• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2255/QĐ-UBND Yên Bái 2024 công bố TTHC nội bộ thuộc Sở Công Thương; UBND huyện, thị xã, thành phố

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 14/11/2024 10:02 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2255/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Ngô Hạnh Phúc
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống cơ quan hành chính Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Sở Công Thương; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tỉnh Yên Bái
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
13/11/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thương mại-Quảng cáo Hành chính Công nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2255/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2255/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2255/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Yên Bái, ngày tháng 11 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống quan
hành chính nhà nưc thuc phm vi qun lý ca S ng Thương;
y ban nn dân các huyn, th xã, tnh ph tnh n i
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của
Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính
nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 2689/TTr-SCT
ngày 28 tháng 10 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 10 thủ tục hành chính nội bộ
trong hệ thống quan hành chính nhà nước thuộc phạm vi quản của
Sở Công Thương; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tỉnh Yên Bái.
Điều 2. Giao Văn phòng y ban nhân dân tỉnh (Trung tâm Điều hành thông
minh tỉnh) chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương các quan, đơn vị,
địa phương liên quan thực hiện cập nhật, công khai các thủ tục hành chính nội bộ
trong hệ thống quan hành chính Nhà nước đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh ban hành trên Cổng thông tin điện tử tỉnh.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố các t chc, nhân
có liên quan chu trách nhim thi hành Quyết đnh này./.
Nơi nhận:
- Cục KSTTHC (VPCP);
- Như Điều 3;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Phó CT UBND tỉnh Ngô Hạnh Phúc;
- Phó Chánh VP UBND tỉnh (NC);
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, NC.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Hạnh Phúc
2255
13
2
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG QUAN
HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI QUẢN
CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG; ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN,
THỊ XÃ, THÀNH PHỐ TỈNH YÊN BÁI
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 11 năm 2024
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
PHẦN I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
STT
Lĩnh vực
quan thực hiện
I
CẤP TỈNH
1
Công tác Văn phòng
Sở Công Thương
2
Công tác Văn phòng
Sở Công Thương
3
Công tác Văn phòng
Sở Công Thương
4
Công tác Văn phòng
Sở Công Thương
5
Công tác Văn phòng
Sở Công Thương
6
Công tác Văn phòng
Sở Công Thương
II
CẤP HUYỆN
1
Công Thương
Phòng Kinh tế/Kinh tế
hạ tầng cấp huyện
2
Công Thương
Phòng Kinh tế/Kinh tế
hạ tầng cấp huyện
3
Công Thương
Phòng Kinh tế/Kinh tế
hạ tầng cấp huyện
4
Công Thương
Phòng Kinh tế/Kinh tế
hạ tầng cấp huyện
2255
13
3
PHN II
NI DUNG C TH CA TNG TH TCNH CHÍNH NI B
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Thủ tục: Nộp lưu hồ sơ, tài liệu lưu trữ (bao gồm cả tài liệu lưu trữ
điện tử) vào Lưu trữ quan
* Trình tự thực hiện:
Bước 1: Văn phòng căn cứ vào Kế hoạch văn thư lưu trữ của quan
Quyết định ban hành danh mục hồ quan hàng năm để xây dựng văn bản
triển khai đến các phòng chuyên môn thuộc Sở.
Bước 2: Các phòng chuyên môn thuộc Sở căn cứ chức năng, nhiệm vụ của
đơn vị mình trên sở danh mục hồ đã được phê duyệt tiến hành sắp xếp hồ
việc theo lĩnh vực công việc được giao (sắp xếp văn bản theo diễn biến công
việc, trình tự thời gian, đánh số tờ, viết phiếu tin, viết bìa hồ sơ, đánh mục lục hồ
sơ, đưa hồ việc vào cặp (hộp) đảm bảo hồ việc đầy đủ, đúng thành phần
gửi về Văn phòng.
Bước 3: Văn phòng tiếp nhận hồ việc, mục lục hồ từ các phòng chuyên
môn thuộc Sở đưa vào kho lưu trữ của Sở đối với hồ việcthời hạn bảo quản;
những hồ việcthời hạn lưu vĩnh viễn sẽ nộp về Kho lưu trữ lịch sử tỉnh theo
quy định.
- Thời hạn nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ quan
+ Đối với hồ sơ, tài liệu xây dựng bản: Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày
công trình được quyết toán.
+ Đối với hồ sơ, tài liệu khác: Trong thời hạn 01 năm kể từ ngày công việc
kết thúc.
Bước 4. Thủ tục nộp lưu
- Đối với hồ giấy:
Khi nộp lưu tài liệu phải lập 02 bản “Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu” 02
bản “Biên bản giao nhận hồ sơ, tài liệu” theo mẫu tại Phụ lục V Nghị định số
30/2020/NĐ-CP.
- Đối với hồ điện tử:
+ nhân được giao nhiệm vụ giải quyết công việc lập hồ thực hiện
nộp lưu hồ điện tử vào Lưu trữ quan trên Hệ thống.
+ Lưu trữ quan trách nhiệm kiểm tra, nhận hồ theo Danh mục; liên
kết chính xác dữ liệu đặc tả với hồ sơ; tiếp nhận đưa hồ về chế độ quản
hồ lưu trữ điện tử trên Hệ thống.
* Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp
4
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Mục lục hồ sơ;
+ Tài liệu nộp lưu;
+ Biên bản bàn giao nhận hồ sơ, tài liệu
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thi hn gii quyết:
- Đối với hồ sơ, tài liệu xây dựng bản: Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày
công trình được quyết toán.
- Đối vi h sơ, i liu khác: Trong thi hn 01 năm k t ngày công vic kết thúc.
* Đối tưng thc hin th tc hành chính: Các phòng chuyên môn thuộc Sở
* quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo công tác văn thư lưu trữ
hàng năm
* Phí, lệ phí: Không
* n mu đơn, mu t khai: Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu Biên bản giao
nhận hồ sơ, tài liệu theo mẫu tại Phụ lục V Nghị định số 30/2020/NĐ-CP.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Lưu trữ;
- Ngh đnh s 30/2020/NĐCP ny 05/3/2020 ca Chính ph v ng tác văn thư;
- Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03/01/2013 của Chính phủ Quy định chi
tiết thi hành một sổ điều của Luật Lưu trữ;
- Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác
văn thư;
- Thông số 07/2012/TT-BNV ngày 22/11/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn
quảnvăn bản, lập hồ nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ quan;
- Thông số 02/2019/TT-BNV ngày 24/01/2019 của Bộ Nội vụ quy định tiêu
chuẩn dữ liệu thông tin đầu vào và yêu cầu bảo quản tài liệu lưu trữ điện tử.
5
Mẫu mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ
1
--------------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------
MỤC LỤC HỒ SƠ, TÀI LIỆU NỘP LƯU
…………..
2
…………………
Năm ...
--------------------
Số TT
Số,hiệu
hồ
Tiêu đề hồ
Thời gian
tài liệu
Thời hạn
bảo quản
Số tờ
3
/
Số trang
4
Ghi
chú
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
Mục lục này gồm:.............................. hồ (đơn vị bảo quản).
Viết bằng chữ:................................... hồ (đơn vị bảo quản).
............ ngày .............tháng ............năm ....
Người lập
(Ký và ghi rõ họ và tên, chức vụ)
1
Tên đơn vị nộp lưu hồ sơ, tài liệu.
2
Thời hạn bảo quản: Bảo quản vĩnh -viễn hoặc bảo quản thời hạn. Mục lục hồ sơ, tài liệu bảo quản
vĩnh viễn Mục lục hồ sơ, tài liệu bảo quảnthời hạn được lập riêng thành 02 Mục lục khác nhau.
Đối với Mục lục hồ sơ, tài liệu bảo quản vĩnh viễn bỏ cột thời hạn bảo quản.
3
Áp dụng đối với văn bản giấy.
4
Áp dụng đối với văn bản điện tử.
6
Mẫu Biên bản giao nhận hồ sơ, tài liệu
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN QUAN, TỔ CHỨC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……, ngày …tháng … năm…
BIÊN BẢN
Giao nhận hồ sơ, tài liệu
Căn cứ Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính
phủ về công tác văn thư;
Căn cứ......... (Danh mục hồ năm..., Kế hoạch thu thập tài liệu...),
Chúng tôi gồm:
BÊN GIAO: (tên cá nhân, đơn vị giao nộp hồ sơ, tài liệu)
Ông (bà):......................................................................................................
Chức vụ công tác:.........................................................................................
BÊN NHẬN: (Lưu trữ quan)
Ông (bà):........................................................................................................
Chức vụ công tác:..........................................................................................
Thống nhất lập biên bản giao nhận tài liệu với những nội dung như sau:
1. Tên khối tài liệu giao nộp:.........................................................................
2. Thời gian của hồ sơ, tài liệu:.......................................................................
3. Số lượng tài liệu:
a) Đối với hồ sơ, tài liệu giấy
- Tổng số hộp (cặp):......................................................................................
- Tổng số hồ (đơn vị bảo quản):................... Quy ra mét giá:.......... mét.
b) Đối với hồ sơ, tài liệu điện tử
- Tổng số hồ sơ:
- Tổng số tệp tin trong hồ sơ:..........................................................................
4. Tình trạng tài liệu giao nộp:.......................................................................
5. Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu kèm theo.
Biên bản này được lập thành hai bản; bên giao giữ một bản, bên nhận giữ
một bản./.
ĐẠI DIỆN BÊN GIAO
(Ký và ghi rõ họ và tên)
ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN
(Ký và ghi rõ họ và tên)
7
2. Thủ tục: Tiếp nhận, đăng ký và chuyển giao văn bản đến
* Trình tự thực hiện:
Bước 1: Văn thư tiếp nhận văn bản đến (bao gồm văn bản giấy văn bản
điện tử).
- Đối với văn bản giấy
+ Văn thư kiểm tra số lượng, tình trạng bì, dấu niêm phong (nếu có), nơi gửi;
đối chiếu số, hiệu ghi ngoài với số, hiệu của văn bản trong bì. Trường
hợp phát hiện có sai sót hoặc dấu hiệu bất thường, Văn thư báo ngay cho Chánh
Văn phòng và thông báo cho nơi gửi văn bản.
+ Tất cả văn bản giấy đến gửi quan, tổ chức thuộc diện đăng tại Văn thư
phải được bóc bì, đóng dấu “ĐẾN”. Đối với văn bản gửi đích danh cá nhân hoặc
tổ chức đoàn thể trong quan, tổ chức thì Văn thư chuyển cho nơi nhận (không
bóc bì). Những văn bản gửi đích danh nhân, nếu văn bản liên quan đến
công việc chung của quan, tổ chức thì nhân nhận văn bản trách nhiệm
chuyển lại cho Văn thư để đăng ký.
- Đối với văn bản điện tử
+ Văn thư phải kiểm tra tính xác thựctoàn vẹn của văn bản điện tửthực
hiện tiếp nhận trên Hệ thống.
+ Trường hợp văn bản điện tử không đáp ứng các quy định hoặc gửi sai nơi
nhận thì phải trả lại cho quan, tổ chức gửi văn bản trên Hệ thống. Trường hợp
phát hiện sai sót hoặc dấu hiệu bất thường thì Văn thư báo ngay Chánh Văn
phòng và thông báo cho nơi gửi văn bản.
Bước 2: Đăngvăn bản đến
Văn bản đến được đăngbằng sổ hoặc bằng Hệ thống.
- Đăng văn bản đến bằng sổ: Văn thư đăngvăn bản đến vào Sổ đăng
văn bản đến.
- Đăngvăn bản đến bằng Hệ thống: Văn thư tiếp nhận văn bản đăng
vào Hệ thống. Trường hợp cần thiết, Văn thư thực hiện số hóa văn bản đến theo
quy định. Cập nhật vào Hệ thống các trường thông tin đầu vào của dữ liệu quản
văn bản đến theo quy định. Văn bản đến được đăngvào Hệ thống phải được
in ra giấy đầy đủ các trường thông tin theo Sổ đăng văn bản đến, nhận
đóng sổ để quản lý.
Bước 3: Trình, chuyển giao văn bản đến
- Văn bản phải được Văn thư trình trong ngày, chậm nhất trong ngày làm
việc tiếp theo đến Giám đốc Sở để giải quyết chuyển giao cho đơn vị hoặc
nhân được giao xử lý. Văn bản đến dấu chỉ các mức độ khẩn phải được trình
chuyển giao ngay sau khi nhận được. Việc chuyển giao văn bản phải bảo đảm
chính xác và giữmật nội dung văn bản.
8
- Căn cứ nội dung của văn bản đến; quy chếm việc của quan; chức năng,
nhiệm vụ kế hoạch công tác được giao cho các phòng/đơn vị/cá nhân, Giám
đốc Sở sẽ giao văn bản để phòng/đơn vị/cá nhân giải quyết. Đối với văn bản liên
quan đến nhiều phòng/đơn vị/cá nhân thì xác định phòng/đơn vị/cá nhân chủ
trì, phối hợpthời hạn giải quyết.
- Trường hợp văn bản điện tử gửi kèm văn bản giấy thì Văn thư thực hiện trình
văn bản điện tử trên Hệ thốngchuyển văn bản giấy đến phòng/đơn vị/cá nhân
được Giám đốc Sở giao chủ trì giải quyết.
* Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp hoặc qua Dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến qua phần mềm quảnvăn bản (Vofice)
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Văn bản đến của các quan, tổ chức, cá nhân
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thi hn gii quyết: Trong ngày làm vic k t ngày nhn đưc văn bn gi
đến ca các cơ quan, t chc, cá nhân.
* Đối tưng thc hin th tc hành chính: Các quan, tổ chức, cá nhân
* quan thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng Sở Công Thương (bộ
phận Văn thư)
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Sổ đăngvăn bản đến
* Phí, lệ phí: Không
* n mu đơn, mu t khai: Không
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Ngh đnh s 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 ca Chính ph v công tác văn thư
9
3. Thủ tục: Phát hành văn bản đi
* Trình tự thực hiện:
Bước 1: Văn thư cấp số, thời gian ban hành văn bản
- Số thời gian ban hành văn bản được lấy theo thứ tự và trình tự thời gian
ban hành văn bản của Sở trong năm (bắt đầu liên tiếp từ số 01 vào ngày 01 tháng
01 kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm). Số hiệu văn bản của
quan là duy nhất trong một năm, thống nhất giữa văn bản giấyvăn bản điện tử.
- Đối với văn bản giấy, việc cấp số, thời gian ban hành được thực hiện sau khi
chữ của người thẩm quyền, chậm nhất trong ngày làm việc tiếp theo
(Văn bản mật được cấp hệ thống số riêng).
- Đối với văn bản điện tử, việc cấp số, thời gian ban hành được thực hiện bằng
chức năng của Hệ thống.
Bước 2: Đăngvăn bản đi
- Việc đăng văn bản đi bảo đảm đầy đủ, chính xác các thông tin cần thiết
của văn bản đi.
- Đăngvăn bản: Văn bản được đăngbằng sổ hoặc bằng Hệ thống.
+ Đăng văn bn bng s: Văn thư đăng văn bn o S đăng văn bn đi.
+ Đăng văn bản bằng Hệ thống: Văn bản được đăng bằng Hệ thống phải
được in ra giấy đầy đủ các trường thông tin theo mẫu Sổ đăng văn bản đi, đóng
sổ để quản lý.
Bước 3: Phát hành văn bản đi
- Văn bản đi phải hoàn thành thủ tục tại Văn thư và phát hành trong ngày văn
bản đó được ký, chậm nhất trong ngày làm việc tiếp theo. Văn bản khẩn phải
được phát hành và gửi ngay sau khi ký văn bản.
- Văn bản đã phát hành nhưng sai sót về nội dung phải được sửa đổi, thay
thế bằng văn bản có hình thức tương đương. Văn bản đã phát hành nhưngsai
sót về thể thức, kỹ thuật trình bày, thủ tục ban hành phải được đính chính bằng
công văn của quan ban hành văn bản.
- Thu hồi văn bản:
+ Đối với văn bản giấy, trường hợp nhận được văn bản thông báo thu hồi, bên
nhận có trách nhiệm gửi lại văn bản đã nhận.
+ Đối với văn bản điện tử, trường hợp nhận được văn bản thông báo thu hồi,
bên nhận hủy bỏ văn bản điện tử bị thu hồi trên Hệ thống, đồng thời thông báo
qua Hệ thống để bên gửi biết.
- Phát hành văn bản giấy từ văn bản được số của người thẩm quyền:
Văn thư quan thực hiện in văn bản đã được số của ngườithẩm quyền ra
giấy, đóng dấu của quan để tạo bản chính văn bản giấy và phát hành văn bản.
10
* Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp hoặc qua Dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến qua phần mềm quảnvăn bản (Vofice)
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Văn bản đi của Sở Công Thương.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thi hn gii quyết: Trong ngày làm vic k t ngày văn bn.
* Đối tưng thc hin th tc hành chính: Các phòng, đơn vị trực thuộc Sở
* quan thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng Sở Công Thương (bộ
phận Văn thư)
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Sổ đăngvăn bản đi
* Phí, lệ phí: Không
* n mu đơn, mu t khai: Không
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Ngh đnh s 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 ca Chính ph v công tác văn thư
11
4. Thủ tục: Thanh toán tiền công tác phí cho cán bộ, công chức
* Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cán bộ, công chức đi công tác nộp hóa đơn, chứng từ hợp lệ yêu cầu
thanh toán về Văn phòng Sở (bộ phận Kế toán).
Bước 2: Kế toán Sở Công Thương tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, lập chứng từ
trình Lãnh đạo Sở phê duyệt.
Bưc 3: Lãnh đo S xem t phê duyt h sơ đ ngh thanh toán công c phí.
Bước 4: Kế toán Sở Công Thương thực hiện thanh toán chi hoặc chuyển
chứng từ thanh toán ra Kho bạc/Ngân hàng.
* Cách thức thực hiện: Trực tiếp
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản, kế hoạch công tác được Lãnh đạo Sở duyệt hoặc công văn; giấy
mời; văn bản trưng tập tham gia đoàn công tác.
+ Giấy đi đường đóng dấu của lãnh đạo Văn phòng ký xác nhận ngày
đến, ngày đi của quan nơi cán bộ đến công tác.
+ Vé tầu xe, lệ phí đi đường, hoá đơn chứng từ hợp pháp theo quy định.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thi hn gii quyết: 30 ngày làm vic k t ngày nhn đ h sơ hp l.
* Đối tưng thc hin th tc hành chính: Cán bộ, công chức thuộc Sở
* quan thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng Sở Công Thương (bộ
phận Kế toán)
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phiếu chi thanh toán
* Phí, lệ phí: Không
* n mu đơn, mu t khai: Mẫu giấy đi đường
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Thông số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính quy định
chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.
- Quyết định số 17/2017/QĐ-UBND ngày 03/10/2017 của ủy ban nhân dân
Tỉnh Yên Bái ban hành quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa
bàn tỉnh Yên Bái.
12
Mẫu giấy đi đường
SỞ CÔNG THƯƠNG
TỈNH YÊN BÁI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lậpTự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐI ĐƯỜNG
Cấp cho Ông (bà): ……………………………………………………………….
Chức vụ: …………………………………………………………………………
Được cử đi công tác tại: …………………………………………………………
Theo công lệnh (hoặc giấy giới thiệu): số ........ ngày ..... tháng ..... năm 20…….
Từ ngày …. tháng …. năm 20….., đến ngày …..tháng …. năm 20…..
Ngày tháng năm 20…..
TL. GIÁM ĐỐC
CHÁNH VĂN PHÒNG
Tiền ứng trước
Lương: ................................ đồng
Công tác phí: ...................... đồng
Cộng: .................................. đồng
Nơi đi
Nơi đến
Ngày
giờ
Phương tiện
sử dụng
Số ngày
công tác
Lý do lưu trú
Chứng nhận của
quan nơi công tác
(ký tên, đóng dấu)
Nơi đi
Nơi đến
- Vé người: ....................................... vé x ..................... đ = .................... đ
- Vé cước: ......................................... vé x ..................... đ = ................... đ
- Phụ phí lấybằng điện thoại ....... vé x ..................... đ = ................... đ
1- Phụ cấp đi đường
Chặng đường từ: ............................. đến ........................ km .......................
13
............ đồng x ...................... km
= ........................................đồng
100
2- Phụ cấp lưu trú:
Lưu trú dọc đường (Nếu có).
Tại: ngày ............. (Từ ......... giờ đến giờ ........... giờ) phụ cấp = .....................
Lưu trú nơi công tác........................................................................................
Tại: ....................................................................................................................
Tiền trọ: ............................................................................................................
ở: ............................. vé x ............................ đ = ..............................................
ở: ............................. vé x ............................ đ = ..............................................
Cộng: .......................................
Duyệt
Thời gian lưu trú được hưởng phụ
cấp Tại ................................ ngày
Duyệt
Số tiền được thanh toán là:
..................................................
Người đi công tác
Xác nhận của lãnh
đạo phòng có CB
đi công tác
Kế toán
Thủ trưởng quan
14
5. Thủ tục: Thanh toán chi hội nghị
* Trình tự thực hiện:
Bước 1: Phòng/đơn vị được giao chủ trì tổ chức hội nghị tập hợp hóa đơn,
chứng từ hợp lệ theo quy định nộp về Văn phòng Sở (bộ phận Kế toán).
Bước 2: Kế toán Sở Công Thương tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, lập chứng từ
trình Lãnh đạo Sở phê duyệt.
Bưc 3: nh đạo S xem xét phê duyt h sơ đ ngh thanh toán chi hi ngh.
Bước 4: Kế toán Sở Công Thương thực hiện thanh toán chi hoặc chuyển
chứng từ thanh toán ra Kho bạc/Ngân hàng.
* Cách thức thực hiện: Trực tiếp
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản, kế hoạch tổ chức hội nghị, dự toán kinh phí được Lãnh đạo Sở phê
duyệt theo quy định.
+ Hóa đơn, chứng từ hợp pháp bảng thanh toán đối với các khoản chi
bằng tiền cho người tham dự hội nghị (nếu có) theo quy định của pháp luật hiện
hành về hóa đơn, chứng từ thanh toán.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thi hn gii quyết: 30 ngày làm vic k t ngày nhn đ h sơ hp l.
* Đối tưng thc hin th tc hành chính: Các phòng/đơn vị trực thuộc Sở
* quan thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng Sở Công Thương (bộ
phận Kế toán)
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phiếu chi thanh toán
* Phí, lệ phí: Không
* n mu đơn, mu t khai: Không
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Thông số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính quy định
chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.
- Quyết định số 17/2017/QĐ-UBND ngày 03/10/2017 của ủy ban nhân dân
Tỉnh Yên Bái ban hành quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa
bàn tỉnh Yên Bái.
15
6. Thủ tục: Cấp Giấy đi đường cho cán bộ, công chức đi công tác
* Trình tự thực hiện:
Bước 1: Căn cứ Kế hoạch hoặc Quyết định đi công tác đã được Lãnh đạo Sở
duyệt, cán bộ, công chức được cử đi công tác đến bộ phận Văn thư Sở Công
Thương xin cấp giấy đi đường.
Bước 2: Bộ phận Văn thư Sở Công Thương thực hiện viết giấy đi đường theo
thời gian, địa điểm trong Kế hoạch hoặc Quyết định đi công tác trình Chánh
Văn phòng Sở xác nhậnđóng dấu.
* Cách thức thực hiện: Trực tiếp
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Kế hoạch hoặc Quyết định đi công tác đã được Lãnh đạo
Sở duyệt.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thi hn gii quyết: Giải quyết ngay khi đề nghị của cán bộ, công chức
đi công tác.
* Đối tưng thc hin th tc hành chính: Cán bộ, công chức thuộc Sở
* quan thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng Sở Công Thương (bộ
phận Văn thư)
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đi đường
* Phí, lệ phí: Không
* n mu đơn, mu t khai: Mu Giấy đi đường
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Thông số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính quy định
chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.
16
Mẫu giấy đi đường
SỞ CÔNG THƯƠNG
TỈNH YÊN BÁI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lậpTự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐI ĐƯỜNG
Cấp cho Ông (bà): ……………………………………………………………….
Chức vụ: …………………………………………………………………………
Được cử đi công tác tại: …………………………………………………………
Theo công lệnh (hoặc giấy giới thiệu): số ........ ngày ..... tháng ..... năm 20…….
Từ ngày …. tháng …. năm 20….., đến ngày …..tháng …. năm 20…..
Ngày tháng năm 20…..
TL. GIÁM ĐỐC
CHÁNH VĂN PHÒNG
Tiền ứng trước
Lương: ................................ đồng
Công tác phí: ...................... đồng
Cộng: .................................. đồng
Nơi đi
Nơi đến
Ngày
giờ
Phương tiện
sử dụng
Số ngày
công tác
Lý do lưu trú
Chứng nhận của
quan nơi công tác
(ký tên, đóng dấu)
Nơi đi
Nơi đến
- Vé người: ....................................... vé x ..................... đ = .................... đ
- Vé cước: ......................................... vé x ..................... đ = ................... đ
- Phụ phí lấybằng điện thoại ....... vé x ..................... đ = ................... đ
1- Phụ cấp đi đường
Chặng đường từ: ............................. đến ........................ km .......................
17
............ đồng x ...................... km
= ........................................đồng
100
2- Phụ cấp lưu trú:
Lưu trú dọc đường (Nếu có).
Tại: ngày ............. (Từ ......... giờ đến giờ ........... giờ) phụ cấp = .....................
Lưu trú nơi công tác........................................................................................
Tại: ....................................................................................................................
Tiền trọ: ............................................................................................................
ở: ............................. vé x ............................ đ = ..............................................
ở: ............................. vé x ............................ đ = ..............................................
Cộng: .......................................
Duyệt
Thời gian lưu trú được hưởng phụ
cấp Tại ................................ ngày
Duyệt
Số tiền được thanh toán là:
..................................................
Người đi công tác
Xác nhận của lãnh
đạo phòng có CB
đi công tác
Kế toán
Thủ trưởng quan
18
II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN
1. Thủ tục: Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ thuộc phạm vi
quảncủa UBND cấp huyện.
* Trình tự thực hiện:
Bước 1: Phòng Kinh tế/Kinh tếHạ tầng chủ trì, phối hợp với quan, đơn
vị liên quan của địa phương xem xét hồ về tài sản kết cấu hạ tầng chợ dự
thảo văn bản trình UBND cấp huyện xem xét, quyết định.
Bước 2: UBND cấp huyện xem xét, ban hành Quyết định giao tài sản kết cấu
hạ tầng chợ.
* Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
- Trực tuyến (Trên phần mềm QLVB).
* Thành phần hồ sơ: Không quy định.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết: 60 ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế/Kinh tế Hạ
tầng; quan, đơn vị, doanh nghiệptài sản; UBND cấp huyện; quan, đơn
vị có liên quan.
* quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan trực tiếp thực hiện: Phòng Kinh tế/Kinh tếHạ tầng cấp huyện.
- quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giao tài sản kết cấu hạ
tầng chợ.
* Phí, lệ phí: Không.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Tài sản kết cấu hạ tầng chợ được bàn giao phải do nhà nước đầu tư, quản
(tài sản kết cấu hạ tầng chợ được đầu xây dựng mới hoặc tài sản kết cấu hạ tầng
chợ được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định tại Điều 106 Luật Quản
lý, sử dụng tài sản công).
* Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính:
Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triển
quảnchợ.
19
2. Thủ tục: Phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ
tầng chợ do cấp huyện quản
* Trình tự thực hiện:
Bưc 1: Đối tượng đưc giao qun tài sn lp Đề án cho thuê quyn khai
thác tài sn và có văn bn gi Phòng Kinh tế/Kinh tế H tng cp huyn (trong
trưng hp đối tượng đưc giao qun tài sn không phi cơ quan chuyên môn
v tài sn kết cu h tng ch). Đối vi tài sn kết cu h tng ch được giao cho
cơ quan, đơn v cp huyn qun thì cơ quan, đơn v được giao qun tài sn lp
Đề án, báo cáo y ban nhânn cp huyn văn bn gi S Công Thương.
Bước 2: Phòng Kinh tế/Kinh tếHạ tầng cấp huyện chủ trì, phối hợp với cơ
quan, đơn vịliên quan thẩm định Đề án, trình UBND cấp huyện xem xét, phê
duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ.
Bước 3: UBND cấp huyện xem xét, ban hành Quyết định phê duyệt Đề án
cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ.
* Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
- Trực tuyến (Trên phần mềm QLVB).
* Thành phần hồ sơ: Không quy định.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết: 45 ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế/Kinh tế Hạ
tầng cấp huyện; quan, đơn vị, doanh nghiệp tài sản; UBND cấp huyện;
quan, đơn vị có liên quan.
* quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan trực tiếp thực hiện: Phòng Kinh tế/Kinh tếHạ tầng cấp huyện
- quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt Đề án cho
thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ.
* Phí, lệ phí: Không
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản theo
mẫu số 04A Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày
05/6/2024.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Việc cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ được áp dụng đối
với tài sản kết cấu hạ tầng chợ hiện (không gắn với việc đầu nâng cấp, mở
rộng theo dự án đã được cấpthẩm quyền phê duyệt). Việc cho thuê quyền khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ áp dụng đối với tài sản giao cho quan chuyên
20
môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ, đơn vị sự nghiệp công lập, Ủy ban nhân dân
cấpquản lý, không áp dụng đối với tài sản giao cho doanh nghiệp quản lý.
- Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ phải đảm bảo các
nội dung chủ yếu tại điểm b Khoản 4 Điều 24 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP.
* Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính:
Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triển
quảnchợ.
21
Mẫu số 04A
UBND…..
QUAN /ĐƠN VỊ
Số: /…….-PA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……, ngày..... tháng..... năm
ĐỀ ÁN KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CHỢ
(Phương thức: Cho thuê quyền khai thác tài sản)
I. Sự cần thiết thực hiện phương án
1. sở pháp lý
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017;
- Nghị định số ….../2024/NĐ-CP ngày.... tháng.... năm 2024 của Chính phủ
về phát triểnquảnchợ.
2. sở thực tiễn
2.1. Thông tin về quan/đơn vị lập phương án khai thác tài sản
a) Chức năng, nhiệm vụ, cấu tổ chức bộ máy của quan/đơn vị lập
phương án khai thác tài sản theo quy đinh của pháp luật;
b) Phương thức khai thác tài sản đang áp dụng:....
2.2. Hồ pháp lý về tài sản dự kiến thực hiện phương thức cho thuê
a) Quyết định giao tài sản của Ủy ban nhân dân cấpthẩm quyền (đối với
trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện lập phương án khai thác tài sản);
b) Văn bản đề nghị giao lại tài sản của quan, đơn vị (đối với trường hợp
quan thực hiện nhiệm vụ quảntài sản công về chợ lập phương án khai thác
tài sản).
2.3. Đánh giá thực trạng về hiệu quả quản lý, khai thác tài sản đang thực
hiện đối với từng công trình thuộc phạm vi quản lý. Trong đó, đối với tài sản đề
xuất dự kiến cho thuê quyền khai thác, cần nêu cụ thể các thông tin:
- Kết quả thực hiện việc khai thác tài sản của 2 năm liền trước năm xây
dựng phương án (doanh thu, chi phí, nộp ngân sách nhà nước, chênh lệch thu
chi....) của quan, đơn vị được giao quản lý tài sản (nếu có);
- Kế hoạch phát triển trong các năm tiếp theo.
II. Nội dung chủ yếu của phương án
1. Thông tin chủ yếu về tài sản, gồm: Tên tài sản, địa chỉ, loại hình công
trình, năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng, diện tích, số điểm kinh doanh tại chợ,
giá trị tài sản, tình trạng tài sản.
2. Thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản:...
3. Phương thức tổ chức thực hiện việc cho thuê quyền khai thác tài sản;
22
4. sở phương pháp xác định giá khởi điểm để cho thuê quyền khai
thác tài sản.
5. Phương thức thanh toán.
6. Dự kiến nguồn thu từ khai thác tài sản: Doanh thu, chi phí liên quan
đến việc cho thuê quyền khai thác tài sản; số tiền nộp ngân sách nhà nước.
7. Nguyên tắc xử khi kết thúc thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản:...
III. Đề xuất, kiến nghị để thực hiện phương án
.......................................................................................................................
XÁC NHẬN CỦA QUAN CHUYÊN MÔN
VỀ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CHỢ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
LẬP PHƯƠNG ÁN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
23
3. Thủ tục: Quyết định việc thanh đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ
do cấp huyện quản
* Trình tự thực hiện:
Bước 1: Phòng Kinh tế/Kinh tếHạ tầng cấp huyện chủ trì, phối hợp với cơ
quan, đơn vịliên quan xem xét hồ đề nghị thanh lý tài sản, báo cáo UBND
cấp huyện xem xét, quyết định.
Bước 2: UBND cấp huyện xem xét, ban hành Quyết định thanh tài sản hoặc
văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thanh lý tài sản không phù hợp.
* Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
- Trực tuyến (Trên phần mềm QLVB).
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Tờ trình của quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ hoặc của
liên ngành về việc thanh lý tài sản: 01 bản chính.
+ Danh mục tài sản đề nghị thanh lý: 01 bản chính.
+ Biên bản họp liên ngành hoặc ý kiến bằng văn bản của quan, đơn vị
liên quan: 01 bản sao.
+ Hồ đề nghị thanh lý tài sản: 01 bản sao
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết: 75 ngày kể từ ngày nhận được hồ hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế/Kinh tế Hạ
tầng cấp huyện; quan, đơn vị có tài sản; UBND cấp huyện; quan, đơn vị
liên quan.
* quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan trực tiếp thực hiện: Phòng Kinh tế/Kinh tếHạ tầng cấp huyện.
- quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thanh lý tài sản kết cấu
hạ tầng chợ hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thanh tài sản không
phù hợp.
* Phí, lệ phí: Không
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Tài sản kết cấu hạ tầng
chợ được thanh lý trong các trường hợp sau:
- Tài sản bị hỏng không thể sửa chữa được hoặc việc sửa chữa không
hiệu quả (không thể phục hồi theo công năng của tài sản);
24
- Phá dỡ tài sản để đầu xây dựng tài sản mới theo dự án được quan,
ngườithẩm quyền phê duyệt;
- quan nhà nước thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch làm cho một phần
hoặc toàn bộ tài sản không sử dụng được theo công năng của tài sản. Trừ trường
hợp thu hồi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 28 Nghị định 60/2024/NĐ-CP
thì không áp dụng hình thức thanh lý theo thủ tục này;
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
* Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính:
Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triển
quảnchợ.
25
4. Thủ tục: Quyết định xử đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp
huyện quản
* Trình tự thực hiện:
Bước 1: Phòng Kinh tế/Kinh tếHạ tầng cấp huyện chủ trì, phối hợp với cơ
quan, đơn vịliên quan xem xét hồ đề nghị xử lý tài sản, báo cáo UBND cấp
huyện xem xét, quyết định.
Bước 2: UBND cấp huyện xem xét, ban hành Quyết định xử tài sản hoặc
văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị xử lý tài sản không phù hợp.
* Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
- Trực tuyến (Trên phần mềm QLVB).
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Tờ trình của quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ hoặc của
liên ngành về việc xử lý tài sản: 01 bản chính.
+ Danh mục tài sản đề nghị xử lý: 01 bản chính.
+ Biên bản họp liên ngành hoặc ý kiến bằng văn bản của quan, đơn vị
liên quan: 01 bản sao.
+ Hồ đề nghị xử lý tài sản: 01 bản sao.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết: 75 ngày kể từ ngày nhận được hồ hợp lệ
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế/Kinh tế Hạ
tầng; quan, đơn vị có tài sản; UBND cấp huyện; quan, đơn vị có liên quan.
* quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan trực tiếp thực hiện: Phòng Kinh tế/Kinh tếHạ tầng
- quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện.
* Kết qu thc hin th tc hành chính: Quyết định x lý tài sn kết cu h
tng ch hoc văn bn hi đáp trong trường hp đề ngh x lý tài sn không php.
* Phí, lệ phí: Không
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Tài sản kết cấu hạ tầng
chợ được xửtrong trường hợp bị mất, bị hủy hoại do thiên tai, hỏa hoạn hoặc
các nguyên nhân khác mà công trình đó không còn hoặc bị hỏng mà không có
khả năng phục hồi theo công năng sử dụng của tài sản.
* Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính:
Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triển
quảnchợ.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2255/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống cơ quan hành chính Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Sở Công Thương; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tỉnh Yên Bái

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2255/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×