• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2630/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 phê duyệt đồ án Quy hoạch phân khu KCN số 15, Khu kinh tế Nghi Sơn

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 26/06/2024 13:53 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2630/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Mai Xuân Liêm
Trích yếu: Về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp số 15, Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/06/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng Công nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2630/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2630/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2630/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Thanh Hóa, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000
Khu công nghiệp số 15, Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm
2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến
quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của
Chính phủ về quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày
07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 quy định chi tiết
một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của
Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế;
Căn cứ Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2023 của Thủ
tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 1699/QĐ-TTg ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh, mở rộng quy hoạch chung xây dựng khu
kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ
Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng
liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây
dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn và các quy định của pháp luật có
liên quan;
2
Căn cứ Nghị quyết số 545/NQ-HĐND ngày 31 tháng 5 năm 2024 của Hội
đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua đồ án quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ
1/2000 Khu công nghiệp số 15, Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số 4542/SXD-QH
ngày 21 tháng 6 năm 2024 về việc đồ án quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ
1/2000 Khu công nghiệp số 15, Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa (kèm theo
Tờ trình số 1801/TTr-BQLKKTNS&KCN ngày 11 tháng 6 năm 2024 của Ban
quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu
công nghiệp số 15, Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa, với những nội dung
chính như sau:
1. Phạm vi, ranh giới, diện tích lập quy hoạch
Phạm vi lập quy hoạch thuộc địa giới hành chính các xã Tân Trường, Phú
Lâm, Tùng Lâm, thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hoá. Ranh giới được giới hạn như
sau: Phía Bắc và phía Tây giáp đất lâm nghiệp, phía Nam giáp đất lâm nghiệp và
đất ở làng xóm, phía Đông giáp tuyến đường Nghi Sơn - Bãi Trành;
Diện tích lập quy hoạch khoảng 721,09 ha.
2. Mục tiêu
Cụ thể hóa Điều chỉnh, mở rộng Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế
Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hoá đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định 1699/QĐ-TTg ngày 07/12/2018.
Hình thành khu công nghiệp để thu hút đầu tư, đáp ứng nhu cầu của các
nhà đầu tư, với việc đầu tư đồng bộ cơ sở hạ tầng kết nối các khu công nghiệp
với các khu chức năng khác trong Khu kinh tế Nghi Sơn và khu vực lân cận, góp
phần phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa và khu vực Bắc Trung bộ.
Bố trí các loại hình công nghiệp phù hợp, hài hoà với tổng thể kiến trúc,
đảm bảo yêu cầu về phòng chống cháy nổ, sử dụng đất đai hợp lý, bảo vệ môi
trường, đảm bảo sự phát triển bền vững.
3. Tính chất: là khu công nghiệp đa ngành trong đó ưu tiên công nghiệp
cơ khí chế tạo, chế biến nông lâm sản và công nghiệp điện tái tạo.
4. Quy mô lao động: khoảng 18.600 người.
4
b) Khu dịch vụ, tiện ích công cộng: văn phòng điều hành, đội PCCC được
bố trí tại trung tâm khu công nghiệp; các công trình như: cơ quan quản lý, cơ sở
lưu trú, các công trình dịch vụ thương mại và trưng bày sản phẩm, trung tâm văn
hóa thể thao KCN… được bố trí ở gần lối ra, vào của khu công nghiệp.
c) Công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật: trạm điện, xử lý nước thải… được
bố trí riêng biệt cho từng khu (Khu A và Khu B) và được bố trí giáp các tuyến
đường giao thông thuận lợi cho việc đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong
và ngoài khu công nghiệp.
d) Cây xanh: bố trí các khu công viên cây xanh tập trung trong khu công
nghiệp tại các khu vực trung tâm, kết hợp hài hòa với các khu vực đất rừng
phòng hộ được giữ lại tạo thành những mảng xanh mát lớn, cảnh quan và góp
phần cải thiện môi trường sinh thái trong khu công nghiệp; ngoài khu cây xanh
tập trung, còn bố trí cây xanh tại các dải phân cách, dọc các trục đường giao
thông, xung quanh các khu hạ tầng kỹ thuật và dải cây xanh cách ly tối thiểu 10
m, đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường và mỹ quan cho khu công nghiệp.
7. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật
7.1. Quy hoạch san nền
- Khu A: Phương án san nền chủ yếu là san gạt bám theo cao độ tự nhiên,
chênh cao giữa các khu chức năng sử dụng tường chắn bê tông, mái taluy hoặc
các biện pháp kỹ thuật khác phù hợp với điều kiện địa chất khu vực.
- Khu B, giữ nguyên cao độ khu vực đồi núi cao phía Tây, san gạt tạo mặt
bằng theo từng khu chức năng, chênh cao giữa các khu chức năng sử dụng tường
chắn bê tông, mái taluy hoặc các biện pháp kỹ thuật khác phù hợp với điều kiện
địa chất khu vực.
7.2. Quy hoạch thoát nước mưa
Hệ thống thoát nước mưa khu công nghiệp là hệ thống thoát nước riêng
hoàn toàn, được thiết kế tự chảy. Hệ thống thoát nước mưa đảm bảo phù hợp với
hiện trạng thoát nước của khu vực, các quy hoạch và các dự án xung quanh,
không bị ngập úng, khả năng tiêu thoát nhanh, hiệu quả. Mạng lưới thoát nước
mưa được chia làm 02 lưu vực:
- Lưu vực 1: Khu A, nước mưa được tập trung về cống hộp qua đường
Nghi Sơn - Bãi Trành và đường cao tốc Bắc - Nam về hồ Khe Dứa.
- Lưu vực 2: Khu B, nước mưa tập trung về cống hộp qua đường Nghi
Sơn - Bãi Trành và đường cao tốc Bắc - Nam về sông Tuần Cung.
5
7.3. Quy hoạch giao thông
a) Giao thông đối ngoại: Đường Nghi Sơn - Bãi Trành được cải dịch
hướng tuyến theo dự án xây dựng đường bộ cao tốc Bắc - Nam tiếp giáp phía
Đông dự án.
b) Giao thông nội bộ: Khu công nghiệp được thiết kế với 04 trục giao
thông chính theo hướng Đông Tây và tuyến đường gom của khu công nghiệp theo
hướng Bắc Nam kết nối với đường Nghi Sơn - Bãi Trành. Hệ thống giao thông
khu công nghiệp được chia thành 08 mặt cắt với quy mô mặt cắt ngang từ 18,5 -
62,0 m. Quy mô mặt cắt đường được tính toán phù hợp về số lượng và bề rộng
các làn xe, đảm bảo lưu lượng, vận tốc của các phương tiện tham gia. Hành lang
các công trình hạ tầng kỹ thuật đảm bảo khả năng bố trí hệ thống đường dây,
đường ống, tuynen...
7.4. Quy hoạch cấp nước
- Tổng nhu cầu cấp nước khu công nghiệp: Q = 16.500,0 (m
3
/ngđ).
- Nguồn nước cấp cho khu công nghiệp được lấy từ Nhà máy nước Thăng
Thọ, huyện Nông Cống. Trước mắt, khi Nhà máy nước Thăng Thọ, huyện Nông
Cống chưa hoàn thành, khu công nghiệp được cấp nước tạm từ Nhà máy nước
tại hồ Quế Sơn.
- Giải pháp mạng lưới được chọn là mạng vòng kết hợp mạng cụt cấp
nước cho nhu cầu sản xuất, sinh hoạt, cứu hoả và mọi nhu cầu khác. Đường ống
cấp nước chạy dọc theo các tuyến đường giao thông và đi ngầm dưới vỉa hè.
Trên các trục đường có ống cấp nước chính sẽ đặt các trụ cứu hỏa, khoảng cách
giữa các trụ cứu hoả từ 100 - 150 m.
7.5. Quy hoạch cấp điện
- Tổng nhu cầu sử dụng điện khu công nghiệp khoảng: 380,5 MVA. Xây
dựng mới 02 Trạm biến áp 110 kV, gồm: Trạm biến áp số 1 (Đồng Vàng 1)
công suất 3x63 MVA và Trạm biến áp số 2 (Đồng Vàng 2) công suất 3x63
MVA cấp điện cho Khu B; dự phòng thêm 01 máy 63 MVA cho Trạm biến áp
số 2 để cấp điện bổ sung cho Khu B và khu đất xen kẹp giữa Khu B và Nhà
máy điện mặt trời Thanh Hoá I khi có nhu cầu (phù hợp với định hướng Quy
hoạch tỉnh Thanh Hoá). Trạm biến áp số 3 là trạm biến áp của dự án Nhà máy
điện mặt trời Thanh Hoá I.
- Nguồn điện: các Trạm biến áp: số 1 và số 2 được đấu nối với đường dây
110 kV phía Đông khu công nghiệp và được cấp bổ sung từ Trạm biến áp 220
MVA Đồng Vàng công suất 500 MVA cho giai đoạn sau năm 2025 (theo Quy
hoạch Điện VIII). Nguồn điện cấp cho Nhà máy điện mặt trời Thanh Hoá I từ
trạm biến áp của nhà máy (Trạm biến áp số 3).
6
- Mạng lưới trung áp: gồm các tuyến 35/22 kV được quy hoạch đi dọc trục
đường giao thông, dải cây xanh cách ly cấp cho các Trạm biến áp 35(22)/0,4 kV.
Mạng lưới điện trung áp quy hoạch mạng lưới vòng. Xây dựng mới các Trạm
biến áp 35(22)/0,4 kV bố trí phù hợp trong từng khu.
- Lưới điện chiếu sáng: đường dây hạ áp cấp điện chiếu sáng trong là hệ
thống cáp ngầm 0,4 kV đi dọc vỉa hè, giải phân cách đường giao thông
7.6. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường
a) Thoát nước thải:
- Tổng nhu cầu xử lý nước thải khu công nghiệp: Q = 13.700 m
3
/ngđ. Xây
dựng 02 trạm xử lý nước thải, trong đó: Trạm xử lý nước thải số 01 có công suất
khoảng 9.600 m
3
/ngđ, đặt ở khu vực phía Nam khu công nghiệp; Trạm xử lý
nước thải số 02 có công suất khoảng 4.100 m
3
/ngđ đặt ở khu vực phía Bắc khu
công nghiệp.
- Mạng lưới đường ống: Mạng lưới đường ống được quy hoạch phủ khắp
với mục đích thu gom toàn bộ nước thải khu công nghiệp về các trạm xử lý.
Mạng lưới đường ống quy hoạch tuân thủ các quy định, quy chuẩn và tiêu chuẩn
hiện hành cũng như các yêu cầu và nguyên tắc vạch tuyến mạng lưới.
b) Vệ sinh môi trường:
Tổng lượng chất thải rắn khu công nghiệp khoảng: 159 tấn/ngđ. Chất thải
rắn trong sẽ được tập kết về trạm trung chuyển được bố trí ở phía Đông Nam
khu công nghiệp, tại đây chất thải rắn được phân loại và đưa đến Khu xử lý chất
thải rắn tại xã Trường Lâm.
7.7. Quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động
a) Mạng điện thoại cố định, Internet cố định: xây dựng 01 trạm truy nhập
vệ tinh; xây dựng các tuyến cáp quang ngầm dọc các tuyến giao thông từ trạm
trung tâm về trạm vệ tinh trong khu vực lập quy hoạch.
b) Mạng thông tin di động: xây dựng các cột ăng ten thu phát sóng thông
tin di động dùng chung cho các doanh nghiệp viễn thông. Phạm vi bán kính phủ
sóng của 01 trạm từ 300 - 500 m, đáp ứng nhu cầu cung cấp dịch vụ thông tin di
động băng thông rộng tốc độ cao, dự kiến trong khu vực cần bố trí 06 vị trí để
xây dựng cột ăng ten.
c) Mạng truyền dẫn: mạng cáp được xây dựng ngầm hóa toàn bộ các
tuyến cáp dọc các tuyến đường chính, đường nội bộ trong khu vực. Hệ thống
cáp chính được bố trí đi trong ống nhựa PVC đường kính D110, những đoạn qua
đường dùng ống thép hoặc ống nhựa chịu lực.
7
8. Đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai
8.1. Tác động môi trường khi thực hiện quy hoạch
Các mục tiêu quy hoạch được xây dựng phù hợp với các vấn đề và mục
tiêu môi trường để tạo dựng một khu công nghiệp phát triển bền vững về môi
trường. Khi thực hiện quy hoạch có 02 tác động xảy ra đó là khi thi công và khi
khu công nghiệp đi vào hoạt động.
a) Tác động đến môi trường đất: tác động lớn nhất đến môi trường đất sẽ
là hoạt động đào đắp, nạo vét san nền làm thay đổi tính chất cơ lý của đất, thay
đổi dòng chảy của khu vực. Hoạt động công nghiệp sẽ phát sinh chất thải, nước
thải ra môi trường nước, đất, không khí.
b) Tác động đến môi trường nước: tác động trực tiếp đến môi trường nước
là nước thải do quá trình sản xuất và sinh hoạt của công nhân. Các hoạt động san
nền làm thay đổi cấu trúc mặt phủ, thay đổi chế độ thủy văn (khả năng giữ nước,
thời gian tập trung nước về cuối nguồn).
c) Tác động đến môi trường không khí, tiếng ồn: khí thải do các hoạt động
sản xuất; khí thải từ các hoạt động giao thông vận tải; hoạt động của khu công
nghiệp sẽ tác động rất mạnh đến môi trường không khí, tiếng ồn khu vực.
d) Tác động đến môi trường CTR: lượng CTR lớn qua các hoạt động sản
xuất công nghiệp sẽ gây áp lực cho hệ thống vận chuyển, phát sinh nguy cơ ô
nhiễm dọc tuyến đường ra khu xử lý tập trung.
đ) Tác động đến hệ sinh thái: hoạt động nạo vét, san nền làm thay đổi hệ
sinh thái đất, hệ sinh thái rừng. Tiếng ồn của khu công nghiệp sẽ ảnh hưởng đến
tập tính sinh hoạt của các loài động vật.
e) Tác động đến kinh tế - xã hội: vấn đề tập trung một lượng lớn lao động
cũng đặt ra các vấn đề về kiểm soát an ninh trật tự, an toàn lao động, dịch bệnh.
8.2. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục
a) Lồng ghép mục tiêu bảo vệ môi trường trong các định hướng quy
hoạch: đảm bảo tỷ lệ cây xanh, mặt nước trong khu công nghiệp cũng như từng
nhà máy. Phân nhóm theo mức độ ô nhiễm các xí nghiệp sản xuất để bố trí các
cụm nhà máy gần nhau, có giải pháp thích hợp cho từng cụm. Xây dựng hệ
thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, đảm bảo các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.
b) Bảo vệ môi trường đất: quá trình nạo vét, san nền phải được tiến hành
đồng bộ, đúng kỹ thuật, tránh sụt lún khi xây dựng công trình. Sau khi quá trình
san nền hoàn thành phải trồng cây, phủ mặt những vị trí dự định bố trí cây xanh,
khu đất chưa sử dụng. Xử lý triệt để nước thải, CTR tránh gây ô nhiễm thứ cấp.
8
c) Bảo vệ môi trường nước: thu gom và xử lý triệt để nước thải công
nghiệp, nước thải sinh hoạt, xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra môi trường (giải
pháp thu gom và xử lý nước thải theo quy hoạch). Không xả nước thải chưa xử
lý, nước thải xử lý chưa đạt tiêu chuẩn ra nguồn.
d) Bảo vệ môi trường không khí: khống chế ô nhiễm ngay tại nguồn phát
sinh ra chất thải, coi vận hành và quản lý các thiết bị, máy móc cũng như quá
trình công nghệ sản xuất là một biện pháp để khống chế ô nhiễm môi trường
không khí. Thực hiện các giải pháp kỹ thuật nhằm hạn chế ô nhiễm tại các nhà
máy. Trồng cây xanh trong khuôn viên nhà máy và khu công nghiệp.
đ) Giảm thiểu CTR: thực hiện phân loại CTR tại nguồn và mô hình sản
xuất sạch với từng nhà máy, từng cụm nhà máy, giảm thiểu lượng CTR phát
sinh. Điểm tập trung CTR phải được kiểm soát về môi trường chặt chẽ, đảm bảo
không bị ảnh hưởng bởi các nguy cơ ngập úng, có mái che, tường bao, nền được
chống thấm để tránh ảnh hưởng về cảnh quan và môi trường không khí.
e) Bảo vệ hệ sinh thái: có kế hoạch thi công hợp lý, hạn chế tối đa tiếng
ồn, rung chấn ảnh hưởng đến hệ sinh vật tồn tại trong khu vực. Phục hồi hệ
rừng, thực vật tại những vị trí không cần sử dụng, thuận lợi đóng vai trò rất quan
trọng trong đảm bảo đa dạng sinh thái.
f) Giảm thiểu ảnh hưởng kinh tế - xã hội: khi khu công nghiệp triển khai,
hoạt động sẽ ảnh hưởng đến tất cả các hộ dân, doanh nghiệp đang sinh sống
trong khu vực. Cần tính toán các phương án tái định cư, công tác đền bù phải
được tiến hành thỏa đáng. Đào tạo nghề cho những người có nhu cầu, ưu tiên bố
trí việc làm cho người trong diện giải tỏa vào làm việc trong khu công nghiệp.
k) Xây dựng kế hoạch quản lý, quan trắc, giám sát tác động môi trường.
8.3. Phòng, chống thiên tai
- Thực hiện tốt công tác quản lý, không để lấn chiếm hành lang bảo vệ,
đảm bảo khả năng tiêu thoát, thường xuyên kiểm tra, nạo vét, khơi thông lòng
dẫn các tuyến kênh, mương thoát nước chính.
- Tăng cường năng lực chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.
- Tuyên truyền, giáo dục cộng đồng, đầu tư công tác cảnh báo.
- Tăng cường năng lực cho cộng đồng về giảm nhẹ thiên tai.
9. Bố trí tái định cư, nhà ở công nhân và di dời mồ mả
9.1. Tái định cư
Tổng diện tích đất khu tái định cư khoảng 12,17 ha, được chia thành 02
khu, cụ thể như sau:
9
- Các hộ thuộc xã Phú Lâm được bố trí vào Khu đô thị Phú Lâm, tại các lô
đất từ TDC:01 đến TDC:06, với tổng diện tích khoảng 7,48 ha.
- Các hộ xã Tùng Lâm được bố trí vào Khu dân cư Tùng Lâm, tại lô đất
TĐC-01, diện tích khoảng 4,69 ha.
9.2. Nhà ở công nhân
Dự kiến bố trí khoảng 13,07 ha đất nhà ở xã hội tại Khu đô thị Phú Lâm,
tại các lô đất từ NXH 01 đến NXH 05.
9.3. Di dời mồ mả
Mồ mả nằm trong khu công nghiệp được di chuyển về khu nghĩa trang
nhân dân (NT-02) tại phường Xuân Lâm và phường Nguyên Bình, thị xã Nghi
Sơn. Khi hình thành khu nghĩa trang phía Nam Khu kinh tế Nghi Sơn thì mồ mả
còn lại trong khu công nghiệp sẽ được di dời về khu nghĩa trang này.
10. Quy định quản lý kèm theo đồ án quy hoạch phân khu xây dựng
Ban hành Quy định quản lý theo Đồ án Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ
lệ 1/2000 Khu công nghiệp số 15, Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa kèm
theo quyết định phê duyệt đồ án.
Điều 2. Tổ chức thực hiện.
1. Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các KCN có trách nhiệm:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và UBND thị xã Nghi Sơn tổ chức
công bố, công khai nội dung quy hoạch phân khu xây dựng chậm nhất là 15
ngày, kể từ ngày có quyết định phê duyệt; tổ chức kêu gọi đầu tư theo quy hoạch
được phê duyệt.
- Tham mưu tổ chức thực hiện cắm mốc giới theo quy hoạch xây dựng
được duyệt theo quy định.
- Tổ chức bàn giao hồ sơ quy hoạch phân khu xây dựng cho Sở Xây dựng,
Viện Quy hoạch – Kiến trúc Thanh Hóa và chính quyền địa phương, làm cơ sở
để quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt.
- Xây dựng kế hoạch thực hiện quy hoạch phân khu xây dựng được duyệt.
2. UBND thị xã Nghi Sơn có trách nhiệm:
- Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu
công nghiệp và các cơ quan liên quan kiểm tra, quản lý xây dựng theo quy
hoạch được duyệt và quản lý quy hoạch theo quy định của pháp luật.
- Rà soát, điều chỉnh các quy hoạch có liên quan được giao, bảo đảm phù
hợp, thống nhất, đồng bộ với quy hoạch phân khu xây dựng được duyệt.
10
3. Viện Quy hoạch - Kiến trúc Thanh Hóa đăng tải nội dung phê duyệt
quy hoạch phân khu xây dựng trên Cổng thông tin quy hoạch xây dựng và quy
hoạch đô thị Việt Nam (http://quyhoach.xaydung.gov.vn), chậm nhất là 15 ngày,
kể từ ngày có quyết định phê duyệt.
4. Sở Xây dựng và các ngành chức năng liên quan theo chức năng nhiệm
vụ cụ thể của mình có trách nhiệm hướng dẫn, quản lý thực hiện theo đúng quy
hoạch và quy định hiện hành của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên
và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công Thương; Trưởng Ban
Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp; Viện trưởng Viện Quy
hoạch - Kiến trúc Thanh Hóa; Chủ tịch UBND thị xã Nghi Sơn và Thủ trưởng
các ngành, các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các đ/c Ủy viên UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CN.
H9.(2024)QDPD QHPK KCN so 15
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Xuân Liêm
10
3. Viện Quy hoạch - Kiến trúc Thanh Hóa đăng tải nội dung phê duyệt
quy hoạch phân khu xây dựng trên Cổng thông tin quy hoạch xây dựng và quy
hoạch đô thị Việt Nam (http://quyhoach.xaydung.gov.vn), chậm nhất là 15 ngày,
kể từ ngày có quyết định phê duyệt.
4. Sở Xây dựng và các ngành chức năng liên quan theo chức năng nhiệm
vụ cụ thể của mình có trách nhiệm hướng dẫn, quản lý thực hiện theo đúng quy
hoạch và quy định hiện hành của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên
và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công Thương; Trưởng Ban
Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp; Viện trưởng Viện Quy
hoạch - Kiến trúc Thanh Hóa; Chủ tịch UBND thị xã Nghi Sơn và Thủ trưởng
các ngành, các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các đ/c Ủy viên UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CN.
H9.(2024)QDPD QHPK KCN so 15
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Xuân Liêm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2630/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp số 15, Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2630/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 2630/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×