- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 22/2025/QĐ-UBND Tây Ninh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Ban Tôn giáo - Dân tộc
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 22/2025/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Nguyễn Hồng Thanh |
| Trích yếu: | Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Tôn giáo - Dân tộc trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh Tây Ninh | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
28/02/2025 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Hành chính Cơ cấu tổ chức | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 22/2025/QĐ-UBND
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Quyết định 22/2025/QĐ-UBND
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH Số: 22/2025/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Ban Tôn giáo - Dân tộc trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh Tây Ninh
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18 tháng 11 năm 2016;
Căn cứ Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo;
Căn cứ Thông tư số 05/2021/TT-BNV ngày 12 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-UBDT ngày 01 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về công tác dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;
Thực hiện Nghị quyết số 218/NQ-HĐND ngày 20 tháng 02 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc tổ chức lại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 165/TTr-SNV ngày 27 tháng 02 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Tôn giáo - Dân tộc trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh Tây Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025 và thay thế Quyết định số 38/2023/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Tôn giáo trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh Tây Ninh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ; - Cục kiểm tra VB QPPL - BTP; - Ban Tôn giáo Chính phủ; - TT.TU, TT. HĐND tỉnh; - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - Như Điều 3; - Sở Tư pháp; - LĐVP; - Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh; - Lưu: VT, VP. UBND tỉnh. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT.CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
|
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUY ĐỊNH
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Ban Tôn giáo - Dân tộc trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh Tây Ninh
(Kèm theo Quyết định số: 22.../2025/QĐ-UBND
ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh)
Chương I
VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ,
QUYỀN HẠN CỦA BAN TÔN GIÁO - DÂN TỘC
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Ban Tôn giáo - Dân tộc là tổ chức tương đương chi cục trực thuộc Sở Nội vụ, có chức năng giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân (gọi tắt là UBND) tỉnh quản lý nhà nước về lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo, dân tộc và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo, dân tộc trong phạm vi tỉnh; thực hiện các dịch vụ công thuộc lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo, dân tộc theo quy định của pháp luật.
2. Ban Tôn giáo - Dân tộc có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng, có trụ sở, biên chế, kinh phí hoạt động từ nguồn ngân sách Nhà nước; chịu sự quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nội vụ, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo
Tham mưu Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh các quyết định, chỉ thị, kế hoạch, đề án, dự án và chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về lĩnh vực công tác tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh;
b) Tham mưu giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh quản lý nhà nước về hoạt động tín ngưỡng và các cơ sở tín ngưỡng không phải là di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc đã được đưa vào danh mục kiểm kê di tích của tỉnh;
c) Giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh làm đầu mối liên hệ với các tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc và cơ sở tín ngưỡng thuộc thẩm quyền quản lý trên địa bàn tỉnh;
d) Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án và chương trình công tác về tín ngưỡng, tôn giáo sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
đ) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo đối với cán bộ, công chức và chức sắc, chức việc, nhà tu hành, tín đồ của các tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người đại diện, ban quản lý cơ sở tín ngưỡng trong phạm vi quản lý;
e) Tổ chức tập huấn, phối hợp với các cơ sở đào tạo mở lớp bồi dưỡng nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức làm công tác tín ngưỡng, tôn giáo ở cấp huyện, cấp xã;
g) Tiếp nhận hồ sơ, chủ trì phối hợp với các sở, ngành, địa phương liên quan thẩm định hồ sơ liên quan đến nhu cầu hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo;
h) Giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết những vấn đề cụ thể về tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định pháp luật. Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành trong việc tham mưu, trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết những vấn đề phát sinh trong hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo thuộc thẩm quyền quản lý;
i) Đề xuất khen thưởng đối với cá nhân, tổ chức tín ngưỡng, tôn giáo có thành tích theo quy định pháp luật về thi đua khen thưởng;
k) Tham mưu UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tôn giáo theo quy định pháp luật;
l) Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong lĩnh vực tôn giáo;
m) Phối hợp thực hiện công tác kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật;
n) Hướng dẫn UBND cấp huyện giải quyết những vấn đề cụ thể về tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo đối với Phòng Nội vụ cấp huyện;
o) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định.
2. Công tác dân tộc
Tham mưu Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Trình UBND tỉnh ban hành các quyết định, chỉ thị, kế hoạch, đề án, dự án và chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về lĩnh vực công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh; phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc cho Ban Tôn giáo - Dân tộc và UBND cấp huyện; ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về lĩnh vực công tác dân tộc đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị của địa phương theo quy định của Đảng, của pháp luật và chỉ đạo của cơ quan nhà nước cấp trên;
b) Trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch UBND tỉnh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước về công tác dân tộc;
c) Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về công tác dân tộc đã được cấp có thẩm quyền quyết định, phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao;
d) Tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình, đề án, dự án do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Dân tộc và Tôn giáo và các Bộ, Ban, ngành giao; các chính sách, đề án, công tác do UBND tỉnh giao; theo dõi, tổng hợp, sơ kết, tổng kết và đánh giá việc thực hiện các chương trình, dự án, chính sách dân tộc ở địa phương; tham mưu, đề xuất các chủ trương, biện pháp liên quan đến chính sách dân tộc, đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh;
đ) Tham mưu, tổ chức tiếp đón, thăm hỏi, giải quyết các nguyện vọng của đồng bào dân tộc thiểu số theo chế độ chính sách và quy định của pháp luật; định kỳ tham mưu tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số các cấp của tỉnh; khen thưởng và đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng các tập thể và cá nhân tiêu biểu xuất sắc trong công tác dân tộc, thực hiện chính sách dân tộc; trong lao động sản xuất, xóa đói, giảm nghèo; bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; giữ gìn an ninh, trật tự góp phần phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh;
e) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan tham mưu giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh xác định xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo trình độ phát triển; các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù. Cho ý kiến để UBND các huyện, thị xã, thành phố quyết định công nhận, bổ sung hoặc đưa ra khỏi danh sách người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số đúng trình tự, thủ tục theo các quy định hiện hành. Phối hợp UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số;
g) Hướng dẫn UBND cấp huyện giải quyết những vấn đề cụ thể về công tác dân tộc và chính sách dân tộc theo quy định của pháp luật. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước về dân tộc và chính sách dân tộc đối với Phòng Nội vụ cấp huyện và công chức giúp UBND xã, phường, thị trấn quản lý nhà nước về công tác dân tộc;
h) Thực hiện hợp tác quốc tế về công tác dân tộc và các lĩnh vực được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh;
i) Thực hiện công tác kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với các lĩnh vực công tác thuộc phạm vi quản lý nhà nước về dân tộc; xử lý theo thẩm quyền hoặc tham mưu cho cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm trong lĩnh vực dân tộc theo quy định của pháp luật;
k) Tiếp nhận những kiến nghị của công dân liên quan đến dân tộc, thành phần dân tộc, tên gọi, phong tục, tập quán các dân tộc thiểu số, xem xét giải quyết hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật;
l) Tham gia, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan thẩm định các dự án, đề án do các Sở, ban, ngành và các cơ quan, tổ chức xây dựng có liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước về công tác dân tộc và thực hiện chính sách dân tộc trên địa bàn tỉnh;
m) Phối hợp các đơn vị có liên quan thực hiện quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng hợp lý đội ngũ công chức, viên chức dân tộc thiểu số làm việc tại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện và công chức là người dân tộc thiểu số làm việc tại UBND cấp xã, bảo đảm hợp lý cơ cấu tỷ lệ thành phần dân tộc trên địa bàn; xây dựng và tổ chức thực hiện đề án ưu tiên tuyển dụng sinh viên dân tộc thiểu số đã tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng vào làm việc tại cơ quan nhà nước ở địa phương;
n) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị có liên quan trong việc cử tuyển học sinh dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trường Phổ thông dân tộc nội trú theo quy định; tham mưu cho UBND cấp tỉnh tổ chức biểu dương, tuyên dương giáo viên; học sinh, sinh viên tiêu biểu, xuất sắc là người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh;
o) Thực hiện công tác thống kê, công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của UBND tỉnh và Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
p) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.
3. Quản lý về tổ chức, bộ máy, biên chế được giao; thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức của Ban theo phân cấp của Giám đốc Sở Nội vụ và theo quy định của pháp luật.
4. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp của UBND tỉnh và Sở Nội vụ.
5. Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ giao theo quy định pháp luật.
Chương II
CƠ CẤU TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Ban Tôn giáo - Dân tộc
Lãnh đạo Ban Tôn giáo - Dân tộc gồm: Trưởng ban và Phó Trưởng ban.
a) Trưởng ban là người đứng đầu Ban Tôn giáo - Dân tộc, quản lý và điều hành mọi hoạt động của Ban, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ và pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban;
b) Phó Trưởng ban là người giúp việc cho Trưởng ban, do Trưởng ban phân công đảm nhiệm một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng ban vắng mặt, Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Ban.
2. Các phòng chuyên môn
a) Phòng Tổ chức - Hành chính;
b) Phòng Tín ngưỡng, tôn giáo;
c) Phòng Dân tộc.
Điều 4. Về biên chế
1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, Giám đốc Sở Nội vụ quyết định giao biên chế công chức của Ban Tôn giáo - Dân tộc trong tổng số biên chế hành chính đã được UBND tỉnh giao cho Sở Nội vụ.
2. Việc bố trí, sử dụng công chức và người lao động thuộc Ban Tôn giáo - Dân tộc do Trưởng ban quyết định, phù hợp với vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh công chức theo quy định của pháp luật và các quy định hiện hành về quản lý, sử dụng công chức, người lao động và theo phân cấp của Giám đốc Sở Nội vụ.
3. Công chức, người lao động thuộc Ban Tôn giáo - Dân tộc chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở, trước Trưởng ban và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nội vụ có trách nhiệm ban hành văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chuyên môn thuộc Ban Tôn giáo - Dân tộc.
2. Trong quá trình thực hiện, trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, Quy định này có thể được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với quy định của Trung ương và tình hình thực tế của địa phương./.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!