• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1954/QĐ-UBND Tuyên Quang 2026 chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Sở Nông nghiệp và Môi trường

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 03/08/2026 13:33 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1954/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Đỗ Anh Tuấn
Trích yếu: Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Tuyên Quang
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Cơ cấu tổ chức Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1954/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1954/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1954/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Tuyên Quang, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐNH
Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức
của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Tuyên Quang
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định tổ chức các quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số 370/2025/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy
định tổ chức các quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành ph
trực thuộc trung ương Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông số 19/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp Môi trường Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của quan chuyên môn về Nông nghiệp Môi trường thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Quyết định số 39/2026/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, số lượng
người làm việc, hợp đồng lao động, cán bộ, công chức, viên chức, người quản lý
doanh nghiệp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang;
Căn cứ Quyết định số 05/2026/QĐ-CTUBND ngày 25 tháng 5 năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Tuyên Quang;
Theo đề nghcủa Giám đc Sở ng nghiệp i trưng tại Tờ trình số
674/TTr-SNNMT ny 29 tháng 7 m 2026.
QUYT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định cụ thể về chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp Môi trường tỉnh
Tuyên Quang.
1954
31
7
2
2. Đối tượng áp dụng: Quyết định này áp dụng đối với Sở Nông nghiệp và
Môi trường tỉnh Tuyên Quang; Văn phòng, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ;
các chi cục, đơn vị s nghiệp công lập các tổ chức khác thuộc Sở Nông
nghiệp Môi trường tỉnh Tuyên Quang và các quan, đơn vị, tổ chức,
nhân có liên quan.
Điều 2. Vị trí, chức năng
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường (sau đây viết tắt Sở) quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp
Ủy ban nhân dân tỉnh quản nhà nước về: Nông nghiệp; lâm nghiệp; thủy sản;
thủy lợi; phòng, chống thiên tai; giảm nghèo; phát triển nông thôn; đất đai; tài
nguyên nước; tài nguyên khoáng sản, địa chất; môi trường; khí tượng thủy văn;
biến đổi khí hậu; đo đạc bản đồ; viễn thám; quản nhà nước các dịch vụ
công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường có tư cách pháp nhân, có con dấu tài
khoản riêng theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản của Ủy ban
nhân dân tỉnh theo thẩm quyền, đồng thời, chịu sự chđạo, hướng dẫn, kiểm tra
về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, dự thảo quyết định của
Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến các lĩnh vực thuộc phạm vi quản của Sở
và các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Dự thảo kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; chương trình, biện pháp tổ
chức thực hiện các nhiệm vvề ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh trong phạm vi
quản lý của Sở;
c) Dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
cấu tổ chức của Sở; dthảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của chi cục thuộc Sở;
d) Dự thảo quyết định thực hiện hội hóa các hoạt động cung ứng dịch
vụ snghiệp công theo ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân
dân tỉnh.
2. Trình Chtịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo các văn bản thuộc thẩm
quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân công.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực Nông nghiệp Môi
trường được cấp thẩm quyền quyết định, phê duyệt; thông tin, truyền thông,
phổ biến, giáo dục pháp luật, giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng, hướng
dẫn, kiểm tra, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý
nhà nước được giao.
4. Về trồng trọt và bảo vệ thực vật
a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền hoặc
3
trình cấp thẩm quyền ban hành tổ chức thực hiện: kế hoạch chuyển đổi
cấu cây trồng trên đất trồng lúa; kế hoạch sản xuất trồng trọt của địa phương;
chính sách hỗ trợ sản xuất, buôn bán, sử dụng giống cây trồng, phân bón, thuốc
bảo vệ thực vật, phát triển nông nghiệp công nghệ cao, chuyển đổi số trong lĩnh
vực trồng trọt bảo vthực vật; kế hoạch phòng, chống sinh vật gây hại, kiểm
dịch thực vật nội địa;
b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện cấu cây
trồng, cấu giống, canh tác, kỹ thuật trồng trọt, thu hoạch, bảo quản, chế biến
sản phẩm cây trồng; xây dựng tổ chức thực hiện vùng không nhiễm sinh vật
gây hại trên địa bàn tỉnh; tổ chức phòng, chống dịch, thực hiện các biện pháp
bảo vệ sản xuất khi xảy ra dịch hại thực vật; thống kê, đánh giá thiệt hại do dịch
gây ra; thực hiện chính sách hỗ trợ ổn định đời sống, khôi phục sản xuất; chỉ
đạo, hướng dẫn tổ chức thu gom bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sdụng, thi
hành các biện pháp quản nhà nước về bảo hộ quyền đối với giống cây trồng
tại địa phương;
c) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra
thực hiện hoạt động trồng trọt; phát triển vùng sản xuất cây trồng, sản xuất nông
sản thực phẩm an toàn; tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất, bảo vệ cải
tạo đphì của đất nông nghiệp, chống xói mòn, sa mạc hóa sạt lở đất thuộc
nhiệm vụ của Sở quy định của pháp luật; sản xuất trồng trọt giảm phát thải,
sản xuất tuần hoàn, thích ứng với biến đổi khí hậu; trồng trọt hữu cơ; hoạt động
bảo vệ kiểm dịch thực vật; thực hiện cấp, quản số vùng trồng, sở
đóng gói trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
d) Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công bố
dịch hại thực vật; quyết định công nhận, thu hồi hoặc hủy bỏ quyết định công
nhận, giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực trồng trọt
bảo vệ thực vật thuộc thẩm quyền của Ch tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo
quy định;
đ) Hướng dẫn tổ chức thực hiện kiểm dịch nội địa về thực vật trên địa
bàn tỉnh theo quy định;
e) Tổ chức thực hiện công tác thu thập, lưu trữ, bảo tồn, khai thác nguồn
gen giống cây trồng; thực hiện quản nhà nước vgiống cây trồng, phân bón,
thuốc bảo vệ thực vật các vật tư khác phục vụ sản xuất nông nghiệp theo quy
định của pháp luật;
g) Quản lý và sử dụng dự trữ địa phương về giống cây trồng, thuốc bảo vệ
thực vật và các vật tư hàng hóa thuộc lĩnh vực trồng trọt trên địa bàn tỉnh sau khi
được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
h) Hướng dẫn và tổ chức xây dựng hình thực hành sản xuất nông
nghiệp tốt (GAP) trong nông nghiệp.
5. Về chăn nuôi và thú y
a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền hoặc
trình cấp thẩm quyền ban hành tổ chức thực hiện: chiến lược, kế hoạch
phát triển chăn nuôi, quy định mật độ chăn nuôi ca địa phương; nghị quyết của
4
Hội đồng nhân dân tỉnh v khu vực không được phép chăn nuôi; quyết định
vùng nuôi chim yến chính sách hỗ trợ khi di dời sở chăn nuôi ra khỏi khu
vực không được phép chăn nuôi; chính sách hỗ trợ sản xuất, buôn bán, sử dụng
thuốc thú y; các quy định, chính sách, hướng dẫn về hoạt động giết mổ, kiểm
soát giết mổ động vật, kiểm tra vệ sinh thú y; kế hoạch phòng, chống dịch bệnh
động vật; chương trình giám sát, khống chế, thanh toán dịch bệnh động vật, xây
dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật;
b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo xây dựng tổ chức
thực hiện xây dựng vùng cơ sở an toàn dịch bệnh động vật, vùng chăn nuôi, sản
xuất, chế biến thức ăn chăn nuôi; chăn nuôi, giết mổ động vật tập trung, chế,
chế biến các sản phẩm nguồn gốc động vật theo hướng công nghiệp gắn với
vùng chăn nuôi bảo đảm việc truy xuất nguồn gốc động vật, sản phẩm động vật;
thực hiện phòng, chống dịch động vật trên cạn; thống kê, đánh giá thiệt hại do
dịch bệnh động vật trên cạn y ra; xây dựng sở dữ liệu, cập nhật số liệu,
khai thác, quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi; cơ sở dữ liệu về giám sát
dịch bệnh động vật thông tin dự báo, cảnh báo dịch bệnh động vật tại địa
phương; thực hiện chính sách hỗ trợ ổn định đời sống, khôi phục chăn nuôi sau
dịch bệnh động vật trên cạn;
c) Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công bố
dịch bệnh, công bố hết dịch bệnh động vật trên cạn theo quy định; quyết định
công nhận, thu hồi hoặc hủy bỏ quyết định công nhận, cấp, gia hạn, thu hồi giấy
phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực chăn nuôi ty
thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định;
d) Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện hoạt động chăn nuôi, hoạt động thú y
trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
đ) Hướng dẫn tổ chức thực hiện kiểm dịch động vật, sản phẩm động
vật vận chuyển ra khỏi địa bàn tỉnh; kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật xuất
khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho
ngoại quan, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam khi được ủy quyền theo quy định
của pháp luật;
e) Tổ chức thực hiện công tác thu thập, lưu trữ, bảo tồn, khai thác nguồn
gen giống vật nuôi; quản lý giống vật nuôi; quản lý thức ăn chăn nuôi và các vật
tư khác thuộc lĩnh vực chăn nuôi và thú y theo quy định của pháp luật;
g) Quản lý và sử dụng dự trữ địa phương về thuốc thú y, vật tư, hàng hóa
thuộc lĩnh vực chăn nuôi, thú y trên địa bàn tỉnh sau khi được Ủy ban nhân dân
tỉnh phê duyệt;
h) Tổ chức chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ quản lý, kiểm tra, kiểm soát giết
mổ động vật theo quy trình giám sát vệ sinh thú y tại c cơ sở giết mổ, sơ
chế, bảo quản động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y; hành nghề
thú y; quản lý thuốc thú y theo quy định của pháp luật;
i) Thực hiện quản nnước về thức ăn chăn nuôi theo quy định của
pháp luật.
6. Về lâm nghiệp
5
a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền hoặc
trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện: chương trình, dự án phát
triển lâm nghiệp bền vững tại địa phương; phân định ranh giới các loại rừng;
quyết định giao rừng, cho thuê rừng, chuyển loại rừng, chuyển mục đích sử
dụng rừng sang mục đích khác, thu hồi rừng; phương án trồng rừng thay thế khi
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; quyết định khung giá rừng
tại địa phương; quyết định thành lập khu rừng đặc dụng, khu rừng phòng hộ tại
địa phương; quyết định đóng, mở cửa rừng tự nhiên tại địa phương theo quy
định; báo cáo về tình hình quản lý, sử dụng Quỹ bảo vệ và phát triển rừng;
b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra
việc thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại địa phương; chỉ
đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc trồng rừng, bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ,
rừng thuộc sở hữu toàn dân nơi nhà nước chưa giao, chưa cho thuê; phát triển
cây lâm nghiệp phân tán theo quy định;
c) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện điều tra rừng,
kiểm rừng, theo dõi diễn biến rừng theo quy định; cập nhật sở dữ liệu, hồ
quản rừng địa phương; bảo vệ rừng; bảo tồn tài nguyên đa dạng sinh
học trong các loại rừng; phòng cháy chữa cháy rừng; phòng, trừ sinh vật gây
hại rừng; phát triển rừng; sử dụng rừng; khai thác lâm sản; tổ chức sản xuất lâm
nghiệp gắn với chế biến và thương mại lâm sản tại địa phương;
d) Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phương án huy động,
điều phối phân công các lực lượng, phương tiện, thiết bị, dụng cụ, vật và
các nguồn lực để chữa cháy rừng; bảo đảm các điều kiện phục vụ chữa cháy
rừng; cấp, cấp lại giấy phép trong lĩnh vực lâm nghiệp thuộc thẩm quyền của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định;
đ) Thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của kiểm lâm tại địa
phương theo quy định của pháp luật;
e) Hướng dẫn, kiểm tra về sản xuất lâm nghiệp, nông nghiệp, thủy sản kết
hợp, nuôi trồng dược liệu trong rừng theo quy định của pháp luật;
g) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định, tiêu chuẩn quốc gia,
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lâm nghiệp; xây dựng phương án, biện pháp, chỉ
đạo, kiểm tra về sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp sử dụng vật lâm
nghiệp; tổng hợp, cập nhật, công bố công khai danh mục nguồn giống cây trồng
lâm nghiệp được công nhận hoặc hủy bỏ công nhận; trồng rừng; nuôi dưỡng
rừng; làm giàu rừng; cải tạo rừng tự nhiên khoanh nuôi tái sinh rừng; chế
biến thương mại m sản; phòng, chống dịch bệnh gây hại rừng; phòng cháy,
chữa cháy rừng;
h) Tổ chức thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án quản
rừng bền vững, đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc
dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất thuộc địa phương quản lý, thiết kế, dự toán
công trình lâm sinh theo quy định của pháp luật;
i) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về trách nhiệm của Ủy
ban nhân dân cấp xã và chủ rừng trong quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng,
6
phòng cháy chữa cháy rừng, giao đất, giao rừng địa phương, phối hợp
huy động lực lượng, phương tiện của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn trong bảo
vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng, quản lâm sản, bảo tồn tài nguyên đa
dạng sinh học trong các loại rừng.
7. Về thủy sản
a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền hoặc
trình cấp thẩm quyền ban hành tổ chc thực hiện: kế hoạch bảo vệ và phát
triển nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh theo quy định; quyết định công nhận
và giao quyền quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại khu vực thuộc địa bàn
từ hai đơn vị hành chính , phường (sau đây gọi chung đơn vị hành chính
cấp xã) trở lên; ban hành Danh mục nghề, ngư cụ cấm sử dụng khai thác thủy
sản, Danh mục khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn trên địa bàn tỉnh;
b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức quản hoạt
động thủy sản trên địa bàn tỉnh; tổ chức sản xuất, khai thác thủy sản; khu bảo vệ
nguồn lợi thủy sản; tổ chức thực hiện điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản môi
trường sống của loài thủy sản theo chuyên đề, nghề nuôi thương phẩm trên địa
bàn tỉnh; tổ chức thực hiện hoạt động tái tạo nguồn lợi thủy sản phục hồi
bảo v môi trường sinh thái của các loài thủy sản, chống khai thác bất hợp pháp,
không báo cáo không theo quy định; điều tra, xác định bổ sung khu bảo vệ
nguồn lợi thủy sản; hướng dẫn, kiểm tra ng tác quản nguồn lợi thủy sản
hệ sinh thái thủy sinh trong rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, khu bảo tồn đất ngập
nước; công tác nuôi trồng thủy sản, khai thác thủy sản;
c) Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; danh mục
khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa n tỉnh; quyết định thành lập Quỹ bảo
vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản của tỉnh; cấp, cấp lại, thu hồi quyết định công
nhận, giấy phép, giấy chứng nhận, n bản chấp thuận trong lĩnh vực thủy sản
thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định;
d) Quản chất lượng giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử
môi trường nuôi trồng thủy sản; giám sát hoạt động khảo nghiệm thức ăn thủy
sản, sản phẩm xử môi trường nuôi trồng thủy sản; giám sát việc tham gia hội
chợ, triển lãm, nghiên cứu khoa học xử giống thủy sản, thức ăn thủy sản,
sản phẩm xử môi trường nuôi trồng thủy sản sau khi hội chợ, triển lãm kết
thúc (đối với trường hợp nhập khẩu để trưng bày tại hội chợ, triển lãm) của tổ
chức, cá nhân đăng ký nhập khẩu theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh; thực hiện các thủ tục hành chính về công nhận kết quả khảo nghiệm giống
thủy sản; công nhận kết quả khảo nghiệm thức ăn thủy sản, sản phẩm xử môi
trường nuôi trồng thủy sản; quan trắc, cảnh báo môi trường vùng nuôi trồng thủy
sản; phòng, chống dịch bệnh thủy sản theo quy định của pháp luật;
đ) Tổ chức thực hiện tuần tra, kiểm soát, phát hiện và xử vi phạm pháp
luật về thủy sản trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý theo quy định;
e) Quản lý và khai thác thủy sản nội địa trên địa bàn tỉnh theo quy định;
7
g) Tổ chức thực hiện kiểm soát an toàn thực phẩm tại chợ thủy sản đầu
mối trên địa bàn tỉnh; quản mua, bán, chế, chế biến, bảo quản, xuất khẩu,
nhập khẩu thủy sản, sản phẩm thủy sản trên địa bàn tỉnh theo quy định.
8. Về thủy lợi
a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền hoặc
trình cấp thẩm quyền ban hành tổ chức thực hiện quyết định phê duyệt,
công bố kết quả điều tra bản thủy lợi; quyết định giao tổ chức quản hoặc
phân cấp quản công trình thủy lợi (bao gồm công trình thủy lợi việc khai
thác bảo vệ liên quan đến 02 tỉnh trở lên theo Danh mục phân giao quản
công trình thủy lợi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp Môi trường ban hành),
công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp
luật; quy định cụ thể phạm vi vùng phụ cận, phương án cắm mốc chỉ giới phạm
vi bảo vệ công trình thủy lợi; phê duyệt phương án ứng phó thiên tai trong quá
trình thi công, phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp đối với đập, hồ chứa
nước; phương án huy động lực lượng, vật tư, phương tiện bảo vệ công trình thủy
lợi khi xảy ra sự cố hoặc nguy xảy ra sự cố; quy thủy lợi nội đồng;
kinh phí đầu xây dựng, quản lý, khai thác bảo vệ công trình thủy lợi, công
trình cấp nước sạch nông thôn do địa phương quản lý;
b) Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hoặc phân
cấp phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi theo thẩm quyền trên địa
bàn tỉnh; cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép cho các
hoạt động trong lĩnh vực thủy lợi thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh theo quy định; quy trình vận hành công trình thủy lợi trên địa bàn thuộc
thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định;
c) Chủ trì, phối hợp với quan, đơn vị liên quan tại địa phương tham
mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích
thủy lợi; sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác theo quy định;
d) Chủ trì xây dựng phương án phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước
sạch nông thôn theo quy định của pháp luật; các nội dung liên quan đến thủy lợi,
cấp nước sạch nông thôn trong quy hoạch tỉnh, quy hoạch thủy lợi và quy hoạch
ngành quốc gia theo quy định;
đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật và của
Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý các hồ chứa nước, công trình thủy lợi,
công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra việc
xây dựng, khai thác, sử dụng bảo vệ các hồ chứa nước, công trình thủy lợi,
công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh thuộc nhiệm vụ của Ủy ban
nhân dân tỉnh; tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch vệ
sinh nông thôn trên địa bàn tỉnh theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh;
e) Tiếp nhận và quản lý hồ sơ, giấy phép các hoạt động trong phạm vi bảo
vệ công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền quản của Ủy ban nhân dân tỉnh trên
địa bàn; tổ chức thực hiện việc quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, cấp nước
sạch nông thôn; thống kê, xây dựng quản sdữ liệu về thủy lợi theo
quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
8
g) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định quản nhà nước v
quản lý, khai thác và bảo vệ, bảo đảm an toàn công trình thủy lợi, công trình cấp
nước sạch nông thôn;
h) Hướng dẫn, kiểm tra công tác tưới, tiêu, thoát nước phục vụ sản xuất
nông nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định;
i) Theo dõi, giám sát, quan trắc diễn biến bồi lắng, xói lở công trình thủy
lợi; hướng dẫn, quản việc tổ chức thực hiện khai thác, sử dụng tổng hợp, tiết
kiệm, an toàn, hiệu quả nguồn nước từ các công trình thủy lợi; hướng dẫn,
kiểm tra việc quản lý vận hành, điều tiết nguồn nước của các hệ thống công trình
thủy lợi; bảo đảm cung cấp nước sạch phục vụ sinh hoạt trong thực hiện phòng,
chống, khắc phục hậu quả hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, sa mạc hóa, ngập
lụt, úng trên địa bàn tỉnh; tổ chức quan trắc, dự báo, cảnh báo về hạn hán, xâm
nhập mặn, ngập lụt, úng, số lượng, chất lượng nước trong hệ thống công trình
thủy lợi trên địa bàn tỉnh;
k) Chủ trì xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh về chế, chính sách,
hướng dẫn thực hiện phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng, tưới tiên tiến,
tiết kiệm nước; cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh theo quy định của
pháp luật.
9. Về đê điều và phòng, chống thiên tai
a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền hoặc
trình cấp thẩm quyền ban hành tổ chức thực hiện: kế hoạch phòng, chống
thiên tai; quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng công trình phòng, chống thiên tai
của địa phương theo phân công; tiêu chuẩn, định mức sử dụng vật tư, phương
tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai; tiêu chí bảo đảm yêu cầu
phòng, chống thiên tai đối với công trình, nhà thuộc quyền sở hữu của hộ gia
đình, nhân trên địa bàn tỉnh; quyết định về tổ chức xây dựng, quản lý, khai
thác, sdụng sở dữ liệu, hệ thống quan trắc, theo dõi, giám sát chuyên dùng
phòng, chống thiên tai; quyết định phê duyệt, công bố kết quả điều tra cơ bản về
phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh; quyết định về lực lượng chuyên trách
quản đê điều, lực lượng quản đê nhân dân; chế độ, chính sách đối với lực
lượng quản lý đê nhân dân, lực lượng tuần tra, canh gác đê; cấp phép đối với các
hoạt động liên quan đến đê điều; sử dụng bãi sông, bãi nổi, lao liên quan đến
thoát đê điều; chấp thuận việc xây dựng, cải tạo công trình giao thông
liên quan đến đê điều; quyết định phê duyệt các phương án hộ đê;
b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện lồng ghép nội dung
phòng, chống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - hội của
địa phương; quản thực hiện quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị
nông thôn đối với khu đô thị, điểm dân cư nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật
quy hoạch sản xuất thích ứng với đặc điểm thiên tai trên địa bàn, bảo đảm
phát triển bền vững; tổ chức thường trực, chỉ huy công tác ứng phó thiên tai;
kiểm tra, tổng hợp, thống kê, đánh giá, báo cáo, công bố số liệu thiệt hại do
thiên tai gây ra; thực hiện biện pháp bảo vệ sản xuất khi xảy ra thiên tai để giảm
nhẹ thiệt hại, nhanh chóng phục hồi sản xuất;
9
c) Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án
ứng phó thiên tai; quyết định công bố tình huống khẩn cấp vthiên tai trên địa
bàn theo phân công; quyết định phân lũ, làm chậm lũ để hộ đê theo thẩm quyền;
d) ớng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch phòng, chống của
tuyến sông có đê, quy hoạch đê điều và pơng án phòng, chống lũ của các tuyến
sông đê, phương án phát triển hệ thống đê điều trong quy hoạch tỉnh, đầu
xây dựng, tu bổ, nâng cấp kiên cố hóa, duy tu, bảo dưỡng đê điều, quản
bảo đảm an toàn đê điều theo quy định của pháp luật phân công của Ủy ban
nhân dân tỉnh;
đ) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc đánh giá hiện trạng đê điều, xác
định trọng điểm xung yếu đê điều; kiểm tra xây dựng, triển khai phương án hộ
đê, công tác hộ đê, bảo đảm an toàn đê điều; tổng hợp, quản lý thông tin, dữ liệu
về đê điều trong phạm vi của tỉnh;
e) Hướng dẫn, kiểm tra việc đầu xây dựng, duy tu, bảo dưỡng, vận
hành và bảo vệ công trình phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh theo quy định
của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
g) Tuyên truyền, phổ biến nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên
tai đối với việc quản lý, vận hành, sử dụng khu khai thác khoáng sản và khu khai
thác tài nguyên thiên nhiên khác; khu đô thị; điểm du lịch, khu du lịch; khu công
nghiệp; khu di tích lịch sử; điểm dân cư nông thôn và công trình;
h) Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về cắm mốc chỉ
giới phạm vi bảo vệ công trình đê điều; xây dựng kế hoạch, biện pháp thực hiện
việc di dời công trình, nhà liên quan tới phạm vi bảo vệ công trình đê điều
bãi sông theo quy định.
10. Về phát triển nông thôn
a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền hoặc
trình cấp có thẩm quyền ban hành tổ chức thực hiện: cơ chế, chính sách, biện
pháp khuyến khích phát triển nông thôn, giảm nghèo và an sinh hội; phát
triển kinh tế trang trại, kinh tế tập thể, hợp tác liên kết trong sản xuất, tiêu
thụ sản phẩm nông nghiệp; kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chương trình
phát triển nông thôn; chính sách phát triển điện nông nghiệp; tổ chức sản xuất
phát triển vùng nguyên liệu nông, lâm, thủy sản tập trung; bố trí ổn định dân cư,
di dân tái định các công trình thủy lợi, thủy điện; định canh; phát triển cơ giới
hóa, giới hóa đồng bộ trong sản xuất nông nghiệp chế biến nông sản; bảo
tồn phát triển các ng nghề, nghề truyền thống, làng nghề truyền thống, tôn
vinh, công nhận và phát triển nghệ nhân, thợ giỏi lĩnh vực ngành nghề nông
thôn; phát triển ngành thủ công mỹ nghệ; đào tạo, phổ biến chính sách công trong
nông nghiệp; đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn; an toàn lao động
trong sử dụng máy, thiết bị nông nghiệp;
b) Hướng dẫn, kiểm tra tổ chức thực hiện các quy định về phân công,
phân cấp thẩm định các chương trình, dự án liên quan đến phát triển kinh tế hộ,
kinh tế trang trại, kinh tế hợp tác, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác trong
lĩnh vực nông nghiệp; liên kết sản xuất tiêu thụ sản phẩm nông, m, thủy sản và
10
muối; phát triển vùng nguyên liệu nông, m, thủy sản muối tập trung; thực hiện
các tiêu chuẩn, quy chuẩn về máy móc và thiết bị nông nghiệp; phát triển cơ giới
hóa, giới hóa đồng bộ trong sản xuất nông nghiệp và chế biến nông sản; phát
triển ngành nghề nông thôn; bảo hiểm nông nghiệp; bảo tồn phát triển các
làng nghề, nghề truyền thống, làng nghề truyền thống, tôn vinh, công nhận
phát triển nghệ nhân, thợ giỏi lĩnh vực ngành nghề nông thôn; đào tạo nghề nông
nghiệp cho lao động nông thôn theo quy định; theo dõi, tổng hợp báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh về phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh;
c) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện ng tác xóa bỏ cây chứa chất gây
nghiện; định canh; bố trí dân cư và di dân, tái định cư trong nông thôn;
d) Tổ chức thực hiện chương trình, dự án hoặc hợp phần của chương
trình, dự án an sinh xã hội nông thôn; chương trình hành động không còn nạn
đói; bảo hiểm nông nghiệp; xây dựng khu dân cư; xây dựng sở htầng nông
thôn theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh;
đ) Hướng dẫn, kiểm tra các chương trình, dự án xây dựng công trình kỹ
thuật htầng nông thôn trên địa bàn tỉnh theo phân công quy định của pháp
luật chuyên ngành.
11. Vchế biến phát triển thtrường nông sn, lâm sản, thủy sản và muối
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, chương trình, chế,
chính sách phát triển lĩnh vực chế biến gắn với sản xuất thị trường các ngành
hàng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở;
b) Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá tình hình phát triển chế biến, bảo quản
đối với các ngành hàng nông sản, lâm sản, thủy sản và muối;
c) Thực hiện công tác thu thập thông tin, phân tích, dự báo tình hình thị
trường, chương trình phát triển thị trường, xúc tiến thương mại nông sản, lâm
sản, thủy sản và muối thuộc phạm vi quản lý của Sở;
d) Chủ trì, phối hợp với quan liên quan tổ chức công tác xúc tiến
thương mại đối với sản phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản và muối.
12. Vchất lượng, an tn thực phẩm nông sản, m sn, thủy sản muối
a) Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, thu hồi chứng
nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với sở sản xuất, chế, chế biến,
kinh doanh thực phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản muối trong phạm vi được
phân công trên địa bàn tỉnh; cấp, b sung, sửa đổi, cấp lại, thu hồi Giấy chứng
nhận lưu hành tự do (CFS) đối với hàng hoá xuất khẩu theo phân cấp;
b) Hướng dẫn, kiểm tra về chất lượng, an toàn thực phẩm đối với sản
phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản muối trên địa bàn tỉnh theo quy định của
pháp luật;
c) Thẩm định, đánh giá, xếp loại về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm
của sở sản xuất, chế, chế biến, kinh doanh sản phẩm nông sản, lâm sản,
thủy sản và muối;
d) Thực hiện các chương trình giám sát, đánh gnguy truy xuất
nguồn gốc, điều tra nguyên nhân gây mất an toàn thực phẩm trong phạm vi được
11
phân công trên địa bàn tỉnh theo quy định;
đ) Kiểm tra, truy xuất, thu hồi, xử thực phẩm không bảo đảm an toàn
theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành và quy định của pháp luật;
e) Quản hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy thuộc phạm
vi quản lý theo quy định của pháp luật;
g) Quản hoạt động kiểm nghiệm, tổ chức cung ứng dịch vụ công về
chất lượng, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản và muối theo phân công hoặc
ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
13. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước đối
với các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
14. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản nhà nước về
nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp
thông minh, nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp kết hợp công nghiệp,
nông nghiệp kết hợp dịch vụ, tăng trưởng xanh, kinh tế chia sẻ trên địa bàn tỉnh
theo quy định của pháp luật.
15. Về đất đai
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quy định hạn mức giao đất,
công nhận quyền sử dụng đất, điều kiện diện tích tách thửa tối thiểu; chính
sách đặc thù về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các nội dung khác thuộc nhiệm
vụ của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật về đất đai;
b) Tham u, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh lập, điều chỉnh quy hoạch sử
dụng đất của tỉnh; y dựng nội dung định ớng sử dụng đất đến từng đơn vị
hành chính cấp trong quy hoạch tỉnh;
c) Tổ chức thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Ủy ban nhân
dân cấp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tổng hợp, theo dõi, kiểm tra
việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt;
d) Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hồ về giao đất, cho
thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất; các trường hợp giao đất, cho
thuê đất không đấu giá quyền sdụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu
thực hiện dự án sử dụng đất các nội dung khác thuộc thẩm quyền quyết
định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật về đất đai;
đ) Tổ chức thực hiện việc đăng đất đai tài sản gắn liền với đất, cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền shữu tài sản gắn liền với đất theo
thẩm quyền;
e) Tổ chức thực hiện và hướng dẫn kiểm tra việc điều tra, đánh giá đất đai
bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; điều tra, khảo sát, đo đạc, lập, chỉnh quản
bản đồ địa chính; thống kê, kiểm kê, lập bản đhiện trạng sử dụng đất; xây
dựng, vận hành hệ thống theo dõi và đánh giá đối với quản lý, sử dụng đất đai;
g) Chủ trì việc tổ chức xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá
đất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định;
h) Chủ trì việc tchức xác định giá đất cụ thể làm căn cứ để tính thu tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất, tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh
12
nghiệp nhà nước, tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất các trường
hợp khác theo quy định của pháp luật, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định theo quy định của pháp luật;
i) Tchức xây dựng, quản , vận hành, khai thác sử dụng sở d
liệu đất đai địa phương và tích hợp, cập nhật vào sở dữ liệu quốc gia về
đất đai;
k) Chủ trì, phối hợp với các quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra, tổ
chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ tái định đối với các trường hợp bị
thu hồi đất theo quy định của pháp luật;
l) Kiểm tra công tác tổ chức thực hiện việc phát triển quỹ đất, quản lý,
khai thác quỹ đất; thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến bố trí quỹ đất để đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định;
m) Theo dõi, đánh giá, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai của địa
phương theo quy định của pháp luật;
n) Chủ trì tổ chức soát, xử công bố công khai các dự án đầu
không đưa đất vào sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc chậm tiến độ sử
dụng đất 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư; các dự án được gia hạn;
các dự án chậm tiến độ sử dụng đất vì lý do bất khả kháng theo quy định.
16. Về tài nguyên nước
a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc xác định công b
vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt đối với công trình phạm vi
vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt; lập, công bố, điều chỉnh danh
mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp;
b) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, điều chỉnh danh mục
nguồn nước mặt nội tỉnh; danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên
địa bàn; danh mục vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất; danh mục
đập, hồ chứa phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành; phương án bổ sung
nhân tạo nước dưới đất; phân vùng chức năng đối với các nguồn nước mặt nội
tỉnh; công bố dòng chảy tối thiểu trên sông, suối nội tỉnh và dòng chảy tối thiểu
ở hạ lưu đập, hồ chứa theo thẩm quyền;
c) Tham u, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tổ chức thực hiện
phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống, khắc phục
tác hại do nước gây ra trong quy hoạch tỉnh; kế hoạch khai thác, sử dụng tài
nguyên nước; phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước; kế hoạch
bảo vệ nước dưới đất; quy chế phối hợp vận hành giữa các đập, hồ chứa trên
sông, suối;
d) Tiếp nhận, thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, gia
hạn, điều chỉnh, cấp lại, chấp thuận trả lại, tạm dừng, đình chỉ, thu hồi giấy phép
khai thác tài nguyên nước, giấy phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép hành
nghề khoan nước dưới đất; phê duyệt, điều chỉnh, truy thu tiền cấp quyền khai
thác tài nguyên nước; chấp thuận về phương án chuyển nước lưu vực sông;
đ) Tổ chức thực hiện phương án điều hòa, phân phối tài nguyên nước;
13
giám sát các hoạt động khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng,
chống khắc phục tác hại do nước gây ra; tổ chức ứng phó, khắc phục sự cố ô
nhiễm nguồn nước; theo dõi, phát hiện tham gia giải quyết sự cố ô nhiễm
nguồn nước liên quốc gia theo thẩm quyền; tổ chức thực hiện các biện pháp bảo
vệ, phòng, chống sạt, lở lòng, bờ, bãi ng; tổ chức điều tra, đánh giá quan trắc,
giám sát diễn biến dòng chảy, bồi lắng, xói lở lòng, bờ, bãi sông; tổ chức thực
hiện các biện pháp phòng, chống xâm nhập mặn; thực hiện điều tra bản tài
nguyên nước theo phân cấp; kiểm kê, thống kê, lưu trữ số liệu tài nguyên nước
trên địa bàn; xác định các nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm;
e) Xác định cập nhật mốc chỉ giới hành lang bảo vệ nguồn nước trên
bản đồ địa chính hoặc bản đồ hiện trạng sử dụng đất đưa vào kế hoạch s
dụng đất; tiếp nhận, thẩm định phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn
nước của hồ chứa thủy điện; hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc trám lấp giếng
không sử dụng theo quy định của pháp luật;
g) Tổ chức quản thực hiện việc quan trắc tài nguyên ớc đối với
mạng quan trắc tài nguyên nước của địa phương và hệ thống giám sát hoạt động
khai thác, sử dụng tài nguyên nước, hệ thống thông tin, cơ sdữ liệu tài nguyên
nước của địa phương (nếu có); cung cấp, chia sẻ, cập nhật các thông tin, dữ liệu
về tài nguyên nước d liệu khác liên quan trong phạm vi quản vào Hệ
thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia;
h) Tổ chức đăng khai thác nước mặt; đăng sử dụng mặt nước, đào
hồ, ao, sông, suối, kênh, ơng, rạch; hướng dẫn việc khai, đăng khai
thác, sử dụng tài nguyên nước; cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại, chấp thuận trả
lại, đình chỉ hiệu lực, thu hồi giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất theo
thẩm quyền;
i) Tổ chức lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức, nhân liên
quan về tác động của công trình khai thác nước theo quy định của pháp luật;
k) Tổ chức xác định ranh giới vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh
hoạt trên thực địa theo quy định;
l) Thẩm định, nghiệm thu kết quả hoạt động điều tra bản tài nguyên
nước đối với các dự án do Ủy ban nhânn tỉnh tổ chức thực hiện theo quy định.
17. Về địa chất và khoáng sản
a) Tổ chức lập, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phương án quản lý về địa chất,
khoáng sản trong phương án bảo vệ môi trường, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài
nguyên, đa dạng sinh học, phòng, chống thiên tai ứng phó với biến đổi khí
hậu trên địa bàn được tích hợp vào quy hoạch tỉnh;
b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện điều tra
bản địa chất theo đề án, dự án hoặc nhiệm vụ được cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận; tổ chức thực hiện đánh giá tiềm năng
khoáng sản đối với khoáng sản nhóm II, nhóm III và nhóm IV;
c) Tổ chức thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đề
án, báo cáo kết quả điều tra bản địa chất đối với đề án, dự án hoặc nhiệm vụ
được quan quản nhà nước thẩm quyền phê duyệt; thẩm định, phê duyệt
14
đề án, báo cáo kết quả đánh giá tiềm năng khoáng sản đối với khoáng sản nhóm
II, nhóm III và nhóm IV;
d) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt khu vực cấm
hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn
tỉnh; chấp thuận thăm dò, khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng
sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản đối với khoáng sản nhóm II,
nhóm III nhóm IV; khoanh định các khu vực không đấu giá quyền khai thác
khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
đ) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận kết quả thăm
khoáng sản, thăm bổ sung đối với khoáng sản nhóm I (khu vực đã được
khoanh định, công bố khu vực khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ), khoáng sản
nhóm II, nhóm III và nhóm IV;
e) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn trong quản lý khoáng sản nhóm I (khu vực đã được khoanh định, công
bố khu vực khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ), khoáng sản nhóm II, nhóm III
nhóm IV, gồm: cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi, trả lại giấy phép thăm
khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản; chấp thuận chuyển nhượng quyền
thăm khoáng sản, quyền khai thác khoáng sản; phê duyt đề án đóng cửa m
khoáng sản, điều chỉnh đề án đóng cửa mkhoáng sản, chấp thuận phương án
đóng cửa mỏ khoáng sản, quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản; tổ chức đóng cửa
mkhoáng sản trong trường hợp tổ chức, nhân khai thác khoáng sản giải thể,
phá sản, bỏ địa chỉ kinh doanh không thực hiện đóng cửa mỏ;
g) Tham u, giúp Chtịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc phê duyệt
tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng
khoáng sản, chi phí thămkhoáng sản phải hoàn trả đối với các mỏ thuộc thẩm
quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh; lập kế hoạch, tổ chức đấu giá quyền
khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh sau khi được phê duyệt kế hoạch đấu giá; trình Chtịch Ủy ban nhân n
tỉnh công nhận hoặc hủy kết quả trúng đấu gquyền khai thác khoáng sản;
h) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận khảo sát,
đánh giá thông tin chung và xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung
đối với khoáng sản nhóm IV;
i) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc lập hồ đề nghị Bộ
Nông nghiệp Môi trường khoanh định, công bkhu vực khoáng sản phân
tán, nhỏ lẻ; thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản đã được phê duyệt, cấp phép
thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; lưu trữ thông tin, dữ liệu về địa
chất, khoáng sản trên địa bàn tỉnh; tổ chức việc kiểm soát, giám sát mọi hoạt
động khoáng sản, thu hồi khoáng sản trên địa bàn; tổ chức thực hiện các biện
pháp bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên địa chất chưa khai thác, sử dụng, bảo
vệ khoáng sản chưa khai thác; quản lý, bảo vệ các công trình, thiết bị bảo đảm
an toàn mỏ theo quy định của pháp luật.
18. Về môi trường
a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng và ban hành Kế hoạch
15
xử lý, cải tạo phục hồi ô nhiễm môi trường đất đặc biệt nghiêm trọng; quy
định định mức kinh tế, kỹ thuật về thu gom, vận chuyển xử chất thải rắn
sinh hoạt trên địa bàn tỉnh; nội dung về bảo vệ môi trường trong quy hoạch tỉnh;
kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt thuộc các sông, hồ nội tỉnh và
nguồn nước mặt khác trên địa bàn có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế
- hội, bảo vệ môi trường; kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí
của tỉnh; phương án bảo vệ môi trường làng nghề theo quy định;
b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc đầu xây dựng
công trình hạ tầng bảo vệ môi trường cụm công nghiệp trong trường hợp không
chủ đầu xây dựng kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp theo quy định;
yêu cầu bồi thường thiệt hại và tổ chức thu thập, thẩm định dữ liệu, chứng cứ để
xác định thiệt hại đối với môi trường do ô nhiễm, suy thoái gây ra trên địa bàn từ
02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên; tổ chức thu thập thẩm định dữ liệu,
chứng cứ để xác định thiệt hại đối với môi trường do ô nhiễm, suy thoái theo đ
nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã; tổ chức quản bùn nạo vét từ kênh, mương
và công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền quản lý;
c) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh
ban hành kế hoạch tổ chức thực hiện kế hoạch chuyển đổi, loại bỏ phương
tiện giao thông sử dụng nhiên liệu hóa thạch, phương tiện giao thông gây ô
nhiễm môi trường; phân định cụ thể các nhiệm vụ chi về bảo vệ môi trường của
ngân sách địa phương cho các cấp ngân sách ở địa phương;
d) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả thẩm định báo
cáo đánh giá tác động môi trường; cấp, cấp đổi, điều chỉnh, thu hồi giấy phép
môi trường đối với các dự án đầu tư, cơ sở thuộc thẩm quyền theo quy định;
đ) Chỉ đạo, ớng dẫn, kiểm tra tổ chức thực hiện kiểm soát nguồn ô
nhiễm, quản lý chất thải, chất lượng môi trường, cải tạo và phục hồi môi trường,
phòng ngừa, ng phó sự cố môi trường; thực hiện nội dung, tiêu chí về bảo v
môi trường nông thôn theo quy định của pháp luật;
e) Tổ chức xây dựng, quản lý mạng lưới quan trắc môi trường trên địa bàn
tỉnh; xây dựng, trình cấp thẩm quyền phê duyệt tổ chức thực hiện các
chương trình quan trắc môi trường của địa phương; thông tin, cảnh báo về ô
nhiễm môi trường theo quy định của pháp luật;
g) Tổ chức xây dựng, quản lý, khai thác, vận hành triển khai hệ thống
thông tin, sở dữ liệu về môi trường tỉnh, bảo đảm đồng bộ, tích hợp, kết nối,
liên thông với hệ thống thông tin, sở dữ liệu môi trường quốc gia; tổ chức
lập, công bố báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh, báo cáo chuyên đề về môi
trường của địa phương; hướng dẫn, tổ chức xây dựng báo cáo công tác bảo vệ
môi trường của địa phương theo quy định của pháp luật;
h) Tchức thc hin đánh giá môi tng chiến c đối với quy hoạch tỉnh;
i) ớng dẫn về chun n, nhiệm vụ trọng tâm hoạt động bảo vệ môi
trường của địa phương; tổng hợp, đề xuất d toán chi sự nghiệp bảo vệ môi tng
đối với c hoạt động bảo vệ môi tờng thuộc trách nhiệm của địa phương;
k) Đề xuất chính sách về thuế, phí bảo vệ môi trường, phát hành trái phiếu
16
xanh và các công cụ kinh tế khác để huy động, sử dụng nguồn lực cho bảo vệ
môi trường theo quy định của pháp luật; hướng dẫn việc xác định thiệt hại
u cầu bồi thường thiệt hại về môi trường trên địa bàn tỉnh;
l) Tổ chức thực hiện công tác bảo vệ môi trường trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của địa phương theo quy định của pháp luật;
m) Tổ chức quản lý quỹ bảo vệ môi trường tỉnh theo quy định.
19. Về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện quản lý nhà
nước về đa dạng sinh học, bảo tồn sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước
trên địa bàn; điều tra, thống kê, kiểm kê, đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học,
xác lập chế độ phát triển bền vững hệ sinh thái tự nhiên theo quy định; tổ chức
điều tra để lập Danh mục loài ngoại lai xâm hại trên địa bàn; tổ chức kiểm tra,
đánh giá khả năng xâm nhập của loài ngoại lai từ bên ngoài để biện pháp
phòng ngừa, kiểm soát; điều tra, xác định khu vực phân bố, lập kế hoạch lập
và diệt trừ loài thuộc Danh mục loài ngoại lai xâm hại tại địa phương; công khai
Danh mục loài ngoại lai xâm hại, thông tin về khu vực phân bố, mức độ xâm hại
của loài ngoại lai xâm hại theo quy định;
b) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập khu bảo tồn
cấp quốc gia toàn bộ diện tích thuộc địa bàn; quyết định thành lập khu bảo
tồn đất ngập nước cấp quốc gia có toàn bộ diện tích thuộc địa bàn; công nhận di
sản thiên nhiên cấp quốc gia toàn bộ diện tích thuộc địa bàn; quy chế phối
hợp quản lý vùng đất ngập nước quan trọng nằm ngoài khu bảo tồn trên địa bàn;
c) Tổ chức điều tra, đánh giá, lập danh mục, dự án thành lập các khu bảo
tồn thiên nhiên của tỉnh, hành lang đa dạng sinh học, khu vực đa dạng sinh học
cao, vùng đất ngập nước quan trọng, cảnh quan sinh thái quan trọng, sở bảo
tồn đa dạng sinh học theo quy hoạch đã được phê duyệt theo quy định của
pháp luật; bảo tồn loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, bảo tồn nguồn
gen các loài bản địa, loài giá trị tại địa phương; quản lý, giám sát hoạt động
tiếp cận nguồn gen và tri thức truyền thống gắn với nguồn gen theo quy định của
pháp luật; kiểm soát các loài sinh vật ngoại lai xâm hại, sinh vật biến đổi gen
sản phẩm, hàng hóa nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen; tổ chức thực hiện
việc chi trả dịch vụ môi trường liên quan đến đa dạng sinh học của tỉnh; quy chế
phối hợp quản lý vùng đất ngập nước quan trọng nằm ngoài khu bảo tồn trên địa
bàn; lập hồ đcử công nhận thực hiện chế độ quản các danh hiệu quốc
tế về bảo tồn (khu Ramsar, vườn di sản của ASEAN, khu Dự trữ sinh quyển thế
giới); tổ chức kiểm kê, quan trắc, lập báo cáo đa dạng sinh học, xây dựng và vận
hành cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học;
d) Tổ chức điều tra, đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học nơi dkiến
thành lập khu bảo tồn lập dự án thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia toàn
bộ diện tích thuộc địa bàn quản lý; lấy ý kiến cộng đồng dân sinh sống hợp
pháp trong khu vực dự kiến thành lập khu bảo tồn hoặc tiếp giáp với khu bảo
tồn; điều tra, đánh giá khu vực dự kiến xác lập di sản thiên nhiên khác; xây dựng
dự án xác lập di sản thiên nhiên, tổ chức lấy ý kiến và tham vấn cộng đồng, hoàn
17
thiện hồ dự án xác lập di sản thiên nhiên; điều tra, đánh giá hiện trạng đa
dạng sinh học, môi trường, kinh tế, văn hóa hội vùng đất ngập nước dự
kiến thành lập khu bảo tồn đất ngập nước cấp quốc gia; lập dự án thành lập khu
bảo tồn đất ngập nước cấp quốc gia; lấy ý kiến của cộng đồng dân sinh sống
hợp pháp trong hoặc tiếp giáp với vùng đất ngập nước nơi dự kiến thành lập khu
bảo tồn đất ngập nước cấp quốc gia; lập hồ đề nghị thành lập khu bảo tồn đất
ngập nước cấp quốc gia.
20. Về khí tượng thủy văn
a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung,
đình chỉ, chấm dứt hiệu lực, thu hồi, cấp lại giấy phép hoạt động dự báo, cảnh
báo khí tượng thủy văn đối với các tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền cấp phép
của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định mực nước
tương ứng với các cấp báo động lũ tại các vị trí thuộc địa bàn quản lý;
c) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tchc theo i, giám t
vic tác động vào thời tiết trong địa giới hành chính của tỉnh; ch trì, phối hợp với
quan quân sự,ng an cùng cấp, Sở Khoa học Công nghệc cơ quan có
liên quan tổ chức thẩm định kế hoch c động vào thời tiết trong địa giới nh
chính ca tỉnh đối vi các trường hợp được c động o thi tiết theo quy định;
d) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thẩm định,
giám sát việc trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi
khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, nhân nước ngoài không thuộc điều ước
quốc tế nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam thành viên đối với
thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu trong địa giới
hành chính của tỉnh;
đ) Chủ trì thẩm định các dự án đầu xây dựng, cải tạo, nâng cấp công
trình khí tượng thủy văn chuyên dùng;
e) Thẩm định tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình, thiết bị đo của công trình
khí tượng thủy văn chuyên dùng, thiết bị quan trắc, định vị sét do địa phương
xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
g) Tổ chức bảo vệ công trình khí tượng thủy văn thuộc phạm vi quản lý;
phối hợp với các quan, đơn vị trung ương địa phương trong việc bảo vệ,
giải quyết các vi phạm hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn của
trung ương trên địa bàn;
h) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan lập kế hoạch phát triển
mạng lưới trạm quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng phục vụ nhu cầu khai
thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn trong phát triển kinh tế -
hội và phòng, chống thiên tai ở địa phương; tổ chức thực hiện kế hoạch, theo dõi
việc thành lập, di chuyển, giải thể trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng;
i) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện tiếp nhận và truyền, phát tin dự báo,
cảnh báo khí tượng thủy văn trên địa bàn, phạm vi quản lý;
k) Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quy định vquan trắc ktượng
18
thủy văn cung cấp thông tin khí tượng thủy văn liên quan đến vận hành của
chủ công trình phải quan trắc khí tượng thủy văn theo quy định của pháp luật;
l) Theo dõi, đánh giá việc khai thác, sử dụng tin dự báo, cảnh báo thiên tai
khí tượng thủy văn phục vụ phát triển kinh tế - hội, phòng, chống thiên tai
trên địa bàn; thẩm định, thẩm tra, đánh gviệc khai thác, sử dụng thông tin, dữ
liệu khí tượng thủy văn trong các công trình, chương trình, quy hoạch, kế hoạch,
dự án phát triển kinh tế - xã hội;
m) Chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vliên quan tchức kiểm tra,
đôn đốc theo thẩm quyền các hoạt động quan trắc, dự báo, cảnh báo và thực hiện
các biện pháp phát triển hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn.
21. Về biến đổi khí hậu
a) Xây dựng, cập nhật tổ chức thực hiện Kế hoạch hành động ứng phó
với biến đổi khậu, Kế hoạch thực hiện Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu
của địa phương;
b) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch,
chương trình, đề án, dự án về biến đổi khí hậu thuộc phạm vi quản lý;
c) Thực hiện việc lồng ghép nội dung biến đổi khí hậu trong các chiến
lược, quy hoạch, kế hoạch trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý;
d) Tổ chức triển khai các hoạt động thích ứng với biến đổi khậu; đánh
giá tác động, tính dễ bị tổn thương, rủi ro, tổn thất thiệt hại do biến đổi khí
hậu; xây dựng các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn thuộc
phạm vi quản lý;
đ) Tổ chức theo dõi, giám sát, đánh giá các hoạt động thích ứng với biến
đổi khí hậu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp địa phương thuộc thẩm
quyền quản lý;
e) Theo dõi hoạt động kinh doanh tín chỉ các-bon trên địa bàn thuộc phạm
vi quản lý; kiểm soát hoạt động sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, tiêu thụ các chất
làm suy giảm tầng ô-dôn, chất gây hiệu ứng nhà kính tại địa phương theo quy
định của pháp luật và theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
g) Tổ chức điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, dữ liệu phục vụ kiểm
khí nhà kính cấp quốc gia và cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia;
h) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hằng năm lập báo cáo về
ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh gửi Bộ Nông nghiệp Môi
trường phục vụ xây dựng báo cáo quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu;
i) Tham mưu xây dựng, tổ chức thực hiện Kế hoạch giảm nhẹ phát thải
khí nhà kính lĩnh vực nông nghiệp và môi trường cấp địa phương;
k) Tổ chức theo dõi, giám sát các sở lĩnh vực Nông nghiệp Môi
trường thuộc danh mục sở phát thải khí nhà kính do Thủ tướng Chính phủ
ban hành, có trách nhiệm thực hiện kiểm kê khí nhà kính của cơ sở; xây dựng kế
hoạch giảm phát thải khí nhà kính;
l) Thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo về phát thải khí nhà kính và
giảm nhẹ phát thải khí nhà kính lĩnh vực nông nghiệp môi trường theo các
19
quy định hiện hành;
m) Tham gia thực hiện các cam kết quốc tế về biến đổi khậu bảo vệ
tầng ô-dôn theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
22. Về đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý
a) Thẩm định nội dung đo đạc và bản đồ trong các chương trình, đề án, dự
án, nhiệm vụ có sử dụng ngân sách nhà nước do các sở, ngành, Ủy ban nhân dân
cấp xã thực hiện;
b) Tổ chức thực hiện việc đầu tư, xây dựng, vận hành, quản lý, bảo trì,
bảo vệ, di dời, phá dỡ các công trình hạ tầng đo đạc thuộc phạm vi quản lý;
c) Tổ chức xây dựng, quản lý, cập nhật hạ tầng dữ liệu không gian địa
quốc gia và cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý;
d) Tổ chức xây dựng, cập nhật, vận hành sở dữ liệu nền địa quốc
gia, bản đồ địa hình quốc gia thuộc phạm vi quản lý;
đ) Tổ chức thực hiện đo đạc, thành lập bản đphục vụ lập hồ địa giới
hành chính các cấp; thành lập, cập nhật bản đồ hành chính cấp tỉnh, cấp xã thuộc
phạm vi quản lý khi có sự thay đổi liên quan đến đơn vị hành chính;
e) Quản chất lượng sản phẩm đo đạc bản đồ; quản lý việc lưu trữ,
bảo mật, cung cấp, trao đổi, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo
đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý;
g) Thẩm định hồ đề nghị quan quản lý chuyên ngành vđo đạc
và bản đồ thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp, gia hạn, bổ sung giấy phép
hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật;
h) Tổ chức sát hạch, cấp, gia hạn, cấp lại, cấp đổi, thu hồi chứng chỉ hành
nghề đo đạc và bản đồ hạng II; lưu trữ hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và
bản đồ, đăng tải thông tin của nhân được cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc
bản đồ theo quy định của pháp luật;
i) Theo dõi việc xuất bản, phát hành bản đồ trên địa bàn kiến nghị với
quan nhà nước thẩm quyền đình chỉ xuất bản, phát hành, thu hồi các xuất
bản phẩm bản đồ nội dung hành vi bị cấm trong hoạt động xuất bản theo
quy định của pháp luật;
k) Theo dõi tình nh thi hành pháp luật về đo đạc bản đồ, quản tổ
chức, nhân hoạt động đo đạc bản đồ trên địa bàn; xây dựng báo cáo về
hoạt động đo đạc bản đồ thuộc phạm vi quản của Ủy ban nhân dân tỉnh
hàng năm, gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo cáo Chính phủ.
23. Về viễn thám
a) Tổ chức triển khai thực hiện các đề án, dự án về ng dụng viễn thám
trong điều tra bản, quan trắc, giám sát nông nghiệp, tài nguyên, bảo vệ môi
trường, ứng phó biến đổi khí hậu trong phạm vi quản lý;
b) Xác định nhu cầu sử dụng dữ liệu ảnh viễn thám của địa phương, gửi
Bộ ng nghiệp Môi trường để tổng hợp thống nhất việc thu nhận; thực
hiện thu nhận, lưu trữ, xử dữ liệu ảnh viễn thám; xây dựng, cập nhật, công bố
20
siêu dữ liệu viễn thám thuộc phạm vi quản của địa phương; gửi bản sao d
liệu và siêu dữ liệu ảnh viễn thám mua từ nước ngoài bằng nguồn ngân sách nhà
nước cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tích hợp vào cơ sở dữ liệu ảnh viễn
thám quốc gia theo quy định pháp luật;
c) Thẩm định, quản chất lượng sản phẩm viễn thám theo quy định của
pháp luật;
d) Thực hiện các hoạt động bảo đảm hành lang an toàn kỹ thuật và bảo vệ
các công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám trên địa bàn theo quy định
pháp luật;
đ) Thực hiện việc di dời công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám
thuộc phạm vi quản lý;
e) Thẩm định nội dung viễn thám trong các chương trình, đề án, dự án,
nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước do các sở, ngành, Ủy ban nhân dân
cấp xã thực hiện.
24. Về ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số
a) Tổ chức thu nhận, xây dựng, vận hành, cập nhật sử dụng thường
xuyên sở dữ liệu Nông nghiệp Môi trường của tỉnh; tích hợp, đồng bộ,
chia sẻ với sở dữ liệu quốc gia, sở dữ liệu các lĩnh vực Nông nghiệp
Môi trường; kết nối, cung cấp, chia sẻ sử dụng dữ liệu, dữ liệu mở về Nông
nghiệp và Môi trường theo quy định;
b) Xây dựng, quản trị, vận hành htầng số, nền tảng số, ứng dụng số, các
sở dữ liệu/hệ thống thông tin chuyên ngành Nông nghiệp Môi trường
thuộc phạm vi quản lý;
c) Thực hiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến thuộc phạm vi quản lý; kết
nối với Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định;
d) Thực hiện bảo đảm an toàn thông tin, bảo vệ an ninh mạng, bảo mật dữ
liệu theo quy định; phòng, chống phần mềm độc hại; phòng, chống tấn công
mạng thuộc phạm vi quản lý;
đ) Tổ chức phân ch, xử lý dữ liệu, thông tin, tổng hợp số liệu thống
về Nông nghiệp và Môi trường phục vụ công tác quản lý nhà nước, chuyên môn
nghiệp vụ, phát triển kinh tế - xã hội thuộc phạm vi quản lý;
e) Tham gia phát triển Chính quyền điện thướng tới Chính quyền số,
kinh tế số, hội số đô thị thông minh theo phân công; triển khai truy xuất
nguồn gốc, nông nghiệp thông minh, nông thôn số, nông dân số; hướng dẫn, tập
huấn chuyển đổi số, kỹ năng số thuộc phạm vi quản lý;
g) Quản lý, bảo quản tài liệu, liệu; cung cấp thông tin, dữ liệu về Nông
nghiệp và Môi trường thuộc phạm vi quản lý theo quy định.
25. Thực hiện nhiệm vụ quản đầu xây dựng quản chất lượng
công trình chuyên ngành, đồng thời quan chuyên môn về xây dựng công
trình chuyên ngành của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật; thẩm
định về nội dung các báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu tiền
21
khả thi; báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế sau thiết kế sở theo thẩm quyền;
hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư việc thực hiện đầu tư xây
dựng các dự án và xây dựng mô hình phát triển về ng nghiệp, lâm nghiệp, thủy
sản, thủy lợi, cấp nước sạch nông thôn, đê điều, phòng, chống thiên tai, phát triển
nông thôn trên địa bàn tỉnh; chịu trách nhiệm thực hiện các chương trình, dự án
được giao.
26. Thực hiện nhiệm vụ quan thường trực, tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh tổ chức
triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới Chương
trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững; quan thường trực về công tác
phòng, chống thiên tai; bảo vệ và phát triển rừng; nước sạch vệ sinh môi
trường nông thôn; chống sa mạc hóa; quản buôn bán các loài động vật, thực
vật hoang dã, nguy cấp, qhiếm; phòng, chống dịch bệnh trong nông nghiệp,
lâm nghiệp, thủy sản trên địa bàn tỉnh nhiệm vụ thường trực công tác khác
theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định của pháp luật.
27. Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về giám định, đăng kiểm, đăng
ký, cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận, xác nhận, quyết định
công nhận, chứng chỉ hành ngh thuộc phạm vi quản của Sở theo quy định của
pháp luật, phân công, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn của Bộ
Nông nghiệp Môi trường; chủ trì tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc phân cấp thẩm quyền, ủy quyền
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường với Ủy ban nhân dân, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thuộc chuyên ngành, lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
28. Quảncác doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế nhân, các
hội các tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực Nông nghiệp Môi
trường theo quy định của pháp luật.
29. Quản hoạt động của các đơn vị sự nghiệp trong ngoài công lập
thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực ng nghiệp Môi trường theo quy định pháp luật.
30. Thực hiện hợp tác quốc tế vcác lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của
Sở theo quy định của pháp luật.
31. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực Nông nghiệp i
trường đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
32. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật công
nghệ, đổi mới sáng tạo vào sản xuất của ngành Nông nghiệp và Môi trường trên
địa bàn tỉnh; trình Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất, đặt hàng nhiệm vụ khoa học
công nghệ lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật.
33. Kiểm tra các tổ chức, nhân trong việc thực hiện các quy định của
pháp luật về Nông nghiệp Môi trường; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố
cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
34. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng
phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở.
35. Quản lý tổ chức bộ máy, vtrí việc m, biên chế công chức tỷ lệ công
22
chc bố trí theo vtrí việc làm, tlệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vtrí
vic m số lượng người làm vic trong c đơn vị sự nghiệp công lp.
36. Quản chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy
định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
37. Thực hiện công c thông tin, o o định kỳ đột xuất về nh nh
thc hiện nhiệm vđưc giao với Ủy ban nhân n tỉnh, các bộ, cơ quan ngang b.
38. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, ủy quyền,
phân định thẩm quyền của quan có thẩm quyền, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định pháp luật; các nhiệm vdo Ủy ban
nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo quy định.
Điều 4. cấu tổ chc
1. Lãnh đạo Sở: Giám đốc và các Phó Giám đốc.
2. Các phòng và tương đương thuộc Sở:
a) Văn phòng.
b) Phòng Tổ chức cán bộ.
c) Phòng Kế hoạch - Tài chính.
d) Phòng Địa chất, Khoáng sản và Tài nguyên nước.
cấu của các phòng tương đương thuộc Sở gồm: Cấp trưởng, cấp
phó, công chức và hợp đồng lao động (nếu có); số lượng cấp phó được thực hiện
theo quy định của pháp luật hiện hành.
3. Chi cục thuộc Sở:
a) Chi cục Quản lý đất đai.
b) Chi cục Bảo vệ môi trường.
c) Chi cục Thủy lợi;
d) Chi cục Kiểm lâm;
đ) Chi cục Phát triển nông thôn và Quản lý chất lượng;
e) Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật;
g) Chi cục Chăn nuôi, Thú y Thủy sản;
4. Các đơn vị sự nghiệpng lập thuộc S:
a) Trung tâm Khuyến nông.
b) Trung tâm Nước sạch nông thôn.
c) Văn phòng Đăng đất đai.
d) Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường.
đ) Trung tâm Thủy sản.
e) Ban Quản lý khai thác công trình thủy lợi Tuyên Quang.
g) Trung tâm Khoa học Nông nghiệp và Môi trường.
5. Văn phòng Điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới tỉnh Tuyên Quang.
23
6. Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
1. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường:
a) Tổ chức thực hiện Quyết định này; soát, sửa đổi các quy chế, quy
định khác liên quan bảo đảm cho công tác điều hành, hoạt động của Sở theo
đúng quy định của pháp luật.
b) Tham mưu, đề xuất cho Ủy ban nhân n tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh các nội dung có liên quan để tổ chức thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn theo quy định.
2. Giám đốc Sở Nội vụ: Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc tổ chức thực
hiện Quyết định này theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông
nghiệp Môi trường, Nội vụ; Người đứng đầu các quan, đơn vị nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Bộ Nông nghiệp Môi trường;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Báo phát thanh, truyềnnh tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường;
- Trung tâm Thông tin - Hi ngh(đăng ng báo);
- Lưu: VT, CV NCTH, NC.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đỗ Anh Tuấn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1954/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Tuyên Quang

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1954/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×