hạn quy định ở đó tiêu chí quyết định chỉ áp dụng cho một giới hạn.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 3.1.7].
3.3.5
Giới hạn quy định hai phía kết hợp (combined double specification limit)
Giới hạn quy định ở đó tiêu chí quyết định áp dụng cho cả giới hạn trên và giới hạn dưới.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 3.1.8].
3.3.6
Kiểm soát kết hợp (combined control)
Yêu cầu khi sự không phù hợp vượt quá cả giới hạn trên và giới hạn dưới của quy định của một đặc trưng chất lượng thuộc cùng một cấp và áp dụng một AQL.
[NGUỒN: ISO 3951-2, 3.17, có sửa đổi].
3.3.7
Sự không phù hợp (nonconformity)
Sự không đáp ứng một yêu cầu.
CHÚ THÍCH: Xem chú thích của thuật ngữ "khuyết tật".
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 3.1.11].
3.3.8
Khuyết tật (defect)
Sự không đáp ứng yêu cầu liên quan đến việc sử dụng dự kiến hoặc quy định.
CHÚ THÍCH 1: Việc phân biệt giữa hai khái niệm khuyết tật và sự không phù hợp là quan trọng vì nó có ý nghĩa pháp lý, đặc biệt là khi liên quan đến các vấn đề nghĩa vụ pháp lý của sản phẩm. Do đó, cần đặc biệt thận trọng khi sử dụng thuật ngữ "khuyết tật".
CHÚ THÍCH 2: Mục đích sử dụng dự kiến do khách hàng yêu cầu có thể bị ảnh hưởng do tính chất của thông tin, ví dụ như hướng dẫn vận hành hoặc bảo trì do khách hàng đưa ra.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 3.1.12].
3.4 Các loại kiểm tra
3.4.1
Đánh giá sự phù hợp (conformity evaluation)
Xem xét có hệ thống về mức độ đáp ứng yêu cầu quy định của cá thể/thực thể.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.1.1].
3.4.2
Kiểm tra (inspection)
Đánh giá sự phù hợp bằng cách quan sát và phán đoán kèm theo phép đo, thử nghiệm hoặc so sánh với dưỡng khi thích hợp.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.1.2].
3.4.3
Kiểm tra định tính (inspection by attributes)
Kiểm tra bằng cách ghi lại sự có mặt hay vắng mặt của một hoặc nhiều đặc trưng cụ thể trong mỗi cá thể của nhóm đang xét, và đếm số lượng cá thể có hoặc không có đặc trưng đó, hoặc có bao nhiêu biến cố xảy ra trong cá thể đó.
CHÚ THÍCH: Khi sự kiểm tra chỉ đơn thuần là ghi lại cá thể phù hợp hay không phù hợp, thì kiểm tra đó được gọi là kiểm tra cá thể không phù hợp. Khi việc kiểm tra được thực hiện để ghi lại số sự không phù hợp trên mỗi đơn vị, thì gọi là kiểm tra số sự không phù hợp.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.1.3, có sửa đổi].
3.4.4
Kiểm tra định lượng (inspection by variables)
Kiểm tra bằng cách đo độ lớn của đặc trưng của một cá thể.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.1.4].
3.4.5
Kiểm tra 100 % (100 % inspection)
Kiểm tra đặc trưng được chọn của mọi cá thể trong nhóm đang xét.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.1.5].
3.4.6
Kiểm tra lấy mẫu (sampling inspection)
Kiểm tra cá thể được chọn trong nhóm đang xét.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.1.6].
3.4.7
Kiểm tra lấy mẫu chấp nhận (acceptance sampling inspection)
Kiểm tra chấp nhận trong đó khả năng chấp nhận được xác định bằng cách kiểm tra lấy mẫu.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.1.8].
3.4.8
Kiểm tra thường (normal inspection)
Kiểm tra được sử dụng khi không có lý do để cho rằng mức chất lượng đạt được nhờ quá trình khác so với mức quy định.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.1.10].
3.4.9
Kiểm tra giảm (reduced inspection)
Kiểm tra kém chặt chẽ hơn kiểm tra thường, được chuyển từ kiểm tra thường sang kiểm tra giảm khi kết quả kiểm tra số lô xác định trước cho thấy mức chất lượng đạt được của quá trình tốt hơn mức quy định.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.1.11].
3.4.10
Chỉ số chuyển đổi (switching score)
Chỉ số được sử dụng trong kiểm tra thường để xác định xem các kết quả kiểm tra hiện tại có đủ để cho phép chuyển sang kiểm tra giảm hay không.
[NGUỒN: TCVN 7790-1 (ISO 2859-1), 3.1.23].
3.4.11
Kiểm tra chặt (tightened inspection)
Kiểm tra chặt chẽ hơn kiểm tra thường, được chuyển từ kiểm tra thường sang kiểm tra chặt khi các kết quả kiểm tra số lô xác định trước cho thấy mức chất lượng đạt được của quá trình kém hơn mức quy định.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.1.12].
3.4.12
Kiểm tra lô tách biệt (isolated lot inspection)
Kiểm tra một lô duy nhất hoặc một lô tách biệt với loạt các lô trong đó nó được sản xuất hoặc thu thập.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.1.14].
3.4.13
Kiểm tra từng lô (lot-by-lot inspection)
Kiểm tra sản phẩm được giao nộp trong một loạt lô.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.1.15].
3.4.14
Kiểm tra lần đầu (original inspection)
Kiểm tra một lô hoặc một lượng khác mà trước đó chưa được kiểm tra.
CHÚ THÍCH: Kiểm tra lần đầu ngược với, ví dụ, kiểm tra một lô trước đó đã từng bị đánh giá không đạt và được nộp lại để kiểm tra sau khi đã được phân loại thêm hoặc xử lý lại, v.v.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.1.16].
3.4.15
Kiểm tra chấp nhận (acceptance inspection)
Kiểm tra để xác định một lô hoặc một lượng khác có được chấp nhận hay không.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.1.17].
3.5 Các loại kiểm tra lấy mẫu chấp nhận
3.5.1
Kiểm tra lấy mẫu chấp nhận một lần (single acceptance sampling inspection)
Kiểm tra lấy mẫu chấp nhận trong đó quyết định, theo quy tắc xác định, dựa trên kết quả kiểm tra nhận được từ một mẫu có cỡ mẫu xác định trước, n.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.2.2].
3.5.2
Kiểm tra lấy mẫu chấp nhận hai lần (double acceptance sampling inspection)
Kiểm tra lấy mẫu chấp nhận nhiều lần trong đó nhiều nhất là hai mẫu được lấy.
CHÚ THÍCH: Quyết định được đưa ra theo các quy tắc xác định.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.2.3].
3.5.3
Kiểm tra lấy mẫu chấp nhận lô cách quãng (skip-lot acceptance sampling inspection)
Kiểm tra lấy mẫu chấp nhận trong đó một số lô trong một loạt được chấp nhận mà không cần kiểm tra, khi các kết quả lấy mẫu đối với một số lô quy định ngay trước đó đáp ứng tiêu chí quy định.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.2.5].
3.5.4
Kiểm tra lấy mẫu chấp nhận định lượng (acceptance sampling inspection by variables)
Kiểm tra lấy mẫu chấp nhận trong đó khả năng chấp nhận một quá trình được xác định thống kê từ các phép đo trên các đặc trưng chất lượng quy định của từng cá thể trong một mẫu được lấy từ một lô.
CHÚ THÍCH: Các lô lấy từ một quá trình được chấp nhận được giả định là có thể chấp nhận.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.2.11].
3.5.5
Kiểm tra lấy mẫu chấp nhận định tính (acceptance sampling inspection by attributes)
Kiểm tra lấy mẫu chấp nhận trong đó sự có mặt hay không có mặt của một hoặc nhiều đặc trưng quy định của từng cá thể trong một mẫu được quan sát để thiết lập khả năng chấp nhận thống kê một lô hoặc quá trình.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.2.12].
3.6 Các khía cạnh của hệ thống kiểm tra lấy mẫu chấp nhận
3.6.1
Hệ thống kiểm tra lấy mẫu chấp nhận (acceptance sampling inspection system)
Tập hợp các phương án lấy mẫu chấp nhận hoặc các chương trình lấy mẫu chấp nhận của hệ thống kiểm tra cùng với các tiêu chí lựa chọn các phương án hoặc chương trình thích hợp.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.3.1].
3.6.2
Chương trình lấy mẫu chấp nhận (acceptance sampling scheme)
Tổ hợp các phương án lấy mẫu chấp nhận và các quy tắc chuyển đổi để chuyển từ phương án này sang phương án khác.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.3.2].
3.6.3
Phương án lấy mẫu chấp nhận (acceptance sampling plan)
Phương án quy định (các) cỡ mẫu cần sử dụng cùng với tiêu chí chấp nhận lô.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.3.3].
3.6.4
Quy tắc chuyển đổi (switching rule)
Hướng dẫn trong phạm vi chương trình lấy mẫu chấp nhận để chuyển từ phương án lấy mẫu chấp nhận này sang phương án lấy mẫu chấp nhận khác chặt chẽ hơn hoặc kém chặt chẽ hơn dựa trên lịch sử chất lượng đã được chứng minh.
CHÚ THÍCH: Kiểm tra thường, kiểm tra chặt, kiểm tra giảm hoặc ngừng kiểm tra là ví dụ về mức độ chặt chẽ của việc lấy mẫu.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.3.4].
3.6.5
Bậc kiểm tra (inspection level)
Chỉ số của lượng kiểm tra tương đối của một chương trình lấy mẫu chấp nhận, được chọn trước, và liên hệ cỡ mẫu với cỡ lô.
CHÚ THÍCH 1: Có thể chọn bậc kiểm tra thấp hơn/cao hơn nếu kinh nghiệm cho thấy rằng đường hiệu quả phân biệt kém/hơn sẽ thích hợp.
CHÚ THÍCH 2: Không nên nhầm thuật ngữ này với mức độ chặt chẽ của việc lấy mẫu liên quan đến quy tắc chuyển đổi được vận dụng tự động.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.3.5].
3.6.6
Mức độ chặt chẽ của việc lấy mẫu (severity of sampling)
Mức độ phân biệt trong chương trình lấy mẫu chấp nhận để chuyển từ phương án lấy mẫu chấp nhận thường sang phương án lấy mẫu giảm/chặt nếu chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ giao nộp được cải thiện/suy giảm.
CHÚ THÍCH: Không nên nhầm thuật ngữ này với bậc kiểm tra (3.6.5) độc lập với quy tắc chuyển đổi (3.6.4).
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.3.6].
3.6.7
Quy trình lấy mẫu chấp nhận (acceptance sampling procedure)
Yêu cầu và/hoặc hướng dẫn sử dụng liên quan đến việc sử dụng phương án lấy mẫu chấp nhận cụ thể.
CHÚ THÍCH: Quy trình này bao trùm cả phương pháp được hoạch định để lựa chọn, thu hồi và chuẩn bị (các) mẫu từ một lô để hiểu biết về (các) đặc trưng của lô đó.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.3.7].
3.6.8
Kiểm tra rút ngắn (curtailed inspection)
Quy trình lấy mẫu chấp nhận bao gồm điều kiện ngừng kiểm tra khi thấy rõ là đã có đủ dữ liệu để ra quyết định.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.3.8].
3.6.9
Phương pháp sigma (sigma method)
Kiểm tra lấy mẫu chấp nhận định lượng sử dụng giá trị độ lệch chuẩn giả định của quá trình.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.3.9].
3.6.10
Phương pháp s (s method)
Kiểm tra lấy mẫu chấp nhận định lượng bằng cách sử dụng giá trị độ lệch chuẩn mẫu.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.3.10].
3.7 Tiêu chí chấp nhận
3.7.1
Số loại bỏ (rejection number)
Re
Số sự không phù hợp hoặc số lượng cá thể không phù hợp nhỏ nhất tìm thấy trong mẫu nhờ lấy mẫu chấp nhận định tính buộc lô không được chấp nhận, như nếu trong phương án lấy mẫu chấp nhận.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.4.1].
3.7.2
Số chấp nhận (acceptance number)
Ac
Số sự không phù hợp hoặc số lượng cá thể không phù hợp lớn nhất tìm thấy trong mẫu nhờ lấy mẫu chấp nhận định tính cho phép chấp nhận lô, như nếu trong phương án lấy mẫu chấp nhận.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.4.2].
3.7.3
Hằng số chấp nhận (acceptability constant)
k
Hằng số phụ thuộc vào giá trị quy định của giới hạn chất lượng chấp nhận và cỡ mẫu sử dụng trong tiêu chí chấp nhận lô trong phương án lấy mẫu chấp nhận định lượng.
CHÚ THÍCH: Các hằng số chấp nhận khác là p* và M trong đó p* là ước lượng tỷ lệ không phù hợp của quá trình lớn nhất chấp nhận được. M (= 100p*) là ký hiệu khác cũng được sử dụng.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.4.4].
3.7.4
Độ lệch chuẩn mẫu lớn nhất (maximum sample standard deviation)
MSSD
Độ lệch chuẩn mẫu lớn nhất đối với mã cỡ mẫu cho trước và đối với giới hạn chất lượng chấp nhận mà nó có thể đáp ứng tiêu chí chấp nhận đối với giới hạn quy định hai phía khi chưa biết độ biến động của quá trình.
CHÚ THÍCH: MSSD phụ thuộc vào giới hạn quy định hai phía kết hợp, riêng rẽ hay phức hợp và phụ thuộc vào mức độ chặt chẽ của việc kiểm tra (tức là thường, chặt hay giảm).
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.4.7].
3.7.5
Độ lệch chuẩn quá trình lớn nhất (maximum process standard deviation)
MPSD
Độ lệch chuẩn quá trình lớn nhất đối với mã cỡ mẫu cho trước và AQL cho trước đối với nó có thể đáp ứng tiêu chí chấp nhận cho giới hạn quy định hai phía ở mọi mức độ chặt chẽ của việc kiểm tra (tức là thường, chặt hoặc giảm), khi đã biết độ biến động của quá trình.
CHÚ THÍCH: MPSD phụ thuộc vào việc các giới hạn quy định hai phía kết hợp, riêng rẽ hay phức hợp nhưng không phụ thuộc vào mức độ chặt chẽ của việc kiểm tra.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.4.8].
3.7.6
Thống kê chất lượng (quality statistic)
Q
Hàm của giới hạn quy định, trung bình mẫu hoặc độ lệch chuẩn mẫu hoặc quá trình, được sử dụng để đánh giá khả năng chấp nhận lô.
CHÚ THÍCH: Đối với trường hợp giới hạn quy định một phía, lô có thể được kết luận theo kết quả so sánh đặc trưng chất lượng, Q, với hằng số chấp nhận, k.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.4.9].
3.7.7
Thống kê chất lượng trên (upper quality statistic)
Q U
Hàm của giới hạn quy định trên, trung bình mẫu và độ lệch chuẩn mẫu hoặc quá trình.
CHÚ THÍCH: Đối với giới hạn quy định trên, một phía, lô được kết luận theo kết quả so sánh đặc trưng chất lượng trên, Q U , với hằng số chấp nhận, k.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.4.10].
3.7.8
Thống kê chất lượng dưới (lower quality statistic)
Q L
Hàm của giới hạn quy định dưới, trung bình mẫu và độ lệch chuẩn mẫu hoặc quá trình.
CHÚ THÍCH: Đối với giới hạn quy định dưới, một phía, lô được kết luận theo kết quả so sánh đặc trưng chất lượng dưới, Q L , với hằng số chấp nhận, k.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.4.11].
3.8 Các loại đường hiệu quả
3.8.1
Đường hiệu quả (operating characteristic curve)
Đường cong thể hiện mối quan hệ giữa xác suất chấp nhận sản phẩm và mức chất lượng đầu vào đối với một phương án lấy mẫu chấp nhận đã cho.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.5.1].
3.8.2
Đường hiệu quả của lô tách biệt (isolated lot operating characteristic curve)
Đường loại A (type A curve)
Đường hiệu quả áp dụng cho các lô tách biệt hoặc lô riêng lẻ, trong đó mức chất lượng liên quan đến lô.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.5.2].
3.8.3
Đường hiệu quả của lô liên tiếp (lot sequence operating characteristic curve)
Đường loại B (type B curve)
Đường hiệu quả áp dụng cho loạt lô liên tục từ nguồn cho trước, trong đó mức chất lượng liên quan đến quá trình.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.5.4].
3.9 Thuật ngữ liên quan đến đặc trưng hiệu quả
3.9.1
Xác suất chấp nhận (probability of acceptance)
P a
Xác suất mà khi sử dụng phương án lấy mẫu chấp nhận cho trước, lô sẽ được chấp nhận khi lô hoặc quá trình có mức chất lượng quy định.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.6.1].
3.9.2
Rủi ro của người tiêu dùng (consumer’s risk)
CR
β
Xác suất chấp nhận khi mức chất lượng có giá trị nêu trong phương án lấy mẫu chấp nhận là không đáp ứng.
CHÚ THÍCH: Mức chấp nhận có thể liên quan đến tỷ lệ không phù hợp và không đáp ứng LQL.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.6.2].
3.9.3
Xác suất không chấp nhận (probability of non-acceptance)
Xác suất mà khi sử dụng phương án lấy mẫu chấp nhận cho trước, lô sẽ không được chấp nhận khi lô hoặc quá trình có mức chấp nhận quy định.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.6.3].
3.9.4
Rủi ro của nhà sản xuất (producer's risk)
PR
α
Xác suất không chấp nhận khi mức chất lượng có giá trị nêu trong phương án lấy mẫu chấp nhận là được chấp nhận.
CHÚ THÍCH 1: Mức chất lượng có thể liên quan đến tỷ lệ không phù hợp và được chấp nhận theo AQL.
CHÚ THÍCH 2: Việc trình bày rủi ro của nhà sản xuất đòi hỏi kiến thức về mức chất lượng được nêu.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.6.4].
3.9.5
Điểm rủi ro của người tiêu dùng (consumer's risk point)
CRP
Điểm trên đường hiệu quả ứng với xác suất chấp nhận thấp được xác định trước.
CHÚ THÍCH 1: Xác suất chấp nhận thấp này được gọi là “rủi ro của người tiêu dùng” và chất lượng lô tương ứng xác định bởi CRP đối với rủi ro đó được gọi là “chất lượng ứng với rủi ro của người tiêu dùng” (CRQ).
CHÚ THÍCH 2: Cần quy định loại đường hiệu quả.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.6.5].
3.9.6
Điểm rủi ro của nhà sản xuất (producer's risk point)
PRP
Điểm trên đường hiệu quả ứng với xác suất chấp nhận cao được xác định trước.
CHÚ THÍCH: Việc trình bày rủi ro của nhà sản xuất đòi hỏi kiến thức về mức chất lượng được nêu.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.6.7].
3.9.7
Độ dốc của đường hiệu quả (slope of operating characteristic curve)
Độ dốc của đường thẳng nối điểm rủi ro của nhà sản xuất và điểm rủi ro của người tiêu dùng trên đường hiệu quả.
CHÚ THÍCH: Độ dốc của đường thẳng càng gần với đường thẳng đứng thì hiệu lực phân biệt của phương án lấy mẫu chấp nhận càng cao.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.6.8].
3.9.8
Chất lượng rủi ro của người tiêu dùng (consumer's risk quality)
CRQ
Q CR
Mức chất lượng của lô hoặc quá trình, trong phương án lấy mẫu chấp nhận, ứng với rủi ro quy định của người tiêu dùng.
CHÚ THÍCH: Rủi ro quy định của người tiêu dùng thường là 10 %.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.6.9].
3.9.9
Chất lượng rủi ro của nhà sản xuất (producer's risk quality)
PRQ
Q PR
Mức chất lượng của lô hoặc quá trình, trong phương án lấy mẫu chấp nhận, ứng với rủi ro quy định của nhà sản xuất.
CHÚ THÍCH 1: Cần quy định loại đường hiệu quả.
CHÚ THÍCH 2: Rủi ro quy định của nhà sản xuất thường là 5 %.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.6.10].
3.9.10
Tỷ số phân biệt (discrimination ratio)
Tỷ số giữa các mức chất lượng rủi ro của người tiêu dùng và chất lượng rủi ro của nhà sản xuất.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.6.12].
3.9.11
Chất lượng giới hạn (limiting quality)
LQ
Mức chất lượng, khi lô được xem xét riêng biệt, đối với mục đích của kiểm tra lấy mẫu chấp nhận, được giới hạn ở xác suất chấp nhận thấp.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.6.13].
3.9.12
Mức chất lượng giới hạn (limiting quality level)
LQL
Mức chất lượng, đối với mục đích của kiểm tra lấy mẫu chấp nhận, là giới hạn trung bình của quá trình không thỏa mãn khi xét một loạt lô liên tục.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.6.14].
3.9.13
Giới hạn chất lượng chấp nhận (acceptance quality limit)
AQL
Mức chất lượng kém nhất có thể chấp nhận.
CHÚ THÍCH 1: Khái niệm này chỉ áp dụng khi sử dụng chương trình lấy mẫu chấp nhận với quy tắc chuyển đổi và ngừng kiểm tra, như trong TCVN 7790-1 (ISO 2859-1) và ISO 3951.
CHÚ THÍCH 2: Mặc dù các lô riêng lẻ có chất lượng kém bằng giới hạn chất lượng chấp nhận vẫn có thể được chấp nhận với xác suất tương đối cao nhưng việc ấn định giới hạn chất lượng chấp nhận không có nghĩa đây là mức chất lượng mong muốn.
CHÚ THÍCH 3: Chương trình lấy mẫu chấp nhận trong TCVN 7790-1 (ISO 2859-1) với các quy tắc chuyển đổi và ngừng kiểm tra lấy mẫu được thiết kế để khuyến khích người cung cấp có trung bình quá trình tốt hơn giới hạn chất lượng chấp nhận. Nếu người cung cấp không thể làm được việc này thì xác suất chuyển từ kiểm tra thường sang kiểm tra chặt sẽ cao, khi đó việc chấp nhận lô trở nên khó khăn hơn. Khi ở kiểm tra chặt, nếu không thực hiện hành động để cải tiến quá trình thì rất có khả năng một quy tắc đòi hỏi việc ngừng kiểm tra lấy mẫu cho đến khi có hành động cải tiến được thực hiện.
CHÚ THÍCH 4: Việc sử dụng từ viết tắt AQL cho “mức chất lượng chấp nhận” không được khuyến nghị.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.6.15].
3.9.14
Mức chất lượng (quality level)
Chất lượng được biểu thị bằng tỷ lệ của đơn vị không phù hợp hoặc tỷ lệ của số sự không phù hợp.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.6.16].
3.10 Khái niệm chất lượng đầu ra
3.10.1
Chất lượng đầu ra trung bình (average outgoing quality)
AOQ
Mức chất lượng trung bình mong muốn của sản phẩm đầu ra đối với một giá trị chất lượng sản phẩm đầu vào cho trước.
CHÚ THÍCH 1: Nếu không có quy định nào khác, chất lượng đầu ra trung bình được tính trên tất cả các lô được chấp nhận cộng với tất cả các lô không được chấp nhận sau khi kiểm tra 100 % và các cá thể không phù hợp được thay bằng cá thể phù hợp.
CHÚ THÍCH 2: Có thể sử dụng khái niệm mới với thuật ngữ và định nghĩa mới tùy theo trường hợp trong đó cá thể không phù hợp được loại bỏ trong kiểm tra 100 % các lô không được chấp nhận được thay bằng đơn vị phù hợp.
CHÚ THÍCH 3: Phép gần đúng thường được sử dụng là: “Chất lượng đầu ra trung bình = chất lượng quá trình đầu vào × xác suất chấp nhận”. Công thức này đúng với phương án chấp nhận zero và ước lượng quá mức khác.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.7.1].
3.10.2
Giới hạn chất lượng đầu ra trung bình (average outgoing quality limit)
AOQL
AOQ lớn nhất trong số tất cả các giá trị của mức chất lượng sản phẩm đầu vào đối với phương án lấy mẫu chấp nhận cho trước và tất cả các lô không được chấp nhận đều đã được xử lý nếu không có quy định nào khác.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.7.2].
3.11 Các thuật ngữ khác
3.11.1
Phần trăm không phù hợp (trong một mẫu) (percent nonconforming (in a sample))
Một trăm lần số cá thể không phù hợp trong một mẫu chia cho cỡ mẫu, tức là:
trong đó:
d là số cá thể không phù hợp trong mẫu;
n là cỡ mẫu.
[NGUỒN: TCVN 7790-1 (ISO 2859-1), 3.1.8].
3.11.2
Phần trăm không phù hợp (trong một tổng thể hoặc một lô) (percent nonconforming (in a population or lot))
Một trăm lần số cá thể không phù hợp trong tổng thể hoặc một lô chia cho cỡ của tổng thể hoặc cỡ lô đó, tức là:
trong đó:
p là tỷ lệ các cá thể không phù hợp;
D là số cá thể không phù hợp trong tổng thể hoặc lô đó;
N là cỡ của tổng thể hoặc cỡ lô.
[NGUỒN: TCVN 7790-1 (ISO 2859-1), 3.1.9, có sửa đổi].
3.11.3
Tỷ lệ không phù hợp của quá trình (process fraction nonconforming)
Tỷ lệ tại đó các cá thể không phù hợp được tạo ra bởi quá trình, được biểu diễn dưới dạng tỷ lệ.
[NGUỒN: ISO 3951-1, 3.5].
3.11.4
Cơ quan có thẩm quyền (responsible authority)
Khái niệm được sử dụng để duy trì tính trung lập của tiêu chuẩn này (chủ yếu nhằm mục đích quy định), bất kể được viện dẫn hoặc áp dụng bởi bên thứ nhất, thứ hai hay thứ ba.
CHÚ THÍCH: Cơ quan có thẩm quyền có thể là:
a) bộ phận chất lượng trong tổ chức của nhà cung cấp (bên thứ nhất);
b) người mua hoặc tổ chức mua sắm (bên thứ hai);
c) cơ quan kiểm tra xác nhận hoặc chứng nhận độc lập (bên thứ ba).
[NGUỒN: TCVN 7790-1 (ISO 2859-1), 3.1.12].
4 Ký hiệu và chữ viết tắt
4.1 Ký hiệu
| Ký hiệu | Ý nghĩa |
| α | Rủi ro của nhà sản xuất |
| Ac | Số chấp nhận |
| β | Rủi ro của người tiêu dùng |
| d | Số lượng các cá thể không phù hợp (hoặc sự không phù hợp) được phát hiện trong mẫu lấy từ lô sản phẩm |
| D | Số lượng các cá thể không phù hợp trong lô sản phẩm |
| f s | Hệ số liên quan giữa độ lệch chuẩn quá trình lớn nhất và chênh lệch giữa U và L |
| f σ | Hệ số liên quan giữa độ lệch chuẩn mẫu lớn nhất và chênh lệch giữa U và L |
| k | Hằng số chấp nhận |
| μ | Tham số tổng thể trung bình của quá trình |
| n | Cỡ mẫu |
| N | Cỡ lô |
| L | Giới hạn quy định dưới |
| P a | Xác suất chấp nhận |
|
| Ước lượng tỷ lệ không phù hợp của quá trình |
|
| Ước lượng tỷ lệ không phù hợp của quá trình thấp hơn giới hạn quy định dưới |
|
| Ước lượng tỷ lệ không phù hợp của quá trình cao hơn giới hạn quy định trên |
| p* | Giá trị chấp nhận lớn nhất đối với ước lượng tỷ lệ không phù hợp của quá trình |
| Q CR | Chất lượng rủi ro của người tiêu dùng |
| Q | Thống kê chất lượng |
| Q L | Thống kê chất lượng dưới |
| Q U | Thống kê chất lượng trên |
| Q PR | Chất lượng rủi ro của nhà sản xuất |
| Re | Số loại bỏ |
| s | Độ lệch chuẩn mẫu của các giá trị đo được của đặc trưng chất lượng (cũng là ước lượng của độ lệch chuẩn quá trình)
|
| s max | Độ lệch chuẩn mẫu lớn nhất (MSSD) |
| σ | Độ lệch chuẩn quá trình khi có kiểm soát thống kê |
| σ max | Độ lệch chuẩn quá trình lớn nhất (MPSD) |
| U | Giới hạn quy định trên |
| x j | Giá trị đo được của đặc trưng chất lượng đối với cá thể thứ j của mẫu |
|
| Trung bình số học của các giá trị đo được của đặc trưng chất lượng trong mẫu, tức là
|
4.2 Chữ viết tắt
| Chữ viết tắt | Ý nghĩa |
| AOQ | Chất lượng đầu ra trung bình |
| AOQL | Giới hạn chất lượng đầu ra trung bình |
| AQL | Giới hạn chất lượng chấp nhận |
| CR | Rủi ro của người tiêu dùng |
| CRP | Điểm rủi ro của người tiêu dùng |
| CRQ | Chất lượng rủi ro của người tiêu dùng |
| LQ | Chất lượng giới hạn |
| LQL | Mức chất lượng giới hạn |
| MPSD | Độ lệch chuẩn quá trình lớn nhất |
| MSSD | Độ lệch chuẩn mẫu lớn nhất |
| OC | Hiệu quả |
| PR | Rủi ro của nhà sản xuất |
| PRP | Điểm rủi ro của nhà sản xuất |
| PRQ | Chất lượng rủi ro của nhà sản xuất |
5 Quy định chung
CHÚ THÍCH: Điều này dựa trên ISO/TR 8550-1, ISO/TR 8550-2 và ISO/TR 8550-3.
5.1 Mục tiêu của việc kiểm tra chấp nhận
Khi cung cấp công tơ, cả nhà chế tạo và khách hàng đều có thể sử dụng quy trình lấy mẫu chấp nhận để tự khẳng định rằng sản phẩm có chất lượng chấp nhận được. Nhà chế tạo muốn giữ uy tín về chất lượng và giảm thiểu khả năng bị khiếu nại trong thời gian bảo hành, đồng thời không làm phát sinh chi phí sản xuất và cung ứng không cần thiết. Mặt khác, khách hàng cần có bằng chứng thuyết phục với chi phí thấp nhất rằng sản phẩm họ nhận được đáp ứng đúng thông số kỹ thuật. So với việc kiểm tra 100 %, phương pháp lấy mẫu phù hợp thường mang lại hiệu quả tốt hơn trong việc đạt được những mục tiêu này.
Có sẵn một số loại hệ thống, chương trình và phương án lấy mẫu cho các mục đích này. Tiêu chuẩn này đưa ra lựa chọn từ các tiêu chuẩn liên quan, được coi là phù hợp với thiết bị đo đếm điện năng.
CHÚ THÍCH 1: Nếu cần, có thể chọn các hệ thống, chương trình và phương án lấy mẫu khác từ các tiêu chuẩn liên quan.
Việc lựa chọn hệ thống, sơ đồ hoặc phương án lấy mẫu phụ thuộc vào một số điều kiện và hoàn cảnh hiện tại. Trong bất kỳ tình huống cung cấp nào, điều thiết yếu đầu tiên là nhà chế tạo và khách hàng hiểu và thống nhất các yêu cầu cũng như cơ sở để thông qua và chấp nhận sản phẩm, bao gồm mọi phương pháp lấy mẫu chấp nhận sẽ được sử dụng.
Những lô hàng không được chấp nhận sẽ gây khó khăn cho cả nhà chế tạo và khách hàng. Nhà chế tạo phải chịu thêm chi phí làm lại, phế phẩm, tăng cường kiểm tra, ảnh hưởng đến uy tín và có thể mất doanh thu. Sự chậm trễ trong việc giao hàng và chi phí kiểm tra lại là gánh nặng cho khách hàng. Vì những lý do này, thông thường nhà chế tạo cần đảm bảo các lô có xác suất được chấp nhận rất cao, tức là 95 % trở lên. Nhà chế tạo phải đảm bảo việc kiểm soát chất lượng trong quá trình sản xuất hoặc giao hàng tạo ra các lô có chất lượng đủ để đáp ứng mục tiêu này. Nguyên tắc cơ bản của một số chương trình kiểm tra lấy mẫu chấp nhận là thúc đẩy việc sản xuất các lô có chất lượng chấp nhận được.
Mục đích chính của các chương trình này không phải để phân biệt giữa các lô được chấp nhận và không được chấp nhận, tức là phân loại, mà là để kiểm soát sản xuất nhằm đạt được chất lượng trung bình của quá trình ở mức chấp nhận được. Mặc dù tất cả các phương án lấy mẫu chấp nhận đều có tính phân biệt ở một mức độ nào đó, chất lượng trung bình của quá trình (được biểu thị bằng phần trăm sự không phù hợp hoặc số lượng không phù hợp) không được lớn hơn một nửa giới hạn chất lượng chấp nhận để đảm bảo xác suất chấp nhận là rất cao.
CHÚ THÍCH 2: Điều 4 của ISO/TR 8550-1 mô tả một số lạm dụng và sử dụng lấy mẫu chấp nhận.
5.2 Phương án, chương trình và hệ thống lấy mẫu chấp nhận
Phương án lấy mẫu chấp nhận là một bộ quy tắc để kiểm tra lô sản phẩm và xác định khả năng chấp nhận của nó. Phương án quy định số lượng cá thể (đơn vị) trong mẫu, được lấy ngẫu nhiên từ một lô để kiểm tra đối chiếu với thông số kỹ thuật của sản phẩm. Sau đó, lô được kết luận là “chấp nhận được” hoặc “không được chấp nhận” dựa trên việc so sánh kết quả kiểm tra với các tiêu chí của phương án lấy mẫu chấp nhận.
Đôi khi, khi kiểm tra một loạt lô dài, quy trình lấy mẫu có thể yêu cầu chuyển từ phương án lấy mẫu này sang phương án lấy mẫu khác, tùy thuộc vào kết quả mẫu hiện tại và trước đó. Quy trình lấy mẫu yêu cầu chuyển từ phương án lấy mẫu này sang phương án lấy mẫu khác và có thể quay lại lần nữa được gọi là các chương trình lấy mẫu. Chương trình lấy mẫu cũng có thể yêu cầu ngừng kiểm tra nếu chất lượng sản phẩm vẫn kém. Sau đó, khách hàng có thể chuyển sang nhà cung cấp khác, nếu có, hoặc bắt đầu sàng lọc 100 % cho đến khi nhà cung cấp có thể cải tiến quá trình sản xuất đủ để tạo ra sản phẩm có thể chấp nhận được.
Tập hợp các phương án lấy mẫu và các chương trình lấy mẫu liên quan tạo thành một hệ thống lấy mẫu. Hệ thống này thường được lập chỉ mục theo một cách nào đó, ví dụ theo cỡ lô, mức độ kiểm tra và giới hạn chất lượng chấp nhận.
5.3 Lợi ích thực tiễn và kinh tế của việc sử dụng phương án lấy mẫu chuẩn
Đối với những người liên quan đến việc soạn thảo quy định kỹ thuật, việc có sẵn các quy trình lấy mẫu được thiết lập trên cơ sở thống kê là một lợi thế. Vì có lợi thế kinh tế theo quy mô đối với lô lớn hơn nên chương trình lấy mẫu trình bày trong tiêu chuẩn này biểu diễn mối liên quan giữa cỡ mẫu với cỡ lô.
Ngoài việc đưa ra biện pháp kiểm soát các phương pháp chọn mẫu, tiêu chuẩn này thường được áp dụng vì nó quy định các yêu cầu kiểm soát việc xử lý những sự không phù hợp được phát hiện trong quá trình kiểm tra và xử lý các lô được giao nộp lại sau lần không được chấp nhận ban đầu. Hơn nữa, hầu hết các hệ thống lấy mẫu này đều có các quy tắc chuyển đổi tích hợp (ví dụ: từ kiểm tra 'bình thường' sang kiểm tra 'chặt' hoặc 'giảm') để điều chỉnh phương án lấy mẫu trong trường hợp chất lượng bị suy giảm hoặc được cải thiện.
Việc lấy mẫu luôn tiềm ẩn rủi ro, và đương nhiên, tất cả các bên liên quan đều cố gắng giảm thiểu phần rủi ro của mình. Về mặt lý thuyết, những rủi ro này là hàm của phương án lấy mẫu và mức chất lượng đã thỏa thuận không liên quan đến ngành công nghiệp hoặc sản phẩm. Trong thực tế, những rủi ro này được giảm thiểu bằng cách kiểm soát quá trình sản xuất và cải thiện mức độ chất lượng.
Những rủi ro này không thể loại bỏ được nhưng chúng có thể được tính toán chính xác và đánh giá một cách kinh tế bằng cách sử dụng các kỹ thuật thống kê hiện đại. Do đó, việc quy định các tiêu chí nghiệm thu có cơ sở thống kê trong quy định kỹ thuật sản phẩm/quy trình và việc sử dụng các tiêu chuẩn tham chiếu cơ bản về lấy mẫu khi có thể sẽ mang lại lợi ích cho tất cả các bên.
Động lực của việc lấy mẫu chấp nhận chủ yếu là kinh tế: việc kiểm tra mẫu từ một lô là mức giá (thường là nhỏ) phải trả để đạt được chất lượng mong muốn trong lô được chấp nhận. Chất lượng này đạt được nhờ hai áp lực:
● áp lực thống kê thuần túy về xác suất chấp nhận lô hàng có chất lượng tốt và xấu khác nhau; và
● khi mua theo lô, áp lực thương mại của việc thường xuyên không chấp nhận lô và chuyển sang kiểm tra chặt hoặc ngừng kiểm tra khi chất lượng kém.
Vấn đề liên quan đến kiểm tra lấy mẫu chấp nhận liên quan đến việc xác định rõ ràng các tiêu chí được sử dụng để đánh giá các cá thể riêng biệt được cung cấp về số lượng, tiêu chí chấp nhận lô sản phẩm, mức chất lượng mong đợi từ quá trình chế tạo, sự phân biệt được đưa ra bởi phương án lấy mẫu và các quy tắc cần tuân thủ khi lô sản phẩm không được chấp nhận. Tuy nhiên, trên hết, cần phải thiết kế chương trình lấy mẫu sao cho có thể dễ dàng viện dẫn nó trong hợp đồng mua bán. Các phương án lấy mẫu được trình bày trong tiêu chuẩn này cho phép thực hiện việc này một cách hiệu quả.
5.4 Thỏa thuận giữa các bên
Các bên tham gia vào quá trình này là nhà chế tạo, khách hàng và, tùy từng trường hợp, cơ quan có thẩm quyền.
Trước khi lựa chọn phương pháp chấp nhận, hệ thống, chương trình hoặc phương án lấy mẫu, các bên phải thống nhất về các vấn đề sau:
- quy định kỹ thuật mà công tơ phải tuân theo. Điều này là cần thiết vì trong mọi giao dịch giữa các bên phải có sự thỏa thuận về điều gì tạo nên cá thể phù hợp và điều gì cấu thành cá thể không phù hợp. Các yêu cầu này được quy định thống nhất cho các loại công tơ khác nhau trong các phần liên quan của bộ tiêu chuẩn IEC 62058 bao gồm các yêu cầu cụ thể về kiểm tra nghiệm thu;
- việc chấp nhận sản phẩm được xác định bằng cách chấp nhận các cá thể riêng rẽ hay chấp nhận theo lô kiểm tra gồm nhiều cá thể (chấp nhận các cá thể riêng rẽ loại trừ việc lấy mẫu). Có thể chấp nhận từng cá thể riêng rẽ khi số lượng công tơ là ít;
- khi việc chấp nhận được thực hiện trên cơ sở lô sản phẩm thì thỏa thuận giữa nhà cung cấp và người nhận cần bao gồm:
● tiêu chí xác định sự phù hợp của từng cá thể;
● tiêu chí chấp nhận lô;
● tiêu chí không chấp nhận lô; và
● hệ thống, chương trình hoặc phương án lấy mẫu chấp nhận được sử dụng.
Phương án lấy mẫu phải dựa trên các yếu tố rủi ro được cả nhà sản xuất và khách hàng chấp nhận.
Sau khi đã thống nhất về hệ thống, chương trình hoặc phương án lấy mẫu chấp nhận được sử dụng, nhà cung cấp biết được xác suất lô sản phẩm của mình sẽ được chấp nhận ở các mức chất lượng khác nhau. Tương tự như vậy, khách hàng hiểu được sự bảo vệ được cung cấp bởi hệ thống, chương trình hoặc phương án lấy mẫu khi việc chấp nhận sản phẩm kém chất lượng.
5.5 Chọn chương trình lấy mẫu và phương án lấy mẫu
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp kiểm tra lấy mẫu sau:
- kiểm tra định tính từng lô;
- kiểm tra định tính các lô tách biệt;
- bỏ qua kiểm tra lô;
- kiểm tra định lượng từng lô.
Quá trình lựa chọn được biểu diễn trên Hình 1.
Ngoài ra, có thể áp dụng kiểm tra 100 % cho các lô nhỏ hoặc khi phải ngừng kiểm tra lấy mẫu.
Hình 1 - Quy trình chọn chương trình và phương án lấy mẫu
5.6 Các lưu ý ảnh hưởng đến việc lựa chọn
5.6.1 Các đợt sản xuất dài và ngắn
Các quy trình được mô tả trong Điều 7, Điều 9 và Điều 10 đều nhằm mục đích sử dụng chủ yếu cho một loạt lô liên tục trong khoảng thời gian đủ để cho phép áp dụng quy tắc chuyển đổi. Điều này ngụ ý một đợt sản xuất 'dài'.
Điều 8 bao gồm các phương án chất lượng giới hạn (LQ) có thể được sử dụng khi không áp dụng được các quy tắc chuyển đổi của Điều 7. Chúng chủ yếu được thiết kế để sử dụng với các lô đơn lẻ hoặc các lô có 'tính chất biệt lập'. Theo ngụ ý, điều này bao gồm một loạt lô kiểm tra 'ngắn' hoặc một đợt sản xuất 'ngắn'.
Để một đợt sản xuất được coi là 'dài', một tiêu chí rõ ràng là các quy tắc chuyển đổi có cơ hội hợp lý để có hiệu lực nếu "chất lượng không đạt yêu cầu".
Trong trường hợp không có bất kỳ hướng dẫn nào khác, bất kỳ đợt kiểm tra nào đến 10 lô liên tiếp đều phải được coi là 'đợt sản xuất ngắn' và nên sử dụng các phương án trong Điều 8. Tuy nhiên, không nên chia nhỏ các lô một cách tùy tiện để tạo ra "đợt sản xuất dài".
Yếu tố thực tế cần xem xét là liệu có bằng chứng cho thấy mức trung bình quá trình ổn định đã được thiết lập và vẫn tồn tại hay không.
5.6.2 Kiểm tra từng lô
Kiểm tra từng lô là kiểm tra sản phẩm được giao nộp theo một chuỗi các lô.
Nếu một chuỗi các lô được đưa ra để chấp nhận tại thời điểm sản xuất thì kết quả kiểm tra từ các lô trước đó có thể có sẵn trước khi các lô sau được sản xuất. Do đó, việc kiểm tra có thể ảnh hưởng tích cực đến chất lượng của quá trình sản xuất tiếp theo. Các lô sản phẩm phải được giao nộp và kiểm tra theo cùng trình tự chế tạo và việc kiểm tra cần được thực hiện nhanh chóng. Thông tin thu được từ một lô có thể cho thấy quy trình có chiều hướng suy giảm chất lượng. Thông tin thu được từ nhiều lô liên tiếp có thể được sử dụng để áp dụng quy trình chuyển đổi, yêu cầu sử dụng quy trình lấy mẫu nghiêm ngặt hơn trong trường hợp quy trình bị giảm chất lượng. Điều này quan trọng vì về lâu dài, nó mang lại sự bảo vệ tốt nhất cho người tiêu dùng trước nguy cơ chất lượng kém.
Nếu chất lượng vẫn kém thì lấy mẫu nghiêm ngặt hơn, nhiều lô hàng hơn sẽ được trả lại cho nhà sản xuất để phân loại. Việc lấy mẫu chặt hơn này làm tăng rủi ro của nhà sản xuất khi có lô hàng chấp nhận được bị đánh giá là không chấp nhận được. Việc xác định sự suy giảm chất lượng sản phẩm có thể xảy ra là tín hiệu để bắt đầu hành động khắc phục.
Nếu chất lượng tốt hơn nhiều so với thỏa thuận, khách hàng có thể, với sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền, lựa chọn áp dụng lấy mẫu giảm bớt hoặc bỏ qua lấy mẫu lô.
5.6.3 Kiểm tra lô tách biệt
Kiểm tra chấp nhận đôi khi có thể được thực hiện trên một lô tách biệt, chỉ một vài lô tách biệt hoặc trên các lô được lưu kho khi sản xuất đã kết thúc. Trong những trường hợp này, không có đủ cơ hội để áp dụng các quy tắc chuyển đổi và do đó không thể ảnh hưởng đến chất lượng được cung cấp.
Nếu một lô được giao thì sẽ hữu ích nếu biết liệu lô đó có phải là một trong nhiều lô tương tự được giao cho khách hàng khác và có chứa nguyên liệu từ một quy trình được kiểm soát hay không.
5.6.4 Định tính so với định lượng
Các tiêu chuẩn lấy mẫu chấp nhận thường mô tả các quy trình kiểm tra định tính hoặc kiểm tra định lượng, do đó, quyết định quan trọng cần đưa ra là sử dụng quy trình nào trong số này.
Kiểm tra định tính bao gồm việc xem xét một cá thể hoặc các đặc tính của cá thể và phân loại cá thể đó là “phù hợp” hoặc “không phù hợp”. Tiêu chí chấp nhận lô dựa trên việc đếm số cá thể không phù hợp trong một mẫu ngẫu nhiên. Phương pháp này được áp dụng khi đặc tính kiểm tra không thể đo được trên thang đo liên tục. Nó cũng phải được áp dụng nếu đặc tính có thể được đo trên thang đo liên tục nhưng không thể giả định phân bố chuẩn của các giá trị.
Kiểm tra định lượng bao gồm việc chọn mẫu ngẫu nhiên gồm một số cá thể và đo các đặc tính để có thông tin không chỉ về việc đặc tính có nằm trong giới hạn nhất định hay không mà còn về giá trị thực tế của đặc tính đó. Quyết định có chấp nhận lô hay không được thực hiện trên cơ sở tính toán giá trị trung bình và độ biến thiên của phép đo. Kiểm tra định lượng chỉ có thể được áp dụng nếu việc sản xuất các lô là liên tục và nếu có thể giả định tính chuẩn tắc của phân bố các biến số. Để biết thêm thông tin về tính chuẩn, xem ISO/TR 8550-3, Điều 3.
Nếu một số giả định nhất định là đúng thì phương pháp định lượng có ưu điểm là thường yêu cầu cỡ mẫu nhỏ hơn phương pháp định tính để đạt được mức độ bảo vệ nhất định trước các quyết định sai lầm. Ngoài ra, phương pháp định lượng còn cung cấp thêm thông tin về việc liệu chất lượng có bị ảnh hưởng bất lợi bởi giá trị trung bình của quá trình, sự biến đổi của quá trình hay cả hai.
Phương pháp định tính có ưu điểm là ổn định hơn, theo nghĩa là nó không phụ thuộc vào các giả định về hình dạng phân bố và dễ sử dụng hơn. Cỡ mẫu lớn hơn và hậu quả là chi phí tăng lên liên quan đến việc sử dụng các phương pháp lấy mẫu định tính có thể trở nên hợp lý vì những lý do này. Hơn nữa, sơ đồ định tính có thể được người kiểm tra hiểu và chấp nhận dễ dàng hơn. Để tránh giả định về phân bố chuẩn và những khó khăn hoặc bất khả thi trong việc kiểm tra giả định này đối với các ‘lô nhỏ’ hoặc các lô có tính chất biệt lập, nên áp dụng phương pháp lấy mẫu theo thuộc tính, thậm chí có thể chuyển đổi các giá trị đo thành dạng thuộc tính để thực hiện việc này.
5.6.5 Lấy mẫu một lần và lấy mẫu hai lần
Đối với hầu hết các phương án lấy mẫu một lần, có thể tìm được phương án lấy mẫu hai lần có đường hiệu quả (xem 5.9) gần với đường hiệu quả của phương án lấy mẫu một lần.
Việc lựa chọn giữa lấy mẫu một lần và lấy mẫu hai lần phụ thuộc vào sự cân bằng giữa khó khăn về thủ tục khi lấy mẫu thứ hai và lợi ích thu được từ việc giảm chi phí kiểm tra.
Trong tiêu chuẩn này, phương án lấy mẫu hai lần chỉ được chọn để kiểm tra định tính.
5.6.6 Phương pháp “s” và phương pháp “σ”
Nếu chưa biết độ lệch chuẩn của quá trình, σ, thì nó được ước tính bằng độ lệch chuẩn mẫu tương ứng, s. Quy trình lấy mẫu chấp nhận dựa trên s được gọi chung là phương pháp “s”. Ngược lại, quy trình lấy mẫu chấp nhận dựa trên σ được gọi chung là phương pháp “σ”.
Theo phương pháp “σ”, độ không đảm bảo về giá trị của thống kê chất lượng nhỏ hơn, điều này thường dẫn đến yêu cầu cỡ mẫu thấp hơn, đặc biệt là trong trường hợp lô lớn.
CHÚ THÍCH: Độ lệch chuẩn của quá trình, mặc dù chưa bao giờ được biết chính xác, đôi khi có thể được biết đủ chính xác cho mục đích thực tế.
Xem thêm 10.2.
5.7 Sự không phù hợp và các cá thể không phù hợp
Đối với việc kiểm tra 100 % và kiểm tra định tính, bất kỳ sự không phù hợp nào với một đặc trưng, định tính hoặc yêu cầu về tính năng cụ thể của sản phẩm đều biểu diễn sự không phù hợp. Một cá thể không phù hợp có thể có một hoặc nhiều sự không phù hợp. Việc đánh giá “sự không phù hợp” không nhất thiết hàm ý rằng đơn vị sản phẩm không thể được sử dụng cho mục đích dự kiến.
Chất lượng của một số lượng công tơ nhất định được biểu thị bằng phần trăm không phù hợp.
5.8 Phân loại sự không phù hợp
Tiêu chuẩn này phân biệt giữa sự không phù hợp nghiêm trọng và không nghiêm trọng.
Đối với các loại công tơ khác nhau, việc phân loại các sự không phù hợp khác nhau thành nghiêm trọng và không nghiêm trọng được quy định trong các tiêu chuẩn liên quan quy định các yêu cầu cụ thể đối với thử nghiệm chấp nhận.
Đối với sự không phù hợp không nghiêm trọng, có thể sử dụng kiểm tra định tính bằng cách sử dụng phương án lấy mẫu một lần hoặc lấy mẫu hai lần hoặc kiểm tra định lượng có thể sử dụng với các giá trị AQL hoặc LQ quy định trong 5.11.
Đối với sự không phù hợp nghiêm trọng, cần thiết lập rằng không có cá thể không phù hợp nào trong lô, nhưng điều này chỉ có thể thực hiện được khi kiểm tra 100 %.
Để cho phép kiểm tra lấy mẫu, việc kiểm tra định tính với các phương án lấy mẫu một lần đã được chọn với số chấp nhận bằng 0 cho tất cả các cỡ mẫu. Cỡ mẫu càng lớn thì AQL được biểu diễn càng nhỏ.
5.9 Đường hiệu quả (OC)
CHÚ THÍCH: Điều này dựa trên 8.3 của ISO/TR 8550-1.
Đường hiệu quả (OC) là đường biểu diễn phương án lấy mẫu cụ thể nào có thể được dự kiến thực hiện để chấp nhận và không chấp nhận các lô; nghĩa là nó là một loại ‘đường hiệu quả’. Đường OC đề cập đến một phương án lấy mẫu cụ thể. Mỗi phương án khả thi đều có đường cong riêng của nó.
Trong trường hợp kiểm tra lấy mẫu định tính và trong trường hợp đợt sản xuất kéo dài với quá trình ổn định, đường OC cho biết tỷ lệ các lô có chất lượng cụ thể sẽ được chấp nhận. Trong trường hợp lô tách biệt, đường OC cho biết xác suất chấp nhận lô cụ thể với chất lượng cho trước.
Trong trường hợp kiểm tra lấy mẫu định lượng, đường OC biểu diễn phần trăm trung bình của lô được chấp nhận nhưng không biểu diễn xác suất chấp nhận của các lô cụ thể. Đối với một lô cụ thể, có thể xảy ra trường hợp lô bị loại bỏ không có cá thể nào không phù hợp. Hơn nữa, một lô tách biệt có tỷ lệ cá thể không phù hợp cao nhất định có thể có xác suất bị loại bỏ thực tế nhỏ hơn xác suất được biểu diễn bằng đường OC cho toàn bộ quá trình.
Đường OC của các phương án lấy mẫu được chọn cho mục đích của tiêu chuẩn này được nêu tương ứng ở 7.6, 8.5 và 10.14.
5.10 Rủi ro của nhà sản xuất (PR) và rủi ro của người tiêu dùng (CR)
Vì các mẫu chỉ chiếm một phần nhỏ trong toàn bộ lô kiểm tra nên việc lấy mẫu gây ra rủi ro cho cả nhà sản xuất và người tiêu dùng. Đôi khi, lô hàng 'tốt' có thể không được chấp nhận vì mẫu được kiểm tra, dù được chọn ngẫu nhiên, không phản ánh chất lượng thực sự của lô hàng. Đây được gọi là "rủi ro của nhà sản xuất" (PR). Ngược lại, lô 'chất lượng kém' có thể vượt qua kiểm tra do dữ liệu từ mẫu còn hạn chế. Đây được gọi là "rủi ro của người tiêu dùng" (CR).
Nhà sản xuất sẽ yêu cầu xác suất chấp nhận cao nếu chất lượng tốt, trong khi khách hàng sẽ muốn xác suất chấp nhận thấp nếu chất lượng kém.
Đối với các phương án lấy mẫu được chọn cho mục đích của tiêu chuẩn này, 7.10 và 10.15 biểu diễn các giá trị chất lượng rủi ro của người tiêu dùng (CRQ) ở các giá trị CR đã cho, đối với kiểm tra định tính từng lô và để kiểm tra định lượng tương ứng.
Tương tự, 7.11 và 10.16 biểu diễn giá trị rủi ro của nhà sản xuất.
Các đường OC và các bảng cũng cho thấy tác động của việc chuyển sang kiểm tra chặt: rủi ro của nhà sản xuất tăng lên và rủi ro của người tiêu dùng giảm xuống.
Các phương pháp giảm thiểu rủi ro cho cả hai bên là:
- nâng cao chất lượng sản xuất; và
- tăng cỡ lô.
5.11 AQL, PRQ, LQ và CRQ
Với mục đích của tiêu chuẩn này, AQL và PRQ có thể được coi là đồng nghĩa. Cả hai đều là chỉ số và chất lượng có thể được chấp nhận cho mục đích kiểm tra lấy mẫu, điểm khác biệt là PRQ gắn liền với PR nhỏ quy định trong khi AQL biểu thị mức chất lượng mà PR (không quy định) là sẽ nhỏ.
Tương tự như AQL và PRQ, LQ và CRQ có thể được coi là các chỉ số tương đương mà các giá trị quy định của chúng biểu diễn, nhằm mục đích lấy mẫu, mức chất lượng 'không thể chấp nhận được' và chỉ có rất ít cơ hội được chấp nhận.
Các giá trị AQL và LQ được sử dụng để lập chỉ mục cho các phương án lấy mẫu.
Các tiêu chuẩn TCVN 7790-1 (ISO 2859-1), TCVN 7790-3 (ISO 2859-3) và ISO 3951-2 xác định chuỗi giá trị AQL ưu tiên. Đối với sự không phù hợp không nghiêm trọng, tiêu chuẩn này quy định AQL = 1,0 %.
Giới hạn: Việc chỉ định AQL không hàm ý rằng nhà cung cấp có quyền cố ý cung cấp bất kỳ cá thể sản phẩm không phù hợp nào.
Tương tự, TCVN 7790-2 (ISO 2859-2) xác định dãy giá trị LQ ưu tiên. Đối với sự không phù hợp không nghiêm trọng, tiêu chuẩn này quy định LQ = 5,0 %.
CHÚ THÍCH: Các mức tiêu chuẩn khác đối với AQL và LQ có thể được các bên liên quan thỏa thuận riêng. Các phương án lấy mẫu thích hợp có thể được tìm thấy trong các tiêu chuẩn liên quan.
5.12 Các quy tắc chuyển đổi đối với kiểm tra thường, kiểm tra chặt và kiểm tra giảm
Khi AQL được quy định, lý tưởng nhất là có một hệ thống trong đó các lô luôn có thể được chấp nhận khi chất lượng của chúng tốt hơn AQL và luôn không được chấp nhận khi kém hơn AQL. Điều này không thể đạt được bằng bất kỳ phương án lấy mẫu nào. Để đáp ứng yêu cầu của cả nhà sản xuất và khách hàng, cần có một số thỏa hiệp.
Giải pháp được áp dụng là kết hợp kiểm tra thường và kiểm tra chặt cùng với các quy tắc xác định thời điểm chuyển đổi giữa hai hình thức này.
Kiểm tra thường được sử dụng khi bắt đầu kiểm tra. Nếu tại bất kỳ thời điểm nào kết quả lấy mẫu chỉ ra rằng trung bình của quá trình có thể kém hơn AQL thì tiến hành kiểm tra chặt. Nếu có vẻ như chất lượng đã được cải thiện và có thể tốt hơn AQL thì việc kiểm tra thường sẽ được khôi phục. Tuy nhiên, khi kiểm tra chặt không kịp thời khuyến khích nhà sản xuất cải tiến quá trình sản xuất thì phải ngừng kiểm tra lấy mẫu.
Kiểm tra chặt và quy tắc ngừng kiểm tra là các quy trình không thể tách rời và do đó là các quy trình bắt buộc của tiêu chuẩn này nếu muốn duy trì biện pháp bảo vệ theo AQL.
Đôi khi có bằng chứng cho thấy chất lượng sản phẩm luôn tốt hơn AQL.
Khi điều này xảy ra và có lý do để tin rằng việc sản xuất tốt sẽ tiếp tục thì có thể sử dụng phương án lấy mẫu kiểm tra giảm hoặc phương án lấy mẫu lô cách quãng. Tuy nhiên, việc thực hiện này là tùy chọn (theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền).
Chi tiết về hoạt động của các quy tắc chuyển đổi được nêu trong 7.5 và 10.10 và được biểu diễn dưới dạng sơ đồ trong Hình 2.
Hình 2 - Bố trí quy tắc chuyển đổi
5.13 Bậc kiểm tra
Bậc kiểm tra là chỉ số về số lượng kiểm tra tương đối trong một chương trình lấy mẫu và liên hệ cỡ mẫu với cỡ lô và do đó với sự phân biệt giữa chất lượng 'tốt' và 'kém'. TCVN 7790-1 (ISO 2859-1) và ISO 3951-2 đưa ra bảy bậc kiểm tra.
Thông thường, phải sử dụng bậc kiểm tra II.
Bậc kiểm tra III có thể được sử dụng để đáp ứng các yêu cầu về tính chọn lọc ở các cỡ lô nhỏ hơn.
Bậc kiểm tra đã quy định phải được giữ nguyên khi chuyển đổi giữa kiểm tra thường, kiểm tra chặt và kiểm tra giảm.
5.14 Mã cỡ mẫu
Phương án lấy mẫu được nhận biết bằng mã cỡ mẫu.
Biết được các yêu cầu về độ chọn lọc của đường hiệu quả, có thể chọn mã cỡ mẫu. Từ đó có thể xác định được mức độ kiểm tra và cỡ lô.
VÍ DỤ
Việc kiểm tra được thực hiện bằng cách sử dụng kiểm tra định tính từng lô, AQL = 1,0, phương án lấy mẫu một lần.
Các bên đồng ý rằng xác suất chấp nhận phải ít nhất là 95 % nếu chất lượng tốt ở mức 1 % không phù hợp và xác suất chấp nhận sẽ nhỏ hơn 10 % nếu chất lượng kém ở 7 % không phù hợp. Từ các đường OC biểu diễn trên Hình 3 và Bảng 9, thấy rằng mã cỡ mẫu đầu tiên đáp ứng các yêu cầu này là J. Từ Bảng 2, cỡ lô là 501 đến 1 200 hoặc cao hơn với bậc kiểm tra II và 281 đến 500 hoặc cao hơn với bậc kiểm tra III.
5.15 Địa điểm kiểm tra
Trong trường hợp kiểm tra từng lô, việc phản hồi các kết quả cho quá trình chế tạo là điều cần thiết. Do đó, việc kiểm tra phải được thực hiện tại cơ sở của nhà chế tạo nhưng trên các băng thử không phải là các bảng đã dùng để điều chỉnh.
Trường hợp kiểm tra lô tách biệt, việc kiểm tra được thực hiện theo thỏa thuận chung:
● tại cơ sở của nhà chế tạo, nhưng trên các băng thử không phải là những bảng đã điều chỉnh; hoặc
● trên băng thử của khách hàng; hoặc
● trên các băng thử đã được thỏa thuận khác.
5.16 Giao nộp sản phẩm để kiểm tra chấp nhận
Sản phẩm phải được tập hợp thành các lô có thể xác định được. Mỗi lô, trong chừng mực có thể thực hiện được, phải bao gồm các cá thể cùng loại được chế tạo trong các điều kiện đồng nhất về cơ bản tại cùng một thời điểm.
Việc hình thành các lô, cỡ lô và cách thức trình bày và nhận biết từng lô của nhà chế tạo phải được chỉ định hoặc phê duyệt bởi khách hàng hoặc cơ quan có thẩm quyền. Khi cần thiết, nhà chế tạo phải cung cấp đầy đủ và thích hợp không gian lưu trữ cho từng lô, trang thiết bị cần thiết để nhận dạng và trình bày đúng cách cũng như nhân sự để thực hiện toàn bộ các thao tác xử lý sản phẩm cần thiết cho việc lấy mẫu.
5.17 Lấy mẫu
Trong lấy mẫu chấp nhận, lô được đánh giá dựa trên chất lượng của mẫu. Vì vậy, mẫu cần phải đại diện cho lô. Yêu cầu là một mẫu ngẫu nhiên và không phải là mẫu thiên vị.
Việc lựa chọn mẫu ngẫu nhiên có thể được thực hiện bằng cách sử dụng Bảng A.1 và số lượng công tơ được chế tạo tạo thành lô.
VÍ DỤ
Mẫu cỡ 8 được lấy từ lô cỡ 5 000. Các công tơ trong lô được đánh số từ 1 đến 5 000. Bắt đầu từ đầu cột đầu tiên của Bảng A.1, các công tơ được lấy ra để lấy mẫu là các số 110, 4 148, 2 403, 1 828, 2 267, 2 985, 4 313 và 4 691 (các số 5 327, 5 373, 9 244, v.v. bị bỏ qua vì các công tơ tương ứng sẽ không được tìm thấy trong lô).
Cần lưu ý những điều sau đây khi sử dụng bảng số lấy mẫu ngẫu nhiên:
- việc luôn bắt đầu ở đầu cột đầu tiên là không đúng. Đối với mỗi mẫu cần lấy, quy trình tốt nhất là bắt đầu từ một điểm bất kỳ trong bảng và tiếp tục theo chiều lên hoặc xuống qua các cột hoặc theo chiều ngang qua các hàng;
- không nhất thiết phải đọc cả bốn con số. Nếu cỡ lô là 1 000 hoặc nhỏ hơn thì ba số đầu tiên là đủ và sẽ được đọc là 11, 532, 537, v.v. Đôi khi hai con số là đủ, đôi khi cần nhiều hơn bốn con số. Có thể kết hợp nhiều hoặc ít tùy theo ý muốn.
5.18 Chấp nhận lô
Khả năng chấp nhận lô hàng phải được xác định bằng việc sử dụng một hoặc nhiều phương án lấy mẫu.
Các bên phải thống nhất cách thức xử lý những lô sản phẩm không được chấp nhận. Những lô như vậy có thể bị loại bỏ, phân loại (có hoặc không có các cá thể không phù hợp được thay thế), làm lại, v.v.
Nếu lô đã được chấp nhận thì có quyền không chấp nhận bất kỳ cá thể nào được phát hiện không phù hợp trong quá trình kiểm tra, cho dù cá thể đó có phải là một phần của mẫu hay không. Khi được yêu cầu, (các) công tơ phải được mở ra và xem xét. Các cá thể được phát hiện không phù hợp có thể được làm lại hoặc thay thế bằng các cá thể phù hợp và giao nộp lại để kiểm tra theo thỏa thuận và theo cách thức đã được các bên thỏa thuận.
Lô hàng không được gửi lại cho đến khi tất cả các cá thể được xem xét lại hoặc thử nghiệm lại và khách hàng hài lòng rằng tất cả các cá thể không phù hợp đã được loại bỏ hoặc thay thế bằng các cá thể phù hợp hoặc tất cả các sự không phù hợp đã được khắc phục. Các bên phải thỏa thuận xem việc kiểm tra lại phải bao gồm tất cả các đặc trưng hay chỉ đặc trưng nào gây ra việc không chấp nhận ban đầu. Trong trường hợp kiểm tra từng lô, các bên phải thỏa thuận sử dụng kiểm tra thường hay kiểm tra chặt.
6 Kiểm tra 100 %
6.1 Áp dụng phương pháp
Phương pháp này phải áp dụng:
- đối với các lô nhỏ, mà các phương án lấy mẫu không có sẵn hoặc không đủ phân biệt;
- đối với những sự không phù hợp nghiêm trọng, nếu việc kiểm tra lấy mẫu sử dụng phương án chấp nhận zero không được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
- khi kết quả kiểm tra lấy mẫu cho thấy không đạt được chất lượng quá trình yêu cầu. Xem 7.5.6 và 10.11;
- khi các bên đồng ý sử dụng phương pháp kiểm tra 100 %.
6.2 Cỡ lô và số chấp nhận
Kiểm tra 100 % được thực hiện theo phương pháp định tính. Cỡ lô và số chấp nhận được nêu trong Bảng 1.
Bảng 1 - Số chấp nhận Ac đối với kiểm tra 100 %
| Sự không phù hợp | Cỡ lô N | Số chấp nhận Ac đối với từng thuộc tính riêng lẻ | ||
| Nghiêm trọng | - | 0 | ||
| Không nghiêm trọng | 50 | đến | 149 | 1 |
|
| 150 | đến | 249 | 2 |
|
| 250 | đến | 349 | 3 |
|
| 350 | đến | 449 | 4 |
|
| 450 | đến | 549 | 5 |
|
| 550 | đến | 649 | 6 |
|
| 650 | đến | 749 | 7 |
|
| 750 | đến | 849 | 8 |
|
| 850 | đến | 949 | 9 |
|
| 950 | đến | 1 000 | 10 |
| CHÚ THÍCH: Đối với số lượng bằng điểm giữa của từng phạm vi lô tương ứng, các số chấp nhận này ứng với sự không phù hợp 1 %. | ||||
6.3 Chấp nhận và không chấp nhận
Ngoài 5.18, áp dụng các quy định sau.
Lô hàng được chấp nhận nếu:
● không có cá thể nào được tìm thấy có bất kỳ sự không phù hợp nghiêm trọng nào (Ac = 0);
● số lượng công tơ được phát hiện có sự không phù hợp không nghiêm trọng bằng hoặc nhỏ hơn số chấp nhận Ac; và
● số sự không phù hợp không nghiêm trọng tích lũy không quá hai lần số chấp nhận Ac.
Nếu không, lô hàng sẽ được coi là không chấp nhận được.
VÍ DỤ
100 công tơ được thử nghiệm. Kết quả như sau:
● không có công tơ nào có sự không phù hợp nghiêm trọng;
● một công tơ được phát hiện có sự không phù hợp không nghiêm trọng. Công tơ này biểu diễn hai sự không phù hợp không nghiêm trọng.
Lô này được chấp nhận.
Nếu công tơ này có ba sự không phù hợp không nghiêm trọng thì lô sẽ bị loại bỏ.
7 Kiểm tra định tính từng lô
7.1 Áp dụng phương pháp
Chương trình lấy mẫu để kiểm tra từng lô theo định tính được mô tả ở đây dựa trên TCVN 7790-1 (ISO 2859-1).
Các chương trình này được thiết kế để sử dụng cho một loạt lô liên tục, tức là một loạt đủ dài để cho phép áp dụng các quy tắc chuyển đổi mô tả ở 7.5. Những quy tắc này cung cấp:
● bảo vệ người tiêu dùng (bằng cách chuyển sang kiểm tra chặt hoặc ngừng kiểm tra lấy mẫu) nếu phát hiện có sự suy giảm chất lượng;
● khuyến khích (theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền) để giảm chi phí kiểm tra (bằng cách chuyển sang kiểm tra giảm) khi đạt được chất lượng tốt một cách nhất quán.
Kiểm tra giảm có thể được thay thế bằng lấy mẫu lô cách quãng khi các yêu cầu của Điều 9 được đáp ứng.
Để kiểm tra lô tách biệt, xem Điều 8.
7.2 Lấy mẫu
Mẫu có thể được lấy sau khi lô hàng được sản xuất hoặc trong quá trình sản xuất lô hàng. Trong cả hai trường hợp, mẫu phải được chọn theo 5.17.
Khi sử dụng lấy mẫu hai lần, mẫu thứ hai phải được chọn từ phần còn lại của cùng một lô.
7.3 Mức độ kiểm tra
Nói chung, phải áp dụng mức độ kiểm tra II. Mức độ kiểm tra III mang lại khả năng phân biệt cao hơn và có sẵn phương án lấy mẫu hai lần với các lô nhỏ hơn.
7.4 Phương án lấy mẫu
7.4.1 Phương án lấy mẫu
Phương án lấy mẫu phải theo Bảng 2, lấy mẫu một lần hoặc theo Bảng 7, lấy mẫu hai lần tương ứng.
CHÚ THÍCH: Nếu có lý do chính đáng và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận thì phương án lấy mẫu khác có thể được chọn từ TCVN 7790-1 (ISO 2859-1).
Khi không có phương án lấy mẫu cho một mã cỡ mẫu nhất định, các bảng sẽ hướng người dùng đến một chữ cái mã hóa khác. Cỡ mẫu sử dụng được tính bằng mã cỡ mẫu mới chứ không phải bằng chữ cái mã hóa ban đầu.
Khi có sẵn nhiều loại phương án lấy mẫu, một lần hoặc hai lần, cho một mã cỡ mẫu nhất định, cho phép sử dụng một trong hai. Quyết định về loại phương án thường phải dựa trên sự so sánh giữa khó khăn về thủ tục và cỡ mẫu trung bình của các phương án sẵn có đó.
7.4.2 Phương án lấy mẫu một lần
7.4.2.1 Sự không phù hợp không nghiêm trọng
Bảng 2 đưa ra các phương án lấy mẫu một lần đối với sự không phù hợp không nghiêm trọng với AQL = 1,0, được xác định bằng mã cỡ mẫu, đối với kiểm tra thường, chặt và giảm.
Bảng 2 - Phương án lấy mẫu một lần đối với kiểm tra thường, kiểm tra chặt và kiểm tra giảm, AQL = 1,0
| Cỡ lô đối với các bậc kiểm tra | Mã cỡ mẫu | Cỡ mẫu n kiểm tra thường và kiểm tra chặt | Kiểm tra thường | Kiểm tra chặt | Kiểm tra giảm | ||||||
| II | III | Ac | Re | Ac | Re | Cỡ mẫu n | Ac | Re | |||
| 51 đến 90 | - | E | 13 | 0 | 1 |
| 5 | 0 | 1 | ||
| 91 đến 150 | 51 đến 90 | F | 20 |
| 0 | 1 | 8 |
| |||
| 151 đến 280 | 91 đến 150 | G | 32 |
|
| 13 |
| ||||
| 281 đến 500 | 151 đến 280 | H | 50 | 1 | 2 |
| 20 |
| |||
| 500 đến 1 200 | 281 đến 500 | J | 80 | 2 | 3 | 1 | 2 | 32 | 1 | 2 | |
| 1 201 đến 3 200 | 500 đến 1 200 | K | 125 | 3 | 4 | 2 | 3 | 50 | 2 | 3 | |
| - | 1 201 đến 3 200 | L | 200 | 5 | 6 | 3 | 4 | 80 | 3 | 4 | |
| CHÚ THÍCH: Các giá trị được lấy từ Bảng 1, Bảng 2-A, Bảng 2-B và Bảng 2-C của TCVN 7790-1 (ISO 2859-1). Nếu được cơ quan có thẩm quyền đồng ý, có thể áp dụng cỡ lô lớn hơn. Có thể chọn phương án lấy mẫu tương ứng từ các bảng được tham chiếu. Cỡ mẫu là giống nhau đối với kiểm tra thường và kiểm tra chặt. Ac = Số chấp nhận Re = Số loại bỏ
| |||||||||||
VÍ DỤ 1
Cỡ lô là 80. Mức độ kiểm tra được thống nhất là II; mã cỡ mẫu là E. Có sẵn phương án lấy mẫu cho kiểm tra thường và kiểm tra giảm, nhưng đối với kiểm tra chặt, Bảng 3 hướng người dùng sử dụng chữ cái mã hóa F. Chương trình lấy mẫu như sau:
Bảng 3 - Ví dụ với cỡ lô = 80, bậc kiểm tra II
|
| Kiểm tra thường | Kiểm tra chặt | Kiểm tra giảm |
| Chữ cái mã hoá | E | F | E |
| Cỡ mẫu n | 13 | 20 | 5 |
| Số chấp nhận Ac | 0 | 0 | 0 |
| Số loại bỏ Re | 1 | 1 | 1 |
Trong trường hợp này, số chấp nhận là như nhau đối với cả ba phương án lấy mẫu. Kiểm tra chặt đạt được bằng cách tăng cỡ mẫu. Đối với kiểm tra giảm, cỡ mẫu sẽ giảm.
VÍ DỤ 2
Cỡ lô là 400. Mức độ kiểm tra được thống nhất là II; mã cỡ mẫu là H. Có sẵn phương án lấy mẫu cho kiểm tra thường, nhưng đối với kiểm tra chặt và kiểm tra giảm, Bảng 4 sẽ hướng người dùng sử dụng chữ cái mã hóa J. Chương trình lấy mẫu như sau:
Bảng 4 - Ví dụ với cỡ lô = 400, bậc kiểm tra II
|
| Kiểm tra thường | Kiểm tra chặt | Kiểm tra giảm |
| Chữ cái mã hoá | H | J | J |
| Cỡ mẫu n | 50 | 80 | 32 |
| Số chấp nhận Ac | 1 | 1 | 1 |
| Số loại bỏ Re | 2 | 2 | 2 |
Một lần nữa, số chấp nhận là như nhau đối với cả ba phương án lấy mẫu. Kiểm tra chặt đạt được bằng cách tăng cỡ mẫu. Đối với kiểm tra giảm, cỡ mẫu sẽ giảm.
VÍ DỤ 3
Cỡ lô là 800. Mức độ kiểm tra được thống nhất là III; mã cỡ mẫu là K. Có sẵn phương án lấy mẫu cho kiểm tra thường, kiểm tra chặt và kiểm tra giảm giống nhau với cùng một chữ cái mã hoá. Bảng 5 đưa ra chương trình lấy mẫu như sau:
Bảng 5 - Ví dụ với cỡ lô = 800, bậc kiểm tra III
|
| Kiểm tra thường | Kiểm tra chặt | Kiểm tra giảm |
| Chữ cái mã hoá | K | K | K |
| Cỡ mẫu n | 125 | 125 | 50 |
| Số chấp nhận Ac | 3 | 2 | 2 |
| Số loại bỏ Re | 4 | 3 | 3 |
Đối với kiểm tra chặt, cỡ mẫu được giữ giống nhau, nhưng số chấp nhận giảm đi. Đối với kiểm tra giảm, cả cỡ mẫu và số chấp nhận đều được giảm đi.
7.4.2.2 Sự không phù hợp nghiêm trọng
Đối với sự không phù hợp nghiêm trọng, chọn phương án lấy mẫu có số chấp nhận là 0. Các phương án lấy mẫu được trình bày trong Bảng 6.
Bảng 6 - Phương án lấy mẫu một lần đối với sự không phù hợp nghiêm trọng Ac = 0
| Cỡ lô dùng cho các bậc kiểm tra | Chữ cái mã hoá cỡ lô | Kiểm tra thường | Kiểm tra chặt | Kiểm tra giảm | ||
| II | III | Cỡ mẫu n | AQL | Cỡ mẫu n | ||
| 51 đến 90 | - | E | 13 | 1,0 | 20 | 8 |
| 91 đến 150 | 51 đến 90 | F | 20 | 0,65 | 32 | 13 |
| 151 đến 280 | 91 đến 150 | G | 32 | 0,40 | 50 | 20 |
| 281 đến 500 | 151 đến 280 | H | 50 | 0,25 | 80 | 32 |
| 500 đến 1 200 | 281 đến 500 | J | 80 | 0,15 | 125 | 50 |
| 1 201 đến 3 200 | 500 đến 1 200 | K | 125 | 0,1 | 200 | 80 |
| - | 1 201 đến 3 200 | L | 200 | 0,065 | 315 | 125 |
| CHÚ THÍCH 1: Các giá trị được lấy từ Bảng 1, Bảng 2-A, Bảng 2-B và Bảng 2-C của TCVN 7790-1 (ISO 2859-1). Nếu được cơ quan có thẩm quyền đồng ý, có thể áp dụng cỡ lô lớn hơn. Có thể chọn các phương án lấy mẫu tương ứng từ các bảng được tham chiếu. CHÚ THÍCH 2 Để kiểm tra đến AQL=1,0, không có sẵn các phương án lấy mẫu ứng với chữ cái mã hoá cỡ mẫu F và G đối với kiểm tra thường, nhưng có sẵn với Ac = 0. | ||||||
Cỡ mẫu cho kiểm tra thường cũng giống như đối với sự không phù hợp không nghiêm trọng. Đối với kiểm tra chặt, cỡ mẫu được tăng lên, đối với kiểm tra giảm thì cỡ mẫu giảm đi một bước.
Có thể thấy, giá trị AQL được chứng minh giảm từ giá trị 1,0 thuộc chữ cái mã hoá cỡ mẫu E khi cỡ mẫu tăng lên, cho đến khi đạt giá trị rất thấp ở các cỡ mẫu lớn.
Do đó, các phương án lấy mẫu chấp nhận zero này chỉ có thể được sử dụng với các cỡ mẫu nhỏ khi có sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền. Nếu không có sự đồng ý, phải thực hiện kiểm tra 100%.
7.4.3 Phương án lấy mẫu hai lần
Bảng 7 đưa ra các phương án lấy mẫu hai lần đối với sự không phù hợp không nghiêm trọng có AQL = 1,0, được chỉ ra bởi các chữ cái mã hoá cỡ mẫu, kiểm tra thường, kiểm tra chặt và kiểm tra giảm.
Bảng 7 - Phương án lấy mẫu hai lần dùng cho kiểm tra thường, kiểm tra chặt và kiểm tra giảm có AQL = 1,0
| Cỡ lô dùng cho các bậc kiểm tra | Chữ cái mã hoá cỡ mẫu | Mẫu | Cỡ mẫu n, kiểm tra thường và kiểm tra chặt | Cỡ mẫu luỹ kế | Kiểm tra thường | Kiểm tra chặt | Kiểm tra giảm | ||||||
| Cỡ mẫu n | Cỡ mẫu luỹ kế |
| |||||||||||
| II | III |
|
|
|
| Ac | Re | Ac | Re |
|
| Ac | Re |
| 281 đến 500 | 151 đến 280 | H | Thứ nhất | 32 | 32 | 0 | 2 |
|
|
|
| ||
| Thứ hai | 32 | 64 | 1 | 2 | |||||||||
| 501 đến 1200 | 281 đến 500 | J | Thứ nhất | 50 | 50 | 0 | 3 | 0 | 2 | 20 | 20 | 0 | 2 |
| Thứ hai | 50 | 100 | 3 | 4 | 1 | 2 | 20 | 40 | 1 | 2 | |||
| 1201 đến 3200 | 501 đến 1200 | K | Thứ nhất | 80 | 80 | 1 | 3 | 0 | 3 | 32 | 32 | 0 | 3 |
| Thứ hai | 80 | 160 | 4 | 5 | 3 | 4 | 32 | 64 | 3 | 4 | |||
| - | 1201 đến 3200 | L | Thứ nhất | 125 | 125 | 2 | 5 | 1 | 3 | 50 | 50 | 1 | 3 |
| Thứ hai | 125 | 250 | 6 | 7 | 4 | 5 | 50 | 100 | 4 | 5 | |||
| CHÚ THÍCH 1: Các giá trị được lấy từ Bảng 1, Bảng 3-A, Bảng 3-B và Bảng 3-C của TCVN 7790-1 (ISO 2859-1). Nếu được cơ quan có thẩm quyền đồng ý, có thể áp dụng cỡ lô lớn hơn. Có thể chọn phương án lấy mẫu tương ứng từ các bảng được tham chiếu. CHÚ THÍCH 2: Không có phương án lấy mẫu với chữ cái mã hoá H. CHÚ THÍCH 3: Các cỡ mẫu đối với kiểm tra thường và kiểm tra chặt là như nhau. CHÚ THÍCH 4: Ac = số chấp nhận. Re = số loại bỏ.
| |||||||||||||
7.4.4 Xác định khả năng chấp nhận
Ngoài 5.18, áp dụng như sau:
7.4.4.1 Phương án lấy mẫu một lần
Số lượng cá thể được kiểm tra phải bằng cỡ mẫu trong phương án lấy mẫu. Nếu số lượng cá thể không phù hợp tìm thấy trong mẫu nhỏ hơn hoặc bằng số chấp nhận thì lô hàng được coi là được chấp nhận. Nếu số lượng cá thể không phù hợp lớn hơn hoặc bằng số lượng bị loại bỏ thì lô hàng được coi là không được chấp nhận.
Quan trọng: Số chấp nhận đề cập đến các cá thể trong một mẫu. Nếu có một số đặc trưng được kiểm tra thì có thể xảy ra trường hợp một số cá thể trong mẫu đó thể hiện một số sự không phù hợp. Miễn là số lượng cá thể không phù hợp nhỏ hơn số chấp nhận thì lô được chấp nhận. Nếu sự không phù hợp thể hiện trên các cá thể khác nhau đến mức số lượng cá thể không phù hợp vượt quá số chấp nhận thì lô đó không được chấp nhận.
VÍ DỤ
Một lô có 400 đơn vị được thử nghiệm ba đặc trưng không quan trọng, sử dụng cấp độ kiểm tra II. Phương án lấy mẫu từ Bảng 2 sẽ như sau:
• chữ cái mã hoá cỡ mẫu là H;
• cỡ mẫu là 50;
• số chấp nhận là 1.
Nếu chỉ phát hiện một cá thể không phù hợp thì lô hàng được chấp nhận, ngay cả khi cá thể này có hai hoặc ba sự không phù hợp. Tuy nhiên, nếu có hai cá thể được phát hiện với mỗi cá thể có một sự không phù hợp thì lô đó sẽ bị loại bỏ.
7.4.4.2 Phương án lấy mẫu hai lần
Số lượng cá thể trong mẫu được kiểm tra lần đầu phải bằng cỡ mẫu đầu tiên được phương án đưa ra. Nếu số lượng cá thể không phù hợp tìm thấy trong mẫu đầu tiên bằng hoặc nhỏ hơn số chấp nhận đầu tiên thì lô hàng được coi là chấp nhận được. Nếu số lượng cá thể không phù hợp tìm thấy trong mẫu đầu tiên bằng hoặc lớn hơn số loại bỏ đầu tiên thì lô hàng được coi là không được chấp nhận.
Nếu số lượng cá thể không phù hợp tìm thấy trong mẫu đầu tiên nằm giữa số chấp nhận và số loại bỏ thì phải kiểm tra mẫu thứ hai có cỡ mẫu được đưa ra trong phương án. Tổng số cá thể không phù hợp phải được cộng gộp từ cả hai mẫu. Lô được chấp nhận nếu tổng số cá thể không phù hợp bằng hoặc nhỏ hơn số chấp nhận thứ hai. Ngược lại, lô không được chấp nhận nếu tổng số cá thể không phù hợp bằng hoặc lớn hơn số loại bỏ thứ hai.
7.4.4.3 Rút ngắn kiểm tra
Trong quá trình kiểm tra mẫu, quyết định có thể dần trở nên rõ ràng hơn. Có những trường hợp có thể đưa ra quyết định chấp nhận hay loại bỏ lô hàng trước khi kiểm tra hết toàn bộ mẫu. Việc dừng kiểm tra ngay khi có thể dự đoán chắc chắn kết quả cuối cùng được gọi là rút gọn kiểm tra.
Mặc dù việc này giúp tiết kiệm chi phí, nhưng sẽ làm mất thông tin về giá trị trung bình của quá trình.
Do đó, không cho phép rút gọn kiểm tra trong phương pháp lấy mẫu một lần.
Trong trường hợp lấy mẫu hai lần, trung bình quá trình có thể ước lượng bằng phần trăm không phù hợp trong mẫu đầu tiên từ mỗi lô hoặc bằng phần trăm không phù hợp tổng thể trong số lượng các mẫu đầu tiên. Khi sử dụng các phương án lấy mẫu hai lần, thực tế thông thường là rút ngắn lấy mẫu trong mẫu thứ hai, vì các số liệu này không được sử dụng để ước lượng trung bình quá trình.
7.5 Kiểm tra thường, kiểm tra chặt và kiểm tra giảm (xem thêm 5.12)
7.5.1 Bắt đầu và duy trì kiểm tra
Việc kiểm tra thường phải được thực hiện khi bắt đầu kiểm tra, trừ khi có thỏa thuận khác.
Kiểm tra thường, kiểm tra chặt hoặc kiểm tra giảm phải tiếp tục không thay đổi trong các lô kế tiếp, trừ khi quy trình chuyển đổi yêu cầu phải thay đổi mức độ nghiêm ngặt của kiểm tra. Quy trình chuyển đổi phải được áp dụng độc lập cho sự không phù hợp nghiêm trọng và không nghiêm trọng.
7.5.2 Chuyển từ kiểm tra thường sang kiểm tra chặt
Khi đang thực hiện kiểm tra thường, chuyển sang kiểm tra chặt khi có hai trong năm lô liên tiếp (hoặc ít hơn năm) không đạt yêu cầu trong lần kiểm tra đầu tiên (không tính các lô được kiểm tra lại).
CHÚ THÍCH: Kiểm tra chặt đạt được bằng cách tăng cỡ mẫu hoặc bằng cách giảm số chấp nhận, tùy thuộc vào phương án lấy mẫu. Xem các ví dụ được trong 7.4.2.1.
7.5.3 Chuyển từ kiểm tra chặt sang kiểm tra thường
Khi thực hiện kiểm tra chặt, kiểm tra thường phải được áp dụng lại khi năm lô liên tiếp được coi là chấp nhận được trong lần kiểm tra lần đầu.
7.5.4 Chuyển từ kiểm tra thường sang kiểm tra giảm
7.5.4.1 Quy định chung
Khi thực hiện kiểm tra thường thì phải thực hiện kiểm tra giảm với điều kiện đáp ứng đầy đủ tất cả các điều kiện sau:
- điểm chuyển đổi hiện tại đạt ít nhất 30;
- sản xuất ở mức ổn định; và
- các bên liên quan đồng ý áp dụng kiểm tra giảm nhẹ.
7.5.4.2 Điểm chuyển đổi
Việc tính điểm chuyển đổi phải được bắt đầu khi bắt đầu kiểm tra thường trừ khi cơ quan có thẩm quyền có quy định khác.
Điểm chuyển đổi phải được đặt ở mức 0 khi bắt đầu và được cập nhật sau khi kiểm tra từng lô tiếp theo trong lần kiểm tra thường ban đầu.
a) Phương án lấy mẫu một lần:
- khi số chấp nhận là 2 hoặc lớn hơn thì cộng 3 vào điểm chuyển đổi nếu lô hàng được chấp nhận khi AQL cao hơn một bậc; nếu không thì đặt lại điểm chuyển đổi về 0;
CHÚ THÍCH: Đối với mục đích của tiêu chuẩn này, chọn AQL = 1,0, “AQL cao hơn một bậc'' có nghĩa là AQL = 0,65.
- khi số chấp nhận là 0 hoặc 1 thì cộng 2 vào điểm chuyển đổi nếu lô được chấp nhận; nếu không thì đặt lại điểm chuyển đổi về 0.
b) Phương án lấy mẫu hai lần:
- khi sử dụng phương án lấy mẫu hai lần, cộng 3 vào điểm chuyển đổi nếu lô được chấp nhận sau mẫu đầu tiên; nếu không thì đặt lại điểm chuyển đổi về 0.
Việc tính điểm chuyển đổi được quy định trong Bảng 8.
Bảng 8 - Tính điểm chuyển đổi
| Các phương án lấy mẫu một lần | |||||
| Chữ cái mã hóa cỡ mẫu | Ac và Re đối với AQL = 1,0 | Điều kiện để có điểm chuyển đổi (Ac và Re theo AQL = 0,65) | Điểm chuyển đổi thu được | ||
|
| Ac | Re | Ac | Re |
|
| E | 0 | 1 | Chấp nhận lô | 2 | |
| F |
| Chấp nhận lô | 2 | ||
| G |
| Chấp nhận lô | 2 | ||
| H | 1 | 2 | Chấp nhận lô | 2 | |
| J | 2 | 3 | 1 | 2 | 3 |
| K | 3 | 4 | 2 | 3 | 3 |
| L | 4 | 6 | 3 | 4 | 3 |
| Các phương án lấy mẫu hai lần | |||||
| E-L |
| Chấp nhận lô sau mẫu đầu tiên | 3 | ||
7.5.5 Chuyển đổi từ kiểm tra giảm sang kiểm tra thường
Khi đang thực hiện kiểm tra giảm nhẹ, phải quay lại kiểm tra thường nếu xảy ra bất kỳ trường hợp nào sau đây trong lần kiểm tra lần đầu:
a) lô hàng không được chấp nhận; hoặc
b) việc sản xuất trở nên không đều đặn hoặc bị trì hoãn; hoặc
c) các điều kiện khác cho thấy cần quay lại kiểm tra thường.
7.5.6 Dừng và tiếp tục lại kiểm tra
Nếu tổng số lô không được chấp nhận trong chuỗi các lô liên tiếp trong kiểm tra chặt ban đầu đạt đến 5 thì phải ngừng quy trình chấp nhận ở Điều 7 này. Việc kiểm tra lấy mẫu sẽ không được tiếp tục lại cho đến khi nhà cung cấp thực hiện hành động để cải tiến chất lượng sản phẩm được giao nộp và cơ quan có trách nhiệm đã đồng ý rằng hành động này có thể có hiệu quả. Sau đó phải sử dụng kiểm tra chặt như thể đã áp dụng 7.5.2.
7.6 Đường hiệu quả (OC)
Đường hiệu quả đối với AQL = 1,0, kiểm tra thường và kiểm tra chặt, được thể hiện trên Hình 3 và Hình 4, chỉ ra phần trăm các lô có thể vượt quá mong đợi được chấp nhận trong phương án lấy mẫu cho trước. Đường cong được biểu diễn là cho các phương án lấy mẫu một lần; đường cong cho phương án lấy mẫu hai lần được kết hợp chặt chẽ nhất có thể.
Bảng 9 biểu diễn các giá trị được lập bảng của đường OC, tức là chất lượng của sản phẩm được giao nộp tương ứng với các giá trị xác suất chấp nhận được chọn đối với kiểm tra thường và kiểm tra chặt.
Hình 3 - Đường OC dùng cho AQL = 1,0, các phương án lấy mẫu một lần, kiểm tra thường
Chất lượng được giao nộp p
Hình 4 - Đường OC dùng cho AQL = 1,0, các phương án lấy mẫu một lần, kiểm tra chặt
Bảng 9- Giá trị lập thành bảng của đường OC đối với phương án lấy mẫu một lần, AQL = 1,0
| Chữ cái mã | E | F | H | J | K | L | ||||||
| P a | p (tính bằng phần trăm không phù hợp) - Kiểm tra thường | |||||||||||
| 99 | 0,0773 |
|
| 0,0502 | 0,300 |
| 0,550 | 0,187 | 0,664 | 0,351 | 0,900 | 0,414 |
| 95 | 0,394 | 0,256 | 0,715 |
| 1,03 | 0,446 | 1,10 | 0,657 | 1,31 | 0,686 | ||
| 90 | 0,807 | 0,525 | 1,07 |
| 1,39 | 0,667 | 1,40 | 0,885 | 1,58 | 0,875 | ||
| 75 | 2,19 | 1,43 | 1,92 |
| 2,16 | 1,20 | 2,03 | 1,38 | 2,11 | 1,27 | ||
| 50 | 5,19 | 3,41 | 3,33 |
| 3,33 | 2,09 | 2,93 | 2,13 | 2,83 | 1,83 | ||
| 25 | 10,1 | 6,70 | 5,29 |
| 4,84 | 3,33 | 4,05 | 3,11 | 3,69 | 2,54 | ||
| 10 | 16,2 | 10,9 | 7,56 |
| 6,52 | 4,78 | 5,27 | 4,2 | 4,59 | 3,31 | ||
| 5 | 20,6 | 13,9 | 9,14 |
| 7,66 | 5,79 | 6,09 | 4,95 | 5,18 | 3,83 | ||
| 1 | 29,8 | 20,6 | 12,6 |
| 10,1 | 8,01 | 7,81 | 6,55 | 6,42 | 4,93 | ||
|
| p (tính bằng phần trăm không phù hợp) - Kiểm tra chặt | |||||||||||
| CHÚ THÍCH: Các giá trị được lấy từ Bảng 10-E, Bảng 10-F, Bảng 10-H, Bảng 10-J, Bảng 10-K và Bảng 10-L của TCVN 7790-1 (ISO 2859-1). | ||||||||||||
Hình 5 biểu diễn đường OC đối với Ac = 0, kiểm tra thường, phương án lấy mẫu một lần và Bảng 10 biểu diễn các giá trị được lập bảng.
Chất lượng được giao nộp p
Hình 5 - Đường OC dùng cho phương án lấy mẫu một lần, Ac = 0
Bảng 10 - Giá trị lập thành bảng của đường OC đối với phương án lấy mẫu một lần, kiểm tra thường, chấp nhận zero
|
| Chữ cái mã cỡ mẫu | ||||||
|
| E | F | G | H | J | K | L |
| AQL | 1,0 | 0,65 | 0,40 | 0,25 | 0,15 | 0,10 | 0,065 |
| P a | p (tính bằng phần trăm không phù hợp) | ||||||
| 99 | 0,0773 | 0,0502 | 0,0314 | 0,0201 | 0,0126 | 0,00804 | 0,00503 |
| 95 | 0,394 | 0,256 | 0,160 | 0,103 | 0,0641 | 0,0410 | 0,0256 |
| 90 | 0,807 | 0,525 | 0,329 | 0,210 | 0,132 | 0,0843 | 0,0527 |
| 75 | 2,19 | 1,43 | 0,895 | 0,574 | 0,359 | 0,230 | 0,144 |
| 50 | 5,19 | 3,41 | 2,14 | 1,38 | 0,863 | 0,553 | 0,346 |
| 25 | 10,1 | 6,70 | 4,24 | 2,73 | 1,72 | 1,10 | 0,691 |
| 10 | 16,2 | 10,9 | 6,94 | 4,50 | 2,84 | 1,83 | 1,14 |
| 5 | 20,6 | 13,9 | 8,94 | 5,82 | 3,68 | 2,37 | 1,49 |
| 1 | 29,8 | 20,6 | 13,4 | 8,80 | 5,59 | 3,62 | 2,28 |
| CHÚ THÍCH: Các giá trị được lấy từ Bảng 10-E đến Bảng 10-L của TCVN 7790-1 (ISO 2859-1). | |||||||
7.7 Trung bình của quá trình
Trung bình của quá trình có thể được ước tính bằng phần trăm không phù hợp trung bình tìm thấy trong các mẫu sản phẩm do nhà chế tạo giao nộp cho kiểm tra lần đầu, với điều kiện là việc kiểm tra không bị cắt giảm. Khi sử dụng lấy mẫu hai lần hoặc nhiều lần thì chỉ các kết quả của mẫu đầu tiên mới được đưa vào ước tính trung bình của quá trình.
7.8 Chất lượng đầu ra trung bình (AOQ)
Chất lượng đầu ra trung bình là chất lượng trung bình dài hạn của sản phẩm đầu ra ứng với một giá trị chất lượng đầu vào nhất định, bao gồm tất cả các lô được chấp nhận, cộng với tất cả các lô không được chấp nhận, sau khi các lô đó đã được kiểm tra 100 % một cách hiệu quả và tất cả các cá thể không phù hợp được thay thể bằng các cá thể phù hợp.
7.9 Giới hạn chất lượng đầu ra trung bình (AOQL)
AOQL là giá trị lớn nhất của chất lượng đầu ra trung bình đối với tất cả chất lượng có thể được giao nộp theo một phương án lấy mẫu chấp nhận đã cho. Các giá trị AOQL được cho trong Bảng 11 đối với AQL = 1,0, các phương án lấy mẫu một lần đối với kiểm tra thường và kiểm tra chặt và cho trong Bảng 12 đối với phương án lấy mẫu Ac = 0.
CHÚ THÍCH: Để có giải thích chi tiết về khái niệm AOQL, xem ISO/TR 8550-1, 8.7.
Bảng 11 - Giới hạn chất lượng đầu ra trung bình (AOQL) ở AQL = 1,0
| Cỡ lô dùng cho bậc kiểm tra | Chữ cái mã hóa cỡ lô | Cỡ mẫu n | Phần trăm không phù hợp của AOQL | ||
| II | III | Kiểm tra thường | Kiểm tra chặt | ||
| 51 đến 90 | _ | E | 13 | 2,73 | _ |
| 91 đến 150 | 51 đến 90 | F | 20 | _ | 1,79 |
| 151 đến 280 | 91 đến 150 | G | 32 | _ | _ |
| 281 đến 500 | 151 đến 280 | H | 50 | 1,67 | _ |
| 501 đến 1 200 | 281 đến 500 | J | 80 | 1,71 | 1,05 |
| 1 201 đến 3 200 | 501 đến 1 200 | K | 125 | 1,55 | 1,10 |
| - | 1 201 đến 3 200 | L | 200 | 1,59 | 0,971 |
| CHÚ THÍCH: Các giá trị của bảng này được lấy từ Bảng 8-A và Bảng 8-B của TCVN 7790-1 (ISO 2859-1). | |||||
Bảng 12 - Giới hạn chất lượng đầu ra trung bình (AOQL) đối với các phương án lấy mẫu Ac = 0, kiểm tra thường
| Cỡ lô dùng cho bậc kiểm tra | Chữ cái mã hóa cỡ lô | Cỡ mẫu n | Phần trăm không phù hợp của AOQL | |
| II | III | Kiểm tra chặt | ||
| 51 đến 90 | _ | E | 13 | 2,73 |
| 91 đến 150 | 51 đến 90 | F | 20 | 1,79 |
| 151 đến 280 | 91 đến 150 | G | 32 | 1,13 |
| 281 đến 500 | 151 đến 280 | H | 50 | 0,728 |
| 501 đến 1 200 | 281 đến 500 | J | 80 | 0,457 |
| 1 201 đến 3 200 | 501 đến 1 200 | K | 125 | 0,293 |
| _ | 1 201 đến 3 200 | L | 200 | 0,183 |
| CHÚ THÍCH: Các giá trị của bảng này được lấy từ Bảng 8-A của TCVN 7790-1 (ISO 2859-1). | ||||
7.10 Rủi ro của người tiêu dùng (CR)
Nếu loạt lô không đủ dài để cho phép áp dụng quy tắc chuyển đổi thì có thể nên giới hạn việc lựa chọn phương án lấy mẫu nào mang lại chất lượng rủi ro cho người tiêu dùng không lớn hơn mức bảo vệ chất lượng giới hạn đã quy định. Có thể lựa chọn phương án lấy mẫu cho mục đích này bằng cách chọn chất lượng rủi ro của người tiêu dùng (CRQ) và rủi ro của người tiêu dùng (xác suất chấp nhận lô) liên quan đến nó.
Bảng 13 đưa ra các giá trị chất lượng rủi ro của người tiêu dùng (CRQ) cho phương án lấy mẫu với AQL = 1,0 đối với rủi ro của người tiêu dùng lần lượt là 10 % và 5 %. Đối với các lô tách biệt có mức chất lượng nhỏ hơn hoặc bằng giá trị được lập bảng, xác suất chấp nhận lô lần lượt bằng hoặc nhỏ hơn 10 % hoặc 5 %. Khi có lý do để bảo vệ khỏi chất lượng giới hạn quy định trong một lô, các bảng này có thể hữu ích cho việc ấn định cỡ mẫu tối thiểu liên quan đến AQL và bậc kiểm tra được quy định để kiểm tra loạt lô.
VÍ DỤ
Cơ quan có trách nhiệm quy định rõ rằng rủi ro của người tiêu dùng sẽ không quá 5 % nếu chất lượng là 7 % không phù hợp. Điều này đưa ra kích thước lô tối thiểu và mức độ kiểm tra như sau:
• cỡ lô 1 201 - 3 200 với bậc kiểm tra II, chữ cái mã hóa K;
• cỡ lô 501 -1 200 với bậc kiểm tra III, chữ cái mã hóa K.
Bảng 13 - Chất lượng rủi ro của người tiêu dùng (CRQ): phương án lấy mẫu AQL = 1,0
| Cỡ lô đối với các bậc kiểm tra | Mã cỡ mẫu |
| Kiểm tra thường | Kiểm tra chặt | Kiểm tra giảm | |||||
| CR % | 10 | 5 | 10 | 5 | CR % | 10 | 5 | |||
| II | III | Cỡ mẫu | CRQ % | Cỡ mẫu n | CRQ % | |||||
| 51 đến 90 |
| E | 13 | 16,2 | 20,6 |
|
| 5 | 36,9 | 45,1 |
| 91 đến 150 | 51 đến 90 | F | 20 | _ | _ | 10,9 | 13,9 | 8 |
|
|
| 151 đến 280 | 91 đến 150 | G | 32 | - | - | - | - | 13 | - | - |
| 281 đến 500 | 151 đến 280 | H | 50 | 7,56 | 9,14 | - | - | 20 | - | - |
| 500 đến 1 200 | 281 đến 500 | J | 80 | 6,52 | 7,66 | 4,78 | 5,79 | 32 | 11,6 | 14,0 |
| 1 201 đến 3 200 | 500 đến 1 200 | K | 125 | 5,27 | 6,09 | 4,20 | 4,95 | 50 | 10,3 | 12,1 |
| - | 1 201 đến 3 200 | L | 200 | 4,59 | 5,18 | 3,83 | 3,83 | 80 | 8,16 | 9,41 |
| CHÚ THÍCH 1: Các giá trị được lấy từ Bảng 6-A, Bảng 6-B, Bảng 6-C và Bảng 10-C đến Bảng 10-L của TCVN 7790-1 (ISO 2859-1). CHÚ THÍCH 2: Cỡ mẫu là giống nhau đối với kiểm tra thường và kiểm tra chặt. | ||||||||||
Bảng 14 đưa ra các giá trị chất lượng rủi ro của người tiêu dùng (CRQ) cho phương án lấy mẫu với Ac = 0 đối với rủi ro của người tiêu dùng lần lượt là 10 % (CRQ10) và 5 % (CRQ5).
Bảng 14 - Chất lượng rủi ro của người tiêu dùng (CRQ): Phương án lấy mẫu chấp nhận zero
| Cỡ lô đối với các bậc kiểm tra | Mã cỡ mẫu |
| Kiểm tra thường | Kiểm tra chặt | Kiểm tra giảm | ||||||
| CR % | 10 | 5 | CR % | 10 | 5 | CR % | 10 | 5 | |||
| II | III | Cỡ mẫu | CRQ % | Cỡ mẫu |
| Cỡ mẫu | CRQ % | ||||
| 51 đến 90 |
| E | 13 | 16,2 | 20,6 | 20 | 10,9 | 13,9 | 8 | 25,0 | 31,2 |
| 91 đến 150 | 51 đến 90 | F | 20 | 10,9 | 13,9 | 32 | 6,94 | 8,94 | 13 | 16,2 | 20,6 |
| 151 đến 280 | 91 đến 150 | G | 32 | 6,94 | 8,94 | 50 | 4,50 | 5,82 | 20 | 10,9 | 13,9 |
| 281 đến 500 | 151 đến 280 | H | 50 | 4,50 | 5,82 | 80 | 2,84 | 3,68 | 32 | 6,94 | 8,94 |
| 500 đến 1 200 | 281 đến 500 | J | 80 | 2,84 | 3,68 | 125 | 1,83 | 2,37 | 50 | 4,50 | 5,82 |
| 1 201 đến 3 200 | 500 đến 1 200 | K | 125 | 1,83 | 2,37 | 200 | 1,14 | 1,49 | 80 | 2,84 | 3,68 |
| - | 1 201 đến 3 200 | L | 200 | 1,14 | 1,49 | 315 | 0,728 | 0,947 | 125 | 1,83 | 2,37 |
| CHÚ THÍCH 1: Các giá trị được lấy từ Bảng 6-A, Bảng 6-B, Bảng 6-C và Bảng 10-D đến Bảng 10-L của TCVN 7790-1 (ISO 2859-1). | |||||||||||
Điều 8 đưa ra chi tiết về quy trình lựa chọn phương án lấy mẫu cho các lô tách biệt.
7.11 Rủi ro của nhà sản xuất (PR)
Bảng 15 đưa ra xác suất loại bỏ lô hàng có chất lượng AQL (rủi ro của nhà sản xuất, PR) tương ứng trong kiểm tra thường, kiểm tra chặt và kiểm tra giảm.
Bảng 15 - Rủi ro của nhà sản xuất (PR): AQL = 1,0
| Cỡ lô đối với các bậc kiểm tra | Mã cỡ mẫu | Kiểm tra thường | Kiểm tra chặt | Kiểm tra giảm | ||||
| II | III | Cỡ mẫu n | PR % | Cỡ mẫu n | PR % | Cỡ mẫu n | PR % | |
| 51 đến 90 |
| E | 13 | 12,2 |
| 5 | 4,90 | |
| 91 đến 150 | 51 đến 90 | F | 20 | _ | 20 | 18,2 | 8 | _ |
| 151 đến 280 | 91 đến 150 | G | 32 | _ | 32 | _ | 13 | _ |
| 281 đến 500 | 151 đến 280 | H | 50 | 8,94 | 50 | _ | 20 | _ |
| 500 đến 1 200 | 281 đến 500 | J | 80 | 4,66 | 80 | 19,1 | 32 | 4,07 |
| 1 201 đến 3 200 | 500 đến 1 200 | K | 125 | 3,74 | 125 | 13,1 | 50 | 1,38 |
| - | 1 201 đến 3 200 | L | 200 | 1,60 | 200 | 14,2 | 80 | 0,866 |
| CHÚ THÍCH: Các giá trị được lấy từ Báng 5-A, Bảng 5-B và Bảng 5-C của TCVN 7790-1 (ISO 2859-1). | ||||||||
Bảng 16 đưa ra xác suất loại bỏ lô hàng có chất lượng AQL (rủi ro của nhà sản xuất) đối với phương án lấy mẫu chấp nhận zero tương ứng với kiểm tra thường, kiểm tra chặt và kiểm tra giảm.
Bảng 16 - Rủi ro của nhà sản xuất (PR): Phương án lấy mẫu chấp nhận zero
| Cỡ lô đối với các bậc kiểm tra | Mã cỡ mẫu | Kiểm tra thường | Kiểm tra chặt | Kiểm tra giảm | ||||
| II | III | Cỡ mẫu n | PR % | Cỡ mẫu n | PR % | Cỡ mẫu n | PR % | |
| 51 đến 90 |
| E | 13 | 12,2 | 20 | 18,2 | 8 | 5,08 |
| 91 đến 150 | 51 đến 90 | F | 20 | 12,2 | 32 | 18,8 | 13 | 5,08 |
| 151 đến 280 | 91 đến 150 | G | 32 | 12,0 | 50 | 18,2 | 20 | 4,88 |
| 281 đến 500 | 151 đến 280 | H | 50 | 11,8 | 80 | 18,1 | 32 | 4,69 |
| 500 đến 1 200 | 281 đến 500 | J | 80 | 11,3 | 125 | 17,1 | 50 | 4,88 |
| 1 201 đến 3 200 | 500 đến 1 200 | K | 125 | 11,8 | 200 | 18,1 | 80 | 5,07 |
| - | 1 201 đến 3 200 | L | 200 | 12,2 | 315 | 18,5 | 125 | 4,88 |
| CHÚ THÍCH: Các giá trị được lấy từ Bảng 5-A, Bảng 5-B và Bảng 5-C của TCVN 7790-1 (ISO 2859-1). | ||||||||
8 Kiểm tra lô tách biệt
8.1 Áp dụng phương pháp
Chương trình lấy mẫu để kiểm tra lô tách biệt định tính được mô tả dựa trên TCVN 7790-2 (ISO 2859-2).
Các quy trình được quy định ở đây có thể được áp dụng khi không áp dụng được các quy tắc chuyển đổi nêu ở 7.5; ví dụ, khi các lô có tính chất biệt lập.
Trong khi kiểm tra từng lô bảo vệ khách hàng bằng cách áp dụng chương trình lấy mẫu đảm bảo chất lượng quá trình dưới AQL, thì kiểm tra riêng lẻ được thực hiện bằng cách áp dụng kế hoạch lấy mẫu để đảm bảo rằng xác suất chấp nhận lô có chất lượng bằng chất lượng giới hạn là rất thấp (thường dưới 10 %).
8.2 Các quy trình quy định
8.2.1 Quy trình A
Quy trình A được sử dụng khi cả nhà chế tạo và khách hàng đều mong muốn xem xét lô hàng một cách riêng biệt. Phương án lấy mẫu dựa trên việc lấy mẫu ngẫu nhiên từ các lô hữu hạn đối với rủi ro của cả nhà chế tạo và khách hàng. Nếu cần có phương án chấp nhận zero - như trong trường hợp sự không phù hợp nghiêm trọng - thì chỉ có thể sử dụng quy trình này.
8.2.2 Quy trình B
Quy trình B được sử dụng khi nhà chế tạo coi lô hàng là một trong một loạt sản lô liên tục nhưng khách hàng lại coi lô hàng nhận được là riêng biệt. Nhà chế tạo sẽ quan tâm đến toàn bộ hoạt động sản xuất của mình, nhưng khách hàng cá nhân chỉ quan tâm đến lô hàng cụ thể nhận được. Phương án lấy mẫu dựa trên việc lấy mẫu ngẫu nhiên từ các lô hữu hạn đối với rủi ro của người tiêu dùng ở mức chất lượng giới hạn, nhưng lấy mẫu ngẫu nhiên từ quá trình đối với rủi ro của nhà sản xuất và các giá trị được lập bảng của đường OC.
Bất cứ khi nào có thể, các phương án được sử dụng là sự lựa chọn các phương án có sẵn trong Điều 7, sao cho nhà sản xuất có thể duy trì các quy trình nhất quán cho khách hàng cho dù họ có nhận được các lô tách biệt hay một loạt lô liên tục hay không.
Phương án chấp nhận zero là không có sẵn. Do đó, đối với những sự không phù hợp nghiêm trọng, phải áp dụng kiểm tra 100 %. Đối với các lô nhỏ, quy trình B cũng yêu cầu kiểm tra 100 %.
8.3 Chất lượng giới hạn
Đối với sự không phù hợp không nghiêm trọng, giá trị chất lượng giới hạn phải là LQ = 5,0.
8.4 Quy trình A
Phương án lấy mẫu được cho trong Bảng 17. Mỗi ô ở cột ngoài cùng bên phải của bảng hiển thị rủi ro của người tiêu dùng (PLQ) và điểm rủi ro của nhà sản xuất (p, P a ).
Bảng dưới đây xác định nội dung của các ô phương án lấy mẫu trong Bảng 17 và Bảng 18.
| Cỡ mẫu/số chấp nhận Ac (n/Ac) | Xác suất chấp nhận a ở mức chất lượng giới hạn (PLQ) |
| Phần trăm không phù hợp (p) | Xác suất chấp nhận (P a ) ở mức chất lượng (p) |
| a Xác suất chấp nhận được công bố là giá trị lớn nhất đối với lô hàng có chất lượng giới hạn trong phạm vi cỡ lô và giá trị tối thiểu đối với các lô có phần trăm không phù hợp p. Rủi ro của nhà sản xuất là (p, P a ), rủi ro của người tiêu dùng là (LQ, PLQ). | |
Bảng 17 - Phương án lấy mẫu đối với sự không phù hợp không nghiêm trọng, quy trình A, LQ = 5,0
| Cỡ lô | LQ | Phương án lấy mẫu | |
| 51 đến 90 | 5,0 | 34/0 | 0,103 |
|
| 0 | 1,0 | |
| 91 đến 150 | 38/0 | 0,103 | |
|
| 0 | 1,0 | |
| 151 đến 280 | 42/0 | 0,097 | |
|
| 0 | 1,0 | |
| 281 đến 500 | 50/0 | 0,067 | |
|
| 0 | 1,0 | |
| 501 đến 1 200 | 80/1 | 0,079 | |
|
| 0,417 | 0,96 | |
| 1 201 đến 3 200 | 125/3 | 0,119 | |
|
| 1,13 | 0,95 | |
| CHÚ THÍCH: Các giá trị được lấy từ Bảng D1 của TCVN 7790-2 (ISO 2859-2). Nếu có sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền, có thể áp dụng cỡ lô lớn hơn. Có thể chọn các phương án lấy mẫu tương ứng từ các bảng được tham chiếu. | |||
Ví DỤ
Lô gồm 200 cá thể được kiểm tra về sự không phù hợp không nghiêm trọng.
• Phương án lấy mẫu là: cỡ mẫu = 42, Ac = 0;
• Xác suất chấp nhận ở LQ = .5,0 là 9,7 %:
• Nếu phần trăm không phù hợp là 0 % thì xác suất được chấp nhận là 100 %.
Bảng 18 - Phương án lấy mẫu đối với sự không phù hợp nghiêm trọng, quy trình A
| Cỡ lô | LQ | Phương án lấy mẫu | |
| 51 đến 90 | 5,0 | 34 | 0,103 |
|
| 0 | 1,0 | |
| 91 đến 150 | 5,0 | 38 | 0,103 |
|
|
| 0 | 1,0 |
| 151 đến 280 | 5,0 | 42 | 0,097 |
|
|
| 0 | 1,0 |
| 281 đến 500 | 3,15 | 80 | 0,061 |
|
|
| 0 | 1,0 |
| 501 đến 1 200 | 2,0 | 125 | 0,069 |
|
|
| 0 | 1,0 |
| 1 201 đến 3 200 | 1,25 | 200 | 0,074 |
|
|
| 0 | 1,0 |
| CHÚ THÍCH: Các giá trị được lấy từ Bảng D1 của TCVN 7790-2 (ISO 2859-2). Nếu được cơ quan có thẩm quyền đồng ý, có thể áp dụng cỡ lô lớn hơn. Có thể chọn các phương án lấy mẫu tương ứng từ các bảng được tham chiếu. | |||
Xác suất chấp nhận lô hàng tương đối tốt bằng phương án chấp nhận zero được cho trong Bảng 19.
Nếu cỡ mẫu được lấy từ lô chứa R cá thể không phù hợp thì xác suất chấp nhận lô (P a ) được biểu diễn đối với cỡ lô tối thiểu và tối đa trong dải các cỡ lô và đối với các phương án lấy mẫu khác nhau “n/0”.
Bảng 19 - Xác suất chấp nhận đối với các phương án lấy mẫu zero
| Chất lượng giới hạn (LQ) | |||||||||||||||||
| 5,0 | 5,0 | 5,0 | 3,15 | 2,0 | 1,25 | ||||||||||||
| Phương án lấy mẫu n / 0 | |||||||||||||||||
| 34/0 | 38/0 | 42/0 | 80/0 | 125/0 | 200/0 | ||||||||||||
|
| 51 | 90 |
| 91 | 150 |
| 151 | 280 |
| 281 | 500 |
| 501 | 1200 |
| 1201 | 3200 |
| R | P a | P a | R | P a | P a | R | P a |
| R | P a | P a | R | P a | P a | R | P a | P a |
| 0 | 1,00 | 1,00 | 0 | 1,00 | 1,00 | 0 | 1,00 | 1,00 | 0 | 1,00 | 1,00 | 0 | 1,00 | 1,00 | 0 | 1,00 | 1,00 |
| 1 | 0,33 | 0,62 | 1 | 0,58 | 0,75 | 1 | 0,72 | 0,85 | 1 | 0,72 | 0,84 | 1 | 0,75 | 0,90 | 1 | 0,83 | 0,94 |
| 2 | 0,11 | 0,38 | 2 | 0,34 | 0,56 | 2 | 0,52 | 0,72 | 2 | 0,51 | 0,71 | 2 | 0,56 | 0,80 | 2 | 0,69 | 0,88 |
| 3 | 0,03 | 0,24 | 3 | 0,19 | 0,41 | 3 | 0,37 | 0,61 | 3 | 0,36 | 0,59 | 3 | 0,42 | 0,72 | 3 | 0,58 | 0,82 |
| 4 | 0,01 | 0,14 | 4 | 0,11 | 0,31 | 7 | 0,10 | 0,32 | 7 | 0,09 | 0,29 | 8 | 0,10 | 0,41 | 13 | 0,09 | 0,43 |
| 5 | 0,00 | 0,09 | 5 | 0,06 | 0,23 | 9 | 0,05 | 0,23 | 9 | 0,05 | 0,21 | 10 | 0,05 | 0,33 | 16 | 0,05 | 0,36 |
| 6 | 0,00 | 0,05 | 8 | 0,01 | 0,09 | 14 | 0,01 | 0,10 | 13 | 0,01 | 0,10 | 20 | 0,00 | 0,11 | 35 | 0,00 | 0,10 |
| 7 | 0,00 | 0,03 | 10 | 0,00 | 0,05 | 18 | 0,00 | 0,05 | 17 | 0,00 | 0,05 | 27 | 0,00 | 0,05 | 46 | 0,00 | 0,05 |
| CHÚ THÍCH: Các giá trị được lấy từ Bảng D2 của TCVN 7790-2 (ISO 2859-2). | |||||||||||||||||
VÍ DỤ
Lô gồm 150 cá thể được kiểm tra về sự không phù hợp nghiêm trọng.
• phương án lấy mẫu là cỡ mẫu 38, Ac = 0;
• nếu có 1 cá thể không phù hợp thì xác suất được chấp nhận là 75 %.
8.5 Quy trình B
Trong khi trong các quy trình được quy định tại Điều 7, mức độ kiểm tra tăng dẫn đến cỡ mẫu tăng tương ứng với sự bảo vệ tốt hơn cho khách hàng thì trong kiểm tra lô tách biệt, chất lượng giới hạn mang lại sự bảo vệ cho người tiêu dùng. Tác động của việc tăng cỡ mẫu là cho phép nhà cung cấp có phạm vi rộng hơn trong mức trung bình quá trình được phép. Nếu người tiêu dùng hài lòng với sự bảo vệ chống lại một lô hàng kém chất lượng do chất lượng giới hạn danh nghĩa thì mức độ kiểm tra chủ yếu là mối quan tâm của nhà cung cấp, đặc biệt nếu chi phí kiểm tra lấy mẫu do nhà cung cấp chịu. Giá trị trung bình của quá trình thấp hơn nhiều so với chất lượng giới hạn (chất lượng tốt hơn) sẽ cho phép sử dụng cỡ mẫu nhỏ hơn. Ngược lại, nếu người tiêu dùng quan tâm đến chất lượng thực tế hơn là chất lượng giới hạn, hoặc nếu họ trả chi phí lấy mẫu thì mức độ kiểm tra cao hơn không hẳn là có lợi.
Vì những lý do này, hai bậc kiểm tra khác nhau và hai giá trị AQL tương đương khác nhau được nêu trong Bảng 20. Mã cỡ mẫu và các giá trị được lập bảng của đường OC cũng được đưa ra.
Bảng 20 - Các phương án lấy mẫu một lần đối với sự không phù hợp không nghiêm trọng, quy trình B, LQ = 5,0
| Cỡ lô đối với bậc kiểm tra | Phương án lấy mẫu một lần Điều 8 (kiểm tra thường) | Chữ cái mã hóa | Các giá trị trong bảng của chất lượng được giao nộp được chấp nhận với xác suất ấn định (chất lượng là phần trăm không phù hợp) | Xác suất chấp nhận với chất lượng giới hạn a | ||||||||
| II | III | AQL | n | Ac | 0,95 | 0,90 | 0,50 | 0,10 | 0,05 | Max | Min | |
| 81 đến 1200 | 81 đến 500 | 0,65 | 80 | 1 | J | 0,444 | 0,666 | 2,09 | 4,78 | 5,80 | 0,086 | 0,000 |
| 1201 đến 3200 | 501 đến 1200 | 1,0 | 125 | 3 | K | 1,09 | 1,40 | 2,94 | 5,35 | 6,20 | 0,124 | 0,092 |
| - | 1201 đến 3200 | 1,0 | 200 | 5 | L | 1,31 | 1,58 | 2,84 | 4,64 | 5,26 | 0,062 | 0,048 |
| CHÚ THÍCH: Các giá trị được lấy từ Bảng B6 của TCVN 7790-2 (ISO 2859-2). Nếu cơ quan có thẩm quyền đồng ý, có thể áp dụng cỡ lô lớn hơn. Phương án lấy mẫu tương ứng có thể được chọn từ bảng được viện dẫn. a Xác suất chấp nhận chính xác thay đổi theo cỡ lô, giá trị lớn nhất và nhỏ nhất có được đối với các cỡ lô cho phép được cho đối với từng phương án. | ||||||||||||
Hình 6 - Đường đặc trưng hoạt động đối với phương án lấy mẫu một lần dùng cho sự không phù hợp không nghiêm trọng, quy trình B
Chất lượng được giao nộp p
VÍ DỤ
Cỡ lô là 800, trung bình của quá trình là 1,5 %. Nếu chọn bậc kiểm tra II thì phương án lấy mẫu có chữ cái mã hóa J, = 80, Ac = 1. Với phương án này, xác suất chấp nhận chỉ là 64 %.
Với bậc kiểm tra III, phương án lấy mẫu có chữ cái mã hóa K, = 125, Ac = 3. Xác suất chấp nhận tăng lên 87 %. Nếu cỡ lô tăng lên 1 600 và chọn bậc kiểm tra III thì phương án lấy mẫu có chữ mã L,
= 200, Ac = 5. Xác suất chấp nhận tăng lên 92 %. Trong cả ba trường hợp, giá trị chất lượng giới hạn là như nhau.
Phương án lấy mẫu đối với lấy mẫu hai lần được nêu trong Bảng 21 và Bảng 22.
Bảng 21 - Cỡ mẫu tương đương đối với lấy mẫu một lần và lấy mẫu hai lần
| Loại phương án lấy mẫu | Chữ cái mã hóa cơ mẫu a và cỡ mẫu lũy kế theo Điều 7 | |||
|
| J | K | L | |
| Một lần | 80 | 125 | 200 | |
| Hai lần | Lần thứ nhất | 50 | 80 | 125 |
| Lần thứ hai | 100 | 160 | 250 | |
| CHÚ THÍCH: Các giá trị được lấy từ Bảng D3 của TCVN 7790-2 (ISO 2859-2). a Đối với phương án lấy mẫu hai lần, các mục trong bảng là cỡ mẫu tích lũy. Trong mỗi trường hợp, giai đoạn lấy mẫu thứ hai lấy một mẫu mới có kích thước bằng với mẫu được lấy ở giai đoạn đầu. Mẫu này được tổng hợp với các mẫu từ các giai đoạn trước và mẫu tổng hợp sau đó được kiểm tra theo chỉ tiêu trong Bảng 22. | ||||
Bảng 22 - Số chấp nhận tương ứng đối với lấy mẫu một lần và lẩy mẫu hai lần
| Loại phương án lấy mẫu | Cỡ mẫu tương đối xấp xỉ ở mỗi giai đoạn 3 | Mã hóa số chấp nhận | ||||||
| 1 | 3 | 5 | ||||||
| Ac | Re | Ac | Re | Ac | Re | |||
| Một lần | 1 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | |
| Hai lần | Lần thứ nhất | 0,63 | 0 | 2 | 1 | 4 | 2 | 5 |
| Lần thứ hai | 0,63 | 1 | 2 | 4 | 5 | 6 | 7 | |
| Tỷ số phân biệt (Quy trình B) P10/P95 | 10,9 | 4,89 | 3,55 | |||||
| Xác suất chấp nhận ở AQL (Quy trình B) | 0,91 | 0,96 | 0,98 | |||||
| CHÚ THÍCH: Các giá trị được lấy từ Bảng D4 của TCVN 7790-2 (ISO 2859-2). a Các mẫu tương đối này chỉ mang tính chất gần đúng. Các giá trị chính xác được cho trong Bảng 21. | ||||||||
8.6 Quy tắc chấp nhận và không chấp nhận
Ngoài 5.18, áp dụng như sau:
Nếu số lượng đơn vị không phù hợp tìm thấy trong mẫu nhỏ hơn hoặc bằng số chấp nhận (Ac) quy định trong phương án thì lô hàng được chấp nhận.
9 Kiểm tra lô cách quãng
9.1 Áp dụng phương pháp
Các quy trình được mô tả ở đây dựa trên TCVN 7790-3 (ISO 2859-3) và phải được sử dụng cùng với các quy trình được mô tả trong Điều 7.
Các quy trình này chỉ dành cho một loạt lô liên tục và không được sử dụng cho các lô tách biệt. Tất cả các lô trong loạt lô đều mong muốn là có chất lượng tương tự và cần có lý do để tin rằng các lô không được kiểm tra cũng có cùng chất lượng như những lô được kiểm tra.
Các quy trình này chỉ được sử dụng cho các đặc trưng được kiểm tra định tính như được chỉ định trong Điều 7.
Quy trình lô cách quãng chỉ có thể được thực hiện nếu các quy trình quy định tại Điều 7 được sử dụng trong kiểm tra thường hoặc kiểm tra giảm, hoặc kết hợp giữa kiểm tra thường và kiểm tra giảm khi kiểm tra tổng hợp ở bậc kiểm tra II hoặc III.
Phương pháp lấy mẫu hai lần chỉ có thể được sử dụng trong giai đoạn xác định chất lượng liên quan đến kiểm tra thường. Khuyến khích mạnh mẽ rằng không nên sử dụng phương pháp lấy mẫu một lần có số chấp nhận bằng 0. Kiểm tra lô cách quãng có thể được sử dụng thay cho kiểm tra giảm nếu nó hiệu quả hơn về mặt chi phí.
Điều quan trọng là không áp dụng quy trình kiểm tra lô cách quãng để kiểm tra các đặc trưng quan trọng của sản phẩm.
9.2 Năng lực của nhà chế tạo
Các yêu cầu về năng lực của nhà cung cấp như sau:
• nhà cung cấp phải triển khai và duy trì hệ thống ở dạng văn bản để kiểm soát chất lượng sản phẩm và những thay đổi về thiết kế. Giả định rằng hệ thống bao gồm việc kiểm tra của nhà cung cấp đối với từng lô hàng được sản xuất và ghi lại kết quả kiểm tra;
• nhà cung cấp phải thiết lập một hệ thống có khả năng phát hiện và điều chỉnh những thay đổi về mức chất lượng và giám sát những thay đổi trong quá trình có thể ảnh hưởng xấu đến chất lượng.
Nhân sự của nhà cung cấp chịu trách nhiệm áp dụng hệ thống phải biểu diễn sự hiểu biết rõ ràng về các tiêu chuẩn áp dụng, hệ thống và thủ tục phải tuân thủ;
• nhà cung cấp không được có bất kỳ thay đổi nào có thể ảnh hưởng xấu đến chất lượng.
9.3 Chất lượng sản phẩm
Các yêu cầu chung về chất lượng sản phẩm như sau:
• sản phẩm phải có thiết kế ổn định;
• sản phẩm không được có bất kỳ loại cá thể không phù hợp hoặc sự không phù hợp nghiêm trọng nào;
CHÚ THÍCH: Nếu sản phẩm có sự không phù hợp nghiêm trọng thì các quy trình được mô tả ở đây chỉ nên áp dụng cho sự không phù hợp không nghiêm trọng.
• sản phẩm phải được kiểm tra thường hoặc kiểm tra giảm hoặc kết hợp giữa kiểm tra thường và kiểm tra giảm (xem Điều 7) trong giai đoạn đánh giá chất lượng. Một sản phẩm đã được kiểm tra chặt vào bất kỳ thời điểm nào trong giai đoạn đánh giá chất lượng sẽ không đủ điều kiện để kiểm tra lô cách quãng;
• sản phẩm phải được sản xuất trên cơ sở liên tục trong một khoảng thời gian sản xuất quy định với tần suất sản xuất xác định.
Cần quy định cả thời gian sản xuất tối thiểu và tần suất sản xuất tối thiểu, dựa trên thỏa thuận giữa nhà cung cấp và cơ quan có trách nhiệm.
Nếu không quy định thời gian sản xuất tối thiểu thì thời gian đó là 6 tháng. Bất cứ khi nào việc sản xuất được giữ lại để chờ phê duyệt mẫu thì chỉ bao gồm khoảng thời gian sau khi được phê duyệt và tiếp tục lại sản xuất.
Nếu không quy định tần suất sản xuất tối thiểu thì tần suất sản xuất tối thiểu phải là một lần mỗi tháng hoặc ít nhất một lô phải được nộp mỗi tháng.
Các sản phẩm có tính chất tương tự được vận chuyển cho các bên khác có thể được xem xét xác định là “về cơ bản là liên tục”, nếu được cả nhà cung cấp và cơ quan có thẩm quyền đồng ý;
• chất lượng sản phẩm phải được duy trì ở mức AQL hoặc cao hơn trong một khoảng thời gian ổn định được cả nhà cung cấp và cơ quan có thẩm quyền đồng ý. Nếu không quy định thời hạn thì thời hạn là 6 tháng.
9.4 Các quy trình chi tiết
Các chi tiết khác về khả năng chấp nhận kiểm tra lô cách quãng, xác định tần suất lô cách quãng (từ 1 trong 2 đến 1 trong 6), các quy trình lựa chọn lô, gián đoạn, tái xác nhận chất lượng và loại bỏ chất lượng được mô tả trong TCVN 7790-3 (ISO 2859-3).
10 Kiểm tra định lượng từng lô
10.1 Áp dụng phương pháp
Việc kiểm tra định lượng được mô tả ở đây dựa trên ISO 3951-2, được thiết kế chủ yếu để sử dụng trong các điều kiện sau:
• khi quy trình kiểm tra được áp dụng cho một loạt các lô sản phẩm rời rạc liên tục được cung cấp bởi một nhà sản xuất sử dụng một quy trình sản xuất. Nếu có nhiều nhà sản xuất hoặc quy trình sản xuất khác nhau, áp dụng các quy trình này cho từng nhà sản xuất hoặc quy trình sản xuất riêng biệt;
• khi các đặc trưng chất lượng của các cá thể sản phẩm có thể đo lường được trên thang đo liên tục;
• khi sai số đo là không đáng kể (tức là với độ lệch chuẩn không quá 10 % độ lệch chuẩn của quá trình tương ứng);
• khi sản xuất ổn định (dưới sự kiểm soát thống kê) và các đặc trưng chất lượng được phân bố, ít nhất là gần đúng, theo phân bố chuẩn;
• trong trường hợp có nhiều đặc trưng chất lượng, các đặc trưng này độc lập với nhau, ít nhất là gần đúng;
• khi hợp đồng hoặc tiêu chuẩn xác định cả giới hạn quy định trên U và giới hạn quy định dưới L đối với từng đặc trưng chất lượng, và sự không phù hợp vượt quá cả hai giới hạn đều quan trọng như nhau (kiểm soát kết hợp).
Các quy trình được chọn từ ISO 3951-2 như sau:
• quy trình phương pháp “s” đa biến tiêu chuẩn đối với các đặc trưng chất lượng độc lập;
• quy trình phương pháp “ ” đa biến tiêu chuẩn đối với các đặc trưng chất lượng độc lập.
CHÚ THÍCH: Nếu hợp lý, có thể chọn các quy trình, bậc kiểm tra và giá trị AQL khác có trong ISO 3951-2.
10.2 Lựa chọn giữa các phương pháp “s” và “ ”
Phương pháp “σ” là phương pháp kinh tế nhất liên quan đến cỡ mẫu nhưng, trước khi phương pháp này được sử dụng, phải thiết lập được giá trị σ.
Ban đầu, cần bắt đầu với phương pháp “s” nhưng, theo thỏa thuận giữa cơ quan có thẩm quyền, và với điều kiện chất lượng phải giữ thỏa đáng, các quy tắc chuyển đổi tiêu chuẩn sẽ cho phép chuyển đổi sang kiểm tra giảm và sử dụng cỡ mẫu nhỏ hơn.
Khi đó câu hỏi là nếu sự thay đổi trong phạm vi kiểm soát và lô tiếp tục được chấp nhận thì nó kinh tế không khi thay đổi sang phương pháp “σ” ? Bảng 23 có thể giúp ra quyết định.
10.3 Các phương án tiêu chuẩn
Quy trình tiêu chuẩn chỉ có thể được sử dụng khi việc sản xuất lô hàng được tiếp tục.
Quy trình chuẩn này, với các bước bán tự động từ cỡ lô đến cỡ mẫu, sử dụng bậc kiểm tra II và bắt đầu bằng phương pháp “s”, trên thực tế đã cho thấy rằng có thể tạo ra các chương trình lấy mẫu khả thi; nhưng nó dựa trên giả định rằng thứ tự ưu tiên đầu tiên là AQL, thứ hai là cỡ mẫu và cuối cùng là chất lượng giới hạn.
CHÚ THÍCH 1: Có thể sử dụng bậc kiểm tra III để đạt được độ chọn lọc tốt hơn.
Khả năng chấp nhận của hệ thống này là do thực tế là người tiêu dùng được bảo vệ bởi các quy tắc chuyển đổi (xem 10.10, 10.11 và 10.12), các quy tắc này nhanh chóng làm tăng mức độ nghiêm ngặt của việc kiểm tra và cuối cùng chấm dứt hoàn toàn việc kiểm tra nếu chất lượng của quá trình vẫn kém hơn AQL.
CHÚ THÍCH 2: Cần chỉ ra rằng chất lượng giới hạn là chất lượng mà nếu được đưa ra để kiểm tra sẽ có xác suất chấp nhận là 10 %. Rủi ro thực tế mà người tiêu dùng gặp phải thay đổi tùy theo xác suất hàng hóa có chất lượng thấp như vậy được đưa ra để kiểm tra.
10.4 Thao tác sơ bộ
Trước khi bắt đầu kiểm tra định lượng,
a) Kiểm tra xem quá trình sản xuất có được coi là liên tục hay không và sự phân bố các đặc trưng chất lượng có thể được coi là phân bố chuẩn và độc lập hay không.
CHÚ THÍCH 1: Đối với các thử nghiệm về độ lệch chuẩn, xem TCVN 9603 (ISO 5479).
CHÚ THÍCH 2: Nếu các lô đã được sàng lọc để tìm các cá thể không phù hợp trước khi lấy mẫu chấp nhận thì việc phân bổ sẽ bị cắt bớt và việc kiểm tra định kỳ sẽ không được áp dụng.
b) Kiểm tra xem phương pháp “s” có được sử dụng ban đầu hay không hoặc độ lệch chuẩn của quá trình có ổn định và đã biết hay không, trong trường hợp đó nên sử dụng phương pháp “σ”.
10.5 Các quy trình của phương pháp “s” đa biến số tiêu chuẩn đối với các đặc trưng chất lượng độc lập với kiểm soát kết hợp
10.5.1 Phương pháp luận chung
Phương pháp luận chung để xử lý đặc trưng chất lượng độc lập
như sau.
Biểu thị tỷ lệ không phù hợp ước tính của quá trình với đặc trưng chất lượng thứ m bằng , sự không phù hợp ước tính của quá trình được cho bởi
tức là một trừ đi tích của các phân số không phù hợp ước tính của quá trình.
và trong đó
trong đó biểu diễn hàm phân bố của phân bố beta đối xứng với cả hai tham số bằng (
- 2)/2.
Để có thông tin chi tiết, xem K.2.1 của ISO 3951-2.
Các giá trị của hàm phân phối của phân phối beta đối xứng có thể được lấy từ các bảng hoặc bằng cách sử dụng các chương trình máy tính. Ngoài ra, có sẵn một quy trình gần đúng và các công thức chính xác được đơn giản hóa. Chúng được mô tả trong 10.5.4 và 10.5.5.
Nếu đều nhỏ hay có thể nói là không lớn hơn 0,01 thì
xấp xỉ bằng tổng của các ước lượng thành phần, tức là
Lô được chấp nhận nếu
và không được chấp nhận nếu ngược lại, trong đó là hằng số chấp nhận cho trong Bảng 24 đối với mã cỡ mẫu áp dụng và kiểm tra thường, kiểm tra chặt hoặc kiểm tra giảm khi thích hợp.
10.5.2 Phương án lấy mẫu
Phương án lấy mẫu, giá trị của MSSD được tiêu chuẩn hóa và các hằng số chấp nhận
có thể có được từ Bảng 24.
Bảng 24 - Phương án lấy mẫu dùng cho phương pháp “s”
| Cỡ lô đối với các bậc kiểm tra | Mã cỡ mẫu | Cỡ mẫu | Kiểm tra thường | Kiểm tra chặt | Kiểm tra giảm | |||||
| II | III |
| f s | 100 p* | f s | 100 p* | Cỡ mẫu n | f s | 100 p* | |
| 51 đến 90 |
| E | 9 | 0,274 | 4,196 |
| 4 | 0,376 | 11,23 | |
| 91 đến 150 | 51 đến 90 | F | 13 | 0,257 | 3,605 | 0,245 | 2,578 | 6 | 0,320 | 7,671 |
| 151 đến 280 | 91 đến 150 | G | 18 | 0,248 | 3,323 | 0,234 | 2,275 | 9 | 0,289 | 5,833 |
| 281 đến 500 | 151 đến 280 | H | 25 | 0,240 | 3,010 | 0,227 | 2,084 | 13 | 0,274 | 5,245 |
| 500 đến 1 200 | 281 đến 500 | J | 35 | 0,235 | 2,880 | 0,220 | 1,880 | 18 | 0,264 | 4,782 |
| 1 201 đến 3 200 | 500 đến 1 200 | K | 50 | 0,232 | 2,800 | 0,217 | 1,840 | 25 | 0,259 | 4,603 |
| - | 1 201 đến 3 200 | L | 70 | 0,230 | 2,725 | 0,214 | 1,750 | 35 | 0,254 | 4,379 |
| CHÚ THÍCH 1: Các giá trị được lấy từ Bảng A.1, Bảng A.2, Bảng D.1, Bảng D.2, Bảng D.3, Bảng G.1, Bảng G.2 và Bảng G.3 của ISO 3951-2. Nếu được đồng ý bởi cơ quan có thẩm quyền thì áp dụng các cỡ lô lớn hơn. Các phương án lấy mẫu tương ứng có thể được chọn từ các bảng được viện dẫn. CHÚ THÍCH 2: Ký hiệu CHÚ THÍCH 3: MSSD thu được bằng cách nhân MSSD đã tiêu chuẩn hóa Các MSSD trên chỉ ra mức độ lớn nhất cho phép của độ lệch chuẩn mẫu trong kiểm tra thường, kiểm tra chặt hoặc kiểm tra giảm khi sử dụng các phương án kiểm soát kết hợp các giới hạn quy định hai phía khi chưa xác định được độ biến thiên của quá trình. Nếu độ lệch chuẩn mẫu nhỏ hơn MSSD thì có khả năng, nhưng không chắc chắn, rằng lô hàng sẽ được chấp nhận. | ||||||||||
10.5.3 Mô tả quá trình
Lấy một mẫu ngẫu nhiên có cỡ mẫu , đo đặc trưng
và sau đó tính
, trung bình mẫu và
, ước tính độ lệch chuẩn của quá trình. Để tính
và
, xem Phụ lục B.
Theo đó, tìm giá trị của từ Bảng 24.
Với điều này, với mỗi đặc trưng, hãy tính giá trị của MSSD:
Sau đó so sánh với
. Nếu
lớn hơn
thì lô có thể bị loại bỏ mà không cần tính toán thêm. Ngược lại, đối với mỗi đặc trưng, tính toán giá trị thống kê chất lượng:
và
Tính như mô tả trong 10.5.1.
Nếu không vượt quá giá trị lớn nhất cho phép
cho trong Bảng 24 thì lô được coi là được chấp nhận, nếu không thì lô được coi là không được chấp nhận.
10.5.4 Công thức chính xác được đơn giản hóa dùng cho phương pháp “s” với cỡ mẫu là 4
Như được mô tả trong ISO 3951-2, Điều K.5, có sẵn một công thức được đơn giản trong trường hợp này.
Tính
và
Bổ sung hai ước lượng để có khi đó tính
Nếu không vượt quá giá trị lớn nhất cho phép
cho trong Bảng 24, lô được coi là được chấp nhận, nếu không lô được coi là không được chấp nhận.
10.5.5 Quy trình xấp xỉ dùng cho phương pháp “s” với ≥ 5
Phương pháp này được mô tả trong ISO 3951-2 Điều K.3 như sau:
Đối với mỗi đặc trưng, sử dụng giá trị , tính
Nếu ≤ 0 thì
= 0; Nếu
≥ 1 thì
= 1.
CHÚ THÍCH: ISO 3951-2:2006 được sửa đổi để bổ sung bước còn thiếu này.
Nếu không, sử dụng giá trị để tính
trong đó được cho trong Bảng 25 dưới đây:
Bảng 25 - Giá trị
| Cỡ mẫu, |
|
| 6 | 0,880496 |
| 9 | 1,230248 |
| 13 | 1,583745 |
| 18 | 1,937919 |
| 25 | 2,346014 |
| 35 | 2,828887 |
| 50 | 3,428086 |
| 70 | 4,092828 |
| CHÚ THÍCH: Các giá trị của bảng này được lấy từ Bảng K.1 của ISO 3951 -2. | |
Tính
nếu ≥ 0, đặt
nếu không đặt
Tìm trong các bảng của hàm phân bố chuẩn tiêu chuẩn.
Lặp lại quá trình tương tự đối với .
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng các công thức tương tự như trên, thay chỉ số U bằng L.
Bổ sung hai ước lượng để có
Lặp lại quá trình tương tự đối với từng đặc trưng khi đó tính
Nếu không vượt quá giá trị lớn nhất cho phép
cho trong Bảng 24, lô được coi là được chấp nhận, nếu không lô được coi là không được chấp nhận.
CHÚ THÍCH: Phương pháp xấp xỉ thông thường là chính xác.
VÍ DỤ: Xác định khả năng chấp nhận
Công tơ ba pha có cấp chính xác 2,0 được chế tạo thành 100 lô. Phương pháp kiểm tra được chọn là phương pháp kiểm tra định lượng, kiểm tra thường, phương pháp “s”.
| Thông tin cần thiết | Giá trị đạt được |
| Cỡ mẫu | 13 |
| Các giá trị đo được ở | -0,07, -0,09, 0,01,0,00, -0,15, 0,17, 0,11, |
|
| -0,02, -0,07, -0,07, -0,05, -0,08, -0,10 [%] |
| Trung bình mẫu | -0,031538462 |
| Độ lệch chuẩn mẫu
| 0,087924793 |
| Giới hạn quy định trên, U | 2,0 % |
| Giới hạn quy định dưới, L | -2,0 % |
| Giá trị MSSD (từ Bảng 24) | 0,257 *4,0 = 1,028 % |
|
| s ≤ MSSD; kết quả đối với đặc trưng này có thể được chấp nhận |
|
| 23,10541079 |
|
| -2,971155972
|
|
| 22,38801447 |
|
| -2,863380588
|
|
| 0 |
Lô hàng được chấp nhận đối với đặc trưng này.
Khả năng chấp nhận lô hàng phải được xác định theo cách tương tự đối với từng đặc trưng sau đó đối với tất cả các đặc trưng như mô tả ở 10.5.4.
Bây giờ chúng ta giả sử rằng các công tơ tương tự được thử nghiệm là công tơ cấp 0,2 S.
| Thông tin cần thiết | Giá trị đạt được |
| Cỡ mẫu | 13 |
| Các giá trị đo được ở | -0,07,-0,09, 0,01, 0,00,-0,15, 0,17, 0,11, -0,02, -0,07, -0,07, -0,05, -0,08, -0,10 [%] |
| Trung bình mẫu | -0,031538462 |
| Độ lệch chuẩn mẫu
| 0,087924793 |
| Giới hạn quy định trên, U | 0,2 % |
| Giới hạn quy định dưới, L | -0,2 % |
| Giá trị MSSD (từ Bảng 24) | 0,257 * 0,4 = 0,1028 % s ≤ MSSD; kết quả đối với đặc trưng này có thể được chấp nhận |
|
| 2,633369423 |
|
| 0,10438548 |
|
| 1,583745 |
|
| -3,404132407 |
|
| 8,588117444 |
|
| -3,212537613 |
|
| 0,000657903 |
|
| 1,915973102 |
|
| 0,212160864 |
|
| 1,583745 |
|
| -2,077792902 |
|
| 1,317223342 |
| vì | -2,058958814 |
|
| 0,01974903 |
|
| 0,02040693 |
|
| 0,03605
|
Lô hàng có đặc trưng này có thể chấp nhận được.
Khả năng chấp nhận phải được xác định theo cách tương tự đối với từng đặc trưng và đối với tất cả các đặc trưng như mô tả ở 10.5.4.
10.6 Quy trình phương pháp “ ” đa biến tiêu chuẩn dùng cho các đặc trưng chất lượng độc lập có kiểm soát kết hợp
10.6.1 Phương pháp luận chung
Phương pháp luận chung của phương pháp “ ” tương tự như phương pháp “s” đa biến.
Sự khác biệt duy nhất so với phương pháp “s” đa biến là tỷ lệ không phù hợp của quá trình đối với từng đặc trưng được ước tính là:
trong đó hàm phân bố của phân bố chuẩn tiêu chuẩn
Xem ISO 3951-2, K2.2.
10.6.2 Phương án lấy mẫu
Các phương án lấy mẫu, giá trị MSPD tiêu chuẩn hóa và hằng số chấp nhận p* có thể có từ Bảng 26.
Bảng 26 - Phương án lấy mẫu dùng cho phương pháp “σ”
| Cỡ lô đối với các bậc kiểm tra | Mã cỡ mẫu | Cỡ mẫu | Kiểm tra thường | Kiểm tra chặt | Kiểm tra giảm | |||||
| II | III |
| f s | 100 p* | f s | 100 p* | Cỡ mẫu n | f s | 100 p* | |
| 51 đến 90 |
| E | 6 | 0,184 | 4,196 | 0,184 |
| 3 | 0,184 | 11,23 |
| 91 đến 150 | 51 đến 90 | F | 8 | 3,605 | 2,578 | 4 | 7,671 | |||
| 151 đến 280 | 91 đến 150 | G | 10 | 3,323 | 2,275 | 6 | 5,833 | |||
| 281 đến 500 | 151 đến 280 | H | 12 | 3,010 | 2,084 | 8 | 5,245 | |||
| 500 đến 1 200 | 281 đến 500 | J | 15 | 2,880 | 1,880 | 10 | 4,782 | |||
| 1 201 đến 3 200 | 500 đến 1 200 | K | 18 | 2,800 | 1,840 | 12 | 4,603 | |||
| - | 1 201 đến 3 200 | L | 21 | 2,725 | 1,750 | 15 | 4,379 | |||
| CHÚ THÍCH 1: Các giá trị được lấy từ Bảng A.1, Bảng A.2, Bảng E.1, Bảng G.1, Bảng G.2 và Bảng G.3 của ISO 3951-2. Nếu được đồng ý bởi cơ quan có thẩm quyền thì áp dụng các cỡ lô lớn hơn. Các phương án lấy mẫu tương ứng có thể được chọn từ các bảng được viện dẫn. CHÚ THÍCH 2: Ký hiệu CHÚ THÍCH 3: MSSD thu được bằng cách nhân MSSD đã tiêu chuẩn hóa Các MSSD trên chỉ ra mức độ lớn nhất cho phép của độ lệch chuẩn mẫu trong kiểm tra thường, kiểm tra chặt hoặc kiểm tra giảm khi sử dụng các phương án kiểm soát kết hợp các giới hạn quy định hai phía khi chưa xác định được độ biến thiên của quá trình. Nếu độ lệch chuẩn mẫu nhỏ hơn MSSD thì có khả năng, nhưng không chắc chắn, rằng lô hàng sẽ được chấp nhận. | ||||||||||
10.6.3 Mô tả quy trình
Trước khi lấy mẫu, lấy giá trị của hệ số từ Bảng 26.
a) Đối với mỗi đặc trưng, tính toán giá trị lớn nhất cho phép của độ lệch chuẩn quá trình, sử dụng công thức
b) So sánh giá trị độ lệch chuẩn quá trình với
. Nếu
vượt quá
thì quá trình này không được chấp nhận và việc kiểm tra lấy mẫu là vô nghĩa cho đến khi chứng minh được rằng độ biến động của quá trình đã được giảm thiểu một cách thỏa đáng.
c) Nếu <
thì, đối với cỡ lô cho trước và độ khắc nghiệt kiểm tra áp dụng được, xác định hằng số chấp nhận p* từ Bảng 26.
d) Lựa chọn mẫu ngẫu nhiên có cỡ mẫu từ lô và, đối với từng đặc trưng, tính trung bình mẫu
.
e) Sử dụng phương pháp cho trong 10.6.1, tính và cuối cùng là
.
Lô được chấp nhận nếu .
10.7 Quy trình trong kiểm tra liên tục
Vì phương án kiểm tra lấy mẫu định lượng chỉ có thể hoạt động hiệu quả nếu:
• đặc trưng cần kiểm tra có phân bố chuẩn;
• hồ sơ được lưu giữ;
• các quy tắc chuyển đổi được tuân thủ,
cần phải đảm bảo rằng những yêu cầu này được đáp ứng.
10.8 Tính chuẩn và các giá trị ngoại lệ
10.8.1 Tính chuẩn
Cơ quan có thẩm quyền cần kiểm tra tính chuẩn trước khi bắt đầu lấy mẫu. Trong trường hợp có nghi ngờ, nhà thống kê nên cho biết liệu phân bố có phù hợp để lấy mẫu định lượng hay không, hoặc liệu có nên sử dụng các thử nghiệm khác với tính chuẩn như các thử nghiệm nêu trong TCVN 9603 (ISO 5479) hay không. Tính chuẩn phải được xác nhận lại định kỳ, đặc biệt nếu có thay đổi đáng kể dưới bất kỳ hình thức nào trong sản xuất, ví dụ về nhân sự, thiết kế, vật liệu hoặc phương pháp sản xuất.
10.8.2 Giá trị ngoại lệ
Một ngoại lệ (hoặc một quan sát ngoại lệ) là một quan sát có sai lệch rõ rệt so với các quan sát khác trong mẫu mà nó xuất hiện. Một giá trị bất thường, ngay cả khi nó nằm trong giới hạn quy định, sẽ tạo ra sự gia tăng về độ biến thiên và thay đổi giá trị trung bình và do đó có thể dẫn đến việc lô hàng không được chấp nhận. (Xem TCVN 6910-2 (ISO 5725-2).) Khi phát hiện các giá trị bất thường, việc xử lý lô hàng phải là vấn đề thương lượng giữa nhà sản xuất và người mua.
10.9 Hồ sơ
10.9.1 Biểu đồ kiểm soát
Một trong những lợi ích của việc kiểm tra định lượng là có thể phát hiện xu hướng về mức chất lượng của sản phẩm và đưa ra cảnh báo trước khi đạt tới chuẩn không chấp nhận được, nhưng điều này chỉ có thể thực hiện được nếu hồ sơ được lưu giữ đầy đủ.
Dù sử dụng phương pháp nào, “s” hay “σ”, các hồ sơ đều phải lưu giữ các giá trị của và s, tốt nhất là ở dạng biểu đồ kiểm soát. (Xem TCVN 9945-1 (ISO 7870-1) và ISO 8258.)
Quy trình này cần được áp dụng đặc biệt với phương pháp “σ” để xác minh rằng các giá trị s thu được từ các mẫu nằm trong giới hạn của giá trị quy định của σ.
Giá trị MSSD nêu trong Bảng 24 phải được vẽ trên biểu đồ kiểm soát s để chỉ ra giá trị không được chấp nhận.
CHÚ THÍCH: Biểu đồ kiểm soát được sử dụng để phát hiện xu hướng. Quyết định cuối cùng về khả năng chấp nhận một lô tách biệt được điều chỉnh bởi các quy trình nêu trong 10.5 và 10.6.
10.9.2 Lô không được chấp nhận
Phải đặc biệt chú ý ghi lại tất cả các lô không được chấp nhận và đảm bảo rằng các quy tắc chuyển đổi được thực hiện. Bất kỳ lô nào không được phương án lấy mẫu chấp nhận sẽ không được giao lại toàn bộ hoặc một phần nếu không có sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền.
10.10 Kiểm tra thường, kiểm tra chặt và kiểm tra giảm (xem thêm 5.12)
Các quy tắc chuyển đổi tiêu chuẩn như sau:
a) Kiểm tra thường được sử dụng khi bắt đầu kiểm tra (trừ khi có chỉ định khác) và tiếp tục được sử dụng trong quá trình kiểm tra cho đến khi cần thiết phải kiểm tra chặt hoặc cho phép kiểm tra giảm.
b) Kiểm tra chặt được tiến hành khi hai lô kiểm tra thường ban đầu không được chấp nhận trong phạm vi năm lô liên tiếp bất kỳ hoặc ít hơn.
Kiểm tra chặt đạt được bằng cách giảm các giá trị của hằng số chấp nhận p*.
Các giá trị được lập bảng trong Bảng 24 đối với phương pháp “s” và trong Bảng 26 đối với phương pháp “σ”.
Đối với cả hai phương pháp, không có sự thay đổi về cỡ mẫu khi chuyển từ kiểm tra thường sang kiểm tra chặt, trừ khi các bảng chỉ ra, bằng mũi tên hướng xuống, rằng việc tăng cỡ mẫu là cần thiết.
c) Phải nới lỏng kiểm tra chặt khi 5 lô liên tiếp kiểm tra lần đầu đã được chấp nhận khi kiểm tra chặt; thì việc kiểm tra thường sẽ được phục hồi.
d) Việc kiểm tra giảm có thể được tiến hành sau khi mười lô liên tiếp được chấp nhận theo phương pháp kiểm tra thường, với điều kiện là
1) những lô này có thể được chấp nhận nếu AQL chặt hơn một bước.
Với mục đích của tiêu chuẩn này, AQL = 1,0 đã được chọn, “AQL cao hơn một bậc” có nghĩa là AQL = 0,65. Các giá trị của p* cho trường hợp này được cho trong Bảng 27.
Bảng 27 - Hằng số chấp nhận phụ để đánh giá chất lượng về phía kiểm tra giảm
| Mã cỡ mẫu | Hằng số chấp nhận p* đối với AQL = 0,65 |
| E | 2,840 |
| F | 2,578 |
| G | 2,275 |
| H | 2,084 |
| J | 1,880 |
| K | 1,840 |
| 70 | 1,750 |
| CHÚ THÍCH: Các giá trị được lấy từ Bảng G.1 của ISO 3951-2. | |
2) sản xuất được kiểm soát thống kê;
3) cơ quan có thẩm quyền coi việc kiểm tra giảm là điều mong muốn;
Kiểm tra giảm được tiến hành trên một mẫu nhỏ hơn nhiều so với kiểm tra thường và các giá trị của hằng số chấp nhận p* được tăng lên. Các giá trị của và p* đối với kiểm tra giảm được cho trong Bảng 24 đối với phương pháp “s” và trong Bảng 26 đối với phương pháp “σ”.
e) Kiểm tra giảm phải chấm dứt và kiểm tra thường được phục hồi nếu bất kỳ điều nào sau đây xảy ra trong lần kiểm tra lần đầu:
• lô không được chấp nhận;
• sản xuất trở nên không ổn định hoặc bị trễ;
• cơ quan có thẩm quyền không còn coi kiểm tra giảm là mong muốn.
10.11 Ngừng và tiếp tục kiểm tra
Nếu tổng số lô không được chấp nhận trong chuỗi các lô liên tiếp trong kiểm tra chặt ban đầu đạt tới 5 thì phải ngừng quy trình chấp nhận của tiêu chuẩn này.
Việc kiểm tra theo các điều khoản của tiêu chuẩn này không được tiếp tục cho đến khi nhà cung cấp thực hiện hành động để cải tiến chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ được được giao nộp. Sau đó, kiểm tra chặt phải được sử dụng như thể đã áp dụng 10.10 b).
10.12 Chuyển đổi giữa các phương pháp “s” và “σ”
10.12.1 Ước lượng sai lệch tiêu chuẩn quá trình
Trong khi điều này của tiêu chuẩn mô tả việc kiểm tra định lượng đang được sử dụng, bình phương trung bình có trọng số của các giá trị s phải được tính toán định kỳ dưới dạng ước lượng độ lệch chuẩn của quá trình σ, cho cả hai phương pháp “s” và “σ” . (Xem Điều B.2.) Giá trị của σ phải được ước tính ở các khoảng năm lô, trừ khi cơ quan có thẩm quyền chỉ định một khoảng khác. Việc ước tính phải dựa trên 10 lô trước đó, trừ khi cơ quan có thẩm quyền chỉ định số lượng lô khác.
10.12.2 Trạng thái kiểm soát thống kê
Tính giới hạn kiểm soát trên cho mỗi lô trong số 10 lô (hoặc số lô khác do cơ quan có thẩm quyền quy định) từ biểu thức , trong đó c u là hệ số phụ thuộc vào cỡ mẫu
và được cho trong Bảng 28. Nếu không có độ lệch chuẩn mẫu, s i , vượt quá giới hạn kiểm soát tương ứng thì quá trình có thể được coi là ở trạng thái kiểm soát thống kê; nếu không thì quá trình sẽ được coi là nằm ngoài tầm kiểm soát thống kê.
CHÚ THÍCH 1: Nếu cỡ mẫu từ các lô đều bằng nhau thì giá trị là chung cho tất cả các lô.
CHÚ THÍCH 2: Nếu cỡ mẫu của mỗi lô khác nhau thì không cần tính cho những lô có độ lệch chuẩn mẫu, s i , nhỏ hơn hoặc bằng σ.
CHÚ THÍCH 3: Các giá trị sao cho, trong một quá trình ổn định với độ lệch chuẩn không đổi σ, trong mười lô liên tiếp xác suất để một hoặc nhiều độ lệch chuẩn mẫu vượt quá
của nó là 5 %. Do đó, xác suất xảy ra cảnh báo sai bị giới hạn ở mức 5 %.
Bảng 28 - Giá trị c u đối với giới hạn kiểm soát trên lên độ lệch chuẩn mẫu
| Cỡ mẫu, | Hệ số |
| 3 | 2,297 |
| 4 | 2,065 |
| 6 | 1,827 |
| 8 | 1,700 |
| 9 | 1,654 |
| 10 | 1,617 |
| 12 | 1,558 |
| 13 | 1,534 |
| 15 | 1,494 |
| 18 | 1,448 |
| 18 | 1,448 |
| 25 | 1,377 |
| 35 | 1,316 |
| 50 | 1,263 |
| 70 | 1,221 |
| CHÚ THÍCH: Các giá trị được lấy từ Bảng H.1 của ISO 3951-2. | |
10.12.3 Chuyển đổi từ phương pháp “s” sang phương pháp “σ”
Nếu quá trình được coi là ở trạng thái kiểm soát thống kê theo phương pháp “s”, thì phương pháp “ ” có thể được thiết lập bằng cách sử dụng giá trị mới nhất của σ.
CHÚ THÍCH: Chuyển đổi này được thực hiện theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
10.12.4 Chuyển đổi từ phương pháp “σ” sang phương pháp “s”
Nên lưu giữ biểu đồ kiểm soát cho s ngay cả theo phương pháp “σ” . Ngay khi có nghi ngờ rằng quá trình vẫn nằm trong mức kiểm soát thống kê thì việc kiểm tra phải được chuyển sang phương pháp “s”.
10.13 Bảo vệ người tiêu dùng
Điều 10 nhằm mục đích sử dụng như một hệ thống sử dụng kiểm tra chặt, kiểm tra thường và kiểm tra giảm đối với một loạt lô liên tục nhằm bảo vệ người tiêu dùng đồng thời đảm bảo với nhà sản xuất rằng sẽ rất có thể chấp nhận nếu chất lượng tốt hơn AQL.
10.14 Đường hiệu quả
Bảng 32, Bảng 33, Bảng 34 và Bảng 35 về chất lượng rủi ro của người tiêu dùng và rủi ro của nhà sản xuất chỉ cung cấp thông tin về hai điểm trên đường hiệu quả. Tuy nhiên, mức độ bảo vệ người tiêu dùng được cung cấp bởi phương án lấy mẫu riêng lẻ ở bất kỳ mức chất lượng quá trình nào có thể được đánh giá từ đường hiệu quả (OC) của phương án đó. Đường OC dùng cho phương án lấy mẫu theo phương pháp “s” kiểm tra thường của phần này được nêu trong Hình 7, Hình 8 và Hình 9 và Bảng 29, Bảng 30 và Bảng 31 đối với kiểm tra thường, kiểm tra chặt và kiểm tra giảm tương ứng. Cần tham khảo những điều này khi lựa chọn phương án lấy mẫu. Các giá trị được lấy từ biểu đồ từ C đến L của ISO 3951-1.
Các bảng và đường OC này áp dụng cho một giới hạn thông số kỹ thuật duy nhất theo phương pháp V. Hầu hết chúng cũng cung cấp sự gần đúng tốt cho phương pháp “σ” và cho trường hợp kiểm soát kết hợp các giới hạn quy định hai lần, đặc biệt đối với các cỡ mẫu lớn hơn. Nếu yêu cầu các giá trị OC chính xác hơn cho phương pháp “σ”, tham khảo ISO 3951-2, Phụ lục N.
Chất lượng được giao nộp, p
Hình 7 - Đường OC dùng cho kiểm tra thường, AQL =1,0
Bảng 29 - Các giá trị của đường oc được lập bảng dùng cho kiểm tra thường, AQL = 1,0
|
| Chữ cái mã cỡ mẫu | ||||||
|
| E | F | G | H | J | K | L |
| P a | p (tính bằng phần trăm không phù hợp) | ||||||
| 99 | 0,24 | 0,31 | 0,39 | 0,47 | 0,59 | 0,74 | 0,89 |
| 95 | 0,74 | 0,78 | 0,86 | 0,91 | 1,03 | 1,17 | 1,29 |
| 90 | 1,26 | 1,22 | 1,26 | 1,27 | 1,35 | 1,46 | 1,55 |
| 75 | 2,81 | 2,43 | 2,28 | 2,11 | 2,08 | 2,10 | 2,11 |
| 50 | 6,00 | 4,75 | 4,11 | 3,55 | 3,25 | 3,05 | 2,90 |
| 25 | 11,32 | 8,48 | 6,90 | 5,65 | 4,88 | 4,32 | 3,92 |
| 10 | 18,20 | 13,27 | 10,43 | 8,23 | 6,82 | 5,78 | 5,05 |
| 5 | 23,24 | 16,83 | 13,04 | 10,13 | 8,22 | 6,82 | 5,83 |
| 1 | 34,16 | 24,81 | 18,95 | 14,44 | 11,37 | 9,11 | 7,55 |
Chất lượng được giao nộp, p
Hình 8 - Đường OC dùng cho kiểm tra chặt, AQL =1,0
Bảng 30 - Các giá trị của đường oc được lập bảng dùng cho kiểm tra chặt, AQL =1,0
|
| Chữ cái mã cỡ mẫu | ||||||
|
| E | F | G | H | J | K | L |
| P a | p (tính bằng phần trăm không phù hợp) | ||||||
| 99 | - | 0,19 | 0,22 | 0,28 | 0,33 | 0,42 | 0,50 |
| 95 | - | 0,51 | 0,53 | 0,58 | 0,61 | 0,70 | 0,76 |
| 90 | - | 0,84 | 0,82 | 0,83 | 0,83 | 0,90 | 0,94 |
| 75 | - | 1,79 | 1,58 | 1,46 | 1,35 | 1,36 | 1,33 |
| 50 | - | 3,72 | 3,03 | 2,60 | 2,22 | 2,07 | 1,91 |
| 25 | - | 7,00 | 5,40 | 4,34 | 3,51 | 3,07 | 2,68 |
| 10 | - | 11,40 | 8,51 | 6,58 | 5,12 | 4,25 | 3,58 |
| 5 | - | 14,75 | 10,89 | 8,27 | 6,31 | 5,12 | 4,21 |
| 1 | - | 22,46 | 16,42 | 12,21 | 9,07 | 7,08 | 5,64 |
Hình 9 - Đường OC dùng cho kiểm tra giảm, AQL = 1,0
Bảng 31 - Các giá trị của đường oc được lập bảng dùng cho kiểm tra giảm, AQL = 1,0
|
| Chữ cái mã cỡ mẫu | ||||||
|
| E | F | G | H | J | K | L |
| P a | p (tính bằng phần trăm không phù hợp) | ||||||
| 99 | - | 0,19 | 0,22 | 0,28 | 0,33 | 0,42 | 0,50 |
| 95 | - | 0,51 | 0,53 | 0,58 | 0,61 | 0,70 | 0,76 |
| 90 | - | 0,84 | 0,82 | 0,83 | 0,83 | 0,90 | 0,94 |
| 75 | - | 1,79 | 1,58 | 1,46 | 1,35 | 1,36 | 1,33 |
| 50 | - | 3,72 | 3,03 | 2,60 | 2,22 | 2,07 | 1,91 |
| 25 | - | 7,00 | 5,40 | 4,34 | 3,51 | 3,07 | 2,68 |
| 10 | - | 11,40 | 8,51 | 6,58 | 5,12 | 4,25 | 3,58 |
| 5 | - | 14,75 | 10,89 | 8,27 | 6,31 | 5,12 | 4,21 |
| 1 | - | 22,46 | 16,42 | 12,21 | 9,07 | 7,08 | 5,64 |
10.15 Rủi ro của người tiêu dùng (CR)
Nếu loạt lô không đủ dài để cho phép áp dụng quy tắc chuyển đổi thì có thể nên giới hạn việc lựa chọn phương án lấy mẫu ở những phương án gắn với giá trị AQL được ấn định (trong trường hợp tiêu chuẩn này là 1,0), mang lại chất lượng rủi ro của người tiêu dùng không lớn hơn mức bảo vệ chất lượng giới hạn đã quy định. Có thể lựa chọn phương án lấy mẫu cho mục đích này bằng cách chọn chất lượng rủi ro của người tiêu dùng (CRQ) và rủi ro của người tiêu dùng có liên quan đến nó.
Bảng 32 đưa ra các giá trị về mức chất lượng rủi ro của người tiêu dùng (CRQ) đối với phương pháp “s” tương ứng với rủi ro của người tiêu dùng lần lượt là 10 % và 5 %.
Bảng 33 đưa ra các giá trị về mức độ chất lượng rủi ro của người tiêu dùng (CRQ) đối với phương pháp “σ” tương ứng với rủi ro của người tiêu dùng lần lượt là 10 % và 5 %.
Tuy nhiên, việc áp dụng kiểm tra định lượng cho các lô tách biệt không được chấp nhận vì lý thuyết lấy mẫu định lượng áp dụng cho một quy trình. Đối với các lô tách biệt, sử dụng phương án lấy mẫu theo định tính như mô tả ở Điều 8 là thích hợp và hiệu quả hơn.
Bảng 32 - Chất lượng rủi ro của người tiêu dùng (CRQ): phương pháp “s”
| Cỡ lô đối với các bậc kiểm tra | Mã cỡ mẫu |
| Kiểm tra thường | Kiểm tra chặt | Kiểm tra giảm | |||||
| CR % | 10 | 5 | 10 | 5 | CR % | 10 | 5 | |||
| II | III | Cỡ mẫu | CRQ % | Cỡ mẫu | CRQ % | |||||
| 51 đến 90 | _ | E | 9 | 18,2 | 23,24 |
| 4 | 41,32 | 50,30 | |
| 91 đến 150 | 51 đến 90 | F | 13 | 13,27 | 16,83 | 11,4 | 14,75 | 6 | 29,28 | 36,40 |
| 151 đến 280 | 91 đến 150 | G | 18 | 10,43 | 13,04 | 8,51 | 10,89 | 9 | 20,66 | 25,84 |
| 281 đến 500 | 151 đến 280 | H | 25 | 8,23 | 10,13 | 6,58 | 8,27 | 13 | 15,91 | 19,70 |
| 500 đến 1 200 | 281 đến 500 | J | 35 | 6,82 | 8,22 | 5,12 | 6,31 | 18 | 12,8 | 15,64 |
| 1 201 đến 3 200 | 500 đến 1 200 | K | 50 | 5,78 | 6,82 | 4,25 | 5,12 | 25 | 10,76 | 12,91 |
| - | 1 201 đến 3 200 | L | 70 | 5,05 | 5,83 | 3,58 | 4,21 | 35 | 9,11 | 10,73 |
| CHÚ THÍCH 1: Các giá trị được lấy từ Bảng L.1, Bảng L.3 và Bảng L.5 của ISO 3951 -2 và sơ đồ C đến L của ISO 3951-1. CHÚ THÍCH 2: Cỡ mẫu lả giống nhau đối với kiểm tra thường vả kiểm tra chặt. | ||||||||||
Bảng 33 - Chất lượng rủi ro của người tiêu dùng (CRQ): phương pháp “σ”
| Cỡ lô đối với các bậc kiểm tra | Mã cỡ mẫu |
| Kiểm tra thường | Kiểm tra chặt | Kiểm tra giảm | |||||
| CR % | 10 | 5 | 10 | 5 | CR % | 10 | 5 | |||
| II | III | Cỡ mẫu | CRQ % | Cỡ mẫu | CRQ % | |||||
| 51 đến 90 | _ | E | 6 | 14,6 | _ |
| 3- | 3 | 4,01 |
|
| 91 đến 150 | 51 đến 90 | F | 8 | 11,0 |
| 8,57 |
| 4 | 2,76 |
|
| 151 đến 280 | 91 đến 150 | G | 10 | 9,07 | - | 6,79 | - | 6 | 1,82 | - |
| 281 đến 500 | 151 đến 280 | H | 12 | 7,64 | - | 5,72 | - | 8 | 1,44 | - |
| 500 đến 1 200 | 281 đến 500 | J | 15 | 6,63 | - | 4,67 | - | 10 | 1,20 | - |
| 1 201 đến 3 200 | 500 đến 1 200 | K | 18 | 6,00 | - | 4,21 | - | 12 | 1,07 | - |
| - | 1 201 đến 3 200 | L | 21 | 5,52 | - | 3,77 | - | 15 | 9,36 | - |
| CHÚ THÍCH 1: Các giá trị được lấy từ Bảng L.2, Bảng L.4 và Bảng L.6 của ISO 3951-2. CHÚ THÍCH 2: Cỡ mẫu là giống nhau đối với kiểm tra thường và kiểm tra chặt. CHÚ THÍCH 3: Các giá trị đối với CR = 5 % không được cho trong ISO 3951-2. Vì các đường OC cho trước đối với phương pháp “s” cung cấp một giá trị xấp xỉ tốt cho phương pháp “σ”, có thể sử dụng các giá trị cho trong Bảng 32. | ||||||||||
Xem thêm ISO 3951-2, Phụ lục L.
VÍ DỤ
Với chữ cái mã hóa G, trong kiểm tra thường sử dụng phương pháp “s”, CRQ đối với CR = 10 % là 10,43 %.
Điều đó có nghĩa là nếu chất lượng quá trình kém đến mức 10,43 % không phù hợp thì rủi ro của người tiêu dùng về việc lô hàng được chấp nhận là 10 %.
10.16 Rủi ro của nhà sản xuất (PR)
Bảng 34 và Bảng 35 đưa ra xác suất không chấp nhận theo phương pháp “s” và “σ” tương ứng đối với các lô được sản xuất khi tỷ lệ không phù hợp của quá trình bằng AQL. Xác suất này được gọi là rủi ro của nhà sản xuất (PR).
Bảng 34 - Rủi ro của nhà sản xuất (PR): phương pháp “s”
| Cỡ lô đối với các bậc kiểm tra | Mã cỡ mẫu | Kiểm tra thường | Kiểm tra chặt | Kiểm tra giảm | ||||
| II | III | Cỡ mẫu n | PR % | Cỡ mẫu n | PR % | Cỡ mẫu n | PR% | |
| 51 đến 90 |
| E | 9 | 7,4 |
| 4 | 3,5 | |
| 91 đến 150 | 51 đến 90 | F | 13 | 7,4 | 13 | 12,5 | 6 | 4,0 |
| 151 đến 280 | 91 đến 150 | G | 18 | 6,6 | 18 | 13,5 | 9 | 4,1 |
| 281 đến 500 | 151 đến 280 | H | 25 | 6,1 | 25 | 13,8 | 13 | 3,2 |
| 500 đến 1 200 | 281 đến 500 | J | 35 | 4,7 | 35 | 14,7 | 18 | 2,4 |
| 1 201 đến 3 200 | 500 đến 1 200 | K | 50 | 3,0 | 50 | 12,8 | 35 | 1,4 |
| - | 1 201 đến 3 200 | L | 70 | 1,7 | 70 | 12,0 | 35 | 0,8 |
| CHÚ THÍCH: Các giá trị được lấy từ Bảng M.1, Bảng M.3 vả Bảng M.5 của ISO 3951-2. | ||||||||
Bảng 35 - Rủi ro của nhà sản xuất (PR): phương pháp “σ”
| Cỡ lô đối với các bậc kiểm tra | Mã cỡ mẫu | Kiểm tra thường | Kiểm tra chặt | Kiểm tra giảm | ||||
| II | III | Cỡ mẫu n | PR % | Cỡ mẫu n | PR % | Cỡ mẫu n | PR % | |
| 51 đến 90 |
| E | 6 | 3,3 |
| 3 | 1,0 | |
| 91 đến 150 | 51 đến 90 | F | 8 | 3,4 | 8 | 7,6 | 4 | 1,5 |
| 151 đến 280 | 91 đến 150 | G | 10 | 3,2 | 10 | 8,7 | 6 | 1,4 |
| 281 đến 500 | 151 đến 280 | H | 12 | 3,4 | 12 | 9,6 | 8 | 1,1 |
| 500 đến 1 200 | 281 đến 500 | J | 15 | 2,8 | 15 | 10,9 | 10 | 0,9 |
| 1 201 đến 3 200 | 500 đến 1 200 | K | 18 | 2,3 | 18 | 10,3 | 12 | 0,7 |
| - | 1 201 đến 3 200 | L | 21 | 2,0 | 21 | 10,9 | 15 | 0,4 |
| CHÚ THÍCH: Các giá trị được lầy từ Báng M.2, Bảng M.4 vả Báng M.6 của ISO 3951-2. | ||||||||
VÍ DỤ
Với chữ cái mã hóa G, trong kiểm tra thường sử dụng phương pháp “s”, PR là 6,6 %. Điều đó có nghĩa là nếu chất lượng của quá trình là 1,0 % không phù hợp thì rủi ro của nhà sản xuất về lô hàng không được chấp nhận là 6,6 %.
Lưu ý sự gia tăng của PR trong kiểm tra chặt.
Phụ lục A
(quy định)
Chữ số ngẫu nhiên
Bảng A.1 - Chữ số ngẫu nhiên
| 0110 | 9140 | 2804 | 8046 | 7142 | 6277 | 6210 | 8627 | 3209 | 6845 |
| 5327 | 3946 | 6289 | 6117 | 0060 | 2827 | 6546 | 2738 | 8760 | 6604 |
| 5373 | 8259 | 4956 | 8185 | 0135 | 8640 | 7410 | 6335 | 0831 | 2774 |
| 9244 | 9452 | 8324 | 8062 | 9817 | 9853 | 7479 | 9559 | 4264 | 6919 |
| 4148 | 3948 | 5399 | 8687 | 3568 | 4046 | 4558 | 0705 | 5075 | 4440 |
| 2403 | 4351 | 8240 | 3554 | 3568 | 4701 | 7494 | 6036 | 7735 | 4082 |
| 1828 | 1956 | 1646 | 1370 | 9096 | 0738 | 8015 | 0513 | 6969 | 0949 |
| 7249 | 9634 | 4263 | 4345 | 0567 | 1272 | 5302 | 3352 | 7389 | 9976 |
| 7116 | 9731 | 2195 | 3265 | 9542 | 2808 | 1720 | 4832 | 2553 | 7425 |
| 6659 | 6200 | 4135 | 6116 | 3019 | 6223 | 7323 | 0965 | 8105 | 4394 |
| 2267 | 0362 | 5242 | 0261 | 7990 | 8886 | 0375 | 7577 | 8422 | 5230 |
| 9460 | 9313 | 8325 | 6031 | 1102 | 2825 | 4899 | 1599 | 1199 | 0909 |
| 2985 | 3541 | 6445 | 7981 | 8796 | 9480 | 2409 | 9456 | 7725 | 0183 |
| 4313 | 0666 | 2179 | 1031 | 7804 | 8075 | 8187 | 6575 | 0065 | 2170 |
| 6930 | 5368 | 4520 | 7727 | 2536 | 4166 | 7653 | 0448 | 2560 | 4795 |
| 8910 | 3585 | 5655 | 1904 | 0681 | 6310 | 0568 | 3718 | 3537 | 8858 |
| 8439 | 1052 | 5883 | 9283 | 1053 | 5667 | 0572 | 0611 | 0100 | 5190 |
| 4691 | 6787 | 4107 | 5073 | 8503 | 6875 | 7525 | 8894 | 7426 | 0212 |
| 1034 | 1157 | 5888 | 0213 | 2430 | 7397 | 7204 | 6893 | 7017 | 7038 |
| 7472 | 4581 | 3837 | 8961 | 7931 | 6351 | 1727 | 9793 | 2142 | 0816 |
| 2950 | 7419 | 6874 | 1128 | 5108 | 7643 | 7335 | 5303 | 2703 | 8793 |
| 1312 | 7297 | 3848 | 4767 | 5386 | 7361 | 2079 | 3197 | 8904 | 4332 |
| 8734 | 4921 | 6201 | 5057 | 9228 | 9938 | 5104 | 6662 | 1617 | 2323 |
| 2907 | 0737 | 8496 | 7509 | 9304 | 7112 | 5528 | 2390 | 7736 | 0475 |
| 1294 | 4883 | 2536 | 2351 | 5860 | 0344 | 2595 | 4880 | 5167 | 5370 |
| 0430 | 5819 | 7017 | 4512 | 8081 | 9198 | 9786 | 7388 | 0704 | 0138 |
| 5632 | 0752 | 8287 | 8178 | 8552 | 2264 | 0658 | 2336 | 4912 | 4268 |
| 7960 | 0067 | 7837 | 9890 | 4490 | 1619 | 6766 | 6148 | 0370 | 8322 |
| 5138 | 6660 | 7759 | 9633 | 0924 | 1094 | 5103 | 1371 | 2874 | 5400 |
| 8615 | 7292 | 1010 | 9987 | 2993 | 5116 | 7876 | 7215 | 9715 | 3906 |
| 4968 | 8420 | 5016 | 1391 | 8711 | 4118 | 3881 | 9840 | 5843 | 0751 |
| 9228 | 3232 | 5604 | 8004 | 0773 | 7886 | 0146 | 2400 | 6957 | 8968 |
| 9657 | 9617 | 1033 | 0469 | 3564 | 3799 | 2784 | 3815 | 3611 | 8362 |
| 9270 | 5743 | 8129 | 8655 | 4769 | 2900 | 6421 | 2788 | 4858 | 5335 |
| 8206 | 3008 | 7396 | 0240 | 0524 | 3384 | 6518 | 4268 | 5988 | 9096 |
| 1562 | 7953 | 0607 | 6254 | 0132 | 386Q | 6630 | 2865 | 9750 | 9397 |
| 1568 | 4342 | 5173 | 3322 | 0026 | 7513 | 1743 | 1299 | 1340 | 6470 |
| 5697 | 9273 | 8609 | 8442 | 1780 | 1961 | 7221 | 5630 | 8036 | 4029 |
| 3186 | 0656 | 3248 | 0341 | 9308 | 9853 | 5129 | 3956 | 4717 | 7594 |
| 3275 | 7697 | 1415 | 5573 | 9661 | 0016 | 4090 | 2384 | 7698 | 4588 |
| 7931 | 1949 | 1739 | 3437 | 6157 | 2128 | 6026 | 2268 | 5247 | 2987 |
| 5956 | 2912 | 2698 | 5721 | 1703 | 2321 | 8880 | 3268 | 7420 | 2121 |
| 1866 | 7901 | 4279 | 4715 | 9741 | 2674 | 7148 | 8392 | 2497 | 8018 |
| 2673 | 7071 | 4948 | 8100 | 7842 | 8208 | 3256 | 3217 | 8331 | 7256 |
| 7824 | 5427 | 0957 | 6076 | 2914 | 0336 | 3466 | 0631 | 5249 | 7289 |
| 2251 | 0864 | 0373 | 7808 | 1256 | 1144 | 4152 | 8262 | 4998 | 3315 |
| 7661 | 8813 | 5810 | 2612 | 3237 | 2829 | 3133 | 4833 | 7826 | 1897 |
| 6651 | 6718 | 1088 | 2972 | 0673 | 8440 | 3154 | 6962 | 0199 | 2604 |
| 2917 | 4989 | 9207 | 4484 | 0916 | 9129 | 6517 | 0889 | 0137 | 9055 |
| 5970 | 3582 | 2346 | 8356 | 0780 | 4899 | 7204 | 1042 | 8795 | 2435 |
| 1564 | 8048 | 6359 | 8802 | 2860 | 3546 | 3117 | 7357 | 9945 | 5739 |
| 6022 | 9676 | 5768 | 3388 | 9918 | 8897 | 1119 | 9441 | 8934 | 8555 |
| 8418 | 9906 | 0019 | 0550 | 4223 | 5586 | 4842 | 8786 | 0855 | 5650 |
| 5948 | 1652 | 2545 | 3981 | 2102 | 3523 | 7419 | 2359 | 0381 | 8457 |
| 6945 | 3629 | 7351 | 3502 | 1760 | 0550 | 8874 | 4599 | 7809 | 9474 |
| 0370 | 1165 | 8035 | 4415 | 9812 | 4312 | 3524 | 1382 | 4732 | 2303 |
| 6702 | 6457 | 2270 | 8611 | 8479 | 1419 | 0835 | 1866 | 1307 | 4211 |
| 3740 | 4721 | 3002 | 8020 | 0182 | 4451 | 9389 | 1730 | 3394 | 7094 |
| 3833 | 3356 | 9025 | 5749 | 4780 | 6042 | 3829 | 8458 | 1339 | 6948 |
| 8683 | 7947 | 4719 | 9403 | 7863 | 0701 | 9245 | 5960 | 9257 | 2588 |
| 6794 | 1732 | 4809 | 9473 | 5893 | 1154 | 0067 | 0899 | 1184 | 8630 |
| 5054 | 1532 | 9498 | 7702 | 0544 | 0087 | 9602 | 6259 | 3807 | 7276 |
| 1733 | 6560 | 9758 | 8586 | 3263 | 2532 | 6668 | 2888 | 1404 | 3887 |
| 6609 | 6263 | 9160 | 0600 | 4304 | 2784 | 1089 | 7321 | 5618 | 6172 |
| 3970 | 7716 | 8807 | 6123 | 3748 | 1036 | 0516 | 0607 | 2710 | 3700 |
| 9504 | 2769 | 0534 | 0758 | 9824 | 9536 | 7825 | 2985 | 3824 | 3449 |
| 0668 | 9636 | 6001 | 9372 | 8746 | 1579 | 6102 | 7990 | 4526 | 3429 |
| 4364 | 0606 | 4355 | 2395 | 2070 | 8915 | 8461 | 9820 | 6811 | 5873 |
| 8875 | 3041 | 7183 | 2261 | 7210 | 6072 | 7128 | 0825 | 8281 | 6815 |
| 4521 | 3391 | 6695 | 5986 | 2416 | 7979 | 8106 | 7759 | 6379 | 2101 |
| 5066 | 1454 | 9642 | 8675 | 8767 | 0582 | 0410 | 5515 | 2697 | 1575 |
| 9138 | 5003 | 8633 | 2670 | 7575 | 4021 | 0391 | 0118 | 9493 | 2291 |
| 0975 | 1836 | 7629 | 5136 | 7824 | 3916 | 0542 | 2614 | 6567 | 3015 |
| 1049 | 9925 | 3408 | 3029 | 7244 | 1766 | 1013 | 0221 | 8492 | 3801 |
| 0682 | 1343 | 7454 | 9600 | 8598 | 9953 | 5773 | 6482 | 4439 | 6708 |
| 0263 | 4909 | 9832 | 0627 | 1155 | 4007 | 0446 | 6988 | 4699 | 1740 |
| 2733 | 3398 | 7630 | 3824 | 0734 | 7736 | 8465 | 0849 | 0459 | 8733 |
| 1441 | 2684 | 1116 | 0758 | 5411 | 3365 | 4489 | 6241 | 6413 | 3615 |
| 5014 | 5616 | 1721 | 8772 | 4605 | 0388 | 1399 | 5993 | 7459 | 4445 |
| 3745 | 5956 | 5512 | 8577 | 4178 | 0031 | 3090 | 2296 | 0124 | 5896 |
| 8384 | 8727 | 5567 | 5881 | 3721 | 1898 | 3758 | 7236 | 6860 | 1740 |
| 9944 | 8361 | 7050 | 8783 | 3815 | 9768 | 3247 | 1706 | 9355 | 3510 |
| 3045 | 2466 | 6640 | 6804 | 1704 | 8665 | 2539 | 2320 | 9831 | 9442 |
| 5939 | 5741 | 7210 | 0872 | 3279 | 3177 | 6021 | 2045 | 0163 | 3706 |
| 4294 | 1777 | 5386 | 7182 | 7238 | 8408 | 7674 | 1719 | 9068 | 9921 |
| 3787 | 2516 | 2661 | 6711 | 9240 | 5994 | 3068 | 5524 | 0932 | 5520 |
| 4764 | 2339 | 4541 | 5415 | 6314 | 7979 | 3634 | 5320 | 5400 | 6714 |
| 0292 | 9574 | 0285 | 4230 | 2283 | 5232 | 8830 | 5662 | 6404 | 2514 |
| 7876 | 1662 | 2627 | 0940 | 7836 | 3741 | 3217 | 8824 | 7393 | 7306 |
| 3490 | 3071 | 2967 | 4922 | 3658 | 4333 | 6452 | 9149 | 4420 | 6091 |
| 3670 | 8960 | 6477 | 3671 | 9318 | 1317 | 6355 | 4982 | 6815 | 0814 |
| 3665 | 2367 | 8144 | 9663 | 0990 | 6155 | 4520 | 0294 | 7504 | 0223 |
| 3792 | 0557 | 8489 | 8446 | 8082 | 1122 | 1181 | 8142 | 7119 | 3200 |
| 2618 | 2204 | 9433 | 2527 | 5744 | 9330 | 0721 | 8866 | 3695 | 1081 |
| 8972 | 8829 | 0962 | 5597 | 9834 | 5857 | 9800 | 7375 | 9209 | 0630 |
| 7305 | 8852 | 1688 | 3571 | 3393 | 2990 | 9488 | 8883 | 2476 | 9136 |
| 1794 | 4551 | 1262 | 4845 | 4039 | 7760 | 1565 | 4745 | 1178 | 8370 |
| 3179 | 1304 | 7767 | 4769 | 7373 | 5195 | 5013 | 6894 | 5734 | 5852 |
| 2930 | 3828 | 7172 | 3188 | 7487 | 2191 | 1225 | 7770 | 3999 | 0006 |
| 8418 | 9627 | 7948 | 6243 | 1176 | 9393 | 2252 | 0377 | 9798 | 8648 |
Phụ lục B
(quy định)
Quy trình thu được s hoặc σ
B.1 Quy trình thu được s
Ước tính từ một mẫu có độ lệch chuẩn của một tổng thể thường được biểu thị bằng ký hiệu s. Giá trị của nó có thể thu được từ công thức toán học
trong đó
là giá trị của đặc trưng chất lượng của cá thể thứ j trong mẫu có cỡ mẫu
; và
là giá trị trung bình của
, tức là
Xem Điều J.1 của ISO 3951-2 để biết thêm chi tiết.
CHÚ THÍCH: Trong ISO 3951-2:2006, công thức trên là không đúng, cần thực hiện một hiệu chỉnh.
B.2 Quy trình thu được σ
Nếu từ biểu đồ kiểm soát cho thấy giá trị của s nằm trong tầm kiểm soát thì σ có thể được coi là giá trị bình phương trung bình có trọng số của s được cho bởi công thức sau:
trong đó
số lượng mẫu
cỡ mẫu từ lô thứ i
độ lệch chuẩn cỡ mẫu của lô thứ i
Nếu cỡ mẫu từ mỗi trong các lô bằng nhau thì công thức trên được tối giản thành
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] ISO 2854:1976 [3] , Statistical interpretation of data - Techniques of estimation and tests relating to means and variances
[2] ISO 2859-10:2006, Sampling procedures for inspection by attributes - Part 10: Introduction to the ISO 2859 series of standards for sampling for inspection by attributes
[3] TCVN 8244-1:2010 (ISO 3534-1:2006), Thống kê học - Từ vựng và ký hiệu - Phần 1: Thuật ngữ chung về thống kê và thuật ngữ dùng trong xác suất
[4] TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2:1994), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn
[5] TCVN 9945-1:2013 (ISO 7870-1:2007), Biểu đồ kiểm soát - Phần 1: Hướng dẫn chung
[6] ISO 7966: 1993, Acceptance control charts
[7] ISO 8258:1991, Shewhart control charts
[8] TCVN 9946-1:2013 (ISO/TR 8550-1:2007), Hướng dẫn lựa chọn và sử dụng hệ thống lấy mẫu chấp nhận để kiểm tra các cá thể đơn chiếc trong lô - Phần 1: Lấy mẫu chấp nhận
[9] TCVN 9946-2:2013 (ISO/TR 8550-2:2007), Hướng dẫn lựa chọn và sử dụng hệ thống lấy mẫu chấp, nhận để kiểm tra các cá thể đơn chiếc trong lô - Phần 2: Lấy mẫu định tính
[10] TCVN 9946-3:2013 (ISO/TR 8550-3:2007), Hướng dẫn lựa chọn và sử dụng hệ thống lấy mẫu chấp nhận để kiểm tra các cá thể đơn chiếc trong lô - Phần 3: Lấy mẫu định lượng
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Ký hiệu và chữ viết tắt
5 Quy định chung
6 Kiểm tra 100 %
7 Kiểm tra định tính từng
8 Kiểm tra lô tách biệt
9 Kiểm tra lô cách quãng
10 Kiểm tra định lượng từng lô
Phụ lục A (quy định) - Chữ số ngẫu nhiên
Phụ lục B (quy định) - Quy trình để đạt được s và σ
Thư mục tài liệu tham khảo
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!