• Tổng quan
  • Nội dung
  • Tiêu chuẩn liên quan
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Tiêu chuẩn TCVN 14450-1:2025 Hệ thống truyền công suất không dây cho xe điện - Yêu cầu chung

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 23/12/2025 11:08 (GMT+7)
Số hiệu: TCVN 14450-1:2025 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ Lĩnh vực: Công nghiệp , Điện lực
Trích yếu: IEC 61980-1:2020 Hệ thống truyền công suất không dây (WPT) dùng cho xe điện - Phần 1: Yêu cầu chung
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/07/2025
Hiệu lực:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Người ký: Đang cập nhật
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.

TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 14450-1:2025

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14450-1:2025

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14450-1:2025 PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14450-1:2025 DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 14450-1:2025

IEC 61980-1:2020

HỆ THỐNG TRUYỀN CÔNG SUẤT KHÔNG DÂY (WPT) DÙNG CHO XE ĐIỆN - PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG

Electric vehicle wireless power transfer (WPT) systems - Part 1: General requirements

 

Lời nói đầu

TCVN 14450-1:2025 hoàn toàn tương đương với IEC 61980-1:2020;

TCVN 14450-1:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E16 Hệ thống truyền năng lượng cho xe điện biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 14450 (IEC 61980), Hệ thống truyền công suất không dây (WPT) dùng cho xe điện gồm các tiêu chuẩn sau:

- TCVN 14450-1:2025 (IEC 61980-1:2020), Phần 1: Yêu cầu chung;

- TCVN 14450-2:2025 (IEC 61980-2:2023), Phần 2: Yêu cầu cụ thể đối với truyền thông và hoạt động của hệ thống truyền công suất không dây sử dụng trường từ;

- TCVN 14450-3:2025 (IEC 61980-3:2022), Phần 3: Yêu cầu cụ thể đối với hệ thống truyền công suất không dây sử dụng trường từ.

 

HỆ THỐNG TRUYỀN CÔNG SUẤT KHÔNG DÂY (WPT) DÙNG CHO XE ĐIỆN - PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG

Electric vehicle wireless power transfer (WPT) systems - Part 1: General requirements

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho thiết bị cấp nguồn để sạc các phương tiện giao thông đường bộ chạy điện (sau đay được gọi là xe điện) sử dụng các phương pháp không dây ở điện áp nguồn tiêu chuẩn theo TCVN 7995 (IEC 60038) đến 1 000 V AC và đến 1 500 V DC.

Xe điện (EV) kể cả xe hybrid sạc ngoài (PHEV) là phương tiện giao thông đường bộ lấy toàn bộ hoặc một phần năng lượng của chúng từ các hệ thống lưu trữ năng lượng có thể sạc lại (RESS) lắp trên xe.

Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho thiết bị truyền công suất không dây (WPT) được cấp nguồn từ các hệ thống lưu trữ tại chỗ (ví dụ pin đệm).

Các khía cạnh được đề cập trong tiêu chuẩn này bao gồm:

• đặc tính và điều kiện hoạt động của thiết bị cấp nguồn

• quy định kỹ thuật đối với mức độ an toàn điện cần thiết của một thiết bị cấp nguồn,

• truyền thông giữa thiết bị EV và phương tiện để kích hoạt và điều khiển WPT,

• hiệu suất, căn chỉnh và các hoạt động khác để kích hoạt WPT, và

• các yêu cầu EMC cụ thể cho một thiết bị cấp nguồn.

Các khía cạnh sau đây đang được xem xét đưa vào tiêu chuẩn:

• yêu cầu đối với các hệ thống truyền công suất không dây sử dụng trường từ (MF-WPT) cung cấp năng lượng cho các EV đang di chuyển;

• yêu cầu đối với truyền công suất hai chiều.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho:

• các khía cạnh an toàn liên quan đến bảo trì,

• hệ thống WPT cho xe buýt điện loại lấy điện từ đường dây trên không, phương tiện đường sắt và phương tiện được thiết kế chủ yếu để sử dụng ngoài phạm vi đường bộ tiêu chuẩn, và

• bất kỳ yêu cầu an toàn hoặc EMC nào của phương tiện.

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn dưới đây rất cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng các phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).

TCVN 4255 (IEC 60529), Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (mã IP)

TCVN 5926 (IEC 60269) (tất cả các phần), Cầu chảy hạ áp

TCVN 6188-1 (IEC 60884-1), Ổ cắm và phích cắm dùng trong gia đình và các mục đích tương tự. Phần 1: Yêu cầu chung

TCVN 6434 (IEC 60898) (tất cả các phần), Khí cụ điện - Áptômát bảo vệ quá dòng dùng trong gia đình và các hệ thống lắp đặt tương tự

TCVN 6434-1 (IEC 60898-1), Khí cụ điện - Áptômát bảo vệ quá dòng dùng trong gia đình và các hệ thống lắp đặt tương tự - Phần 1: Áptômát dùng cho điện xoay chiều

TCVN 6592-2 (IEC 60947-2), Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp. Phần 2: Áptômát

TCVN 6592-3 (IEC 60947-3), Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 3: Thiết bị đóng cắt, dao cách ly, thiết bị đóng cắt-dao cách ly và khối kết hợp cầu chảy

TCVN 6592-4-1 (IEC 60947-4-1), Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 4-1: Côngtắctơ và bộ khởi động động cơ - Côngtắctơ và bộ khởi động động cơ kiểu điện-cơ

TCVN 6950-1 (IEC 61008-1), Áptômát tác động bằng dòng dư, không có bảo vệ quá dòng, dùng trong gia đình và các mục đích tương tự (RCCB) - Phần 1: Quy định chung

TCVN 6951-1 (IEC 61009-1), Áptômát tác động bằng dòng dư có bảo vệ quá dòng dùng trong gia đình và các mục đích tương tự (RCBO) - Phần 1: Quy định chung

TCVN 7447-4-42 (IEC 60364-4-42), Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 4-42: Bảo vệ an toàn - Bảo vệ chống các ảnh hưởng về nhiệt

TCVN 7447-4-43 (IEC 60364-4-43), Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 4-43: Bảo vệ an toàn - Bảo vệ chống quá dòng

TCVN 7447-5-54 (IEC 60364-5-54), Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 5-54: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện - Bố trí nối đất và dây bảo vệ

TCVN 7447-7-722:2023 (IEC 60364-7-722:2018), Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 1-722: Yêu cầu đối với hệ thống lắp đặt đặc biệt hoặc khu vực đặc biệt - Nguồn cấp cho xe điện

TCVN 7699-2-1 (IEC 60068-2-1), Thử nghiệm môi trường - Phần 2-1: Các thử nghiệm - Thử nghiệm A: Lạnh

TCVN 7699-2-2 (IEC 60068-2-2), Thử nghiệm môi trường - Phần 2-2: Các thử nghiệm - Thử nghiệm B: Nóng khô

TCVN 7699-2-5 (IEC 60068-2-5), Thử nghiệm môi trường - Phần 2-5: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Sa: Mô phỏng bức xạ mặt trời ở mức mặt đất và hướng dẫn thử nghiệm bức xạ mặt trời

TCVN 7699-2-11 (IEC 60068-2-11), Thử nghiệm môi trường - Phần 2-11: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Ka: Sương muối

TCVN 7699-2-30 (IEC 60068-2-30), Thử nghiệm môi trường - Phần 2-30: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Db: Nóng ẩm, chu kỳ (chu kỳ 12h+12h)

TCVN 7699-2-78 (IEC 60068-2-78), Thử nghiệm môi trường - Phần 2-78: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Cab: nóng ẩm, không đổi

TCVN 7909-3-2 (IEC 61000-3-2), Tương thích điện từ (EMC) - Phần 3-2: Các giới hạn - Giới hạn phát xạ dòng điện hài (dòng điện đầu vào của thiết bị ≤ 16 A mỗi pha)

TCVN 7909-3-3 (IEC 61000-3-3), Tương thích điện từ (EMC) - Phần 3-3: Các giới hạn - Giới hạn thay đổi điện áp, biến động điện áp và nhấp nháy trong hệ thống cấp điện hạ áp công cộng, đối với thiết bị có dòng điện danh định ≤ 16 A mỗi pha và không phụ thuộc vào kết nối có điều kiện

TCVN 7909-3-11 (IEC 61000-3-11), Tương thích điện từ (EMC) - Phần 3-11: Các giới hạn - Giới hạn thay đổi điện áp, biến động điện áp và nhấp nháy trong hệ thống cấp điện hạ áp công cộng -Thiết bị có dòng điện danh định ≤ 75 A và phụ thuộc vào kết nối có điều kiện

TCVN 7909-3-12 (IEC 61000-3-12), Tương thích điện từ (EMC) - Phần 3-12: Các giới hạn - Giới hạn dòng điện hài được tạo ra bởi thiết bị kết nối với hệ thống điện hạ áp công cộng có dòng điện đầu vào > 16 A và ≤ 75 A mỗi pha

TCVN 7909-4-2 (IEC 61000-4-2), Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-2: Phương pháp đo và thử - Thử miễn nhiễm đối với hiện tượng phóng tĩnh điện

TCVN 7909-4-3 (IEC 61000-4-3), Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-3: Phương pháp đo và thử - Thử miễn nhiễm đối với trường điện từ bức xạ tần số vô tuyến

TCVN 7909-4-5 (IEC 61000-4-5), Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-5: Phương pháp đo và thử-Miễn nhiễm đối với xung

TCVN 7909-4-6 (IEC 61000-4-6), Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-6: Phương pháp đo và thử- Miễn nhiễm đối với nhiễu dẫn cảm ứng bởi trường tần số vô tuyến

TCVN 7909-4-8 (IEC 61000-4-8), Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-8: Phương pháp đo và thử-Miễn nhiễm đối với trường từ tần số công nghiệp

TCVN 7909-4-11 (IEC 61000-4-11), Tương thích điện từ (EMC). Phần 4-11: Phương pháp đo và thử. Miễn nhiễm đối với các hiện tượng sụt áp, gián đoạn ngắn và biến đổi điện áp

TCVN 7919 (IEC 60216) (tất cả các phần), Vật liệu cách điện - Đặc tính độ bền nhiệt

TCVN 7995 (IEC 60038), Điện áp tiêu chuẩn

TCVN 8086 (IEC 60085), Cách điện - Đánh giá về nhiệt và ký hiệu cấp chịu nhiệt

TCVN 8092 (ISO 7010), Ký hiệu đồ họa - Màu sắc an toàn và biển báo an toàn - Các biển báo an toàn đã đăng ký

TCVN 9900-2-11 (IEC 60695-2-11), Thử nghiệm nguy cơ cháy - Phần 2-11: Phương pháp thử bằng sợi dây nóng đỏ - Phương pháp thử khả năng cháy bằng sợi dây nóng đỏ đối với sản phẩm hoàn chỉnh

TCVN 9900-2-12 (IEC 60695-2-12), Thử nghiệm nguy cơ cháy- Phần 2-12: Phương pháp thử bằng sợi dây nóng đỏ - Phương pháp thử chỉ số cháy bằng sợi dây nóng đỏ (GWFI) đối với vật liệu

TCVN 10899 (IEC 60320) (tất cả các phần), Bộ nối nguồn dùng cho thiết bị gia dụng và các mục đích sử dụng chung tương tự

TCVN 11325 (IEC 61180), Kỹ thuật thử nghiệm điện áp cao dùng cho thiết bị điện hạ áp - Định nghĩa, yêu cầu thử nghiệm và quy trình, thiết bị thử nghiệm

TCVN 13590-1 (IEC 60309-1), Phích cắm, ổ cắm cố định hoặc di động và ổ nối vào thiết bị dùng cho mục đích công nghiệp - Phần 1: Yêu cầu chung

TCVN 13590-1 (IEC 60309-2), Phích cắm, ổ cắm cố định hoặc di động và ổ nối vào thiết bị dùng cho mục đích công nghiệp - Phần 2: Yêu cầu tương thích về kích thước đối với phụ kiện dạng chân cắm và tiếp điểm dạng ống

TCVN 13724-1:2023 (IEC 61439-1:2020), Cụm đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 1: Quy tắc chung

TCVN 14450 (IEC 61980) (tất cả các phần), Hệ thống truyền công suất không dây (WPT) dùng cho xe điện

IEC 60695-10-2, Thử nghiệm nguy cơ cháy - Phần 10-2: Nhiệt bất thường - Phương pháp thử nghiệm ép viên bi

IEC 60364-4-41:2005 and AMD1:2017 [1] , Low-voltage electrical installations - Part 4-41: Protection for safety - Protection against electric shock (Hệ thống lắp đặt điện hạ áp. Phần 4-41: Bảo vệ an toàn. Bảo vệ chống điện giật)

IEC 60664-1:2020 [2] , Insulation coordination for equipment within low-voltage systems - Part 1: Principles, requirements and tests (Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp. Phần 1: Nguyên tắc, yêu cầu và thử nghiệm)

IEC 60947-6-2, Low-voltage switchgear and controlgear- Part 6-2: Multiple function equipment- Control and protective switching devices (or equipment) (CPS) (Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 6-2: Thiết bị đa chức năng - Thiết bị điều khiển và đóng cắt bảo vệ (CPS))

IEC 60950-1:2005 with AMD1:2009 and AMD2:2013 [3] , Information technology equipment- Safety-Part 1: General requirements (Thiết bị công nghệ thông tin - An toàn - Phần 1: Yêu cầu chung)

IEC 60990:2016, Methods of measurement of touch current and protective conductor current (Phương pháp đo dòng điện chạm và dòng điện dây bảo vệ)

IEC 61000-4-4, Electromagnetic compatibility (EMC) - Part 4-4: Testing and measurement techniques- Electrical fast transienưburst immunity test (Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-4: Phương pháp đo và thử - Thử miễn nhiễm đối với bướu xung/quá độ điện nhanh)

IEC 61000-4-34, Electromagnetic compatibility (EMC) - Part 4-34: Testing and measurement techniques - Voltage dips, short interruptions and voltage variations immunity tests for equipment with input current more than 16 A per phase

I EC 61439-7:2018 [4] , Low-voltage switchgear and controlgear assemblies- Part 7: Assemblies for specific applications such as marinas, camping sites, market squares, electric vehicles charging stations (Cụm đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 7: Cụm lắp ráp dùng cho các ứng dụng đặc biệt như bến du thuyền, khu vực cắm trại, khu vực chợ, trạm sạc xe điện)

IEC 61810-1, Electromechanical elementary relays - Part 1: General and safety requirements (Rơ le cơ điện cơ bản - Phần 1: Yêu cầu chung và an toàn)

IEC 62423, Type F and type B residual current operated circuit-breakers with and without integral overcurrent protection for household and similar uses (Thiết bị đóng cắt tác động bằng dòng dư Kiểu F và Kiểu B có và không có bảo vệ quá dòng tích hợp dùng cho gia đình và các mục đích tương tự)

IEC Guide 117:2010, Electrotechnical equipment - Temperatures of touchable hot surfaces (Thiết bị kỹ thuật điện - Nhiệt độ của bề mặt nóng chạm tới được)

CISPR 11:2015 with AMD1:2016 and AMD2:2019 [5] , Industrial, scientific and medical equipment - Radio-frequency disturbance characteristics - Limits and methods of measurement (Giới hạn và phương pháp đo đặc tính nhiễu tần số radio của thiết bị công nghiệp, nghiên cứu khoa học và y tế)

CISPR 32:2015, Electromagnetic compatibility of multimedia equipment-Emission requirements (Tương thích điện từ của thiết bị đa phương tiện - Yêu cầu phát xạ)

3 Thuật ngữ và định nghĩa

Trong phạm vi của tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây.

3.1

Truyền công suất không dây (wireless power transfer)

WPT

Truyền năng lượng điện từ nguồn công suất đến một tải điện mà không có kết nối galvanic.

3.2

Hệ thống WPT (WPT system)

Hệ thống bao gồm tất cả những thành phần cần thiết cho việc truyền và điều khiển công suất không dây. Xem Hình 1.

3.3

Sạc (charging)

Tất cả những chức năng cần thiết để điều khiển điện áp và/hoặc dòng điện cung cấp bởi mạng cấp nguồn AC hoặc DC nhằm đảm bảo cấp nguồn điện năng cho RESS.

[NGUỒN: TCVN 63078-1:2020 (IEC 64851-1:2017), 3.1.8]

3.4

Phần dẫn điện (conductive part)

Phần có thể mang dòng điện.

[NGUỒN: IEC 60050-195:1998, 195-01-06]

3.5

Phần mang điện (live part)

Dây dẫn hoặc phần dẫn điện được thiết kế để mang điện trong hoạt động bình thường, bao gồm cả dây trung tính, nhưng theo quy ước không phải là dây dẫn PEN hoặc dây dẫn PEM hoặc dây dẫn PEL. [NGUỒN: IEC 60050-195:1998, 195-02-19, có sửa đổi - Chú thích đã được xóa.]

3.6

Phần mang điện nguy hiểm (hazardous-live-part)

Phần mang điện mà trong một số điều kiện nhất định, có thể gây ra điện giật có hại.

[NGUỒN: IEC 60050-195:1998, 195-06-05]

3.7

Phần dẫn điện để hở (exposed conductive part)

Phần dẫn điện của thiết bị điện, có thể được chạm vào và không mang điện trong điều kiện bình thường, nhưng có thể trở nên mang điện khi cách điện chính bị hỏng.

[NGUỒN: IEC 60050-442:1998, 442-01-21, có sửa đổi - Chú thích đã được xóa.]

3.8

Bảo vệ sự cố (fault protection)

Bảo vệ chống điện giật trong điều kiện sự cố đơn lẻ.

[NGUỒN: IEC 60050-195:1998, 195-06-02]

3.9

Cách điện (insulation)

Tất cả các vật liệu và các phần được sử dụng để cách điện các thành phần dẫn của thiết bị, hoặc một tập hợp các đặc tính đặc trưng cho khả năng của cách điện để cung cấp chức năng của nó.

[NGUỒN: TCVN 63078-1:2020 (IEC 64851-1:2017), 3.2.8]

3.10

Cách điện chính (basic insulation)

Cách điện của các phần mang điện nguy hiểm cung cấp bảo vệ cơ bản.

[NGUỒN: IEC 60050-826:2004, 826-12-14, có sửa đổi - Chú thích đã được xóa.]

3.11

Cách điện phụ (supplementary insulation)

Cách điện độc lập được đặt thêm vào cách điện chính để bảo vệ sự cố.

[NGUỒN: IEC 60050-826:2004, 826-12-15]

3.12

Cách điện kép (double insulation)

Cách điện bao gồm cả cách điện chính và cách điện phụ.

[NGUỒN: IEC 60050-826:2004, 826-12-16]

3.13

Cách điện tăng cường (reinforced insulation)

Cách điện của những phần mang điện nguy hiểm cung cấp mức độ bảo vệ chống điện giật tương đương với cách điện kép.

CHÚ THÍCH 1: Cách điện tăng cường có thể bao gồm nhiều lớp không thể được kiểm tra riêng rẽ như cách điện chính hoặc cách điện phụ.

[NGUỒN: IEC 60050-195:1998, 195-06-09]

3.14

Chế độ chờ (standby mode)

Chế độ trong đó hệ thống WPT sẵn sàng truyền năng lượng từ thiết bị cấp nguồn đến thiết bị EV.

3.15

Chế độ hoạt động (active mode)

Chế độ trong đó hệ thống WPT đang truyền năng lượng giữa thiết bị cấp nguồn và thiết bị EV.

3.16

Thiết bị cấp nguồn kết nối cố định (permanently connected supply device)

Thiết bị cấp nguồn được thiết kế để kết nối với hệ thống dây điện của tòa nhà bằng cách sử dụng đầu nối vít hoặc phương tiện đáng tin cậy khác.

3.17

Thiết bị cấp nguồn kết nối bằng phích cắm và cáp (plug and cable connected supply device)

Thiết bị cấp nguồn có thể được kết nối với, hoặc ngắt kết nối khỏi, ổ cắm của mạng cấp nguồn AC hoặc DC bằng cách sử dụng phích cắm.

3.18

Thiết bị cấp nguồn (supply device)

Cụm linh kiện ngoài xe của hệ thống WPT.

Xem Hình 1.

3.19

Thiết bị EV (EV device)

Cụm linh kiện trên xe của hệ thống WPT.

Xem Hình 1.

3.20

Xe điện (electric vehicle/electric road vehicle)

EV

Phương tiện bất kỳ truyền động bằng động cơ điện lấy dòng từ RESS, được thiết kế chủ yếu để sử dụng trên các tuyến đường công cộng.

Chú thích 1: Trong tiêu chuẩn này, thuật ngữ này chỉ liên quan đến những xe điện có thể sạc điện từ nguồn điện bên ngoài.

[NGUỒN: TCVN 63078-1:2020 (IEC 64851-1:2017), 3.4.1]

3.21

Hệ thống lưu trữ năng lượng có thể sạc lại (rechargeable energy storage system)

RESS

Hệ thống lưu trữ năng lượng có thể sạc lại để cung cấp điện năng cho hệ thống truyền động điện.

VÍ DỤ: Pin, tụ điện, bánh đà.

[NGUỒN: ISO 17409:2020, 3.47]

3.22

Phích cắm (plug)

Phụ kiện có các tiếp điểm được thiết kế để cắm với các tiếp điểm của ổ cắm, kết hợp cùng với phương tiện để đấu nối điện và giữ các cáp hoặc dây nguồn mềm.

[NGUỒN: TCVN 63078-1:2020 (IEC 64851-1:2017), 3.5.9]

3.23

Ổ cắm (socket-outlet)

Phụ kiện có các tiếp điểm dạng lỗ được thiết kế để cắm với các tiếp điểm của phích cắm và có các đầu nối đề đấu nối các cáp hoặc dây nguồn.

[NGUỒN: TCVN 63078-1:2020 (IEC 64851-1:2017), 3.5.10]

3.24

Phích cắm và ổ cắm tiêu chuẩn (Standard plug and socket-outlet)

Phích cắm và ổ cắm đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn bất kỳ có quy định tính lắp lẫn trong các tờ rời tiêu chuẩn, ngoại trừ các phụ kiện EV đặc biệt như đề cập trong bộ tiêu chuẩn IEC 62196.

Chú thích 1: TCVN 13590-1 (IEC 60309-1), TCVN 13590-2 (IEC 60309-2), TCVN 6188-1 (IEC 60884-1) và IEC TR 60083 xác định các phích cắm và ổ cắm tiêu chuẩn.

[NGUỒN: TCVN 63078-1:2020 (IEC 64851-1:2017), 3.5.11]

3.25

Mạng cấp nguồn (supply network)

Nguồn điện năng bất kỳ (ví dụ nguồn lưới tức là lưới điện, các nguồn năng lượng phân tán (DER), dàn pin, hệ thống lắp đặt quang điện (PV), máy phát điện, v.v.).

[NGUỒN: TCVN 63078-1:2020 (IEC 64851-1:2017), 3.7.1]

3.26

Điểm kết nối (connecting point)

Điểm cuối cùng trong hệ thống lắp đặt cố định nơi năng lượng được truyền đến/từ một xe điện.

Chú thích 1: Điểm kết nối có thể là một phần của thiết bị cấp nguồn được lắp đặt cố định.

[NGUỒN: TCVN 7447-7-722:2023 (IEC 60364-7-722:2018), 722.3.2, có sửa đổi - Xóa ví dụ và sửa đổi lại chú thích]

3.27

Dây bảo vệ (protective conductor)

Dây dẫn được cung cấp cho mục đích an toàn, ví dụ bảo vệ chống điện giật.

[NGUỒN: IEC 60050-826:2004, 826-13-22, có sửa đổi - Chú thích đã được xóa.]

3.28

Thiết bị dòng dư (residual current device)

RCD

Thiết bị đóng cắt cơ khí được thiết kế đề đóng, mang và ngắt dòng điện trong điều kiện làm việc bình thường và gây ra việc mở các tiếp điểm khi dòng điện dư đạt đến một giá trị nhất định trong các điều kiện quy định.

Chú thích 1: Một thiết bị dòng dư có thể là sự kết hợp của nhiều phần tử riêng biệt được thiết kế để phát hiện và đánh giá dòng điện dư và đề đóng và ngắt dòng điện.

[NGUỒN: IEC 60050-422:2019, 442-05-02, có sửa đổi - Trong định nghĩa, xóa các từ "hoặc sự kết hợp của các thiết bị", và bổ sung chú thích.]

3.29

Máy cắt (circuit-breaker)

Thiết bị đóng cắt cơ khí, có khả năng đóng, mang và ngắt dòng điện trong điều kiện mạch bình thường và cũng đóng, mang trong một khoảng thời gian quy định và ngắt dòng điện trong các điều kiện mạch bất thường quy định như các điều kiện ngắn mạch.

[NGUỒN: IEC 60050-441:1984, 441-14-20]

3.30

Dòng rò (leakage current)

Dòng điện theo một đường dẫn không mong muốn trong điều kiện hoạt động bình thường.

[NGUỒN: IEC 60050-195:1998, 195-05-15]

3.31

Dòng điện chạm (touch current)

Dòng điện đi qua cơ thể người hoặc qua cơ thể động vật khi chạm vào một hoặc nhiều phần có thể tiếp cận của một hệ thống điện hoặc thiết bị điện.

[NGUỒN: IEC 60050-826:2004, 826-11-12]

3.32

Chỉ số phóng điện tương đối (comparative tracking index)

CTI

Giá trị số của điện áp tối đa tính bằng vôn mà một vật liệu có thể chịu đựng mà không bị phóng điện tạo vết và không xảy ra ngọn lửa dai dẳng trong những điều kiện thử nghiệm quy định.

[NGUỒN: IEC 60050-212:2010, 212-11-59]

3.33

Cổng (port)

Giao diện cụ thể của thiết bị cụ thể với môi trường điện từ bên ngoài.

[NGUỒN: IEC 61851-21-2:2018, 3.2, có sửa đổi - Chú thích đã được xóa.]

3.34

Cổng vỏ (enclosure port)

Ranh giới vật lý của thiết bị mà qua đó các trường điện từ có thể bức xạ hoặc đi vào.

Chú thích 1: Thiết bị bao gồm hệ thống WPT có hoặc không có xe hoặc thân xe mô phỏng.

[NGUỒN: IEC 60050-445:2010, 445-07-04, có sửa đổi - Thay "rơle thời gian" bằng "thiết bị" và bổ sung chú thích.]

3.35

Cổng nguồn đầu vào (power input port)

Cổng đầu vào tại đó dây dẫn hoặc cáp mang điện năng cần thiết cho hoạt động (thực hiện chức năng) của thiết bị hoặc thiết bị liên quan được nối với thiết bị.

Chú thích 1: Cổng nguồn đầu vào có thể là AC hoặc DC.

[NGUỒN: IEC 61851-21-2:2018, 3.4]

3.36

Cổng mạng có dây (wired network port)

Cổng kết nối dùng để truyền âm thanh, dữ liệu và tín hiệu nhằm liên kết các hệ thống phân tán rộng bằng đấu nối trực tiếp với mạng truyền thông một người sử dụng hoặc nhiều người sử dụng.

Chú thích 1: Ví dụ về cổng mạng có dây là CATV, PSTN, ISDN, xDSL, LAN và các mạng tương tự.

Chú thích 2: Các cổng này có thể hỗ trợ cáp bọc kim hoặc không bọc kim và cũng có thể mang điện AC hoặc DC trong trường hợp cổng này là một phần tích hợp của quy định kỹ thuật về viễn thông.

[NGUỒN: CISPR 32:2015, 3.1.32]

3.37

Sử dụng trong nhà (indoor use)

Được thiết kế để hoạt động trong các điều kiện môi trường bình thường trong tòa nhà.

[NGUỒN: TCVN 63078-1:2020 (IEC 64851-1:2017), 3.6.1]

3.38

Sử dụng ngoài trời (outdoor use)

Có khả năng hoạt động trong phạm vi các điều kiện quy định ngoài trời.

[NGUỒN: TCVN 63078-1:2020 (IEC 64851-1:2017), 3.6.2]

3.39

Thiết bị cho các vị trí hạn chế tiếp cận (equipment for locations with restricted access)

Thiết bị mà tất cả mọi người được quyền tiếp cận vị trí đó đều có thể tiếp cận (ví dụ thiết bị được đặt trong nhà riêng, khu vực đỗ xe riêng hoặc những nơi tương tự).

[NGUỒN: TCVN 63078-1:2020 (IEC 64851-1:2017), 3.6.3]

3.40

Thiết bị cho các vị trí không hạn chế tiếp cận (equipment for locations with non-restricted access) Thiết bị mà mọi người, có thể tiếp cận trong khu vực công cộng, đều có thể tiếp cận.

[NGUỒN: TCVN 63078-1:2020 (IEC 64851-1:2017), 3.6.4]

3.41

Người sử dụng (user)

Bên sẽ đưa ra quy định kỹ thuật, mua, sử dụng và/hoặc vận hành thiết bị cấp nguồn, hoặc một ai đó sẽ thực hiện việc này thay cho bên đó.

[NGUỒN: TCVN 63078-1:2020 (IEC 64851-1:2017), 3.6.10, có sửa đổi - Thay cụm từ "thiết bị cấp điện cho EV" bằng "thiết bị cấp nguồn".]

4 Thuật ngữ viết tắt

Không có thuật ngữ viết tắt nào được liệt kê trong tiêu chuẩn này.

Điều này là phần giữ chỗ cho các phần cụ thể về công nghệ của bộ TCVN 14450 (IEC 61980).

5 Cấu trúc tổng quan của hệ thống và khái niệm khả năng tương tác

Thiết bị cấp nguồn (xem Hình 1) phải có thông số đặc trưng cho một hoặc một dải điện áp danh nghĩa tiêu chuẩn và tần số như đã liệt kê trong TCVN 7995 (IEC 60038).

Thiết bị cấp nguồn phải được thiết kế và chế tạo sao cho, trong quá trình sử dụng bình thường, nó "kết nối" (không có kết nối galvanic trực tiếp) với thiết bị EV theo cách đảm bảo rằng chức năng truyền công suất không dây hoạt động an toàn, hiệu suất đáng tin cậy và giảm thiểu nguy cơ nguy hiểm đối với người sử dụng hoặc môi trường xung quanh. Sự tuân thủ được đảm bảo bằng cách thực hiện các yêu cầu liên quan trong tiêu chuẩn này và các phần công nghệ cụ thể của bộ TCVN 14450 (IEC 61980).

Nếu không có quy định khác, các thử nghiệm có thể được thực hiện trên các mẫu riêng biệt. Nhiều thử nghiệm có thể được thực hiện trên cùng một mẫu theo quyết định của các nhà chế tạo.

Nếu không có quy định khác, tất cả các thử nghiệm phải được thực hiện ở một vị trí không có gió lùa và ở nhiệt độ môi trường là 20 °C ± 5 °C.

Đối với thiết bị được thiết kế để sử dụng ở độ cao trên 2 000 m, cần phải tính đến việc giảm sức bền điện môi và hiệu quả làm mát của không khí.

CHÚ THÍCH: Yêu cầu đối với thiết bị cấp nguồn được lắp đặt cố định được định nghĩa trong TCVN 7447-7-722 (IEC 60364-7-722).

6 Phân loại

6.1 Quy định chung

Thiết bị cấp nguồn được phân loại theo

- công nghệ truyền công suất,

- điều kiện môi trường,

- kết nối điện với mạng cấp nguồn,

- khả năng tiếp cận, và

- bảo vệ chống điện giật.

Các phân loại bổ sung có thể áp dụng tùy thuộc vào công nghệ truyền công suất. Những phân loại này được mô tả trong các phần cụ thể về công nghệ của bộ tiêu chuẩn TCVN 14450 (IEC 61980).

6.2 Công nghệ truyền công suất

Công nghệ truyền công suất không dây hiện tại đang được xem xét là truyền năng lượng qua trường từ (MF-WPT), được quy định trong TCVN 14450-2 (IEC 61980-2) và TCVN 14450-3 (IEC 61980-3). Các phần cụ thể về công nghệ cho các công nghệ khác đang được xem xét.

6.3 Điều kiện môi trường

Thiết bị cấp nguồn được phân loại theo điều kiện môi trường và mục đích sử dụng:

- sử dụng trong nhà;

- khu vực công nghiệp tiếp xúc với nhiễm bẩn và/hoặc điều kiện khắc nghiệt;

- sử dụng ngoài trời.

CHÚ THÍCH: Các mức nhiễm bẩn yêu cầu được nêu trong 13.4.

6.4 Đấu nối điện với mạng cấp nguồn

Thiết bị cấp nguồn phải được phân loại theo đấu nối điện với mạng cấp nguồn:

- đấu nối bằng phích cắm và cáp;

- đấu nối cố định.

6.5 Khả năng tiếp cận

Thiết bị cấp nguồn phải được phân loại theo vị trí mà nó được thiết kế cho:

- thiết bị cho các vị trí hạn chế tiếp cận;

- thiết bị cho các vị trí không hạn chế tiếp cận.

6.6 Bảo vệ chống điện giật

Thiết bị cấp nguồn phải được phân loại theo khả năng bảo vệ chống điện giật:

- thiết bị cấp I;

- thiết bị cấp II.

CHÚ THÍCH: Các mô tả về cấp I và cấp II có thể được tìm thấy trong 7.3 và 7.4 của IEC 61140:2016.

7 Yêu cầu chung đối với thiết bị cấp nguồn

7.1 Cấu trúc chung

Một ví dụ về hệ thống WPT được thể hiện trên Hình 1.

CHÚ DẪN

 

1

Hệ thống WPT

10

Thiết bị cấp nguồn

20

Thiết bị EV

100

Mạng cấp nguồn

200

RESS

a

Luồng công suất không dây

b

Truyền thông

Hình 1 - Ví dụ về hệ thống WPT

7.2 Yêu cầu về truyền công suất

Các yêu cầu cụ thể về truyền công suất của hệ thống được xác định trong các phần cụ thể về công nghệ của bộ TCVN 14450 (IEC 61980).

7.3 Hiệu suất

Các yêu cầu về hiệu suất được quy định trong các phần cụ thể về công nghệ của bộ TCVN 14450 (IEC 61980).

7.4 Căn chỉnh

Các yêu cầu cụ thể về căn chỉnh của hệ thống được xác định trong các phần cụ thể về công nghệ của bộ TCVN 14450 (IEC 61980).

7.5 Các hoạt động do hệ thống WPT cung cấp

Các hoạt động cụ thể do hệ thống WPT cung cấp được xác định trong các phần cụ thể về công nghệ của bộ TCVN 14450 (IEC 61980).

8 Truyền thông

Truyền thông giữa thiết bị cấp nguồn và thiết bị EV để trao đổi các thông tin cần thiết cho việc khởi động, kiểm soát và ngắt quá trình truyền công suất không dây (WPT). Truyền thông này phải phù hợp với các phần cụ thể về công nghệ của bộ TCVN 14450 (IEC 61980).

9 Khả năng tương tác của việc truyền công suất

Khả năng tương tác liên quan đến WPT giữa một thiết bị cấp nguồn và một thiết bị EV mà không được thiết kế để sử dụng cùng nhau (ví dụ WPT giữa các thiết bị từ các nhà cung cấp khác nhau).

Các yêu cầu về khả năng tương tác được mô tả trong các phần công nghệ cụ thể của bộ TCVN 14450 (IEC 61980).

10 Yêu cầu về bảo vệ chống điện giật

10.1 Yêu cầu chung

Không được phép tiếp cận các phần mang điện nguy hiểm.

Phải thực hiện các biện pháp bảo vệ chống điện giật trong điều kiện sự cố đơn.

Trường hợp các thiết bị cấp nguồn được kết nối thông qua một kết nối duy nhất đến mạng cấp nguồn và có thể được sử dụng đồng thời, thì mỗi thiết bị phải có bảo vệ quá dòng và bảo vệ dòng điện sự cố riêng biệt.

Một thiết bị cấp nguồn không được có nhiều điểm đấu nối.

CHÚ THÍCH 1: Ở Pháp, Thụy Điển, Italia, quy định quốc gia yêu cầu sử dụng nắp sập hoặc các phương pháp bảo vệ tương đương với các mức an toàn tương đương, ví dụ như độ cao lắp đặt, vật cản chống tiếp xúc, khóa liên động,nắp có khóa.

CHÚ THÍCH 2: Ở Nhật Bản, áp dụng các quy tắc lắp đặt thay thế .

10.2 Các mức bảo vệ chống tiếp cận các phần mang điện nguy hiểm

Các yêu cầu đối với các thành phần cụ thể về công nghệ được quy định trong các phần công nghệ cụ thể của bộ TCVN 14450 (IEC 61980).

10.3 Năng lượng lưu trữ - Xả tụ điện

10.3.1 Năng lượng lưu trữ trong điều kiện bất thường hoặc sự cố

Năng lượng lưu trữ giữa các phần mang điện nguy hiểm có thể tiếp cận được trong điều kiện bất thường hoặc sự cố hoặc giữa các phần mang điện có thể tiếp cận được trong điều kiện bất thường hoặc sự cố và phần dẫn điện để hở phải nhỏ hơn hoặc bằng 0,2 J trong điều kiện bất thường hoặc sự cố.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và, nếu cần, bằng thử nghiệm (đang được xem xét).

10.3.2 Ngắt kết nối thiết bị cấp nguồn được đấu nối bằng phích cắm và cáp

Đối với các thiết bị cấp nguồn được đấu nối bằng phích cắm và cáp (xem 13.2), một giây sau khi rút phích cắm thiết bị cấp nguồn ra khỏi ổ cắm, điện áp giữa tiếp điểm bất kỳ có thể tiếp cận của phích cắm hoặc tiếp điểm bất kỳ có thể tiếp cận của phích cắm và phần dẫn điện để hở bất kỳ phải nhỏ hơn hoặc bằng 60 V DC hoặc năng lượng lưu trữ khả dụng phải nhỏ hơn 0,5 mJ.

Các yêu cầu này cũng áp dụng cho các bộ phận có thể cắm được mà người sử dụng có thể tiếp cận của thiết bị cấp nguồn.

Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm (đang được xem xét).

10.4 Bảo vệ sự cố

Bảo vệ sự cố phải bao gồm một hoặc nhiều biện pháp bảo vệ theo quy định trong IEC 60364-4-41:2005 và AMD1:2017 như dưới đây:

• tự động ngắt kết nối (Điều 411):

• cách điện kép hoặc cách điện tăng cường (Điều 412);

• phân cách về điện đối với nguồn cấp cho một hạng mục của thiết bị sử dụng dòng (Điều 413);

• điện áp cực thấp (SELV và PELV) (Điều 414).

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

10.5 Kích thước dây bảo vệ

Đối với thiết bị cấp nguồn cấp I, dây bảo vệ phải được cung cấp để thiết lập kết nối đẳng thể giữa đầu nối đất của mạng cấp nguồn và các phần dẫn điện để hở của thiết bị cấp nguồn.

Dây bảo vệ này phải có thông số đặc trưng đủ để đáp ứng các yêu cầu của TCVN 7447-5-54 (IEC 60364- 5-54).

CHÚ THÍCH 1: Ở Hoa Kỳ và Canađa, kích thước và thông số đặc trưng của dây bảo vệ được xác định bởi các quy chuẩn và quy định quốc gia.

CHÚ THÍCH 2: Yêu cầu này có thể được thực hiện bằng cách sử dụng phân cách galvanic của các mạch điện tử điều khiển.

10.6 Thiết bị bảo vệ dòng điện dư

Thiết bị cấp nguồn kết nối cố định phải cung cấp một hoặc nhiều biện pháp sau đây cho mỗi điểm kết nối:

- RCD loại B, và hướng dẫn lắp đặt phải chỉ ra rằng mạng cấp nguồn không có RCD hoặc RCD loại B; hoặc

- RCD loại A và một biện pháp giới hạn thành phần một chiều (DC) của dòng điện trong dây dẫn đất bảo vệ xuống còn 6 mA trong điều kiện hoạt động bình thường và trong điều kiện sự cố đầu tiên, và hướng dẫn lắp đặt phải chỉ ra rằng không cần RCD trong mạng cấp nguồn; hoặc

- đối với thiết bị cấp nguồn có một điểm kết nối duy nhất, một biện pháp giới hạn thành phần DC của dòng điện trong dây dẫn nối đất bảo vệ xuống còn 6 mA trong điều kiện hoạt động bình thường và trong điều kiện sự cố đầu tiên, và hướng dẫn lắp đặt phải chỉ ra rằng mạng cấp nguồn phải có RCD loại A; hoặc

- không yêu cầu nếu thiết bị cấp nguồn cung cấp một điểm kết nối duy nhất và hướng dẫn lắp đặt chỉ ra rằng mạng cấp nguồn phải có RCD loại B hoặc RCD loại A và một biện pháp giới hạn thành phần DC của dòng điện trong dây dẫn đất bảo vệ xuống còn 6 mA trong điều kiện hoạt động bình thường và trong điều kiện sự cố đầu tiên.

Thiết bị cấp nguồn kết nối bằng phích cắm và cáp phải bao gồm RCD loại A và biện pháp giới hạn thành phần DC của dòng điện trong dây dẫn đất bảo vệ xuống còn 6 mA trong điều kiện hoạt động bình thường và trong điều kiện sự cố đầu tiên.

Biện pháp giới hạn thành phần DC của dòng điện trong dây dẫn đất bảo vệ xuống còn 6 mA bao gồm, nhưng không giới hạn, các thiết bị phù hợp để ngắt nguồn cấp trong trường hợp dòng điện sự cố DC vượt quá 6 mA.

RCD phải phù hợp với các tiêu chuẩn TCVN 6592-2 (IEC 60947-2), TCVN 6951-1 (IEC 61009-1), TCVN 6950-1 (IEC 61008-1) hoặc IEC 62423.

CHÚ THÍCH 1: Ở Nhật Bản, vì các hệ thống lắp đặt được trang bị RCD loại AC, phương tiện bảo vệ dòng điện sự cố với hiệu suất ít nhất bằng loại A, cùng với thiết bị thích hợp đảm bảo ngắt nguồn cấp trong trường hợp dòng điện sự cố DC vượt quá 6 mA, được cung cấp bởi thiết bị cấp nguồn.

CHÚ THÍCH 2: Ở Hoa Kỳ và Canada, phải sử dụng hệ thống bảo vệ nhằm ngắt các mạch điện khỏi tải khi dòng điện sự cố xuống đất vượt quá một giá trị định trước nào đó mà nhỏ hơn giá trị yêu cầu để vận hành thiết bị bảo vệ quá dòng của mạch cấp điện, và đường dẫn tiếp đất trở nên hở ngắt mạch hoặc trở thành một trở kháng cao quá mức, hoặc phát hiện được đường dẫn xuống đất trên một hệ thống cô lập (hệ thống không nối đất).

CHÚ THÍCH 3: Ở Hoa Kỳ và Canada, yêu cầu một thiết bị đo dòng điện rò bằng cách sử dụng một mạng nhạy với tần số và ngắt mạch ở các mức dòng điện rò được xác định trước lên tới 20 mA, dựa trên tần số.

RCD phải được sử dụng cùng với một thiết bị bảo vệ quá dòng.

RCD và các thiết bị khác cung cấp bảo vệ người khỏi điện giật không được tự động đặt lại.

10.7 Mạng truyền thông

Các thử nghiệm trên mạng truyền thông bất kỳ hoặc cổng truyền thông bất kỳ trên thiết bị cấp nguồn, nếu có, phải đáp ứng các yêu cầu kết nối mạng truyền thông được quy định trong Điều 6 của IEC 60950-1:2005, AMD1:2009 và AMD2:2013.

11 Yêu cầu cụ thể cho các hệ thống WPT

11.1 Quy định chung

Các thử nghiệm được mô tả trong 11.2 và

11.8 yêu cầu thiết bị cấp nguồn hoạt động ở điện áp đầu vào danh định của nó để cung cấp công suất đầu ra tối đa. Nếu thiết bị cấp nguồn được thiết kế để sử dụng ở nhiều điện áp danh định, thì phải sử dụng điện áp danh định lớn nhất.

Đối với thử nghiệm được mô tả trong 11.6, yêu cầu vận hành thiết bị cấp nguồn ở điện áp đầu vào danh định của nó trong khi cung cấp công suất đầu ra tối đa. Nếu thiết bị cấp nguồn được thiết kế để sử dụng ở nhiều điện áp danh định, thì phải sử dụng điện áp được dự đoán sẽ tạo ra hiệu ứng gia nhiệt cao nhất.

Do các thử nghiệm liên quan đến việc truyền công suất nên các thử nghiệm này liên quan đến thiết bị EV nhận công suất.

Sau mỗi thử nghiệm, các yêu cầu ban đầu phải vẫn được đáp ứng.

11.2 Dòng điện chạm

Dòng điện chạm phải được đo theo Điều 6 của IEC 60990:2016 trong 1 h sau khi thử nghiệm nóng ẩm trạng thái ổn định của TCVN 7699-2-78 (IEC 60068-2-78), thử nghiệm Cab, ở nhiệt độ 40 °C ± 2 °C và độ ẩm tương đối 93 % ± 3 % trong bốn ngày.

Điện áp nguồn phải là 1,1 lần điện áp danh định cho phép đo này.

Dòng điện chạm không được vượt quá 0,5 mA AC và 2 mA DC trong điều kiện bình thường và 3,5 mA AC và 10 mA DC trong điều kiện bất thường hoặc điều kiện sự cố đơn.

Thiết bị được cấp nguồn từ một máy biến áp cách ly hoặc được lắp đặt theo cách mà nó được cách ly với đất.

Các mạch kết nối qua điện trở cố định hoặc tham chiếu đến đất được ngắt kết nối trước thử nghiệm này.

11.3 Điện trở cách điện

Điện trở cách điện với điện áp 500 V DC được đặt giữa tất cả các đầu vào/đầu ra được nối với nhau (bao gồm cả nguồn điện) và các phần tiếp cận được phải thỏa mãn:

• R ≥ 1 MΩ, đối với thiết bị cấp nguồn loại I;

• R ≥ 7 MΩ, đối với thiết bị cấp nguồn loại II.

Việc đo điện trở cách điện phải được thực hiện sau khi áp dụng điện áp thử nghiệm trong 1 min và ngay sau khi thử nghiệm nóng ẩm trạng thái ổn định của TCVN 7699-2-78 (IEC 60068-2-78), thử nghiệm Cab, ở nhiệt độ 40 °C ± 2 °C và độ ẩm tương đối 93 % ± 3 % trong bốn ngày.

Các yêu cầu đối với các thành phần cụ thể về công nghệ được quy định trong phần công nghệ cụ thể của bộ TCVN 14450 (IEC 61980).

11.4 Đặc tính chịu điện môi

11.4.1 Khả năng chịu thử xoay chiều (AC) của điện môi

Điện áp chịu thử điện môi ở tần số nguồn (50 Hz hoặc 60 Hz) phải được đặt vào trong 1 min như dưới đây:

a) Đối với thiết bị cấp nguồn cấp I:

U 0 + 1 200 V RMS trong phương thức chung (tất cả các mạch liên quan đến các phần dẫn điện để hở) và phương thức vi sai (giữa mỗi mạch điện độc lập và tất cả các phần dẫn điện để hở hoặc mạch g điện khác) như quy định trong 5.4.3.2 của IEC 60664-1:2020.

CHÚ THÍCH: U 0 là điện áp danh nghĩa giữa pha và trung tính của hệ thống cấp nguồn nối đất trung tính.

b) Đối với thiết bị cấp nguồn cấp II:

2 x (U 0 + 1 200 V) RMS trong phương thức chung (tất cả các mạch liên quan đến các phần dẫn điện để hở) và phương thức vi sai (giữa mỗi mạch điện độc lập và tất cả các phần dẫn điện để hở hoặc mạch điện khác) như quy định trong 5.4.3.2 của IEC 60664-1:2020.

Đối với cả thiết bị cấp nguồn cấp I và cấp II, nếu cách điện giữa mạng cấp nguồn và mạch điện áp cực thấp là cách điện kép hoặc cách điện tăng cường, thì phải đặt điện áp bằng 2 x (U 0 + 1 200 V) RMS lên phần cách điện đó.

Các giá trị tương đương của điện áp DC có thể được sử dụng thay cho các giá trị đỉnh AC.

Đối với thử nghiệm này, tất cả thiết bị điện phải được kết nối, trừ những thiết bị theo các thông số kỹ thuật liên quan được thiết kế cho điện áp thử nghiệm thấp hơn; các thiết bị tiêu thụ dòng (ví dụ: cuộn dây, thiết bị đo, thiết bị chặn đột biển điện áp) trong đó việc đặt điện áp thử nghiệm sẽ tạo ra dòng điện thì phải được ngắt kết nối. Các thiết bị này phải được ngắt kết nối ở một trong các đầu nối của chúng trừ khi chúng không được thiết kế để chịu được điện áp thử nghiệm đầy đủ, trong trường hợp đó tất cả các đầu nối có thể được ngắt kết nối.

Đối với dung sai điện áp thử nghiệm và việc chọn thiết bị thử nghiệm, xem TCVN 11325 (IEC 61180).

11.4.2 Khả năng chịu xung của điện môi (1,2/50 μs)

Khả năng chịu xung của điện môi của các mạch điện phải được kiểm tra theo IEC 60664-1:2020.

Phần của thiết bị cấp nguồn kết nối trực tiếp với mạng cấp nguồn AC công cộng phải được thử nghiệm theo quá điện áp cấp IV.

Thiết bị cấp nguồn kết nối cố định phải được thử nghiệm theo quá điện áp cấp III.

Thiết bị cấp nguồn qua cáp và phích cắm phải được thử nghiệm theo quá điện áp cấp II.

Điện áp xung phải được đặt vào các phần mang điện và các phần dẫn điện để hở.

Thử nghiệm phải được thực hiện theo TCVN 11325 (IEC 61180).

11.5 Bảo vệ quá dòng và khả năng chịu ngắn mạch

11.5.1 Quy định chung

Thiết bị cấp nguồn kết nối bằng phích cắm và cáp phải cung cấp bảo vệ quá tải và bảo vệ ngắn mạch.

Thiết bị cấp nguồn kết nối cố định phải cung cấp bảo vệ quá tải và bảo vệ dòng ngắn mạch nếu không được cung cấp bởi mạng cấp nguồn.

Các biện pháp bảo vệ chống quá dòng của thiết bị cấp nguồn kết nối cố định phải đáp ứng các yêu cầu của TCVN 7447-4-43 (IEC 60364-4-43) và TCVN 7447-7-722 (IEC 60364-7-722).

Các thiết bị bảo vệ quá dòng phải phù hợp với TCVN 6592-2 (IEC 60947-2), IEC 60947-6-2 hoặc TCVN 6951-1 (IEC 61009-1) hoặc các phần liên quan của bộ TCVN 6434 (IEC 60898) hoặc TCVN 5926 (IEC 60269).

Bảo vệ quá tải có thể được cung cấp bằng cách sử dụng máy cắt, cầu chảy hoặc sự kết hợp của chúng. Máy cắt không được tự động đặt lại.

CHÚ THÍCH 1: Đối với thiết bị cấp nguồn kết nối cố định, các thiết bị bảo vệ có thể được cung cấp bên trong thiết bị cấp nguồn, trong hệ thống lắp đặt cố định hoặc cả hai. Điều này có thể đạt được bằng cách tích hợp các thiết bị bảo vệ phù hợp vào thiết bị cấp nguồn hoặc bằng cách cung cấp thông tin liên quan trong hướng dẫn lắp đặt.

CHÚ THÍCH 2: Ở Hoa Kỳ và Nhật Bản, các phương pháp bảo vệ chống quá dòng và quá điện áp phù hợp với các quy định quốc gia.

CHÚ THÍCH 3: Ở Hoa Kỳ và Canada, bảo vệ quá dòng mạch nhánh dựa trên 125 % thông số đặc trưng của thiết bị.

Các thiết bị bảo vệ chống quá dòng hoặc ngắn mạch trong thiết bị cấp nguồn phải được phối hợp với các thiết bị của mạng cấp nguồn AC.

Khả năng chịu đựng ngắn mạch và bảo vệ ngắn mạch phải phù hợp với các yêu cầu của TCVN 13724-1:2023 (IEC 61439-1:2020).

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

11.5.2 Dòng điện tối đa cho thiết bị cấp nguồn kết nối bằng phích cắm và cáp

Dòng điện danh định của thiết bị cấp nguồn kết nối bằng phích cắm và cáp không được vượt quá 63 A mỗi pha.

Điện áp danh định AC của thiết bị cấp nguồn kết nối bằng phích cắm và cáp không được vượt quá:

- 250 V AC một pha,

- 480 V AC ba pha.

Các giới hạn về dòng điện cũng phụ thuộc vào các thông số đặc trưng của phích cắm và ổ cắm tiêu chuẩn.

Các phích cắm và ổ cắm tiêu chuẩn được thiết kế để sử dụng trong gia đình và các mục đích tương tự có thể không được thiết kế cho việc rút dòng điện kéo dài hoặc sử dụng liên tục ở các dòng điện danh định tối đa và có thể phải phù hợp với các yêu cầu quốc gia về cung cấp năng lượng cho EV.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

CHÚ THÍCH 1: Ở Hoa Kỳ và Canada, không áp dụng các giá trị danh định tối đa được quy định trong 11.5.2.

CHÚ THÍCH 2: Ở Hoa Kỳ và Canada, bảo vệ quá dòng mạch nhánh dựa trên 125 % của dòng điện danh định.

CHÚ THÍCH 3: Ở Hoa Kỳ và Canada, các yêu cầu cụ thể có thể áp dụng cho việc sử dụng các phụ kiện này để cung cấp năng lượng cho EV.

CHÚ THÍCH 4: Ở Pháp, thiết bị cấp nguồn được trang bị phích cắm để sử dụng trong gia đình và các mục đích tương tự có dòng điện danh định tối đa là 8 A, nếu chu kỳ sạc có thể vượt quá 2 h.

CHÚ THÍCH 5: Ở Na Uy, dòng điện danh định tối đa là 10 A đối với thiết bị cấp nguồn có trang bị phích cắm dùng cho gia đình và các mục đích tương tự, nếu chu kỳ sạc có thể vượt quá 2 h.

CHÚ THÍCH 6: Ở Đan Mạch, đối với thiết bị cấp nguồn có trang bị phích cắm dùng cho gia đình và các mục đích tương tự, tải liên tục lặp lại trong thời gian dài phải được giới hạn ở 6 A.

CHÚ THÍCH 7: Ở Thụy Sỹ, các phích cắm và ổ cắm theo TCVN 13590-2 (IEC 60309-2) được khuyến nghị cho các kết nối bằng phích cắm và cáp vượt quá 8 A (2 kVA).

CHÚ THÍCH 8: Ở Nhật Bản, ổ cắm 20 A được khuyến nghị cho điện xoay chiều 200 V.

CHÚ THÍCH 9: Ở Thụy Sỹ, Áo, Đức, tải điện đòi hỏi nhiều hơn 14 A được kết nối bằng điện ba pha.

11.6 Độ tăng nhiệt và bảo vệ chống sự cố nhiệt

11.6.1 Quy định chung

Các yêu cầu trong 11.6 nhằm ngăn ngừa:

- các phần tiếp cận được của thiết bị cấp nguồn vượt quá nhiệt độ nhất định để ngăn ngừa bỏng da khi chạm vào một cách ngẫu nhiên hoặc cố ý (xem 11.6.2),

- các thành phần, bộ phận, cách điện và vật liệu nhựa của thiết bị cấp nguồn khi vượt quá nhiệt độ nhất định có thể làm suy giảm các tính chất điện, cơ hoặc các tính chất khác của thiết bị trong suốt thời gian sử dụng dự kiến của thiết bị (xem 11.6.3), và

- các vật thể trở thành nguy cơ tiếp xúc do bị gia nhiệt bởi năng lượng liên quan đến việc truyền công suất không dây (xem 11.6.4).

11.6.2 Nhiệt độ bề mặt cho phép của các phần tiếp cận được của hệ thống WPT

Các phần tiếp cận được của thiết bị không được đạt đến nhiệt độ có khả năng gây bỏng cho người, và phải phù hợp với các giới hạn thích hợp được nêu trong IEC Guide 117:2010. Ví dụ định lượng về nhiệt độ vật liệu và thời gian tiếp xúc được thể hiện trên Hình A.1 của IEC Guide 117:2010.

CHÚ THÍCH 1: "Các phần tiếp cận được" được xác định trong các phần cụ thể về công nghệ của bộ TCVN 14450 (IEC 61980).

Để áp dụng tiêu chuẩn này và giải thích các số liệu liên quan trong IEC Guide 117:2010, thời gian tiếp xúc điển hình là 1 s đối với các giới hạn "không gây bỏng" (khu vực dưới ngưỡng bỏng trên Hình A.2, Hình A.4, Hình A.5 và Hình A.6 của IEC Guide 117:2010) phải được chọn.

Các bề mặt có thể bị tiếp xúc trong các điều kiện bất thường (bao gồm ví dụ như để bảo trì) không phù hợp với các giới hạn nhiệt độ chạm tương ứng phải được ghi nhãn rõ ràng bằng nhãn cảnh báo phù hợp theo TCVN 8092 (ISO 7010). Hơn nữa, các hướng dẫn đi kèm với thiết bị phải có các cảnh báo phù hợp.

CHÚ THÍCH 2: Các giới hạn được nêu trong IEC Guide 117 dựa trên việc bảo vệ chống bỏng khi tiếp xúc với bề mặt của một vật thể nóng. Các giá trị này không dựa trên các xem xét về nguy cơ cháy.

11.6.3 Giới hạn nhiệt độ cho vật liệu

Độ tăng nhiệt của một phần tử hoặc bộ phận của hệ thống WPT là sự chênh lệch giữa nhiệt độ của phần tử hoặc bộ phận đó và nhiệt độ không khí xung quanh bên ngoài thiết bị.

Độ tăng nhiệt bất kỳ không được gây hư hại cho các bộ phận mang dòng hoặc các bộ phận lân cận của thiết bị.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách thử nghiệm thiết bị theo 11.6.3 của phần công nghệ cụ thể trong bộ TCVN 14450 (IEC 61980).

11.6.4 Bảo vệ chống bỏng do gia nhiệt của các vật thể ngoại lai

Mối nguy về nhiệt cho người do các vật thể ngoại lai bị gia nhiệt bởi hệ thống WPT là cụ thể theo từng công nghệ.

Tùy thuộc vào công nghệ WPT, một tập hợp các vật thể thử nghiệm trong đời sống hàng ngày có thể tiếp xúc với năng lượng của hệ thống WPT được xác định trong các phần công nghệ cụ thể của bộ TCVN 14450 (IEC 61980).

Đối với các vật thể thử nghiệm đã được xác định, các giới hạn nhiệt độ tối đa sau đây, dựa trên TCVN 7447-4-42 (IEC 60364-4-42) và IEC Guide 117:2010, không được vượt quá khi tiếp xúc:

• 80 °C: các bộ phận kim loại có bề mặt kim loại trần;

• 90 °C: các bộ phận có bề mặt không phải kim loại.

Các giá trị này là giá trị mặc định và dựa trên giả định về dung lượng nhiệt của vật thể bị gia nhiệt; các loại vật thể thử nghiệm cụ thể có thể có các giới hạn khác nhau tùy thuộc vào công nghệ cụ thể và định nghĩa về vật thể thử nghiệm (ví dụ: các vật thể có dung lượng nhiệt nhỏ, ví dụ như giấy phủ kim loại).

Các giá trị này là giới hạn tuyệt đối, nhằm giảm nguy cơ bỏng cho bất kỳ ai cố gắng chạm vào vật thể ngoại lai.

Yêu cầu trên có thể được đáp ứng bằng phương pháp bất kỳ đảm bảo rằng không có vật thể thử nghiệm nào đạt đến nhiệt độ vượt quá các giới hạn trên. Các phương pháp như vậy bao gồm, nhưng không giới hạn ở, việc đảm bảo mật độ công suất đủ thấp để không làm cho vật thể thử nghiệm vượt quá mức đó, hoặc ngừng hoạt động của hệ thống cho đến khi vật thể ngoại lai đã được gỡ bỏ.

11.7 Khả năng chịu nhiệt bất thường và chịu cháy do các hiệu ứng điện nội bộ

11.7.1 Quy định chung

Các phần của vật liệu cách điện mà có thể chịu ứng suất nhiệt do các hiệu ứng điện nội bộ, và sự suy giảm của chúng có thể làm giảm an toàn của thiết bị cấp nguồn, không được bị ảnh hưởng bất lợi bởi nhiệt độ hoạt động bình thường, nhiệt độ bất thường hoặc cháy.

11.7.2 Khả năng chịu nhiệt của vật liệu cách điện

Vật liệu cách điện phải được lựa chọn theo chỉ số nhiệt độ cách điện theo các phương pháp trong TCVN 7919 (IEC 60216) (tất cả các phần) hoặc bằng cách phù hợp với TCVN 8086 (IEC 60085).

11.7.3 Khả năng chịu nhiệt bất thường và chịu cháy của vật liệu cách điện do các hiệu ứng điện nội bộ

Vật liệu cách điện được sử dụng để giữ các bộ phận mang dòng ở đúng vị trí và các bộ phận có thể chịu ứng suất nhiệt do các hiệu ứng điện nội bộ và sự suy giảm của chúng có thể làm giảm an toàn của thiết bị cấp nguồn, không được bị ảnh hưởng bất lợi bởi nhiệt độ bất thường và cháy và phải được kiểm tra xác nhận bằng thử nghiệm sợi dây nóng đỏ như quy định trong TCVN 9900-2-12 (IEC 60695-2-12). Đối với mục đích của thử nghiệm này, dây bảo vệ không được coi là bộ phận mang dòng.

Đối với các bộ phận nhỏ (có kích thước bề mặt không vượt quá 14 mm x 14 mm), cho phép sử dụng thử nghiệm thay thế (ví dụ thử nghiệm ngọn lửa kim, theo IEC 60695-11-5). Quy trình tương tự có thể áp dụng cho các lý do thực tiễn khác khi vật liệu kim loại của một bộ phận lớn so với vật liệu cách điện.

11.8 Bảo vệ khỏi trường điện từ

Các hệ thống WPT không được đặt người vào các trường điện từ nguy hiểm vượt quá các giới hạn trong các hướng dẫn EMF quốc tế áp dụng được (ví dụ ICNIRP, IEEE) do hoạt động của hệ thống WPT gây ra.

Hệ thống WPT không được gây ra sự hoạt động sai của các thiết bị điện tử cấy ghép tim (CIED) do hoạt động của hệ thống WPT đối với bất kỳ vị trí điển hình hợp lý nào của cơ thể người trong xe hoặc xung quanh chu vi của xe.

Các yêu cầu cụ thể cho hệ thống phải được xác định trong các phần công nghệ cụ thể của bộ TCVN 14450 (IEC 61980).

11.9 Ngắt kết nối khẩn cấp (tùy chọn)

Thiết bị ngắt kết nối khẩn cấp có thể được lắp đặt để cách ly mạng cấp nguồn khỏi thiết bị cấp nguồn trong trường hợp có nguy cơ điện giật, cháy hoặc nổ. Thiết bị ngắt kết nối phải được trang bị phương tiện để ngăn ngừa tác động ngoài ý muốn.

Thiết bị như vậy phải được lắp đặt theo các quy định quốc gia, nếu có.

Thiết bị như vậy có thể được đặt trong mạng cấp nguồn của thiết bị cấp nguồn.

CHÚ THÍCH: Ở Canada, có các yêu cầu mã lắp đặt cụ thể cho các thiết bị ngắt kết nối.

12 Yêu cầu về cáp điện

Các yêu cầu cho cáp điện giữa các thành phần của thiết bị cấp nguồn được đề cập trong phần công nghệ cụ thể của bộ TCVN 14450 (IEC 61980).

13 Yêu cầu về cấu trúc

13.1 Kích thước và yêu cầu lắp đặt thiết bị cấp nguồn

Các kích thước và yêu cầu lắp đặt cụ thể của hệ thống về cấu trúc của thiết bị cấp nguồn được xác định trong phần công nghệ cụ thể của bộ TCVN 14450 (IEC 61980).

Các đặc tính bề mặt của thiết bị chính có thể phải tuân thủ các quy định quốc gia.

13.2 Kết nối của thiết bị cấp nguồn được kết nối bằng phích cắm và cáp

Các phích cắm được sử dụng để kết nối thiết bị cấp nguồn được kết nối bằng phích cắm và cáp với mạng cấp nguồn phải phù hợp với TCVN 13590-1 (IEC 60309-1), TCVN 13590-2 (IEC 60309-2) hoặc TCVN 6188-1 (IEC 60884-1). Không được sử dụng các phích cắm và ổ cắm tiêu chuẩn có thể kết nối tương thích với các giao diện được mô tả trong TCVN 10899 (IEC 60320)) (tất cả các phần) cho các thiết bị cấp nguồn.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

13.3 Điện cực nối đất và tính liền mạch

Trong trường hợp thiết bị cấp nguồn có cấu trúc như thiết bị cấp I, tất cả các phần dẫn điện để hở của thiết bị cấp nguồn phải được nối liên kết với nhau và với dây dẫn nối đất của mạng cấp nguồn đối với thiết bị cấp nguồn kết nối cố định hoặc với tiếp điểm nối đất của phích cắm tiêu chuẩn dùng cho thiết bị cấp nguồn được kết nối bằng phích cắm và cáp.

Các bố trí nối đất và dây bảo vệ phải phù hợp với TCVN 7447-5-54 (IEC 60364-5-54).

CHÚ THÍCH: Các tiêu chí thử nghiệm có thể thay đổi theo các quy định quốc gia.

13.4 Mã IP

Mã IP tối thiểu cho các vỏ của thiết bị cấp nguồn phải là:

• sử dụng trong nhà: IP41;

• sử dụng ngoài trời: IP44.

Môi trường sử dụng phải được chỉ rõ trong hướng dẫn sử dụng.

Các yêu cầu về mã IP cụ thể theo hệ thống lắp đặt của các thành phần được quy định trong phần công nghệ cụ thể của bộ TCVN 14450 (IEC 61980).

Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm theo TCVN 4255 (IEC 60529).

13.5 Khả năng cắt của các thiết bị chuyển mạch

13.5.1 Thiết bị đóng cắt và thiết bị đóng cắt-dao cách ly

Các thiết bị đóng cắt và thiết bị đóng cắt-dao cách ly phải phù hợp với TCVN 6592-3 (IEC 60947-3) và phải:

• có dòng danh định (ở cấp sử dụng tối thiểu AC-22A) không thấp hơn dòng điện danh định của mạch điện mà chúng sẽ được sử dụng, đối với ứng dụng AC;

• có dòng danh định (ở cấp sử dụng tối thiểu DC-21A) không thấp hơn dòng điện danh định của mạch điện mà chúng sẽ được sử dụng, đối với ứng dụng DC.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét, đo và thử nghiệm.

13.5.2 Công tắc tơ

Các công tắc tơ phải phù hợp với TCVN 6592-4-1 (IEC 60947-4-1) và phải:

• có dòng danh định (ở cấp sử dụng tối thiểu AC-2) không thấp hơn dòng điện danh định mà chúng sẽ được sử dụng, đối với ứng dụng AC;

• có dòng danh định (ở cấp sử dụng tối thiểu DC-3) không thấp hơn dòng điện danh định mà chúng sẽ được sử dụng, đối với ứng dụng DC.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét, đo và các thử nghiệm.

13.5.3 Máy cắt

Máy cắt phải phù hợp với TCVN 6434-1 (IEC 60898-1), TCVN 6592-2 (IEC 60947-2) hoặc TCVN 6951- 1 (IEC 61009-1).

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét, đo và các thử nghiệm.

Đường đặc tính có thể được xác định theo quy định.

13.5.4 Rơ le

Các rơ le dùng để chuyển mạch các tuyến dẫn dòng điện chính phải phù hợp với IEC 61810-1.

13.6 Khe hở không khí và chiều dài đường rò

Khe hở không khí và chiều dài đường rò trong thiết bị cấp nguồn, được lắp đặt theo yêu cầu của nhà chế tạo, phải phù hợp với các yêu cầu được xác định trong IEC 60664-1:2020.

Các bộ phận của thiết bị cấp nguồn được kết nối trực tiếp với mạng cấp nguồn AC công cộng phải được thiết kế theo quá điện áp cấp IV.

Thiết bị cấp nguồn kết nối cố định phải được thiết kế theo quá điện áp cấp III.

Thiết bị cấp nguồn kết nối bằng phích cắm và cáp phải được thiết kế theo quá điện áp cấp II.

Quá điện áp cấp thấp hơn có thể áp dụng cho các thành phần nếu có biện pháp giảm quá điện áp phù hợp được quy định trong IEC 60664-1:2020.

Thiết bị cấp nguồn được thiết kế chỉ sử dụng trong nhà phải được thiết kế để hoạt động trong môi trường vĩ mô với mức nhiễm bẩn tối thiểu là 2.

Thiết bị cấp nguồn được thiết kế sử dụng ngoài trời phải được thiết kế để hoạt động trong môi trường vĩ mô với mức nhiễm bẩn tối thiểu là 3.

14 Độ bền của vật liệu và các bộ phận

14.1 Quy định chung

Thiết bị cấp nguồn phải được chế tạo từ các vật liệu có khả năng chịu các ứng suất cơ, điện, nhiệt và môi trường mà có nhiều khả năng xảy ra trong các điều kiện sử dụng quy định.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách kiểm tra xác nhận, sau thử nghiệm này, rằng:

a) nếu hoạt động, thiết bị cấp nguồn hoạt động ở điện áp danh nghĩa của nó trong khi truyền công suất tối đa;

b) mã IP không bị ảnh hưởng;

c) hoạt động của cửa và các điểm khóa không bị cản trở;

d) các khoảng cách điện vẫn đạt yêu cầu trong suốt thời gian thử nghiệm;

e) đối với thiết bị cấp nguồn có vỏ kim loại, không xuất hiện tiếp xúc giữa các phần có điện và vỏ do biến dạng vĩnh viễn hoặc tạm thời;

f) không được phép có sự suy giảm hiệu suất.

Đối với thiết bị cấp nguồn có vỏ bằng vật liệu cách điện, nếu các điều kiện trên được thỏa mãn, thì những hư hỏng như vết lõm nhỏ, nứt bề mặt nhỏ hoặc bong tróc có thể được bỏ qua, với điều kiện là không có các vết nứt làm giảm khả năng sử dụng của thiết bị cấp nguồn.

14.2 Kiểm tra xác nhận độ bền cơ học đối với vỏ của thiết bị cấp nguồn

Vỏ của thiết bị cấp nguồn, ngoại trừ vỏ cho ứng dụng trong gia đình hoặc ứng dụng tương tự, phải phù hợp với 10.2.701 của IEC 61439-7:2018.

Các yêu cầu đối với vỏ của các thành phần công nghệ cụ thể được xác định trong các phần công nghệ cụ thể của bộ TCVN 14450 (IEC 61980).

14.3 Khả năng chịu ăn mòn

Thiết bị cấp nguồn phải phù hợp với 10.2.2 của TCVN 13724-1:2023 (IEC 61439-1:2020).

14.4 Đặc tính của vật liệu cách điện

14.4.1 Kiểm tra xác nhận độ ổn định nhiệt của vỏ

Độ ổn định nhiệt của các vỏ làm từ vật liệu cách điện phải đáp ứng thử nghiệm nóng khô được quy định trong TCVN 13724-1:2023 (IEC 61439-1:2020).

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng các thử nghiệm theo TCVN 13724-1:2023 (IEC 61439- 1:2020), 10.2.3.1.

Việc kiểm tra xác nhận độ ổn định nhiệt của các vỏ có thể được kết hợp với thử nghiệm nóng khô (xem 15.2.3).

14.4.2 Khả năng chịu cháy (phương pháp thử bằng sợi dây nóng đỏ)

Khả năng chịu cháy phải phù hợp với TCVN 9900-2-11 (IEC 60695-2-11).

14.4.3 Thử nghiệm lực ép viên bi

Đối với các phần làm bằng vật liệu cách điện mà phải chịu thử nghiệm lực ép viên bi, thử nghiệm này phải được thực hiện theo IEC 60695-10-2.

Thử nghiệm được thực hiện trong tủ nhiệt ở nhiệt độ:

- 125 °C ± 5 °C đối với các phần đỡ các phần mang điện;

- 80 °C ± 5 °C đối với các phần khác.

Đối với các vật liệu có hiện tượng biến dạng, đường kính không được vượt quá 2 mm. Thử nghiệm này không thực hiện trên các phần bằng vật liệu gốm.

14.4.4 Khả năng chịu phóng điện tạo vết

Các phần cách điện đỡ các phần mang điện phải được làm bằng vật liệu chịu phóng điện tạo vết.

Giá trị CTI của vật liệu phải ít nhất là 175.

14.4.5 Khả năng chịu bức xạ cực tím

Thử nghiệm này chỉ áp dụng cho các vỏ và các phần bên ngoài của thiết bị được thiết kế để lắp đặt ngoài trời và được làm từ vật liệu tổng hợp hoặc kim loại được phủ hoàn toàn bằng vật liệu tổng hợp.

Các mẫu đại diện của các phần như vậy phải được thử nghiệm theo TCVN 13724-1:2023 (IEC 61439-1:2020), 10.2.4.

CHÚ THÍCH: Ở Thụy Điển, yêu cầu này là tùy chọn.

15 Điều kiện vận hành và điều kiện thử nghiệm

15.1 Quy định chung

Thiết bị cấp nguồn phải được thiết kế để chịu được tác động của các dung môi và chất lỏng ô tô thông thường, rung và xóc, các tiêu chuẩn về khả năng cháy của vật liệu và các điều kiện khác phù hợp với ứng dụng.

Trong các thử nghiệm sau đây, thiết bị cấp nguồn phải hoạt động ở điện áp danh định với công suất và dòng điện tối đa. Không được phép xảy ra sự suy giảm an toàn. Nếu có các điều kiện mà ở đó có thể xảy ra suy giảm hiệu suất đáng kể, các điều kiện này phải được nhà chế tạo quy định.

Thiết bị cấp nguồn WPT dự kiến sử dụng trong các điều kiện vận hành bình thường và phải đáp ứng các yêu cầu được nêu trong các điều từ 15.2.1 đến 15.2.3, trừ khi có các điều kiện đặc biệt khác được xác định như một phần của thỏa thuận giữa người sử dụng và nhà chế tạo.

CHÚ THÍCH 1: Nếu các thành phần, ví dụ như rơ le hoặc thiết bị điện tử, được sử dụng mà không được thiết kế cho các điều kiện này, các bước phù hợp phải được thực hiện để đảm bảo hoạt động đúng.

CHÚ THÍCH 2: Việc kiểm tra hiệu suất yêu cầu theo môi trường lắp đặt cụ thể được thực hiện theo thỏa thuận giữa người sử dụng và nhà chế tạo.

15.2 Thử nghiệm môi trường

15.2.1 Nhiệt độ không khí xung quanh

Thiết bị cấp nguồn phải được thử nghiệm ở nhiệt độ môi trường được quy định, bao gồm nhiệt độ tối đa và tối thiểu tại các cấp công suất chuyển đổi được đảm bảo bởi nhà chế tạo trong các điều kiện đó.

Thiết bị cấp nguồn phải trải qua thử nghiệm chức năng ở tất cả các chế độ liên quan ở nhiệt độ thấp nhất theo TCVN 7699-2-1 (IEC 60068-2-1) (thử nghiệm Ab) và ở nhiệt độ cao nhất theo TCVN 7699-2- 2 (IEC 60068-2-2) (thử nghiệm Bb).

Thiết bị cấp nguồn phải trải qua một chu kỳ khởi động và dừng ở mỗi nhiệt độ.

Nhiệt độ không khí xung quanh mà thiết bị cấp nguồn dự kiến hoạt động cho các lắp đặt trong nhà như sau:

- nhiệt độ không khí xung quanh không vượt quá +40 °C và nhiệt độ trung bình trong khoảng thời gian 24 h không vượt quá +35 °C;

- giới hạn thấp nhất của nhiệt độ không khí xung quanh là -5 °C.

Nhiệt độ không khí xung quanh mà thiết bị cấp nguồn dự kiến hoạt động cho các lắp đặt ngoài trời như sau:

- nhiệt độ không khí xung quanh không vượt quá +40 °C và nhiệt độ trung bình trong khoảng thời gian 24 h không vượt quá +35 °C;

- giới hạn thấp nhất của nhiệt độ không khí xung quanh là -25 °C.

Các mã và quy định quốc gia có thể yêu cầu các dải nhiệt độ hoạt động khác.

15.2.2 Độ ẩm không khí xung quanh

Thiết bị cấp nguồn phải được thiết kế để hoạt động trong phạm vi độ ẩm tương đối từ 5 % đến 95 %. Một trong hai thử nghiệm dưới đây phải được thực hiện.

a) Điều kiện độ ẩm cho các lắp đặt trong nhà

Độ ẩm tương đối của không khí không vượt quá 50 % ở nhiệt độ tối đa là +40 °C. Độ ẩm tương đối cao hơn có thể được phép ở nhiệt độ thấp hơn, ví dụ 90 % ở +20 °C. Cần lưu ý sự ngưng tụ vừa phải có thể xảy ra do thay đổi nhiệt độ.

Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm trong các điều kiện sau:

- 6 chu kỳ, mỗi chu kỳ 24 h đối với thử nghiệm chu kỳ nóng ấm theo TCVN 7699-2-30 (IEC 60068-2- 30) (thử nghiệm Db) ở (40 ± 3) °C và độ ẩm tương đối 95 %, và

- 2 chu kỳ, mỗi chu kỳ 24 h đối với thử nghiệm sương muối theo TCVN 7699-2-11 (IEC 60068-2-11) (thử nghiệm Ka: sương muối), ở nhiệt độ (35 ± 2) °C.

b) Điều kiện độ ẩm cho các lắp đặt ngoài trời

Độ ẩm tương đối có thể tạm thời lên tới 100 % ở nhiệt độ tối đa là +25 °C.

Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm trong các điều kiện sau:

- thử nghiệm bao gồm hai khoảng thời gian 12 ngày giống hệt nhau;

- mỗi khoảng thời gian 12 ngày bao gồm:

• 5 chu kỳ mỗi chu kỳ 24 h đối với thử nghiệm chu kỳ nóng ẩm theo TCVN 7699-2-30 (IEC 60068- 2-30) (thử nghiệm Db) ở (40 ± 3) °C và độ ẩm tương đối 95 %, và

• 7 chu kỳ mỗi chu kỳ 24 h đối với thử nghiệm sương muối theo TCVN 7699-2-11 (IEC 60068-2- 11) (thử nghiệm Ka: sương muối), ở nhiệt độ (35 ± 2) °C.

15.2.3 Nóng khô

Thử nghiệm nóng khô phải phù hợp với các yêu cầu của TCVN 13724-1:2023 (IEC 61439-1:2020).

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và thử nghiệm theo TCVN 13724-1:2023 (IEC 61439-1:2020), 10.2.3.1.

Thử nghiệm nóng khô có thể được kết hợp với thử nghiệm kiểm tra tính ổn định nhiệt của vỏ (xem 14.4.1).

CHÚ THÍCH: Ở Thụy Điển, yêu cầu này là tùy chọn.

15.3 Thử nghiệm nhiệt dưới bức xạ mặt trời

Thử nghiệm phải được thực hiện theo TCVN 7699-2-5 (IEC 60068-2-5), thử nghiệm Sa 2 trong 1 chu kỳ.

Thử nghiệm nhiệt dưới bức xạ mặt trời có thể được thực hiện với nhiệt độ không khí cao hơn.

16 Khả năng tương thích điện từ (EMC)

16.1 Điều kiện tải và điều kiện hoạt động

16.1.1 Điều kiện tải

Các điều kiện sau đây đã được xác định cho mục đích thử nghiệm, cần lưu ý rằng điều này không phải lúc nào cũng đại diện cho sử dụng thực tế vì công suất sẽ giảm khi pin được sạc đầy hơn.

Thử nghiệm phải được thực hiện trong các điều kiện hoạt động tối thiểu sau:

- công suất danh định tối đa +0 %, -10 %;

- điều kiện lệch tối đa danh định giữa thiết bị cấp nguồn và thiết bị EV.

CHÚ THÍCH: Nếu các điều kiện này xảy ra đồng thời, thì đây là một điều kiện tối thiểu duy nhất.

Thử nghiệm cũng nên được thực hiện với công suất đầu ra giảm xuống còn 20 % công suất danh định tối đa nếu có thể.

Nhà chế tạo phải xác định các điều kiện thử nghiệm trong kế hoạch thử nghiệm theo các yêu cầu của TCVN 7909-3-2 (IEC 61000-3-2) hoặc TCVN 7909-3-12 (IEC 61000-3-12) cho các thử nghiệm phát thải hài và TCVN 7909-3-3 (IEC 61000-3-3) hoặc TCVN 7909-3-11 (IEC 61000-3-11) cho thử nghiệm nháy điện áp.

16.1.2 Điều kiện hoạt động

Các thử nghiệm chỉ cần thực hiện ở các chế độ được xác định trong tiêu chuẩn này. Các thử nghiệm phải được thực hiện với các điều kiện tải được xác định trong 16.1.1.

Cấu hình và chế độ hoạt động phải được quy định trong kế hoạch thử nghiệm và các điều kiện thực tế, trong các thử nghiệm, phải được ghi chính xác trong báo cáo thử nghiệm.

Nếu hệ thống WPT có số lượng lớn các cổng tương tự nhau hoặc các cổng có nhiều kết nối tương tự, thì phải chọn một số lượng đủ để mô phỏng các điều kiện hoạt động thực tế và đảm bảo rằng tất cả các loại kết nối khác nhau đều được đề cập (ví dụ 20 % số cổng hoặc ít nhất bốn cổng).

Các thử nghiệm phải được thực hiện trong phạm vi hoạt động được quy định của thiết bị sạc và ở điện áp nguồn danh định của nó, trừ khi có quy định khác trong tiêu chuẩn cơ bản liên quan.

Các phép đo EMC có thể được thực hiện mà không cần EV. Thiết bị thứ cấp của WPT phải được sắp xếp trong thử nghiệm theo thông số kỹ thuật của nhà chế tạo (WPT).

Các điều kiện hoạt động và bố trí thử nghiệm cụ thể về công nghệ được xác định trong các phần cụ thể về công nghệ của bộ TCVN 14450 (IEC 61980).

16.2 Yêu cầu về khả năng miễn nhiễm

Bản mô tả chức năng và định nghĩa về các tiêu chí hiệu suất trong quá trình thử nghiệm EMC hoặc do kết quả của thử nghiệm EMC phải được nhà chế tạo cung cấp và ghi lại trong báo cáo thử nghiệm dựa trên các tiêu chí được liệt kê trong Bảng 1 và Bảng 2,

Các tiêu chí hiệu suất được mô tả trong IEC 61000-6-1 và IEC 61000-6-2.

Bảng 1 - Yêu cầu về khả năng miễn nhiễm của thiết bị WPT - Môi trường không phải môi trường dân cư

Cổng

Tính khả dụng của thử nghiệm

Hiện tượng

Tiêu chuẩn tham chiếu

Giá trị thử nghiệm

Tiêu chí tính năng

Cổng vỏ

Chế độ chờ và chế độ hoạt động

Phóng tĩnh điện (ESP)

TCVN 7909-4-2 (IEC 61000-4-2)

8 kV/4 kV không khí/tiếp xúc e

B

Chế độ chờ và chế độ hoạt động

Trường RF phát xạ (80 MHz đến 1 000 MHz)

TCVN 7909-4-3 (IEC 61000-4-3)

10 v/m d

A

Chế độ chờ và chế độ hoạt động

Trường RF phát xạ (1,4 GHz đến 2 GHz)

TCVN 7909-4-3 (IEC 61000-4-3)

3 v/m d

A

Chế độ chờ và chế độ hoạt động

Trường RF phát xạ (2 GHz đến 2,7 GHz)

TCVN 7909-4-3 (IEC 61000-4-3)

3 v/m d

A

Trường từ

TCVN 7909-4-8 (IEC 61000-4-8)

100 A/m c

A

Cổng nguồn đầu vào AC (và tín hiệu/điều khiển I/O kết nối trực tiếp với nguồn lưới)

Chế độ chờ và chế độ hoạt động

Quá độ điện nhanh/bướu xung

IEC 61000-4-4

2 kV (5/50 ns, 100 kHz)

B

Chế độ hoạt động

Tăng điện áp

TCVN 7909-4-5 (IEC 61000-4-5)

1 kV a , 2 kV b f

B

Chế độ chờ và chế độ hoạt động

Trường RF dẫn truyền (0,15 MHz đến 80 MHz)

TCVN 7909-4-6 (IEC 61000-4-6)

10 V(RMS)

 

Chế độ chờ và chế độ hoạt động

Giảm điện áp và gián đoạn

TCVN 7909-4- 11 (IEC 61000- 4-11)

(≤ 16 A)

Giảm 30 % trong 25 chu kỳ

C

Giảm 60 % trong 10 chu kỳ

C

IEC 61000-4-34 (> 16 A)

Giảm > 95 % trong 1 chu kỳ

B

Giảm 100 % trong 250 chu kỳ

C

a Pha-pha.

b Pha-đất.

c Chỉ áp dụng cho các thiết bị chứa các cơ cấu nhạy với trường từ.

d Mức thử nghiệm quy định là giá trị RMS của sóng mang không điều chế.

e Đối với các thử nghiệm ESD, không cần thử nghiệm các mức thử nghiệm thấp hơn.

f Đối với các thử nghiệm đột biến, không cần thử nghiệm các mức thử nghiệm thấp hơn.

 

Bảng 2 - Yêu cầu về khả năng miễn nhiễm của thiết bị WPT - Môi trường dân cư

Cổng

Tính khả dụng của thử nghiệm

Hiện tượng

Tiêu chuẩn tham chiếu

Giá trị thử nghiệm

Tiêu chí tính năng

Cổng vỏ

Chế độ chờ và chế độ hoạt động

Phóng tĩnh điện (ESP)

TCVN 7909-4-2 (IEC 61000-4-2)

8 kV/4 kV không khí/tiếp xúc e

B

Chế độ chờ và chế độ hoạt động

Trường RF phát xạ (80 MHz đến 1 000 MHz)

TCVN 7909-4-3 (IEC 61000-4-3)

3 v/m d

A

Chế độ chờ và chế độ hoạt động

Trường RF phát xa (1,4 GHz đến 2 GHz)

TCVN 7909-4-3 (IEC 61000-4-3)

3 v/m d

A

Chế độ chờ và chế độ hoạt động

Trường RF phát xa (2 GHz đến 2,7 GHz)

TCVN 7909-4-3 (IEC 61000-4-3)

3 v/m d

A

Trường từ

TCVN 7909-4-8 (IEC 61000-4-8)

30 A/m c

A

Cổng nguồn đầu vào AC

(và tín hiệu/điều khiển I/O kết nối trực tiếp với nguồn điện)

Chế độ chờ và chế độ hoạt động

Quá độ điện nhanh/bướu xung

IEC 61000-4-4

1 kV (5/50 ns, 100 kHz)

B

Chế độ hoạt động

Tăng điện áp

TCVN 7909-4-5 (IEC 61000-4-5)

1 kV a , 2 kV b f

B

Chế độ chờ và chế độ hoạt động

Trường RF dẫn truyền (0,15 MHz đến 80 MHz)

TCVN 7909-4-6 (IEC 61000-4-6)

3 V(RMS)

 

Chế độ chờ và chế độ hoạt động

Giảm điện áp và gián đoạn

TCVN 7909-4- 11 (IEC 61000- 4-11)

(≤ 16 A)

Giảm 30 % trong 25 chu kỳ

C

Giảm 60 % trong 10 chu kỳ

C

IEC 61000-4-34 (> 16 A)

Giảm > 95 % trong 1 chu kỳ

B

Giảm 100 % trong 250 chu kỳ

C

a Pha-pha.

b Pha-đất.

c Chỉ áp dụng cho các thiết bị chứa các cơ cấu nhạy với trường từ.

d Mức thử nghiệm quy định là giá trị RMS cửa sóng mang không điều chế.

e Đối với các thử nghiệm ESD, không cần thử nghiệm các mức thử nghiệm thấp hơn.

f Đối với các thử nghiệm đột biến, không cần thử nghiệm các mức thử nghiệm thấp hơn.

16.3 Yêu cầu về nhiễu

16.3.1 Quy định chung

Các thử nghiệm nhiễu và các giới hạn đối với thiết bị được đề cập trong tiêu chuẩn này được đưa ra trên cơ sở từng cổng.

Các phép đo phải được thực hiện trong các điều kiện được xác định rõ ràng và có thể tái lập cho từng loại nhiễu.

Mô tả về thử nghiệm, phương pháp thử nghiệm và bố trí thử nghiệm được đưa ra trong các tiêu chuẩn cơ bản được tham chiếu trong Bảng 3 và Bảng 4. Nội dung của các tiêu chuẩn cơ bản này không được nhắc lại ở đây, tuy nhiên các sửa đổi hoặc thông tin bổ sung cần thiết cho việc áp dụng thực tế các thử nghiệm được đưa ra trong tiêu chuẩn này.

CHÚ THÍCH: Việc tham chiếu đến "tiêu chuẩn cơ bản" được dự kiến giới hạn trong những điều của tiêu chuẩn liên quan cung cấp mô tả về thử nghiệm, phương pháp kiểm tra và bố trí thử nghiệm.

16.3.2 Giới hạn và điều kiện thử nghiệm cho nhiễu trong dải tần số thấp (LF)

16.3.2.1 Tổng quan

Tổng quan thể hiện tham chiếu để đánh giá các hiện tượng nhiễu trong dải tần số thấp (LF) được cho trong Bảng 3.

Bảng 3 - Nhiễu tần số thấp

Cổng

Hiện tượng

Tiêu chuẩn tham chiếu

Điều tham chiếu trong tiêu chuẩn này

Cổng nguồn đầu vào AC

Hài

TCVN 7909-3-2 (IEC 61000-3-2) (dòng điên danh định ≤ 16 A/pha)

TCVN 7909-3-12 (IEC 61000-3-12) (dòng điện danh định > 16 A, ≤ 75 A/pha)

16.3.2.2

Dao động điện áp và nháy điện áp

TCVN 7909-3-3 (IEC 61000-3-3) (dòng điện danh định ≤ 16 A/pha)

TCVN 7909-3-11 (IEC 61000-3-11) (dòng điện danh định > 16 A, ≤ 75 A/pha)

16.3.2.3

16.3.2.2 Hài

Các yêu cầu về hài chỉ được quy định nếu hệ thống WPT dự kiến phải được nối với mạng cấp nguồn công cộng nằm trong phạm vi áp dụng của TCVN 7909-3-2 (IEC 61000-3-2) hoặc TCVN 7909-3-12 (IEC 61000-3-12) tương ứng.

Các hệ thống phân phối khác không nằm trong phạm vi của các tiêu chuẩn cơ bản và do đó không áp dụng.

Một thiết bị cấp nguồn có dòng điện vào nhỏ hơn hoặc bằng 16 A mỗi pha và được kết nối với hệ thống phân phối hạ áp xoay chiều công cộng phải phù hợp với TCVN 7909-3-2 (IEC 61000-3-2). Tất cả các hệ thống WPT được phân loại là thiết bị cấp A theo các định nghĩa của TCVN 7909-3-2 (IEC 61000-3-2).

Thiết bị cấp nguồn có dòng điện vào vượt quá 16 A, đến và bằng 75 A mỗi pha và được kết nối với hệ thống phân phối hạ áp xoay chiều công cộng phải phù hợp với TCVN 7909-3-12 (IEC 61000-3-12).

16.3.2.3 Dao động điện áp và nháy điện áp

Nhiễu gây ra bởi dao động điện áp và nháy điện áp do một hệ thống WPT có dòng điện vào bằng hoặc nhỏ hơn 16 A mỗi pha, và được kết nối với một hệ thống phân phối hạ áp xoay chiều công cộng, phải phù hợp với TCVN 7909-3-3 (IEC 61000-3-3).

Nhiễu gây ra bởi dao động điện áp và nháy điện áp do một hệ thống WPT có dòng điện vào vượt quá 16 A, đến và bằng 75 A mỗi pha, và được kết nối với một hệ thống phân phối hạ áp xoay chiều công cộng, phải phù hợp với TCVN 7909-3-11 (IEC 61000-3-11).

Các điều kiện hoạt động cụ thể cho công nghệ được xác định trong các phần cụ thể về công nghệ trong bộ TCVN 14450 (IEC 61980).

16.3.3 Giới hạn và điều kiện thử nghiệm cho nhiễu trong dải tần số vô tuyến (RF)

16.3.3.1 Tổng quan

Tổng quan thể hiện tham chiếu để đánh giá nhiễu trong dải tần số vô tuyến được cho trong Bảng 4.

Bảng 4 - Nhiễu trong dải tần số vô tuyến

Cổng

Hiện tượng

Dải tần số

Điều tham chiếu trong tiêu chuẩn này

Cổng nguồn đầu vào AC

Nhiễu dẫn

150 kHz đến 30 MHz

16.3.3.2

Cổng mạng nối dây

150 kHz đến 30 MHz

16.3.3.3

Cổng vỏ

Nhiễu bức xạ

9 kHz đến 150 kHz

16.3.3.4

150 kHz đến 30 MHz

16.3.3.5

30 MHz đến 1 GHz

16.3.3.6

WPT được coi là thiết bị nhóm 2 theo Phụ lục A của CISPR 11:2015. Đối với mục đích của tiêu chuẩn này, các thiết bị được nhóm lại theo phân loại môi trường của chúng. Các định nghĩa này được mô tả chi tiết trong CISPR 11:2015, Điều 5, và được tóm tắt như sau:

• Thiết bị cấp A là thiết bị phù hợp để sử dụng ở tất cả các vị trí khác ngoài những vị trí được phân bổ trong môi trường dân cư và những vị trí được kết nối trực tiếp với mạng cấp nguồn hạ áp cấp nguồn cho các tòa nhà dùng cho mục đích dân dụng.

Thiết bị cấp A phải đáp ứng các giới hạn cấp A.

Thiết bị hàn hồ quang chứa các thiết bị khởi động hoặc ổn định hồ quang và các thiết bị khởi động hồ quang độc lập để hàn hồ quang phải được phân loại là thiết bị cấp A.

• Thiết bị cấp B là thiết bị phù hợp để sử dụng ở các vị trí trong môi trường dân cư và ở các cơ sở được kết nối trực tiếp với mạng cấp nguồn hạ áp cấp nguồn cho các tòa nhà dùng cho mục đích dân dụng.

Thiết bị cấp B phải đáp ứng các giới hạn cấp B.

16.3.3.2 Cổng nguồn đầu vào (nhiễu dẫn trong dải tần từ 150 kHz đến 30 MHz)

Trong CISPR 11:2015, phải áp dụng Bảng 8 (cấp A) hoặc Bảng 9 (cấp B) cho các hệ thống WPT. Các chế độ hoạt động và thông số phải được sử dụng theo Bảng 10 của CISPR 11:2015 và AMD1:2016.

Kiểm tra sự phù hợp với CISPR 11:2015, AMD1:2016 và AMD2:2019 với các sửa đổi, nếu có, theo phần cụ thể về công nghệ trong bộ TCVN 14450 (IEC 61980).

16.3.3.3 Cổng mạng có dây (nhiễu dẫn trong dải tần từ 150 kHz đến 30 MHz)

Đối với thiết bị WPT cấp A, phải áp dụng các giới hạn xác định trong CISPR 32:2015, Bảng A.11 và đối với thiết bị WPT cấp B, phải áp dụng các giới hạn xác định trong CISPR 32:2015, Bảng A.10.

Kiểm tra sự phù hợp với CISPR 32:2015 và các sửa đổi, nếu có, theo phần cụ thể về công nghệ trong bộ TCVN 14450 (IEC 61980).

16.3.3.4 Cổng vỏ (nhiễu bức xạ trong dải tần từ 9 kHz đến 150 kHz)

Các giới hạn nhiễu bức xạ điện từ từ cổng vỏ bao gồm hệ thống WPT cho dải tần số 9 kHz đến 150 kHz đối với hệ thống WPT cấp A được quy định trong Bảng 5, và đối với hệ thống WPT cấp B trong Bảng 6.

Đối với phát xạ bức xạ của hệ thống WPT có tần số cơ bản đến 150 kHz ở các hài bậc hai, ba, bốn và năm của tần số cơ bản của thiết bị cấp nguồn, các giới hạn trong Bảng 5 và Bảng 6 có thể được nới lỏng thêm 10 dB. Sự nới lỏng này chỉ áp dụng trong khoảng tần số xung quanh với băng thông đến 1 % của tần số hài tương ứng hoặc 4,5 kHz, chọn giá trị nhỏ hơn, tập trung vào bội số nguyên tương ứng của tần số cơ bản thực tế của thiết bị cấp nguồn, không bao gồm tần số bất kỳ trong khoảng này mở rộng vào các băng tần trong Bảng 5 và Bảng 6.

Nếu một hệ thống WPT cấp B hoạt động trong dải tần số từ 79 kHz đến 90 kHz với công suất nguồn lưới AC danh định vượt quá 3,6 kW không đáp ứng giới hạn quy định trong Bảng 6, thì ít nhất phải đáp ứng giới hạn nới lỏng 15 dB trong dải tần số đó. Trong trường hợp này, tài liệu cho người sử dụng và hướng dẫn sử dụng kèm theo thiết bị phải có lưu ý sau:

Lưu ý - Thiết bị này không được thiết kế để sử dụng trong môi trường nơi sử dụng các thiết bị nhạy và/hoặc thiết bị truyền thông vô tuyến như các thiết bị tầm ngắn (SRD), ví dụ trong các ứng dụng tín hiệu đường sắt, được phân bổ và vận hành trong khoảng cách dưới 10 m từ thiết bị.

CHÚ THÍCH: Liên quan đến việc sử dụng các hệ thống WPT trên thực địa, quy định quốc gia có thể quy định đáp ứng các giới hạn nghiêm ngặt hơn so với các giới hạn được quy định trong 16.3.3.4, 16.3.3.5 và 16.3.3.6 để bảo vệ đầy đủ cho các dịch vụ vô tuyến nhạy, ví dụ như dịch vụ tín hiệu tần số và thời gian chuẩn và/hoặc các thiết bị truyền thông vô tuyến khác như các thiết bị tầm ngắn (SRD) được sử dụng, ví dụ trong các ứng dụng tín hiệu đường sắt, hệ thống mở khóa không cần chìa khóa trên xe và thiết bị chống trộm. Trong hầu hết các trường hợp, chỉ liên quan đến một vài tần số.

Kiểm tra sự phù hợp theo phần cụ thể về công nghệ trong bộ TCVN 14450 (IEC 61980).

Bảng 5 - Giới hạn cường độ trường từ đối với hệ thống WPT cấp A trong dải tần từ 9 kHz đến 150 kHz

Dải tần số

kHz

Cường độ trường từ tựa đỉnh

dB(μA/m)

Khoảng cách đo D = 10 m

Công suất nguồn AC danh định ≤ 22 kW b

Công suất nguồn AC danh định > 22 kW a,b

9 đến 19

42,0

Giảm tuyến tính theo logarit của tần số đến

38,8

42,0

Giảm tuyến tính theo logarit của tần số đến

38,8

19 đến 21

97,0

107,0

21 đến 79

37,6

Giảm tuyến tính theo logarit của tần số đến

32,7

37,6

Giảm tuyến tính theo logarit của tần số đến

32,7

79 đến 90

92,8

102,8

90 đến 150

32,2

Giảm tuyến tính theo logarit của tần số đến

30,0

32,2

Giảm tuyến tính theo logarit của tần số đến

30,0

Tại tần số chuyển tiếp, áp dụng giới hạn nghiêm ngặt hơn. Khi giới hạn thay đổi theo tần số, nó giảm tuyến tính theo logarit của tần số tăng.

Các cơ quan quốc gia có thể yêu cầu giảm thêm phát thải trong các băng tần tần số cụ thể được sử dụng bởi các dịch vụ vô tuyến nhạy tại các cơ sở ấn định.

a Các giới hạn này áp dụng cho thiết bị WPT có công suất điện AC danh định > 22 kW và dự kiến phải được kết nối với một máy biến áp hoặc máy phát điện chuyên dụng, và không được kết nối với các đường dây hạ áp (LV) trên không. Đối với thiết bị WPT không được thiết kế để nối với một máy biến áp chuyên dụng cho người sử dụng, áp dụng các giới hạn đối với công suất ≤ 22 kW. Nhà chế tạo và/hoặc nhà cung cấp phải cung cấp thông tin về các biện pháp lắp đặt có thể được sử dụng để giảm phát thải từ thiết bị đã lắp đặt. Đặc biệt, cần chỉ ra rằng thiết bị này dự kiến được nối với một máy biến áp hoặc máy phát điện chuyên dụng và không phải với các đường dây LV trên không.

b Việc lựa chọn tập thích hợp các giới hạn phải dựa trên công suất AC danh định được nêu bởi nhà chế tạo.

 

Bảng 6 - Giới hạn cường độ trường từ đối với hệ thống WPT cấp B trong dải tần từ 9 kHz đến 150 MHz

Dải tần số

kHz

Cường độ trường từ tựa đỉnh

dB(μA/m)

Khoảng cách đo D = 10 m

Công suất điện AC danh định ≤ 1 kW a

Công suất điện AC danh định > 1 kW a

9 đến 19

27

Giảm tuyến tính theo logarit của tần số đến

23,8

27

Giảm tuyến tính theo logarit của tần số đến

23,8

19 đến 21

57

72

21 đến 79

23,4

Giảm tuyến tính theo logarit của tần số đến

17,7

23,4

Giảm tuyến tính theo logarit của tần số đến

17,7

79 đến 90

52,8

67,8 b

90 đến 150

17,2

Giảm tuyến tính theo logarit của tần số đến

15

17,2

Giảm tuyến tính theo logarit của tần số đến

15

Tại tần số chuyển tiếp, áp dụng giới hạn nghiêm ngặt hơn. Khi giới hạn thay đổi theo tần số, nó giảm tuyến tính theo logarit của tần số tăng.

Các cơ quan quốc gia có thể yêu cầu giảm thêm phát thải trong các băng tần tần số cụ thể được sử dụng bởi các dịch vụ vô tuyến nhạy tại các cơ sở ấn định.

a Việc lựa chọn tập thích hợp các giới hạn phải dựa trên công suất nguồn lưới AC danh định được nêu bởi nhà chế tạo.

b Các hệ thống WPT có công suất nguồn lưới AC danh định > 3,6 kW, nếu không đáp ứng giới hạn cho công suất nguồn lưới AC danh định > 1 kW quy định trong bảng này, ít nhất phải đáp ứng giới hạn nới lỏng 15 dB. Trong trường hợp này, tài liệu cho người sử dụng và hướng dẫn sử dụng kèm theo thiết bị phải chứa nội dung lưu ý sau:

Lưu ý - Thiết bị này không được thiết kế để sử dụng trong môi trường có các thiết bị nhạy và/hoặc thiết bị truyền thông vô tuyến như các thiết bị tầm ngắn (SRD) được sử dụng, ví dụ trong các ứng dụng tín hiệu đường sắt, khi chúng được phân bổ và vận hành trong khoảng cách dưới 10 m từ thiết bị. Trong những trường hợp như vậy, thiết bị có thể không cung cấp bảo vệ đầy đủ cho việc tiếp nhận vô tuyến.

16.3.3.5 Cổng vỏ (nhiễu bức xạ trong dải tần từ 150 kHz đến 30 MHz)

Áp dụng các giới hạn trong Bảng 7 hoặc Bảng 8 cho các hệ thống WPT cấp A hoặc cấp B tương ứng.

Kiểm tra sự phù hợp phù hợp với phần cụ thể về công nghệ trong bộ TCVN 14450 (IEC 61980).

Phép đo là thành phần từ của cường độ trường nhiễu bức xạ.

Bảng 7 - Giới hạn cường độ trường từ đối với hệ thống WPT cấp A trong dải tần từ 150 kHz đến 30 MHz

Dải tần số

kHz

Cường độ trường từ tựa đỉnh

dB(μA/m)

Khoảng cách đo D = 10 m

Khoảng cách đo D = 3 m

0,15 đến 0,49

57,5

82

0,49 đến 1,705

47,5

72

1,705 đến 2,194

52,5

77

2,194 đến 3,95

43,5

68

3,95 đến 11

18,5

68

 

 

Giảm tuyến tính theo logarit của tần số đến

 

 

28,5

11 đến 20

18,5

28,5

20 đến 30

8,5

18,5

Chỉ có thiết bị nhỏ (thiết bị được đặt trên bàn hoặc đứng trên sàn, bao gồm cả cáp của chúng, vừa với một thể tích thử nghiệm hình trụ có đường kính 1,2 m và cao 1,5 m so với mặt phẳng nền) phải được đo ở khoảng cách D = 3 m. Tất cả các thiết bị khác phải được đo ở khoảng cách D = 10 m.

Tại các tần số chuyển tiếp, áp dụng giới hạn nghiêm ngặt hơn.

 

Bảng 8 - Giới hạn cường độ trường từ đối với hệ thống WPT cấp B trong dải tần từ 150 kHz đến 30 MHz

Dải tần số

kHz

Cường độ trường từ tựa đỉnh

dB(μA/m)

Khoảng cách đo D = 10 m

Khoảng cách đo D = 3 m

0,15 đến 4

14,5

Giảm tuyến tính theo logarit của tần số đến

-7,7

39

Giảm tuyến tính theo logarit của tần số đến

3

4 đến 11

-7,7

Giảm tuyến tính theo logarit của tần số đến

-0,2

11 đến 30

-0,2

Giảm tuyến tính theo logarit của tần số đến

-7

16.3.3.6 Cổng vỏ (nhiễu bức xạ trong dải tần từ 30 MHz đến 1 000 MHz)

Áp dụng các giới hạn trong Bảng 10 hoặc Bảng 12 của CISPR 11:2015, CISPR 11:2015/AMD1:2016 cho các hệ thống WPT cấp A hoặc cấp B tương ứng.

Kiểm tra sự phù hợp phù hợp với phần cụ thể về công nghệ trong bộ TCVN 14450 (IEC 61980).

Phép đo là thành phần điện của cường độ trường nhiễu bức xạ.

17 Ghi nhãn và hướng dẫn

17.1 Quy định chung

Việc ghi nhãn và hướng dẫn phải phù hợp với các quy định tại 17.2 và 17.4.

Thiết bị phải được ghi nhãn với các thông số đặc trưng hoặc thông tin khác để chỉ rõ các điều kiện môi trường sử dụng nghiêm trọng hoặc bất thường (xem Điều 15).

17.2 Ghi nhãn thiết bị cấp nguồn

Thiết bị cấp nguồn phải được ghi nhãn một cách rõ ràng các nội dung sau:

• Tên, chữ viết tắt, nhãn thương mại hoặc dấu hiệu đặc trưng để nhận biết nhà chế tạo;

• Số sê-ri;

• Số model;

• Ngày chế tạo;

• Dải điện áp đầu vào tính bằng vôn, dòng điện tối đa tính bằng ampe, dải tần số tính bằng héc và số pha (một pha hoặc ba pha);

• Mã IP (cấp bảo vệ);

• "Chỉ sử dụng trong nhà" / "Indoor use only”, hoặc tương đương, nếu chỉ dành cho sử dụng trong nhà;

• Đối với thiết bị thuộc loại bảo vệ chống điện giật cấp II, ký hiệu phải xuất hiện rõ ràng trong các ghi nhãn;

• Tất cả thông tin cần thiết liên quan đến các phân loại, đặc điểm và hệ số đa dạng khác đã công bố;

• Tên nhà chế tạo.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách kiểm tra và thử nghiệm theo Điều 13.

17.3 Độ rõ ràng của ghi nhãn

Ghi nhãn được thực hiện bằng cách đúc, ép, khắc hoặc tương tự, bao gồm cả nhãn có lớp phủ nhựa laminate, không được giao nộp cho thử nghiệm sau đây.

Các ghi nhãn được yêu cầu trong tiêu chuẩn này phải rõ ràng với thị lực bình thường hoặc có điều chỉnh, bền và dễ nhìn thấy trong quá trình sử dụng.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng cách chà xát nhãn bằng tay trong 15 s với một mảnh vải thấm nước và trong 15 s tiếp theo với một mảnh vải thấm đẫm xăng nhẹ.

CHÚ THÍCH: Xăng nhẹ được xác định là dung môi hexane với hàm lượng chất thơm tối đa 0,1 % theo thể tích, giá trị kauri-butanol là 29, điểm sôi ban đầu là 65 °C, điểm sôi cuối là 69 °C và mật độ khoảng 0,68 g/cm 3 .

Sau khi thử nghiệm, các nhãn phải có thể đọc được với thị lực bình thường hoặc có điều chỉnh nhưng không phóng đại thêm. Không được dễ dàng tháo rời tấm nhãn và không được có hiện tượng cong vênh.

17.4 Hướng dẫn kết nối

Hướng dẫn kết nối thiết bị cấp nguồn với mạng cấp nguồn phải được cung cấp kèm theo sổ tay hướng dẫn sử dụng của thiết bị cấp nguồn.

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] IEC 60050-195, International Electrotechnical Vocabulary- Part 195: Earthing and protection against electric shock (available at www.electropedia.org)

[2] IEC 60050-212, International Electrotechnical Vocabulary - Part 212: Electrical insulating solids, liquids and gases (available at www.electropedia.org)

[3] IEC 60050-441, International Electrotechnical Vocabulary - Part 441: Switchgear, controlgear and fuses (available at www.electropedia.org)

[4] IEC 60050-442, International Electrotechnical Vocabulary- Part 442: Electrical accessories (available at www.electropedia.org)

[5] IEC 60050-826, International Electrotechnical Vocabulary- Part 826: Electrical installations (available at www.electropedia.org)

[6] IEC TR 60083, Plugs and socket-outlets for domestic and similar general use standardized in member countries of IEC

[7] TCVN 9900-11-5 (IEC 60695-11-5), Thử nghiệm nguy cơ cháy- Phần 11-5: Ngọn lửa thử nghiệm - Phương pháp thử bằng ngọn lửa hình kim - Thiết bị, bố trí thử nghiệm xác nhận và hướng dẫn

[8] TCVN 7909-6-1 (IEC 61000-6-1), Tương thích điện từ (EMC) - Phần 6-1: Tiêu chuẩn đặc trưng - Tiêu chuẩn miễn nhiễm đối với môi trường dân cư, thương mại và công nghiệp nhẹ

[9] IEC 61000-6-2, Electromagnetic compatibility (EMC) - Part 6-2: Generic standards - Immunity standard for industrial environments

[10] IEC 61140:2016, Protection against electric shock - Common aspects for installation and Equipment

[11] TCVN 13078-1:2020 (IEC 61851-1:2017), Hệ thống sạc điện có dây dùng cho xe điện - Phần 1: Yêu cầu chung

[12] TCVN 13078-21-2:2020 (IEC 61851-21-2:2018), Hệ thống sạc điện có dây dùng cho xe điện - Phần 21-2: Yêu cầu về xe điện kết nối có dây với nguồn cấp điện xoay chiều/một chiều - Yêu cầu tương thích điện từ của bộ sạc không lắp trên xe điện

[13] ISO 17409:2020, Electrically propelled road vehicles - Conductive power transfer - Safety requirements

 

Mục lục

1 Phạm vi áp dụng

2 Tài liệu viện dẫn

3 Thuật ngữ và định nghĩa

4 Thuật ngữ viết tắt

5 Cấu trúc tổng quan của hệ thống và khái niệm khả năng tương tác

6 Phân loại

7 Yêu cầu chung đối với thiết bị cáp nguồn

8 Truyền thông

9 Khả năng tương tác của việc truyền công suất

10 Yêu cầu về bảo vệ chống điện giật

11 Yêu cầu cụ thể cho các hệ thống WPT

12 Yêu cầu về cáp điện

13 Yêu cầu về cấu trúc

14 Độ bền của vật liệu và các bộ phận

15 Điều kiện vận hành và điều kiện thử nghiệm

16 Khả năng tương thích điện từ (EMC)

17 Ghi nhãn và hướng dẫn

Thư mục tài liệu tham khảo

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14450-1:2025

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×