• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 47/QĐ-UBND Hà Nội 2026 chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Sở Quy hoạch - Kiến trúc

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 09/01/2026 09:14 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 47/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Dương Đức Tuấn
Trích yếu: Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Quy hoạch - Kiến trúc Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
07/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 47/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 47/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 47/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NI
S: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Nội, ngày tháng năm 202
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức
của Sở Quy hoạch - Kiến trúc thành phốNội
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thủ đô ngày 28 tháng 6 năm 2024 được sửa đổi, bổ sung bi
Luật ngày 16 tháng 6 năm 2025
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ quy định tổ chức các quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 158/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2018 của
Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính;
Căn cứ Thông số 10/2025/TT-BXD ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Bộ Xây
dựng về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Ủy ban nhân
dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về lĩnh vực
xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc tại Tờ trình số
5718/TTr-QHKT ngày 13 tháng 11 năm 2025 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình
số 7244/TTr-SNV ngày 01 tháng 12 năm 2025 về việc bãi bỏ toàn bộ Quyết định
số 14/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành
phốNội và ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
cấu tổ chức của Sở Quy hoạch - Kiến trúc thành phốNội.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí chức năng
1.1. Sở Quy hoạch - Kiến trúc thành phố Nội quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Nội, thực hiện chức năng tham mưu, giúp
Ủy ban nhân dân thành phố Nội quản nhà nước về lĩnh vực quy hoạch đô
thị và nông thôn, kiến trúc.
1.2. Sở Quy hoạch - Kiến trúc thành phố Nội cách pháp nhân,
con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quảnvề tổ chức, biên chếhoạt
47
07
01
6
2
động của Ủy ban nhân dân thành phố Nội, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng
dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Xây dựng.
1.3. Tr s chính: 31B ph Tràng Thi, phường Ca Nam, thành ph Ni.
Điều 2. Nhiệm vụ quyền hn
1. Trình Ủy ban nhân dân Thành ph:
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố, dự thảo quyết
định của Ủy ban nhân dân Thành phố liên quan đến lĩnh vực xây dựng thuộc phạm
vi quản của Sở Quy hoạch - Kiến trúc thành phố Nội các văn bản khác
theo phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố;
b) Dự thảo kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực xây dựng, chương trình,
biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về ngành, lĩnh vực xây dựng trên địa
bàn Thành phố trong phạm vi quản của Sở Quy hoạch - Kiến trúc thành phố
Nội;
c) Dự thảo quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
cấu tổ chức của Sở Quy hoạch - Kiến trúc thành phố Ni;
d) Dự thảo quyết định thực hiện hội hóa các hoạt động cung ứng dịch
vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực xây dựng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân
Thành phố;
đ) Dự thảo quyết định, quy định, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án của Ủy
ban nhân dân Thành phố về xây dựng các văn bản khác theo phân công của Ủy
ban nhân dân Thành phố;
e) Dự thảo quyết định việc phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản nhà
nước về xây dựng theo quy định;
g) Quyết định các dự án đầu về xây dựng thuộc thẩm quyền quyết định
của Ủy ban nhân dân Thành phố được phân cấp hoặc uỷ quyền.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành ph:
a) Dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Thành phố theo phân công;
b) Quyết định xếp hạng các đơn vị sự nghiệp công lập do Sở Quy hoạch -
Kiến trúc thành phố Nội quản theo quy định của pháp luật hướng dẫn
của cấpthẩm quyền.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch,
chương trình, đề án và các văn bản khác sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên
truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.
4. Về quy hoạch đô thị nông thôn:
a) Hướng dẫn, kiểm tra tổ chức thực hiện các quy định về lập, thẩm định,
phê duyệt quy hoạch đô thị nông thôn, thiết kế đô thị theo quy định;
3
hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về quy hoạch đô thị nông thôn;
b) Tổ chức lập, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt
hoặc tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố trình cấpthẩm quyền thẩm định,
phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định của pháp luật;
c) Hướng dẫn việc tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị
nông thôn trên địa bàn theo quy định;
d) Hướng dẫn, quảntổ chức thực hiện quy hoạch đô thị và nông thôn
đã được phê duyệt trên địa bàn theo phân cấp, bao gồm: tổ chức công bố, công
khai quy hoạch đô thị nông thôn; quản hồ các mốc giới, chỉ giới xây dựng,
cốt xây dựng; giới thiệu địa điểm xây dựng hướng tuyến công trình hạ tầng kỹ
thuật; cung cấp thông tin về quy hoạch;
đ) Xây dựng quản sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn.
5. Về kiến trúc:
a) Thực hiện phối hợp với các bộ, quan ngang bộ tổ chức triển khai
thực hiện, theo dõi, kiểm tra giám sát chất lượng kiến trúc trong dự án đầu
xây dựng;
b) Tổ chức lập quy chế quản kiến trúc theo phân cấp, ủy quyền của Ủy
ban nhân dân Thành phố; hướng dẫn Ủy ban nhân dân xã, phường trong việc lập,
thẩm định quy chế quản kiến trúc đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt ban
hành của Ủy ban nhân dân xã, phường; kiểm tra việc thực hiện quy chế quản
kiến trúc sau khi được cấp thẩm quyền phê duyệt, ban hành; tổ chức soát,
đánh giá quá trình thực hiện quy chế quản kiến trúc định kỳ hoặc đột xuất để
xem xét, điều chỉnh hoặc kiến nghị điều chỉnh quy chế quản kiến trúc;
c) Lập, điều chỉnh danh mục công trình kiến trúc giá trị theo phân cấp,
ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố;
d) Cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề kiến trúc;
công nhận, chuyển đổi chứng chỉ hành nghề kiến trúc đối với người nước ngoài
đã chứng chỉ hành nghề kiến trúc đang hiệu lực do quan, tổ chức thẩm
quyền của nước ngoài cấp;
đ) Xây dựng sở dữ liệu, cập nhật, đăng tải cung cấp thông tin về tổ
chức, cá nhân hành nghề kiến trúc có đănghoạt động trên địa bàn.
6. Về phát triển đô th
Phối hợp với Sở Xây dựng, thực hiện các nhiệm vụ khi được Ủy ban nhân
dân Thành phố giao:
a) Tham mưu giúp UBND Thành phố tổ chức lập quy hoạch xác định các
khu vực phát triển đô thị; xác định các chỉ tiêu, tiêu chuẩn về quy hoạch kiến trúc
khu vực phát triển đô thị trong nhiệm vụ phát triển kinh tế - hội, phát triển đô
thị của Thành phố;
4
b) Tham gia xây dựng các chính sách, giải pháp quản quá trình phát triển
đô thị, khuyến khích phát triển các dịch vụ công trong lĩnh vực quy hoạch, kiến
trúc trong phát triển đô thị tổ chức thực hiện sau khi được Ủy ban nhân dân
Thành phố phê duyệt, ban hành;
c) Tổ chức hoặc tham gia thực hiện các nội dung về quy hoạch đô thị
nông thôn trong các chương trình, dự án đầu phát triển đô thị đã được cấp
thẩm quyền phê duyệt theo sự phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố, bao
gồm các chương trình về nâng cấp, phát triển đô thị, ứng phó với biến đổi khí hậu,
kế hoạch hành động quốc gia về tăng trưởng xanh, xây dựng phát triển đô thị
thông minh, các dự án cải thiện môi trường, nâng cao năng lực quản lý, đầu
phát triển đô thị các chương trình, dự án khác liên quan đến phát triển đô
thị;
d) Tham gia thực hiện việc đánh giá, phân loại đô thị hàng năm, đề xuất
việc tổ chức hoàn thiện các tiêu chí phân loại đô thị đối với các đô thị đã được
công nhận loại đô thị; tham gia các công tác về quy hoạch đô thị nông thôn
trong hướng dẫn, kiểm tra các đề án công nhận loại đô thị trình Ủy ban nhân dân
Thành phố để trình cấp thẩm quyền công nhận loại đô thị hoặc trong thẩm định
đề án đề nghị công nhận loại đô thị trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết
định;
đ) Theo dõi, kiểm tra các hoạt động đầu xây dựng, phát triển đô thị theo
quy hoạch đô thị và nông thôn, kế hoạch quy hoạch đã được phê duyệt; theo dõi,
tổng hợp, đánh giábáo cáo tình hình thực hiện quy hoạch đô thị nông thôn
trong phát triển đô thị trên địa bàn Thành phố.
7. Quản theo quy định của pháp luật đối với các doanh nghiệp, tổ chức
kinh tế tập thể, kinh tế nhân, các hộicác tổ chức phi chính phủ thuộc phạm
vi lĩnh vực quảncủa Sở Quy hoạch - Kiến trúc thành phốNội.
8. Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực quảncủa Sở Quy hoạch - Kiến
trúc thành phố Nội theo quy định của pháp lut.
9. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuậtcông nghệ,
đổi mới sáng tạo chuyển đổi số; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ
công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ
10. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực quản của Sở Quy
hoạch - Kiến trúc thành phố Nội đối với quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân xã, phường.
11. Thực hiện công tác nhập cập nhật, điều chỉnh thông tin trong hệ
thống thông tin, sở dữ liệu quốc gia về hoạt động quy hoạch xây dựng đô thị
nông thôn theo quy định; thực hiện công tác tổng hợp, thông tin, báo cáo định
kỳ đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân
Thành phố, Bộ Xây dựng và các quan có thẩm quyền khác theo quy định.
12. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, các phòng
chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
5
của Sở Quy hoạch - Kiến trúc thành phố Nội theo hướng dẫn của Bộ Xây
dựng và theo quy định của Ủy ban nhân dân Thành ph.
13. Quản tổ chức bộ máy, biên chế công chức, ngạch công chức xếp
ngạch công chức, vị trí việc làm, cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp
số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ
tiền lương chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ
luật đối với công chức, viên chức người lao động thuộc phạm vi quản lý theo
quy định của pháp luật.
14. Quản chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy
định của pháp lut.
15. Tổ chức thực hiệnchịu trách nhiệm về giám định, đăng ký, cấp giấy
phép, văn bằng, chứng chỉ thuộc phạm vi trách nhiệm quản của Sở Quy hoạch
- Kiến trúc thành phốNội theo quy định của pháp luật.
16. Quản hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi
lĩnh vực quản của Sở Quy hoạch - Kiến trúc thành phố Ni.
17. Kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về lĩnh vực quy
hoạch đô thị nông thôn, kiến trúc lĩnh vực xây dựng (quy hoạch xây dựng
kiến trúc) đối với tổ chức, cá nhân; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo,
phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
18. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công, phân cấp hoặc ủy
quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
theo quy định của pháp luật.
Điều 3. cấu tổ chc
1. Các phòng tương đương thuộc Sở (07 phòng):
a) Văn phòng;
b) Phòng Tổng hp;
c) Phòng Quy hoạch hạ tầng kỹ thut;
d) Phòng Quy hoạch - kiến trúc Bắc sông Hồng;
đ) Phòng Quy hoạch - kiến trúc Nam sông Hồng;
e) Phòng Quy hoạch - kiến trúc Đô thị vệ tinh và nông thôn;
g) Phòng Quản hoạt động quy hoạch, kiến trúc, đô th.
2. Đơn vị sự nghiệp trực thuộc S:
Ban Quảnđồ án quy hoạch kiến trúc.
Điều 4. Giám đốc Sở, Phó Giám đốc Sở số lượng cấp phó các tổ
chức, đơn vị thuộc sở
1. Giám đốc Sở, Phó Giám đốc S
a) Sở Quy hoạch - Kiến trúc thành phốNội có Giám đốc và các Phó
Giám đốc;
6
b) Giám đốc Sởngười đứng đầu Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành
phố bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân Thành phố trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của sở theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố;
c) Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố bổ nhiệm
theo đề nghị của Giám đốc Sở, giúp Giám đốc Sở thực hiện một hoặc một số
nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công chịu trách nhiệm trước Giám đốc
Sở trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở
vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy quyền thay Giám đốc Sở
điều hành các hoạt động của Sở. Phó Giám đốc Sở không kiêm nhiệm người đứng
đầu tổ chức, đơn vị thuộctrực thuộc Sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định
khác;
d) Việc bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng,
kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưuthực hiện chế độ, chính sách khác đối với Giám
đốc, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định theo
quy định của Đảng và Nhà nước;
đ) Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến truc thành phốNội quyết định hoặc
trình quan thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm người
đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các tổ chức, quan, đơn vị thuộctrực
thuộc Sở theo phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố, theo tiêu chuẩn chức
danh do Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành.
2. Số lượng cấp phó phòng, ban, đơn vị thuộc S:
a) Số lượng Phó Trưởng phòng tương đương thuộc Sở thực hiện theo
quy định;
b) Số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
Sở, cấp phó của người đứng đầu phòng thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện
theo quy định.
Điu 5. Biên chế công chc s lượng người làm vic
1. Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp
công lập của Sở Quy hoạch - Kiến trúc thành phố Nội được giao trên sở vị
trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động nằm trong tổng
biên chế công chức, biên chế sự nghiệp trong các quan, tổ chức hành chính,
đơn vị sự nghiệp công lập của Thành phố được cấpthẩm quyền giao hoặc phê
duyệt.
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cấu tổ chứcdanh mục vị trí việc làm,
cấu ngạch công chức, cấu chức danh nghề nghiệp viên chức được cấp
thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Quy hoạch - Kiến trúc thành phố Nội xây
dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các tổ chức
hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở trình Ủy ban nhân dân Thành phố
để trình cấpthẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.
7
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này hiệu lực kể từ ngày
tháng năm 202
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ,
Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường các quan, đơn vị, nhân liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhn:
- Như Điều 6;
- Bộ Xây dng;
- Bộ Nội vụ (Vụ pháp chế);
- B Tư pháp (Cc Kim tra văn bn QPPL);
- Thường trực Thành y;
- Thường trực HĐND Thành ph;
- Chủ tịch, các PCT UBND Thành ph;
- Các Ban HĐND Thành ph;
- VPUBNDTP: các PCVP,
Các phòng: TH, NC, KGVX, TTTTDL&CNS;
- Lưu: VT, NC.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TCH
Dương Đức Tun
17 01 6

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 47/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Quy hoạch - Kiến trúc Thành phố Hà Nội

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×