• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 01630/QĐ-UBND Đắk Lắk 2025 chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Nội vụ

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 13/10/2025 15:22 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 01630/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Đào Mỹ
Trích yếu: Quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Nội vụ tỉnh Đắk Lắk
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/10/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 01630/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 01630/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 01630/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH ĐẮK LẮK
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 01630/QĐ-UBND
Đắk Lắk, ngày 10 tháng 10 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Nội vụ tỉnh Đắk Lắk
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 113/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Lưu trữ;
Căn cứ Nghị định số 128/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực nội
vụ;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số 10/2025/TT-BNV ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và lĩnh vực nội vụ của
phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 0199/NQ-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2025 của Uỷ
ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về nội dung trình xin ý kiến thành viên Uỷ ban nhân
dân tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 0396/TTr-SNV ngày
26 tháng 9 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Sở Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện
chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quản lý nhà nước về: Tổ chức hành
chính, sự nghiệp nhà nước; chính quyền địa phương, địa giới đơn vị hành chính;
cán bộ, công chức, viên chức và công vụ; cải cách hành chính; hội, quỹ xã hội,
quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ; thi đua, khen thưởng; văn thư, lưu trữ nhà
nước; thanh niên; lao động, tiền lương; việc làm; bảo hiểm xã hội; an toàn, vệ sinh
lao động; người có công; bình đẳng giới và theo phân công, phân cấp hoặc ủy
quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của
pháp luật.
2. Sở Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy
định của pháp luật; chấp hành sự chỉ đạo, quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng
thời, chấp hành sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ
Nội vụ.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, dự thảo quyết định của
Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở
Nội vụ và các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy
định của pháp luật.
b) Dự thảo kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; chương trình, biện pháp tổ
chức thực hiện các nhiệm vụ về ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh thuộc phạm vi
quản lý của Sở Nội vụ.
c) Dự thảo quyết định việc phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước
về ngành, lĩnh vực cho Sở Nội vụ, các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính
khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường (sau đây gọi chung
là cấp xã), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; phân cấp, ủy quyền cho đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý thực hiện liên tục, thường xuyên một hoặc
một số nhiệm vụ mà Ủy ban nhân dân tỉnh được giao theo quy định của pháp luật.
d) Dự thảo quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ; dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của chi cục thuộc Sở Nội vụ (nếu có).
đ) Dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Nội vụ (trừ trường hợp
pháp luật chuyên ngành có quy định khác).
e) Dự thảo quyết định thực hiện xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ
sự nghiệp công theo ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh
và theo phân cấp của cơ quan có thẩm quyền.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo các văn bản thuộc thẩm
quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân công.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch,
đề án, dự án, chương trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thông tin, tuyên
truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao của Sở Nội vụ.
4. Về tổ chức bộ máy
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định việc thành lập, tổ chức lại, thay
đổi tên gọi, giải thể cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật;
- Hướng dẫn cụ thể về trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Chủ trì, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn về lĩnh vực nội vụ của Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân
dân cấp xã;
- Chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện quản lý nhà nước đối với
các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
b) Thẩm định đối với các dự thảo văn bản:
- Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ
quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; bảo đảm việc thực hiện các
nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực nội vụ trong chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan hành chính trên địa bàn tỉnh, cấp xã;
- Thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công
lập và Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết
định của Ủy ban nhân dân tỉnh (trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy
định khác);
- Thành lập, kiện toàn, sáp nhập, giải thể tổ chức phối hợp liên ngành thuộc
thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
theo quy định của pháp luật.
c) Thẩm định, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện phân loại, xếp
hạng đơn vị sự nghiệp công lập của địa phương theo quy định của pháp luật và
quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
5. Về vị trí việc làm, biên chế công chức
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, quản lý vị trí việc làm
và biên chế công chức theo phân công, phân cấp và theo quy định của Đảng, quy
định của pháp luật;
b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Thẩm định, tổng hợp và lập kế hoạch biên chế công chức hằng năm hoặc
theo giai đoạn; điều chỉnh biên chế công chức của các cơ quan, tổ chức của Hội
đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, cấp xã gửi Bộ Nội vụ theo quy định của
pháp luật;
- Trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định biên chế công chức của cơ quan,
tổ chức của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, cấp xã trong tổng số biên
chế công chức được cấp có thẩm quyền giao; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai
thực hiện sau khi được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định; trình Hội đồng nhân
dân tỉnh số lượng ký hợp đồng lao động làm chuyên môn nghiệp vụ tại các đơn vị
sự nghiệp trên địa bàn theo quy định.
c) Tổng hợp vị trí việc làm và ngạch công chức tương ứng của cơ quan, tổ
chức của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, cấp xã; trình Ủy ban nhân dân
tỉnh để gửi Bộ Nội vụ theo quy định của pháp luật.
6. Về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số
lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập
a) Thẩm định đề án vị trí việc làm, đề án điều chỉnh vị trí việc làm và cơ cấu
viên chức theo chức danh nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm
một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước
bảo đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh; trình
Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh
nghề nghiệp của các đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên
thuộc phạm vi quản lý.
b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Thẩm định số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước
và số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp (nếu có) của các
đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi quản
lý của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch số
lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi
thường xuyên của địa phương gửi Bộ Nội vụ thẩm định;
- Trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt số lượng người làm việc hưởng
lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một
phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo
đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý trong tổng số lượng người làm việc
hưởng lương từ ngân sách nhà nước đã được Bộ Nội vụ thẩm định;
- Quyết định giao, điều chỉnh số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân
sách nhà nước đối với từng đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường
xuyên thuộc phạm vi quản lý trong tổng số lượng người làm việc được Hội đồng
nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định;
- Quyết định về số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự
nghiệp đối với từng đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường
xuyên thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật;
- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về vị trí việc làm, cơ cấu
viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn
vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập tự
bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư thuộc phạm vi quản lý; số lượng người
ký hợp đồng lao động làm chuyên môn, nghiệp vụ tại các đơn vị sự nghiệp công
lập trên địa bàn;
- Chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện cơ chế tự chủ về thực hiện
nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, số lượng người làm việc đối với các đơn
vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
c) Tổng hợp vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp
và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo mức độ tự
chủ tài chính (do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên; bảo đảm một
phần chi thường xuyên; tự bảo đảm chi thường xuyên; tự bảo đảm chi thường
xuyên và chi đầu tư) thuộc phạm vi quản lý của địa phương, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh báo cáo Bộ Nội vụ theo quy định của pháp luật.
7. Về thực hiện chế độ, chính sách tiền lương, phụ cấp và tiền thưởng đối
với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành
chính, đơn vị sự nghiệp công lập.
a) Quyết định theo phân cấp hoặc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định việc nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và các chế
độ, chính sách về tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng và các chế độ chính sách khác
theo quy định đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy
định của pháp luật và theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Hướng dẫn, kiểm tra, giải quyết theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có
thẩm quyền giải quyết vướng mắc trong việc thực hiện chế độ, chính sách tiền
lương, phụ cấp và tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp
đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của địa phương
theo quy định của pháp luật và theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
8. Về cải cách hành chính
a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân công các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì hoặc phối hợp thực hiện các nội
dung, nhiệm vụ của công tác cải cách hành chính.
b) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Chỉ đạo, triển khai chương trình, kế hoạch và các văn bản khác của cơ
quan cấp trên về cải cách hành chính;
- Quyết định các biện pháp đẩy mạnh cải cách hành chính theo chương trình,
đề án, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Triển khai xác định, chấm điểm chỉ số cải cách hành chính; đo lường sự
hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước hằng
năm trên địa bàn tỉnh theo quy định, hướng dẫn của Bộ Nội vụ ban hành theo yêu
cầu của cải cách hành chính nhà nước từng giai đoạn;
- Theo dõi, kiểm tra, đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ về cải
cách hành chính của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Ủy
ban nhân dân tỉnh.
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh trong tổ chức triển khai nội dung cải cách tổ chức bộ máy; chế độ công vụ,
công chức; lao động, tiền lương; bảo hiểm xã hội; việc làm; an toàn, vệ sinh lao
động; người có công; thanh niên; bình đẳng giới; văn thư, lưu trữ nhà nước; thi
đua, khen thưởng và công tác thông tin, tuyên truyền về cải cách hành chính.
9. Về chính quyền địa phương
a) Tham mưu, giúp Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh
triển khai công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp
trên địa bàn theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan cấp trên.
b) Tham mưu, giúp Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ
tịch và các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.
c) Hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Thường trực Hội
đồng nhân dân tỉnh đề nghị Bộ Nội vụ thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ quyết
định phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; giao
quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.
d) Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê chuẩn kết quả bầu,
miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; điều động,
cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; giao quyền Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật.
đ) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm,
miễn nhiệm, điều động, cách chức người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu
cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh; quyết định tạm đình chỉ công tác đối với Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác,
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ.
e) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
hướng dẫn, kiểm tra tổ chức, hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp xã; tham mưu,
giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã theo khung số lượng do Chính phủ quy định.
g) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
thực hiện quản lý nhà nước đối với thôn, tổ dân phố theo quy định của pháp luật.
10. Về địa giới đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Thực hiện công tác quản lý địa giới đơn vị hành chính, hồ sơ, mốc, bản
đồ địa giới đơn vị hành chính các cấp trên địa bàn theo quy định của pháp luật và
theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
b) Lập hồ sơ đề án, trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân
cùng cấp xem xét, hoàn thiện hồ sơ, văn bản gửi Bộ Nội vụ để tổ chức thẩm định,
trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định về đề án thành lập, giải thể, nhập,
chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới, đổi tên đơn vị hành chính và giải quyết
trường hợp chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính tỉnh, cấp xã; phân loại
đơn vị hành chính tỉnh; công nhận vùng an toàn khu.
c) Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận xã
đảo, xã an toàn khu; phân loại đơn vị hành chính cấp xã.
d) Triển khai thực hiện các đề án, văn bản liên quan đến địa giới đơn vị hành
chính, hồ sơ, mốc, bản đồ địa giới đơn vị hành chính sau khi được cấp có thẩm
quyền quyết định.
11. Về cán bộ, công chức, viên chức và người hoạt động không chuyên trách
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc tuyển dụng, sử
dụng và quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức, trừ trường hợp pháp luật
chuyên ngành có quy định khác; việc quản lý đối với người giữ chức danh, chức
vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản
lý của Ủy ban nhân dân tỉnh; người hoạt động không chuyên trách theo quy định
của Đảng, của pháp luật và quy định của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
tỉnh.
b) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về tiêu chuẩn chức danh
lãnh đạo, quản lý thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định
của pháp luật và phân cấp của cơ quan Đảng có thẩm quyền.
c) Các nội dung khác liên quan đến cán bộ, công chức, viên chức và người
hoạt động không chuyên trách thực hiện theo quy định của pháp luật và cấp có
thẩm quyền.
12. Về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Ban hành kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc
phạm vi quản lý và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch sau khi được Ủy ban
nhân dân tỉnh phê duyệt;
- Thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và các đối
tượng khác theo quy định của Đảng, của pháp luật và theo quy định của Ủy ban
nhân dân tỉnh.
b) Thực hiện bồi dưỡng, tập huấn theo yêu cầu vị trí việc làm trong ngành,
lĩnh vực được giao quản lý đối với công chức, viên chức và người làm công tác ở
ngành, lĩnh vực đó.
c) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định việc bố trí, phân bổ kinh phí đối với hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức, viên chức của địa phương theo quy định của pháp luật.
d) Tổng hợp kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức gửi
Bộ Nội vụ và cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
13. Về tổ chức hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ
a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
thực hiện quản lý nhà nước về hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ
theo quy định của pháp luật về hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ
và quy định pháp luật có liên quan.
b) Tham mưu về hoạt động chữ thập đỏ ở địa phương theo quy định của
pháp luật.
14. Về văn thư, lưu trữ nhà nước
a) Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành danh mục cơ
quan, tổ chức của Nhà nước không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều
18 Luật Lưu trữ nộp hồ sơ, tài liệu vào Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh theo quy
định của pháp luật.
b) Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hủy tài liệu
lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh; quyết định việc mang tài liệu lưu trữ tại
Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh ra nước ngoài; phê duyệt danh mục tài liệu lưu trữ
tiếp cận có điều kiện tại Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh; công nhận, hủy bỏ việc
công nhận tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt đối với tài liệu lưu trữ tư và tài liệu
lưu trữ của cơ quan, tổ chức thuộc địa bàn quản lý, trừ trường hợp thuộc thẩm
quyền của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
c) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý tài liệu lưu trữ tại Trung
tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh; cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ theo thẩm quyền quản lý;
xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ của địa phương, cập nhật cơ sở
dữ liệu tài liệu lưu trữ Phông lưu trữ Nhà nước Việt Nam theo thẩm quyền quản
lý.
d) Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trữ theo đề
nghị của tổ chức kinh doanh dịch vụ lưu trữ theo quy định của pháp luật.
đ) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về tổ chức Trung tâm Lưu trữ lịch sử
tỉnh; chỉ đạo Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh thực hiện các nhiệm vụ được giao theo
quy định của pháp luật.
15. Về thanh niên và bình đẳng giới
a) Tổ chức triển khai thực hiện chính sách, pháp luật, chiến lược, chương
trình, kế hoạch, dự án, đề án phát triển thanh niên tại địa phương; bình đẳng giới
và công tác cán bộ nữ; Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng
phó với bạo lực trên cơ sở giới.
b) Thực hiện hoặc hướng dẫn lồng ghép các chỉ tiêu, mục tiêu phát triển
thanh niên; vấn đề bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở
giới khi xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh hằng
năm và từng giai đoạn.
c) Chủ trì hoặc phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc giải
quyết những vấn đề liên ngành về thanh niên và công tác thanh niên, về bình đẳng
giới và phòng ngừa ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới.
d) Thực hiện công tác thống kê, quản lý, khai thác và công bố dữ liệu thống
kê về thanh niên, chỉ số phát triển thanh niên tại địa phương; hướng dẫn và tổ chức
thực hiện thu thập, tổng hợp, báo cáo số liệu thống kê định kỳ của địa phương về
bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới, các chỉ tiêu
thống kê quốc gia về giới, công tác cán bộ nữ.
đ) Đôn đốc, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện quy định, chính sách, pháp
luật đối với thanh niên và công tác thanh niên; bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng
phó với bạo lực trên cơ sở giới trên địa bàn.
e) Hướng dẫn các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban
nhân dân cấp xã và các cơ quan liên quan trên địa bàn thực hiện nhiệm vụ quản lý
nhà nước về thanh niên và bình đẳng giới theo từng lĩnh vực cụ thể.
16. Về thi đua, khen thưởng
a) Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch và tổ
chức thực hiện công tác tuyên truyền tư tưởng thi đua yêu nước của Chủ tịch Hồ
Chí Minh, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về thi đua,
khen thưởng; tuyên truyền, nhân rộng điển hình tiên tiến, gương người tốt, việc
tốt, lựa chọn tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu trong phong trào thi đua để
biểu dương, tôn vinh, khen thưởng kịp thời.
b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh tổ chức các phong trào thi đua; hướng
dẫn, kiểm tra các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh thực
hiện các phong trào thi đua và chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước về thi đua, khen thưởng.
c) Thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý của tỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
khen thưởng theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng theo
quy định của pháp luật.
d) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện việc trao tặng,
đón nhận các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng; quản lý, cấp phát, thu
hồi, cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng theo quy định của pháp luật.
đ) Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về thi đua, khen thưởng; xây dựng,
quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật và theo
quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
e) Làm nhiệm vụ thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh.
17. Về lĩnh vực việc làm
a) Tổ chức thực hiện các chiến lược, chương trình, kế hoạch dài hạn và hằng
năm, dự án, đề án về việc làm, hỗ trợ tạo việc làm, phát triển thị trường lao động, dịch
vụ việc làm, bảo hiểm thất nghiệp, tuyển dụng và quản lý lao động tại Việt Nam theo
hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền; thu thập, lưu trữ, tổng hợp, phân tích, dự báo,
phổ biến và quản lý thông tin thị trường lao động của tỉnh.
b) Hướng dẫn và thực hiện chính sách hỗ trợ tạo việc làm, chính sách bảo
hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.
c) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về dịch vụ
việc làm tại tỉnh.
d) Thực hiện chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài; xác
nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động; cấp, cấp lại, gia hạn và thu hồi
giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo
quy định của pháp luật lao động.
đ) Thực hiện quản lý nhà nước về người lao động nước ngoài làm việc tại
Việt Nam thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.
18. Về lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp
đồng
Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Nhận và ban hành văn bản chấp thuận chuẩn bị nguồn lao động cho doanh
nghiệp dịch vụ theo thẩm quyền quản lý.
b) Nhận báo cáo và trả lời bằng văn bản cho doanh nghiệp trúng thầu, nhận
thầu công trình, dự án ở nước ngoài theo thẩm quyền quản lý.
c) Nhận báo cáo sau khi doanh nghiệp hoàn thành hợp đồng trúng thầu, nhận
thầu ở nước ngoài; yêu cầu doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu công trình, dự án
ở nước ngoài báo cáo đột xuất theo quy định.
d) Nhận báo cáo và trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân Việt Nam đầu
tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật.
đ) Nhận và trả lời bằng văn bản cho doanh nghiệp thực hiện đăng ký đưa
người lao động Việt Nam đi đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài
có thời gian từ 90 ngày trở lên theo thẩm quyền quản lý.
e) Ban hành văn bản chấp thuận đăng ký hoạt động dịch vụ đưa người lao
động Việt Nam đi làm giúp việc gia đình ở nước ngoài.
g) Nhận danh sách và xác nhận danh sách người lao động Việt Nam đi làm
giúp việc gia đình ở nước ngoài.
h) Ban hành văn bản gửi ngân hàng nhận ký quỹ đề nghị trả tiền ký quỹ cho
doanh nghiệp (đối với hợp đồng đào tạo nghề có thời gian đào tạo, nâng cao trình
độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài từ 90 ngày trở lên) theo thẩm quyền quản lý.
i) Cung cấp thông tin chính sách, pháp luật về người lao động Việt Nam đi
làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cho người lao động Việt Nam đi làm việc ở
nước ngoài theo hợp đồng lao động trực tiếp giao kết.
k) Cung cấp thông tin về thị trường lao động, nhu cầu tuyển dụng của người
sử dụng lao động để người lao động sau khi kết thúc hợp đồng ở nước ngoài về
nước lựa chọn việc làm phù hợp với kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, trình độ
nghề nghiệp được tích lũy sau quá trình làm việc ở nước ngoài.
l) Hỗ trợ người lao động sau khi về nước tiếp cận dịch vụ tư vấn tâm lý xã
hội tự nguyện nhằm hòa nhập xã hội.
19. Về lĩnh vực lao động, tiền lương
a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về hợp đồng
lao động, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất, đối thoại tại nơi làm việc, thương
lượng tập thể, thỏa ước lao động tập thể, giải quyết tranh chấp lao động và đình
công, chế độ đối với người lao động trong sắp xếp, tổ chức lại, bán, cho thuê, chuyển
đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản
của doanh nghiệp, hợp tác xã; giải thể, phá sản doanh nghiệp; trong sắp xếp, đổi
mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước.
b) Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về chế độ tiền lương
trong khu vực sản xuất kinh doanh.
c) Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật đối với lao động nữ và
bảo đảm bình đẳng giới, người lao động cao tuổi, lao động là người khuyết tật, lao
động chưa thành niên, lao động là người giúp việc gia đình và một số lao động
khác.
d) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về cho thuê
lại lao động tại địa phương.
đ) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật lao động về
việc đăng ký và quản lý nhà nước đối với tổ chức và hoạt động của các tổ chức
của người lao động tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và theo phân
công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
20. Về lĩnh vực bảo hiểm xã hội
a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm
xã hội trong phạm vi địa phương theo quy định của pháp luật và theo phân công
hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh kiến nghị trong đó đề xuất phương
án xử lý (nếu có) với các Bộ, ngành có liên quan giải quyết những vấn đề về bảo
hiểm xã hội thuộc thẩm quyền.
c) Tiếp nhận hồ sơ và thực hiện xác định số lao động thuộc diện tham gia
bảo hiểm xã hội bắt buộc tạm thời nghỉ việc đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức,
doanh nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý xin tạm dừng đóng vào quỹ hưu
trí và tử tuất.
d) Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội và các cơ quan có liên quan triển
khai tổ chức thực hiện tuyên truyền bảo hiểm xã hội trên địa bàn.
21. Về lĩnh vực an toàn, vệ sinh lao động
a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về lĩnh vực an
toàn, vệ sinh lao động.
b) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về an toàn,
vệ sinh lao động; về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi trong phạm vi địa
phương; Tháng hành động về an toàn, vệ sinh lao động.
c) Hướng dẫn và triển khai công tác quản lý nhà nước về chất lượng sản
phẩm hàng hóa đặc thù.
d) Tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục hành chính về an toàn vệ sinh lao
động, sản phẩm hàng hóa đặc thù được phân cấp;
đ) Hướng dẫn về công tác kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.
e) Chủ trì, phối hợp tổ chức điều tra tai nạn lao động chết người, tai nạn lao
động làm bị thương nặng từ 02 người lao động trở lên; điều tra lại các vụ tai nạn
lao động và phối hợp với ngành y tế điều tra bệnh nghề nghiệp theo đề nghị của
cơ quan bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.
g) Hướng dẫn thực hiện các biện pháp phòng ngừa, chia sẻ rủi ro về tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp trên địa bàn; tổ chức thu thập, lưu trữ thông tin về tình hình
tai nạn lao động; công bố, đánh giá về tình hình tai nạn lao động và sự cố kỹ thuật
gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng xảy ra tại địa phương.
h) Tiếp nhận tài liệu thông báo việc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến
300 giờ trong một năm của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có sử dụng
lao động trên địa bàn quản lý.
22. Về lĩnh vực người có công
a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật đối với người
có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng.
b) Triển khai thực hiện quy hoạch hệ thống cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều
dưỡng người có công với cách mạng, các công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ;
quản lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ theo phân cấp trên địa bàn.
c) Chủ trì, phối hợp tổ chức công tác tiếp nhận và an táng hài cốt liệt sĩ theo
phân công hoặc phân cấp; thông tin, báo tin về mộ liệt sĩ; thăm viếng mộ liệt sĩ, di
chuyển hài cốt liệt sĩ.
d) Quản lý đối tượng, hồ sơ đối tượng và kinh phí thực hiện các chính sách,
chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân của họ.
đ) Hướng dẫn và tổ chức các phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”; quản lý và sử
dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa tỉnh.
23. Về công tác dân chủ, dân vận
a) Tham mưu, tổ chức thi hành pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở trên
địa bàn.
b) Tham mưu xây dựng và tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân
dân tỉnh quyết định các biện pháp bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ sở trên địa bàn.
c) Tổng hợp, báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tình hình thực
hiện dân chủ ở cơ sở trên địa bàn khi được yêu cầu.
d) Tham mưu, triển khai thực hiện công tác dân vận của cơ quan hành chính
nhà nước, chính quyền các cấp theo quy định của Đảng, quy định của pháp luật và
hướng dẫn của cơ quan cấp trên.
24. Quản lý theo quy định của pháp luật đối với các doanh nghiệp, tổ chức
kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện và các tổ chức phi
chính phủ thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực.
25. Phối hợp, hướng dẫn thực hiện cơ chế tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật; quản lý hoạt
động của các đơn vị sự nghiệp trong và ngoài công lập thuộc phạm vi ngành, lĩnh
vực.
26. Thực hiện hợp tác quốc tế về ngành, lĩnh vực quản lý và theo phân công
hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
27. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý đối
với Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
28. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ
công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ; tổ chức vận hành, khai thác
cơ sở dữ liệu lĩnh vực nội vụ tại tỉnh bảo đảm thống nhất, đồng bộ, kết nối và chia
sẻ.
29. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình
thực hiện nhiệm vụ được giao thuộc phạm vi quản lý nhà nước với Ủy ban nhân
dân tỉnh và Bộ Nội vụ.
30. Kiểm tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ chức,
cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật; tiếp công dân, giải quyết
khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của
pháp luật thuộc phạm vi quản lý.
31. Tổ chức thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực nội vụ thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Sở Nội vụ.
32. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng và
phòng chuyên môn nghiệp vụ, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
Sở Nội vụ; mối quan hệ công tác và trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị thuộc,
trực thuộc Sở Nội vụ theo quy định của pháp luật.
33. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, vị trí việc làm, tỷ lệ công
chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề
nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc, trực
thuộc Sở Nội vụ; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào
tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao
động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
34. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy
định của pháp luật và theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
35. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong phạm vi được phân định thẩm
quyền, phân quyền, phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật và quy định
của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Bãi bỏ Quyết định số 34/2025/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở
Nội vụ tỉnh Đắk Lắk và Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 20 tháng 02 năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành Quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Phú Yên.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài
chính; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đào Mỹ

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 01630/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Nội vụ tỉnh Đắk Lắk

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 01630/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×