- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn TCVN 14472-21:2025 Thiết bị đo điện - Kiểm tra chấp nhận - Yêu cầu cho công tơ điện cơ
| Số hiệu: | TCVN 14472-21:2025 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Công nghiệp , Điện lực |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
14/07/2025 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 14472-21:2025
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14472-21:2025
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14472-21:2025
IEC 62058-21:2008
THIẾT BỊ ĐO ĐIỆN (XOAY CHIỀU) - KIỂM TRA CHẤP NHẬN - PHẦN 21: YÊU CẦU CỤ THỂ DÙNG CHO CÔNG TƠ KIỂU ĐIỆN CƠ ĐO ĐIỆN NĂNG TÁC DỤNG (CẤP CHÍNH XÁC 0,5; 1 VÀ 2)
Electricity metering equipment (AC) - Acceptance inspection - Part 21: Particular requirements for electromechanical meters for active energy (classes 0,5, 1 and 2)
Lời nói đầu
TCVN 14472-21:2025 hoàn toàn tương đương với IEC 62058-21:2008;
TCVN 14472-21:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 14472 (IEC 62058), Thiết bị đo điện (xoay chiều) - Kiểm tra chấp nhận gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 14472-11:2025 (IEC 62058-11:2008), Phần 11: Phương pháp chung để kiểm tra chấp nhận;
- TCVN 14472-21:2025 (IEC 62058-21:2008), Phần 21: Yêu cầu cụ thể dùng cho công tơ kiểu điện cơ đo điện năng tác dụng (cấp chính xác 0,5; 1 và 2);
- TCVN 14472-31:2025 (IEC 62058-31:2008), Phần 31: Yêu cầu cụ thể dùng cho công tơ kiểu tĩnh đo điện năng tác dụng (cấp chính xác 0,2 S; 0,5 S; 1 và 2).
THIẾT BỊ ĐO ĐIỆN (XOAY CHIỀU) - KIỂM TRA CHẤP NHẬN - PHẦN 21: YÊU CẦU CỤ THỂ DÙNG CHO CÔNG TƠ KIỂU ĐIỆN CƠ ĐO ĐIỆN NĂNG TÁC DỤNG (CẤP CHÍNH XÁC 0,5; 1 VÀ 2)
Electricity metering equipment (AC) - Acceptance inspection - Part 21: Particular requirements for electromechanical meters for active energy (classes 0,5, 1 and 2)
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu cụ thể để kiểm tra chấp nhận công tơ kiểu điện cơ hoạt động thông qua máy biến dòng hoặc được nối trực tiếp với lưới điện, được chế tạo mới dùng để đo điện năng tác dụng (cấp chính xác 0,5; 1 và 2) được phân phối theo lô với số lượng trên 50. Phương pháp chấp nhận các lô nhỏ hơn cần theo thỏa thuận giữa nhà chế tạo và khách hàng.
Quá trình được đề cập trong tiêu chuẩn này về cơ bản được thiết kế để kiểm tra chấp nhận giữa nhà chế tạo và người mua.
CHÚ THÍCH: Tiêu chuẩn này cũng có thể được sử dụng cho các mục đích khác, ví dụ để hỗ trợ kiểm tra xác nhận ban đầu.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 14472-11:2025 (IEC 62058-11:2008), Thiết bị đo điện (xoay chiều) - Kiểm tra chấp nhận - Phần 11: Phương pháp chung để kiểm tra chấp nhận
ISO/IEC GUIDE 98:1995, Guide to the Expression of Uncertainty in Measurement (Hướng dẫn trình bày độ không đảm bảo đo)
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Áp dụng thuật ngữ, định nghĩa, ký hiệu và chữ viết tắt trong TCVN 14472-11 (IEC 62058-11).
4 Điều kiện thử nghiệm
4.1 Nơi kiểm tra
Áp dụng 5.15 của TCVN 14472-11 (IEC 62058-11).
4.2 Điều kiện tham chiếu
Các thử nghiệm phải được thử nghiệm trong các điều kiện được nêu trong Bảng 1 và Bảng 2 như dưới đây.
Bảng 1 - Mất cân bằng điện áp và dòng điện đối với công tơ nhiều pha
| Điều kiện | Cấp chính xác | ||
| 0,5 | 1 | 2 | |
| Từng điện áp giữa pha với trung tính và giữa hai pha bất kỳ không được sai khác so với giá trị trung bình của điện áp tương ứng quá | ± 0,5 % | ± 1 % | ± 1 % |
| Từng dòng điện trong các dây dẫn không được sai khác với dòng điện trung bình quá | ± 1 % | ± 2% | ± 2% |
| Sự dịch pha của từng dòng điện trong các dòng điện này so với điện áp pha-trung tính tương ứng, bất kể góc pha là bao nhiêu, không được sai khác nhau quá | 2° | ||
Bảng 2 - Các điều kiện tham chiếu
| Đại lượng ảnh hưởng | Giá trị tham chiếu | Dung sai cho phép đối với công tơ có cấp chính xác | |||
| 0,5 | 1 | 2 | |||
| Nhiệt độ môi trường | Nhiệt độ tham chiếu hoặc, khi không quy định, 23 °C a | ± 1 °C | ± 2 °C | ± 2°C | |
| Điện áp | Điện áp tham chiếu | ± 0,5 % | ± 1,0 % | ± 1,0 % | |
| Tần số | Tần số tham chiếu | ± 0,2 % | ± 0,3 % | ± 0,5 % | |
| Thứ tự pha | L1 - L2 - L3 | - | |||
| Mất cân bằng điện áp | Tất cả các pha được nối | - | |||
| Dạng sóng | Điện áp và dòng điện hình sin | Hệ số méo nhỏ hơn | |||
| 2% | 2% | 3% | |||
| Cảm ứng từ liên tục có nguồn gốc bên ngoài | Bằng không | - | |||
| Cảm ứng từ có nguồn gốc bên ngoài ở tần số tham chiếu | Cảm ứng từ bằng không | Giá trị cảm ứng gây ra thay đổi sai số không lớn hơn b | |||
| ± 0,1 % | ± 0,2 % | ± 0,3 % | |||
| nhưng trong mọi trường hợp cần nhỏ hơn b | |||||
| Hoạt động của các phụ kiện | Các phụ kiện không hoạt động | - | |||
| Tư thế làm việc | Tư thế làm việc thẳng đứng c | ± 0,5° | |||
| Nhiễu dẫn, cảm ứng bởi trường từ tần số radio, 150 kHz đến 80 MHz | Bằng không | < 1 V | |||
| a Nếu các thử nghiệm được thực hiện ở nhiệt độ khác với nhiệt độ tham chiếu, kể cả các dung sai cho phép, các kết quả phải được hiệu chỉnh bằng cách áp dụng hệ số nhiệt độ thích hợp của công tơ. b Thử nghiệm gồm 1) đối với công tơ một pha, đầu tiên xác định các sai số với công tơ thường được nối với nguồn lưới và sau đó đảo ngược các kết nối với mạch dòng điện cũng như mạch điện áp. Một nửa chênh lệch giữa hai sai số là giá trị thay đổi sai số. Vì trường bên ngoài có pha chưa biết, thử nghiệm cần được thực hiện ở 0,1 l b ứng với 0,05 l n ở hệ số công suất bằng 1 và 0,2 l b ứng với 0,1 l n ở hệ số công suất 0,5; 2) đối với công tơ ba pha, thực hiện ba phép đo ở 0,1 l b ứng với 0,05 l n ở hệ số công suất bằng 1, sau mỗi phép đo, đấu nối với các mạch dòng điện và các mạch điện áp được thay đổi sao 120° trong khi thứ tự pha không thay đổi. Chênh lệch lớn nhất giữa mỗi sai số được xác định và giá trị trung bình của chúng là giá trị thay đổi sai số. c Xác định tư thể làm việc thẳng đứng (xem IEC 62053-11, 5.1). Kết cấu và lắp ráp công tơ cần đảm bảo đúng vị trí thẳng đứng (trong các mặt phẳng thẳng đứng trước-sau và trái-phải) khi - đế công tơ được đỡ dựa vào tường thẳng đứng, và - mép tham chiếu (ví dụ mép dưới của khối đầu nối) hoặc đường tham chiếu được đánh dấu trên vỏ công tơ nằm ngang. | |||||
4.3 Độ không đảm bảo đo của sai số phần trăm
Quá trình đo phải sao cho độ không đảm bảo đo của sai số phần trăm không nên vượt quá một phần năm giới hạn sai số phần trăm đối với điểm thử nghiệm cho trước ở các điều kiện tham chiếu.
Để xác định độ không đảm bảo đo, xem ISO/IEC GUIDE 98.
Nếu độ không đảm bảo đo vượt quá giới hạn này thì việc kiểm tra định lượng có thể không thực hiện được. Sẽ chỉ có thể kiểm tra định tính, và các giới hạn sai số phần trăm phải được hiệu chỉnh bằng cách sử dụng công thức sau:
trong đó
e(l, cosφ) là giới hạn sai số phần trăm đối với điểm thử nghiệm cho trước ở các điều kiện tham chiếu;
U là độ không đảm bảo đo.
VÍ DỤ: Nếu, đối với một điểm thử nghiệm cho trước, giới hạn sai số phần trăm ở các điều kiện tham chiếu là
e(l, cosφ) = ± 2 %; và
U = 0,5 %;
thì
e corr (l, cosφ) = ± (6/5 • 2,0 - 0,5) = ±1,9 %.
Thay cho giới hạn ban đầu, áp dụng giới hạn sau hiệu chỉnh này.
Bảng 3 đưa ra các giới hạn sai số phần trăm được hiệu chỉnh với độ không đảm bảo đo, sử dụng công thức trên.
Bảng 3 - Các giới hạn sai số phần trăm được hiệu chỉnh theo độ không đảm bảo
4.4 Nắp và kẹp chì
Công tơ phải được kiểm tra và thử nghiệm với các nắp và kẹp chì của nhà chế tạo không bị vỡ.
CHÚ THÍCH: Nếu có yêu cầu về thử nghiệm các khía cạnh cơ khí, các điều kiện cần theo thỏa thuận giữa nhà chế tạo và người mua.
5 Quy trình kiểm tra
5.1 Các thử nghiệm cần thực hiện và phương pháp kiểm tra
Bảng 4 quy định các đặc tính cần xem xét, phân loại các sự không phù hợp, và (các) phương pháp kiểm tra cần áp dụng, có tham chiếu kế hoạch lấy mẫu trong TCVN 14472-11 (IEC 62058-11).
Bảng 4 - Thử nghiệm chấp nhận và phương pháp kiểm tra
| Thử nghiệm số | Thử nghiệm | Phân loại sự không phù hợp | Các phương pháp kiểm tra sẵn có a | Kế hoạch lấy mẫu TCVN 14472-11 (IEC 62058-11) |
| 1 | Thử nghiệm điện áp xoay chiều | Nghiêm trọng | Kiểm tra định tính từng lô, lấy mẫu một lần, Ac = 0 hoặc | Bảng 6 |
| Kiểm tra định tính lô tách biệt, quy trình A, Ac = 0 | Bảng 18 | |||
| 2 | Không tải | Không nghiêm trọng | Kiểm tra định tính từng lô, lấy mẫu một lần, AQL = 1,0 hoặc | Bảng 2 |
| Kiểm tra định tính từng lô, lấy mẫu hai lần, AQL = 1,0 hoặc | Bảng 7 | |||
| Kiểm tra định tính lô tách biệt, lấy mẫu một lần hoặc hai lần, quy trình A, LQ = 5,0 hoặc | Bảng 17 | |||
| Kiểm tra định tính lô tách biệt, lấy mẫu một lần hoặc hai lần, quy trình B, LQ = 5,0 | Bảng 20 | |||
| 3 | Khởi động | Không nghiêm trọng | Như đối với thử nghiệm số 2 | |
| 4 ... 9 | Cấp chính xác | Không nghiêm trọng | Như đối với thử nghiệm số 2, ngoài ra | |
| Kiểm tra định lượng từng lô, phương pháp “s”, AQL = 1,0 hoặc | Bảng 24 | |||
| Kiểm tra định lượng từng lô, phương pháp “σ”, AQL = 1,0 | Bảng 26 | |||
| 10 | Hằng số công tơ | Nghiêm trọng | Như đối với thử nghiệm số 1 | |
| - | Các thử nghiệm khác | Xem 5.8 | - | |
| a Kiểm tra 100 % có thể luôn được sử dụng, xem Điều 6 của TCVN 14472-11 (IEC 62058-11). | ||||
Đối với các thử nghiệm khác nhau, nếu các kế hoạch lấy mẫu đưa ra các kích cỡ mẫu khác nhau thì số lượng mẫu phải bằng cỡ mẫu lớn nhất. Cỡ mẫu nhỏ hơn phải được chọn ngẫu nhiên từ mẫu lớn hơn.
5.2 Các thử nghiệm sơ bộ và ổn định trước
Công tơ được chọn để kiểm tra phải được xem xét bằng mắt để kiểm tra xác nhận rằng chúng thuộc cùng một kiểu, ghi nhãn đúng theo quy định và không có công tơ nào có dấu hiệu hư hại. Công tơ phải phù hợp với chấp nhận kiểu và chúng phải có cùng đặc tính về điện áp và dòng điện.
Trước các thử nghiệm, công tơ phải được cấp điện ở điện áp tham chiếu và mang tải với dòng điện quy định dưới đây, ở hệ số công suất bằng một để đạt đến ổn định nhiệt.
Giá trị dòng điện phải bằng 0,1 l b đối với công tơ nối trực tiếp hoặc 0,1 l n đối với công tơ hoạt động qua máy biến dòng.
Các thử nghiệm phải được thực hiện theo trình tự dưới đây.
5.3 Thử nghiệm số 1: Thử nghiệm điện áp xoay chiều
Thử nghiệm điện áp xoay chiều phải được thực hiện theo Bảng 5.
Điện áp thử nghiệm về cơ bản phải là hình sin, có tần số trong khoảng từ 45 Hz đến 65 Hz, và đặt trong 2 s. Nguồn điện phải có khả năng cung cấp tối thiểu 500 VA. Thời gian tăng và thời gian giảm của điện áp thử nghiệm phải ≤ 2 s. Các mạch điện phụ trợ có điện áp tham chiếu bằng hoặc nhỏ hơn 40 V phải được nối đất.
Trong thử nghiệm này, không được xảy ra phóng điện bề mặt, phóng điện đánh thủng hoặc phóng điện đâm xuyên.
Bảng 5 - Thử nghiệm điện áp xoay chiều
| Điện áp thử nghiệm hiệu dụng dùng cho công tơ có cấp cách điện | Các điểm đặt điện áp | |
| I | II | |
| 1,6 kV | 3,2 kV | Giữa một phía là tất cả các mạch dòng điện và mạch điện áp cũng như các mạch điện phụ trợ có điện áp tham chiếu lớn hơn 40 V, được nối với nhau, và một phía là đất, |
Nếu nhà chế tạo cung cấp bằng chứng cho thấy thử nghiệm đã được thực hiện trên từng hạng mục trước khi kiểm tra chấp nhận thì thử nghiệm này không phải thực hiện nữa.
5.4 Thử nghiệm số 2: Thử nghiệm điều kiện không tải
Khi công tơ được mang điện ở điện áp tham chiếu, ở hệ số công suất bằng một và với dòng điện thử nghiệm được đặt vào, và được nối như thể hiện trên sơ đồ đấu nối thì đĩa quay không được quay hết một vòng.
Đối với các thanh ghi kiểu tang trống, các điều kiện này chỉ áp dụng đối với loại một tang trống chuyển động.
Giá trị dòng điện thử nghiệm phải là 0,001 l b trong trường hợp công tơ nối trực tiếp hoặc 0,001 l n trong trường hợp công tơ được hoạt động thông qua máy biến dòng.
CHÚ THÍCH: Không giống trong thử nghiệm điển hình, thử nghiệm này được thực hiện ở dòng điện nhỏ vì các điều kiện thử nghiệm là khác nhau.
5.5 Thử nghiệm số 3: Thử nghiệm khởi động
Khi công tơ được cấp điện ở điện áp tham chiếu, (và trong trường hợp công tơ nhiều pha với tải cân bằng) và được nối như thể hiện trên sơ đồ đấu nối, đĩa quay phải khởi động và tạo thành nhiều hơn một vòng ở dòng điện cho trong Bảng 6.
Đối với công tơ có các thanh ghi kiểu tang trống, thử nghiệm này phải được thực hiện với không quá hai tang trống chuyển động.
Bảng 6 - Giá trị dòng điện trong thử nghiệm khởi động
| Công tơ dùng cho | Cấp chính xác của công tơ | Hệ số công suất | ||
| 0,5 | 1 | 2 | ||
| Đấu nối trực tiếp | - | 0,004 l b | 0,005 l b | 1 |
| Đấu nối thông qua máy biến dòng | 0,002 l n | 0,002 l n | 0,003 l n | 1 |
5.6 Thử nghiệm từ số 4 đến số 9: Thử nghiệm cấp chính xác
Các thử nghiệm cấp chính xác đối với các công tơ một pha hoặc nhiều pha phải được thực hiện ở các điểm thử nghiệm quy định trong Bảng 7, theo trình tự thể hiện trong bảng, mà không đợi đạt được cân bằng nhiệt giữa các phép đo.
Bảng 7 - Điểm thử nghiệm cấp chính xác và giới hạn sai số phần trăm
| Thử nghiệm số | Giá trị dòng điện đối với | Hệ số công suất | Áp dụng đối với công tơ kiểu | Tải (trong trường hợp công tơ nhiều pha) | Giới hạn sai số phần trăm đối với công tơ có cấp chính xác | |||
| Công tơ nối trực tiếp | Công tơ nối qua máy biến dòng | 0,5 | 1 | 2 | ||||
| 4 | 0,05 l b | 0,02 l n | 1 | Một pha và nhiều pha | Cân bằng | ± 1,0 | ± 1,5 | ± 2,5 |
| 5 | l b | l n | 1 | Một pha và nhiều pha | Cân bằng | ± 0,5 | ± 1,0 | ± 2,0 |
| 6 | l b | l n | 0,5 | Một pha và nhiều pha | Cân bằng | ± 0,8 | ± 1,0 | ± 2,0 |
| 7 | l b | l n | 1 | Nhiều pha | Một pha a | ± 1,5 | ± 2,0 | ± 3,0 |
| 8 | l b | l n | 1 | Nhiều pha | Một pha b | ± 1,5 | ± 2,0 | ± 3,0 |
| 9 | l max | l max | 1 | Một pha và nhiều pha | Cân bằng | ± 0,5 | ± 1,0 | ± 2,0 |
| a Công tơ phải được cấp nguồn với điện áp ba pha đối xứng. Dòng điện phải được đặt vào pha bất kỳ. b Công tơ phải được cấp nguồn với điện áp ba pha đối xứng. Dòng điện phải được đặt vào pha khác với pha trong thử nghiệm số 7. | ||||||||
5.7 Thử nghiệm số 10: Kiểm tra xác nhận thanh ghi
Thử nghiệm này phải được thực hiện bằng cách đo lượng năng lượng đủ, để kiểm tra xác nhận rằng cấp chính xác của các gia số trong số đọc của thanh ghi tốt hơn ±1,0 %.
Thử nghiệm phải được thực hiện đối với mỗi công tơ trên tối thiểu một thanh ghi biểu giá.
5.8 Các thử nghiệm khác
Nhà chế tạo và khách hàng có thể thỏa thuận việc thực hiện thử nghiệm các khía cạnh chức năng và cơ khí bổ sung bất kỳ.
Phương pháp kiểm tra - thử nghiệm 100 %, kiểm tra định tính hoặc kiểm tra định lượng - và các điều kiện chấp nhận phải theo thỏa thuận giữa nhà chế tạo và khách hàng.
Một số ví dụ về thử nghiệm cơ khí được cho dưới đây:
• lưới của thanh ghi;
• các mối hàn;
• độ kín của vít;
• mạt kim loại, vụn kim loại và bụi kim loại đặc biệt là ở khe hở không khí của (các) nam châm phanh;
• hạng mục mong muốn bất kỳ khác.
6 Tiêu chí chấp nhận và không chấp nhận lô, thải bỏ các lô không được chấp nhận
Xem TCVN 14472-11 (IEC 62058-11), 5.18 và các điều liên quan đối với từng chương trình kiểm tra.
7 Báo cáo thử nghiệm và đánh giá
Các kết quả thử nghiệm của mẫu phải được ghi lại và đánh giá theo tờ kiểm tra được cho trong Bảng 8 dưới đây.
CHÚ THÍCH: Các thử nghiệm theo thỏa thuận giữa nhà chế tạo và người mua có thể được bổ sung.
Đối với các cỡ mẫu lớn hơn, có thể cần một số tờ kiểm tra. Các kết quả phải được đánh giá trên tờ cuối cùng. Trong trường hợp này, dòng “Kết quả” diễn đạt lại “Tiếp tục ở tờ kiểm tra tiếp theo”. Ô “Số lô” có thể được sử dụng để đánh số các tờ kiểm tra kể cả các kết quả thử nghiệm của lô.
Đối với các kế hoạch lấy mẫu hai lần, có thể cần hai bộ tờ kiểm tra.
Bảng 8 - Tờ kiểm tra
| Mẫu thứ nhất/thứ hai | Kiểm tra định tính | Kiểm tra định tính hoặc định lượng | |||||||||||||
| Công tơ | Các số cuối cùng trong số seri | Thử nghiệm số | |||||||||||||
| 1 | 10 |
| 2 | 3 |
| 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
|
| ||
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 6 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 7 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 8 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 9 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 10 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 11 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 12 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 13 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 14 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Số sự không phù hợp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
| Số lượng công tơ không phù hợp a |
|
|
| ||||||||||||
| Số chấp nhận | 0 | 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
| Số loại bỏ | 1 | 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
| Người kiểm tra | Độ không đảm bảo đo |
|
|
|
|
|
|
|
| ||||||
| Các giới hạn sai số phần trăm ± |
|
|
|
|
|
|
|
| |||||||
| Mẫu trung bình |
|
|
|
|
|
|
|
| |||||||
| Ngày | Độ lệch chuẩn s i |
|
|
|
|
|
|
|
| ||||||
| f s hoặc f σ |
|
|
|
|
|
|
|
| |||||||
| Số lô | MSSD hoặc MPSD |
|
|
|
|
|
|
|
| ||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ||||||
|
|
|
| |||||||||||||
| Kết quả: Chấp nhận/ Loại bỏ/Mẫu thứ hai |
|
|
| ||||||||||||
| a Xem TCVN 14472-11 (IEC 62058-11), 7.4.4.1. | |||||||||||||||
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] IEC 62052-11:2003 [1] , Electricity metering equipment (a.c.) - General requirements, tests and test conditions - Part 11: Metering equipment (Thiết bị đo điện (xoay chiều) - Yêu cầu chung, thử nghiệm và điều kiện thử nghiệm - Phần 11: Công tơ điện)
[2] TCVN 7589-11:2007 (IEC 62053-11:2003), Thiết bị đo điện (xoay chiều) - Yêu cầu cụ thể - Phần 11: Công tơ kiểu điện cơ đo điện năng tác dụng (cấp chính xác 0,5; 1 và 2)
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ, định nghĩa, ký hiệu và chữ viết tắt
4 Điều kiện thử nghiệm
5 Quy trình kiểm tra
6 Tiêu chí chấp nhận và không chấp nhận lô, thải bỏ lô không chấp nhận
7 Báo cáo thử nghiệm và đánh giá
Thư mục tài liệu tham khảo
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!