• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 24/QĐ-UBND Ninh Bình 2025 công bố TTHC sửa đổi lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 25/02/2025 16:02 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 24/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Tống Quang Thìn
Trích yếu: Công bố Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương tỉnh Ninh Bình
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
08/01/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Công nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 24/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 24/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 24/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Ủ
Y BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
C
Ộ
NG HÒA XÃ H
Ộ
I CH
Ủ
NGHĨA VI
Ệ
T NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
S
ố
:
/QĐ
-UBND
Ninh Bình, ngày tháng 01
25
QUYẾT ĐỊNH
Công bố Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi,
bổ sung trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương tỉnh Ninh Bình
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về
kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính; Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính
phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành
chính và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Thực hiện Quyết định số 03/QĐ-BCT ngày 02/01/2025 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong
lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 05 Danh mục thủ tục hành chính
(Phụ lục I) sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc
nổ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Bãi bỏ 05 Danh mục thủ tục hành chính (Phụ lục II) tại Quyết định
số 572/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố
danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương,
UBND cấp huyện, UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
2
Điều 3. Trách nhiệm thực hiện
1. Sở Công Thương có trách nhiệm thực hiện và giải quyết thủ tục hành
chính đảm bảo đúng quy định, Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh niêm yết
công khai, hướng dẫn và tổ chức tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành
chính cho tổ chức, cá nhân theo đúng quy định.
2. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và
các cơ quan liên quan cập nhật/gỡ bỏ nội dung thủ tục hành chính, quy trình điện
tử giải quyết thủ tục hành chính tại Quyết định này trên Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính của tỉnh đảm bảo kịp thời, đầy đủ, chính xác, đúng quy
định. Hoàn thành ngay sau khi nhận được Quyết định này.
3. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm đăng tải công khai thủ tục hành
chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và Cổng thông tin điện tử
tỉnh đảm bảo kịp thời, đầy đủ, chính xác đúng quy định.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc
Sở Thông tin và Truyền thông; Giám đốc Trung tâm Phục vụ Hành chính công;
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
Nơi nh
ậ
n:
- Như Điều 5;
- Cục Kiểm soát TTHC, VPCP;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VNPT Ninh Bình;
- Lưu: VT, TTTH-CB, VP3,VP7.
MT03/VP7/CBTTHC/2025-SCT
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
T
ố
ng Quang Thìn
Phụ lục I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
TRONG LĨNH VỰC VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP, TIỀN CHẤT THUỐC NỔ
THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH NINH BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /01/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn giải
quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí, lệ
phí
(nếu có)
Thực
hiện
qua
dịch
BCCI
Căn cứ pháp lý
Dịch vụ công
trực tuyến
Ghi chú
Toàn
trình
Một
phần
I
LĨNH VỰC VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP, TIỀN CHẤT THUỐC NỔ
1
Thu hồi giấy phép, giấy
chứng nhận về quản lý, sử
dụng vật liệu nổ công
nghiệp, tiền chất thuốc nổ
thuộc thẩm quyền của Sở
Công Thương
1.003401.H42
Trong thời
hạn 03 ngày
làm việc, kể
từ ngày nhận
được văn
bản đề nghị.
Trung tâm
Phục vụ
Hành
chính công
tỉnh
Không
X
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật
liệu nổ và công cụ hỗ trợ;
- Nghị định số 181/2024/NĐ-CP
ngày 31/12/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của
Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật
liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu
nổ công nghiệp và tiền chất thuốc
nổ;
- Quyết định số 03/QĐ-BCT ngày
02/01/2025 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương về việc công bố thủ
tục hành chính được sửa đổi, bổ
sung trong lĩnh vực vật liệu nổ
công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Công Thương.
X
Sửa
đổi, bổ
sung
nội
dung
TTHC,
căn cứ
pháp lý
2
Cấp giấy chứng nhận huấn
luyện kỹ thuật an toàn vật
liệu nổ công nghiệp thuộc
thẩm quyền của Sở Công
Thương
2.000229.H42
Trong thời
hạn 20 ngày
làm việc, kể
từ ngày nhận
được hồ sơ
đầy đủ, hợp
lệ.
Trung tâm
Phục vụ
Hành
chính công
tỉnh
Không
X
X
Sửa
đổi, bổ
sung
nội
dung
TTHC,
căn cứ
pháp lý
2
TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn giải
quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí, lệ
phí
(nếu có)
Thực
hiện
qua
dịch
BCCI
Căn cứ pháp lý
Dịch vụ công
trực tuyến
Ghi chú
Toàn
trình
Một
phần
3
Cấp lại chứng nhận huấn
luyện kỹ thuật an toàn vật
liệu nổ công nghiệp thuộc
thẩm quyền của Sở Công
Thương
2.000210.H42
Trong thời
hạn 03 ngày
làm việc kể
từ ngày nhận
được hồ sơ
đầy đủ, hợp
lệ.
Trung tâm
Phục vụ
Hành
chính công
tỉnh
Không
X
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật
liệu nổ và công cụ hỗ trợ;
- Nghị định số 181/2024/NĐ-CP
ngày 31/12/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của
Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật
liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu
nổ công nghiệp và tiền chất thuốc
nổ;
- Quyết định số 03/QĐ-BCT ngày
02/01/2025 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương về việc công bố thủ
tục hành chính được sửa đổi, bổ
sung trong lĩnh vực vật liệu nổ
công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Công Thương.
X
Sửa
đổi, bổ
sung
nội
dung
TTHC,
căn cứ
pháp lý
4
Cấp giấy chứng nhận huấn
luyện kỹ thuật an toàn tiền
chất thuốc nổ
2.000221.H42
Trong thời
hạn 18 ngày
làm việc, kể
từ ngày nhận
được hồ sơ
đầy đủ, hợp
lệ.
Trung tâm
Phục vụ
Hành
chính công
tỉnh
Không
X
X
Sửa
đổi, bổ
sung
nội
dung
TTHC,
căn cứ
pháp lý
5
Cấp lại giấy chứng nhận
huấn luyện kỹ thuật an
toàn tiền chất thuốc nổ
2.000172.H42
Trong thời
hạn 03 ngày
làm việc kể
từ ngày nhận
được hồ sơ
đầy đủ, hợp
lệ.
Trung tâm
Phục vụ
Hành
chính công
tỉnh
Không
X
X
Sửa
đổi, bổ
sung
nội
dung
TTHC,
căn cứ
pháp lý
3
Phụ lục II
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP, TIỀN CHẤT
THUỐC NỔ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH NINH BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng 01 năm 2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Ninh Bình)
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
STT
Mã số TTHC
Tên TTHC
Căn cứ pháp lý quy định việc bãi
bỏ thủ tục hành chính
Ghi chú
I
LĨNH VỰC VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP, TIỀN CHẤT THUỐC NỔ
1
1.003401.H42
Thu hồi Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở
Công Thương
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu
nổ và công cụ hỗ trợ;
- Nghị định số 181/2024/NĐ-CP ngày
31/12/2024 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Quản lý, sử
dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ
trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền
chất thuốc nổ;
- Quyết định số 03/QĐ-BCT ngày
02/01/2025 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương về việc công bố thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh
vực vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất
thuốc nổ thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Công Thương.
Danh mục thủ tục hành
chính này được ban hành tại
Quyết định số 572/QĐ-
UBND ngày 20/12/2019
của Chủ tịch UBND tỉnh về
việc công bố danh mục thủ
tục hành chính thuộc thẩm
quyền giải quyết của Sở
Công Thương, UBND cấp
huyện, UBND cấp xã trên
địa bàn tỉnh Ninh Bình.
2
2.000229.H42
Cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an
toàn vật liệu nổ công nghiệp thuộc thẩm
quyền giải quyết của Sở Công Thương
3
2.000210.H42
Cấp lại Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật
an toàn vật liệu nổ công nghiệp thuộc thẩm
quyền giải quyết của Sở Công Thương
4
2.000221.H42
Cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an
toàn tiền chất thuốc nổ
5
2.000172.H42
Cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật
an toàn tiền chất thuốc nổ
NỘI DUNG CỤ THỂ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC VẬT LIỆU
NỔ CÔNG NGHIỆP, TIỀN CHẤT THUỐC NỔ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI
QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH NINH BÌNH
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
1. Thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền của Sở Công Thương
1.1. Trình tự thực hiện
- Tổ chức, doanh nghiệp nộp văn bản đề nghị đến cơ quan có thẩm quyền cấp
giấy phép, giấy chứng nhận;
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Sở
Công Thương phải thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận theo quy định;
Trường hợp cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp không đề nghị giao nộp giấy
phép, giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc
nổ thì Sở Công Thương phải kiểm tra, lập biên bản, tổ chức thu hồi, xử lý theo quy
định.
1.2. Cách thức thực hiện
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh.
- Nộp qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Nộp trực tuyến qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh
hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ:
Văn bản đề nghị, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp; họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đại diện theo pháp
luật và người đến liên hệ; lý do giao nộp; số giấy phép, giấy chứng nhận về quản lý,
sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
1.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được văn bản đề nghị.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, doanh nghiệp được cấp
giấy phép, giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất
thuốc nổ.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Công Thương.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định Thu hồi giấy phép, giấy
chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị theo Mẫu số 04 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 181/2024/NĐ-CP.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
2
- Tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, vận chuyển, sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp, tiền chất thuốc nổ giải thể; chuyển đổi, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập và
không còn hoạt động sản xuất, kinh doanh, vận chuyển, sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp, tiền chất thuốc nổ;
- Tổ chức, doanh nghiệp không bảo đảm điều kiện về sản xuất, kinh doanh,
vận chuyển, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ theo quy định của
Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; không đáp ứng đầy đủ
hoặc không thực hiện đúng nội dung quy định trong giấy phép, giấy chứng nhận;
- Doanh nghiệp không kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc
nổ trong thời gian 02 năm kể từ ngày được cấp giấy phép kinh doanh.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15;
- Nghị định số 181/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công
cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ;
- Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất
thuốc nổ.
3
Mẫu số 04
GIẤY ĐỀ NGHỊ
Thu hồi ….………..……
(2)
……………
Kính gửi: ……………………
(3)
…………………
Tên tổ chức, doanh nghiệp, đơn vị quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiêp,
tiền chất thuốc nổ: …… …………………………………………….
Nơi đặt trụ sở chính: ……………………………………………………...
Điện thoại: ……………. Fax: ………………. Email: …………………
…
(1)
… được …… (4)…. cấp …...……
(2)
……… số …. ngày … tháng … năm
…… Tuy nhiên, đến nay …
(1)
…….. …..
(5)
……..
Thực hiện Nghị định số 181/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu
nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ …
(1)
… đề nghị
….
(3)
….. thu hồi ………….
(2)
…… số …. ngày … tháng … năm … do …..… đã
cấp cho …
(1)
…./.
…….6
5)
…., ngày …… tháng …… năm ………
………
(7)
………
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
Chú thích:
(1)
Tên tổ chức, doanh nghiệp (Ví dụ: Công ty A);
(2)
Nội dung đề nghị (Ví dụ: thu hồi giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; thu hồi giấy
chứng nhận đủ điều kiện sản xuất tiền chất thuốc nổ….);
(3)
Tên cơ quan thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp, tiền chất thuốc nổ (Ví dụ: Sở Công Thương tỉnh.);
(4)
Tên cơ quan cấp giấy phép, giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp,
tiền chất thuốc nổ (Ví dụ: Sở Công Thương tỉnh.);
(5)
Lý do thu hồi theo quy định tại khoản 5 Điều 9 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu
nổ và công cụ hỗ trợ (Ví dụ: không bảo đảm điều kiện về sản xuất);
(6)
Địa danh, nơi đặt trụ sở chính của tổ chức, doanh nghiệp (Ví dụ: Quảng Ninh);
(7)
Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.
………
(1)
………
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
________
Số: ………
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
4
2. Cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công
nghiệp thuộc thẩm quyền của Sở Công Thương
2.1. Trình tự thực hiện
- Tổ chức, doanh nghiệp nộp Hồ sơ đề nghị trên Cổng dịch vụ công quốc gia,
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của của tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương nơi tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp đối với các tổ chức, doanh nghiệp thuộc thẩm quyền cấp giấy chứng
nhận huấn luyện của Sở Công Thương hoặc gửi qua đường bưu chính hoặc nộp trực
tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh;
- Đối với trường hợp huấn luyện, kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện
kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp cho người quản lý
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp
lệ, Sở Công Thương phải thông báo kế hoạch huấn luyện, kiểm tra cho tổ chức,
doanh nghiệp đề nghị; trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 02
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày thông báo kế hoạch huấn luyện,
kiểm tra, Sở Công Thương phải tổ chức huấn luyện, kiểm tra.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Sở Công
Thương thực hiện cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công
nghiệp.
- Đối với trường hợp kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an
toàn vật liệu nổ công nghiệp cho người liên quan đến sản xuất, kinh doanh, sử dụng
vật liệu nổ công nghiệp, trừ người quản lý
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp
lệ, Sở Công Thương phải thông báo kế hoạch kiểm tra cho tổ chức, doanh nghiệp đề
nghị; trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được hồ sơ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày thông báo kế hoạch kiểm tra,
Sở Công Thương phải tổ chức kiểm tra;
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Sở Công
Thương thực hiện cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công
nghiệp.
2.2. Cách thức thực hiện
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh.
- Nộp qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Nộp trực tuyến qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh
hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
2.3.1. Đối với trường hợp huấn luyện, kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn
luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp cho người quản lý
- Thành phần hồ sơ:
5
+ Văn bản đề nghị theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 181/2024/NĐ-CP;
+ Danh sách người đề nghị huấn luyện, kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn
luyện theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 181/2024/NĐ-
CP;
+ 02 ảnh (3×4 cm) của người trong danh sách đề nghị huấn luyện, kiểm tra,
cấp giấy chứng nhận huấn luyện;
+ Bản sao bằng cấp chuyên môn chứng minh việc đáp ứng các quy định tại
khoản 1 Điều 4 Nghị định số 181/2024/NĐ-CP;
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.3.2. Đối với trường hợp kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật
an toàn vật liệu nổ công nghiệp cho người liên quan đến sản xuất, kinh doanh, sử
dụng vật liệu nổ công nghiệp, trừ người quản lý
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 181/2024/NĐ-CP;
+ Danh sách người đề nghị kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện theo
Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 181/2024/NĐ-CP;
+ 02 ảnh (3×4 cm) của người trong danh sách đề nghị kiểm tra, cấp giấy chứng
nhận huấn luyện;
+ Kế hoạch huấn luyện; tài liệu huấn luyện chi tiết phù hợp cho từng đối tượng
theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 8 Nghị định số 181/2024/NĐ-CP;
+ Bản sao bằng cấp chuyên môn chứng minh việc đáp ứng các quy định tại
khoản 2, khoản 3 Điều 4, khoản 3 Điều 8 Nghị định số 181/2024/NĐ-CP;
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết:
2.4.1. Đối với trường hợp huấn luyện, kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn
luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp cho người quản lý
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp
lệ, Sở Công Thương phải thông báo kế hoạch huấn luyện, kiểm tra cho tổ chức,
doanh nghiệp đề nghị; trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 02
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày thông báo kế hoạch huấn luyện,
kiểm tra, Sở Công Thương phải tổ chức huấn luyện, kiểm tra.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Sở Công
Thương thực hiện cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công
nghiệp.
2.4.2. Đối với trường hợp kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật
an toàn vật liệu nổ công nghiệp cho người liên quan đến sản xuất, kinh doanh, sử
dụng vật liệu nổ công nghiệp, trừ người quản lý
6
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp
lệ, Sở Công Thương phải thông báo kế hoạch kiểm tra cho tổ chức, doanh nghiệp đề
nghị; trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được hồ sơ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày thông báo kế hoạch kiểm tra,
Sở Công Thương phải tổ chức kiểm tra;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Sở Công
Thương thực hiện cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công
nghiệp.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, doanh nghiệp.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Công Thương.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp.
2.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản đề nghị theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 181/2024/NĐ-CP;
- Danh sách người đề nghị được huấn luyện, kiểm tra, cấp giấy chứng nhận
huấn luyện kỹ thuật an toàn theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 181/2024/NĐ-CP.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
- Người quản lý của tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp phải có trình độ từ đại học trở lên thuộc một trong các ngành kỹ thuật: Hoá
chất; vũ khí; vật liệu nổ; chỉ huy kỹ thuật công binh; khai thác mỏ; kỹ thuật mỏ; địa
chất; xây dựng công trình; giao thông; thủy lợi; địa vật lý; dầu khí;
- Người quản lý của doanh nghiệp kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp phải có
trình độ đại học trở lên;
- Người làm công tác phân tích, thử nghiệm vật liệu nổ công nghiệp phải có
trình độ trung cấp trở lên thuộc một trong các ngành kỹ thuật: Hoá chất, vũ khí, vật
liệu nổ, chỉ huy kỹ thuật công binh, khai thác mỏ, kỹ thuật mỏ, địa chất hoặc khoan nổ
mìn;
- Chỉ huy nổ mìn phải có trình độ từ trung cấp trở lên thuộc chuyên ngành kỹ
thuật, cụ thể như sau:
+ Đối với chuyên ngành quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số
181/2024/NĐ-CP hoặc chuyên ngành khoan nổ mìn, Chỉ huy nổ mìn phải có thời
gian trực tiếp sử dụng vật liệu nổ công nghiệp tối thiểu 01 năm đối với người có
trình độ đại học trở lên và tối thiểu 02 năm đối với người có trình độ trung cấp, cao
đẳng;
+ Đối với chuyên ngành kỹ thuật khác không thuộc các chuyên ngành quy
định tại điểm a khoản 4 Điều 4 Nghị định số 181/2024/NĐ-CP, Chỉ huy nổ mìn phải
có thời gian trực tiếp sử dụng vật liệu nổ công nghiệp tối thiểu 02 năm đối với người
có trình độ đại học trở lên và tối thiểu 03 năm đối với người có trình độ trung cấp,
cao đẳng.
- Thợ nổ mìn phải có trình độ từ sơ cấp trở lên thuộc chuyên ngành quy định
tại điểm a khoản 4 Điều 4 Nghị định số 181/2024/NĐ-CP hoặc từ trung cấp trở lên
7
thuộc chuyên ngành quy định tại điểm b khoản 4 Điều 4 Nghị định số 181/2024/NĐ-
CP và phải có thời gian tối thiểu 06 tháng làm công việc phục vụ nổ mìn;
- Người huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp phải có trình độ
đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị
định này và có kinh nghiệm thực tế làm việc về kỹ thuật, an toàn vật liệu nổ công
nghiệp từ 05 năm liên tục liền kề trở lên hoặc làm quản lý nhà nước trong lĩnh vực
vật liệu nổ công nghiệp từ 03 năm liên tục liền kề trở lên.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15;
- Nghị định số 181/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công
cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ;
- Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất
thuốc nổ.
8
Mẫu số 01
GIẤY ĐỀ NGHỊ
……
(2)
……giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn
………..……
(3)
……………
Kính gửi: ……………………
(4)
…………………
Tên tổ chức, doanh nghiệp quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiêp, tiền chất
thuốc nổ: …… …………………………………………………………...
Nơi đặt trụ sở chính: ……………………………………………………...
Điện thoại: ……………. Fax: ………………. Email: …………………
Thực hiện Nghị định số 181/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu
nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ.
…
(1)
… đề nghị ….
(4)
….. ………….
(2)
……giấy chứng nhận huấn luyện kỹ
thuật an toàn ……
(3)
…… (danh sách kèm theo) cho các đối tượng liên quan tới quản
lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ của …
(1)
…./.
…….
(5)
…., ngày …… tháng …… năm ………
………
(6)
………
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
Hồ sơ gửi kèm theo:
………………………….
………………………….
Chú thích:
(1)
Tên tổ chức, doanh nghiệp (Ví dụ: Công ty A);
(2)
Nội dung đề nghị (Ví dụ: Kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện hoặc huấn luyện,
kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện hoặc cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện);
(3)
Lĩnh vực huấn luyện (Ví dụ: Vật liệu nổ công nghiệp hoặc tiền chất thuốc nổ);
(4)
Tên cơ quan cấp giấy chứng nhận huấn luyện (Ví dụ: Sở Công Thương tỉnh.);
(5)
Địa danh, nơi đặt trụ sở chính của tổ chức, doanh nghiệp (Ví dụ: Quảng Ninh);
(6)
Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.
………
(1)
………
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
________
Số: ………
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
9
Mẫu số 02
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ ……..
(1)
…….. CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN HUẤN LUYỆN
KỸ THUẬT AN TOÀN ...
(2)
…
TT
Họ và tên
Ngày,
tháng
năm sinh
Số định danh
cá nhân hoặc
số hộ chiếu
Chức
danh
Trình độ
chuyên môn
Đăng ký
(3)
1
2
…
……
43)
…, ngày …… tháng …… năm …
………
(5)
………
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
Chú thích:
(1)
Nội dung đề nghị (Ví dụ: Kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện hoặc huấn luyện,
kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện hoặc cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện);
(2)
Lĩnh vực hoạt động (Ví dụ: Vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ);
(3)
Đăng ký kiểm tra, cấp, cấp lại giấy chứng nhận (Ví dụ: Chỉ huy nổ mìn, thợ nổ mìn,
người được giao quản lý kho vật liệu nổ công nghiệp);
(4)
Địa danh, nơi đặt trụ sở chính của tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, sử dụng
vật liệu nổ công nghiệp (Ví dụ: Quảng Ninh);
(5)
Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.
10
3. Cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công
nghiệp thuộc thẩm quyền của Sở Công Thương
3.1. Trình tự thực hiện
- Tổ chức, doanh nghiệp nộp Hồ sơ đề nghị trên Cổng dịch vụ công quốc gia,
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của của tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương nơi tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp đối với các tổ chức, doanh nghiệp thuộc thẩm quyền cấp giấy chứng
nhận huấn luyện của Sở Công Thương hoặc gửi qua đường bưu chính hoặc nộp trực
tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh;
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ,
Sở Công Thương cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn; trường hợp hồ
sơ không đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3.2. Cách thức thực hiện
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh.
- Nộp qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Nộp trực tuyến qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh
hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 181/2024/NĐ-CP;
+ Danh sách người đề nghị cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện theo Mẫu số
02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 181/2024/NĐ-CP;
+ 02 ảnh (3×4 cm) của người trong danh sách đề nghị cấp lại giấy chứng nhận
huấn luyện.
- Số lượng hồ sơ: 01 Bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở
Công Thương cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn; trường hợp hồ sơ
không đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, doanh nghiệp
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Công Thương.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp.
3.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản đề nghị theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 181/2024/NĐ-CP;
11
- Danh sách đề nghị cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn theo
Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 181/2024/NĐ-CP.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp được
cấp lại trong các trường hợp sau: Bị mất, hư hỏng, có sự thay đổi thông tin ghi trên
giấy chứng nhận huấn luyện.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15;
- Nghị định số 181/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công
cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ;
- Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất
thuốc nổ.
12
Mẫu số 01
GIẤY ĐỀ NGHỊ
……
(2)
……giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn
………..……
(3)
……………
Kính gửi: ……………………
(4)
…………………
Tên tổ chức, doanh nghiệp quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiêp, tiền chất
thuốc nổ: …… …………………………………………………………...
Nơi đặt trụ sở chính: ……………………………………………………...
Điện thoại: ……………. Fax: ………………. Email: …………………
Thực hiện Nghị định số 181/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu
nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ.
…
(1)
… đề nghị ….
(4)
….. ………….
(2)
……giấy chứng nhận huấn luyện kỹ
thuật an toàn ……
(3)
…… (danh sách kèm theo) cho các đối tượng liên quan tới quản
lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ của …
(1)
…./.
…….
(5)
…., ngày …… tháng …… năm ………
………
(6)
………
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
Hồ sơ gửi kèm theo:
………………………….
………………………….
Chú thích:
(1)
Tên tổ chức, doanh nghiệp (Ví dụ: Công ty A);
(2)
Nội dung đề nghị (Ví dụ: Kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện hoặc huấn luyện,
kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện hoặc cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện);
(3)
Lĩnh vực huấn luyện (Ví dụ: Vật liệu nổ công nghiệp hoặc tiền chất thuốc nổ);
(4)
Tên cơ quan cấp giấy chứng nhận huấn luyện (Ví dụ: Sở Công Thương tỉnh.);
(5)
Địa danh, nơi đặt trụ sở chính của tổ chức, doanh nghiệp (Ví dụ: Quảng Ninh);
(6)
Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.
………
(1)
………
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
________
Số: ………
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
13
Mẫu số 02
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ ……..
(1)
…….. CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN HUẤN LUYỆN
KỸ THUẬT AN TOÀN ...
(2)
…
TT
Họ và tên
Ngày,
tháng
năm sinh
Số định danh
cá nhân hoặc
số hộ chiếu
Chức
danh
Trình độ
chuyên môn
Đăng ký
(3)
1
2
…
……
43)
…, ngày …… tháng …… năm …
………
(5)
………
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
Chú thích:
(1)
Nội dung đề nghị (Ví dụ: Kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện hoặc huấn luyện,
kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện hoặc cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện);
(2)
Lĩnh vực hoạt động (Ví dụ: Vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ);
(3)
Đăng ký kiểm tra, cấp, cấp lại giấy chứng nhận (Ví dụ: Chỉ huy nổ mìn, thợ nổ mìn,
người được giao quản lý kho vật liệu nổ công nghiệp);
(4)
Địa danh, nơi đặt trụ sở chính của tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, sử dụng
vật liệu nổ công nghiệp (Ví dụ: Quảng Ninh);
(5)
Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.
14
4. Cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc nổ
thuộc thẩm quyền của Sở Công Thương
4.1. Trình tự thực hiện
- Tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị trên Cổng dịch vụ công quốc gia,
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của của tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương nơi tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, sử dụng tiền chất thuốc
nổ đối với các tổ chức, doanh nghiệp thuộc thẩm quyền cấp giấy chứng nhận huấn
luyện của Sở Công Thương hoặc gửi qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp
lệ, Sở Công Thương phải thông báo kế hoạch kiểm tra cho tổ chức đề nghị; trường
hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày thông báo kế hoạch kiểm tra,
Sở Công Thương phải tổ chức kiểm tra;
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Sở Công
Thương thực hiện cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc
nổ.
4.2. Cách thức thực hiện
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh.
- Nộp qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Nộp trực tuyến qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh
hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ:
+ Giấy đề nghị theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
181/2024/NĐ-CP;
+ Danh sách người đề nghị được kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện
theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 181/2024/NĐ-CP;
+ 02 ảnh (3×4 cm) của người trong danh sách đề nghị kiểm tra, cấp giấy chứng
nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc nổ;
+ Tài liệu huấn luyện chi tiết quy định tại điểm a khoản 1 Điều 13 Nghị định
số 181/2024/NĐ-CP;
+ Bản sao bằng cấp chứng minh việc đáp ứng các quy định tại khoản 2 Điều
13 Nghị định số 181/2024/NĐ-CP;
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4.4. Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp
lệ, Sở Công Thương phải thông báo kế hoạch kiểm tra cho tổ chức đề nghị; trường
hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
15
được hồ sơ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày thông báo kế hoạch kiểm tra,
Sở Công Thương phải tổ chức kiểm tra;
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Sở Công
Thương thực hiện cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc
nổ.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, doanh nghiệp.
4.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Công Thương.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc nổ.
4.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản đề nghị theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 181/2024/NĐ-CP;
- Danh sách người đề nghị được kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ
thuật an toàn theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
181/2024/NĐ-CP.
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Người huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc nổ phải có trình độ đại học
trở lên và có kinh nghiệm thực tế làm việc về kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc nổ, an
toàn hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp từ 05 năm liền kề trở lên hoặc làm việc trong
lĩnh vực quản lý nhà nước về vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ, hóa chất
từ 03 năm liền kề trở lên; có kiến thức pháp luật về tiền chất thuốc nổ.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15;
- Nghị định số 181/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công
cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ;
- Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất
thuốc nổ.
16
Mẫu số 01
GIẤY ĐỀ NGHỊ
……
(2)
……giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn
………..……
(3)
……………
Kính gửi: ……………………
(4)
…………………
Tên tổ chức, doanh nghiệp quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiêp, tiền chất
thuốc nổ: …… …………………………………………………………...
Nơi đặt trụ sở chính: ……………………………………………………...
Điện thoại: ……………. Fax: ………………. Email: …………………
Thực hiện Nghị định số 181/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu
nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ.
…
(1)
… đề nghị ….
(4)
….. ………….
(2)
……giấy chứng nhận huấn luyện kỹ
thuật an toàn ……
(3)
…… (danh sách kèm theo) cho các đối tượng liên quan tới quản
lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ của …
(1)
…./.
…….
(5)
…., ngày …… tháng …… năm ………
………
(6)
………
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
Hồ sơ gửi kèm theo:
………………………….
Chú thích:
(1)
Tên tổ chức, doanh nghiệp (Ví dụ: Công ty A);
(2)
Nội dung đề nghị (Ví dụ: Kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện hoặc huấn luyện,
kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện hoặc cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện);
(3)
Lĩnh vực huấn luyện (Ví dụ: Vật liệu nổ công nghiệp hoặc tiền chất thuốc nổ);
(4)
Tên cơ quan cấp giấy chứng nhận huấn luyện (Ví dụ: Sở Công Thương tỉnh.);
(5)
Địa danh, nơi đặt trụ sở chính của tổ chức, doanh nghiệp (Ví dụ: Quảng Ninh);
(6)
Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.
………
(1)
………
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
________
Số: ………
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
17
Mẫu số 02
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ ……..
(1)
…….. CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN HUẤN LUYỆN
KỸ THUẬT AN TOÀN ...
(2)
…
TT
Họ và tên
Ngày,
tháng
năm sinh
Số định danh
cá nhân hoặc
số hộ chiếu
Chức
danh
Trình độ
chuyên môn
Đăng ký
(3)
1
2
…
……
43)
…, ngày …… tháng …… năm …
………
(5)
………
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
Chú thích:
(1)
Nội dung đề nghị (Ví dụ: Kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện hoặc huấn luyện,
kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện hoặc cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện);
(2)
Lĩnh vực hoạt động (Ví dụ: Vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ);
(3)
Đăng ký kiểm tra, cấp, cấp lại giấy chứng nhận (Ví dụ: Chỉ huy nổ mìn, thợ nổ mìn,
người được giao quản lý kho vật liệu nổ công nghiệp);
(4)
Địa danh, nơi đặt trụ sở chính của tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, sử dụng
vật liệu nổ công nghiệp (Ví dụ: Quảng Ninh);
(5)
Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.
18
5. Cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc
nổ thuộc thẩm quyền của Sở Công Thương
5.1. Trình tự thực hiện
- Tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị trên Cổng dịch vụ công quốc gia,
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của của tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương nơi tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, sử dụng tiền chất thuốc
nổ hoặc gửi qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công của tỉnh;
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ,
Sở Công Thương cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc
nổ; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được hồ sơ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5.2. Cách thức thực hiện
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh.
- Nộp qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Nộp trực tuyến qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh
hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia.
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ:
+ Giấy đề nghị cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền chất
thuốc nổ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 181/2024/NĐ-
CP;
+ Danh sách đối tượng cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn
tiền chất thuốc nổ;
+ 02 ảnh (3×4 cm) của người trong danh sách đề nghị cấp lại giấy chứng nhận
huấn luyện.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
5.4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở
Công Thương cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn; trường hợp hồ sơ
không đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, doanh nghiệp.
5.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Công Thương.
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc nổ.
5.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Giấy đề nghị cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền chất
thuốc nổ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 181/2024/NĐ-
19
CP;
- Danh sách đề nghị cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền
chất thuốc nổ.
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc nổ được cấp lại
trong các trường hợp sau: Bị mất, hư hỏng, có sự thay đổi thông tin ghi trên giấy
chứng nhận huấn luyện.
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15;
- Nghị định số 181/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công
cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ;
- Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất
thuốc nổ.
20
Mẫu số 01
GIẤY ĐỀ NGHỊ
……
(2)
……giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn
………..……
(3)
……………
Kính gửi: ……………………
(4)
…………………
Tên tổ chức, doanh nghiệp quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiêp, tiền chất
thuốc nổ: …… …………………………………………………………...
Nơi đặt trụ sở chính: ……………………………………………………...
Điện thoại: ……………. Fax: ………………. Email: …………………
Thực hiện Nghị định số 181/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu
nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ.
…
(1)
… đề nghị ….
(4)
….. ………….
(2)
……giấy chứng nhận huấn luyện kỹ
thuật an toàn ……
(3)
…… (danh sách kèm theo) cho các đối tượng liên quan tới quản
lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ của …
(1)
…./.
…….
(5)
…., ngày …… tháng …… năm ………
………
(6)
………
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
Hồ sơ gửi kèm theo:
………………………….
………………………….
Chú thích:
(1)
Tên tổ chức, doanh nghiệp (Ví dụ: Công ty A);
(2)
Nội dung đề nghị (Ví dụ: Kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện hoặc huấn luyện,
kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện hoặc cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện);
(3)
Lĩnh vực huấn luyện (Ví dụ: Vật liệu nổ công nghiệp hoặc tiền chất thuốc nổ);
(4)
Tên cơ quan cấp giấy chứng nhận huấn luyện (Ví dụ: Sở Công Thương tỉnh.);
(5)
Địa danh, nơi đặt trụ sở chính của tổ chức, doanh nghiệp (Ví dụ: Quảng Ninh);
(6)
Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.
………
(1)
………
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
________
Số: ………
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 24/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình công bố Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương tỉnh Ninh Bình

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 24/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 24/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×