• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1402/QĐ-UBND Cao Bằng 2024 TTHC nội bộ lĩnh vực Công Thương

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 15/11/2024 10:56 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1402/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trịnh Trường Huy
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Công Thương thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp huyện tỉnh Cao Bằng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/10/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Công nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1402/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1402/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1402/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 62+63+64+65+66+67+68+69/Ngày 30/10/2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Công Thương
thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương,
UBND cấp huyện tỉnh Cao Bằng
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Kế hạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong
hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 1845/TTr-SCT
ngày 19/9/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 15 thủ tục hành chính nội bộ lĩnh
vực Công Thương thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương, Ủy ban nhân
dân cấp huyện tỉnh Cao Bằng.
Điều 2. Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên
quan rà soát các thủ tục hành chính được công bố tại Điều 1 Quyết định này, trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án đơn giản hóa đảm bảo theo quy
định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban,
ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trịnh Trường Huy
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 1402 /QĐ-UBND
Cao Bằng, ngày 25 tháng 10 năm 2024
Cơ quan: Trung tâm
Thông tin, Tỉnh Cao Bằng
Thời gian ký: 30.10.2024
14:21:08 +07:00
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 62+63+64+65+66+67+68+69/Ngày 30/10/2024
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC CÔNG THƯƠNG
THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG,
UBND CẤP HUYỆN TỈNH CAO BẰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1402 /QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2024
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)
PHẦN I: DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
STT
Lĩnh vực
Cơ quan thực hiện
A
Thủ tục hành chính cấp tỉnh
1
Quản lý chợ
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở
Công Thương.
2
Quản lý chợ
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở
Công Thương.
3
Quản lý chợ
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở
Công Thương.
4
Quản lý chợ
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở
Công Thương.
5
Quản lý chợ
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở
Công Thương.
6
Quản lý chợ
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở
Công Thương.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 62+63+64+65+66+67+68+69/Ngày 30/10/2024
7
Quản lý chợ
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở
Công Thương.
8
Quản lý chợ
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở
Công Thương.
9
Quản lý chợ
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở
Công Thương.
10
Quản lý chợ
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở
Công Thương.
B
Thủ tục hành chính cấp huyện
1
Quản lý chợ
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: UBND cấp huyện, thành phố.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Cơ
quan chuyên môn về tài sản kết cấu
hạ tầng chợ cấp huyện/thành phố.
2
Quản lý chợ
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: UBND cấp huyện, thành phố.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Cơ
quan chuyên môn về tài sản kết cấu
hạ tầng chợ cấp huyện/thành phố.
3
Quản lý chợ
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: UBND cấp huyện, thành phố.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Cơ
quan chuyên môn về tài sản kết cấu
hạ tầng chợ cấp huyện/thành phố.
4
Quản lý chợ
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: UBND cấp huyện, thành phố.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Cơ
quan chuyên môn về tài sản kết cấu
hạ tầng chợ cấp huyện/thành phố.
5
Quản lý chợ
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: UBND cấp huyện, thành phố.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 62+63+64+65+66+67+68+69/Ngày 30/10/2024
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Cơ
quan chuyên môn về tài sản kết cấu
hạ tầng chợ cấp huyện/thành phố.
Tổng số 15 TTHC
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 62+63+64+65+66+67+68+69/Ngày 30/10/2024
PHẦN II: NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Kế hoạch phát triển chợ
1.1. Trình tự thực hiện:
Bưc 1: UBND các huyện, thành phố căn cứ quy hoạch phát triển hạ tầng thương
mại (chợ); kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; các quy hoạch, kế hoạch có liên quan và
nhu cầu phát triển chợ của địa phương lp báo cáo Kế hoạch phát triển chợ (theo năm/giai
đoạn) gửi về Sở Công Thương để tổng hợp.
Bưc 2: Sở Công Thương căn cứ Quy hoạch tỉnh, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội tỉnh, Kế hoạch phát triển chợ của huyện, thành phố và các văn bản khác có liên quan
và nhu cầu phát triển chợ của tỉnh, tham mưu, lp dự thảo Kế hoạch phát triển chợ trên địa
bàn tỉnh Cao Bằng (năm/giai đoạn), nội dung Kế hoạch theo quy định tại Điều 5 Nghị định
số 60/2024/NĐ-CP, lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan và tham mưu trình UBND
tỉnh xem xét, phê duyệt Kế hoạch.
Bưc 3: UBND tỉnh xem xét, phê duyệt Kế hoạch phát triển chợ (năm/giai đoạn).
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua hệ thống phần mềm quản lý văn bản
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trnh về việc phê duyệt Kế hoạch phát triển chợ;
- Dự thảo Kế hoạch phát triển chợ.
b) Số bộ hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: Chưa quy định tại Nghị định số 60/2024/NĐ-CP.
1.5. Đối tượng thực hiện TTHC: UBND các huyện, thành phố.
1.6. Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan/người có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương.
- Cơ quan phối hợp: UBND các huyện, thành phố, cơ quan, đơn vị có liên quan.
1.7. Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định phê duyệt Kế hoạch phát triển chợ.
1.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
1.10. Yêu cầu, điều kiện: Nội dung Kế hoạch đảm bảo theo quy định tại khoản 2
Điều 5 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP; quy hoạch tỉnh; kế hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội
của tỉnh, nhu cầu của các địa phương và các văn bản có liên quan.
1.11. Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triển và quản
lý chợ;
- Quyết định số 01/2024/QĐ-UBND ngày 26/01/2024 của UBND tỉnh ban hành
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh
Cao Bằng.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 62+63+64+65+66+67+68+69/Ngày 30/10/2024
2. Ban hành Nội quy chợ mẫu
2.1. Trình tự thực hiện
Bưc 1: Sở Công Thương căn cứ Quy định tại Điều 10 Nghị định số 60/2024/NĐ-
CP xây dựng dự thảo Nội quy chợ mẫu, lấy ý kiến các ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan
và tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt.
Bưc 2: UBND tỉnh xem xét, ban hành Quyết định ban hành nội quy chợ mẫu.
2.2. Cách thức thực hiện: Thông qua phần mềm quản lý văn bản.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trnh về việc phê duyệt nội quy chợ mẫu;
- Dự thảo Quyết định ban hành nội quy chợ mẫu.
b) Số bộ hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
2.4. Thời hạn giải quyết: Chưa quy định tại Nghị định số 60/2024/NĐ-CP.
2.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Sở Công Thương
2.6. Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan/người có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương.
- Cơ quan phối hợp: UBND các huyện, thành phố, cơ quan, đơn vị có liên quan.
2.7. Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định ban hành nội quy chợ mẫu.
2.8. Phí, lệ phí: Không quy định
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
2.10. Yêu cầu, điều kiện: Nội quy chợ đảm bảo theo quy định tại khoản 1 Điều 10
Nghị định số 60/2024/NĐ-CP và các văn bản có liên quan.
2.11. Căn cứ pháp lý
- Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triển và quản
lý chợ;
- Quyết định số 01/2024/QĐ-UBND ngày 26/01/2024 của UBND tỉnh ban hành
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh
Cao Bằng.
3. Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ thuộc phạm vi quản lý của UBND
cấp tỉnh
3.1. Trình tự thực hiện:
Bưc 1: Chủ đầu tư dự án, đơn vị chủ tr quản lý tài sản gửi hồ sơ về tài sản cho cơ
quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp tỉnh.
Bưc 2: Cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp tỉnh chủ tr, phối
hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan của địa phương xem xét hồ sơ về tài sản kết cấu hạ
tầng chợ (đưc đầu tư xây dựng mới hoặc tài sản kết cấu hạ tầng ch đưc xác lập quyền
sở hữu toàn dân theo quy định tại Điều 106 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công), dự thảo
văn bản trnh UBND tỉnh xem xét, quyết định giao tài sản.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 62+63+64+65+66+67+68+69/Ngày 30/10/2024
Bưc 3: UBND tỉnh xem xét, ban hành Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ.
3.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp;
- Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn bản.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của chủ đầu tư dự án/đơn vị chủ trì quản lý tài sản về việc giao tài sản cho
đối tượng quản lý: 01 bản chính;
- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng: 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị được giao tài sản của đối tượng (trong trường hợp dự kiến giao
tài sản cho doanh nghiệp nhà nước hoc đơn vị sự nghiệp công lp): 01 bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị giao (tên tài sản, địa chỉ, loại hnh công trnh, năm xây
dựng, năm đưa vào sử dụng, diện tích, số điểm kinh doanh tại chợ, giá trị tài sản, đánh giá
tình trạng tài sản - nếu có): 01 bản chính;
- Biên bản nghiệm thu đưa tài sản vào sử dụng (đối với tài sản được đầu tư xây dựng
mới): 01 bản chính;
- Quyết định xác lp quyền sở hữu toàn dân (đối với tài sản được xác lp quyền sở
hữu toàn dân theo quy định tại Điều 106 Lut Quản lý, sử dụng tài sản công): 01 bản chính;
- Hồ sơ hoàn công (đối với công trnh đầu tư xây dựng mới): 01 bản sao;
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): 01 bản sao.
b) Số bộ hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết: 60 ngày.
3.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Chủ đầu tư dự án, đơn vị chủ tr quản lý tài sản.
3.6. Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan/người có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương.
- Cơ quan phối hợp: UBND các huyện, thành phố, cơ quan, đơn vị có liên quan.
3.7. Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ
3.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
3.10. Yêu cầu, điều kiện: Tài sản kết cấu hạ tầng chợ được bàn giao phải do nhà
nước đầu tư, quản lý.
3.11. Căn cứ pháp lý: Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính
phủ về phát triển và quản lý chợ.
4. Phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp
tỉnh quản lý
4.1. Trình tự thực hiện:
Bưc 1: Đối tượng được giao quản lý tài sản lp Đề án cho thuê quyền khai thác tài
sản theo mẫu 04A Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 62+63+64+65+66+67+68+69/Ngày 30/10/2024
05/6/2024 và có văn bản gửi cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ (trong
trường hp đối tưng đưc giao quản lý tài sản không phải là cơ quan chuyên môn về tài
sản kết cấu hạ tầng ch).
Bưc 2: Cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp tỉnh chủ tr, phối
hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định Đề án, trnh Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
phê duyệt.
Bưc 3: UBND tỉnh xem xét, ban hành Quyết định phê duyệt đề án.
4.2. Cách thức thực hiện: Thông qua phần mềm quản lý văn bản.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản;
- Tờ trnh về việc phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản;
- Dự thảo Quyết định phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản
b) Số bộ hồ sơ: 01 bộ.
4.4. Thời hạn giải quyết: 45 ngày.
4.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Đối tượng được giao quản lý tài sản
4.6. Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan/người có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương.
- Cơ quan phối hợp: UBND các huyện, thành phố, cơ quan, đơn vị có liên quan.
4.7. Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định Phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ.
4.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản theo mẫu
số 04A Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024.
4.10. Yêu cầu, điều kiện: Việc cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ
được áp dụng đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ hiện có (không gắn với việc đầu tư nâng
cấp, mở rộng theo dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt). Việc cho thuê quyền khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ áp dụng đối với tài sản giao cho cơ quan chuyên môn về
tài sản kết cấu hạ tầng chợ, đơn vị sự nghiệp công lp, Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý,
không áp dụng đối với tài sản giao cho doanh nghiệp quản lý.
4.11. Căn cứ pháp lý:
Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triển và quản
lý chợ.
5. Phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu
hạ tầng chợ
5.1. Trình tự thực hiện
Bưc 1: Đối tượng được giao quản lý tài sản lp Đề án chuyển nhượng có thời hạn
quyền khai thác tài sản và có văn bản gửi cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 62+63+64+65+66+67+68+69/Ngày 30/10/2024
chợ cấp tỉnh (trong trường hp đối tưng đưc giao quản lý tài sản không phải là cơ quan
chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng ch). Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng chợ được
giao cho cơ quan, đơn vị cấp huyện quản lý th cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản
lp Đề án, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản gửi cơ quan chuyên môn về tài
sản kết cấu hạ tầng chợ cấp tỉnh;
Bưc 2: Cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp tỉnh chủ trì, phối
hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định Đề án, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
phê duyệt.
Bưc 3: UBND tỉnh xem xét, ban hành Quyết định phê duyệt đề án.
5.2. Cách thức thực hiện: Thông qua phần mềm quản lý văn bản.
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản;
- Tờ trnh về việc phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài
sản;
- Dự thảo Quyết định phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác
tài sản.
b) Số bộ hồ sơ: 01 bộ.
5.4. Thời hạn giải quyết: 45 ngày.
5.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Đối tượng được giao quản lý tài sản
5.6. Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan/người có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương.
- Cơ quan phối hợp: UBND các huyện, thành phố, cơ quan, đơn vị có liên quan.
5.7. Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định Phê duyệt Đề án chuyển nhượng có
thời hạn quyền khai thác tài sản.
5.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác
tài sản theo Mẫu số 04B Phụ lục I Nghị định 60/2024/NĐ-CP.
5.10. Yêu cầu, điều kiện: Việc chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản
kết cấu hạ tầng chợ được áp dụng đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ hiện có gắn với việc
đầu tư nâng cấp, mở rộng theo dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Việc chuyển
nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ chỉ áp dụng đối với tài sản
giao cho cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ, đơn vị sự nghiệp công lp
quản lý, không áp dụng đối với tài sản giao cho doanh nghiệp quản lý.
5.11. Căn cứ pháp lý
Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triển và quản
lý chợ.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 62+63+64+65+66+67+68+69/Ngày 30/10/2024
6. Phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu
hạ tầng chợ (đối vi tài sản kết cấu hạ tầng chợ liên quan đến quốc phòng, an ninh
quốc gia)
6.1. Trình tự thực hiện
Bưc 1: Đối tượng được giao quản lý tài sản lp Đề án chuyển nhượng có thời hạn
quyền khai thác tài sản và có văn bản gửi cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng
chợ cấp tỉnh (trong trường hp đối tưng đưc giao quản lý tài sản không phải là cơ quan
chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng ch). Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng chợ được
giao cho cơ quan, đơn vị cấp huyện quản lý th cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản
lp Đề án, báo cáo Ủy ban nhân dân huyện có văn bản gửi cơ quan chuyên môn về tài sản
kết cấu hạ tầng chợ cấp tỉnh.
Bưc 2: Cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp tỉnh chủ trì, phối
hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định Đề án, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
phê duyệt.
Bưc 3: Ủy ban nhân dân tỉnh lấy ý kiến của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các
bộ, ngành liên quan, trên cơ sở đó báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thun về chủ trương
trước khi phê duyệt Đề án theo thẩm quyền.
6.2. Cách thức thực hiện: Thông qua phần mềm quản lý văn bản.
6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ liên
quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia;
- Tờ trnh về việc phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài
sản;
- Dự thảo Quyết định phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác
tài sản.
b) Số bộ hồ sơ: 01 bộ.
6.4. Thời hạn giải quyết: 45 ngày.
6.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Đối tượng được giao quản lý tài sản
6.6. Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan/người có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương.
- Cơ quan phối hợp: UBND các huyện, thành phố, cơ quan, đơn vị có liên quan.
6.7. Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định Phê duyệt Đề án chuyển nhượng có
thời hạn quyền khai thác tài sản.
6.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác
tài sản theo Mẫu số 04B Phụ lục I Nghị định 60/2024/NĐ-CP.
6.10. Yêu cầu, điều kiện: Việc chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản
kết cấu hạ tầng chợ được áp dụng đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ hiện có gắn với việc
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 62+63+64+65+66+67+68+69/Ngày 30/10/2024
đầu tư nâng cấp, mở rộng theo dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Việc chuyển
nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ chỉ áp dụng đối với tài sản
giao cho cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ, đơn vị sự nghiệp công lp
quản lý, không áp dụng đối với tài sản giao cho doanh nghiệp quản lý.
6.11. Căn cứ pháp lý: Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ
về phát triển và quản lý chợ.
7. Quyết định việc thu hồi đối vi tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp tỉnh quản
lý.
7.1. Trình tự thực hiện
Bưc 1: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản lp hồ sơ đề nghị thu hồi tài sản
gửi cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ.
Bưc 2: Cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ chủ tr, phối hợp với
cơ quan, đơn vị có liên quan xem xét hồ sơ đề nghị thu hồi tài sản, báo cáo UBND tỉnh
xem xét, quyết định thu hồi.
Bưc 3: UBND tỉnh xem xét, ban hành Quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng
chợ hoc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thu hồi tài sản không phù hợp.
7.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp;
- Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn bản.
7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của Cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp tỉnh: 01 bản
chính.
- Danh mục tài sản đề nghị thu hồi: 01 bản chính.
- Biên bản họp liên ngành hoc ý kiến bằng văn bản của cơ quan, đơn vị có liên
quan: 01 bản sao.
- Hồ sơ đề nghị thu hồi tài sản: 01 bản sao.
b) Số bộ hồ sơ: 01 bộ.
7.4. Thời hạn giải quyết: 75 ngày.
7.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản.
7.6. Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan/người có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương.
- Cơ quan phối hợp: UBND các huyện, thành phố, cơ quan, đơn vị có liên quan.
7.7. Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng chợ hoc
văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thu hồi tài sản không phù hợp.
7.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 62+63+64+65+66+67+68+69/Ngày 30/10/2024
7.10. Yêu cầu, điều kiện: Tài sản kết cấu hạ tầng chợ bị thu hồi trong các trường
hợp sau đây:
- Đất gắn liền với tài sản kết cấu hạ tầng chợ thuộc các trường hợp thu hồi đất theo
quy định của pháp lut về đất đai;
- Khi có sự thay đổi về quy hoạch làm thay đổi nhiệm vụ của tài sản;
- Khi có sự thay đổi về phân cấp quản lý;
- Tài sản được giao không đúng đối tượng theo quy định tại Nghị định này;
- Tài sản đã được giao nhưng không còn nhu cầu sử dụng hoc có sai phạm nghiêm
trọng trong quản lý theo quy định của pháp lut;
- Trường hợp khác theo quy định của pháp lut.
7.11. Căn cứ pháp lý
Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triển và quản
lý chợ.
8. Quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng chợ
8.1. Trình tự thực hiện
Bưc 1: Cơ quan, đơn vị có tài sản thuộc trường hợp quy định tại khoản 1, Điều 29,
Nghị định số 60/NĐ-CP lp hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản gửi cơ quan chuyên môn về
tài sản kết cấu hạ tầng chợ cùng cấp.
Bưc 2: Cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ chủ tr, phối hợp với
cơ quan, đơn vị có liên quan xem xét hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản, báo cáo UBND
cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Bưc 3: UBND cấp có thẩm quyền xem xét, ban hành Quyết định điều chuyển tài sản.
8.2. Cách thức thực hiện: Thông qua phần mềm quản lý văn bản.
8.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của Cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ hoc của liên
ngành về việc điều chuyển tài sản: 01 bản chính.
- Danh mục tài sản đề nghị điều chuyển: 01 bản chính.
- Biên bản họp liên ngành hoc ý kiến bằng văn bản của cơ quan, đơn vị có liên
quan: 01 bản sao.
- Hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản: 01 bản sao.
b) Số bộ hồ sơ: 01 bộ.
8.4. Thời hạn giải quyết: 75 ngày.
8.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cơ quan, đơn vị có tài sản.
8.6. Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan/người có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh/UBND cấp huyện theo phân
cấp.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ.
- Cơ quan phối hợp: UBND các huyện, thành phố, cơ quan, đơn vị có liên quan.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 62+63+64+65+66+67+68+69/Ngày 30/10/2024
8.7. Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng chợ.
8.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
8.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
8.10. Yêu cầu, điều kiện: Tài sản kết cấu hạ tầng chợ thực hiện điều chuyển trong
các trường hợp sau:
- Khi có sự thay đổi về cơ quan quản lý, phân cấp quản lý;
- Tài sản đã được giao nhưng không còn nhu cầu sử dụng hoc việc khai thác
không hiệu quả;
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp lut.
8.11. Căn cứ pháp lý
Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triển và quản
lý chợ.
9. Quyết định việc thanh lý đối vi tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp tỉnh quản
lý
9.1. Trình tự thực hiện
Bưc 1: Cơ quan, đơn vị có tài sản thuộc trường hợp quy định tại khoản 1, Điều 30,
Nghị định số 60/NĐ-CP lp hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản gửi cơ quan chuyên môn về tài
sản kết cấu hạ tầng chợ cấp tỉnh.
Bưc 2: Cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ chủ tr, phối hợp với
cơ quan, đơn vị có liên quan báo cáo UBND tỉnh xem xét, ban hành quyết định thanh lý tài
sản.
Bưc 3: UBND tỉnh xem xét, ban hành Quyết định điều thanh lý tài sản hoc có văn
bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thanh lý tài sản không phù hợp.
9.2. Cách thức thực hiện: Thông qua phần mềm quản lý văn bản.
9.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của Cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ hoc của liên
ngành về việc thanh lý tài sản: 01 bản chính.
- Danh mục tài sản đề nghị thanh lý: 01 bản chính.
- Biên bản họp liên ngành hoc ý kiến bằng văn bản của cơ quan, đơn vị có liên
quan: 01 bản sao.
- Hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản: 01 bản sao.
b) Số bộ hồ sơ: 01 bộ.
9.4. Thời hạn giải quyết: 75 ngày.
9.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cơ quan, đơn vị có tài sản.
9.6. Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan/người có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ.
- Cơ quan phối hợp: UBND các huyện, thành phố, cơ quan, đơn vị có liên quan.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 62+63+64+65+66+67+68+69/Ngày 30/10/2024
9.7. Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ.
9.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
9.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
9.10. Yêu cầu, điều kiện: Tài sản kết cấu hạ tầng chợ được thanh lý trong các
trường hợp sau:
- Tài sản bị hư hỏng mà không thể sửa chữa được hoc việc sửa chữa không có hiệu
quả (không thể phục hồi theo công năng của tài sản);
- Phá dỡ tài sản cũ để đầu tư xây dựng tài sản mới theo dự án được cơ quan, người
có thẩm quyền phê duyệt;
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch làm cho một phần hoc
toàn bộ tài sản không sử dụng được theo công năng của tài sản. Trừ trường hợp thu hồi
theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 28 Nghị định 60/2024/NĐ-CP thì không áp dụng
hình thức thanh lý theo thủ tục này;
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp lut.
9.11. Căn cứ pháp lý
Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triển và quản
lý chợ.
10. Quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp tỉnh quản lý
10.1. Trình tự thực hiện
Bưc 1: Cơ quan, đơn vị có tài sản thuộc trường hợp quy định tại khoản 1, Điều 31,
Nghị định số 60/NĐ-CP lp hồ sơ đề nghị xử lý tài sản gửi cơ quan chuyên môn về tài sản
kết cấu hạ tầng chợ cấp tỉnh.
Bưc 2: Cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ chủ tr, phối hợp với
cơ quan, đơn vị có liên quan báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định xử lý tài sản.
Bưc 3: UBND tỉnh xem xét, ban hành Quyết định xử lý tài sản hoc có văn bản hồi
đáp trong trường hợp đề nghị xử lý tài sản không phù hợp.
10.2. Cách thức thực hiện: Thông qua phần mềm quản lý văn bản.
10.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của Cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ hoc của liên
ngành về việc xử lý tài sản: 01 bản chính.
- Danh mục tài sản đề nghị xử lý: 01 bản chính.
- Biên bản họp liên ngành hoc ý kiến bằng văn bản của cơ quan, đơn vị có liên
quan: 01 bản sao.
- Hồ sơ đề nghị xử lý tài sản: 01 bản sao.
b) Số bộ hồ sơ: 01 bộ.
10.4. Thời hạn giải quyết: 75 ngày.
10.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cơ quan, đơn vị có tài sản.
10.6. Cơ quan giải quyết TTHC:
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 62+63+64+65+66+67+68+69/Ngày 30/10/2024
- Cơ quan/người có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ.
- Cơ quan phối hợp: UBND các huyện, thành phố, cơ quan, đơn vị có liên quan.
10.7. Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ.
10.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
10.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10.10. Yêu cầu, điều kiện: Tài sản kết cấu hạ tầng chợ được xử lý trong các trường
hợp sau:
a) Tài sản kết cấu hạ tầng chợ được xử lý trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại do
thiên tai, hỏa hoạn hoc các nguyên nhân khác mà công trnh đó không còn hoc bị hư
hỏng mà không có khả năng phục hồi theo công năng sử dụng của tài sản
b) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch làm cho một phần hoc
toàn bộ tài sản không sử dụng được theo công năng của tài sản. Trường hợp thu hồi theo
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 28 Nghị định 60/2024/NĐ-CP thì không áp dụng hình
thức thanh lý theo thủ tục này;
c) Các trường hợp khác theo quy định của pháp lut.
10.11. Căn cứ pháp lý
Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triển và quản
lý chợ.
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN
1. Quyết định việc thu hồi đối vi tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp huyện quản
lý
1.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản lp hồ sơ đề nghị thu hồi tài sản
gửi cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp huyện/thành phố.
Bước 2: Cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp huyện/thành phố
chủ tr, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan xem xét hồ sơ đề nghị thu hồi tài sản,
báo cáo UBND huyện/thành phố xem xét, ban hành quyết định thu hồi.
Bước 3: UBND huyện/thành phố xem xét, ban hành Quyết định thu hồi tài sản kết
cấu hạ tầng chợ hoc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thu hồi tài sản không
phù hợp.
1.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp;
- Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn bản.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của Cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp huyện: 01
bản sao.
- Danh mục tài sản đề nghị thu hồi: 01 bản chính.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 62+63+64+65+66+67+68+69/Ngày 30/10/2024
- Biên bản họp liên ngành hoc ý kiến bằng văn bản của cơ quan, đơn vị có liên
quan: 01 bản sao.
- Hồ sơ đề nghị thu hồi tài sản: 01 bản sao.
b) Số bộ hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: 75 ngày.
1.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản.
1.6. Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan/ người có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp
huyện/thành phố.
- Cơ quan phối hợp: UBND các huyện, thành phố, cơ quan, đơn vị có liên quan.
1.7. Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng chợ hoc
văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thu hồi tài sản không phù hợp.
1.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
1.10. Yêu cầu, điều kiện: Tài sản kết cấu hạ tầng chợ bị thu hồi trong các trường
hợp sau đây:
- Đất gắn liền với tài sản kết cấu hạ tầng chợ thuộc các trường hợp thu hồi đất theo
quy định của pháp lut về đất đai;
- Khi có sự thay đổi về quy hoạch làm thay đổi nhiệm vụ của tài sản;
- Khi có sự thay đổi về phân cấp quản lý;
- Tài sản được giao không đúng đối tượng theo quy định tại Nghị định 60/2024/NĐ-
CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ;
- Tài sản đã được giao nhưng không còn nhu cầu sử dụng hoc có sai phạm nghiêm
trọng trong quản lý theo quy định của pháp lut;
- Trường hợp khác theo quy định của pháp lut.
1.11. Căn cứ pháp lý
Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triển và quản
lý chợ.
2. Phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp
huyện quản lý
2.1. Trình tự thực hiện:
Bưc 1: Đối tượng được giao quản lý tài sản lp Đề án cho thuê quyền khai thác tài
sản theo mẫu 04A Phụ lục I và có văn bản gửi cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ
tầng chợ (trong trường hp đối tưng đưc giao quản lý tài sản không phải là cơ quan
chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng ch). Đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ được giao
cho cơ quan, đơn vị cấp huyện quản lý th cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản lp Đề
án, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện/thành phố có văn bản gửi cơ quan chuyên môn về
tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp tỉnh.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 62+63+64+65+66+67+68+69/Ngày 30/10/2024
Bưc 2: Cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp huyện/thành
phố chủ tr, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định Đề án, trnh Ủy ban nhân
dân huyện/thành phố xem xét, phê duyệt.
Bưc 3: UBND huyện/thành phố xem xét, ban hành quyết định phê duyệt đề án
2.2. Cách thức thực hiện: Thông qua phần mềm quản lý văn bản.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản;
- Tờ trnh về việc phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản;
- Dự thảo Quyết định phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản
b) Số bộ hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết: 45 ngày.
2.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Đối tượng được giao quản lý tài sản.
2.6. Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan/ người có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp
huyện/thành phố.
- Cơ quan phối hợp: UBND các huyện, thành phố, cơ quan, đơn vị có liên quan.
2.7. Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định Phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ.
2.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản theo mẫu
số 04A Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024.
2.10. Yêu cầu, điều kiện:
- Việc cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ được áp dụng đối với tài
sản kết cấu hạ tầng chợ hiện có (không gắn với việc đầu tư nâng cấp, mở rộng theo dự án
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt). Việc cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ
tầng chợ áp dụng đối với tài sản giao cho cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng
chợ, đơn vị sự nghiệp công lp, Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, không áp dụng đối với
tài sản giao cho doanh nghiệp quản lý.
- Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ phải đảm bảo các nội
dung chủ yếu tại điểm b Khoản 4 Điều 24 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP.
2.11. Căn cứ pháp lý:
Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triển và quản
lý chợ.
3. Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ thuộc phạm vi quản lý của UBND
cấp huyện.
3.1. Trình tự thực hiện:
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 62+63+64+65+66+67+68+69/Ngày 30/10/2024
Bưc 1: Chủ đầu tư dự án, đơn vị chủ tr quản lý tài sản có văn bản km theo hồ sơ
về tài sản gửi cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp huyện/thành phố.
Bưc 2: Cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp huyện/thành phố
chủ tr, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan của địa phương xem xét hồ sơ về tài sản
kết cấu hạ tầng chợ (đưc đầu tư xây dựng mới hoặc tài sản kết cấu hạ tầng ch đưc xác
lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định tại Điều 106 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công),
dự thảo văn bản trình UBND cấp huyện/ thành phố xem xét, ban hành quyết định giao tài
sản.
Bưc 3: UBND huyện/UBND thành phố xem xét, ban hành quyết định giao tài sản
kết cấu hạ tầng chợ.
3.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp;
- Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn bản.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của chủ đầu tư dự án/đơn vị chủ trì quản lý tài sản về việc giao tài sản cho
đối tượng quản lý: 01 bản chính;
- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng: 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị được giao tài sản của đối tượng (trong trường hợp dự kiến giao
tài sản cho doanh nghiệp nhà nước hoc đơn vị sự nghiệp công lp): 01 bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị giao (tên tài sản, địa chỉ, loại hnh công trnh, năm xây
dựng, năm đưa vào sử dụng, diện tích, số điểm kinh doanh tại chợ, giá trị tài sản, đánh giá
tình trạng tài sản - nếu có): 01 bản chính;
- Biên bản nghiệm thu đưa tài sản vào sử dụng (đối với tài sản được đầu tư xây dựng
mới): 01 bản chính;
- Quyết định xác lp quyền sở hữu toàn dân (đối với tài sản được xác lp quyền sở
hữu toàn dân theo quy định tại Điều 106 Lut Quản lý, sử dụng tài sản công): 01 bản chính;
- Hồ sơ hoàn công (đối với công trnh đầu tư xây dựng mới): 01 bản sao;
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): 01 bản sao.
b) Số bộ hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết: 60 ngày.
3.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Chủ đầu tư dự án, đơn vị chủ tr quản lý tài sản.
3.6. Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan/ người có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp
huyện/thành phố.
- Cơ quan phối hợp: UBND các huyện, thành phố, cơ quan, đơn vị có liên quan.
3.7. Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định giao tài sản.
3.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 62+63+64+65+66+67+68+69/Ngày 30/10/2024
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
3.10. Yêu cầu, điều kiện: Tài sản kết cấu hạ tầng chợ được bàn giao phải do nhà
nước đầu tư, quản lý.
3.11. Căn cứ pháp lý:
Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triển và quản
lý chợ.
4. Quyết định việc thanh lý đối vi tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp huyện
quản lý
4.1. Trình tự thực hiện
Bưc 1: Cơ quan, đơn vị có tài sản thuộc trường hợp quy định tại khoản 1, Điều 30,
Nghị định số 60/NĐ-CP lp hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản gửi cơ quan chuyên môn về tài
sản kết cấu hạ tầng chợ cấp huyện/thành phố.
Bưc 2: Cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp huyện/thành phố
chủ tr, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan báo cáo UBND cấp huyện/thành phố
xem xét, ban hành quyết định thanh lý tài sản.
Bưc 3: UBND huyện/thành phố xem xét, ban hành Quyết định điều thanh lý tài sản
hoc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thanh lý tài sản không phù hợp.
4.2. Cách thức thực hiện: Thông qua phần mềm quản lý văn bản.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của Cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ hoc của liên
ngành về việc thanh lý tài sản: 01 bản chính.
- Danh mục tài sản đề nghị thanh lý: 01 bản chính.
- Biên bản họp liên ngành hoc ý kiến bằng văn bản của cơ quan, đơn vị có liên
quan: 01 bản sao.
- Hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản: 01 bản sao.
b) Số bộ hồ sơ: 01 bộ.
4.4. Thời hạn giải quyết: 75 ngày.
4.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cơ quan, đơn vị có tài sản thuộc trường hợp quy
định tại khoản 1, Điều 30, Nghị định số 60/NĐ-CP.
4.6. Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan/ người có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp
huyện/thành phố.
- Cơ quan phối hợp: UBND các huyện, thành phố, cơ quan, đơn vị có liên quan.
4.7. Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ.
4.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 62+63+64+65+66+67+68+69/Ngày 30/10/2024
4.10. Yêu cầu, điều kiện: Tài sản kết cấu hạ tầng chợ được thanh lý trong các
trường hợp sau:
- Tài sản bị hư hỏng mà không thể sửa chữa được hoc việc sửa chữa không có
hiệu quả (không thể phục hồi theo công năng của tài sản);
- Phá dỡ tài sản cũ để đầu tư xây dựng tài sản mới theo dự án được cơ quan, người
có thẩm quyền phê duyệt;
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch làm cho một phần hoc
toàn bộ tài sản không sử dụng được theo công năng của tài sản. Trừ trường hợp thu hồi
theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 28 Nghị định 60/2024/NĐ-CP thì không áp dụng
hình thức thanh lý theo thủ tục này;
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp lut.
4.11. Căn cứ pháp lý
Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triển và quản
lý chợ.
5. Quyết định xử lý đối vi tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp huyện/thành phố
quản lý
5.1. Trình tự thực hiện
Bưc 1: Cơ quan, đơn vị có tài sản thuộc trường hợp quy định tại khoản 1, Điều 31,
Nghị định số 60/NĐ-CP lp hồ sơ đề nghị xử lý tài sản gửi cơ quan chuyên môn về tài sản
kết cấu hạ tầng chợ cấp huyện/thành phố.
Bưc 2: Cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp huyện/thành phố
chủ tr, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan báo cáo UBND cấp huyện/hành phố xem
xét, ban hành quyết định xử lý tài sản.
Bưc 3: UBND cấp huyện/thành phố xem xét, ban hành Quyết định xử lý tài sản hoc
có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị xử lý tài sản không phù hợp.
5.2. Cách thức thực hiện: Thông qua phần mềm quản lý văn bản.
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của Cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ hoc của liên
ngành về việc xử lý tài sản: 01 bản chính.
- Danh mục tài sản đề nghị xử lý: 01 bản chính.
- Biên bản họp liên ngành hoc ý kiến bằng văn bản của cơ quan, đơn vị có liên
quan: 01 bản sao.
- Hồ sơ đề nghị xử lý tài sản: 01 bản sao.
b) Số bộ hồ sơ: 01 bộ.
5.4. Thời hạn giải quyết: 75 ngày.
5.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cơ quan, đơn vị có tài sản thuộc trường hợp quy
định tại khoản 1, Điều 31, Nghị định số 60/NĐ-CP.
5.6. Cơ quan giải quyết TTHC:
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 62+63+64+65+66+67+68+69/Ngày 30/10/2024
- Cơ quan/ người có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp
huyện/thành phố.
- Cơ quan phối hợp: UBND các huyện, thành phố, cơ quan, đơn vị có liên quan.
5.7. Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ.
5.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
5.10. Yêu cầu, điều kiện: Tài sản kết cấu hạ tầng chợ được xử trong các trường hợp
sau:
a) Tài sản kết cấu hạ tầng chợ được xử lý trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại do
thiên tai, hỏa hoạn hoc các nguyên nhân khác mà công trnh đó không còn hoc bị hư
hỏng mà không có khả năng phục hồi theo công năng sử dụng của tài sản
b) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch làm cho một phần hoc
toàn bộ tài sản không sử dụng được theo công năng của tài sản. Trường hợp thu hồi theo
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 28 Nghị định 60/2024/NĐ-CP thì không áp dụng hình
thức thanh lý theo thủ tục này;
c) Các trường hợp khác theo quy định của pháp lut.
5.11. Căn cứ pháp lý
Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triển và quản
lý chợ.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1402/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Công Thương thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp huyện tỉnh Cao Bằng

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1402/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 1402/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×