• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 967/QĐ-UBND Sơn La 2024 Phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp đập, hồ chứa thủy điện Suối Sập 1

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 28/05/2024 09:52 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 967/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thành Công
Trích yếu: Phê duyệt Phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp đập, hồ chứa thủy điện Suối Sập 1 thuộc huyện Bắc Yên và huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/05/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Công nghiệp Điện lực

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 967/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 967/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 967/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sơn La, ngày tháng năm
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp đập, hồ chứa thủy
điện Suối Sập 1 thuộc huyện Bắc Yên và huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn c Lut T chc chính quyn đa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17
tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của
Chính phủ về qun lý an toàn đập, hồ chứa nước;
Căn cứ Tng số 09/2019/TT- BCT ngày 08 tháng 7 m 2019 của Bộ
ng Thương quy định vquản an toàn đập, hồ chứa thủy điện;
Theo đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 91/TTr-SCT ngày
10/5/2024 và Báo cáo thẩm định số 214/BC-SCT ngày 10/5/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Phương án ứng phó với tình
huống khẩn cấp đập, hchứa thủy điện Suối Sập 1 thuộc huyện Bắc Yên huyện
Phù Yên, tỉnh Sơn La.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Công Thương
a) Chịu trách nhiệm toàn diện về số liệu, quy trình thẩm định, trình phê duyệt
Phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp đập, hồ chứa tại Quyết định y; chịu
trách nhiệm tn diện về các kết luận của các quan thẩm quyền khi thực hiện
thanh tra, kiểm tra, kiểm toán c quan pháp luật của Nhà nước; đồng thời ch
động chđạo thanh tra, kiểm tra, nếu phát hiện sai phạm thì kịp thời báo o
UBND tỉnh để xem xét quyết định.
967
27
05
2024
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn, Sở Tài
nguyên và Môi trường, Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai tìm kiếm cứu nạn
tỉnh Sơn La, UBND huyện Bắc Yên, UBND huyện Phù Yên kiểm tra, đôn đốc
Công ty TNHH Xuân Thiện Ninh Bình trong quá trình triển khai thực hiện Phương
án ứng phó với tình huống khẩn cấp đập, hồ chứa thủy điện Suối Sập 1 được phê
duyệt tại Quyết định này.
2. ng ty TNHH Xuân Thiện Ninh Bình - Chủ sở hữu đập, hồ chứa thủy
điện Suối Sập 1:
a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc tuân thủ Phương án ứng phó
với tình huống khẩn cấp đập, hchứa thủy điện Suối Sập 1 được phê duyệt tại
Quyết định này.
b) Công bố nội dung Pơng án ứng phó với tình huống khẩn cấp đập, hồ
chứa thủy điện Suối Sập 1 đã được phê duyệt tới từng , bản, các hn trong
vùng hdu. Hn thành trong vòng 15 ngày ktừ khi Phương án được p duyệt.
3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành thay thế
Quyết định số 1386/QĐ-UBND ngày 14/6/2019 của UBND tỉnh Sơn La phê duyệt
Phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp hồ chứa thủy điện Suối Sập 1.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công
Thương, Nông nghiệp Phát triển ng thôn, Tài Nguyên Môi trường; Chủ
tịch UBND huyện Bắc Yên, Chủ tịch UBND huyện Phù Yên, Giám đốc Công ty
TNHH Xuân Thiện Ninh nh, Thủ trưởng các ngành, đơn vị nhân liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- N điều 3;
- Cổng tng tin điện ttỉnh;
- Trung tâm Phc vụ nh cnh ng;
- Cnh Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, Bn KT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHTỊCH
P CHỦ TỊCH
Nguyễn Thành ng
PHƯƠNG ÁN
Ứng phó với tình huống khẩn cấp đập, hồ chứa thủy điện Suối Sp 1
thuộc huyện Bắc Yên huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La
1. Khái quát về chủ sở hữu và tổ chức khai thác đập, hồ chứa thủy
điện
a) Chủ sở hữu đập, hồ chứa thủy điện Suối Sp 1:
- Tên chủ đầu tư: Công ty TNHH Xuân Thiện Ninh Bình
- Địa chỉ: Tòa nhà Xuân Thiện, KĐT Xuân Thành, phường Ninh Khánh,
TP Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.
- Điện thoại cố định: +84 2293 886 886
- Email:info@xuanthiengroup.vn
b) Tổ chức khai thác đập, hồ chứa thủy điện Suối Sập 1
- Tên t chức: Công ty TNHH Xuân Thiện Sơn La
+ Địa chỉ: Tiểu khu 3, thị trấn Bắc Yên, huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La
+ Điện thoại cố định: 02123.661.388
+ Email: xuanthiensonla@gmail.com
- Tên t chức: Công ty TNHH Xuân Thiện Ninh Bình
+ Địa chỉ: Tòa nhà Xuân Thiện, KĐT Xuân Thành, phường Ninh Khánh, TP Ninh
Bình, tỉnh Ninh Bình.
+ Điện thoại cố định: +84 2293 886 886
+ Email: info@xuanthiengroup.vn
2. Khái quát về đp, hồ chứa
- Tên đập, hồ chứa: Đập, hồ chứa thủy đin Sui Sp 1.
- Cấp công trình theo thiết kế được duyệt: Cấp II
- Phân loại đập, hồ chứa của quan thẩm quyền theo quy định tại Nghị
định số 114/2018/-CP: Nhà máy thủy điện Suối Sập 1 thuộc đập, hồ chứa lớn
được Quy định tại điều 3 của nghị định 114/2018/NĐ-CP ngày 4/9/2018 của
Chính Phủ.
- Nhiệm vụ xây dựng công trình:
Nhiệm vụ của công trình: sản xuất điện năng hòa vào ới điện quốc
gia với công suất lắpy là 19,5 MW. Sản lượng điện hàng năm ca nhày
khoảng 63,89 triu KWh sẽ được đưa lên lưới điện quc gia.
Ngi ra n tác dụng chống cho h du, tạo cảnh quan môi tờng,
cấp nước tưới, sinh hoạt cho bà con khu vựcng hồ.
- Địa điểm xây dựng:
Thủy điện Suối Sập 1 được xây dựng trên Sui Sập, thuộc xã Xùa - huyện
Bc Yên và xã Sui T - huyn Phù Yên, tỉnh Sơn La.
V trí nhà máy nm cách đập Sui Sp 2 khong 50m v phía thượng lưu.
- Thời điểm khởi công, thời điểm đưa đập, hồ chứa vào khai thác:
+ Thi điểm khởi công xây dựng dự án công trình: năm 2009
+ Thời điểm đưa đập, hồ chứa vào khai thác: Quý I năm 2012.
- Quy mô công trình: thể hiện ở bảng dưới đây.
Bảng 1-1: Thông số kỹ thuật chính của nhà máy thủy điện Sui Sp 1
TT
Thông số
hiệu
Đơn vị
Trị số
Ghi
chú
I
Thuỷ văn
1
Diện tích lưu vực tính đến tuyến
đập
F
lv
Km
2
225
2
Lượng mưa trung bình nhiều năm
X
0
mm
1870
3
Tổng lượng dòng chảy năm
W
0
10
6
m
3
265,5
4
Mô đuyn dòng chảy trung bình
nhiều năm
M
0
l/s-Km
2
38,13
5
Lưu lượng trung bình năm
Q
0
m
3
/s
8,42
7
Lưu lượng lũ thi công P = 10%
Q
p10%
m
3
/s
710
8
Lưu lượng lũ thiết kế P = 1,0%
Q
p1,0%
m
3
/s
1209
9
Lưu lượng lũ kiểm tra P = 0,2%
Q
p0,2%
m
3
/s
1630
10
Lưu lượng lũ vượt kiểm tra P =
0,1%
Q
p0,1%
m
3
/s
1794,9
II
Thuỷ năng
1
Lưu lượng lớn nht qua nhà máy
Q
max
NM
m
3
/s
22,47
2
Lưu lượng bảo đảm qua nhà máy
Q
NM
m
3
/s
6,25
3
Cột nước lớn nhất
H
max
m
109,53
4
Cột nước nhỏ nhất
H
min
m
92,33
5
Cột nước tính toán
H
tt
m
100,38
6
Công suất bảo đảm
N
MW
2,188
7
Công suất lắp máy
N
lm
MW
19,5
8
Điện năng bình quân năm
E
0
10
6
Kw.h
63,89
9
Giờ sử dụng công suất lắp máy
h
sdNlm
h
3135
STT
HNG MC
KINH Đ ĐÔNG
VĨ Đ BC
1
Tuyến Đập
104°32’30”
21
0
15’59”
2
Nhà máy
104°32’12”
21°15’27”
TT
Thông số
hiệu
Đơn vị
Trị số
Ghi
chú
III
Hồ chứa
1
Mực nước dâng bình thường
MNDB
T
m
560,00
2
Mực nước chết
MNC
m
552,00
3
Mực nước lũ thiết kế (p=1,0%)
MNLT
K
m
565,06
4
Mực nước lũ kiểm tra (p=0,2%)
MNLK
T
m
567,41
5
Dung tích toàn bộ
W
tb
10
6
m
3
12,091
6
Dung tích hữu ích
W
hi
10
6
m
3
3,447
7
Dung tích chết
W
c
10
6
m
3
8,644
IV
Đập
1
Đập dâng
-
Kết cấu BTCT M200, bê tông
M150
-
Cao trình đỉnh đập
đ đ
m
567,50
-
Cao trình đáy đập thp nht
đ
m
508,50
2
Đập tràn
-
Dạng điều tiết
T do
-
Kiểu ngưng tràn
Ophixerop
-
Cao trình ngưng tràn
ngưng
m
560,00
-
Kích thưc tràn
B
m
40,0
-
Số khoang tràn
n
1
-
Cao trình mũi phun
m
m
535,00
-
Chiều cao lớn nhất trụ pin
H
max
m
54,50
V
Cửa lấy nước
1
Kích thước cửa vào
BxH
m
4,0x4,5
2
Kích thưc thông thy
BxH
m
3,0x3,0
3
Số cửa
n
cửa
1
4
Cao trình ngưng cửa
ng.CLN
m
523,50
5
Lưu lượng thiết kế
m
3
/s
22,47
VI
Cng x cát
1
Cao trình ngưng vào
ng.CXC
m
521,00
2
Kích thưc ca vào
BxH
m
4,0x4,0
3
Kích thưc thông thy
BxH
m
2,5x2,5
VII
Đưng ng thp
TT
Thông số
hiệu
Đơn vị
Trị số
Ghi
chú
1
Tng chiu dài
L
m
80,0
2
Đưng kính trong
D
m
3,0
3
Độ dc đáy ng
i
%
25,9
VIII
Đưng hm dn nước
1
Tng chiu dài
L
m
1108,15
2
Đưng kính trong
D
m
3,0
3
S đường ng r nhánh vào nhà
máy
n
2
4
Tng chiu dài đưng ng nhánh
L
m
16,3
5
Đưng kính trong đon r nhánh
D
m
1,6
IX
Tháp điu áp
1
Đưng kính thông thy
D
m
6,0
2
Cao trình đỉnh tháp
đ
m
578,0
3
Cao trình đáy tháp
đđ
m
559,0
4
Chiu cao tháp ni/chìm
H
m
12,0/7,0
X
Nhà máy
1
Nhà máy thuỷ điện kiểu
Đưng dn
2
Lưu lượng thiết kế
Q
max
NM
m
3
/s
22,47
3
Lưu lượng bảo đảm qua nhà máy
Q
NM
m
3
/s
6,25
4
Cao trình mực nước hạ lưu lớn
nhất
Z
HLmax
m
460,95
5
Cao trình mực nưc h lưu nhỏ
nht
Z
HLmin
m
450,74
6
Số tổ máy
n
tổ
2
7
Loại tua bin
Francis
8
Cao trình lắp máy
lm
m
448,24
9
Cao trình sàn lắp ráp
SLR
m
462,0
10
Kích thước nhà máy
LxB
m
23,35x39,25
3. Khái quát về địa hình, khí tượng thủy văn (lượng mưa, mùa mưa, lưu
lượng lớn nhất...), thảm thực vật lưu vực hồ chứa theo thiết kế; các hình
thái thiên tai có thể xảy ra trong lưu vực hồ chứa
Kết quả đánh giá khí hậu khu vực dự án và kết quả tính toán thủy n thiết
kế công trình được chủ đầu phê duyệt Sở Công thương tỉnh Sơn La thẩm
định tại công văn số 1140/SCT-QLNL ngày 01/10/2018.
Khái quát về đa hình, khí tượng thủy văn.
+ Vị trí địa lý.
Cụm các công trình thuỷ điện khu vực suối Sập gồm các công trình vừa và
nhỏ với công suất lắp máy khoảng từ 2-20MW. Công trình Suối Sập 1 một
trong những bậc thang khai thác có công suất lắp máy 19,5MW.
Công trình thuỷ điện xây dựng trên dòng chính suối Sập, thuộc địa phận
Tà Sùa huyện Bắc Yên - nằm ngay trên ranh giới giữa hai huyện Phù Yên và Bắc
Yên, tỉnh Sơn La. Khu vực công trình cách thị trấn Bắc Yên khoảng 12,5km
cách thị trấn Phù Yên khoảng 10km tính theo đường chim bay.
Lưu vực suối Sập có phía Bắc và Tây Bắc giáp lưu vực suối Ngòi Thia, phía
Tây giáp với lưu vực suối Nậm Ty. Suối Nậm Sập phụ lưu nằm phía bên bờ trái
Sông Đà bắt nguồn từ dãy núi phía Nam Hoàng Liên Sơn. Từ nguồn về, dòng
chính chảy theo hướng Bắc - Nam nhập lưu với sông Đà vị trí thuộc địa phận
xã Chiềng Sại thượng nguồn Hồ thuỷ điện Hoà Bình.
+ Đặc điểm địa hình.
Lưu vực sông có dạng hình nan quạt trải dài từ Tây sang Đông. Lũng sông
cắt sâu lòng sông tương đối dốc, nhiều ghềnh thác. Địa hình lưu vực khá phức tạp,
địa hình vùng núi cao, bị chia cắt mạnh, hai bên bờ dốc đứng, lòng suối uốn
khúc mạnh.
Độ cao trung bình lưu vực tính đến tuyến đập khoảng 1400m. Vùng tuyến
đập và khu vực nhà máy dự kiến có xuất hiện dòng chảy lòng suối có nhiều đoạn
chảy xiết, xoáy cuộn, thác cao, gập ghềnh nơi tiềm năng lớn để khai thác
năng lượng thuỷ điện.
+ Đặc điểm khí hậu.
Khu vực công trình nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa đông
lạnh khô, mùa nóng mưa nhiều. Chế độ gtrên lưu vực suối Suối sập
thề hiện sự tương phản rệt giữa hai mùa: Mùa đông trùng với mùa gió mùa
Đông Bắc, kéo dài từ tháng X đến tháng III năm sau, thời tiết lạnh, khô ít
mưa, do ảnh hưởng của gió mùa Châu Á chuyển động từ phía Bắc xuống. Mùa
trùng với gió mùa Tây Nam, kéo dài từ tháng V đến tháng IX, thời tiết nóng
ẩm và mưa nhiều. Gió mùa đã gây ra những nhiễu loạn đặc sắc trong khí hậu của
khu vực. Đặc điểm nổi bật nhất là sự hạ thấp của nền nhiệt độ vào mùa đông. Tuy
nhiên, sự hạ thấp của nền nhiệt độ vào mùa đông sự liên quan với là sự tăng
biên độ nhiệt năm nguyên nhân chủ yếu không phải chuyển động biểu kiến của
mặt trời mà là sự can thiệp của yếu tố độ cao địa hình. Chon, mùa lạnh có tính
chất ổn đnh và khô rất đặc trưng cho khí hậu gió mùa. Trên thực tế, mùa khô ch
kéo dài 5 tháng từ tháng XI đến tháng IV năm sau. Tháng V tháng giao thời.
Mùa mưa bắt đầu từ tháng VI đển tháng X, lượng mưa lớn nhất thường xảy ra vào
tháng VII và VIII. Đây là các tháng nắng nóng mưa nhiều, có gió bão lớn. Trong
mùa mưa, do gió mùa Tây Nam thổi từ Ấn Độ Dương tới và gió Đông Nam thổi
từ biển Đông vào đất liền, tạo nên những đợt gió xoáy nhiệt đới, gây ra những
trận mưa bão lớn.
+ Thảm thực vật lưu vực hồ chứa
Thảm thực vật lưu vực hồ chứa gồm 4 lớp quần hệ với 13 quần hệ. Trong
đó lớp quần hệ rừng kín 4 quần hệ, lớp quần hệ rừng thưa 1 quần hệ, lớp
quần hệ trảng cây bụi có 2 quần hệ, lớp quần hệ trảng cỏ có 6 quần hệ. Rừng kín
là lớp quần hệ mang tính chất nguyên sinh, các quần hệ còn lại là hậu quả của s
tác động của con người và đang trong giai đoạn phục hồi.
Chủ yếu nứa xen ln với cây gỗ trữ lượng lớn thuộc rừng đặc dụng
của Quốc gia.
+ Tình hình nghiên cứu KTTV
Trong vùng dự án có khá nhiều trạm khí tượng, thủy văn, đa số là các trạm
do Trung tâm khí tượng thủy văn Quốc gia quản lý, thời gian đo dài, chất lượng
đo đạc đảm bảo. Dưới đây các bảng thống mạng lưới trạm khí tượng thủy
văn phục vụ cho tính toán các yếu tố khí tượng thủy văn của dự án:
Bảng 1 - 2: Các trạm đo và thời gian đo đạc tài liệu khí tượng
STT
Các yếu tố
Thi gian quan trắc
1
Bc Yên (X, S, U, T, Z, V, Vmax)
1961 nay
2
Phù Yên (X, S, U, T, Z, V, Vmax)
1974 nay
3
Qunh Nhai (X, S, U, T, Z, V, Vmax)
1961 nay
4
Phiêng Hing (X)
70, 71, 74, 76, 78-81
5
Ngòi Thìa (X)
64, 65, 67-73, 1975 nay
Bảng 1 - 3: Các trạm đo và thời gian đo đạc tài liệu thủy văn
STT
Các yếu tố
Thời gian quan trắc
1
Phiêng Hiềng (H, Q, độ đục)
1961, 1963 - 1976
Ghi chú:
T: Nhiệt độ không khí (
0
C)
S: Số giờ nắng (giờ)
U: Độ ẩm không khí (%)
V: Tốc độ gió (m/s)
Z: Bốc hơi (mm)
X: Lượng mưa (mm)
H: Mực nước (m)
Q: Lưu lượng nước (m
3
/s)
+ Các yếu tố khí ợng thủy văn: Trong u vực có trạm khí ợng Bc n,
Ph n đo đạc các yếu tố khí tượng, trạm này do trung tâm khí tượng thủyn
quốc gia quản lý, số liệu đo dài, chất ợng i liệu tốt, đảm bảo sử dụng trong
nh toán thiết kế. Do đó, các yếu tố khí tượng của dự án được tính toán theo tài
liệu của trạm Bc Yên, Ph Yên.
+ Nhiệt độ không khí. Nhiệt độ không khí trung bình nhiều năm trên khu vực
Suối Sập dao động từ 18°C-20°C. Địa hình càng lên cao nhiệt độ càng giảm,
thể hạ thấp tới 14,5 °C. Nhiệt độ cao nhất thường xuất hiện vào các tháng 04,
tháng 05 có thể lên tới 40,5°C và thấp nhất thường xuất hiện vào các tháng 01 và
tháng 11, khoảng 2°C.
Đặc trưng nhiệt độ không khí trung bình hàng tháng tại lưu vực được thể
hiện ở bảng sau:
Bảng 1 - 4: Đặc trưng nhiệt độ tháng, năm (
0
C)
Tháng
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
X
XI
XII
Năm
Ttb
13,7
12,8
17,1
20,9
21,7
22,5
23,1
23,2
20,9
19,4
15,8
14,3
18,8
+ Độ ẩm không khí: Độ m tương đối trung bình tháng trong mùa mưa
(tháng V-IX) thay đổi từ 85.0 -:- 87.0%, khi độ ẩm bình quân tháng lên trên
90%, trong mùa khô thay đổi từ 73.0 4 -:- 77.0%. Đặc trưng độ ẩm không khí các
tháng trong năm được thống kê ở bảng sau:
Bảng 1 - 5: Độ ẩm tương đối trung bình tháng (%)
Tháng
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
X
XI
XII
Năm
Utb
89
88
84
84
84
85
86
88
88
87
86
85
86
+ Gió: Tốc độ gió trung bình ít thay đi theo tháng và theo mùa nhưng do
ảnh hưởng của địa hình, tốc độ gió có giảm đi và ng cũng có thay đi khác
nhau. Nhìn chung tốc độ gió mùa khô lớn hơn tốc độ gió mùa mưa.
Bảng 1 - 6: Tốc độ gió ln nht ng vi các tn sut thiết kế
Tháng
ng
N
NE
E
SE
S
SW
W
NW
2%
38,50
18,41
36,27
26,73
33,97
15,94
29,16
32,06
30,62
4%
32,63
14,18
27,48
23,73
26,50
11,50
24,69
27,84
22,55
50%
16,52
3,72
7,21
14,26
5,51
2,49
8,51
15,68
5,23
+ Tình hình mưa trên lưu vực.
Trong năm mưa phân ra làm 2 mùa rõ rệt, mùa mưa bắt đầu vào tháng 5 kết
thúc vào tháng 9, mùa khô kéo dài từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau. Lượng mưa
trong mùa mưa chiếm khoảng (75-80)% tổng lượng a năm. Mưa lớn thường
sảy ra vào các tháng 6,7,8 với lượng mưa mỗi tháng đều lớn hơn 200mm. Trong
mùa mưa độ ẩm tương đối trung bình thay ffooir từ 85-87%, khi độ ẩm bình
quân tháng lên trên 90%. Lượng mưa trong các tháng mùa khô chỉ chiếm (20-
25)% tổng lượng mưa năm, tháng có lượng mưa nhỏ nhất năm là tháng 07, tháng
1 với lượng mưa trung bình các tháng này không quá 20mm. Trong mùa khô độ
ẩm tương đối trung bình thay đổi từ 73-77%.
Bng 1-7: Lượng mưa trung bình tháng tại lưu vực Sui Sập (mm)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Năm
Xo
26,6
29,5
59,6
133,5
211,6
296,0
327,3
310,2
161,8
82,2
40,4
21,3
1700
+ Đặc điểm dòng chảy trên lưu vực.
Trên cơ sở chui dòng chảy năm 1961-2023 ca tuyến công trình thủy điện
Sui Sp 1, tiến hành phân mùa dòng chảy theo năm theo chỉ tiêu t trung
bình”. Kết qu mùa lũ bắt đầu t tháng 6 và kết thúc vào tháng 10, na kit t
tháng 11 và kết thúc vào tháng 5 năm sau. Trong mùa kiệt có thi k chuyn tiếp
t mùa kiệt sang mùa lũ là tháng 5 và từ mùa lũ sang mùa kiệt là tháng 11.
Bng 1-8: Lượng mưa trung bình tháng tại lưu vực Sui Sập (mm)
V Trí
Qo(m
3
/s)
Cv
Cs
Q5%(m
3
/s)
Q50%(m
3
/s)
Q85%(m
3
/s)
F(km
2
)
Tuyến đập
8,58
0,23
2.5 Cv
10,64
8,40
6,59
225
Tuyến nhà máy
8,73
0,23
2.5 Cv
10,83
8,55
6,71
229
+ Dòng chảy lũ.
Lưu vực Suối Sập cũng giống như các lưu vực nhỏ khác, nguyên nhân chủ
yếu gây ra trên lưu vực do mưa lớn từ các hình thế thời tiết như bão áp
thấp nhiệt đới. Địa hình vùng tuyến nhỏ hẹp dốc nên thường xuyên xuất hiện
đột ngột, đỉnh nhn thời gian lên rất nhanh so với thời gian xuống. Đặc
trưng chính là lũ tại tuyến công trình thủy điện Suối Sập 1 như sau:
Bng 1-9: Lưu lượng lũ thiết kế (m
3
/s)
Tuyến
0,1%
0,2%
0,5%
1%
1,5%
5%
10%
Sui Sp
1794,9
1630
1364
1209
989
859
710
Bng 1-10: Tổng lượng lũ thiết kế từ mưa Wp (10
6
m
3
)
+ Bốc hơi
Theo tài liệu đo bốc hơi ống piche ở trạm Bắc Yên, Phù Yên, Qunh Nhai
cho thấy lượng bốc hơi trong khu vực biến đổi không lớn. Tổng lượng bốc hơi
năm tại Bắc Yên 1033,6mm, tại Phù Yên 1019,8mm Qunh Nhai
813,6mm. Lượng bốc hơi lưu vực công trình nghiên cứu lấy bằng trung bình bốc
hơi các trạm trên Zpiche = 955,9 mm.
P%
0,1%
0,2%
0,5%
1%
1,5%
5%
10%
Wp
54,4
50,3
43,0
38,8
32,2
29,5
25,8
Bảng 1 - 11: Lượng tổn thất bốc hơi phân phối theo tháng và năm
Tháng
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
X
XI
XII
Năm
Z
(mm)
31,14
33,64
44,97
47,02
49,40
41,67
37,55
31,80
31,58
34,28
33,03
33,14
449,2
+ Các hình thái thiên tai.
Trong vài năm trở lại đây, tình hình thời tiết có nhiều diễn biến bất thường
khó dự báo. Thiên tai chiều hướng gia tăng về số lượng, tần suất, bất ngờ
ngày càng cực đoan, tính tàn phá khốc liệt hơn.
Do địa hình chủ yếu của huyện Bắc Yên và Phù Yên núi cao, lòng suối
hẹp, độ dốc lớn, tạo nhiều thác ghềnh, nước chảy xiết, thành bờ vách dựng đứng
nên các hình thái thiên tai thể xảy ra là: Mưa lớn, quét, sạt lở đất, sương
muối, rét hại, động đất.
4. Đặc điểm vùng hạ du đập, hồ chứa
a) Về địa hình
- Phía sau hạ lưu nmáy thủy điện Sui Sập 1 chảy qua các huyện: Bắc
Yên, Phù Yên. Địa hình chủ yếu là đồi núi, lòng suối hẹp, độ dốc lớn, tạo nhiều
thác ghềnh, nước chảy xiết, thành bờ vách dựng đứng.
Hệ thống giao thông tương đối thuận tiện, hiện có đường bê tông đi xuyên
suốt từ tuyến đập đến nhà máy.
b) Về dân cư (số lượng, phân bố, khả năng tiếp cận tín hiệu cảnh báo)
- Phía sau đập thủy điện Suối Sập 1 không có dân cư sinh sống.
- Hệ thống thông tin liên lạc phát triển nên việc tiếp cận được với thông tin
tín hiệu cảnh báo toàn bộ nhân dân vùng hạ du đập, hồ chứa thể tiếp cần
được thông tin qua: Loa phóng thanh, còi điện cảnh báo, còi điện cầm tay hay
thông báo trực tiếp bằng điện thoại đến các trưởng bản.
c) Những đối tượng bị ảnh hưởng, mức độ ảnh hưởng
Những ng trình xây dựng hiện hữu có thể bị ảnh hưởng.
- Phía sau nhà máy thủy điện Sui Sập 1 (vùng hạ du thủy điện Suối Sp 1)
khu vực nhà máy thủy điện Suối Sập 2, nhà máy Suối Sập 2A lòng hồ của
công trình thủy điện Sui Sập 3. Thông tin về công trình thủy điện trên h lưu
Sui Sập như sau:
+ Nhà máy thủy điện Sui Sập 2 với công suất 14,4MW, được xây dựng
trên bờ trái sui Sập, thuộc huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
+ Tuyến kênh thủy lợi nhiệm vụ tưới cho ruộng đồng thời cấp nước cho
nhà máy thủy điện Suối Sập 2 chiều dài khoảng 5km. Cửa nhận nước ngay phía
sau nhà máy thủy điện Suối Sập 1 dn đến nmáy Suối Sập 2, được xây dựng
bờ trái thuộc huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
+ Nhà máy thủy điện Sui Sập 2A với công suất 49,6MW, chung lòng hồ
với thủy điện Suối Sập 1, được xây dựng trên bờ phải suối Sập, thuộc huyện Bắc
Yên, tỉnh Sơn La.
+ Công trình thủy điện Suối Sập 3 với công suất 14,0MW, là bậc dưới của
dự án thủy điện Suối Sập 1, được xây dựng trên sui Sập, bờ trái thuộc huyện Phù
Yên, bờ phải thuộc huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La.
Khi có các tình huống khẩn cấp về đập có thể xảy ra thì vùng nguy hiểm
bị ảnh hưởng vùng hạ du của công trình đặc biệt các tuyến đường ứng
cứu. Các tuyến đường giao thông có thể bị ảnh hưởng là các tuyến đường quanh
khu vực vùng hạ du của công trình thủy điện Sui Sập 1 bị ảnh hưởng, đặc biệt
đối với các tuyến đường trục chính như tuyến Quốc lộ 37 (sau vùng hạ du của
công trình thủy điện Suối Sập 1) chạy qua v trí nhà máy Sui Sập 2, các tuyến
đường nhánh đường kéo dài dc bờ sui Sập đi từ Xùa đi thị trn Bc
Yên, các tuyến đường đi các bên đò và các tuyến đường dân sinh khác... Đường
ứng cứu, tán: các tuyến đường liên thôn, liên trong phạm vi bị ảnh hưởng
của vùng hạ du công trình thủy điện Suối Sập 1 thuộc huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn
La, đường nội bộ của công trình, đặc biệt tuyến đường trục đường chính đường
Quốc Lộ 37.
Người dân quanh khu vực bị ảnh hưởng
Căn cứ tính toán trên bản đồ mặt bằng tổng thể công trình, qua điều tra thực
địa dc 2 bên bờ suối Suối Sập, phía hạ lưu sau đập nhà máy thủy điện Suối Sập
1 độ dốc lớn chủ yếu vách núi cao không dân sinh sống diện tích
đất canh tác nông nghiệp, không có nhà, lán trại của nhân dân. Vì vậy trong mùa
mưa lũ không ảnh hưởng tới dân cư và ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp của
bà con. Ảnh hưởng chủ yếu là người dân sinh sống bằng nghề săn bắtvà đi lại
qua suối.
d) Phạm vi ngập lụt vùng hạ du theo các tình huống xả lũ, vđập tại
bản đồ ngập lụt vùng hạ du được phê duyệt.
Sau qtrình hiệu chỉnh kiểm định hình MIKE để tính toán các kịch
bản ngập lụt với các tần suất thiết kế, sự cố đập chi tiết trong bảng dưới. Theo đó
diện tích vùng ngập lụt khoảng 49,3ha. Phần lớn diện tích ngập lụt do hồ xả lũ,
sự cố v đập đều nằm trong phạm vi lòng suối Sập. Vận tốc đỉnh phbiến trong
khoảng 3,2m/s-7,8m/s (xem chi tiết phụ lục) tùy theo lưu lượng xả lũ. Một số đoạn
suối có lòng hẹp, dốc đá có thể có vận tốc lớn hơn. Đây là vận tốc dòng chảy lớn,
do đó trong thời gian hồ xả lũ, cần khuyến cáo người dân không được di chuyển
trong khu vực ảnh hưởng xả lũ (chủ yếu trong phạm vi lòng suối Sập). Thời gian
lũ trên suối Sập không kéo dài, lũ lên nhanh, rút nhanh, Thời gian trung bình 1-2
ngày, khu vực hạ lưu vùng ảnh hưởng có chiều dài tối đa khoảng 6km.
Bảng 1 - 12: Thống kê kết quả tính toán, diện tích ngập lụt theo các kịch bản
Chi tiết xem báo cáo tính toán kỹ thut
TT
Lưu lượng xả lũ (m
3
/s)
Vận
tốc
lũ hạ
lưu
đập
MC1
(m/s)
Tổng
diện
tích
ngập
(ha)
Diện tích ngập
lụt
Đất
lòng
suối
(ha)
Đất
lâm
nghiệp
(ha)
1
Lũ 10%
710
5.05
36.42
29.50
6.92
2
Lũ thiết kế 1,0%
1209
6.13
45.92
37.20
8.72
3
Lũ kiểm tra 0,2%
1630
6.65
48.18
39.03
9.15
4
Lũ vượt kiểm tra 0,1% + V đập
2140,5
7.21
49.3
39.93
9.37
14
Hình 1-1: Bản độ ngp lt (độ sâu ngập tương ứng diện tích ngập lt lớn nhất) với lưu lượng lũ tn sut P=10%
Tuyến đập Suối Sập 1
ị t
Nhà máy Suối Sập 1
ị t
Tuyến đập Suối Sập 3
ị t
Nhà máy Suối Sập 2
ị t
Nhà máy Suối Sập 2A
ị t
15
Hình 1-2: Bản độ ngp lt (độ sâu ngập tương ứng diện tích ngập lt lớn nhất) với lưu lượng lũ tn sut P=1,0%
Tuyến đập Suối Sập 1
ị t
Nhà máy Suối Sập 1
ị t
Tuyến đập Suối Sập 3
ị t
Nhà máy Suối Sập 2
ị t
Nhà máy Suối Sập 2A
ị t
16
Hình 1-3: Bản độ ngp lt (độ sâu ngập tương ứng diện tích ngập lt lớn nhất) với lưu lượng lũ tn sut P=0,2%
Tuyến đập Suối Sập 1
ị t
Nhà máy Suối Sập 1
ị t
Tuyến đập Suối Sập 3
t
Nhà máy Suối Sập 2
ị t
Nhà máy Suối Sập 2A
ị t
17
Hình 1-4: Bản độ ngp lt (độ sâu ngập tương ứng diện tích ngập lt lớn nhất) với lưu lượng lũ tn suất P=0,1% và vỡ đập
Tuyến đập Suối Sập 1
ị t
Nhà máy Suối Sập 1
ị t
Tuyến đập Suối Sập 3
ị t
Nhà máy Suối Sập 2
ị t
Nhà máy Suối Sập 2A
ị t
18
Hình 1-5: Bản độ ngp lt (vận tốc đỉnh lũ tương ứng diện tích ngập lt lớn nhất) với lưu lượng lũ tn sut P=10%
Tuyến đập Suối Sập 1
ị t
Nhà máy Suối Sập 1
ị t
Tuyến đập Suối Sập 3
ị t
Nhà máy Suối Sập 2
ị t
Nhà máy Suối Sập 2A
ị t
19
Hình 1-6: Bản độ ngp lt (vận tốc đỉnh lũ tương ứng diện tích ngập lt lớn nhất) với lưu lượng lũ tn sut P=1,0%
Tuyến đập Suối Sập 1
ị t
Nhà máy Suối Sập 1
ị t
Tuyến đập Suối Sập 3
ị t
Nhà máy Suối Sập 2
ị t
Nhà máy Suối Sập 2A
ị t
20
Hình 1-7: Bản độ ngp lt (vận tốc đỉnh lũ tương ứng diện tích ngập lt lớn nhất) với lưu lượng lũ tn sut P=0,2%
Tuyến đập Suối Sập 1
ị t
Nhà máy Suối Sập 1
ị t
Tuyến đập Suối Sập 3
ị t
Nhà máy Suối Sập 2
ị t
Nhà máy Suối Sập 2A
ị t
21
Hình 1-8: Bản độ ngp lt (vận tốc đỉnh lũ tương ứng diện tích ngập lt lớn nhất) với lưu lượng lũ tn suất P=0,1% và vỡ đập
Tuyến đập Suối Sập 1
ị t
Nhà máy Suối Sập 1
ị t
Tuyến đập Suối Sập 3
ị t
Nhà máy Suối Sập 2
ị t
Nhà máy Suối Sập 2A
ị t
22
5. Sơ đồ mặt bằng đập, hồ chứa và vùng hạ du thủy điện Suối Sp 1
Sơ đồ mặt bng đập, hồ chứa và vùng hạ du công trình thủy điện Suối Sập 1 được thể hiện dưới đây:
Hình 1-3: Mặt bằng hồ chứa Suối Sập 1
23
24
6. Các tình huống xả lũ khẩn cấp, tình huống vỡ đập và biện pháp ứng
phó để bảo đảm an toàn cho vùng hạ du
6.1. Xác định tình huống khẩn cấp
Theo khoản 10, điều 2, nghị định 114/2018/NĐ-CP ngày 4/9/2018 về Quản
an toàn đập, hchứa nước. Tình huống khẩn cấp trường hợp mưa lũ vượt tần
suất thiết kế; động đất vượt tiêu chuẩn thiết kế trên lưu vực hồ chứa hoặc tác động
khác gây mất an toàn đập.
Phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp đập, hồ chứa thủy điện Sui
Sập 1 xác định tình huống đối phó với xả lũ lớn hoặc sự cố trong các trường hợp.
Trường hợp 1: Xả lũ với tần suất 10%
Trường hợp 2: Xả lũ thiết kế với tần suất 1,0%
Trường hợp 3: Xả lũ kiểm tra với tần suất 0,2%
Trường hợp 4: Xả lũ với tần suất vượt lũ vượt kiểm tra 0,1% + V đập
Tình huống v đập (tính với lũ vượt tần suất vượt kiểm tra)
Giả sử lưu lượng lũ về hồ rất lớn với tần suất P=0,1%. Hồ Suối Sập 1 đang
vận hành điều tiết bằng tràn tự do. Lưu lượng xả xuống hạ lưu lớn nhất
Q=1794,9m
3
/s. Tại thời điểm đó, mạch sủi xuất hiện lộ ra phần tiếp giáp giữa
đập dâng với vai đập tràn, màu nước đục ln với bùn cát. Sau một thời gian, kết
cấu đập bị suy yếu dn tới v đập tại vị trí đỉnh đập tiếp giáp với đập tràn.
Mức độ v đập: Chiều dài đoạn v L=25m; Chiều cao đoạn v từ cao trình
đỉnh đập xuống H=5,05m.
Lưu lượng nước chảy xuống hạ lưu lớn nhất
1,5
1,17. .
1,8.
VTB
Q B H
TH



Trong đó:
B
VTB
: chiều rộng vết v.
H: độ sâu lớn nhất của nước phía trước vết v.
γ hệ số triết giảm lưu lượng tức thời
T: thời gian phát triển vết v
Kết quả tính toán như sau:
B
VTB
H
v
H
T
γ
Q
max
m
m
m
giờ
m
3
/s
25
5,05
5,05
0,1
0,7
345,6
25
5,05
5,05
0,5
0,7
140,2
- Như vậy lưu lượng chảy xuống hạ lưu ứng với tình huống v đập là:
Q
hạ lưu max
=Q
v đập
+ Q
xả lũ max
= 345,6 + 1794,9 = 2140,5 m
3
/s
26
Đối với tình huống v đập, lưu lượng nước chảy xuống hạ lưu là
2140,5m
3
/s. Mực nước hạ lưu lớn nhất tại khu vực cách đập 50m về phía hạ lưu
là 508,27m
Căn cứ đặc điểm về vị trí địa công trình, vật liệu, kết cấu đập, năng lực
chống của hồ chứa, đặc điểm về kinh tế, an ninh, quốc phòng vùng hạ du đập
để dự kiến các tình huống khẩn cấp bao gồm:
6.2. Phát hiện tình huống khẩn cấp.
a) Các nhân tố gây tác động xấu đến hạ du
Mưa lớn kéo dài diện rộng;
Xả lũ lớn qua tràn nhưng chưa đến mức tràn đỉnh đập.
b) Các nhân tố nguy hiểm gây vỡ đập
* Nguy cơ v đập ch yếu đối với thủy điện Suối Sp 1 là do:
- cực lớn làm xói mòn bên vai đập, có thể kết hợp với động đất làm cho
trượt vai đập;
- Dòng thấm không kiểm soát được thấm tập tập trung hoặc thấm đang
phát triển hai vai đập dn đến v đập;
- Chuyển vị của đập lớn do chất lượng đập, do dòng thấm mạnh gây ra hoặc
do động đất;
- Cửa vào tràn bị sạt lgây lấp tắc khi xả lũ tần suất 1,0% hoặc 0,2% làm
tràn đỉnh đập;
6.3. Cơ sở đánh giá tình huống khẩn cấp.
Căn cứ vào các tình huống khẩn cấp; cần thực hiện các công việc sau tại
hiện trường để nhận biết các tình huống khẩn cấp:
- Tiếp nhận thông tin d báo thời tiết từ Trung tâm Dự báo khí tượng thủy
văn Trung ương: Đây là một kênh để đánh giá khả năng xuất hiện lũ đến hồ.
- Quan trắc, phân tích các số liệu đo đạc trong khu vực hồ như lượnga,
mực nước hồ, lưu lượng, các số liệu quan trắc này cùng với thông tin dbáo từ
đài KTTV sẽ giúp xác định hơn khả năng xuất hiện lũ, mức đđáp ứng khả
năng phòng của hồ, khả năng xcủa tràn,…để từ đó đưa ra các cảnh báo về cấp
độ khẩn cấp.
- Kiểm tra, quan trắc phân tích các yếu tố gây nguy hiểm cho đập: các
số liệu quan trắc áp lực thấm, đường bão hòa trong thân đập, lưu lượng thấm ở hạ
lưu đập, độ đục dòng thấm, chuyển vị của đập, các dấu hiệu sạt trượt lún nứt, cảnh
báo động đất,…là tiêu chí để phát hiện sớm các sự cố gây nguy hiểm cho đập.
- Kiểm tra các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của tràn xả như mực nước
thượng lưu, kết cấu cửa van, thiết bị đóng mở, tình trạng nguồn điện, bồi lấp kênh
dn do bùn cát, rác…để đánh giá khả năng xả lũ trong tình huống khẩn cấp.
- Thu thập phân tích các tài liệu mưa trên khu vực hạ lưu từ các lưu
27
vực lân cận.
6.4. Đánh giá phân loại khẩn cấp
a. Phân loại khẩn cấp
Mức độ khẩn cấp cho công trình thủy điện Sui Sập 1 được phân thành 04
mức độ sau:
Báo động cấp độ 1 (Đề phòng): Tình huống khẩn cấp nội bộ, khi
không có nguy hiểm của việc v đập, nhưng có thể ngập lụt xảy ra phía hạ lưu.
Báo động cấp độ 2 (Sẵn sàng): Tình huống khẩn cấp ban đu, khi
đập bắt đầu xuất hiện các sự cố, các sự cố phát triển chậm.
Báo động cấp độ 3 (Hành động khẩn cấp): Tình huống khẩn cấp xảy
ra, khi nguy v đập đang phát triển, tình trạng của đập thể đang xấu đi
nhưng được đánh giá khó có thể v trong vài giờ tới. Thông báo cho các bên liên
quan yêu cầu khắc phục tình trạng nguy hiểm của đập.
Báo động cấp 4 (lũ lớn hoặc vỡ đập): Tình huống khẩn cấp đang xảy
ra, được sử dụng khi đập sắp v, đó tình huống khi “thời gian không còn kịp
sửa chữa” khi đập hoặc đã v hoặc đập sắp v. Tình trạng này được tuyên bố khi
không còn thời gian cho các biện pháp để sửa chữa hoặc phòng ngừa v đập. Đập
đã hoặc đang trong tiến trình v hoặc được cho là sẽ v trong vài giờ chứ không
phải vài ngày. Các kịch bản v đập thể xảy ra cần được phân tích thồn báo
khẩn trong tình huống này.
Bảng phân tích loại mức độ khẩn cấp
Cấp báo động
Điều kiện báo động
Cấp 1(Đề phòng)
- Mưa lớn trên toàn bộ lưu vực hồ chứa và khu vực hạ du,
tràn xả làm việc bình thường, lưu lượng xả qua tràn
không vượt quá Q10%=710 m
3
/s
- Tăng đáng kể lượng thấm đập từ những vị trí khác
nhau trên bề mặt đập hoặc thân đập
- Dòng thấm từ thân đập hoặc từ nền đập tăng và có màu
đục.
- Đỉnh đập hoặc mái taluy bị sụt lún, nứt nhỏ hoặc xuất
hiện vết trượt
- Số liệu đo đạc giá trị bất thường với thười k trước
đó
- Xuất hiện động đất thể đo hoặc cảm nhận được, khi
báo cáo có động đất trong phạm vi đập
- Sự phá hủy chủ động hoặc do các tác nhân bên ngoài
làm hỏng đến đập hay bộ phận kết cấu đập nhưng
không gây ảnh hưởng đến quá trình hoạt động, an toàn của
đập.
Cấp 2 (Sẵn sàng)
- Tiếp tục mưa lớn trên toàn bộ lưu vực hồ chứa khu
vực hạ du, mực nước hồ chưa vượt qua MNLTK =
28
565,06m xu hướng tăng; lưu lượng xkhông vượt
quá Q1,0%=1209 m
3
/s.
- Xuất hiện thêm các vị trí rỉ mới với lưu lượng chiều
hướng tăng cao hoặc nước rò rỉ có màu đục
- Quan sát thấyhiện tượng sụt đất tại khu vực hồ chứa,
trên thân đập hoặc hạ lưu đập.
- Đỉnh đập hoặc mái đào tiếp tục bị sụt lún, sạt trượt mặc
dù đã được xử lý; vết trượt hoặc sụt lún tiếp tục phát triển
hoặc xuất hiện thêm hố sụt hoặc sạt trượt mới.
- Động đất gây ảnh hưởng nguy hại đến kết cấu đập các
bộ phận khác của đập.
- Sự phủy chủ động hoặc do các tác nhân bên ngoài gây
xuất hiện rò rỉ nước qua đập.
Cấp 3 (Hành đng
khẩn cấp – dự
lệnh sơ tán)
- Tiếp tục mưa lớn trên toàn bộ lưu vực hồ chứa khu
vực hdu, đập tràn xả lũ làm việc bình thường; lưu lượng
xả vượt quá 1209 m
3
/s.
- Mưa lớn trên toàn bộ lưu vực và khu vực hạ du, tràn xả
bị bồi lấp một phần, mực nước hồ chưa vượt quá
MNLTK = 565,06m.
- Mái đập không ổn định hoặc đã bị sạt lở lớn
- Đập lún nhiều hoặc dịch chuyển đỉnh đập hoặc nền đập.
- Xói lở mạnh trên mái đập do nước hoặc sóng tràn từ đỉnh
đập.
- Xói lở mạnh trong thân hoặc nền đập ra mái đập hoặc
chân đập.
Cấp 4 (Vỡ đập
hoặc xả lũ lớn –
Phát lệnh sơ tán)
- Tiếp tục mưa lớn trên toàn bộ lưu vực hồ chứa khu
vực hạ du, đập tràn xlũ làm việc bình thường, mực nước
hồ chưa vượt quá MNLKT 567,41m; lưu lượng xả vượt
quá Q0,2%=1630 m
3
/s.
- Xảy ra a lũ P = 1,0% đến 0,2% trên toàn bộ lưu vực
và khu vực hạ du, gây ngập lụt lớn ở vùng hạ du.
- Các vtrí rỉ bị xói, sụt lở lượng nước rỉ ngày
càng gia tăng
- Các chỗ đất sụt bị mở rộng nhanh chóng
- Các vết nứt, lún sụt, sạt trượt đỉnh đập hoặc mái đập
mở rộng và tạo thành dòng chảy qua đập.
- Thủng xuất hiện dòng chảy tại bất cứ vị tnào trên
thân đập.
- Động đất gây ảnh hưởng đến việc tràn nước không kiểm
soát được
- Sự phủy chủ động hoặc do các tác nhân bên ngoài gây
nguy hiểm cho đập bộ phận kết cấu đi kèm dn đến
việc tràn nước không kiểm soát được.
b. Đánh giá tình trạng khẩn cấp
29
Sau khi xác định các tình huống khẩn cấp, cần đánh giá mức đnguy hiểm,
một tình huống nguy hiểm khi xảy ra nếu không được can thiệp xử lý dập tắt kịp
thời có thể phát triển từ thấp đến cao, cuối cùng đạt đến mức độ nguy hiểm nhất
gây ra tác hại. Ch đập sử dụng các dấu hiệu đe da an toàn được xác định
trong giai đoạn phát hiện để đánh giá mức độ khẩn cấp dựa trên các điều kiện báo
động, chịu trách nhiệm thông báo với quan thường trực Ban chỉ huy
PCTT&TKCN cấp trên để khẳng định trước khi Ban chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh
công bố báo động cho các cơ quan, tổ chức và người dân ở vùng hạ lưu đập.
STT
Diễn biến lũ
Lưu lượng xả lũ
(m
3
/s)
Mực nước
lũ hồ (m)
Mực nước
hạ lưu (m)
1
Lưu lượng lũ thi công (10%)
710
563,50
506,01
2
Lưu lượng lũ thiết kế (1,0%)
1209
565,06
506,85
3
Lưu lượng kiểm tra (0,2%)
1630
567,41
507,56
4
Lưu lượng kiểm tra (0,1%)
+ V đập
2140,5
567,41
508,27
6.5. Các biện pháp ứng phó để đảm bảo an toàn cho vng hạ du
a. Báo động cấp 1: Mực nước hạ lưu lớn nhất cách tuyến đập 50,0m
506,01m với lưu lượng xả lũ thi công (10%) là 710 m
3
/s
Công ty thực hiện các biện pháp ứng phó c thể như sau:
- Công ty thực hiện nghiêm các quy định vận hành, quan trắc, thông báo
vận hành, dự báo lưu lượng đến hồ báo cáo kịp thời đến các đơn vị liên quan theo
quy định.
- BCH nhà máy thông báo trực tiếp sự cố đập bằng công văn, điện thoại,
máy fax, loa phóng thanh cho UBND Xùa và Suối T, cho các trường
bản các bản lân cận và còi thông báo khẩn cấp để người dân nắm được, không đi
vào các vùng nguy hiểm.
- Thông báo tán khẩn cấp người, tài sản, phương tiện máy móc trong
phạm vi có thể bị ảnh hưởng.
- Thông báo cho chính quyền địa phương vùng hạ lưu biết, thông báo tới
Nhân dân để chủ động phòng tránh trong trường hợp xấu nhất có thể xảy ra.
- Thông báo cho Ban chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh Sơn La, huyện Bắc Yên
và huyện Phù Yên để có biện pháp ứng cứu kịp thời.
- Huy động đội thanh niên xung kích Nhà máy trực sẵn sàng tham gia ứng
cứu và xử lý các tình huống bất ngờ có thể xảy ra.
Tuy nhiên căn cứ Bản đồ ngập lụt, số liệu điều tra, khảo sát hiện trạng dân
sinh kinh tế khu vực bị ảnh hưởng thì mực nước hlưu sau đập không gây ảnh
hưởng gì đến dân cư cũng như các đối tượng khác.
b. Báo động cấp 2: Mực nước hạ lưu lớn nhất cách tuyến đập 50,0m
506,85m với lưu lượng xả lũ thiết kế (1,0%) là 1209 m
3
/s
Công ty cần thực hiện các biện pháp ứng phó cụ thể như sau:
30
- Công ty thực hiện nghiêm các quy định vận hành, quan trắc, thông báo
vận hành, dự báo lưu lượng đến hồ báo cáo kịp thời đến các đơn vị liên quan theo
quy định.
- BCH nhà máy thông báo trực tiếp sự cố đập bằng công văn, điện thoại,
máy fax, loa phóng thanh cho UBND Xùa và Suối T, cho các trường
bản các bản lân cận và còi thông báo khẩn cấp để người dân nắm được, không đi
vào các vùng nguy hiểm.
- Thông báo tán khẩn cấp người, tài sản, phương tiện máy móc trong
phạm vi có thể bị ảnh hưởng.
- Thông báo cho chính quyền địa phương vùng hạ lưu biết, thông báo tới
Nhân dân để chủ động phòng tránh trong trường hợp xấu nhất có thể xảy ra.
- Thông báo cho Ban chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh Sơn La, huyện Bắc Yên
và huyện Phù Yên để có biện pháp ứng cứu kịp thời.
- Huy động đội thanh niên xung kích Nhà máy trực sẵn sàng tham gia ứng
cứu và xử lý các tình huống bất ngờ có thể xảy ra.
- Tuy nhiên căn cứ Bản đngập lụt, số liệu điều tra, khảo sát hiện trạng dân
sinh kinh tế khu vực bị ảnh hưởng thì mực nước hlưu sau đập không gây ảnh
hưởng gì đến dân cư cũng như các đối tượng khác.
c. Báo động cấp 3: Mực nước hạ lưu lớn nhất cách tuyến đập 50,0m
507,56m với lưu lượng xả lũ kiểm tra (0,2%) là 1630 m
3
/s
- Công ty cần thực hiện các biện pháp ứng phó c thể như sau:
- Công ty thực hiện nghiêm các quy định vận hành, quan trắc, thông báo
vận hành, dự báo lưu lượng đến hồ báo cáo kịp thời đến các đơn vị liên quan theo
quy định.
- BCH nhà máy thông báo trực tiếp sự cố đập bằng công văn, điện thoại,
máy fax, loa phóng thanh cho UBND Xùa và Suối T, cho các trường
bản các bản lân cận và còi thông báo khẩn cấp để người dân nắm được, không đi
vào các vùng nguy hiểm.
- Thông báo sơ tán khẩn cấp người, tài sản, phương tiện máy móc trong
phạm vi có thể bị ảnh hưởng.
- Thông báo cho chính quyền địa phương vùng hạ lưu biết, thông báo tới
Nhân dân để chủ động phòng tránh trong trường hợp xấu nhất có thể xảy ra.
- Thông báo cho Ban chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh Sơn La, huyện Bắc Yên
và huyện Phù Yên để có biện pháp ứng cứu kịp thời.
- Huy động đội thanh niên xung kích Nhà máy trực sẵn sàng tham gia ứng
cứu và xử lý các tình huống bất ngờ có thể xảy ra.
Tuy nhiên căn cứ Bản đồ ngập lụt, số liệu điều tra, khảo sát hiện trạng dân
sinh kinh tế khu vực bị ảnh hưởng thì mực nước hlưu sau đập không gây ảnh
hưởng gì đến dân cư cũng như các đối tượng khác.
31
d. Báo động cấp 4: Mực nước hạ lưu lớn nhất cách tuyến đập 50,0m
508,27m với lưu lượng lũ là 2140,5 m
3
/s
Công ty cần thực hiện các biện pháp ứng phó cụ thể như sau:
- Công ty thực hiện nghiêm các quy định vận hành, quan trắc, thông báo vận
hành, dự báo lưu lượng đến hồ báo cáo kịp thời đến các đơn vị liên quan theo quy
định.
- BCH nhà máy thông báo trực tiếp sự cố đập bằng công văn, điện thoại,
máy fax, loa phóng thanh cho UBND Xùa và Suối T, cho các trường
bản các bản lân cận và còi thông báo khẩn cấp để người dân nắm được, không đi
vào các vùng nguy hiểm.
- Thông báo tán khẩn cấp người, tài sản, phương tiện máy móc trong
phạm vi có thể bị ảnh hưởng.
- Thông báo cho chính quyền địa phương vùng hạ lưu biết, thông báo tới
Nhân dân để chủ động phòng tránh trong trường hợp xấu nhất có thể xảy ra.
- Thông báo cho Ban chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh Sơn La, huyện Bắc Yên
và huyện Phù Yên để có biện pháp ứng cứu kp thời.
- Huy động đội thanh niên xung kích Nhà máy trực sẵn sàng tham gia ứng
cứu và xử lý các tình huống bất ngờ có thể xảy ra.
- Tuy nhiên căn cứ Bản đồ ngập lụt, số liệu điều tra, khảo sát hiện trạng dân
sinh kinh tế khu vực bị ảnh hưởng thì mực nước hạ lưu sau đập không gây ảnh
hưởng gì đến dân cư cũng như các đối tượng khác.
7. Nội dung, hình thức cảnh báo; trách nhiệm truyền tin của các tổ chức,
cá nhân có liên quan
Tùy theo cấp độ khẩn cấp, tiến hành thông báo cho chủ tịch các xã phía h
lưu đập, ban PCTT&TKCN huyện Bắc Yên, ban PCTT&TKCN huyn Phù Yên,
nhà máy thủy điện Sui Sập 2, nhà máy thủy điện Suối Sập 2A, nhà máy thy
đin Sui Sập 3, Ban chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh Sơn La để schuẩn bị đối
phó theo cấp độ 1, cấp độ 2, cấp độ 3, cấp độ 4.
- Thông báo:
Ngay sau khi xác định được mức độ khẩn cấp, Giám đốc Công ty TNHH
Xuân Thiện Ninh Bình hoặc cán được phân công phụ trách quản đập cần
thông báo ngay cho Trưởng ban PCTT&TKCN tỉnh Sơn La để những thông
báo diễn biến ca đập cho người dân tại các xã vùng hạ lưu đập.
- Thông tin:
+ Khẩn cấp độ 1: Không khẩn cấp, sự việc bất thường diễn biến chậm:
- Tổ trưởng quản lý đập cần phải mô tả tình huống cho Ban giám đốc công
ty TNHH Xuân Thiện Ninh Bình và yêu cầu hỗ trợ kỹ thuật cho những bước tiếp
theo.
+ Khẩn cấp độ 2: Báo động 2, diễn biến nhanh:
32
Tổ trưởng quản đập cần phải tả tình huống cho Ban giám đốc công
ty TNHH Xuân Thiện Ninh Bình để Công ty thông báo cho Trưởng ban
PCTT&TKCN tỉnh Sơn La.
+ Khẩn cấp độ 3: Báo động 3, khả năng xảy ra hạ du rất lớn: Giám đốc
công ty TNHH Xuân Thiện Ninh Bình hoặc cán bộ được phân công phụ trách
phải liên hệ ngay trưởng ban PCTT&TKCN tỉnh Sơn La để thông báo đi dời
gấp cho người dân các xã vùng hạ du đập.
+ Khẩn cấp độ 4: Báo động 4, khả năng xảy ra mất an toàn đập, ngập lụt
lớn ở hạ du, Giám đốc công ty TNHH Xuân Thiện Ninh Bình báo cáo trưởng ban
PCTT&TKCN huyện Bắc Yên, trưởng ban PCTT&TKCN huyện Phù Yên,
trưởng ban PCTT&TKCN tỉnh Sơn La, báo cáo với Trưởng ban chỉ đạo trung
ương về PCTT và chủ tịch UBQG Ứng phó sự cố thiên tai và TKCN.
a. Chế độ hình thức thông báo.
- Hình thức cảnh báo chung bao gồm các hình thức như: Gửi công văn
bằng văn bản, thông tin trc tiếp bằng điện thoi, loa cnh báo ti đập nhà máy,
loa phóng thanh di động…
- Hình thc thông báo ti các đim s c:
+ Ti điếm K (s c) có bng hưng dn ch i tên đ các phương
tin phc v giao thông phc v vn hành và đi li ca Nhân dân đa phương
chuyn hưng đi sang cung đưng khác có biến báo hưng dn kèm theo.
+ Rào chắn hai đầu đoạn cây đổ mặt đường sạt lở không thể đi lại
được để xử lý.
+ Thông báo gi điện cho Ban chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh Sơn La, huyện
Bắc Yên, huyện Phù Yên để có biện pháp ứng cứu kịp thời.
- Các hình thức thông báo cụ thể đối với tình trạng lũ
STT
Tình
trạng lũ
Lưu
lượng xả
(m
3
/s)
Hình thức thông báo
1
Lũ vừa
<710
- Còi báo lũ.
- Thông báo qua điện thoại cho UBND các
vùng hạ du huyện Bắc Yên, huyn Phù Yên
các đơn vị PCLB liên quan, các nhà máy thủy
điện trên lưu vực
- Cập nhật thông tin gửi qua Mail cho các nhà
máy, Đài KTTV, ban PCLB, các nhà máy trên
lưu vực....theo quy chế phối hợp
2
Lưu
lượng lũ
thi công
(10%)
710
- Còi báo lũ.
- Thông báo qua điện thoại cho UBND các
vùng hạ du huyện Bắc Yên, huyn Phù Yên
các đơn vị PCLB liên quan, các nhà máy thủy
33
b. Hiệu lệnh thông báo xả nước qua cống x cát
- Khi các cửa van cống đang trạng thái đóng hoàn toàn: 30 phút trước khi
xả, kéo 3 hồi còi, mỗi hồi dài 20 giây và cách nhau 10 giây.
- Ngay trước khi xả nước qua cống hoặc khi cống đang xả mà tăng thêm
lưu lượng xả làm mực nước hạ lưu tăng tối đa 0,5m, kéo 2 hồi còi, mỗi hồi dài 30
giây và cách nhau 10 giây, sau khi kết thúc hiệu lệnh mới được phép xả.
- Khi xảy ra các trường hợp đặc biệt cần phải xả nước khẩn cấp để đảm bảo
an toàn công trình, kéo 5 hồi còi, mỗi hi dài 30 giây và cách nhau 5 giây, sau khi
kết thúc hiệu lệnh mới được phép xả.
- Khi cống kết thúc xả nước xuống hạ lưu, kéo 1 hồi còi dài 30 giây.
- Trước khi xả nước qua các tổ máy để phát điện, trừ trường hợp đang vận
hành xả lũ, kéo 2 hồi còi, mi hồi dài 10 giây và cách nhau 10 giây. Khi kết thúc
xả nước xuống hạ lưu, kéo 1 hồi còi dài 30 giây.
8. Trách nhiệm của chủ sở hữu, tổ chức khai thác đập, hồ chứa thủy
điện; các cơ quan chức năng của địa phương và các tổ chức, nhân khác có
liên quan
8.1. Trách nhiệm cứu hộ đập, hồ chứa nước
điện trên lưu vực
- Cập nhật thông tin gửi qua Mail cho các nhà
máy, Đài KTTV, ban PCLB, các nhà máy trên
lưu vực....theo quy chế phối hợp.
3
Lưu
lượng lũ
thiết kế
(1,0%)
1209
- Còi báo lũ, báo động của nhà máy
- Loa phát thanh của các trong vùng huyện Bắc
Yên và Phù Yên.
- Thông báo bằng miệng tại chốt bảo vệ.
- Thông báo qua điện thoại cho UBND các
vùng hạ du huyện Bắc Yên, huyn Phù Yên
các đơn vị PCLB liên quan, các nhà máy thủy
điện trên lưu vực
- Cập nhật thông tin gửi qua Mail cho các nhà
máy, Đài KTTV, ban PCLB, các nhà máy trên
lưu vực....theo quy chế phối hợp
4
Lưu
lượng lũ
kiểm tra
(0,2%)
>1630
- Còi báo lũ, báo động của nhà máy
- Thông báo bằng miệng tại chốt bảo vệ.
- Thông báo qua điện thoại cho UBND các
vùng hạ du huyện Bắc Yên, huyn Phù Yên
các đơn vị PCLB liên quan, các nhà máy thủy
điện trên lưu vực
- Cập nhật thông tin gửi qua Mail cho các nhà
máy, Đài KTTV, ban PCLB, các nhà máy trên
lưu vực....theo quy chế phối hợp
34
1. Trường hợp xảy ra sự cố thể gây mất an toàn đập, hồ chứa nước, tổ
chức, cá nhân khai thác đập, và chủ sở hữu đập, hồ chứa thủy điện phải triển khai
cứu hộ khẩn cấp, xử lý khắc phục scố, đồng thời báo cáo Ủy ban nhân dân, Ban
chỉ huy phòng, chống thiên tai tìm kiếm cứu nạn các cấp, Ban chỉ đạo trung
ương về phòng chống thiên tai để ứng cứu, hỗ trợ và kịp thời triển khai kế hoạch
ứng phó.
2. Ủy ban nhân dân, ban chỉ huy phòng chống thiên tai tìm kiếm cứu nạn
các cấp có trách nhiệm:
a) Tổ chức việc cứu hộ đập, hchứa nước trên địa bàn, tham gia cứu hộ
đập, hồ chứa nước cho địa phương khác theo quy định của pháp luật;
b) Quyết định theo thẩm quyền biện pháp biện pháp xử khẩn cấp, khắc
phục hậu quả theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai trong trường
hợp xảy ra lũ, ngập lụt do sự cố đập gây thiệt hại cho vùng hạ du đập trên địa bàn.
Trường hợp vượt quá khả năng, thẩm quyền phải báo cáo kịp thời với Ban chỉ huy
phòng, chống thiên tai tìm kiếm cứu nạn các cấp trên hoặc Ban chỉ đạo trung
ương về phòng, chống thiên tai h trợ, xử lý.
3. Bộ nông nghiệp Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương trách nhiệm
phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện biện pháp huy động lực lượng,
vật tư, phương tiện cứu hộ đập, hồ chứa nước thuộc phạm vi quản lý.
4. Ban chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai quyết định hoặc báo
cáo, đề xuất Thủ tướng Chính Phủ quyết định huy động nguồn lực biện pháp
cứu hộ đập, hồ chứa nước, ứng phó đảm bảo an toàn đập, hồ chứa nước và vùng
hạ du đập theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai.
5. Ủy ban Quốc gia Ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn chỉ dạo,
tổ chức ứng phó sự cố v đập trong trường hợp vượt qkhả năng của địa phương.
8.2. Trách nhiệm của Công ty TNHH Xuân Thiện Ninh Bình.
1. Ban hành thực hiện lệnh vận hành công trình theo quy định trong Quy
trình vận hành hồ chứa đã được phê duyệt.
2. Tuân thủ các nội dung quy định trong phương án ứng phó tình huống
khẩn cấp đập và hồ chứa được phê duyệt.
3. Thường xuyên kiểm tra hệ thống các thiết bị, dụng cụ phòng cháy chữa
cháy đảm bảo luôn trong trạng thái sẵn sàng làm việc.
4. Trước khi xả khẩn cấp để đảm bảo an toàn cho công trình đầu mi,
phải báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La, Ban chỉ huy phòng chống thiên tai
tìm kiếm cứu nạn tỉnh Sơn La, để chỉ đạo chống lũ cho hạ du, đồng thời báo cáo
thông báo cho Ủy ban nhân dân huyện Bắc Yên, Ủy ban nhân dân huyện Phù Yên.
Chủ các đập nhân dân phía thượng, hạ lưu công trình thủy điện Sui Sp 1
để kịp thời phối hợp, có ứng phó cần thiết.
5. Thành lp Ban Ch huy Phòng, chng thiên tai và Tìm kiếm cu nn
(sau đây viết tt là BCH-PCTT&TKCN) công trình thủy điện Sui Sp 1.
35
6. Tổ chức ghi chép vào nhật ký vận hành các hoạt động liên quan đến vận
hành công trình thuỷ điện Suối Sp 1.
7. T chc kiểm tra, đánh giá an toàn đập, h chứa nước ngay sau khi
mưa, lũ lớn trên lưu vc hoặc động đất mnh ti khu vc công trình.
8. Trước mùa lũ hàng năm, lập hoặc cập nhật, bổ sung phương án ứng phó
tình huống khẩn cấp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La xem xét, phê duyệt. Cp
nhật, bổ sung, phê duyệt phương án ứng phó thiên tai ca công trình.
9. Ch trì, phi hp vi Ban ch huy phòng chng thiên tai và tìm kiếm cu
nn tỉnh Sơn La, y ban nhân dân huyn Bc Yên, y ban nhân dân huyn Phù
Yên các liên quan: kho sát, lập phương án thc hin lắp đặt h thng
cảnh báo điều tiết phát điện phía h du h cha thy điện Sui Sập 1 để
thông báo đến người dân trong quá trình vận hành; phương thc, hình thc cnh
báo qua h thng cnh báo phải được quy định c th trong Quy chế phi hp.
10. Chu trách nhim v công tác phòng, chng thiên tai tìm kiếm cu
nn cho công trình và h du, c th:
a) T chc quan trc, thu thp, theo dõi cht ch tình hình din biến khí
ng thủy văn; thực hin chế độ quan trc, d báo quy đnh;
b) Kim tra tình trng công trình, thiết b, tình hình st l vùng h các
bin pháp khc phc kp thời các hỏng đ đảm bo tình trạng, đ tin cy làm
việc bình thường, an toàn ca công trình và thiết b;
c) T chức, huy đng lực lượng trc, sn sàng trin khai công tác khi cn
thiết;
11. T chc vic kim tra, đánh giá toàn bộ thiết b, công trình và nhân s,
lp kế hoch x và tích nước h cha, c th đề cập đến các vn đề sau:
a) Tình trng làm vic ca các công trình thy công và h cha;
b) Công tác sa cha, bảo dưng thiết b chính, ph công trình liên quan
đến công tác vn hành chống lũ;
c) Các thiết b, b phận công trình liên quan đến đảm bo vn hành an toàn
các t máy phát điện;
d) Lập phương án đm bo cung cấp đin (k c nguồn đin d phòng) cho
các hng mc quan trng ca nhà máy phương án, phương tiện thông tin liên
lc;
e) Các ngun vt liu d phòng, phương án huy động nhân lc, các thiết b
và phương tiện vn chuyn, các thiết b và phương tiện cn thiết cho x lý s c;
g) Các dng c cu sinh, dng c bơi;
h) Công tác tính toán, d báo v ktượng thủy văn; các tài liệu và phương
tin cn thiết cho tính toán điều tiết h cha;
i) Din tp kim tra quy trình, k thut x lũ cho các chc danh có liên
quan như tính toán, đóng mở ca van, thông báo th; T chc tp hun din tp,
36
ng dn cho cán b công nhân viên v công tác phòng nga, ng phó vi các
tình huống bão, lũ và các tình huống khác xy ra.
k) Phi hp với các cơ quan và chính quyền địa phương của tỉnh Sơn La
để thông báo tuyên truyền đến nhân dân vùng tng, h du nhng thông tin
điều lnh v công tác phòng chng thiên tai ca các h cha thủy điện Sui
Sập 1, đặc bit là vi nhân dân sinh sng gn h lưu công trình.
12. Sau mi trận lũ và sau cả mùa lũ, phải tiến hành ngay các công tác sau:
a) Kim tra tình trng ổn định, an toàn ca công trình, thiết b bao gm
c nh hưng xói l h lưu đp tràn;
b) Phi hp với các quan chức năng địa phương kiểm tra, đánh giá
thit hi vùng h du và có các bin pháp khc phc;
c) Lp báo cáo din biến lũ;
d) Sa cha những hỏng, đe da đến s ổn đnh, an toàn công trình và
thiết b;
đ) Báo cáo y ban nhân dân tỉnh Sơn La, Ban Chỉ huy Phòng, chng thiên
tai Tìm kiếm cu nn tỉnh Sơn La, S ng Thương tỉnh Sơn La, S Tài
nguyên và Môi trường tỉnh Sơn La kết qu thc hin nhng công tác trên.
8.3. Nhà máy thy đin Sui Sp 1
- Thông báo các đợt lũ, sự cố đập khu vực dự kiến ngập lụt thời điểm
dụ kiến kết thúc lũ, khôi phục đập tới ban quản các bản trong khu vực bằng
điện thoại hoặc hình thức thông tin nhanh nhât, sau đó ban quản các bản trên
sẽ thông báo cho Nhân dân các bản biết bằng loa phóng thanh.
- Phải triển khai ngay các biện pháp ứng phó phù hợp, kịp thời; đồng thời
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La, Ban chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm
kiếm cứu nạn tỉnh Sơn La, Sở Công thương tỉnh Sơn La và thông báo cho Ủy ban
nhân dân các cấp để kịp thời phối hợp ứng phó.
8.4. Trách nhim ca Trưng ban Ch huy Phòng, chng thiên tai
và Tìm kiếm cu nn tnh Sơn La
1. Tổ chức thường trực, theo dõi diễn biến tình hình mưa, trên địa bàn
tỉnh Sơn La để chỉ đạo phòng, chống lũ lụt và xử lý các tình huống bất thường có
ảnh hưởng đến an toàn hạ du.
2. Khi nhận được báo cáo từ Công ty TNHH Xuân Thiện Ninh Bình trong
các tình huống khẩn cấp, v đập đối với đập, hồ chứa thủy điện Suối Sập 1 phải
đồng thời triển khai ngay các công tác sau:
a) Các biện pháp đối phó phù hợp với từng tình huống nhằm hạn chế tác
hại do việc đóng, mở các cửa van gây ra.
b) Thông báo và chỉ đạo các địa phương, tổ chức, đơn vị liên quan trong
địa bàn tỉnh Sơn La triển khai các biện pháp đối phó phù hợp nhằm hạn chế đến
mức thấp nhất các tác hại do việc xả lũ của công trình gây ra.
37
c) Phối hợp với các cơ quan liên quan thông báo trên phương tiện thông tin
đại chúng của tỉnh.
d) Chỉ đạo Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai Tìm kiếm cứu nạn huyện
Bắc Yên, Tìm kiếm cứu nạn huyện Phù n và các địa phương, tổ chức liên quan
phối hợp với Công ty TNHH Xuân Thin Ninh Bình trong công tác phòng, chống
thiên tai và vận hành công trình thủy điện Sui Sp 1.
3. Chỉ đạo Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn huyện
Bắc Yên, Tìm kiếm cứu nạn huyện Phù n và các địa phương, tổ chức liên quan
phối hợp với Công ty TNHH Xuân Thin Ninh Bình trong công tác phòng, chống
thiên tai và vận hành công trình thủy điện Sui Sp 1.
4. Phối hợp với Công ty TNHH Xuân Thin Ninh Bình xác định vị trí lắp
đặt hệ thống cảnh báo điều tiết lũ và phát điện phía hạ du phục vụ vận hành công
trình thủy điện Suối Sp 1.
8.5. Trách nhiệm của Trưởng Ban chỉ huy phòng chống thiên tai Tìm
kiếm cứu nạn của chính quyền địa phương.
Tổ chức bộ phận thường trực, theo dõi diễn biến tình hình mưa lũ và thông
tin từ Ban chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh Sơn La để chỉ đạo phòng chống xử
các tình huống khẩn cấp có ảnh hưởng đến an toàn hạ du.
Khi nhận được thông tin xả khẩn cấp hoặc v đập, hồ chứa thủy điện
Sui Sập 1, trưởng ban chỉ huy phòng, chống thiên tai tìm kiếm cứu nạn các
cấp phải triển khai ngay các biện pháp đối phó phù hợp với từng tình huống nhằm
hạn chế các thiệt hại thể xảy ra đồng thời thông báo cho các địa phương lân
cận và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương.
Khi nhận được thông báo từ Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai Tìm
kiếm cứu nạn tỉnh Sơn La, Trưởng Ban chỉ huy phòng chống thiên tai Tìm
kiếm cứu nạn cấp huyện phải thông báo ngay đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã ở hạ du bị ảnh hưởng, đồng thời chỉ đạo triển khai các biện pháp ứng phó phù
hợp, hạn chế thiệt hại do lụt. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp chịu trách nhiệm
tổ chức thông báo để nhân dân biết và triển khai các biện pháp ứng phó.
8.6. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn tỉnh Sơn
La
- Cập nhật kịp thời thông tin thiên tai, công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc
phục sự cố thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, đề xuất với Ban chỉ huy PCTT&TKCN
tỉnh chỉ đạo; thông tin, cảnh báo thiên tai đến các ngành, địa phương, đơn vị để tố
chức thực hiện.
- Tham mưu cho Ban chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh ch đạo kiểm tra, đôn đốc;
tổng hợp tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác phòng ngừa ứng phó sự cố, thiên
tai và tìm kiếm cứu nạn tại Công ty TNHH Xuân Thiện Ninh Bình.
- Phối hợp với các sở, ban, ngành, Công ty TNHH Xuân Thiện Ninh Bình
triển khai, chỉ đạo, điều hành thực hiện nhiệm vphòng ngừa ứng phó sự cố,
thiên tai.
38
8.7. Sở Công thương tỉnh Sơn La
- Đôn đốc Công ty TNHH Xuân Thiện Ninh Bình thực hiện các quy định
trong Phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp đập, hồ chứa thủy điện Suối
Sập 1.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La phê duyệt điều chỉnh Phương án
ứng phó với tình huống khẩn cấp đập, h chứa thủy điện Suối Sập 1 khi phát hiện
những bất cập, hạn chế. Xử lý các vi phạm theo thẩm quyền hoặc báo cáo UBND
tỉnh Sơn La trong trường hợp phát hiện những vi phạm các quy định trong Phương
án này.
8.8. Trách nhiệm của ủy ban nhân dân huyện Bc Yên và Tà Xa
- Thường xuyên theo dõi diễn biến mưa lũ; phối hợp với Công ty TNHH
Xuân Thiện Ninh Bình nắm bắt tình hình mưa, lũ để chủ động tổ chức sơ tán dân
tại những khu vực nguy bị ngập đến nơi an toàn; kiến nghị với Công ty
TNHH Xuân Thiện Ninh Bình và báo cáo UBND tỉnh đnghị sửa đổi, điều chỉnh,
bổ sung những nội dung không phù hợp của Phương án ứng phó với tình huống
khẩn cấp gây ảnh hưởng đến công tác PCTT và TKCN của địa phương.
- Huy động nhân lực, vật lực, phối hợp với nhà máy thủy điện Suối Sập 1
trong việc ứng phó với tình huống khấn cấp, bảo vệ và xử lý sự cố công trình.
- Tuyên truyền, vận động Nhân dân địa phương thực hiện đúng các quy định
tham gia PCTT TKCN, bảo vệ an toàn công trình hồ chứa thủy điện Suối
Sập 1.
8.9. Trách nhiệm của ủy ban nhân dân huyện Ph Yên và xã Suối T
- Chỉ đạo các phòng ban, đơn vị liên quan tại địa phương phối hợp với Công
ty TNHH Xuân Thiện Ninh Bình thực hiện đúng các quy định trong Phương án
này.
- Ngăn chặn, xử theo thẩm quyền các hành vi ngăn cản việc thực hiện hoặc
vi phạm các quy định của Phương án này.
- Thực hiện phương án đảm bảo an toàn hạ du khi trường hợp xảy
ra sự cố khẩn cấp.
- Theo dõi diễn biến mưa lũ; phối hợp với Công ty TNHH Xuân Thiện Ninh
Bình nắm bắt tình hình mưa, lũ đe chủ động tố chức sơ tán dân tại những khu vực
có nguy cơ bị ngập đến nơi an toàn.
- Huy động nhân lực, vật lực, phối hợp với Công ty TNHH Xuân Thiện Ninh
Bình ứng phó với tình huống khẩn cấp, bảo vệ và xử lý sự cố công trình.
- Thống nhất với ng ty TNHH Xuân Thiện Ninh Bình về kế hoạch điều
tiết nước hồ chứa do chủ đập lập nhằm giảm thiếu tác động xấu đến sản xuất, đời
sống Nhân dân và môi trường.
8.10. Trách nhiệm của nhân dân trong khu vực
- Tuyệt đối chấp hành lệnh sơ tán của chính quyền các cấp.
39
- Cung cấp thông tin về tình trạng ngập lụt tại khu vực sinh sống cho quan
chức năng và chính quyên địa phương đê được trợ giúp, ứng cứu kịp thời.
- Thường xuyên theo dõi tình hình dự báo, cảnh báo, hướng dn của cơ quan
chức năng tự thực hiện các biện pháp phòng, tránh; phải tìm hiểu nắm được điểm
tán gần nhất để trú ẩn; Chủ động dự trữ nước sạch, lương thực, thực phẩm thiết
yếu, thuốc chữa bệnh thông thường để sử dụng khi cần thiết.
- Chủ động thu hoạch trước các sản phẩm nông nghiệp đã đến thời vụ; bảo
vệ, di chuyển vật nuôi, gia súc, gia cầm và các tài sản khác đến khu vực an toàn
nhằm giảm thiểu tối đa thiệt hại do thiên tai gây ra.
9. Phương án huy động vật tư, phương tiện, nhân lực khi xảy ra nh
huống khẩn cấp
9.1. Thẩm quyền huy động vật tư, phương tiện và nhân lực khi xảy ra tình
huống khẩn cp
Khi xảy ra sự cố nguy cơ đe da trực tiếp đến an toàn đập, hồ chứa và phần
hạ du đập, Trưởng ban chỉ đạo TW PCTT&TKCN, thủ trưởng quan trung ương
thành viên Ban chỉ đạo PCTT&TKCN trung ương quyền ra lệnh huy động
lực lượng, vật tư, phương tiện của tổ chức, cá nhân để bảo vệ đập và hạ du đập
phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Trưởng ban Chỉ huy PCTT&TKCN cấp tỉnh
quyền huy động kịp thời lực lượng, vật tư, phương tiện của nhà nước, của địa
phương, của tổ chức, cá nhân trên địa bàn để cứu hộ, bảo đảm an toàn đập và hạ
du đập; được phép huy động vật tư dự trữ dự phòng, chống lụt, bão của trung
ương trên địa bàn; trong trường hợp vượt quá khả năng thì báo cáo Thủ tướng
Chính phủ quyết điịnh huy động.
Chủ tịch UBND cấp huyện, Trưởng ban PCTT&TKCN cấp huyện quyền
huy động kịp thời lực lượng, vật tư, phương tiện của địa phương, của tổ chức, cá
nhân trên địa bàn để cứu hộ, bảo đảm an toàn đập vùng hạ du; trong trường
hợp vượt quá khả năng thì báo cáo để Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định huy
động.
Chủ tịch UBND cấp xã, Trưởng ban PCTT&TKCN cấp huyện quyền
huy động kịp thời lực lượng, vật tư, phương tiện của địa phương, của tổ chức, cá
nhân trên địa bàn để xử ngay giờ đầu sự cố đâp, hồ chứa ; trong trường vượt
quá khả năng thì báo cáo để Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định huy động.
9.2. Về vật tư, phương tiện và nhu yếu phẩm chuẩn bị
Phương châm “4 tại chỗ” là một trong những nguyên tắc cơ bản trong phòng
chống thiên tai, được quy định tại khoản 3, điều 4 Luật phòng, chống thiên tai.
Ngoài ra, các tổ chức, hộ gia đình, nhân trách nhiệm chủ động chuẩn bị nhân
lực, vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm phục vụ hoạt động phòng,
chống thiên tai theo hướng dn của Ban chỉ đạo trung ương vPhòng chống thiên
tai và Ủy ban Quốc gia về tìm kiếm cứu nạn.
Công ty đã chuẩn bị các loại vật tư, vật liệu dự phòng, dụng cụ, thiết bị
40
xe máy gồm:
+ Ô tô con: 03 chiếc
+ Xe gắn máy thường trực: 04 chiếc
+ Máy đào: 01 chiếc
+ Ô tô tải 10 tấn: 01 chiếc
+ Thiết bị chuẩn bị: 07 bộ đàm cầm tay (bán kính liên lạc 1km), 10 đèn xạc
pin xách tay, 01 máy phát điện dự phòng Diezel công suất 650kVA cấp điện tự
dùng cho nhà máy.
+ Dụng cụ thiết bị y tế: Đảm bảo đủ thuốc men và các dụng cụ, phương tiện
y tế kể kịp sơ cứu và cấp cứu tại chỗ khi có người bị nạn.
+ Bảo hộ lao động, an toàn như áo mưa, áo phao, mũ, ủng ... đảm bảo đủ cho
các thành viên hoạt đng.
- Vật chuẩn bị cho công tác Phòng chống lụt bão công trình thủy điện Sui
Sp 1.
+ Vật tư gia cố: 100 r đá kích thước 2x1x0.5m 200m
3
đá hộc, 300 bao
tải, 03 bó dây buộc tập trung tại hiện trường.
+ Nhiên liệu phục vụ: 1000 lít dầu và 200 lít xăng.
+ Chi phí vật thiết bị chuẩn bị cho công tác Phòng chống lụt bão. (phụ lục
kèm theo)
Các phương tiện vật tư phục vụ phương án được tập kết tại nhà máy thủy
điện Suối Sp 1.
Bảng 1-13: Danh mục các loại vật tư, vật liệu dự phòng, dụng cụ, thiết
bị xe máy
STT
N VẬT/
QUY CÁCH VẬT TƯ
ĐƠN VỊ
SỐỢNG
GHI C
1
Máy cưa lốc cầm tay
Cái
02
2
Cưa tay
Cái
04
3
Dao phát
Con
10
4
Dây thừng 20
M
200
5
Cuốc
Cái
13
6
Xẻng
Cái
20
7
Xà beng
Cái
05
8
Cuốc chim
Cái
05
9
Búa tạ
Cái
02
10
Xe cải tiến
Cái
05
11
Bao dứa
Cái
350
12
Dây buộc (nhựa) dài
2m
Dây
100
13
Giẻ lau
Kg
40
14
Xe rùa
Cái
06
41
STT
N VẬT/
QUY CÁCH VẬT TƯ
ĐƠN VỊ
SỐỢNG
GHI C
15
Clê 14
Cái
10
16
Clê 17
Cái
11
17
Clê 24
Cái
05
18
Clê 30
Cái
03
19
Clê S48
Cái
02
20
Máy hàn điện
Cái
01
21
Que hàn điện
Kg
10
22
Que hàn KT 6013 -
3,2
Kg
11
23
Pa lăng xích 1T
Cái
03
24
Búa 3Kg
Cái
02
25
Găng tay điện
Cái
20
26
Dây an toàn
Cái
15
27
Đèn lò cầm tay
Cái
07
28
Đèn Halogen + pha
kèm dây điện 25 m và
phích cắm
Bộ
04
29
Rulô cáp điện 50m
(Lioa 10A-220V)
Cuộn
03
30
Áo phao cứu sinh
Cái
25
31
Bộ quần áo đi mưa
Bộ
25
32
Ủng đi mưa
Đôi
25
33
Xe ôtô 5 chỗ
Cái
01
34
Cáp thép 16
m
20
35
Xăng A92
Lít
200
36
Dầu Diesel
Lít
2000
37
Đá hộc
M3
30
38
R đá
Cái
20
39
Xi măng
Tấn
1
40
Cát vàng
M3
15
41
Máy phát điện di động
HK3000
P=2.5KVA.U=220/240
V. f=50HZ
Cái
01
Phục vụ chiếu
sáng
42
Vải bạt
m2
100
43
Cc tre/ Cc sắt
Cái
50
44
Thuyền máy
Cái
01
45
Ô tô tải
Cái
03
46
Máy xúc đào
Cái
01
47
Máy Xúc lật
Cái
01
48
Xe gắn máy
Chiếc
04
Bảng 1-13: Danh mục các loại lương thực, thuốc men, dụng cụ
42
STT
Tên vật tư, dụng c
ĐVT
Số lượng
Ghi chú
1
Gạo
Kg
220
2
Mì tôm
Gói
300
3
Bếp gaz
Bộ
02
4
Nước uống (bình 20 lít)
Bình
20
5
Loperamid
Viên
200
6
Tipfi
Viên
400
7
Alaxan
Viên
300
8
Amoxilin
Viên
350
9
Cồn I ốt
L
50
10
Oxy già
L
70
11
PVP-IODINE 10%- 100ml
L
50
12
Dầu gió phật linh
L
60
13
Natri nhỏ mắt
L
15
14
Cồn xoa bóp Salonpas
L
40
15
Băng thun
Cuộn
30
16
Băng cá nhân
Cuộn
250
17
Kéo thẳng
Cái
03
18
Panh thẳng
Cái
04
19
Panh cong
Cái
03
20
Đè lưi bằng g
Cái
20
21
Cồn 90
0
Lít
03
22
Gạc miếng
Miếng
60
23
Poly 2% (100ml)
Chai
05
24
Nẹp cố định gãy xương
Bộ
03
25
Cáng khênh bệnh nhân
Cái
01
26
Túi đựng dụng cụ y tế
Cái
01
9.3. Về nhân lực
1. Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn là lực lượng tại chỗ thực
hiện hoạt động phòng, chống thiên tai.
2. Dân quân tự vệ là lực lượng tại chỗ thực hiện nhiệm vụ phòng, chống
thiên tai theo phương án phòng, chống thiên tai ca địa phương và sự điều động
của người có thẩm quyền.
3. Quân đội nhân dân, ng an nhân dân có trách nhiệm thực hiện nhiệm
vụ phòng, chng thiên tai và là lực lượng nòng cốt trong công tác sơ tán người,
phương tiện, tài sản, cứu hộ, cứu nạn, bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội
theo sự điều động của người có thẩm quyền.
4. Tổ chức, cá nhân tình nguyện tham gia hỗ trợ hoạt động phòng, chống
thiên tai theo sự chỉ huy của người có thẩm quyền.
Huy động lực lượng vũ trang quân đội Công an làm lực lượng nòng cốt
trong công tác ứng phó với tình huống khẩn cấp.
43
+ Lực lượng công an xã, huyện và tỉnh của địa phương xảy ra tình huống
khẩn cấp đập, hồ chứa thủy điện Suối Sập 1; Công an huyện Bắc Yên, Công an
huyn Phù Yên tỉnh Sơn La.
Ngoài ra, với sự tham gia có trách nhiệm của các lực lượng như: Thanh
niên tình nguyện; Dân quân tự vệ; và các lực lượng khác đóng trên địa bàn là
các doanh nghiệp, công ty.
Đặc biệt, trong tình huống khẩn cấp đến an toàn đập , hồ chứa nước và
vùng hạ du; có lực lượng chuyên trách; Ủy ban Quốc gia ứng phó sự c, thiên
tai và tìm kiếm cứu nạn; Phòng cảnh sát PCCC & CNCH tỉnh Sơn La.
- Nhà máy thủy điện Sui Sập 1 đã tổ chức bồi dưng và huấn luyện cho
nhân viên nhà máy về công tác ứng phó và phòng chống lũ lụt và an toàn hồ chứa
và đập thủy điện.
- Lực lượng bảo vệ chuyên trách: Bố trí trực bảo vệ theo chế độ trực 24/24h
tại các chốt bảo vệ đập tràn, đập dâng, cửa nhận nước, nhà máy và trạm phân phối.
- Giám đốc công ty TNHH Xuân Thiện Ninh Bình đã ban hành quyết định
về việc thành lập đội xung kích phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn Nhà
máy thủy điện Suối Sp 1.
10. Danh bạ điện thoại các hình thức liên lạc khác giữa chủ sở hữu
đập, hồ chứa thủy điện; tổ chức khai thác đập, hồ chứa; chính quyền và các
quan chức năng của địa phương; các quan khác có liên quan đến vận
hành an toàn đp, hồ chứa
Căn cứ vào nhiệm vụ được giao, chế đồ thông báo, danh bạ đin
thoại liên lạc khẩn cấp cần được lập cho từng cấp báo động khác nhau. Thứ tự các
đơn vị, cá nhân, cần liên lạc được lập theo mức độ ưu tiên. Danh bạ liên lạc khẩn
cấp bao gồm tất cả những người tham gia vào phương án ứng phó với tình huống
khẩn cấp đập, hồ chứa, mỗi quan, tổ chức chủ tịch huyện, khu vực ảnh
hưởng. Danh bạ liên lạc khẩn cấp cần bao gồm những thông tin sau:
- Tên của tổ chức, cơ quan hoặc văn phòng
- Tên của cá nhân
- Chức vụ
- Số điện thoại liên lạc
Sự phối hợp của Đơn vị quản thủy điện Sui Sập 1 ban chỉ huy
PCTT&TKCN của chính quyền địa phương, các tổ chức, đơn vị ch yếu tham gia
tổ chức chuẩn bị ứng cứu, sơ tán người và tài sản gồm có:
10.1. Danh sách đội xung kích nhà máy thủy điện Sui Sp 1
TT
H và tên
Chc danh PCLB
S đin thoi
Ghi chú
1
Văn Tân
Trưởng ban
0963.542.316
44
2
Phạm Văn Hiếu
P.trưởng ban
0818.229.229
3
Trần Văn Thuần
P.trưởng ban
thường trc
0855.866.888
DANH SÁCH ĐỘI THANH NIÊN XUNG KÍCH NHÀ MÁY THY
ĐIN SUI SP 1
1
Trần Văn Thuần
Đội trưởng
0855.866.888
2
Nguyn Viết Giang
Đội viên
0988.490.088
3
Lò Văn Bình
Đội viên
0344.170.983
4
Lô Trng Tu
Đội viên
0983.547.103
5
Lò Văn Thắng
Đội viên
0852.401.757
6
Mùa A Phe
Đội viên
0856.646.236
7
Cm Minh Hun
Đội viên
0965.678.194
8
Thào A Dàng
Đội viên
0333.870.010
9
Lò Thúy Nga
Đội viên
0962.864.191
10
Thào A Kh
Đội viên
0941.214.496
11
Mùa A Di
Đội viên
0337.104.337
12
Đinh Việt Hùng
Đội viên
0945.637.894
45
10.2. Danh sách các quan, đơn vị, cá nhân liên quan đến ng tác ng
phó tình hung khn cp đập, h cha thủy điện Sui Sp 1
I
TỈNH SƠN LA
1
Hoàng Quốc Khánh
Chủ tịch UBND Tỉnh -
Trưởng ban ch huy
PCLB&TKCN
02123.850.469
2
Nguyễn Thành Công
P.Chủ tịch UBND Tỉnh
P.Trưởng ban chỉ huy
PCLB&TKCN
02123.855.820
II
HUYỆN BẮC YÊN
1
Đào Văn Nguyên
Chủ tịch UBND huyện -
Trưởng ban ch huy
PCLB&TKCN
0988.555.936
2
Thào A Mua
P.Chủ tịch UBND huyện
02123.860.656
3
Trịnh Thị Phượng
P.Chủ tịch UBND huyện
02123 860 128
4
Công An Huyện
Trực ban
02123.860.113
5
TT Y tế Huyện
Trực ban
02123.860.110
6
Bệnh viện Đa Khoa
Trực ban
02123.860.138
III
UBND XÃ TÀ XÙA
1
Mùa A Sang
Chủ tịch UBND xã
0386.803.180
IV
UBND XÃ SUỐI TỌ
1
Thào A Ly
Chủ tịch UBND xã
0386.803.180
V
NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN SUỐI SẬP 2
1
Lâm Văn Luận
Giám đốc Nhà máy
0912.159.927
2
Trực ca Nhà máy
Trưởng ca
02123.865.183
VI
NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN SUỐI SẬP 3
1
Nguyễn Văn Thanh
Giám đốc Nhà máy
0344.241.677
2
Trực ca Nhà máy
Trưởng ca
02123.763.522
VI
NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN SUỐI SẬP 2A
1
Vũ Văn Tân
Giám đốc Nhà máy
0963.542.316
2
Trực ca Nhà máy
Trưởng ca
02126.518.888
46
11. Tài liệu sử dụng để lập phương án ứng phó khẩn cấp
- Luật Tài nguyên nước 17/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012;
- Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017;
- Luật phòng, chng thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013;
- Luật sửa đổi, bổ sung một sđiều của luật phòng, chống thiên tai luật
đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020;
- Nghị định số: 112/2008/NĐ-CP ngày 20/10/2008 của Chính phủ về quản
lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên môi trường các hồ chứa thuỷ điện,
thuỷ lợi;
- Nghị định số: 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của Chính phủ quy định chi
tiết thi nh một số điều của luật png, chống thn tai và lut sửa đổi, bổ
sung một số điu của luật phòng, chống thiên tai luật đê điều;
- Nghđịnh số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/09/2018 của Chính phủ về quản lý
an toàn đập;
- Thông 09/2019/TT-BCT, ngày 08/07/2019 của Bộ Công thương quy
định về quản lý an toàn đập công trình thuỷ điện;
- Hồ thiết kế kthuật của dự án đã được thẩm định Chủ dự án phê
duyệt (Bản vẽ thiết kế, báo cáo địa hình, tính toán thủy văn…)./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 967/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La phê duyệt Phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp đập, hồ chứa thủy điện Suối Sập 1 thuộc huyện Bắc Yên và huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×