Công văn 5087/BCT-TTTN 2019 về điều hành kinh doanh xăng dầu

Thuộc tính văn bản
Công văn 5087/BCT-TTTN của Bộ Công Thương về việc điều hành kinh doanh xăng dầu
Cơ quan ban hành: Bộ Công Thương Số công báo: Đang cập nhật
Số hiệu: 5087/BCT-TTTN Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Hoàng Anh Tuấn
Ngày ban hành: 17/07/2019 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Công nghiệp , Thương mại-Quảng cáo
Tải văn bản
Loading...

BỘ CÔNG THƯƠNG
-------

Số: 5087/BCT-TTTN
V/v: Điều hành kinh doanh xăng dầu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày 17 tháng 7 năm 2019

 

 

Kính gửi: Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu

 

Căn cứ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 83/2014/NĐ-CP);

Căn cứ Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Liên Bộ Công Thương - Tài chính quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 39/2014/TTLT-BCT-BTC);

Căn cứ Thông tư số 90/2016/TTLT-BTC-BCT ngày 24 tháng 6 năm 2016 của Liên Bộ Tài chính - Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 90/2016/TTLT-BTC-BCT);

Căn cứ Quyết định số 53/2012/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống;

Căn cứ Công văn số 4098/VPCP-KTTH ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ về điều hành kinh doanh xăng dầu;

Căn cứ Công văn số 1072/BTC-QLG ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính về điều hành kinh doanh xăng dầu;

Căn cứ ng văn số 8235/BTC-QLG ngày 17 tháng 7 năm 2019 của Bộ Tài chính về chi phí thuế nhập khẩu bình quân trong công thức tính giá cơ sở xăng dầu;

Căn cứ các Công văn của Bộ Tài chính số 3910/BTC-QLG ngày 04 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở xăng RON95, số 367/BTC-QLG ngày 06 tháng 4 năm 2018 về tính giá cơ sở xăng RON95, số 404/BTC-QLG ngày 17 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở mặt hàng xăng RON95;

Căn cứ Công văn số 1134/VPCP-KTTH ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ về công bgiá cơ sở xăng du;

Căn cứ Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14 ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Biểu thuế bảo vệ môi trường;

Căn cứ Công văn số 807/BTC-QLG ngày 17 tháng 7 năm 2019 của Bộ Tài chính tham gia ý kiến về phương án điều hành kinh doanh xăng dầu;

Căn cứ thực tế diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới kể từ ngày 02 tháng 7 năm 2019 đến hết ngày 16 tháng 7 năm 2019 (sau đây gọi tắt là kỳ công bố) và căn cứ nguyên tắc tính giá cơ sở theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC, Thông tư liên tịch số 90/2016/TTLT-BTC-BCT;

Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố giá cơ sở các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường, như sau:

Mặt hàng

Giá cơ skỳ trước liền kề, ngày1 02/7/2019 (đng/lít,kg)

Giá cơ sở kỳ công b2 (đng/lít,kg)

Chênh lệch giữa giá cơ sở kỳ công bố với giá cơ sở kỳ trước liền kề

ng/lít,kg)

(%)

(1)

(2)

(3)=(2)-(1)

(4)=[(3):(1)]x 100

1. Xăng E5RON92

19.653

20.279

+626

+3,19

2. Xăng RON95-III

20.517

21.235

+718

+3,50

3. Dầu điêzen 0.05S

16.949

16.997

+48

+0,28

4. Dầu hỏa

15.937

15.959

+22

+0,14

5. Du Madút 180CST 3.5S

15.220

15.980

+760

+4,99

Trước nhng diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong thời gian gần đây và thực hiện điều hành giá xăng dầu theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, Liên Bộ Công Thương - Tài chính quyết định:

1. Quỹ Bình ổn giá xăng dầu

1.1. Trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu

- Xăng E5RON92: 100 đng/lít;

- Xăng RON95: 500 đng/lít;

- Dầu điêzen: 500 đng/lít;

- Dầu hỏa: 500 đng/lít;

- Dầu madút: 500 đng/kg.

1.2. Chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu

Không chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các loại xăng dầu.

2. Giá bán xăng dầu

Sau khi thực hiện việc trích lp, chi sử dụng Quỹ Bình n giá xăng dầu tại Mục 1 nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn mức giá:

- Xăng E5RON92: không cao hơn 20.279 đng/lít;

- Xăng RON95-III: không cao hơn 21.235 đng/lít;

- Dầu điêzen 0.05S: không cao hơn 16.997 đng/lít;

- Dầu hỏa: không cao hơn 15.959 đng/lít;

- Dầu mat 180CST 3.5S: không cao hơn 15.980 đng/kg.

3. Thời gian thực hiện

- Trích lập, chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu: Áp dụng từ 17 giờ 00 ngày 17 tháng 7 năm 2019.

- Điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu: Do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu quy định nhưng không sớm hơn 17 giờ 00 ngày 17 tháng 7 năm 2019 đối với các mặt hàng xăng du.

- Kể từ 17 giờ 00 ngày 17 tháng 7 năm 2019, là thời điểm Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố giá cơ sở kỳ công bố tại Công văn này cho đến trước ngày Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố giá cơ sở kỳ kế tiếp, việc điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu quyết định phù hợp với các quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC, Thông tư liên tịch số 90/2016/TTLT-BTC-BCT.

Bộ Công Thương thông báo các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu biết, thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện về Liên Bộ Công Thương - Tài chính để giám sát theo quy định./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Bộ C
ông Thương (b/c);
- Lãnh đạo Bộ Tài chính (b/c);

- Cục Quản lý Giá, Thanh tra Bộ (BTC);
-
Tổng cục Quản lý thị trưng (BCT);
- Hiệp hội Xăng dầu Vi
t Nam (để biết);
- Thương nhân phân ph
i xăng du (để thực hiện);
- Lưu: VT, TTTN.

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Hoàng Anh Tuấn

 

 

Giá thành phẩm xăng dầu thế gii 15 ngày*
(02/7/2019 - 16/7/2019)

 

TT

Ngày

X92**

X95

Dầu hỏa

DO 0,05

FO 3,5S

VCB mua CK

VCB bán

1

2/7/19

70.370

71.730

78.380

78.090

407.640

23,275

23,300

2

3/7/19

68.400

70.360

75.790

75.230

403.040

23,275

23,305

3

4/7/19

70.080

72.160

76.500

75.870

415.990

23,275

23,310

4

5/7/19

70.370

72.820

76.180

75.560

417.420

23,275

23,310

5

6/7/19

 

 

 

 

 

 

 

6

7/7/19

 

 

 

 

 

 

 

7

8/7/19

71.250

73.700

77.250

77.070

423.820

23,190

23,310

8

9/7/19

70.320

73.000

76.600

76.350

426.000

23,190

23,275

9

10/7/19

72.500

75.180

78.740

78.250

444.550

23,190

23,280

10

11/7/19

75.650

78.330

81.870

81.190

480.760

23,190

23,260

11

12/7/19

76.010

78.600

80.790

80.350

459.720

23,190

23,260

12

13/7/19

 

 

 

 

 

 

 

13

14/7/19

 

 

 

 

 

 

 

14

15/7/19

74.450

77.250

80.110

79.880

436.050

23,140

23,260

15

16/7/19

73.800

76.400

79.270

79.330

424.810

23,140

23,260

 

Bquân

72.109

74.503

78.316

77.925

430.891

23,212

23,285

* Giá thành phẩm xăng dầu được giao dịch thực tế trên thị trường Singapore và lấy theo mức giá giao dịch bình quân hàng ngày (MOP's: Mean of Platt of Singapore) được công bố bởi Hãng tin Platt’s (Platt Singapore).

** Xăng RON92 là xăng nền để pha chế xăng E5RON92.

 

---------------------------------

1 Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu là 200 đng/lít xăng E5, 700 đng/lít xăng RON95, 700 đồng/lít dầu điêzen, 700 đng/lít dầu hỏa, 700 đồng/kg dầu madút.

2 Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu là 100 đng/t xăng E5, 500 đng/lít xăng RON95, 500 đng/lít dầu điêzen, 500 đồng/lít dầu hỏa, 500 đng/kg dầu madút.

 

                                                                    

Loading...
Văn bản liên quan
Văn bản liên quan