- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7750:2007 Ván sợi - Thuật ngữ, định nghĩa và phân loại
| Số hiệu: | TCVN 7750:2007 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Công nghiệp |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
31/12/2007 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 7750:2007
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7750:2007 quy định về ván sợi - Thuật ngữ, định nghĩa và phân loại
Ngày 31/12/2007, Bộ Khoa học và Công nghệ đã công bố Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7750:2007, quy định các thuật ngữ, định nghĩa và phân loại liên quan đến ván sợi, được sản xuất từ nguyên liệu có nguồn gốc từ gỗ hoặc thực vật chứa xenlulô. Tiêu chuẩn này có hiệu lực ngay từ ngày ban hành.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại ván sợi và quy định các thuật ngữ, định nghĩa cho các loại ván sợi khác nhau, cũng như phân loại chúng dựa trên công nghệ sản xuất và các điều kiện sử dụng.
Định nghĩa các loại ván sợi
- Ván sợi (fibreboards): Vật liệu dạng tấm được làm từ các sợi ligno xenlulô, có thể có keo và phụ gia, được ép dưới điều kiện áp suất và nhiệt độ.
- Ván sợi ướt (wet process fibreboards): Sản xuất từ sợi có độ ẩm lớn hơn 20%.
- Ván sợi cứng (hard boards): Có khối lượng thể tích cao, sản xuất theo phương pháp ướt.
- Ván MDF (dry process fibreboards): Sản xuất theo phương pháp khô từ sợi có độ ẩm nhỏ hơn 20%, có sử dụng keo.
- Ván sợi có khả năng chịu ẩm, chống cháy, hoặc chống sâu nấm cũng được định nghĩa trong tiêu chuẩn.
Phân loại ván sợi
Dựa theo công nghệ sản xuất:
Ván sợi cứng (≥ 900 kg/m³), mềm (230-400 kg/m³), và các loại ván MDF (siêu nhẹ, nhẹ, nặng).
Theo mục đích sử dụng:
Ván sợi thông dụng (trong nhà, ngoài trời) và ván sợi chuyên dụng (chịu tải lớn, chống ẩm, chống sâu nấm…).
Theo trạng thái bề mặt:
Ván sợi nhẵn, không nhẵn, định hình, và có trang trí.
Theo điều kiện sử dụng:
Ván sợi sử dụng trong điều kiện khô hoặc ẩm.
Ký hiệu qui ước
- Tiêu chuẩn đưa ra hệ thống ký hiệu dùng để phân loại các loại ván sợi, giúp người sử dụng hiểu rõ hơn về tính chất và ứng dụng của từng loại.
- Ví dụ, ký hiệu "HB HLA2" biểu thị một loại ván sợi cứng sử dụng trong điều kiện ẩm, có khả năng chịu tải lâu dài.
Tóm lại, TCVN 7750:2007 là tiêu chuẩn quan trọng trong ngành công nghiệp sản xuất ván sợi tại Việt Nam, giúp định hướng và quy định những thông số kỹ thuật thiết yếu để sản xuất và sử dụng ván sợi đúng cách.
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7750:2007 Ván sợi - Thuật ngữ, định nghĩa và phân loại
Văn bản này đang cập nhật nội dung.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!