• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 05/QĐ-UBND Thanh Hóa 2025 đồ án Điều chỉnh quy hoạch Cụm công nghiệp Ngọc Vũ

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 03/01/2025 11:25 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 05/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Mai Xuân Liêm
Trích yếu: Về việc phê duyệt đồ án Điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Cụm công nghiệp Ngọc Vũ, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
02/01/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng Công nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 05/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 05/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 05/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt đồ án Điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500
Cụm công nghiệp Ngọc Vũ, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm
2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến
quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của
Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày
07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 quy định chi tiết
một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ
Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng
liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây
dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn và các quy định của pháp luật có
liên quan;
Căn cứ Quyết định số 12/QĐ-UBND ngày 02 tháng 01 năm 2024 của
UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt đồ án quy hoạch chung đô thị Ngọc
Vũ, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 3968/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2022 của
UBND tỉnh Thanh Hóa về việc thành lập Cụm công nghiệp Ngọc Vũ, huyện
Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa;
Căn cứ Quyết định số 563/QĐ-UBND ngày 20 tháng 02 năm 2023, Quyết
định số 2191/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2024 của UBND tỉnh Thanh Hóa
05
02 01
2025
2
về việc phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500
Cụm công nghiệp Ngọc Vũ, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa;
Căn cứ Quyết định 1526/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2024 của
UBND tỉnh Thanh Hóa về việc điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây
dựng hạ tầng kỹ thuật Cụm công nghiệp Ngọc Vũ, huyện Thiệu Hóa;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số 9900/SXD-QH
ngày 30 tháng 12 năm 2024 về việc đồ án Điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ
1/500 Cụm công nghiệp Ngọc Vũ, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa (kèm theo
Tờ trình số 38/TTr-THG ngày 14 tháng 12 năm 2024 của Công ty TNHH Thanh
Hưng Group).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt đồ án Điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Cụm
công nghiệp Ngọc Vũ, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa, với những nội dung
chính sau:
1. Phạm vi, ranh giới, quy mô lập quy hoạch
1.1. Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch
Khu đất lập quy hoạch thuộc địa giới hành chính xã Thiệu Ngọc và xã
Thiệu Vũ, huyện Thiệu Hóa; ranh giới cụ thể như sau:
- Phía Đông Nam: Giáp đất nông nghiệp;
- Phía Đông Bắc: Giáp với hành lang đường quy hoạch;
- Phía Tây Nam: Giáp hành lang kênh Nam;
- Phía Tây Bắc: Giáp với hành lang đường nối Quốc lộ 45-47-217 (đường
tỉnh 507).
1.2. Quy mô
- Quy mô sử dụng đất: 48,61 ha.
- Quy mô lao động khoảng: 4.500 người.
2. Tính chất, chức năng
Là cụm công nghiệp thuộc huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa với các
chức năng, ngành nghề công nghiệp chủ yếu gồm: Sản xuất hàng chăn ga, thảm
dệt, thời trang may mặc và giầy da, nội thất, điện, điện tử, cơ khí, chế biến nông
sản, hàng thủ công mỹ nghệ, thức ăn gia súc, gia cầm.
3
3. Các chỉ tiêu đạt được trong đồ án
a) Các chỉ tiêu sử dụng đất:
- Khu vực sản xuất công nghiệp: mật độ xây dựng từ 50% đến 70%, chiều
cao <19 m (1-3 tầng); hệ số sử dụng đất tối đa 2,1 lần.
- Khu vực quản lý điều hành: mật độ xây dựng 40-60%, tầng cao 1-3 tầng;
hệ số sử dụng đất tối đa 1,8 lần.
- Tỷ lệ đất cây xanh: 10,3 %.
- Tỷ lệ đất giao thông nội khu: 13,8 %.
- Khu vực kỹ thuật hạ tầng: 1,0%.
b) Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật:
- Cấp nước nước sinh hoạt: 120 lít/người/ngđ.
- Cấp nước khu sản xuất (trung bình): 22 m
3
/ha/ngđ.
- Cấp điện khu quản lý điều hành: 30 W/m
2
sàn.
- Cấp điện khu sản xuất (trung bình): 200 kW/ha.
- Thoát nước: Hệ thống thu gom nước mưa và nước thải riêng biệt.
- Nước thải và chất thải rắn (CTR): Thu gom xử lý 100%.
4. Phân khu chức năng và quy hoạch sử dụng đất
4.1. Phân khu chức năng
a) Khu quản lý, điều hành: Quy hoạch tại 01 lô đất khu vực phía Tây Bắc
của Cụm công nghiệp (CCN) gắn với hướng tiếp cận chính từ tuyến đường tỉnh
nối 3 Quốc lộ, có các chức năng gồm: đón tiếp và trưng bầy, giới thiệu sản phẩm
(lô đất ký hiệu QLĐH-01) diện tích 11.275,25 m
2
. Khu quản lý điều hành được
quy hoạch với tầng cao từ 1-3 tầng, mật độ xây dựng 40-60%, hệ số sử dụng đất
tối đa 1,8 lần.
b) Khu vực sản xuất công nghiệp: Quy hoạch 05 lô đất công nghiệp có
tổng diện tích 326.464,18 m
2
; cụ thể như sau:
- Lô số 01: Diện tích là 47.151,75 m
2
(lô đất ký hiệu CN-01).
- Lô số 02: Diện tích là 153.074,10 m
2
(lô đất ký hiệu CN-02).
- Lô số 03: Diện tích là 50.214,01 m
2
(lô đất ký hiệu CN-03).
- Lô số 04: Diện tích là 50.222,35 m
2
(lô đất ký hiệu CN-04).
- Lô số 05: Diện tích là 25.983,97 m
2
(lô đất ký hiệu CN-04).
4
c) Khu vực Hạ tầng kỹ thuật và xử lý môi trường: Bố trí tập trung công
trình hạ tầng kỹ thuật của CCN, gồm: khu vực tập kết rác thải sinh hoạt, trạm xử
lý nước thải (quy trình xử lý lần 2, sau khi đã xử lý bên trong hàng rào các dự án
thành phần của cụm)… tại khu vực phía Đông Nam CCN với tổng diện tích
5.050,16 m
2
(lô đất ký hiệu HTKT - 01).
d) Cây xanh, mặt nước:
- Tổ chức các dải cây xanh cảnh quan và cách ly tiếp giáp xung quanh
Cụm công nghiệp đảm bảo tiêu chuẩn với tổng diện tích 49.978,93 m
2
(chiếm
10,3% diện tích CCN), diện tích cây xanh được trồng cây bóng mát, bố trí các
khu vực tiểu cảnh, hồ nước đáp ứng nhu cầu giải lao, thư giãn và vui chơi giải trí
của công nhân, người lao động tại CCN.
- Hệ thống kênh, mương cải dịch, hoàn trả đảm bảo tưới, tiêu cho khu vực.
e) Đất giao thông nội khu: Tổng diện tích 67.165,75 m
2
(chiếm 13,8%).
4.2. Quy hoạch sử dụng đất
TT
Loại đất
Ký
hiệu
lô đất
Diện tích
theo QH
được phê
duyệt
Diện tích
điều chỉnh
Tỷ lệ
Diện tích
tăng;
giảm ()
(m
2
)
(m
2
)
(%)
(%)
*
Tổng diện tích lập QH
486.130,40
486.130,40
100,0
I
Đất quy hoạch CCN
460.116,27
460.116,27
94,6
-
1
Khu quản lý và điều hành
QLĐH
11.262,80
11.275,25
2,3
12,5
2
Đất xây dựng nhà xưởng,
kho tàng
CN
324.279,80
326.646,18
7,2
2.366,38
Đất công nghiệp 01
CN-01
42.523,70
47.151,75
(4.628,05)
Đất công nghiệp 02
CN-02
41.690,30
153.074,10
111.383,80
Đất công nghiệp 03
CN-03
87.119,80
50.214,01
(36.905,79)
Đất công nghiệp 04
CN-04
78.344,00
50.222,35
(28.121,65)
Đất công nghiệp 05
CN-05
74.602,00
25.983,97
(48.618,03)
3
Đất cây xanh
CX
45.942,27
49.978,93
10,3
4.036,66
4
Đất mặt nước (kênh,
mương)
5
Khu HTKT và xử lý môi
trường
HTKT
5.050,00
5.050,16
1,0
0,16
6
Giao thông nội khu
73.581,40
67.165,75
13,8
(6.415,7)
II
Đất kênh, mương (ngoài
cụm CN)
26.014,13
26.014,13
5,4
-
1
Đất cây xanh, mặt nước
Kênh 11; Mương tiêu cải
dịch
19.845,13
19.845,13
2
Đường bảo trì kênh, mương
6.169,00
6.169,00
5. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan
Không gian cụm công nghiệp được thiết kế đảm bảo tính đồng bộ, hiện
đại và tạo dựng được điểm nhấn không gian bằng việc đầu tư các công trình kiến
5
trúc và hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, kết hợp hệ thống cây xanh cách ly bố trí xung
quanh cụm công nghiệp vừa giảm thiểu ô nhiễm vừa tạo được không gian xanh
cho toàn khu vực. Bố cục cụ thể:
- Không gian tổng thể: Bố trí Khu quản lý điều hành, khuôn viên cây xanh
tại lối vào phía Tây Bắc CCN. Đất sản xuất của Cụm công nghiệp được phân
chia bằng hệ thống giao thông nội bộ liên hoàn và thông suốt, đảm bảo các lô
đất đều có ít nhất 2 mặt tiếp xúc với đường nội bộ.
- Không gian dọc tuyến nối 3 Quốc lộ (đường tỉnh 507): Quy hoạch xây
dựng nhằm tạo ra hình ảnh ấn tượng và đẹp cho trục không gian đường tỉnh, xác
định đây cũng là trục động lực phát triển mới cho khu vực phía Tây Bắc của
huyện Thiệu Hóa, theo đó sẽ bố trí các công trình bao gồm cổng chính Cụm
công nghiệp, khu đón tiếp, trưng bầy và giới thiệu sản phẩm, khu quản lý điều
hành, cây xanh cảnh quan. Ngoài ra các khu vực đất sản xuất công nghiệp cũng
cần ưu tiên bố trí, xây dựng các hạng mục công trình có kiến trúc và hình thức
đẹp, ấn tượng nhằm tạo điểm nhấn cho không gian tuyến đường… cơ bản sẽ đáp
ứng được mục tiêu, ý tưởng nêu trên.
- Không gian dọc đường tỉnh 506B: Khu vực cụm công nghiệp được phân
cách với đường tỉnh 506B qua hệ thống kênh Nam, ngoài ra còn có các khu vực
dân cư hiện hữu xen kẹp, theo đó phương án quy hoạch sẽ bố trí chủ yếu là các
không gian cây xanh nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường. Tại khu vực nút giao
với đường tỉnh theo quy hoạch yêu cầu các làn tách, nhập, đèn tín hiệu theo quy
định ở các bước thiết kế tiếp theo; đảm bảo an toàn giao thông, thuận lợi cho
tiếp cận vào CCN Ngọc Vũ.
- Về kiến trúc công trình: Để đảm bảo tính đồng bộ, hiện đại và phù hợp
với tính chất công trình công nghiệp, lựa chọn hình thức kiến trúc công trình
hiện đại, mạch lạc bằng các mảng khối, giản lược các chi tiết trang trí và sử
dụng màu sắc tươi sáng. Tạo được sự đồng bộ về ngôn ngữ kiến trúc giữa các
công trình quản lý, điều hành, các công trình nhà xưởng sản xuất và các công
trình phụ trợ khác… Kết hợp và sử dụng hợp lý các không gian cây xanh, tiểu
cảnh, sân vườn… nhằm tăng thêm giá trị kiến trúc cũng như phân định một cách
khoa học các không gian sản xuất, văn phòng và các không gian nghỉ ngơi…
- Các thiết kế cây xanh cảnh quan: Các thiết kế cảnh quan quyết định hình
ảnh và không gian cụm công nghiệp, với ý tưởng tạo lập sự khác biệt “nội lực”
đến từ môi trường sản xuất hiện đại, vì vậy các không gian cây xanh, mặt nước,
công viên, tiểu cảnh…vv sẽ được chú trọng thiết kế đẹp và ấn tượng. Ngoài yếu
tố về độ phủ xanh bằng cây bóng mát, cây bụi, hoa…cần kết hợp trang trí bằng
các tiểu cảnh tạo sự sinh động, đẹp mắt và cũng là nơi thư giãn, nghỉ ngơi của
công nhân, người lao động sau giờ làm việc.
6
6. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
6.1. Giao thông
a) Giao thông đối ngoại:
- Tuyến đường tiếp giáp phía Đông Bắc cụm công nghiệp kết nối thành
phố Thanh Hóa và Ngọc Lặc có mặt cắt A-A, lộ giới 57,0 m.
- Tuyến đường tỉnh 507 (nối 3 quốc lộ 45-47-217) tiếp giáp phía Tây Bắc
cụm công nghiệp có mặt cắt B-B, lộ giới 42,0 m.
- Tuyến đường tỉnh 506B tiếp giáp phía Tây Nam cụm công nghiệp có
mặt cắt C-C, lộ giới 44,0 m.
- Tuyến đường tiếp giáp phía Đông Nam cụm công nghiệp có mặt cắt D-D
lộ giới 17,50 m.
b) Giao thông nội bộ:
Toàn bộ CCN có 06 tuyến đường gồm các mặt cắt ngang cụ thể:
- Mặt cắt 1-1: Lộ giới 22,00 m (mặt đường: 12,0 m; hè: 5,0x2= 10,0 m);
- Mặt cắt 1A-1A: Lộ giới 20,0 m (mặt đường: 12,0 m; hè: 5,0+3,0= 8,0 m);
- Mặt cắt 2-2: Lộ giới 17,0 m (mặt đường: 9,0 m; hè: 5,0+3,0= 8,0 m);
- Mặt cắt 3-3: Lộ giới 13,5 m (mặt đường: 7,5 m; hè: 3,0x2= 6,0 m).
6.2. San nền, thoát nước mưa
a) San nền:
- Cập nhật cao độ thiết kế của tuyến đường tỉnh 507.
- Cao độ nền xây dựng cụm công nghiệp lựa chọn từ 9.10 – 10.85 m đảm
bảo khả năng chống ngập, cũng như tiêu thoát nước tự chảy.
- Hướng dốc chính của cụm công nghiệp là hướng Tây Bắc - Đông Nam
phù hợp với hướng thoát nước tự nhiên (thoát về sông Mậu Khê).
b) Thoát nước mưa:
- Hệ thống thoát nước mưa của khu vực được được lập trên cơ sở địa hình
và hiện trạng các công trình đầu mối tưới - tiêu, tưới tiêu kết hợp của ngành thủy
lợi, quy hoạch san nền để có giải pháp thoát nước hiệu quả theo hướng bền vững
về môi trường (nước mưa và nước thải đi theo 2 hệ thống riêng).
- Cải dịch kênh tưới N11 lấy nước từ kênh Nam đi qua Cụm công nghiệp
về phía Nam, kênh có tiết diện Bxh=2,3x2,0 m.
- Xây dựng hệ thống mương tiêu chạy dọc theo ranh giới Cụm công
nghiệp để thu đón nước từ các kênh tiêu nội đồng và hệ thống cống thoát nước
qua đường hiện có sau đó dẫn về sông Mậu Khê.
7
- Hệ thống thoát nước mưa Cụm công nghiệp là hệ thống thoát nước riêng
tự chảy. Hệ thống sử dụng cống tròn BTCT D600-D1500 chạy dọc theo các tuyến
đường giao thông để thu đón nước từ sân đường nội bộ và các khuôn viên xây
dựng công trình sau đó thoát vào mương tiêu chính bao quanh Cụm công nghiệp.
- Bố trí hệ thống ga thăm thu đảm bảo theo tiêu chuẩn, khoảng cách từ 30-
40 m, độ dốc cống tối thiểu 1/D.
6.3. Cấp nước
- Nguồn nước cấp cho Cụm công nghiệp được lấy từ nhà máy nước của
Công ty cổ phần cấp nước Sông Chu tại xã Thiệu Phúc. Hiện dự án đang được
vận hành sử dụng, cấp nước cho khu vực thị trấn và các xã Thiệu Ngọc, Thiệu
Vũ, khai thác nước mặt sông Chu.
- Tổng nhu cầu sử dụng nước sản xuất và sinh hoạt tối đa của Cụm công
nghiệp khoảng: 870 m
3
/ngđ.
6.4. Cấp điện, chiếu sáng
- Nguồn điện: Trong giai đoạn đầu khi trạm biến áp 110 kV Thiệu Hóa
chưa được đầu tư xây dựng thì Cụm công nghiệp dùng nguồn điện hiện có là
đường điện 22 kV lộ 471 từ trạm 110 kV Yên Định. Giai đoạn sau năm 2024,
khi trạm 110 kV Thiệu Hóa được đưa vào khai thác sử dụng thì lấy nguồn trực
tiếp từ trạm 110 kV Thiệu Hóa.
- Tổng nhu cầu sử dụng điện của cụm công nghiệp là: 5.272 kW;
- Cải dịch tuyến đường dây trung áp hiện có vào dải cây xanh cách ly và
tại vỉa hè của tuyến đường tỉnh 507 đảm bảo an toàn.
- Mạng lưới điện chiếu sáng được bố trí dọc theo các tuyến đường giao
thông; cột đèn bằng cột thép đặt trên vỉa hè hoặc giải phân cách; khoảng cách
giữa các cột trung bình 30 - 35 m/cột.
6.5. Chất thải rắn và vệ sinh môi trường
- Chất thải rắn: Rác thải sinh hoạt được thu gom và tập kết tại khu vực
phía Tây Nam cụm công nghiệp trước khi chuyển về xử lý tập trung tại khu vực
bãi rác của huyện Thiệu Hóa. Với rác thải từ quá trình sản xuất công nghiệp,
phải phân loại, thu gom xử lý theo quy trình riêng trong hàng rào của từng dự án
thuộc cụm công nghiệp. Tái sử dụng với rác thải vô cơ (nếu có thể) và xử lý tập
trung với rác thải hữu cơ.
- Xử lý nước thải:
+ Nước thải sản xuất được xử lý theo 2 bậc, bậc 1 trong khuôn viên hàng
rào nhà máy, xí nghiệp tùy theo tính chất, loại hình công nghiệp sẽ xử lý đảm
bảo theo quy định. Bậc 2 sẽ tiếp tục được thu gom về trạm xử lý nước thải
chung của Cụm công nghiệp để xử lý đảm bảo tiêu chuẩn đầu ra.
8
+ Nước thải sinh hoạt: được xử lý tại chỗ bằng bể tự hoại sau đó được dẫn
về trạm xử lý nước thải chung của Cụm công nghiệp.
+ Công suất trạm xử lý nước thải chung của Cụm công nghiệp: 870
m
3
/ngđ (bằng 100% nước cấp). Nước thải sau khi xử lý đạt quy định chuyên
ngành sẽ thoát ra sông Mậu Khê.
6.6. Quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động
- Nguồn cung cấp viễn thông thụ động cho khu vực cụm công nghiệp
được đấu nối từ đường dây trên tuyến đường tỉnh 506B hiện có, đấu nối từ trung
tâm viễn thông huyện Thiệu Hóa.
- Nhu cầu dịch vụ viễn thông của khu vực Cụm công nghiệp dự kiến
khoảng 56 đường dây thuê bao.
- Từ điểm đấu nối, xây dựng các tuyến cáp chính cấp tín hiệu đến tủ cáp
phân phối IDF trong khu vực quy hoạch. Các tuyến cáp nhánh đi ngầm trên vỉa
hè hoặc đi chung trong hào cáp kỹ thuật cùng với các tuyến hạ tầng khác. Tủ
đấu nối IDF được đặt nổi trên bệ bê tông để đảm bảo vận hành trong mọi điều
kiện thời tiết.
- Xây dựng mới 01 trạm BTS trong khu vực, đảm bảo phạm vi bán kính
phủ sóng (từ 300 đến 500 m), đáp ứng nhu cầu cung cấp dịch vụ thông tin di
động băng thông rộng tốc độ cao.
7. Giải pháp bảo vệ môi trường
- Xây dựng các kế hoạch, chương trình, dự án bảo vệ môi trường và quản
lý chất thải rắn theo thứ tự ưu tiên: ngăn ngừa giảm thiểu phát sinh chất thải tại
nguồn, tái sử dụng chất thải rắn, xử lý đảm bảo quy định cảu pháp luật trước khi
thải ra môi trường.
- Xây dựng các dải cây xanh theo các tuyến giao thông xung quanh Cụm
công nghiệp và các khuôn viên cây xanh khác, đầu tư xây dựng các hạng mục
công trình phụ trợ khác nhằm tạo cảnh quan cho Cụm công nghiệp, như lát đá,
thảm hoa, cây xanh và các trang trí khác.
- Sử dụng xe, máy thi công có tiêu chuẩn kỹ thuật đảm bảo.
- Khuyến khích việc sử dụng xe điện, xe nguyên liệu sạch làm phương
tiện di chuyển trong khi vận hành khu vực.
- Xây dựng các hệ thống thoát nước kín; chất thải rắn, hữu cơ cần được
thu gom bằng thùng, túi nilông kín gom về các điểm thu gom xử lý, hạn chế mùi
hôi, khí độc thải vào không khí.
- Có biện pháp che chắn phủ bạt đối với các loại xe chuyên chở nguyên
vật liệu, nhiên liệu, che chắn cách ly giữa khu vực san ủi đối với khu vực xung
quanh bằng các hàng rào bạt. Trồng cây xanh để hạn chế sự lan toả của bụi, khí
thải và tiếng ồn. Các công viên, vườn hoa góp phần cải tạo không khí.
9
- Bố trí các nhà vệ sinh công cộng tạm thời trên các công trường.
- Phun nước làm ẩm mặt đất khi san ủi để giảm lượng bụi cuốn theo gió
và phân tán trong khu vực.
8. Hạng mục ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện
- Các hạng mục công trình ưu tiên đầu tư: Đầu tư xây dựng các khu tái
định cư phục vụ di dời người dân trong khu vực đầu tư dự án; Hệ thống các
công trình hạ tầng kỹ thuật của Cụm công nghiệp (Giao thông, san nền, cấp
thoát nước, xử lý nước thải, trồng cây xanh cách ly, cấp điện, thông tin liên lạc,
cải dịch hệ thống các kênh mương tưới tiêu theo quy hoạch ...); Khu quản lý,
điều hành của cụm công nghiệp.
- Nguồn vốn đầu tư: Vốn tự có của nhà đầu tư - Công ty TNHH Thanh
Hưng Group và nguồn vốn huy động hợp pháp khác.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Công ty TNHH Thanh Hưng Group có trách nhiệm:
- Hoàn thiện hồ sơ điều chỉnh quy hoạch để đóng dấu lưu trữ theo quy
định. Bàn giao hồ sơ, tài liệu điều chỉnh quy hoạch chi tiết cho cơ quan quản lý
quy hoạch liên quan và chính quyền địa phương; làm cơ sở để quản lý đầu tư
xây dựng dự án theo quy hoạch được duyệt.
- Khẩn trương hoàn thành các thủ tục về đất đai, môi trường, xây dựng,...;
đầu tư đưa dự án vào khai thác sử dụng đảm bảo tiến độ thực hiện theo Quyết
định số 1526/QĐ-UBND ngày 17/4/2024 của UBND tỉnh.
- Có trách nhiệm thực hiện các thủ tục về đấu nối, cải dịch, hoàn trả hệ
thống hạ tầng kỹ thuật (giao thông nội đồng, kênh mương thủy lợi, đường
điện…) khi thực hiện dự án để đảm bảo hoạt động sản xuất nông nghiệp của
nhân dân.
2. Giao UBND huyện Thiệu Hóa:
- Phối hợp Công ty TNHH Thanh Hưng Group tổ chức công bố rộng rãi
nội dung điều chỉnh quy hoạch chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày đồ án quy
hoạch được phê duyệt để nhân dân biết, kiểm tra giám sát và thực hiện.
- Chỉ đạo việc quản lý thực hiện đầu tư xây dựng dự án theo quy hoạch
được duyệt và quy định hiện hành của pháp luật có liên quan; chịu trách nhiệm
kiểm tra, giám sát việc đầu tư, xây dựng dự án của nhà đầu tư, đảm bảo hoạt động
sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của nhân dân tại khu vực xung quanh dự án.
3. Các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường,
Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương và các
đơn vị liên quan theo chức năng nhiệm vụ có trách nhiệm hướng dẫn, quản lý
thực hiện theo quy định.
10
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và
Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Giao thông vận tải, Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, Công Thương, Chủ tịch UBND huyện Thiệu Hóa, Giám
đốc Công ty TNHH Thanh Hưng Group và Thủ trưởng các ngành, các đơn vị
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Lưu: VT, CN.
H14.(2024)QDPD_DC CCN Ngoc Vu
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Xuân Liêm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 05/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt đồ án Điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Cụm công nghiệp Ngọc Vũ, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 05/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×