• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 874/QĐ-UBND Cần Thơ 2025 duyệt Điều lệ Hội Từ thiện và Bảo vệ quyền trẻ em

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 19/08/2025 15:29 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 874/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thị Ngọc Điệp
Trích yếu: Phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Từ thiện và Bảo vệ quyền trẻ em thành phố Cần Thơ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/08/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 874/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 874/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 874/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ CẦN T
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Cần Thơ, ngày tháng 8 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung)
Hội Từ thiện và Bảo vệ quyền trẻ em thành phố Cần Thơ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
Theo đề nghị của Chủ tịch Hội Từ thiện Bảo vệ quyền trẻ em thành phố
Cn T và Gm đc S Ni vtại Tờ trình s96/TTr-SNV ny 05 tháng 8 m 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Pduyệt Điều lệ (sửa đổi, bsung) Hội Từ thiện Bảo vệ quyền
trẻ em thành phố Cần Thơ đã được Đại hội đại biểu Hội Từ thiện Bảo vệ quyền
trẻ em thành phố Cần Thơ lần thứ V, nhiệm kỳ 2024 - 2029 thông qua ngày 27
tháng 10 năm 2024.
(Đính kèm Điều lệ Hội).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội
vụ, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Hội Từ thiện và Bảo vệ quyền trẻ
em thành phố Cần Thơ, Thủ trưởng quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- CT, PCT UBND TP (1A, 1E);
- VP UBND TP (2C, 3C);
- Cổng TTĐT TP;
- Lưu: VT.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Ngọc Điệp
874
19
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ CẦN T
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG)
HỘI TỪ THIỆN VÀ BẢO VỆ QUYỀN TRẺ EM THÀNH PHỐ CẦN THƠ
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 8 năm 2025
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Tên gọi, biểu tượng
1. Tên tiếng Việt: Hội Tthin Bo v quyền Trẻ em tnh phố Cn T.
2. Tên tiếng nước ngoài: CanTho Association of Charities and Protecting
Children’s Rights.
3. Biểu tượng:
Điều 2. Tôn chỉ, mục đích
Hội Từ thiện Bảo vệ quyền trẻ em thành phố Cần Thơ (sau đây gọi tắt
Hội) tổ chức hội của những tổ chức, nhân giàu lòng nhân ái, nhiệt tình,
tự nguyện hoạt động nhân đo, từ thiện, đồng thời góp phần thực hiện mục tiêu
làm cho trẻ em được hưởng các quyền bản, ngăn chặn mọi hành vi xâm hại
quyền trẻ em theo quy định của pháp luật công ước liên hiệp quốc về quyền trẻ
em. Tnguyện thành lập, nhằm mục đích tập hợp, đoàn kết hội viên, bảo vệ
quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên, hỗ trợ nhau hoạt động hiệu quả, góp phần
vào việc phát triển kinh tế - xã hội.
Điều 3. Tư cách pháp lý, trụ sở
1. Hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy
định pháp luật Việt Nam Điều lệ Hội đuợc quan nhà nước thẩm quyền
phê duyệt.
2. Trụ sở của Hội đặt tại: Số 100, đường Trần Việt Châu, phường An Hòa,
quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ (nay Số 100, đường Trần Việt Châu,
phường Cái Khế, thành phố Cần T).
874
19
2
Điện thoại: 0292.3820496.
Email: hoituthientpcantho@yahoo.com.
Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
1. Hội hoạt động trên phạm vi thành phố Cần Thơ, về lĩnh vực vận động
nhân đạo nhằm thực hiện các chương trình từ thiện vì người nghèo, người bất
hạnh bảo vệ quyền trẻ em, cụ thể: vấn, phản biện, can thiệp và giúp đỡ trẻ
em bị ngược đãi, bị bạo hành, bị buôn bán, bị xâm hại tình dục, trẻ em vi phạm
pháp luật, trẻ em phải lao động sớm và trẻ em vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt
khó khăn.
2. Hội chịu sự quản của Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Y tế và sở, ngành
có liên quan về lĩnh vực Hội hoạt động theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản
2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.
4. Không vì mục đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội.
Chương II
QUYỀN, NGHĨA VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA HỘI
Điều 6. Quyền của hội
1. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội đã được phê duyệt.
2. Tuyên truyền tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội. Được cung cấp thông
tin, phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
3. Đại diện cho hội viên trong mi quan h đối nội, đối ngoại có liên quan
đến quyền và nghĩa vụ của Hội.
4. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Hội, hội viên và cộng đồng phù hợp
với tôn chỉ, mục đích của Hội.
5. Tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội.
6. Phổ biến, bồi dưỡng kiến thức cho hội viên; cung cấp thông tin cần thiết
cho hội viên theo quy định của pháp luật.
7. Tham gia các chương trình, dự án, đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học
và phát triển công nghệ, các hoạt động tư vấn, phản biện chính sách theo đề nghị
của cơ quan nhà nước; tham gia cung cấp dịch vụ công, tổ chức dạy nghề, truyền
nghề theo quy định của pháp luật.
8. Thành lập và quản chặt chẽ tổ chức thuộc Hội theo quy định của pháp
luật và Điều lệ Hội phù hợp với tôn chỉ, mục đích và lĩnh vực hoạt động của Hội.
3
9. Được tham gia ý kiến trong xây dựng chế, chính sách liên quan trực
tiếp đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn lĩnh vực hoạt động của Hội. Kiến
nghị với cơ quan nhà nước thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát
triển Hội và lĩnh vực Hội hoạt động. Được tham gia tổ chức đào tạo, bồi dưỡng,
tổ chức các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật được cấp chứng
chỉ hành nghề, chứng chỉ năng lực, chứng chỉ khác liên quan đến lĩnh vực hoạt
động của Hội khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
10. Phi hp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ ca Hội.
11. Thu hội phí của hội viên hoạt động tạo nguồn thu tkinh doanh, dịch
vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.
12. Được tiếp nhận, quản lý sử dụng các nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp
của các tổ chức, nhân trong ngoài nước theo quy định của pháp luật, gắn với
tôn chỉ, mục đích hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của Hội.
13. Được Nhà nước htrợ kinh phí đối với những hoạt động gắn vi nhiệm
vụ do Đảng, Nhà nước giao (nếu có).
14. Hi hoạt động trong phm vi toàn quc hoc liên tỉnh đưc gia nhp
các t chc quc tế tương ng kết, thc hin tha thun quc tế theo quy
định ca pháp lut sau khi có ý kiến thng nht ca cp có thm quyền và các cơ
quan quản lý nhà nước khác có liên quan v vic gia nhp t chc quc tế tương
ng, ký kết, thc hin tha thun quc tế.
15. Khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
16. Hòa giải tranh chấp, giải quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo
liên quan đến Hội.
17. Quyền khác theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Hội
1. Chấp hành quy định của quan thẩm quyền quy định của pháp
luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội và Điều lệ Hội.
2. Không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh
quốc gia, trật tự hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống, bản sắc văn
hóa dân tộc, quyền lợi ích hợp pháp của tchức, cá nhân; lợi dụng tín ngưỡng,
tôn giáo để thực hiện các hoạt động tín, dị đoan; hoạt động tài chính, kinh
doanh trái phép làm rối loạn thị trường trong nước.
3. Không công nhận, vinh danh, suy tôn, phong tặng các danh hiệu trái quy
định của pháp luật.
4. Hội hoạt động thuộc lĩnh vực nào phải chịu sự quản lý nhà nước của
quan quản nhà nước về ngành, lĩnh vc đó các quan liên quan trong
quá trình tổ chức hoạt động theo quy định tại Điều 49 Nghị định số
126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về tổ chức,
hoạt động và quản lý hội (sau đây gọi tắt là Nghị định 126/2024/NĐ-CP).
4
5. Tập hợp, phát triển hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội
viên lợi ích chung của Hội và thực hiện đúng tôn ch, mục đích hoạt động của hội.
6. Tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước ln quan đến lĩnh vực hội hoạt động, điều lệ, quy chế, quy định
của Hội và bồi dưỡng, cập nhật kiến thức tới hội viên.
7. Đề xuất sửa đổi, bổ sung Điều lệ; quản chặt chẽ hoạt động của tổ chức
thuộc Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ; xây dựng, hoàn thiện các quy
chế, quy định của Hội để làm cơ sở cho Hội tổ chức, hoạt động phù hợp với quy
định của pháp luật và Điều lệ Hội.
8. Tuân thủ các quy định về tiếp nhận, quản sử dụng viện trợ nước
ngoài và các quy định pháp luật khác có liên quan; quản lý, sử dụng có hiệu quả
các nguồn tài trợ, vin trợ và chịu tch nhiệm là chkhoản viện trợ theo quy định
của pháp luật.
9. Báo cáo hồ tổ chức đại hội theo quy định tại khoản 7 Điều 19 Nghị
định số 126/2024/NĐ-CP.
10. Sau khi miễn nhiệm, bãi nhiệm, thay đổi chức vụ chủ tịch, phó chủ tịch,
tổng thư ký, thành viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra, thay đổi
trụ sở, sửa đổi, bổ sung Điều lệ, Hội phải báo cáo quan nhà nước thẩm quyền
quy định tại khoản 3 Điều 15 Ngh định s 126/2024/NĐ-CP và cơ quan quản
nhà nước về ngành, lĩnh vực chính mà Hội hoạt động tương ứng với phạm vi hoạt
động của Hội.
11. Báo cáo việc thành lập các tổ chức thuộc Hội với cơ quan nhà nước có
thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 15 Ngh định s 126/2024/NĐ-CP, quan
quản nhà nước về ngành, lĩnh vực chính Hội hoạt động tương ứng với phạm
vi hoạt động của Hội và chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, quản trực tiếp, toàn
diện tổ chức, hoạt động của các tổ chức này theo quy định của pháp luật và Điều
lệ Hội.
12. Hàng năm, Hội phi báo cáo tình hình t chc, hoạt động ca Hi vi
quan nhà nước thm quyền quy đnh ti khoản 3 Điều 15 Ngh định s
126/2024/-CP, quan quản nhà nước v ngành, lĩnh vực chính Hi
hoạt động tương ứng vi phm vi hoạt động ca Hi và báo cáo y ban nhân dân
cp tỉnh nơi Hội phm vi hoạt động toàn quc hoc liên tỉnh đt tr s, chi
nhánh, văn phòng đại diện trước ngày 31 tháng 12. Báo cáo đnh k hàng năm
đưc thc hin theo Mu s 16 Ph lc II ban hành kèm theo Ngh định s
126/2024/-CP.
13. Báo cáo kết quả giải quyết tranh chấp, đơn, thư phản ánh, kiến nghị,
khiếu nại, tố cáo liên quan đến Hội với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
14. Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước
có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật và Điều lệ Hội.
15. Lập và lưu giữ tại trụ sở Hội danh sách hội viên, tổ chức thuộc Hội, sổ
sách, chứng từ về tài sản, tài chính của Hội, biên bản các cuộc họp Ban Chấp
hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra Hội.
5
16. Kinh phí thu được theo quy định tại khoản 12, khoản 13, khoản 14 Điều
23 Nghị định s126/2024/NĐ-CP phải dành cho hoạt động Hội theo quy định của
điều lệ hội, không được chia cho hội viên.
17. Vic s dng kinh phí ca Hi phi chấp hành quy đnh ca pháp lut
và Điu l Hội đảm bo công khai, minh bch; np thuế, phí, l phí và thc hin
chế độ kế toán, kim toán, thống kê theo quy đnh ca pháp lut; phải đăng ký mã
s thuếkhai thuế theo quy định ca pháp lut v thuế. Hàng năm, Hội báo
cáo quyết toán tài chính theo quy định của Nhà nước gửi cơ quan tài chính cùng
cấp, cơ quan quản lý nhà nước v ngành, lĩnh vc chính mà Hi hoạt động và cơ
quan nhà nước thm quyền quy định ti khoản 3 Điều 15 Ngh định s
126/2024/-CP. Chu s thanh tra, kim tra v vic thu, chi, qun lý và s dng
tài chính, tài sn của quan tài chính cùng cấp với quan nhà nước thm
quyn cho phép thành lp Hi hoặc quan tài chính của quan nhà nước
thm quyn cho phép thành lp Hi.
18. Ban hành các quy chế về hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường
vụ, Ban Kiểm tra Hội; quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của Hội; khen thưởng,
kỷ luật; quản hội viên; giải quyết kiến nghị, phản ánh, tranh chấp, khiếu nại, tố
cáo liên quan đến Hội; quản lý và sử dụng con dấu của Hội và các quy định khác
phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
19. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội.
20. Cập nhật tình hình tổ chức, hoạt động của Hội vào cơ sở dữ liu về Hội
và phối hợp xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu về hội.
21. Thực hiện các quy định của pháp luật về phòng chống tham nhũng,
phòng chống rửa tiền, tài trợ khủng bố.
22. Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Chương III
HỘI VIÊN
Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên
1. Hội viên của Hội gồm hội viên chính thức, hội viên liên kết và hội viên
danh dự:
a) Hội viên chính thức: tổ chức, công dân Việt Nam đủ tiêu chuẩn quy
định tại khoản 2 Điều này, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội, có thể
trở thành hội viên chính thức của Hội;
b) Hi viên danh d: t chc, công dân Vit Nam có uy tín, có nhiều đóng
góp đối vi Hội được Hi mi làm hi viên danh d ca Hi;
c) Hi viên liên kết: t chc, công dân Vit Nam không điều kin hoc
không đủ tiêu chun tr thành hi viên chính thc ca Hi, tán thành Điu l
Hi, t nguyện đăng ký tham gia Hội, có th tr thành hi viên liên kết ca Hi.
6
2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức:
a) Tổ chức, nhân tự nguyện đóng góp trực tiếp tham gia các hoạt động
thường xuyên trong tổ chức cơ sở của Hội;
b) Tự nguyện viết đơn xin gia nhập Hội và chấp nhận theo Điều lệ Hội;
c) Được Ban thường vụ Hội xét duyệt, công nhận là hội viên của Hội theo
quy định của pháp luật và Điều lệ của Hội;
d) Đóng hội phí theo quy định của Hội.
Điều 9. Quyền của Hội viên
1. Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.
2. Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội,
được tham gia các hoạt động do Hi tổ chức.
3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hội
theo quy định của Hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền
về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.
4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh
đạo và Ban Kiểm tra Hội theo quy định của Hội.
5. Được giới thiệu hội viên mới.
6. Được khen thưởng theo quy định của Hội.
7. Được cấp thẻ hội viên (nếu có).
8. Được ra khỏi Hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.
9. Hội viên liên kết, hội viên danh dự được hưởng quyền nghĩa vụ như
hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hội quyền ứng cử, đề
cử, bầu cử Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội.
Điều 10. Nghĩa vụ của Hội viên
1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Hội.
2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội; đoàn kết, hợp tác với các
hội viên khác để xây dựng Hội phát triển vững mạnh.
3. Bảo vệ uy tín của Hội, không được nhân danh Hội trong các quan hệ giao
dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản.
4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hội.
5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội.
Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra khỏi Hội
Hội viên khi chuyển công tác hoặc cư trú được Hội giới thiệu chuyển sinh
hoạt theo quy định của Ban Chấp hành Hội.
Ban Chấp hành ban hành Quy chế quy định cụ thể thủ tục, thẩm quyền kết
np hội viên, thtục ra khỏi Hội phù hợp với quy đnh ca pháp luật Điều lHi.
7
Chương IV
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI
Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hội
1. Đại hội.
2. Ban Chấp hành.
3. Ban Thường vụ.
4. Ban Kiểm tra.
5. Các tổ chức thuộc Hội.
Điều 13. Đại hội
1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hi là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất
thường. Đại hội nhiệm kđược tổ chức không quá 05 năm một lần. Đại hội bất
thường được triệu tập khi ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp
hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức
Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thhoặc Đại hội đại biểu
được tổ chức khi trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc trên
1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt.
3. Nhiệm vụ của Đại hội:
a) Báo cáo số lượng đại biểu tham dự đại hội và báo cáo thẩm tra cách
đại biểu tham dự đại hội;
b) Thông qua chương trình đại hội, quy chế đại hội, quy chế bầu cử;
c) Thảo luận, thông qua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và phương hướng hoạt
động nhiệm k tiếp theo của Hội; báo cáo kiểm điểm của Ban Chp hành, Ban
Kiểm tra; báo cáo tài chính của Hội;
d) Thông qua Điều lệ Hội hoặc thảo luận đổi tên Hội (nếu có) thông qua
việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ hoặc tiếp tục sử dụng Điều lệ hiện hành;
đ) Chia, tách; sáp nhập, hợp nhất (nếu có);
e) Thông qua đán nhân sự đại hội; biểu quyết số lượng thành viên Ban
Chấp hành, Ban Kiểm tra cho cả nhiệm kỳ của hội; đề cử, ứng cử vào danh sách
Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội;
g) Bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội;
h) Các vấn đề khác theo quy định của Điều lệ Hội (nếu có);
i) Thông qua nghị quyết Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc
quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định;
8
b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2
(một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.
Điều 14. Ban Chấp hành Hội
1. Ban Chp hành Hội quan lãnh đạo giữa 02 k Đại hội do Đại hội
bầu trong số các hội viên chính thức của Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn, điều
kiện, sức khỏe, độ tuổi của ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm
kỳ của Ban Chấp hành trùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:
a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo
mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội;
b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội;
c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội;
d) Quyết định cấu tổ chức bộ máy của Hội. Ban hành Quy chế hoạt động
của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra; Quy chế quản lý, sdụng tài
chính, tài sản của Hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hội; Quy chế khen
thưởng, kỷ luật; Quy chế giải quyết kiến nghị, phản ánh, tranh chấp, khiếu nại, tố
cáo; Quy chế quản lý hội viên; Quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội, các quy
chế khác và quy định trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hội và
quy định của pháp luật;
đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, tạm đình chỉ công tác và cho phép công tác
trở lại đối với Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Thường vụ, ủy viên Ban
Chấp hành, Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban, ủy viên Ban Kiểm tra; bầu bổ sung ủy
viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số y viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra bầu
bổ sung không được quá 1/2 (một phần hai) số lượng thành viên Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra đã được Đại hội quyết định. Tổng số thành viên Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra (kể cả ủy viên Ban Chấp hành, Ban kiểm tra được bổ sung) không
vượt qsố lượng thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra đã được Đại hội biểu
quyết thông qua;
e) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ
quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
b) Ban Chấp hành mỗi năm họp 02 lần, thể họp bất thường khi yêu
cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên Ban Chấp
hành. Ban Chấp hành thể tổ chức họp trực tiếp hoặc qua nền tảng ứng dụng
trực tuyến hoặc kết hợp cả hai hình thức trực tiếp trực tuyến do Ban Chấp hành
quyết định;
c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành hợp lệ khi tn 1/2 (một phần hai)
thành viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành thể biểu quyết
9
bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do
Ban Chấp hành quyết định;
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi
trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên Ban Chấp hành biểu quyết tán thành.
Trong trường hợp số ý kiến tán thành không tán thành ngang nhau thì quyết
định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội;
đ) Giữa hai kỳ họp, Ban Chấp hành có thể biểu quyết hoặc quyết định các
vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Chấp hành thông qua việc lấy ý kiến Ban Chấp
hành bằng văn bản.
Điều 15. Ban thường vụ Hội
1. Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp nh bu trong số các ủy viên Ban
Chấp hành; Ban Thường vụ Hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên.
Số lượng, cấu, tiêu chuẩn thành viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết
định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ trùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ:
a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ
Hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt
động của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành;
b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành;
c) Quyết định thành lập c tổ chức thuộc Hội theo nghị quyết của Ban
Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định
bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức thuộc Hội;
d) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:
a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành,
tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
b) Ban Thường vụ mỗi năm họp 4 lần, thể họp bất thường khi yêu cầu
của Chủ tịch Hội hoặc trên 2/3 (hai phần ba) tổng số thành viên Ban Thường vụ.
Ban Thường vụ thể tổ chức họp trực tiếp hoặc qua nền tảng ứng dụng trực
tuyến hoặc kết hợp cả hai hình thức trực tiếp trực tuyến do Ban Thường vụ
quyết định;
c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lkhi 2/3 (hai phần ba) thành
viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ thể biểu quyết bng
hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban
Thường vụ quyết định;
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi
trên 2/3 (hai phần ba) tổng số thành viên Ban Thường vụ biểu quyết tán thành.
Trong trường hợp số ý kiến tán thành không tán thành ngang nhau thì quyết
định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội;
10
đ) Giữa hai kỳ họp, Ban Thường vụ có thể biểu quyết hoặc quyết định các
vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Thường vụ thông qua việc lấy ý kiến Ban
Thường vụ bằng văn bản.
Điều 16. Ban Kiểm tra Hội
1. Ban Kiểm tra Hội do Đại hội bầu. Ban Kiểm tra gồm Trưởng ban, Phó
trưởng ban (nếu có) và một số ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban
Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra trùng với nhiệm kỳ
Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hội, nghị quyết Đại hội; nghị
quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Hội trong
hoạt động của các tổ chức thuộc Hội, hội viên;
b) Xem xét, xử đơn, thư, phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố
cáo của tổ chức, hội viên và công dân liên quan tới tổ chức Hội, hội viên, các tổ
chức thuộc Hội đã được quy định trong Quy chế giải quyết phản ánh, kiến nghị,
tranh chấp, khiếu nại tố cáo của Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Tổng hợp, đề nghị Ban Thường vụ, Ban Chấp hành xem xét, giải quyết đơn phản
ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu ni, tố cáo thuộc thẩm quyền của Ban Thường
vụ, Ban Chấp hành. Trường hợp không giải quyết được thì chuyển Tòa án giải
quyết theo quy định của pháp luật.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra:
Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ
quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Giữa hai kỳ họp, Ban Kiểm tra thể biểu
quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Kiểm tra thông qua
việc lấy ý kiến thành viên bằng văn bản.
Điều 17. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội
1. Chủ tịch Hội là đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách
nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành
bầu trong số các ủy viên Ban Thường vụ Hội.
2. Tiêu chuẩn, điều kiện Chủ tịch Hội
a) Tiêu chuẩn:
- Chấp hành thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật
của Nhà nước;
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
- Có uy tín và hiểu biết về lĩnh vực Hội hoạt động;
- Có quốc tịch Việt Nam;
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không có án tích;
- Có sự tín nhiệm của chính quyền, có tâm huyết hoạt động cống hiến cho
phong trào Hội.
11
b) Điều kiện:
- Không giữ chức danh chủ tịch quá 02 hội;
- Không phải cán bộ, công chức trong các quan, tchức trực tiếp quản
hoặc tham mưu quản về lĩnh vực hoạt động chính của Hội; trừ trường hợp
được cấp có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý
cán bộ;
- Nhân sự dkiến Chủ tịch Hội cán bộ, công chức, viên chức hoặc cán
bộ, công chức, viên chức đã nghỉ hưu phải được cấp có thẩm quyền đồng ý bằng
văn bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp
hành, Ban thường vụ Hội;
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước quan thẩm quyền cho phép thành
lập Hội, quan quản nnước vlĩnh vực hoạt động chính của Hội, trước
Ban Thường vụ, Ban Chấp hành Hội về mọi hoạt động của Hội. Chỉ đạo, điều
hành mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều lệ Hội; nghị quyết Đại hội; nghị
quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;
c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và
chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ;
d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hội;
đ) Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc
của Hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Hội.
e) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Hội.
4. Số lượng Phó Chủ tịch Hội: 02 người.
5. Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban
Thường vụ Hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định
Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hội theo
sự phân công của Chủ tịch Hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội trước
pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hi phân công hoặc ủy quyền. Phó
Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban
Chấp nh, Ban Tờng vụ Hội phù hợp với Điều lHi quy định của pháp lut.
6. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội:
a) Chủ tịch Phó Chủ tịch Hội được miễn nhiệm trong các trường hợp:
không đủ sức khỏe; kng đủ năng lực uy tín để hoàn thành nhim vụ; theo
yêu cầu nhiệm vụ của quan thẩm quyền; nhân sự đơn xin từ chức
do cá nhân;
b) Chủ tịch Phó Chủ tịch Hội bị bãi nhiệm khi kết luận của cấp
thẩm quyền về việc Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội vi phạm pháp luật, Điều lệ Hội
làm ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của Hội hoặc bị Toà án kết án có tội;
12
c) Khi miễn nhiệm, bãi nhiệm Chtịch Hội phải đồng thời bầu Chủ tịch
khác đthay thế theo quy định của pháp luật Điều lệ Hội hoặc phân công người
điều hành hoạt động của Hội trong thời gian chưa bầu được Chủ tịch Hội.
7. Đình chỉ công c cho phép công c trlại đi với Chtịch, Phó Chủ tch:
a) Chủ tịch Phó Chủ tịch Hội bị đình chỉ trong các trường hợp: bị tạm
giam, tạm giữ để điều tra xét xử theo quy định của pháp luật; vi phạm nghiêm
trọng Điều lệ, quy chế, quy định của Hội;
b) Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hành vi vi phạm, thẩm quyền, trình
tự, thủ tục đình chỉ công tác, cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, Phó Chủ
tịch Hội.
Chương V
ĐỔI TÊN, CHIA, TÁCH, SÁP NHẬP, HỢP NHẤT VÀ GIẢI THỂ HỘI
Điều 18. Đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Hội
Việc đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất giải thể Hội thực hiện theo
quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Ban Chấp
hành Hội và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 19. Thu hồi con dấu của Hội
Việc thu hồi con dấu đối với Hội đổi tên, Hội bị chia, sáp nhập, hợp nhất,
bị đình chỉ hoạt động có thời hạn, giải thể được thực hiện theo quy định của pháp
luật về quản lý, sử dụng con dấu và các quy định của pháp luật có liên quan.
Chương VI
TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN
Điều 20. Tài chính, tài sản của hội
1. Tài chính của Hội:
a) Nguồn thu của Hội:
- Phí gia nhập Hội, hội phí hàng năm của hội viên;
- Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật;
- Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, nhân trong và ngoài nước theo quy
định của pháp luật;
- Ngân sách Nhà nước hỗ trợ (nếu có) cho các nhiệm vụ Đảng, Nhà nước
giao theo quy định của pháp luật;
- Các khoản thu hợp pháp khác;
b) Các khoản chi của Hội:
- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội;
13
- Chi thuê trụ sở làm việc, mua sắm phương tiện làm việc;
- Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hội
theo quy định của Ban Chấp hành Hội phù hợp với quy định của pháp luật;
- Chi khen thưởng các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành.
2. Tài sản của Hội:
a) Tài sản của Hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt
động của Hội các tài sn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Tài sản
của Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội do các tổ chức, cá nhân trong
và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật;
b) Việc quản lý, sử dụng tài sản của Hội thực hiện theo quy định của pháp
luật dân sự, pháp luật về tài sản, tài chính, kế toán và Điều lệ của Hội. Đối với tài
sản công thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;
c) Khi hội chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thì Hội kiểm kê, phân loại
tài sản để xác định việc xử lý tài sản:
- Đối với tài sản của Hội tài sản công thì việc quản lý, sử dụng, xử thực
hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công;
- Đối với tài sản của Hội được hình thành từ nguồn tự của Hội thì việc
quản lý, sử dụng và xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự,
pháp luật có liên quan và Điều lệ của Hội.
Điều 21. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội
1. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội:
a) Tài chính, tài sản của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội;
b) Tài chính, tài sản của Hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất, đình chỉ
hoạt động có thời hạn và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật về
hội và pháp luật có liên quan.
c) Ban Chấp hành Hội ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản
của Hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phợp với quy
định của pháp luật về tài chính, kế toán, về quản lý, sử dụng tài sản công các
quy định của pháp luật khác có liên quan.
2. Thực hiện công tác kế toán, kiểm toán, thống kê:
a) Hội phải tổ chức công tác kế toán, thống kê theo đúng quy định của Luật
Kế toán, Luật Thống kê và các văn bản hướng dẫn thực hiện, cụ thể:
- Chấp hành các quy định về chứng từ kế toán; hạch toán kế toán các
nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản có liên quan đến Hội;
- Mở sổ kế toán ghi chép và lưu trữ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản
liên quan đến Hội (phản ánh, theo dõi chi tiết số thu, chi tiền, hiện vật do các
tổ chức, nhân đóng góp, viện trợ, tài trợ các khoản thu, chi khác theo quy
định của pháp luật và Điều lệ Hội);
14
- Lập đầy đủ, đúng hạn các báo cáo tài chính, quyết toán năm gửi cơ quan
nhà nước thẩm quyền cho phép thành lập Hội quan tài chính cùng cấp
với quan nhà nước thẩm quyền cho phép thành lập Hội hoặc quan tài
chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Hội;
- Lập đầy đủ hồ tài liệu chứng từ khác liên quan theo quy định của
pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
b) Chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán về việc thu, chi, quản sử
dụng tài chính, tài sản của quan tài chính cùng cấp với quan nhà nước
thẩm quyền cho phép thành lập Hội hoặc cơ quan tài chính của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền cho phép thành lập Hội và cơ quan kiểm toán có thẩm quyền;
c) Cung cấp các thông tin cần thiết gửi quan nnước thẩm quyền
khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
Điều 22. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội chia, tách, sáp nhập, hợp
nhất, đình chỉ hoạt động có thời hạn và giải thể Hội
1. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội khi chia, tách:
a) Sau khi chia Hội, Hội bchia chấm dứt hoạt động, quyền, nghĩa vụ về tài
sản, tài chính được chuyển giao cho Hội mới theo quyết định chia Hội;
b) Sau khi tách, các Hội thực hiện quyền, nghĩa vụ về tài sản, tài chính của
mình phù hợp với mục đích hoạt động của Hội đó.
2. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội khi sáp nhập:
a) Hội được sáp nhập vào hội khác, thì tài sản, tài chính của Hội được sáp
nhập chuyển giao cho Hội sáp nhập;
b) Hội sáp nhập được hưởng các quyền, lợi ích hợp pháp về tài sản, tài
chính hiện có, chịu trách nhiệm vcác khoản nợ chưa thanh toán về tài sản, tài
chính và các hợp đồng dịch vụ đang thực hiện của hội được sáp nhập.
3. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội khi Hội hợp nhất:
a) Sau khi hợp nhất Hội thành hội mới, các Hội hợp nhất chấm dứt tồn tại,
hội mới được hưởng các quyền, lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản
nợ chưa thanh toán, các hợp đồng dịch vụ mà các Hội hợp nhất đang thực hiện;
b) Tài sản, tài chính của các Hội hợp nhất không được phân chia, chuyển
dịch mà được chuyển giao toàn bộ cho Hội mới.
4. Gii quyết tài sản, i chính ca Hi khi Hi bị đình chhoạt động có thi hạn:
Trong thời gian bị đình chỉ hoạt động thời hạn, Hội chỉ được chi các
khoản tính chất thường xuyên cho bộ phận thường trực giúp việc Hội hoạt động
đến khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Giải quyết tài sản, tài chính khi Hội giải thể:
a) Không được phân chia tài sản của Hội. Việc bán, thanh tài sản của Hội
thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan;
15
b) Toàn bộ stiền hiện có của Hội và tiền thu được do bán, thanh tài sản
của hội được thanh toán theo thứ tự sau:
Chi phí giải thể Hội;
Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối
với người lao động theo quy định của pháp luật các quyền lợi khác của người
lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;
Nợ thuế và các khoản phải trả khác.
c) Đối với tài sản, tài chính tự có của Hội và tài sản, tài chính của tổ chức,
nhân trong, ngoài nước tài trợ, viện trợ còn lại của Hội do quan thuộc cấp
nào cho phép thành lập thì được nộp vào ngân sách cấp đó. Đối với tài sản do
ngân sách nhà nước cấp hoặc nguồn gốc từ ngân sách nhà nước (nếu có) Hội
thực hiện chuyển giao cho cơ quan tài chính cùng cấp tương ứng với cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định số 126/2024/-CP
để thực hiện xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
6. Khi Hội chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thì hội kiểm kê, phân loại
tài sản để xác định việc xử lý tài sản:
a) Đối với tài sản của Hội tài sản công thì việc quản lý, sử dụng, xử
thực hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công;
b) Đối với tài sản của Hội được hình thành từ nguồn tự có của Hội thì việc
quản lý, sử dụng và xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự,
pháp luật có liên quan và Điều lệ của Hội.
7. Việc thu hồi con dấu của Hội:
Việc thu hồi con dấu đối với Hội đổi tên, hội bị chia, sáp nhập, hợp nhất, bị
đình chỉ hoạt động thời hạn, giải thể được thực hiện theo quy định của pháp
luật về quản lý, sử dụng con dấu và các quy định của pháp luật có liên quan.
Chương VII
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
Điều 23. Khen thưởng
1. Tổ chức thuộc Hội, hội viên thành tích xuất sắc được Hội khen thưởng
hoặc được Hội đề nghị quan, tổ chức thẩm quyền khen thưởng theo quy
định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen
thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 24. Kỷ luật
1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ,
quy định, quy chế hoạt động của Hội thì bxem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình
thức: Khiển trách, cảnh cáo, khai trừ.
16
Trường hợp gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường chịu trách nhiệm
theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ ththẩm quyền, quy trình xem xét kỷ
luật trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 25. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội
1. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội được Đại hội thông qua khi trên 2/3
(hai phần ba) tổng số đại biểu chính thức tán thành.
2. Điều lệ phải được Hội hoàn thiện đảm bo phù hợp theo quy định của
pháp luật và được quan nhà nước thẩm quyền cho phép thành lập Hội phê
duyệt.
Điều 26. Hiệu lực thi hành
1. Điều lệ Hội Từ thiện và Bảo vệ quyền trẻ em thành phố Cần Thơ gồm 08
Chương 26 Điều đã được Đại hội đại biểu lần thứ V, nhiệm k 2024 - 2029 Hội
Từ thiện và Bảo vquyền trẻ em thành phố thông qua ngày 27 tháng 10 năm 2024
tại số 112, Đường Trần Việt Châu, pờng An Hòa, quận Ninh Kiều, thành phố
Cần Thơ (naysố 112, Đường Trần Việt Châu, phường Cái Khế, thành phố Cần
Thơ) và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố Cần Thơ.
2. Căn cứ quy định pháp luật về Hội Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội
Từ thiện Bảo vệ quyền trẻ em thành phố Cần Thơ trách nhiệm hướng dẫn
và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 874/QĐ-UBND Cần Thơ 2025 duyệt Điều lệ Hội Từ thiện và Bảo vệ quyền trẻ em

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×