• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 395/KH-UBND Huế triển khai Đề án Phát triển công nghiệp 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 18/07/2026 11:57 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 395/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Hà Văn Tuấn
Trích yếu: Về việc triển khai thực hiện Đề án Phát triển công nghiệp thành phố Huế giai đoạn 2026 – 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
08/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách Công nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 395/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 395/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 395/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
Số: 395 /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Huế, ngày 08 tháng 7 năm 2026
KẾ HOẠCH
Về việc triển khai thực hiện Đề án Phát triển công nghiệp
thành phố Huế giai đoạn 2026 – 2030
Thực hiện Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 01 tháng 04 năm 2026 của Ban
Chấp hành Đảng bộ thành phố về phát triển công nghiệp thành phố Huế giai đoạn
2025 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và Quyết định 2369 /QĐ-UBND ngày 08
tháng 7 năm 2026 của UBND thành phố Huế về việc phê duyệt Đề án phát triển
công nghiệp thành phố Huế giai đoạn 2025-2030, tầm nhìn đến năm 2045; UBND
thành phố Huế ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án Phát triển công
nghiệp thành phố Huế giai đoạn 2026 – 2030 gồm các nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Triển khai thực hiện hiệu quả các mục tiêu và nhiệm vụ giải pháp của Nghị
quyết Thành ủy về phát triển công nghiệp thành phố Huế giai đoạn 2025–2030,
tầm nhìn đến năm 2045; cụ thể hóa các nội dung của Đề án phát triển công nghiệp
thành phố Huế giai đoạn 2025-2030 thành các nhiệm vụ, chương trình, đề án và dự
án cụ thể nhằm tổ chức thực hiện thống nhất, đồng bộ trên phạm vi toàn thành phố.
Tập trung huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực nhà nước, doanh
nghiệp và xã hội để triển khai có hiệu quả và đảm bảo tiến độ các chương trình,
đề án và dự án trọng điểm phát triển công nghiệp giai đoạn 2026 - 2030
Thông qua việc triển khai Kế hoạch này, tạo bước chuyển mạnh mẽ trong
phát triển công nghiệp của thành phố theo hướng hiện đại, công nghệ cao, xanh
và bền vững, từng bước hình thành các ngành công nghiệp có giá trị gia tăng cao,
có khả năng tham gia sâu vào chuỗi giá trị quốc gia và toàn cầu, góp phần đưa
công nghiệp trở thành động lực tăng trưởng chủ yếu của nền kinh tế thành phố,
bảo đảm thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững trong giai
đoạn tới.
2. Yêu cầu
- Bám sát các mục tiêu, chỉ tiêu và định hướng phát triển công nghiệp đã
được xác định trong Nghị quyết Thành ủy, Đề án phát triển công nghiệp và các
quy hoạch có liên quan; đồng thời bảo đảm sự thống nhất với định hướng phát
triển kinh tế – xã hội của thành phố.
- Các nhiệm vụ, giải pháp phải được cụ thể hóa thành chương trình, đề án,
kế hoạch và dự án cụ thể, có lộ trình thực hiện rõ ràng, gắn với trách nhiệm của
từng cơ quan, đơn vị.
2
- Tổ chức phân công, phân nhiệm cho từng Sở, ban, ngành, địa phương
theo nguyên tắc “6 rõ”: rõ nhiệm vụ, rõ cơ quan chủ trì, rõ trách nhiệm phối hợp,
rõ thời gian thực hiện, rõ sản phẩm/kết quả và rõ nguồn lực thực hiện, bảo đảm
tính khả thi và hiệu quả trong tổ chức triển khai. Trong đó, cần chủ động xác định
rõ các nhiệm vụ trọng tâm, lộ trình triển khai, thời gian hoàn thành các chỉ tiêu,
nhiệm vụ và chương trình đề án được giao, tạo bứt phá nhằm đạt được kết quả
cao nhất.
- Gắn việc thực hiện Kế hoạch với kế hoạch đầu tư công trung hạn, chương
trình thu hút đầu tư, chương trình phát triển khoa học công nghệ và chuyển đổi số
của thành phố, nhằm huy động tối đa các nguồn lực xã hội cho phát triển công
nghiệp.
- Gắn việc triển khai Kế hoạch với nhiệm vụ bảo đảm quốc phòng, an ninh,
trật tự, an toàn xã hội; chủ động phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời các nguy
cơ tác động đến an ninh, trật tự trong quá trình phát triển công nghiệp.
- Bảo đảm phát triển công nghiệp theo hướng xanh, bền vững, hài hòa với
không gian đô thị di sản của thành phố Huế, gắn phát triển công nghiệp với bảo
vệ môi trường, sử dụng hiệu quả tài nguyên và nâng cao chất lượng sống của
người dân.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Hoàn thiện thể chế, ban hành cơ chế chính sách đột phá làm
đòn bẩy thúc đẩy phát triển công nghiệp
- Xây dựng, ban hành chính sách đột phá, hỗ trợ thúc đẩy phát triển
công nghiệp của thành phố dựa trên nền tảng các Nghị quyết 57, 66, 68, 70
và 79 của Bộ Chính trị. Trong đó, tập trung các nhóm chính sách hỗ trợ: phát
triển thương hiệu sản phẩm công nghiệp; xúc tiến thương mại, đầu tư và
chuyển giao công nghệ ngành công nghiệp; nâng cao năng suất, chất lượng
và năng lực cạnh tranh sản phẩm công nghiệp; phát triển công nghiệp hỗ trợ;
phát triển hạ tầng công nghiệp (hạ tầng ngoài hàng rào khu, cụm công nghiệp,
bảo đảm kết nối đồng bộ với hệ thống giao thông); trung tâm Công nghiệp -
năng lượng – logistics – thương mại theo mô hình tích hợp; phát triển nguồn
nhân lực và khoa học công nghệ.
- Xây dựng cơ chế ưu tiên, lồng ghép các nguồn lực để đầu tư phát triển
đồng bộ kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển ngành công nghiệp. Tăng cường
hợp tác công - tư để huy động các nguồn lực trong xã hội cho phát triển công
nghiệp.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính với tinh thần phục vụ, triển khai thực
tế mô hình một cửa tại chỗ gắn với trách nhiệm giải trình cao nhất của người
đứng đầu; rút ngắn tối đa thời gian giải quyết các thủ tục pháp lý then chốt
về đầu tư, môi trường và đất đai, tạo lập luồng ưu tiên cho các dự án đầu tư
phát triển công nghiệp.
3
- Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước lĩnh vực công nghiệp:
Tăng cường phân cấp, phân quyền mạnh mẽ cho các cấp chính quyền cơ sở
gắn với ứng dụng quản trị số toàn diện; tăng cường cơ chế theo dõi, đôn
đốc, giám sát và hỗ trợ triển khai các dự án trọng điểm; khắc phục những
tồn tại hạn chế liên quan mô hình và chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước
(đặc biệt về lĩnh vực phát triển cụm công nghiệp, triển khai các cơ chế chính
sách của Trung ương);
- Đề xuất và thực hiện thí điểm các mô hình quản lý đặc thù, vượt trội
tại Khu công nghệ cao, các khu công nghệ số tập trung, trung tâm đổi mới
sáng tạo và các khu công nghiệp trọng điểm.
- Nghiên cứu, xây dựng cơ chế đặc thù phát triển công nghiệp an ninh
tại thành phố Huế, rà soát, lựa chọn, vận động các doanh nghiệp có đủ điều
kiện, năng lực, uy tín, sản phẩm phù hợp tham gia hợp tác, phát triển công
nghiệp an ninh.
2. Đổi mới và đẩy mạnh công tác thu hút đầu tư, mở rộng thị
trường phát triển công nghiệp
- Đổi mới toàn diện, chuyên nghiệp hóa, cá thể hóa hoạt động xúc tiến
đầu tư theo chuỗi giá trị. Tổ chức quy trình xúc tiến thành chuỗi liên tục,
xuyên suốt từ khâu nghiên cứu thị trường, chủ động tiếp cận đối tác đến đồng
hành, tháo gỡ khó khăn trong toàn bộ vòng đời dự án.
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống dữ liệu, hồ sơ xúc tiến đầu tư
chuyên ngành đối với các lĩnh vực ưu tiên và các ngành công nghiệp mới tạo
động lực cho phát triển công nghiệp của thành phố. Tập trung thu hút đầu tư
các ngành công nghiệp ưu tiên phát triển như: (1) Công nghiệp công nghệ số,
công nghiệp bán dẫn; (2) Công nghiệp phụ trợ; (3) Công nghiệp năng lượng
mới, năng lượng tái tạo; (4) Công nghiệp cơ khí và sản xuất lắp ráp ô tô: (5)
Công nghiệp sản xuất vật liệu mới (tập trung chế biến sâu và sử dụng sản
phẩm chế biến sâu cát thạch anh) để sản xuất sản phẩm mới; (6) Công nghiệp
chế biến nông, lâm, thủy sản và dược liệu; (7) Công nghiệp văn hóa và công
nghiệp hỗ trợ du lịch.
- Ưu tiên thu hút các tập đoàn lớn, đa quốc gia có uy tín làm hạt nhân
dẫn dắt, tạo sức lan tỏa hình thành các cụm liên kết ngành. Thúc đẩy liên kết
sản xuất giữa doanh nghiệp nội địa với khu vực FDI nhằm nâng cao năng lực
công nghệ, giúp doanh nghiệp địa phương tham gia sâu vào mạng lưới cung
ứng toàn cầu.
- Đẩy mạnh việc hỗ trợ doanh nghiệp phát triển thị trường và xây dựng
thương hiệu sản phẩm công nghiệp Huế. Ưu tiên xuất khẩu các mặt hàng có
giá trị gia tăng và hàm lượng tri thức cao gắn với khai thác hiệu quả các hiệp
định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới. Thúc đẩy quá trình liên kết giữa sản
4
xuất công nghiệp với thị trường nội địa và các ngành kinh tế thế mạnh của địa
phương nhằm cộng hưởng nguồn lực, đưa sản phẩm công nghiệp Huế vươn
tầm quốc tế.
3. Tập trung nguồn lực hỗ trợ đầu tư hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật
các KCN, CCN trên địa bàn thành phố:
- Đầu tư hoàn thiện đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng môi trường
trong các khu, cụm công nghiệp theo hướng hiện đại, xanh và bền vững; bảo
đảm có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn.
- Ưu tiên đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào khu kinh tế,
khu và cụm công nghiệp, bao gồm giao thông kết nối, hệ thống cấp điện, cấp
nước, thoát nước, viễn thông và hạ tầng số; bảo đảm kết nối đồng bộ giữa các
khu, cụm công nghiệp với hệ thống cảng biển, sân bay, đường sắt và các
trung tâm logistics.
- Lồng ghép kế hoạch đầu tư hạ tầng ngoài hàng rào vào các chương
trình đầu tư công trung hạn của Thành phố. Đồng thời, thực hiện đa dạng hóa
các hình thức đầu tư, trọng tâm là huy động nguồn lực xã hội hóa và hợp tác
công – tư (PPP) đối với các hạng mục có khả năng thu hồi vốn, nhằm tạo đột
phá trong thu hút đầu tư và thúc đẩy sản xuất công nghiệp.
- Phát triển hệ thống giao thông kết nối các khu công nghiệp, khu kinh
tế, cụm công nghiệp với cảng biển, sân bay, đường sắt và các trục giao thông
liên vùng, bảo đảm thuận lợi cho lưu thông hàng hóa, giảm chi phí logistics
và nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng.
- Xác lập logistics là ngành dịch vụ hỗ trợ công nghiệp chủ lực; hình
thành trung tâm công nghiệp - năng lượng - logistics quốc tế - thương mại
theo mô hình tích hợp gắn với cảng Chân Mây, sân bay Phú Bài và các khu
công nghiệp trọng điểm; đẩy mạnh số hóa và hiện đại hóa quản trị logistics
theo hướng logistics 4.0.
- Phát triển hạ tầng năng lượng, cấp nước, viễn thông và hạ tầng số
trong các khu công nghiệp; khuyến khích sử dụng năng lượng tái tạo, lưới
điện thông minh và các giải pháp tiết kiệm năng lượng, đáp ứng tiêu chuẩn
ESG và yêu cầu phát triển công nghiệp xanh.
- Đảo đảm an ninh, trật tự, phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đối
với các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế, trung tâm logistics.
Việc đầu tư, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật phải gắn với xây dựng phương án
bảo đảm an ninh, trật tự, phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; bảo đảm
hệ thống giao thông phục vụ chữa cháy, nguồn nước chữa cháy, thông tin liên
lạc, thoát nạn, cứu nạn, cứu hộ, quản lý cư trú, quản lý lao động, người nước
ngoài và xử lý kịp thời các tình huống phức tạp phát sinh.
5
4. Đẩy mạnh khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số trong sản xuất để thúc đẩy phát triển doanh nghiệp công nghiệp và
hệ sinh thái công nghiệp
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số trong sản xuất
công nghiệp; khuyến khích doanh nghiệp ứng dụng các công nghệ của Cách
mạng công nghiệp lần thứ tư trong sản xuất, quản trị và chuỗi cung ứng.
- Xây dựng và phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo mở, lấy sự kết
nối chặt chẽ giữa Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp làm trung tâm.
Phát huy vai trò hạt nhân của Đại học Huế và các viện nghiên cứu trong việc
đào tạo, thực nghiệm và chuyển giao công nghệ. Từng bước hình thành các
trung tâm Nghiên cứu và Phát triển (R&D), trung tâm đổi mới sáng tạo gắn
với Khu công nghệ cao và Khu công nghệ số; đồng thời thúc đẩy mô hình
phòng thí nghiệm, công xưởng dùng chung nhằm hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ
và vừa giảm bớt chi phí đầu tư ban đầu cho công nghệ.
- Khuyến khích và có cơ chế thúc đẩy doanh nghiệp tăng cường nguồn
lực cho hoạt động nghiên cứu - phát triển; coi đầu tư cho R&D là đầu tư cho
tương lai.
- Thúc đẩy thương mại hóa các kết quả nghiên cứu khoa học và các
giải pháp chuyển đổi số trong quản trị, vận hành nhà máy thông minh.
5. Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển của
ngành công nghiệp
- Tập trung chuẩn hóa, cơ cấu lại và nâng cao toàn diện chất lượng
nguồn nhân lực, trọng tâm là đội ngũ kỹ sư, chuyên gia và công nhân kỹ
thuật lành nghề đáp ứng phục vụ nhu cầu phát triển ngành công nghiệp, đặc
biệt các ngành công nghiệp ưu tiên như công nghệ cao, công nghiệp số, bán
dẫn và y sinh. Phấn đ
ấu xây dựng Huế trở thành trung tâm đào tạo và cung ứng nhân lực
công nghiệp chất lượng cao cho khu vực miền Trung và cả nước.
- Đẩy mạnh mô hình liên kết chặt chẽ giữa "Nhà nước - Nhà trường -
Doanh nghiệp" nhằm rút ngắn khoảng cách giữa đào tạo và thực tiễn sản
xuất. Triển khai mạnh mẽ cơ chế đào tạo theo đơn đặt hàng, đào tạo trước
khi dự án đi vào vận hành và đào tạo chuyển giao công nghệ. Khuyến khích
doanh nghiệp tham gia trực tiếp vào quá trình đồng thiết kế chương trình
giảng dạy, cung cấp trang thiết bị thực hành và tiếp nhận lao động sau đào
tạo, đảm bảo nhân lực ra trường có khả năng tiếp cận ngay với các dây
chuyền công nghệ hiện đại.
- Phát triển hệ thống đào tạo nghề linh hoạt, đa dạng hóa các chương
trình đào tạo ngắn hạn và đào tạo lại theo mô-đun kỹ năng gắn với tiêu
chuẩn ngành và tiêu chuẩn quốc tế. Có chính sách hỗ trợ tài chính thiết thực
6
cho các hoạt động đào tạo nâng cao trình độ tại doanh nghiệp, đồng thời
chuẩn hóa hệ thống chứng chỉ nghề nghiệp để gia tăng khả năng cạnh tranh
của lao động địa phương trên thị trường lao động toàn cầu.
6. Thúc đẩy phát triển năng lượng theo hướng bền vững, hiệu quả
- Xây dựng trung tâm công nghiệp - năng lượng - logistics trong đó
tập trung vào các dự án dự trữ năng lượng; các khu chức năng tích hợp các
hoạt động nghiên cứu, chế tạo thử nghiệm, sản xuất thiết bị điện; cung cấp
các dịch vụ xây dựng, lắp đặt, vận hành, bảo trì các dự án điện và dịch vụ
liên quan khác phục vụ trong lĩnh vực điện lực; theo Nghị quyết 70 của Bộ
Chính trị.
- Đẩy mạnh phát triển năng lượng mới, năng lượng tái tạo như: điện
mặt trời, điện gió, điện gió ngoài khơi, LNG, Hydrogen, amoniac xanh, sinh
khối… gắn với quy hoạch phát triển công nghiệp. Triển khai hệ thống quản
lý năng lượng tại doanh nghiệp; khuyến khích sử dụng thiết bị hiệu suất cao,
công nghệ tiết kiệm năng lượng và sử dụng điện năng lượng mặt trời mái
nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ.
- Hình thành các khu, cụm công nghiệp sử dụng năng lượng tái tạo, có
cơ sở hạ tầng cung cấp điện - nước - nhiệt đồng bộ, tiết kiệm và thân thiện
môi trường. Tăng cường năng lực hạ tầng lưới điện, trạm biến áp để đáp ứng
yêu cầu về năng lượng cho các khu công nghiệp trọng điểm.
7. Tăng cường liên kết vùng và hợp tác phát triển công nghiệp – năng
lượng với Lào
- Đẩy mạnh liên kết phát triển công nghiệp với các địa phương trong khu
vực miền Trung, đặc biệt là với thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Trị trong
khuôn khổ hành lang kinh tế Đông - Tây theo hướng phân công chức năng,
bổ trợ và chia sẻ chuỗi giá trị; tránh tình trạng đầu tư dàn trải, chồng chéo.
Trong đó, tập trung khẳng định và phát huy vai trò của Huế là trung tâm
nghiên cứu - phát triển (R&D), đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và
cung ứng các dịch vụ công nghiệp chuyên sâu, tạo động lực thúc đẩy sự
phát triển chung của cả khu vực.
- Phát triển các hành lang kinh tế Đông – Tây kết nối Huế với Lào và
khu vực Tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng, trọng tâm là trục kết nối qua
các cửa khẩu trên tuyến hành lang kinh tế qua Lào. Thành phố chủ động
phối hợp với các địa phương của Lào để phát triển các chuỗi cung ứng
xuyên biên giới, đặc biệt trong các lĩnh vực năng lượng, nông – lâm sản,
khoáng sản chế biến và vật liệu xây dựng.
- Thúc đẩy hợp tác phát triển năng lượng với Lào theo mô hình
“nguồn – truyền tải – tiêu thụ”. Trong đó, Lào là khu vực có tiềm năng lớn
về thủy điện và năng lượng tái tạo; Huế đóng vai trò là điểm trung chuyển,
7
tiêu thụ và tham gia chế biến sâu, gắn với hệ thống lưới điện khu vực và nhu
cầu sử dụng năng lượng của các KCN, khu kinh tế. Tăng cường hợp tác với
các đối tác Lào và doanh nghiệp trong nước để tham gia đầu tư, mua bán
điện, phát triển hạ tầng truyền tải và các dịch vụ năng lượng liên quan.
- Hình thành các trung tâm logistics và dịch vụ trung chuyển hàng hóa
phục vụ thương mại Việt Nam – Lào tại khu vực cửa ngõ phía Tây, gắn với
các trục giao thông liên vùng và hệ thống cảng biển. Các trung tâm này có
chức năng gom hàng, kho bãi, phân phối và hỗ trợ xuất nhập khẩu, góp phần
giảm chi phí logistics và nâng cao hiệu quả thương mại biên giới. Tăng
cường hợp tác trong thu hút đầu tư và phát triển công nghiệp xuyên biên
giới, khuyến khích doanh nghiệp trên địa bàn đầu tư vào các lĩnh vực có lợi
thế tại Lào như năng lượng, chế biến nông – lâm sản và khai thác nguyên
liệu; đồng thời thu hút doanh nghiệp Lào và doanh nghiệp quốc tế đầu tư
vào khu kinh tế, các khu cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố.
- Đẩy mạnh liên kết về đào tạo nguồn nhân lực, chuyển giao công
nghệ và hỗ trợ doanh nghiệp giữa Huế với các địa phương của Lào; phát
huy vai trò của các cơ sở đào tạo và nghiên cứu trên địa bàn trong đào tạo
nhân lực kỹ thuật, quản lý công nghiệp và năng lượng cho khu vực. Hướng
tới hình thành không gian phát triển công nghiệp – năng lượng liên kết vùng
và xuyên biên giới, trong đó Huế giữ vai trò cầu nối giữa khu vực ven biển
miền Trung với thị trường và nguồn lực từ Lào, qua đó mở rộng không gian
phát triển, nâng cao năng lực cạnh tranh và thúc đẩy tăng trưởng bền vững
của công nghiệp thành phố.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ các nguồn hợp pháp theo quy
định của pháp luật, bao gồm: ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện
hành; nguồn vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm của thành phố; nguồn vốn
của doanh nghiệp; nguồn vốn xã hội hóa; nguồn vốn hợp tác công tư (PPP);
nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và các nguồn vốn huy động hợp
pháp khác.
Căn cứ các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, các sở, ban, ngành và địa
phương chủ động xây dựng dự toán kinh phí thực hiện các chương trình, đề án,
dự án thuộc phạm vi quản lý, gửi Sở Công Thương tổng hợp, đề xuất UBND
thành phố (thông qua Sở Tài chính) ưu tiên bố trí kinh phí để tổ chức triển khai
thực hiện các nhiệm vụ của đề án.
Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Công Thương tham mưu UBND
thành phố bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước để triển khai các nhiệm vụ của
Kế hoạch theo khả năng cân đối ngân sách và theo quy định hiện hành.
Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, doanh nghiệp và
các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, phát triển công nghiệp thông qua các hình
8
thức hợp tác, liên kết, xã hội hóa và hợp tác công tư nhằm huy động tối đa các
nguồn lực cho phát triển công nghiệp của thành phố.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Để bảo đảm triển khai hiệu quả mục tiêu và nhiệm vụ giải pháp Đề án phát
triển công nghiệp thành phố Huế giai đoạn 2025–2030, tầm nhìn đến năm 2045.
Các Sở, ban, ngành, địa phương tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ được
giao tại phụ lục Phân công thực hiện nhiệm vụ triển khai Kế hoạch thực hiện đề
án (đính kèm theo kế hoạch này), và thực hiện các nhiệm vụ sau:
1. Sở Công Thương
- Sở Công Thương là cơ quan đầu mối, chủ trì tham mưu UBND thành phố
tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này.
- Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương cụ thể hóa các mục
tiêu, nhiệm vụ của Đề án thành các chương trình, nhiệm vụ và dự án cụ thể;
hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch trên phạm vi toàn thành
phố.
- Chủ trì triển khai các chương trình phát triển công nghiệp trọng điểm của
thành phố như: chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ; chương trình phát
triển khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo trong ngành công nghiệp; chương
trình phát triển thương hiệu sản phẩm công nghiệp; chương trình phát triển công
nghiệp xanh và công nghiệp năng lượng tái tạo.
- Chủ trì, phối hợp và các cơ quan liên quan tham mưu UBND thành phố
trình HĐND thành phố ban hành các cơ chế chính sách đột phá về hỗ trợ thúc đẩy
phát triển công nghiệp trên địa bàn thành phố, tập trung các nhóm chính sách hỗ
trợ: phát triển thương hiệu sản phẩm công nghiệp; xúc tiến thương mại, đầu
tư và chuyển giao công nghệ ngành công nghiệp; nâng cao năng suất, chất
lượng và năng lực cạnh tranh sản phẩm công nghiệp; phát triển công nghiệp
hỗ trợ; phát triển hạ tầng công nghiệp (hạ tầng ngoài hàng rào khu, cụm công
nghiệp, bảo đảm kết nối đồng bộ với hệ thống giao thông); trung tâm Công
nghiệp - năng lượng - logistics - thương mại theo mô hình tích hợp; phát triển
nguồn nhân lực và khoa học công nghệ.
- Định kỳ hằng năm tổng hợp tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch, báo
cáo UBND thành phố; chủ động tham mưu điều chỉnh, bổ sung các nhiệm vụ, giải
pháp khi cần thiết nhằm bảo đảm phù hợp với tình hình thực tiễn.
2. Sở Tài chính
- Chủ trì tham mưu UBND thành phố xây dựng danh mục các dự án ưu tiên
thu hút đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp; đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư,
thu hút các nhà đầu tư chiến lược, các tập đoàn kinh tế lớn trong và ngoài nước
tham gia đầu tư phát triển công nghiệp trên địa bàn thành phố.
9
- Phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu bố trí nguồn vốn đầu tư
công cho các dự án hạ tầng công nghiệp trọng điểm theo kế hoạch đầu tư công
trung hạn và hằng năm của thành phố.
- Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn, hỗ trợ nhà đầu tư
thực hiện các thủ tục đầu tư theo quy định; đồng thời theo dõi, đánh giá tình hình
triển khai các dự án công nghiệp trên địa bàn.
3. Ban Quản lý Khu kinh tế, Khu công nghiệp thành phố
- Chủ trì tổ chức triển khai các dự án đầu tư phát triển hạ tầng khu công
nghiệp, khu kinh tế theo quy hoạch được phê duyệt; tập trung phát triển đồng bộ
hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng dịch vụ và các điều kiện cần thiết để thu hút đầu tư vào
các khu công nghiệp.
- Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư, thu hút các dự án công nghiệp quy
mô lớn, công nghệ cao, thân thiện môi trường vào Khu kinh tế Chân Mây – Lăng
Cô và các khu công nghiệp trên địa bàn.
- Phối hợp với các sở, ngành liên quan hỗ trợ nhà đầu tư trong quá trình
triển khai dự án; đồng thời tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt
động sản xuất công nghiệp trong các khu công nghiệp, bảo đảm tuân thủ các quy
định về môi trường và phát triển bền vững.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì triển khai các chương trình, nhiệm vụ phát triển khoa học công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong lĩnh vực công nghiệp.
- Hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn thành phố trong việc
nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ mới; thúc đẩy hoạt động đổi mới
sáng tạo, phát triển sản phẩm công nghệ cao và nâng cao năng suất, chất lượng
sản phẩm công nghiệp.
- Phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng và phát triển hệ sinh thái đổi
mới sáng tạo trong lĩnh vực công nghiệp, tăng cường liên kết giữa viện nghiên
cứu, trường đại học và doanh nghiệp.
6. Các sở, ban, ngành liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động phối hợp với Sở Công
Thương và các cơ quan liên quan trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ,
giải pháp phát triển công nghiệp theo Kế hoạch này.
Chủ động tham mưu UBND thành phố các cơ chế, chính sách và giải pháp
nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp trong quá trình triển khai
các dự án công nghiệp.
7. UBND các xã, phường
Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch trên địa bàn quản lý; chủ động xây
dựng các chương trình, kế hoạch phát triển công nghiệp phù hợp với điều kiện
thực tiễn của địa phương.
10
Phối hợp với các sở, ngành liên quan trong việc phát triển các cụm công
nghiệp, hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất công nghiệp trên địa bàn; tạo điều kiện
thuận lợi về mặt bằng, hạ tầng và thủ tục hành chính cho các nhà đầu tư.
8. Cơ chế theo dõi, đánh giá thực hiện
Các sở, ban, ngành, địa phương được giao chủ trì các nhiệm vụ trong Kế
hoạch có trách nhiệm xây dựng kế hoạch triển khai chi tiết; định kỳ hằng năm báo
cáo kết quả thực hiện về Sở Công Thương trước ngày 15/12 để tổng hợp, báo cáo
UBND thành phố, Ban Thường vụ Thành ủy theo quy định.
Sở Công Thương chủ trì theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch;
định kỳ hằng năm tổng hợp, báo cáo UBND thành phố, Ban Thường vụ Thành ủy
theo quy định, đồng thời tham mưu các giải pháp điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ
khi cần thiết.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ
quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo UBND
thành phố xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- TVTU, TT HĐND thành phố;
- CT và các PCT UBND thành phố;
- VP: LĐ và các CV;
- Lưu: VT, CT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hà Văn Tuấn
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH THỰC
HIỆN ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HUẾ GIAI
ĐOẠN 2026–2030
I. TRIỂN KHAI CÁC DỰ ÁN ĐỘT PHÁ VÀ ĐỘNG LỰC
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan
phối hợp
Thời gian
thực hiện
Nguồn
vốn
Sản phẩm/kết quả
1
Xây dựng Trung tâm
Công nghiệp – Năng
lượng – Logistics –
Thương mại theo mô
hình tích hợp
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
2026 - 2030
PPP,
FDI
Trung tâm logistics
và năng lượng đưa
vào vận hành
2
Đầu tư hạ tầng KCN và
khu phi thuế quan Chân
Mây (GĐ1)
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
2026 - 2030
PPP
Hạ tầng KCN hoàn
chỉnh
3
Đầu tư tuyến kết nối
KCN Phong Điền – La
Sơn
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
2026 - 2030
NSNN
+ PPP
Tuyến giao thông
hoàn thành
4
Xây dựng tổ hợp logistics
thông minh Chân Mây
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
2026 - 2030
PPP
Trung tâm logistics
vận hành
5
Phát triển Khu công nghệ
cao Huế
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
2026 - 2030
NSNN
+ FDI
Khu CNC được
thành lập
6
Đầu tư nhà máy sản xuất
chip bán dẫn
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
2026 - 2030
FDI
Nhà máy sản xuất
chip
7
Xây dựng khu CNTT tập
trung và công viên phần
mềm
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
2026 - 2030
XHH
Khu CNTT hoạt
động
8
Đầu tư tổ hợp sản xuất ô
tô điện và CN hỗ trợ
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
2026 - 2030
FDI
Nhà máy sản xuất ô
tô
9
Đầu tư nhà máy thép
xanh Chân Mây
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
2026 - 2030
FDI
Nhà máy thép vận
hành
10
Phát triển dự án LNG và
năng lượng tái tạo
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
2026 - 2030
PPP
Kho LNG và nhà
máy điện
II. TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH – ĐỀ ÁN – CHÍNH SÁCH
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ
chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Thời
gian
Nguồn
vốn
Sản phẩm
11
Chương trình phát triển
công nghiệp hỗ trợ thành
phố Huế giai đoạn 2026–
2030
Sở Công
Thương
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
2026 -
2030
NSNN
Quyết định phê
duyệt chương
trình
12
Chương trình xúc tiến
thương mại, đầu tư và
chuyển giao công nghệ giai
đoạn 2026–2030
Sở Tài
chính/Sở
Công Thương
Trung tâm
XTĐT, thương
mại và hỗ trợ
doanh nghiệp,
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
2026 -
2030
NSNN
≥5 hội nghị xúc
tiến/năm
13
Chương trình cải cách
hành chính, thí điểm cơ
Sở Tài
chính/Sở
Các sở, ban,
ngành, địa
2026 -
2030
NSNN
Đề án Sandbox
2
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ
chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Thời
gian
Nguồn
vốn
Sản phẩm
chế Sandbox và cải thiện
môi trường đầu tư
Công Thương
phương
14
Chương trình phát triển
thương hiệu sản phẩm
công nghiệp Huế giai đoạn
2026–2030
Sở Công
Thương
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
2026 -
2030
XHH
≥20 sản phẩm
thương hiệu
15
Chương trình phát triển
khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo ngành công
nghiệp
Sở Công
Thương
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
2026 -
2030
NSNN
≥10 nhiệm vụ
KH&CN
16
Chương trình hỗ trợ doanh
nghiệp công nghiệp ứng
dụng công nghệ xử lý môi
trường tiên tiến
Sở Công
Thương
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
2026 -
2030
NSNN
≥70% DN áp
dụng công nghệ
môi trường
17
Chương trình phát triển
công nghiệp năng lượng tái
tạo và lộ trình Net-Zero
Sở Công
Thương
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
2026 -
2030
PPP
Danh mục dự án
NLTT
18
Đề án cơ chế, chính sách
đặc thù tạo đột phá phát
triển công nghiệp thành
phố Huế
Sở Tài
chính/Sở
Công Thương
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
2026 -
2030
NSNN
Nghị quyết ban
hành
19
Đề án phát triển nguồn
nhân lực chất lượng cao
trong lĩnh vực khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
2026 -
2030
NSNN
Chính sách thu
hút nhân lực
20
Đề án xây dựng Trung tâm
Công nghiệp – Năng lượng
– Logistics tại KKT Chân
Mây – Lăng Cô
Sở Công
Thương/Ban
Quản lý
KKT, CN
thành phố
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
2026 -
2030
NSNN
Đề án trình phê
duyệt
21
Đề án phát triển Khu
thương mại tự do gắn với
KKT Chân Mây – Lăng Cô
Sở Tài chính/
Sở Công
Thương/Ban
Quản lý
KKT, CN
thành phố
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
2026 -
2030
NSNN
Hồ sơ trình Chính
phủ
22
Đề án thành lập Khu công
nghệ cao thành phố Huế
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
2026 -
2030
NSNN
Quyết định thành
lập
23
Đề án phát triển Khu công
nghệ thông tin tập trung
(Khu công nghệ số)
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
2026 -
2030
XHH
Đề án phê duyệt
24
Đề án phát triển công
nghiệp bán dẫn, vi mạch và
trí tuệ nhân tạo (AI)
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
2026 -
2030
FDI
Đề án phát triển
ngành
25
Đề án phát triển thương
mại điện tử trên địa bàn
thành phố Huế giai đoạn
2026–2030
Sở Công
Thương
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
2026 -
2030
XHH
Kế hoạch TMĐT
26
"Đề án phát triển các
ngành công nghiệp văn hóa
và sáng tạo số trên địa bàn
thành phố Huế giai đoạn
2026-2030
Sở Văn hóa
và Thể thao
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
2026 -
2030
NSNN
+
XHH
Chương trình CN
văn hóa
27
Kế hoạch phát triển hạ
tầng: Khu công nghiệp,
Khu phi thuế quan Chân
Ban Quản lý
KKT, CN
thành phố
Sở Công
Thương, Các sở,
ban, ngành, địa
2026 -
2030
PPP
Kế hoạch đầu tư
KCN
3
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ
chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Thời
gian
Nguồn
vốn
Sản phẩm
Mây; khu công nghiệp La
Sơn mở rộng; KCN Phong
Điền
phương
28
Kế hoạch phát triển hạ
tầng các cụm công nghiệp
theo quy hoạch
Sở Công
Thương
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
2026 -
2030
NSNN
Kế hoạch CCN
29
Kế hoạch phát triển các
ngành công nghiệp ưu tiên
phát triển thành phố giai
đoạn 2026-2030
Ban Quản lý
KKT, CN
thành phố/Sở
Công Thương
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
2026 –
2030
NSNN
Các dự án ngành
công nghiệp ưu
tiên
30
Kế hoạch phát triển công
nghiệp an ninh tại thành
phố Huế.
Công an
thành phố
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
2026 –
2030
NSNN
+
XHH
Danh sách doanh
nghiệp đủ điều
kiện, có khả năng
tham gia chuỗi
cung ứng, tổ hợp
công nghiệp an
ninh
III. TRIỂN KHAI PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KHU VÀ CỤM CÔNG NGHIỆP
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
Nguồn
vốn
Sản phẩm
31
Hạ tầng KCN số 02
Chân Mây
Ban Quản lý
KKT, CN thành
phố
Các sở, ban, ngành,
địa phương
2026–2030
PPP
Hạ tầng
KCN
32
KCN phi thuế quan
Chân Mây
Ban Quản lý
KKT, CN thành
phố
Các sở, ban, ngành,
địa phương
2026–2030
PPP
Hạ tầng
33
KCN La Sơn 1
Ban Quản lý
KKT, CN thành
phố
Các sở, ban, ngành,
địa phương
2026–2030
PPP
Hạ tầng
34
KCN La Sơn 2
Ban Quản lý
KKT, CN thành
phố
Các sở, ban, ngành,
địa phương
2026–2030
PPP
Hạ tầng
35
KCN Quảng Vinh
Ban Quản lý
KKT, CN thành
phố
Các sở, ban, ngành,
địa phương
2026–2030
PPP
Hạ tầng
36
CCN Hương Phú
UBND phường,
xã
Các sở, ban, ngành
2026–2030
PPP
CCN hoạt
động
37
CCN Thủy Phương 2
UBND phường,
xã
Các sở, ban, ngành
2026–2030
PPP
CCN hoạt
động
38
CCN Thủy Bằng
UBND phường,
xã
Các sở, ban, ngành
2026–2030
PPP
CCN hoạt
động
39
CCN Hương An
UBND phường,
xã
Các sở, ban, ngành
2026–2030
PPP
CCN
40
CCN Hương Văn 1
UBND phường,
xã
Các sở, ban, ngành
2026–2030
PPP
CCN
41
CCN Hương Vân
UBND phường,
xã
Các sở, ban, ngành
2026–2030
PPP
CCN
42
CCN Tứ Hạ
UBND phường,
xã
Các sở, ban, ngành
2026–2030
PPP
CCN
43
CCN Hương Văn 2
UBND phường,
xã
Các sở, ban, ngành
2026–2030
PPP
CCN
44
CCN Hương Xuân
UBND phường,
xã
Các sở, ban, ngành
2026–2030
PPP
CCN
45
CCN Thủy Châu
UBND phường,
xã
Các sở, ban, ngành
2026–2030
PPP
CCN
4
IV. TRIỂN KHAI DỰ ÁN CÔNG NGHIỆP VÀ LOGISTICS
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ
chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Thời
gian
Nguồn
vốn
Sản phẩm
46
Dự án CN ô tô và linh kiện
Sở Công
Thương
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
2026–
2030
FDI
Nhà máy
47
Dự án CN năng lượng tái tạo
Sở Công
Thương
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
2026–
2030
FDI
Nhà máy điện
48
Dự án VLXD công nghệ cao
Sở Công
Thương
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
2026–
2030
DN
Nhà máy
49
Dự án CN bán dẫn và phần
mềm
Sở KH&CN
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
2026–
2030
FDI
Trung tâm
50
Dự án kho cảng LNG
Sở Công
Thương
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
2026–
2030
PPP
Kho LNG
51
Trung tâm logistics quốc tế
Ban Quản lý
KKT, CN
thành phố
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
2026–
2030
PPP
Trung tâm
logistics

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 395/KH-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế về việc triển khai thực hiện Đề án Phát triển công nghiệp thành phố Huế giai đoạn 2026 – 2030

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 395/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×