• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Phương án 06/PA-UBND Gia Lai 2026 sắp xếp tổ chức lại thôn tổ dân phố

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 17/06/2026 14:57 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 06/PA-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Phương án Người ký: Nguyễn Tuấn Thanh
Trích yếu: Tổng thể sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT PHƯƠNG ÁN 06/PA-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Phương án 06/PA-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Phương án 06/PA-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do – Hạnh phúc
Số: 06 /PA-UBND
Gia Lai, ngày 10 tháng 6 năm 2026
PHƯƠNG ÁN
Tổng thể sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố
trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2026
Căn cChthị số 21/CT-TTg ngày 20/5/2026 của Thủ ớng Chính phủ về
việc sắp xếp thôn, tổ dân phố và bố trí, sử dụng, thực hiện chế độ, chính sách đối
với người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, tổ dân phố; Nghị định
số 185/2026/NĐ-CP ngày 26/5/2026 của Chính phủ quy định về tchức, hoạt động
của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên
trách ở thôn, tổ dân phố;
Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai xây dng Phương án tổng thể sắp xếp, tổ chc
lại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2026 như sau:
Phn I
CĂN CỨ CHÍNH TRỊ, PHÁP LÝ VÀ SỰ CẦN THIẾT SẮP XẾP,
TỔ CHC LẠI THÔN, TỔ DÂN PHỐ
I. CĂN CỨ CHÍNH TRỊ, PHÁP
Phương án tổng thể sắp xếp thôn, tổ dân phố
1
của tỉnh Gia Lai được xây
dựng trên cơ sở các căn cứ chính trị, pháp lý sau:
1. Kết luận số 34-KL/TW ngày 18/5/2026 của Bộ Chính trị về sp xếp thôn,
tổ dân phb trí, sdụng, chế độ chính sách đối với người hoạt động không
chuyên trách;
2. Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025;
3. Nghị định số 185/2026/NĐ-CP ngày 26/5/2026 của Chính phủ quy định
về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố chế độ, chính sách đối với người
hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân ph
2
;
1
Theo khoản 1 Điều 2 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP quy định: Thôn, làng, bản, buôn… (gọi chung là thôn);
tổ dân phố, khu phố, khối phố,... (gọi chung là tổ dân phố).
2
- Tại khoản 3 Điều 8 quy định: Thực hiện sắp xếp, tổ chức lại đối với các thôn, tổ dân phố khi chưa bo
đảm tiêu chí theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu quản lý, phát triển kinh tế - xã hội, đô thị hóa, phân
bố dân cư và yêu cầu tổ chức hoạt động của cộng đồng dân cư”;
- Tại khoản 1, Điều 12 quy định: “Căn cứ nguyên tắc thành lập, sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố; tiêu chuẩn
của thôn, tổ dân phố theo quy định tại Nghị định này ớng dẫn của y ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân
2
4. Chỉ th số 21/CT-TTg ngày 20/5/2026 của Thủ ớng Chính phủ vvic
sắp xếp thôn, tổ dân phố và bố trí, sử dụng, chế độ, chính sách đối với người hoạt
động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
3
;
5. Kế hoạch s206/KH-UBND ngày 28/5/2026 của Ủy ban nhân dân tnh
về việc sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2026.
II. THỰC TRẠNG SỰ CẦN THIẾT SẮP XẾP, TỔ CHC LẠI THÔN,
TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
1. Về số ợng thôn, tổ dân phố
Sau sắp xếp, tỉnh Gia Lai diện tích tnhiên 21.576,53 km², với 80,485
km đường biên giới trên đất liền tiếp giáp với Vương quốc Campuchia, khoảng
134 km đường bờ biển, dân số 3.625.012 người
4
, trong đó đồng bào dân tộc thiểu
số chiếm khoảng 23,98% dân số toàn tỉnh, tập trung chủ yếu các dân tộc: Jrai,
Bahnar, Chăm, H’rê. Toàn tỉnh có 135 xã, phường (gồm 110 xã và 25 phường), có
2.693 thôn, tdân phố (trong đó 2.041 thôn 652 tdân phố). Tổng số hộ
gia đình là 881.520 hộ (bình quân có 327 hộ gia đình/tn, tổ dân ph).
Trong giai đoạn 2026 - 2030, trên địa bàn tỉnh Gia Lai 1.751 thôn vùng
đồng bào dân tộc thiểu số miền núi, 608 thôn đặc biệt khó khăn; 93 vùng
đồng bào dân tộc thiểu svà miền núi bao gồm: 07 xã khu vực I, 13 xã khu vực II,
73 xã khu vực III
5
.
Căn cứ quy định tại Điều 10 Nghị định 185/2026/NĐ-CP về tiêu chuẩn của
thôn, tổ dân phố; hiện trạng các thôn, tổ dân phố đạt chưa đạt chuẩn theo quy
mô số hộ gia đình (đến tháng 5/2026) như sau:
- Số thôn, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn theo quy định về quy số hộ gia đình
995 thôn, tổ dân phố, chiếm khoảng 36,95% (trong đó có 728 thôn và 267 tổ
dân phố);
- Số thôn, tổ dân phố chưa đạt tiêu chuẩn về quy mô số hộ gia đình 1.698
thôn, tổ dân phố, chiếm khoảng 63,05% (trong đó có 1.313 thôn 385 tổ dân
ph).
(Chi tiết tại phlục 1 kèm theo)
Nhìn chung, số ợng đầu mối thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh khá lớn,
phân bố trên địa bàn rộng, đa dạng vđiều kiện tự nhiên, dân , văn hóa, đô thị,
miền núi, biên giới vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Việc duy trì số ợng lớn
thôn, tổ dân phố trong bối cnh chính quyền địa phương 02 cấp làm tăng áp lực
quản đối với chính quyền cấp xã, làm phân tán nguồn lực cán bộ sở, phát sinh
chi phí phụ cấp, hỗ trhoạt động, quản lý hồ sơ, dữ liệu dân cư, an ninh trật tự và
dân cấp xã xây dựng Đề án thành lập, sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem
xét, quyết định”.
3
Điểm a, khoản 4, mục II yêu cầu: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố khẩn trương tổ chức rà soát toàn bộ
thôn, tổ dân phố trên địa bàn; xây dựng Phương án tổng thsắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố (trong đó bao gm
phương án kiện toàn đội ngũ người hoạt động không chuyên trách tại các thôn, tổ dân phố sau sắp xếp và chính sách
hỗ trtheo quy định; đồng thời giải quyết chế độ, chính sách cho người không tiếp tục tham gia hoạt động không
chuyên trách tại thôn, tổ dân phố), báo cáo cấp ủy cùng cấp trước khi ban hành; hoàn thành trước ngày 10/6/2026.
4
Số liệu tính đến ngày 31/12/2025 (theo Văn bản số 283/CAT-PC06 - 14/01/2026 của Công an tỉnh).
5
Quyết định số 209/QĐ-UBND ngày 16/01/2026 của UBND tỉnh Gia Lai.
3
tổ chức sinh hoạt cộng đồng. Một số thôn, tổ dân phố quy shộ thấp hơn
tiêu chuẩn quy định; một số địa bàn có ranh giới xen kẽ, tên gọi trùng lặp, địa bàn
quản lý không còn phù hợp sau sắp xếp đơn vị hành chính.
2. Về đội ngũ người hoạt động không chuyên trách ở thôn, t dân ph
Số ợng, chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên
trách và nhng người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn
tỉnh được thực hiện theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân 02 tỉnh trước sắp xếp
6
,
cụ thể như sau:
a) Về số ợng, chức danh
- Số ng người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được bố
trí theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh 8.079 người (gồm: thư chi
bộ; Trưởng thôn/tổ dân phố; Trưởng ban Công c mt trận);
- Số ng người trực tiếp tham gia hoạt độngthôn, tổ dân phố 14.342
người (gồm các chức danh: Phó thư Chi b
7
, Phó Tởng thôn/Tổ phó tổ dân
phố; Chi hội trưởng Nông dân, Chi hội trưởng Phụ nữ, Chi hội trưởng Cựu chiến
binh, Bí thư Chi đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh).
b) Về mức phụ cấp, kinh phí
- Các đối tượng này đang được hưởng phụ cấp hằng tháng theo quy định tại
Nghị quyết số 41/2023/NQ-HĐND ngày 06/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Bình Định (trước sắp xếp) Nghị quyết số 73/2023/NQ-HĐND ngày 08/12/2023
của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai (trước sắp xếp).
- Tổng kinh phí từ ngân sách nhà nước chi trả phụ cấp và thực hiện các chế
độ, chính sách đối với đội ngũ người hoạt động không chuyên trách và người trực
tiếp tham gia hoạt động thôn, tổ dân phố tn địa bàn tỉnh khoảng 735 tỷ
đồng/năm (trong đó: chi cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân
phố khoảng 435 tỷ đồng/năm; chi cho người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn,
tổ dân phố khoảng 300 tỷ đồng/năm).
Nhìn chung, việc bố trí, sử dụng người hoạt động không chuyên trách thôn,
tổ dân phố trên địa bàn tỉnh đưc thực hiện đảm bảo theo các quy định hiện hành
điều kiện, khnăng cân đối ngân sách của tỉnh, bản đáp ứng yêu cầu cho
hoạt động ở cơ sở.
Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy chế độ, chính sách đối với đội ngũ này chưa
thực sự phù hợp với quy mô, tính chất đa bàn dân cư, thôn, tổ dân phố; ngân sách
nhà nước để chi trphcấp chế độ chính sách cho người hoạt động không
chuyên trách và những người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố hàng
năm rất lớn; đồng thời, trong bối cảnh thực hiện mô hình chính quyền địa phương
02 cấp, tính chất công việc cơ sở có nhiều thay đổi theo hướng tăng khối lượng,
6
Nghị quyết số 41/2023/NQ-HĐND ngày 06/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định (trước sắp xếp)
Nghị quyết số 73/2023/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai (trước sắp xếp) quy
định chức danh, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ở thôn,
khu phố; mức hỗ trợ, phcấp kiêm nhiệm đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, khu phố và mức khoán
kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã trên địa bàn tỉnh.
7
Gồm 77 xã, phường thuộc tỉnh Gia Lai trước đây; 58 xã thuộc tỉnh Bình Định không bố trí chức danh này.
4
mở rộng phạm vi yêu cầu cao hơn về chất lượng, knăng thực hiện nhiệm vụ
của người hoạt động không chuyên tch thôn, tổ dân phố, đặt ra yêu cầu cần
phải soát, sắp xếp, cấu lại đội ngũ người hoạt động không chuyên trách
thôn, tổ dân phố gắn với quy định về số ợng chức danh, mức phụ cấp để bảo đảm
phù hợp với quy mô, tính chất công việc và yêu cầu nhiệm v trong bối cảnh mới;
phù hợp với chủ trương của Trung ương và khả năng cân đối ngân sách của tỉnh.
Từ nhng yêu cầu nêu trên, việc ban hành Phương án tổng thể sắp xếp, tổ
chức lại thôn, tổ dân phố tỉnh Gia Lai năm 2026 cần thiết, cp bách, nhằm cụ th
hóa chỉ đạo của Trung ương, đáp ứng yêu cầu tinh gọn tổ chức, giảm đầu mối, nâng
cao hiệu quả quản trị cơ sở, đồng thời tạo cơ sở thống nhất để các xã, phường xây
dựng đề án chi tiết và tổ chức thực hiện.
Phần II
NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP, TỔ CHC LI
THÔN, TỔ DÂN PHỐ TỈNH GIA LAI
I. MỤC TIÊU, QUAN ĐIỂM VÀ NGUYÊN TẮC SP XẾP
1. Mục tiêu
- Sắp xếp, tổ chức li thôn, tổ dân phố theo hướng tinh gọn đầu mối, tăng
quy hợp lý, giảm số ợng thôn, tổ dân phố số người hoạt động không chuyên
trách, góp phần giảm chi ngân sách nhà ớc để tập trung nguồn lực đầu phát
triển kinh tế - xã hi ở địa phương; đồng thời bảo đảm thuận lợi cho công tác lãnh
đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành của chính quyền cấp xã, nâng cao hiệu quả qun
trị ở cơ sở và chất lượng hoạt động tự quản của cng đồng dân cư.
- Định hướng chung toàn tỉnh giảm khoảng 40% - 45% số thôn, tổ dân phố
so với số ợng hiện nay; trong đó, đối với phường giảm khoảng 50% - 55%; đối
với xã đồng bằng, nơi có mật độ dân cư cao, điu kiện kinh tế - xã hội và hạ tầng
phát triển giảm khoảng 40% - 45%; đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số,
miền núi, biên giới, hải đảo giảm khoảng 30% - 35%.
2. Quan điểm và nguyên tắc
- Việc sắp xếp, tổ chc lại thôn, tổ dân phphải tuân thủ quy định của pháp
luật; bảo đảm sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, sự quản lý của chính quyền, sphi
hợp của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội.
- Thực hiện sắp xếp, tổ chức lại các thôn, tổ dân phố chưa bảo đảm tiêu chuẩn
theo quy định.
- Khuyến khích các địa phương đẩy mạnh việc sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ
dân phố cao hơn tỷ lệ giảm theo định hướng, nhằm tinh gọn đầu mối, tăng quy mô
hợp lý, giảm mạnh số ợng thôn, t dân phố và số người hoạt động không chuyên
trách, góp phần giảm chi ngân sách nhà ớc để tập trung nguồn lực đầu phát
triển kinh tế - xã hội ở địa phương.
- Đối với địa bàn miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng
xa, biên giới, hải đảo; các khu vực có địa hình chia cắt, giao thông đi lại khó khăn,
dân cư phân tán hoặc có yêu cầu đặc biệt về quốc phòng, an ninh mà chưa thể sắp
5
xếp, tổ chức lại thì cần thể hiện rõ tại phương án sắp xếp của các địa phương.
- Không thực hiện việc chia tách 01 thôn, tdân phố thành nhiều cụm dân
đsắp xếp, tổ chức lại thành thôn, tổ dân phố mới, trừ trường hợp cần thiết
nhằm giải quyết bất hợp lý về v trí địa lý, địa hình, phong tục, tập quán, đặc điểm
dân cư, trình độ phát triển kinh tế - hội, yêu cầu quản thực tế và nguyện vọng
chính đáng của Nhân dân tại đa phương.
- Việc sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố phải gắn với kiện toàn tổ chc
trong hệ thống chính trị thôn, tổ dân phố; cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ
người hoạt động không chuyên trách, người tham gia hoạt động thôn, tổ dân phố;
đồng thời sử dụng hợp svật chất, nhà sinh hoạt cộng đồng, thiết chế văn
hóa sở, bảo đảm điều kiện hoạt động tự quản của cộng đồng dân sau sắp
xếp, tránh lãng phí, hình thc.
- Về việc đặt tên thôn, tổ dân phố: Tùy theo tình hình cụ thể tại địa phương,
Ủy ban nhân dân các xã, phường quyết định việc đặt tên thôn, tổ dân phố mới hình
thành sau sắp xếp đảm bảo dân chủ, công khai, minh bạch, đúng theo quy định tại
Nghị định 185/2026/NĐ-CP của Chính phủ, trên cơ sở một số nguyên tắc sau:
(1) Tên mới phải phù hợp với truyền thống lịch sử, văn hóa, phong tục, tập
quán của địa phương;
(2) Khuyến khích giữ gìn các địa danh truyền thống, các tên gọi đã gắn bó,
quen thuộc và ổn định lâu dài với cộng đồng dân cư;
(3) Trường hợp hợp nhất, tổ chức lại: Ưu tiên giữ lại tên gọi của thôn, tổ dân
phquy dân số lớn hơn, lịch shình thành lâu đời hoặc giá trị văn hóa
đặc biệt.
II. PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP, TỔ CHC LẠI THÔN, TỔ DÂN PHỐ
1. Rà soát, xây dựng phương án sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố
Trên sở Kế hoạch số 206/KH-UBND ngày 28/5/2026 ca Ủy ban nhân
dân tnh về việc sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm
2026; 135/135 Ủy ban nhân dân xã, phường trên đa bàn tỉnh đã xây dựng phương
án sắp xếp các thôn, tổ dân phố trên địa bàn quản lý.
2. Kết quả tổng hợp phương án sắp xếp thôn, tổ dân ph
Kết qutổng hợp từ các địa phương, toàn tỉnh thực hiện sắp xếp từ 2.693
thôn, tổ dân phố còn 1.400 thôn, t dân phố; giảm 1.293 thôn, tổ dân phố (trong đó
gim 907 thôn; giảm 386 tổ dân phố). C thể như sau:
a) Về tỷ lệ gim
- Sau sắp xếp, toàn tỉnh giảm 48,01% số thôn, tổ dân phố. Trong đó, tỷ lệ
giảm đối với các phường 55,34%; các xã đồng bằng, nơi mật độ dân cư cao
gim 48,23%; các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi giảm 43,29%.
- 135/135 xã, phường đều thực hiện sắp xếp, giảm số tn, tổ dân phố theo
kế hoạch của tỉnh; thấp nht giảm 01 đơn vị, nhiều nhất là 41 đơn vị. Xã, phường
có quy mô số ng thôn, tổ dân phố nhiều nhất là 29 thôn (xã Chư Sê), thấp nhất
là 02 thôn (xã Nhơn Châu).
6
- 24 địa phương tỷ lệ gim t55% trlên
8
, địa phương số ng
thôn, tổ dân phố giảm nhiều nhất Phường Quy Nhơn, giảm 41/63 tổ dân phố,
đạt tỷ lệ 65,08%; phường Pleiku giảm 23/40 tổ dân phố, đạt 57,50%.
- 09 địa phương tỷ lệ giảm dưới mức 30%
9
, thấp nhất Ia Dom
(giảm 1/7 thôn, tỷ lệ 14,29%).
b) Về tiêu chuẩn quy số hộ gia đình
- 1.262 thôn, tổ n phố đạt tiêu chuẩn về quy số hgia đình theo quy
định, chiếm 90,14%.
- Có 138 thôn, tổ dân phố chưa đạt tiêu chuẩn về quy mô số hộ gia đình theo
quy định, chiếm 9,86%. Trong đó:
(1) 62 thôn thực hiện sắp xếp nhưng vẫn chưa đạt tiêu chuẩn về quy
số hộ gia đình theo quy định.
* Nguyên nhân: Qua báo cáo giải trình của các địa phương cho thấy, các thôn,
làng này đều thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số; sinh sống tại các khu vực min
núi, địa n rộng, địa hình chia cắt, đồi núi, dân phân tán; giao thông kết nối giữa
các cụm dân cư hết sức khó khăn; khoảng cách với thôn liền kề từ 7 km trlên; n
cạnh đó, một số thôn, làng giáp với biên giới Campuchia, có đặc điểm riêng, khác
biệt về lịch sử hình thành… n việc sắp xếp chưa đảm bảo quy hộ gia đình theo
quy định.
(2) 76 thôn chưa đạt tiêu chuẩn về quy số hộ gia đình theo quy định
nhưng không thực hiện sắp xếp do yếu tố đặc thù (chi tiết tại Phụ lục 4).
c) Về loại hình tchức
Sau sắp xếp, toàn tỉnh 266 tổ dân phố 1.134 thôn (trong đó: 744
thôn; 390 Làng,n, Buôn, Plơi, Plei, Phăm).
d) Về quy mô:
- Thôn quy 700 hộ gia đình trlên : 230 thôn. Thôn quy shộ
gia đình lớn nhất là Thôn Vân Hội, xã Tuy Phước (có 2.125 hộ); thôn, làng có quy
số hộ gia đình nhỏ nht là Làng Tang, Ia Chia (có 42 hộ).
- Tổ dân phố có quy mô 1.000 hộ gia đình trlên là: 134 tổ dân phố; trong
đó 8 tổ dân phquy hơn 2.000 hộ gia đình
10
. Tổn phốquy số hộ
gia đình lớn nhấtTổ dân phố 5, phường Quy Nhơn Bắc (có 2.787 hộ); tổ dân phố
quy mô hộ gia đình nhnht là Tổ dân phố 3, phường Ayun Pa (có 456 hộ).
- 33 thôn, ng quy mô dưới 200 hộ gia đình; trong đó, có 07 thôn, ng
8
Bình Dương (giảm 15/23 thôn, đạt tỷ lệ 65,22%), phường Quy Nhơn (giảm 41/63 tổ dân phố, đạt
65,08%), xã Ia Grai (giảm 18/28 thôn, làng, đạt tỷ lệ 64,29%), Đak Rong (giảm 9/14 thôn, làng, đạt tỷ lệ
64,29%), xã Ia Pia (giảm 15/24 thôn, làng, đạt tỷ lệ 62,5%), xã Xuân An (giảm 11/18 thôn, đạt tỷ lệ 61,11%),…
9
Gồm: Ia Dom (14,29%), Đak Sơmei (20%), Ia Nan (22,22%), Ia Dreh (23,08%), Ia Pnôn (25%), Ia Púch
(25%), Mang Yang (26,92%), Ia Le (27,78%), Đức Cơ (28,57%).
10
Gồm: Phường Quy Nhơn (gồm TDP 18: 2157 hộ; TDP 19: 2237 hộ; TDP 20: 2042 hộ; TDP 21: 2271 hộ),
Phường Quy Nhơn Đông (TDP 2: 2233 hộ); Phường Quy Nhơn Tây (TDP 1: 2233 hộ); Phường Quy Nhơn Bắc
(TDP 5: 2787 hộ; TDP 6: 2076 h).
7
quy số hộ gia đình dưới 100 hộ gia đình
11
.
(Chi tiết theo phụ lục 2 và phụ lục 3 đính kèm)
III. PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ GIẢI QUYẾT CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI
NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH TẠI CÁC THÔN, TỔ DÂN
PHỐ; NGƯỜI TRỰC TIẾP THAM GIA HOẠT ĐỘNG TẠI THÔN, TỔ DÂN PHỐ
1. Đối với người hoạt động không chuyên trách ti các thôn, tổ dân ph
thực hiện việc sắp xếp
a) Thực trạng: Trên sở tổng hợp của các địa phương, hiện nay tổng số
người hoạt động không chuyên trách tại các thôn, tổ dân phố 6.364 người.
b) Dự kiến bố trí li thôn, tổ dân phố sau sắp xếp 3.604 ngưi;
c) Số dôi dư dự kiến là 2.760 người.
d) Phương án giải quyết dôi dư: Ủy ban nhân dân các xã, phường xây dựng
các phương án sắp xếp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân
phhình thành sau sắp xếp, trong đó ưu tiên bố trí người có kinh nghiệm, đáp ứng
các tiêu chuẩn theo định hướng để tiếp tục tham gia các chức danh không chuyên
trách còn thiếu ở thôn, tổ dân phố. Trường hợp không thể tiếp tục bố trí hoặc theo
nguyện vọng nhân thì xem xét giải quyết chính sách tinh giản biên chế theo
Nghị định số 154/2025/NĐ-CP đảm bảo theo quy định.
2. Đối với người trực tiếp tham gia hoạt động tại các thôn, tổ n phố
thực hiện việc sắp xếp
a) Tổng số ợng người trực tiếp tham gia hoạt động tại các thôn, tổ dân phố
thực hiện việc sắp xếp ước tính là 14.342 ngưi;
b) Dự kiến bố trí li thôn, tổ dân phố sau sắp xếp là 8.380 người;
c) Số ợngi dư dự kiến là 5.962 người;
d) Phương án giải quyết dôi dư: Ủy ban nhân dân các xã, phường xây dựng
các phương án sắp xếp đối với số ợng người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn,
tổ dân phố để đảm bảo số ng theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Trường hợp không thể tiếp tục bố trí được thì Ủy ban nhân dân các xã, phường
thực hiện cho thôi đảm nhiệm nhiệm vụ và giải quyết chế độ, chính sách theo quy
định.
3. Định hướng bố trí những người hoạt động không chuyên trách thôn,
tổ dân phố
- Số ợng người hoạt động không chuyên trách mỗi thôn, tổ dân phố
không quá 03 người; gồm: Trưởng thôn hoặc T trưởng tổ dân phố; Bí thư Chi bộ;
Trưởng ban Công tác Mặt trn
12
. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc chỉ định
Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời để điều hành hoạt động của thôn, tổ
dân phố cho đến khi bầu được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố theo quy định
11
Gồm: Ia Chia (Làng Tang); Vĩnh Sơn (Thôn O2), Vân Canh (làng Canh Giao), Cửu An (làng
Pốt), Đak Rong (Làng Kon Von 2), An Toàn (Thôn Hòn Chiêng, Thôn 3).
12
Thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định 185/2026/NĐ-CP.
8
tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 185/2026/NĐ-CP.
- Ủy ban nhân dân các xã, phường căn cứ tiêu chuẩn theo quy định, kết quả
sắp xếp thôn, tổ dân phố để xây dựng Phương án nhân sự cthđối với từng thôn,
tổ dân phố mới. Phương án phải thể hiện rõ: danh sách người dự kiến tiếp tục bố
trí; danh sách người dự kiến thôi đảm nhiệm chức danh; chức danh kiêm nhiệm
nếu có; thời điểm bàn giao nhiệm vụ; trách nhiệm quảnhồ sơ, tài sản, sổ sách,
quỹ, hương ước, quy ước và các công việc đang triển khai tại thôn, tổ dân phố cũ.
- Việc lựa chọn, giới thiệu, chđịnh, bầu, miễn nhiệm, công nhận các chức
danh thôn, tdân phsau sắp xếp phải đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định, ưu tiên
lựa chọn người có trình độ, năng lực, uy tín, sức khỏe, tâm huyết, trách nhiệm, có
khnăng vận động quần chúng nhân dân, ứng dụng công nghệ thông tin, lập kế
hoạch, tổng hợp, thống kê, báo cáo,…; bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch,
sự lãnh đạo của cấp y, sự quản lý của chính quyền cấp xã và sự phối hợp của y
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp. Đối với chức danh Bí thư Chi bthc
hiện theo hướng dẫn của cấp ủy thẩm quyền; đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ
dân phố thực hiện theo quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tdân phố
Trưởng ban Công tác Mặt trận thực hiện theo quy định của quan Mặt trận
thẩm quyền.
- Trong thời gian chuyển tiếp, các xã, phường phải phân công người phụ
trách tạm thời để duy trì hoạt động thường xuyên tại địa bàn, không đkhoảng
trống trong công tác lãnh đạo, quản lý, tiếp nhận phn ánh của Nhân dân, giữ gìn
an ninh, trật tự tổ chức sinh hoạt cộng đồng. Việc bàn giao gia thôn, tổ dân phố
thôn, tổ dân phố mới phi lập biên bn, xác nhận của Ủy ban nhân dân
cấp xã và đại diện các tổ chức liên quan.
IV. PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG, SẮP XẾP NHÀ SINH HOẠT CỘNG ĐỒNG,
NHÀ VĂN HÓA
1. Về hiện trạng
- Tổng số khong 2.812 nhà văn hóa, nhà sinh hoạt cộng đồng.
- Trên sở phương án sp xếp thôn, tdân phố của từng xã, phường, dự
kiến số ợng Nhà sinh hoạt cộng đồng, Nhà văn hóa sau sắp xếp được phân loại
như sau:
+ Số stiếp tục sử dụng làm điểm sinh hoạt chính của thôn, tổ dân phố
mới là 1.400 cơ sở;
+ Số sở dkiến duy trì làm điểm sinh hoạt cụm dân hoặc phục vụ
nhiệm vụ công cộng khác là 1.412 cơ sở;
Đối với các công trình xuống cấp, không bảo đảm an toàn hoặc không còn
nhu cầu sử dụng, UBND cấp phải đánh ghiện trạng, đề xuất phương án sa
chữa, ci tạo, chuyển mục đích sử dụng, điều chuyển, tháo dỡ hoặc xử tài sản
theo đúng quy định về quản lý, sử dụng tài sản công, đầu công, xây dựng và các
quy định pháp luật có liên quan; không tự ý cho thuê, cho mượn, chuyển nhượng,
giao khoán hoặc sử dụng sai mục đích.
9
2. Phương án quản lý, khai thác sử dụng
Đối với Nhà sinh hoạt cộng đồng, Nhà văn hóa được lựa chọn làm điểm sinh
hoạt chính của thôn, tổ dân phố mới, UBND cấp thực hiện bàn giao cho thôn,
tổ dân phố mới quản lý, khai thác, sử dụng theo quy chế do cấp xã ban hành hoc
phê duyệt; bảo đm phục vụ hoạt động chung của cộng đồng dân cư, sinh hot
chính trị, văn hóa, thể thao, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, tiếp xúc cử
tri, hòa giải ở cơ sở, phòng chống thiên tai và các nhiệm vụ công cộng khác.
Đối với Nhà sinh hoạt cộng đồng, Nhà văn hóa không được chọn làm điểm
sinh hoạt chính nhưng còn khả năng sử dụng, ưu tiên bố trí làm điểm sinh hot cm
dân cư, điểm học tập cộng đồng, nơi tổ chức hot động văn hóa - ththao, điểm
tuyên truyền pháp luật, điểm sơ tán dân khi có thiên tai, kho lưu giữ trang thiết bị
phòng chống thiên tai, địa điểm hoạt động của tổ bảo vệ an ninh, trật tở cơ sở, tổ
hòa giải hoặc công năng công cộng khác phù hợp với nhu cầu của địa phương và
quy định pháp lut.
Đối với tài sản, trang thiết bị, hồ sơ, sổ sách, nguồn quỹ, công nợ và các vật
dụng gắn với Nhà sinh hoạt cộng đồng, Nhà văn hóa của thôn, tổ dân phố cũ,
UBND cấp xã chỉ đạo kiểm kê, lập biên bản bàn giao đầy đủ cho thôn, tổ dân phố
mới hoặc cơ quan, tổ chức được giao quản lý; xác định rõ hiện trạng, giá trị, trách
nhiệm quản , sử dụng, bảo quản thời điểm bàn giao. Trường hợp tranh chấp,
thiếu hồ sơ hoặc phát sinh vướng mắc về tài sản, tài chính, UBND cấp xã kịp thời
báo cáo Sở Tài chính và cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn xử lý.
Việc sử dụng các công trình sau sắp xếp phải bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả,
công khai, minh bạch; gắn trách nhiệm của UBND cấp xã, Bí thư Chi bộ, Trưởng
thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Ban Công tác Mặt trận cộng đồng dân trong quản
lý, bảo vệ, khai thác tài sản. Hằng năm, UBND cấp soát hiệu quả sử dụng,
nhu cầu sửa chữa, nâng cấp, điều chỉnh công năng tổng hợp vào kế hoạch đầu
tư, bảo trì, quản lý tài sản công của địa phương.
UBND các xã, phường chịu trách nhiệm trực tiếp rà soát, lập danh mục, xác
định phương án sử dụng, sắp xếp Nhà sinh hoạt cộng đồng, Nhà văn hóa trên địa
bàn; đưa nội dung này vào Đề án sắp xếp thôn, tổ dân phố; tổ chức lấy ý kiến Nhân
dân; thực hiện công khai phương án xử lý tài sản và hoàn thành việc bàn giao, tiếp
nhận, quản lý, sử dụng ngay sau khi thôn, tổ dân phố mới được thành lập.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Căn cứ Phương án này, Ủy ban nhân dân các xã, phường tiến hành xây
dựng Đề án sắp xếp, tchức lại thôn, tổ dân phố trên địa bàn; tổ chc lấy ý kiến
Nhân dân và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua Đán theo Kế hoạch số
206/KH-UBND ngày 28/5/2026 của Ủy ban nhân dân tnh; đảm bảo hoàn thành
trước ngày 30/6/2026.
- Đối với các địa phương tn, tổ dân phố sau sắp xếp nhưng chưa đt
chuẩn về quy mô số hộ gia đình, hoặc có yếu tố đặc thù cần tiếp tục rà soát, có kế
hoạch, giải pháp đthực hiện việc sắp xếp, tchức lại trong giai đoạn 2027 - 2030,
10
đảm bảo đạt chuẩn theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Sở Nội vụ
- Theo dõi, ớng dẫn, kiểm tra công tác triển khai sp xếp thôn, tổ dân phố
trên địa bàn các xã, phường, đảm bảo theo kế hoạch và phương án tổng thể của y
ban nhân dân tnh; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương đánh giá
tiến độ, định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ
Nội vụ để theo dõi, chỉ đạo.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn cụ thvtiêu chuẩn đối với
thôn, tổ dân phố trong các trường hợp đặc thù theo quy định ti khon 3 Điều 10
Nghị định 185/2026/NĐ-CP để các địa phương tiếp tục rà soát, thực hiện sắp xếp,
tổ chức lại thôn, tổ dân phố đảm bảo theo quy định.
3. Sở Tài chính
ớng dẫn xử tài sản, svật chất, nhà văn hóa, thiết chế cộng đồng
sau sắp xếp thôn, tổ dân ph đảm bảo theo quy định.
4. Các sở, ngành tnh
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ tiếp tục thực hiện các nội dung công việc theo
phân công tại Kế hoạch số 206/KH-UBND ngày 28/5/2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh đảm bảo yêu cầu đề ra.
Trên đây là Phương án tổng thể sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố trên địa
bàn tỉnh Gia Lai năm 2026; đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa pơng khẩn trương
tổ chức trin khai thực hiện./.
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các cơ quan chuyên trách tham mưu,
giúp việc của Tỉnh ủy;
- Các sở, ban, ngành;
- Các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phưng;
- CVP UBND tỉnh;
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- Lưu: VT, C7.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Tuấn Thanh
Tỷ lệ
(%)
Số thôn,
tổ dân
phố
Tỷ lệ (%)
A B 1 2 3 4 5 6
Toàn tỉnh
881.520
2.693 995 36.95 1.698 63.05
1
Phường An Bình 7.782
23
1 4 22 96
2
Phường An Khê 11.989
34
3 9 31 91
3
Phường An Nhơn 12.239
25
12 48 13 52
4
Phường An Nhơn Bắc 9.502
27
7 26 20 74
5
Phường An Nhơn Đông 6.582
12
10 83 2 17
6
Phường An Nhơn Nam 8.144
13
10 77 3 23
7
Phường An Phú 10.086
28
12 43 16 57
8
Phường Ayun Pa 6.352
27
0 0 27 100
9
Phường Bình Định 11.003
20
12 60 8 40
10
Phường Bồng Sơn 10.037
21
12 57 9 43
11
Phường Diên Hồng 13.068
32
11 34 21 66
12
Phường Hoài Nhơn 9.976
27
5 19 22 81
13
Phường Hoài Nhơn Bắc 11.129
32
8 25 24 75
14
Phường Hoài Nhơn Đông 10.732
27
8 30 19 70
15
Phường Hoài Nhơn Nam 7.891
15
7 47 8 53
16
Phường Hoài Nhơn Tây 6.342
15
5 33 10 67
17
Phường Hội Phú 10.344
26
11 42 15 58
18
Phường Pleiku 15.761
40
13 33 27 68
19
Phường Quy Nhơn 36.043
63
37 59 26 41
20
Phường Quy Nhơn Bắc 12.986
16
14 88 2 13
21
Phường Quy Nhơn Đông 13.180
19
15 79 4 21
22
Phường Quy Nhơn Nam 21.377
33
25 76 8 24
23
Phường Quy Nhơn Tây 6.754
11
7 64 4 36
24
Phường Tam Quan 6.471
18
4 22 14 78
25
Phường Thống Nhất 12.207
23
16 70 7 30
26
Xã Al Bá 3.949
19
3 16 16 84
27
Xã Ân Hảo 5.540
17
12 71 5 29
28
Xã An Hòa 4.289
14
6 43 8 57
29
Xã An Lão 3.199
17
5 29 12 71
30
Xã An Lương 8.467
29
10 34 19 66
31
Xã An Nhơn Tây 4.874
11
9 82 2 18
Phụ lục 1
Không đạt chuẩn
quy mô hộ gia đình
Số lượng
hộ gia đình
Tổng số
lượng
thôn,
làng, tổ
dân phố
Xã, phường
Stt
THỰC TRẠNG THÔN, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Kèm theo Phương án số: /PA-UBND ngày /6/2026 của UBND tỉnh)
Đạt chuẩn quy mô
hộ gia đình
06
10
Tỷ lệ
(%)
Số thôn,
tổ dân
phố
Tỷ lệ (%)
A B 1 2 3 4 5 6
Không đạt chuẩn
quy mô hộ gia đình
Số lượng
hộ gia đình
Tổng số
lượng
thôn,
làng, tổ
dân phố
Xã, phường
Stt
Đạt chuẩn quy mô
hộ gia đình
32
Xã An Toàn 548
8
0 0 8 100
33
Xã Ân Tường 4.713
16
7 44 9 56
34
Xã An Vinh 1.977
18
0 0 18 100
35
Xã Ayun 2.875
12
3 25 9 75
36
Xã Bàu Cạn 5.575
19
10 53 9 47
37
Xã Biển Hồ 9.431
40
11 28 29 73
38
Xã Bình An 9.227
17
14 82 3 18
39
Xã Bình Dương 6.320
23
7 30 16 70
40
Xã Bình Hiệp 6.293
16
10 63 6 38
41
Xã Bình Khê 5.617
10
9 90 1 10
42
Xã Bình Phú 6.448
13
7 54 6 46
43
Xã Bờ Ngoong 7.460
34
6 18 28 82
44
Xã Canh Liên 711
7
0 0 7 100
45
Xã Canh Vinh 4.798
18
8 44 10 56
46
Xã Cát Tiến 8.711
17
14 82 3 18
47
Xã Chơ Long 1.664
10
1 10 9 90
48
Xã Chư A Thai 5.314
23
5 22 18 78
49
Xã Chư Krey 2.229
15
0 0 15 100
50
Xã Chư Păh 4.694
17
4 24 13 76
51
Xã Chư Prông 8.361
32
13 41 19 59
52
Xã Chư Pưh 6.960
26
10 38 16 62
53
Xã Chư Sê 16.852
51
28 55 23 45
54
Xã Cửu An 4.936
19
9 47 10 53
55
Xã Đak Đoa 8.178
25
14 56 11 44
56
Xã Đak Pơ 4.802
24
5 21 19 79
57
Xã Đak Rong 1.686
14
0 0 14 100
58
Xã Đak Sơmei 2.921
10
5 50 5 50
59
Xã Đăk Song 1.120
7
0 0 7 100
60
Xã Đề Gi 11.247
23
17 74 6 26
61
Xã Đức Cơ 5.427
14
7 50 7 50
62
Xã Gào 3.827
21
0 0 21 100
63
Xã Hòa Hội 7.023
14
9 64 5 36
64
Xã Hoài Ân 8.992
24
17 71 7 29
65
Xã Hội Sơn 3.734
8
6 75 2 25
66
Xã Hra 3.343
14
6 43 8 57
67
Xã Ia Băng 6.834
24
11 46 13 54
68
Xã Ia Boòng 4.197
22
2 9 20 91
Tỷ lệ
(%)
Số thôn,
tổ dân
phố
Tỷ lệ (%)
A B 1 2 3 4 5 6
Không đạt chuẩn
quy mô hộ gia đình
Số lượng
hộ gia đình
Tổng số
lượng
thôn,
làng, tổ
dân phố
Xã, phường
Stt
Đạt chuẩn quy mô
hộ gia đình
69
Xã Ia Chia 2.105
10
3 30 7 70
70
Xã Ia Dơk 4.234
16
6 38 10 63
71
Xã Ia Dom 2.342
7
5 71 2 29
72
Xã Ia Dreh 3.402
13
3 23 10 77
73
Xã Ia Grai 6.298
28
2 7 26 93
74
Xã Ia Hiao 4.847
21
3 14 18 86
75
Xã Ia Hrú 7.983
29
12 41 17 59
76
Xã Ia Hrung 8.859
41
7 17 34 83
77
Xã Ia Khươl 3.724
26
0 0 26 100
78
Xã Ia Ko 5.677
23
9 39 14 61
79
Xã Ia Krái 7.115
36
6 17 30 83
80
Xã Ia Krêl 5.416
23
5 22 18 78
81
Xã Ia Lâu 4.790
20
3 15 17 85
82
Xã Ia Le 5.454
18
11 61 7 39
83
Xã Ia Ly 3.781
16
1 6 15 94
84
Xã Ia Mơ 849
6
0 0 6 100
85
Xã Ia Nan 2.176
9
1 11 8 89
86
Xã Ia O 2.734
9
5 56 4 44
87
Xã Ia Pa 7.517
23
16 70 7 30
88
Xã Ia Phí 5.776
30
1 3 29 97
89
Xã Ia Pia 4.717
24
1 4 23 96
90
Xã Ia Pnôn 1.352
4
2 50 2 50
91
Xã Ia Púch 937
4
1 25 3 75
92
Xã Ia Rbol 2.378
12
1 8 11 92
93
Xã Ia Rsai 4.982
18
6 33 12 67
94
Xã Ia Sao 2.005
10
1 10 9 90
95
Xã Ia Tôr 4.178
20
2 10 18 90
96
Xã Ia Tul 4.515
16
6 38 10 63
97
Xã Kbang 6.322
31
9 29 22 71
98
Xã KDang 5.433
20
7 35 13 65
99
Xã Kim Sơn 3.549
12
4 33 8 67
100
Xã Kon Chiêng 2.287
11
1 9 10 91
101
Xã Kon Gang 5.681
21
6 29 15 71
102
Xã Kông Bơ La 4.460
20
3 15 17 85
103
Xã Kông Chro 5.070
17
7 41 10 59
104
Xã Krong 1.475
10
0 0 10 100
105
Xã Lơ Pang 4.216
20
3 15 17 85
Tỷ lệ
(%)
Số thôn,
tổ dân
phố
Tỷ lệ (%)
A B 1 2 3 4 5 6
Không đạt chuẩn
quy mô hộ gia đình
Số lượng
hộ gia đình
Tổng số
lượng
thôn,
làng, tổ
dân phố
Xã, phường
Stt
Đạt chuẩn quy mô
hộ gia đình
106
Xã Mang Yang 7.863
26
8 31 18 69
107
Xã Ngô Mây 6.281
16
10 63 6 38
108
Xã Nhơn Châu 601
3
0 0 3 100
109
Xã Phù Cát 12.509
21
18 86 3 14
110
Xã Phù Mỹ 6.805
20
10 50 10 50
111
Xã Phù Mỹ Bắc 6.863
25
11 44 14 56
112
Xã Phù Mỹ Đông 9.773
27
16 59 11 41
113
Xã Phù Mỹ Nam 7.453
29
7 24 22 76
114
Xã Phù Mỹ Tây 4.111
15
7 47 8 53
115
Xã Phú Thiện 10.915
37
7 19 30 81
116
Xã Phú Túc 8.680
30
5 17 25 83
117
Xã Pờ Tó 3.372
12
3 25 9 75
118
Xã Sơn Lang 3.007
16
1 6 15 94
119
Xã SRó 1.696
12
0 0 12 100
120
Xã Tây Sơn 13.005
20
18 90 2 10
121
Xã Tơ Tung 2.712
19
0 0 19 100
122
Xã Tuy Phước 19.680
32
29 91 3 9
123
Xã Tuy Phước Bắc 13.530
26
22 85 4 15
124
Xã Tuy Phước Đông 14.956
29
21 72 8 28
125
Xã Tuy Phước Tây 9.663
14
14 100 0 -
126
Xã Uar 4.730
16
6 38 10 63
127
Xã Vân Canh 3.766
23
2 9 21 91
128
Xã Vạn Đức 5.607
13
11 85 2 15
129
Xã Vĩnh Quang 2.770
20
4 20 16 80
130
Xã Vĩnh Sơn 1.682
12
0 0 12 100
131
Xã Vĩnh Thạnh 2.987
11
5 45 6 55
132
Xã Vĩnh Thịnh 3.007
16
2 13 14 88
133
Xã Xuân An 7.356
18
10 56 8 44
134
Xã Ya Hội 2.208
9
2 22 7 78
135
Xã Ya Ma 1.956
13
2 15 11 85
A B 1 2 3 4 5
Tng số
881.520 1.400 1.293 881.520
1 Phường An Bình 7782 11 12 7782
Tổ dân phố 1 372
Tổ dân phố 2 423
Tổ dân phố 4 428
Tổ dân phố 5 342
185 hộ Tổ dân phố 3 185
135 hộ Tổ dân phố 3 135
Tổ dân phố 6 307
Tổ dân phố 7 310
Tổ dân phố Hiệp Phú 273
Tổ dân phố Hiệp An 248
Tổ dân phố An Sơn 311
Tổ dân phố An Thuận 306
Tổ dân phố Chí Công 393
Tổ dân phố An Định 384
Tổ dân phố Tân Bình 319
Tổ dân phố Tân Tụ 269
Tổ dân phố Tân Hiệp 316
Tổ dân phố Tân Sơn 264
Tổ dân phố Tân Phong 386
Tổ dân phố Tân Hội 282
Tổ dân phố Tân Hòa 267
Tổ dân phố Tân Lập 407
Tổ dân phố Tân Định 477
Tổ dân phố Tư Lương 378
2 Phường An Khê 11989 16 18 11989
Tổ 1 Tây Sơn (trừ 80 hộ chuyển qua
TDP An Phú 1 mới)
406
Tổ 2 Tây Sơn 362
Tổ 3 Tây Sơn 413
Tổ 4 Tây Sơn 416
Tổ 5 Tây Sơn 434
Tổ 7 Tây Sơn 438
4 Tổ 6 Tây Sơn 627 Tổ dân phố Tây Sơn 3 0 627
Tổ 6 An Phú 338
Tổ 7 An Phú 312
Tổ 1 Tây Sơn (80 hộ) 80
Tổ 1 An Phú 331
Tổ 8 An Phú 366
Tổ 3 An Phú (trừ 72 hộ chuyển qua TDP
An Tân mới)
340
Tổ 2 An Phú (80 hộ) 80
Tổ 5 An Phú 317
Tổ 9 An Phú 462
Tổ 14 An Phú 327
Tổ 13 An Phú 318
Tổ 15 An Phú 358
1
Tổ dân phố Tây Sơn
1
768
3
Tổ dân phố Tây Sơn 2
1
872
2
Tổ dân phố Tây Sơn 1
1
829
1
617
6
Tổ dân phố 6
1
777
7
Tổ dân phố 7
1
588
674
11
Tổ dân phố 11
1
855
1
668
10
Tổ dân phố 10
1
8
Tổ dân phố 8
1
580
9
Phụ lục 2
9
Tổ dân phố An Phú 4
1
676
6
Tổ dân phố An Phú 1
1
777
5
Tổ dân phố An Phú
1
650
7
Tổ dân phố An Phú 2
1
737
8
Tổ dân phố An Phú 3
1
789
Stt
Tên thôn, T dân phố
Số lượng hộ
gia đình
trước sắp
xếp
Dự kiến
Tên gọi mới sau sắp xếp
Số lượng
thôn, T
dân phố
giảm
Số lượng hộ
gia đình sau
sắp xếp
Ghi chú
1
Tổ dân phố 1
1
795
2
Tổ dân phố 2
2
955
3
Tổ dân phố 3
4
Tổ dân phố 4
1
521
5
Tổ dân phố 5
1
752
Tổ dân phố 9
PHƯƠNG ÁN TỔNG THỂ SẮP XẾP THÔN, TỔ DÂN PHỐ CỦA CÁC XÃ, PHƯỜNG
(Kèm theo Phương án số: /PA-UBND ngày /6/2026 của UBND tỉnh)
06
10
A B 1 2 3 4 5
Stt
Tên thôn, T dân phố
Số lượng hộ
gia đình
trước sắp
xếp
Dự kiến
Tên gọi mới sau sắp xếp
Số lượng
thôn, T
dân phố
giảm
Số lượng hộ
gia đình sau
sắp xếp
Ghi chú
Tổ 2 An Phú (tách 80 hộ chuyển qua
TDP An Phú 2 mới)
233
Tổ 3 An Phú (72 hộ) 72
Tổ 2 An Tân (96 hộ) 96
Tổ 3 An Tân 386
Tổ 1 An Tân 392
Tổ 2 An Tân (tách 96 hộ chuyển qua
TDP An Tân mới)
230
Tổ 1 Ngô Mây 387
Tổ 2 Ngô Mây 352
Tổ 1 An Phước (102 hộ) 102
Tổ 3 Ngô Mây 351
Tổ 4 Ngô Mây 358
Tổ 1 An Phước (tách 102 hộ chuyển qua
TDP Ngô Mây mới)
148
Tổ 2 An Phước 305
Tổ 3 An Phước 360
Tổ 1 Thành An 398
Tổ 2 Thành An 228
Tổ 6 Thành An 189
Tổ 3 Thành An 197
Tổ 4 Thành An 217
Tổ 5 Thành An 263
3 Phường An Nhơn 12239 12 13 12239
Tổ dân phố Mỹ Hòa 303
Tổ dân phố Bằng Châu 978
2 Tổ dân phố Bả Canh 1.099 Tổ dân phố Bả Canh 0 1.099
Tổ dân phố Nam Phương Danh 830
Tổ dân phố Đông Phương Danh 610
Tổ dân phố Tây Phương Danh 625
Tổ dân phố Bắc Phương Danh 648
Tổ dân phố Ngãi Chánh 457
Tổ dân phố Bắc Nhạn Tháp 546
Tổ dân phố Thạnh Danh 505
Tổ dân phố Nam Nhạn Tháp 287
Tổ dân phố Thiết Trụ 175
Tổ dân phố Vân Sơn 874
Tổ dân phố Bắc Thuận 259
Tổ dân phố Nam Tân 529
Tổ dân phố Đại Hòa 237
Tổ dân phố Thiết Tràng 295
Tổ dân phố Thuận Đức 384
Tổ dân phố Hòa Phong 440
Tổ dân phố Tân Kiều 441
Tổ dân phố Đại An 226
Tổ dân phố Đại Bình 362
Tổ dân phố Nghĩa Hòa 150
Tổ dân phố Tân Đức 566
Tổ dân phố Tân Nghi 413
4 Phường An Nhơn Bắc 9502 11 16 9502
Tổ dân phố Vĩnh phú 391
Tổ dân phố Tiên Hội 945
Tổ dân phố Vạn Thuận 453
Tổ dân phố Châu Thành 478
Tổ dân phố Phú Thành 753
Tổ dân phố Lý Tây 338
1
588
12
Tổ dân phố Tân Nghĩa
2
1.129
1
Tổ dân phố Tiên Hội
1
1.336
2
Tổ dân phố Châu Thành
1
931
16
Tổ dân phố Thành An 1
2
677
3
Tổ dân phố Đập Đá
1
1.440
4
Tổ dân phố Phương Danh
1
1.273
5
Tổ dân phố Nhạn Tháp
1
1.003
Tổ dân phố Bằng Châu
1
1
1.281
Tổ dân phố Ngô Mây
1
841
13
Tổ dân phố Ngô Mây 1
1
709
14
Tổ dân phố An Phước
2
813
15
Tổ dân phố Thành An
2
815
11
Tổ dân phố An Tân 1
1
622
3
Tổ dân phố Phú Thành
1
1.091
10
Tổ dân phố Hòa Tân
1
881
11
Tổ dân phố An Bình
6
Tổ dân phố Thạnh Danh
1
792
7
Tổ dân phố Vân Sơn
1
1.049
8
Tổ dân phố Tân Thuận Hòa
2
1.025
9
Tổ dân phố Thiết Thuận
1
679
10
Tổ dân phố An Tân
1
787
12
A B 1 2 3 4 5
Stt
Tên thôn, T dân phố
Số lượng hộ
gia đình
trước sắp
xếp
Dự kiến
Tên gọi mới sau sắp xếp
Số lượng
thôn, T
dân phố
giảm
Số lượng hộ
gia đình sau
sắp xếp
Ghi chú
Tổ dân phố Nhơn Thuận 414
Tổ dân phố An Lợi 267
Tổ dân phố Thanh Giang 383
Tổ dân phố Trung Lý 501
Tổ dân phố Thanh Danh 197
Tổ dân phố Kimi 245
Tổ dân phố Tam Hòa 301
Tổ dân phố Liêm Định 509
Tổ dân phố Liêm Lợi 335
Tổ dân phố Xuân Mai 156
Tổ dân phố Thanh Mai 371
Tổ dân phố Định Thuận 218
Tổ dân phố Tịnh Bình 210
Tổ dân phố Lộc Thuận 501
Tổ dân phố Tịnh Hòa 142
Tổ dân phố Bình An 299
Tổ dân phố Nhơn Thiện 306
Tổ dân phố Thái Xuân 243
Tổ dân phố Dương Xuân 150
Tổ dân phố Hòa Tây 173
Tổ dân phố Hòa Đông 223
5 Phường An Nhơn Đông 6582 6 6 6582
Tổ dân phố Chánh Thạnh 478
Tổ dân phố Cm Văn 842
Tổ dân phố Tiên Hòa 541
Tổ dân phố Hòa Cư 569
Tổ dân phố An Ngãi 686
Tổ dân phố Phò An 572
Tổ dân phố Thuận Ti 377
Tổ dân phố Thanh Liêm 464
Tổ dân phố Háo Đức 522
Trung Định 242
Tổ dân phố Tân Dương 546
Tổ dân phố Tân Dân 743
6 Phường An Nhơn Nam 8144 7 6 8144
Tổ dân phố Hòa Nghi 520
Tổ dân phố An Lộc 769
Tổ dân phố Nghiễm Hòa 292
Tổ dân phố Phú Sơn 397
Tổ dân phố Tân Hòa 805
Tổ dân phố Phụ Quang 322
Tổ dân phố Long Quang 466
Tổ dân phố Đông Bình 732
Tổ dân phố Ngọc Thạnh 508
Tổ dân phố Thọ Lộc 1 898
Tổ dân phố Thọ Lộc 2 547
6 Tổ dân phố Trung Ái 895 Tn phố Trung Ái 0 895
7 Tổ dân phố Huỳnh Kim 993 Tn phố Huỳnh Kim 0 993
7 Phường An Phú 10086 14 14 10086
Tổ dân phố 1 579
Tổ dân phố 2 421
Tổ dân phố 5 672
Tổ dân phố 4 627
3 Tổ dân phố 3 576 Tổ dân phố 3 0 576
Tổ dân phố 7 513
Tổ dân phố 8 418
3
Tổ dân phố Long Quang
1
788
5
Tổ dân phố Thọ Lộc
1
1445
2
Tổ dân phố 2
1
1299
1
Tổ dân phố 1
1
1000
4
Tổ dân phố Nhơn Thọ
1
1240
2
745
9
Tổ dân phố Lộc Thuận
2
853
1
1.110
3
Tổ dân phố An Ngãi
1
1.258
4
Tổ dân phố Thanh Thuận
1
841
10
Tổ dân phố Nhơn Thiện
2
848
4
Tổ dân phố 4
1
931
6
Tổ dân phố Nhơn An
1
1.289
1
Tổ dân phố Nhơn Hòa
2
1581
2
Tổ dân phố Phú Hòa
11
Tổ dân phố Dương Xuân
2
546
1
Tổ dân phố Cm Văn
1
1.320
2
Tổ dân phố Nhơn Hưng
5
Tổ dân phố Háo Đức
1
764
1
1202
4
Tổ dân phố Nhơn Thuận
1
681
5
Tổ dân phố Trung Lý
1
884
6
Tổ dân phố Kimi
2
743
7
Tổ dân phố Liêm Định
1
844
8
Tổ dân phố Thanh Mai
A B 1 2 3 4 5
Stt
Tên thôn, T dân phố
Số lượng hộ
gia đình
trước sắp
xếp
Dự kiến
Tên gọi mới sau sắp xếp
Số lượng
thôn, T
dân phố
giảm
Số lượng hộ
gia đình sau
sắp xếp
Ghi chú
Tổ dân phố 9 275
Tổ dân phố 12 508
Tổ dân phố 13 353
Tổ dân phố 10 328
Tổ dân phố 11 315
Tổ dân phố 14 520
Tổ dân phố 15 406
8 Làng Thung Dôr 215 Làng Thung Dôr 0 215
Tổ dân phố 6 189
Làng Do Guăh 397
Làng Mơ Nú 432
Làng Bông Bao 160
Làng Bông Phun 360
Làng Bông Phrâo 182
Làng Wâu 282
Làng Kơ Tu 194
Làng Chuêt 1 344
Làng Chuêt 2 342
Làng Chuêt Ngol 243
Làng Nha Hyơn 132
Làng Nha Prông 103
8 Phường Ayun Pa 6352 12 15 6352
Tổ dân phố 1 208
Tổ dân phố 4 311
Tổ dân phố 2 166
Tổ dân phố 3 278
Tổ dân phố 5 (một phần) qua tổ 2 46
Tổ dân phố 6 (một phần) qua tổ 2 5
Tổ dân phố 5 (phần còn lại) 137
Tổ dân phố 6 (phần còn lại) 319
Tổ dân phố 7 289
Tổ dân phố12 252
Tổ dân phố 8 229
Tổ dân phố 9 160
Tổ dân phố 10 189
Tổ dân phố 21 (một phần) qua 10 21
Tổ dân phố 13 298
Tổ dân phố 14 279
Tổ dân phố 22 252
Tổ dân phố 25 (toàn bộ hộ) 230
Tổ dân phố 15 165
Tổ dân phố 16 162
Tổ dân phố 17 188
Tổ dân phố 18 243
Tổ dân phố 23 (phần còn lại) 292
Tổ dân phố 11 160
Tổ dân phố 20 216
Tổ dân phố 21 (phần còn lại) 133
Tổ dân phố 19 182
Tổ dân phố 24 318
Tổ dân phố 23 (một phần) 20
Tổ dân phố 25 (một phần) 0
Tổ dân phố 26 316
Tổ dân phố 27 288
9 Phường Bình Định 11003 9 11 11003
Tổ dân phố An Thái 811
Tổ dân phố Thắng công 286
14
Làng Nha Prông
2
478
13
Làng Chuêt
1
686
1
541
5
Tổ dân phố 5
2
599
1
Tổ dân phố 1
1
519
1
586
1
Tổ dân phố An Thái
1
1097
11
Tổ dân phố 11
1
520
12
Tổ dân phố 12
1
604
9
Tổ dân phố 9
1
535
10
Tổ dân phố 10
2
509
1
926
9
Làng Do Guăh
8
Tổ dân phố 8
2
515
2
Tổ dân phố 2
1
495
3
Tổ dân phố 3
1
456
4
Tổ dân phố 4
6
Tổ dân phố 6
1
577
7
Tổ dân phố 7
1
482
11
Làng Bông Phun
1
542
12
Làng Wâu - Ktu
1
476
5
Tổ dân phố 5
2
1136
10
Làng Mơ Nú
1
592
6
Tổ dân phố 6
1
643
7
Tổ dân phố 7
A B 1 2 3 4 5
Stt
Tên thôn, T dân phố
Số lượng hộ
gia đình
trước sắp
xếp
Dự kiến
Tên gọi mới sau sắp xếp
Số lượng
thôn, T
dân phố
giảm
Số lượng hộ
gia đình sau
sắp xếp
Ghi chú
Tổ dân phố Mỹ Thạnh 303
Tổ dân phố Phụ Ngọc 279
Tổ dân phố Nhơn Nghĩa Đông 253
Tổ dân phố Nhơn Nghĩa Tây 589
Tổ dân phố Hòa Mỹ 320
Tổ dân phố Thái Thuận 184
Tổ dân phố Quan Quang 720
Tổ dân phố Hiếu An 705
Tổ dân phố Khánh Hòa 486
Tổ dân phố An Hòa 770
Tổ dân phố Liêm Trực 742
Tổ dân phố Mai Xuân Thưởng 560
Tổ dân phố Quang Trung 355
Tổ dân phố Ngô Gia Tự 327
Tổ dân phố Nguyễn Thị Minh Khai 510
Tổ dân phố Trần Phú 684
Tổ dân phố Vĩnh Liêm 590
9 Tổ dân phố Kim Châu 1529 Tổ dân phố Kim Châu 0 1529
10 Phường Bồng Sơn 10037 9 12 10037
1 Khu phố 1 576
2 Khu phố 2 415
3 Khu phố 3 410
4 Khu phố 4 331
6 Khu phố 6 320
5 Khu phố 5 702
7 Khu phố Liêm Bình 503
8 Khu phố Phụ Đức 465
9 Khu phố Trung Lương 541
10 Khu phố Thiết Đính Nam 581
11 Khu phố Thiết Đính Bắc 593
12 Khu phố Định Bình 344
13 Khu phố Định Bình Nam 364
14 Khu phố Bình Chương 620
15 Khu phố Bình Chương Nam 525
16 Khu phố Văn Cang 449
17 Khu phố Diễn Knh 484
18 Khu phố Lại Đức 418
19 Khu phố Lại Khánh Nam 484
20 Khu phố Lại Khánh 404
21 Khu phố Lại Khánh Tây 508
11 Phường Diên Hồng 13068 14 18 13068
TDP 11 Yên Đỗ 285
TDP 12 Yên Đỗ 284
TDP 8 Yên Đỗ 377
TDP 9 Yên Đỗ 291
TDP 13 Yên Đỗ 318
TDP 14 Yên Đỗ 295
TDP 1 Yên Đỗ 378
TDP 2 Yên Đỗ 320
TDP 3 Yên Đỗ 483
TDP 5 Yên Đỗ 270
TDP 6 Yên Đỗ 321
TDP 1 Diên Hồng 375
TDP 4 Diên Hồng 304
TDP 5 Diên Hồng 436
TDP 2 Diên Hồng 476
TDP 3 Diên Hồng 498
2
Tổ dân phố 2
3
1281
3
Tổ dân phố 3
4
1772
4
Tổ dân phố 4
2
1115
5
Tổ dân phố 5
1
974
Khu phố Hoài Đức
2
1351
Khu phố Lại Khánh
2
1396
1
Tổ dân phố 1
1
569
Khu phố Định Bình
1
708
Khu phố Bình Chương
1
1145
Khu phố Lại Giang
1
1006
Khu phố Thiết Đính
1
1174
Khu phố An Bình
1
1205
Khu phố An Đông
1
991
Khu phố An Trung
2
1061
8
Tổ dân phố Vĩnh Liêm
1
1274
5
Tổ dân phố An Hòa
1
1256
6
Tổ dân phố Liêm Trực
1
1302
7
Tổ dân phố Quang Trung
2
1192
4
Tổ dân phố Quan Quang
1
1425
2
Tổ dân phố Phụ Ngọc
2
835
3
Tổ dân phố Nhơn Nghĩa
2
1093
A B 1 2 3 4 5
Stt
Tên thôn, T dân phố
Số lượng hộ
gia đình
trước sắp
xếp
Dự kiến
Tên gọi mới sau sắp xếp
Số lượng
thôn, T
dân phố
giảm
Số lượng hộ
gia đình sau
sắp xếp
Ghi chú
TDP 6 Diên Hồng 365
TDP 7 Diên Hồng 562
TDP 1 Ia Kring 319
TDP 2 Ia Kring 369
TDP 3 Ia Kring 346
TDP 4 Ia Kring 530
TDP 5 Ia Kring 532
TDP 8 Ia Kring 370
TDP 9 Ia Kring 507
10
TDP 6 Ia Kring 658 Tổ dân phố 10 0 658
11
TDP 7 Ia Kring 756 Tổ dân phố 11 0 756
TDP 10 Ia Kring 631
TDP 2 Diên P 341
TDP 1 Diên P 378
TDP 3 Diên P 254
14
Thôn Pleikuroh 439 Thôn Pleikuroh 0 439
12 Phường Hoài Nhơn 9976 11 16 9976
Khu phố An Dinh 1 245
Khu phố An Dinh 2 252
Khu phố An Lộc 1 271
Khu phố An Lộc 2 322
Khu phố Mỹ An 1 267
Khu phố Mỹ An 2 404
Khu phố Trường An 1 382
Khu phố Trường An 2 366
Khu phố Lâm Trúc 1 379
Khu phố Lâm Trúc 2 429
Khu phố Tài Lương 1 316
Khu phố Tài Lương 2 299
Khu phố Tài Lương 3 287
Khu phố Tài Lương 4 341
Khu phố Bình Phú 403
Khu phố Ngọc An Đông 187
Khu phố Ngọc An Trung 290
Khu phố Ngọc An Tây 297
Ngọc Sơn Bắc 303
Ngọc Sơn Nam 392
8 Khu phố Trung Hóa 601 Tổ dân phố Trung Hóa 0 601
Khu phố Tăng Long 1 456
Khu phố Tăng Long 2 667
Khu phố Cửu Lợi Đông 562
Khu phố Cửu Lợi Nam 521
Khu phố Cửu Lợi Tây 439
Khu phố Cửu Lợi Bắc 298
13 Phường Hoài Nhơn Bắc 11129 15 17 11129
Khu phố An Đổ 347
Khu phố La Vuông 47
Khu phố An Hội Bắc 263
Khu phố An Hội 251
Khu phố Cn Hậu 220
Khu phố Tuý Thạnh 315
Khu phố Hy Văn 381
Khu phố Phú Nông 326
Khu phố Hy Tường 192
Khu phố Tuý Sơn 172
4
Tổ dân phố Hoài Sơn Đông
2
690
9
Tổ dân phố Tăng Long
1
1123
3
Tổ dân phố Trường An
2
609
2
Tổ dân phố Hoài Sơn Tây
1
604
3
Tổ dân phố Hoài Sơn
1
611
10
Tổ dân phố Cửu Lợi Đông
1
1083
11
Tổ dân phố Cửu Lợi
1
737
1
Tổ dân phố Hoài Sơn Bắc
13
Tổ dân phố 13
1
632
1
Tổ dân phố An Lộc
3
1090
2
Tổ dân phố Mỹ An
1
671
1
748
4
Tổ dân phố Lâm Trúc
1
808
7
Tổ dân phố Ngọc Sơn
1
695
5
Tổ dân phố Tài Lương
3
1243
6
Tổ dân phố Ngọc An
3
1177
9
Tổ dân phố 9
1
877
12
Tổ dân phố 12
8
Tổ dân phố 8
1
1062
6
Tổ dân phố 6
1
927
7
Tổ dân phố 7
2
1034
1
972
A B 1 2 3 4 5
Stt
Tên thôn, T dân phố
Số lượng hộ
gia đình
trước sắp
xếp
Dự kiến
Tên gọi mới sau sắp xếp
Số lượng
thôn, T
dân phố
giảm
Số lượng hộ
gia đình sau
sắp xếp
Ghi chú
Khu phố Tường Sơn 328
Khu phố Tường Sơn Nam 223
Khu phố Tuy An 129
Khu phố Liễu An Nam 354
Khu phố Liễu An 261
Khu phố Bình Đê 399
Khu phố Hy Thế 173
Khu phố Quy Thuận 487
Khu phố Gia An 318
Khu phố Gia An Nam 161
Khu phố Gia An Đông 476
Khu phố Chương Hoà 232
Khu phố Trường Xuân Đông 400
Khu phố Trường Xuân Tây 516
11 Khu phố Công Thạnh 696 Tổ dân phố Công Thạnh 0 793
Khu phố Dĩnh Thạnh 317
Khu phố Tân Thành 1 659
Khu phố Tân Thành 292
Khu phố Tân Thành 2 581
Khu phố Thiện Chánh 315
Khu phố Thiện Chánh 1 599
15 Khu phố Thiện Chánh 2 699
Tổ dân phố Thiện Chánh
Bắc
0 699
14 Phường Hoài Nhơn Đông 10732 11 16 10732
Tổ dân phố Định Công 519
Tổ dân phố Định Trị 330
Tổ dân phố Mỹ Thọ 245
Tổ dân phố Xuân Khánh 382
Tổ dân phố Khánh Trạch 350
Tổ dân phố An Nghiệp 251
Tổ dân phố Mỹ Khánh 233
Tổ dân phố Công Lương 436
4 Tổ dân phố Lộ Diêu 584 Tổ dân phố Lộ Diêu 0 584
Tổ dân phố Phú Xuân 243
Tổ dân phố Xuân Vinh 397
Tổ dân phố Kim Giao Bắc 361
Tổ dân phố Kim Giao Trung 313
Tổ dân phố Kim Giao Nam 415
Kim Giao Thiện 361
Tổ dân phố Diêu Quang 344
Tổ dân phố Phú An 393
Tổ dân phố Nhuận An 400
Nhuận An Đông 470
Tổ dân phố Thạnh Xuân 555
Tổ dân phố Thạnh Xuân Đông 456
Tổ dân phố Thạnh Xuân Bắc 352
Tổ dân phố Thiện Đức 527
Tổ dân phố Thiện Đức Đông 501
Tổ dân phố Thiện Đức Bắc 347
Tổ dân phố Ca Công Nam 419
Tổ dân phố Ca Công 548
15 Phường Hoài Nhơn Nam 7891 7 8 7891
Khu phố An Dưỡng 1 694
Khu phố An Dưỡng 2 746
Khu phố Đệ Đức 1 886
Khu phố Đệ Đức 2 552
10
Tổ dân phố Thiện Đức
1
1.028
11
Tổ dân phố Ca Công
2
1.314
6
Tổ dân phố Kim Giao
2
1.089
7
Tổ dân phố Diêu Quang
1
705
8
Tổ dân phố Phú Nhuận
2
1.263
9
Tổ dân phố Thạnh Xuân
2
1.363
1
689
9
Tổ dân phố Chương Hòa
1
628
12
Tổ dân phố Tam Quan Bắc
1
879
1
Khu phố An Dưỡng
1
1.440
2
Khu phố Đệ Đức
1
1.438
1
Tổ dân phố Định Công
1
849
2
Tổ dân phố Mỹ Thọ
2
977
3
Tổ dân phố Công Lương
2
920
5
Tổ dân phố Phú Xuân
1
640
14
Tổ dân phố Thiện Chánh
1
914
10
Tổ dân phố Trường Xuân
1
916
6
Tổ dân phố Liễu An
1
615
5
Tổ dân phố Hoài Sơn Nam
2
680
7
Tổ dân phố Hoài Châu Bắc
2
929
8
Tổ dân phố Gia An
13
Tổ dân phố Tân Thành
1
873
A B 1 2 3 4 5
Stt
Tên thôn, T dân phố
Số lượng hộ
gia đình
trước sắp
xếp
Dự kiến
Tên gọi mới sau sắp xếp
Số lượng
thôn, T
dân phố
giảm
Số lượng hộ
gia đình sau
sắp xếp
Ghi chú
3 Khu phố Đệ Đức 3 1027 Khu phố Hoài Tân 0 1.027
Khu phố Giao Hội 1 529
Khu phố Giao Hội 2 822
Khu phố Thuận Thượng 1 321
Khu phố Thuận Thượng 2 275
Khu phố Song Khánh 418
Khu phố Hòa Trung 1 363
Khu phố Thái Lai 434
Khu phố Vĩnh Phụng 1 318
Khu phố Vĩnh Phụng 2 261
Khu phố Hòa Trung 2 245
16 Phường Hoài Nhơn Tây 6342 7 8 6342
1 Tổ dân phố Hội Phú 638 Tổ dân phố Hội Phú 0 638
Tổ dân phố Cự Lễ 1 444
Tổ dân phố Cự Lễ 2 315
Tổ dân phố Cự Tài 1 371
Tổ dân phố Cự Tài 2 216
Tổ dân phố Mỹ Bình 1 253
Tổ dân phố Lương Thọ 1 239
Tổ dân phố Lương Thọ 2 328
Tổ dân phố Lương Thọ 3 246
Tổ dân phố Mỹ Bình 2 319
Tổ dân phố Mỹ Bình 3 290
Tổ dân phố Phụng Du 1 540
Tổ dân phố Phụng Du 2 672
Tổ dân phố Tấn Thạnh 1 702
Tổ dân phố Tấn Thạnh 2 769
17 Phường Hội Phú 10344 13 13 10344
Tổ dân phố 1 331
Tổ dân phố 2 535
Tổ dân phố 3 681
Tổ dân phố 5 610
Tổ dân phố 6 498
Tổ dân phố 4 Trà Bá 327
Tổ dân phố 5 Trà Bá 349
Tổ dân phố 7 Trà Bá 460
Tổ dân phố 4 659
Tổ dân phố 2 Trà Bá 640
Tổ dân phố 1 Trà Bá 368
Tổ dân phố 3 Trà Bá 321
Tổ dân phố 6 Trà Bá 351
Tổ dân phố 8 Trà Bá 232
Làng Ngó 490
Tổ dân phố 1 Chi Lăng 381
Tổ dân phố 2 Chi Lăng 444
Tổ dân phố 3 Chi Lăng 401
Tổ dân phố 4 Chi Lăng 515
Tổ dân phố Hàm Rồng 159
Tổ dân phố Ia Rôk 312
Làng Ngol Tăh 46
Làng Châm Anẻh 167
11 Làng Ngol 284 Làng Ngol 0 284
12 Làng Khưn 368 Làng Khưn 0 368
13 Làng Ia Lang 415 Làng Ia Lang 0 415
2
Tổ dân phố 2
1
1.108
3
Tổ dân phố 3
2
1.136
4
Tổ dân phố 4
1
1.299
Tổ dân phố Tấn Thạnh
1
1.471
7
1
Tổ dân phố 1
2
1.547
4
Tổ dân phố Lương Thọ
2
813
5
Tổ dân phố Mỹ Bình
1
609
6
5
Khu phố Vạn Thắng
2
1.014
6
Khu phố Phụng Sơn
1
797
8
Tổ dân phố 7
1
916
9
Tổ dân phố Hàm Rồng
1
471
10
Làng Châm Anẻh
Tổ dân phố 5
2
1.040
5
6
Làng Ngó
1
722
7
Tổ dân phố 6
1
825
1
213
Tổ dân phố Phụng Du
1
1.212
2
Tổ dân phố Cự L
1
759
4
Khu phố Giao Hội
1
1.351
7
Khu phố Hoài Xuân
2
824
3
Tổ dân phố Cự Tài
2
840
A B 1 2 3 4 5
Stt
Tên thôn, T dân phố
Số lượng hộ
gia đình
trước sắp
xếp
Dự kiến
Tên gọi mới sau sắp xếp
Số lượng
thôn, T
dân phố
giảm
Số lượng hộ
gia đình sau
sắp xếp
Ghi chú
18 Phường Pleiku
15.761
17
23 15.761
Tổ dân phố 1 Tây Sơn 417
Tổ dân phố 5 Tây Sơn 506
Tổ dân phố 6 Tây Sơn 201
Tổ dân phố 2 Tây Sơn 574
Tổ dân phố 3 Tây Sơn 298
Tổ dân phố 4 Tây Sơn 412
Tổ dân phố 1 Hoa Lư 530
Tổ dân phố 2 Hoa Lư (Phần lớn cụm dân
cư phía Bắc)
430
Tổ dân phố 12 Hoa Lư (Phía bắc) 90
Tổ dân phố 2 Hoa Lư (phần còn lại cụm
dân cư phía Nam)
87
Tổ dân phố 3 Hoa Lư 466
Tổ dân phố 4 Hoa Lư (Phía Bắc) 198
Tổ dân phố 4 Hoa Lư (Phía Nam) 102
Tổ dân phố 8 Hoa Lư 420
Tổ dân phố 5 Hoa Lư (Phía bắc) 237
Tổ dân phố 9 Hoa Lư 415
Tổ dân phố 11 Hoa Lư 561
Tổ dân phố 12 Hoa Lư (Phía nam) 213
Tổ dân phố 13 Hoa Lư 410
Tổ dân phố 1 Hội Thương 304
Tổ dân phố 2 Hội Thương 466
Tổ dân phố 3 Hội Thương 408
Tổ dân phố 4 Hội Thương 207
Tổ dân phố 5 Hội Thương 321
Tổ dân phố 6 Hội Thương 335
Tổ dân phố 7 Hội Thương 380
Tổ dân phố 5 Hoa Lư (Phía Nam) 300
Tổ dân phố 1 Phù Đổng 320
Tổ dân phố 4 Phù Đổng 615
Tổ dân phố 2 Phù Đổng 368
Tổ dân phố 3 Phù Đổng 566
Tổ dân phố 9 Phù Đổng 334
Tổ dân phố 7 Phù Đổng 357
Tổ dân phố 8 Phù Đổng 504
Tổ dân phố 6 Phù Đổng 445
Tổ dân phố 10 Phù Đổng 768
14 Tổ dân phố 5 Phù Đổng 514 T dân phố 14 0 514
Tổ dân phố 1 Trà Đa 212
Tổ dân phố 5 Trà Đa 206
Tổ dân phố 6 Trà Đa 335
Tổ dân phố 2 Trà Đa 287
Tổ dân phố 3 Trà Đa 203
Tổ dân phố 4 Trà Đa 203
17 Làng Ơp 236 Làng Ơp 0 236
19 Phường Quy Nhơn 36043 22 41 36043
1 Khu phố 9 565 Tổ dân phố 1 0 565
Khu phố 6 375
Khu phố 7 391
Khu phố 8 342
Khu phố 11 384
Khu phố 5 490
Khu phố 10 1205
12
Tổ dân phố 12
1
861
13
Tổ dân phố 13
1
1213
2
Tổ dân phố 2
3
1492
15
Tổ dân phố 15
2
753
1
Tổ dân phố 1
2
1124
2
Tổ dân phố 2
2
1284
3
Tổ dân phố 3
1
1050
2
1268
10
Tổ dân phố 10
1
935
8
Tổ dân phố 8
3
1385
9
Tổ dân phố 9
2
1336
3
Tổ dân phố 3
1
1695
16
Tổ dân phố 16
2
693
11
Tổ dân phố 11
7
Tổ dân phố 7
1
623
4
Tổ dân phố 4
1
751
6
Tổ dân phố 6
1
976
5
Tổ dân phố 5
1
759
A B 1 2 3 4 5
Stt
Tên thôn, T dân phố
Số lượng hộ
gia đình
trước sắp
xếp
Dự kiến
Tên gọi mới sau sắp xếp
Số lượng
thôn, T
dân phố
giảm
Số lượng hộ
gia đình sau
sắp xếp
Ghi chú
Khu phố 1 179
Khu phố 2 605
Khu phố 3 493
Khu phố 4 435
Khu phố 12 186
Khu phố 13 213
Khu phố 14 363
Khu phố 15 376
Khu phố 16 548
Khu phố 17 352
Khu phố 18 280
Khu phố 19 257
Khu phố 20 340
Khu phố 21 172
Khu phố 22 342
Khu phố 23 634
Khu phố 24 382
Khu phố 25 304
Khu phố 26 311
Khu phố 28 387
Khu phố 27 262
Khu phố 29 536
Khu phố 30 734
Khu phố 31 485
Khu phố 32 462
Khu phố 33 817
Khu phố 34 689
Khu phố 35 420
Khu phố 36 753
Khu phố 37 409
Khu phố 38 625
Khu phố 39 568
Khu phố 40 693
Khu phố 41 616
Khu phố 42 276
Khu phố 43 579
Khu phố 44 575
Khu phố 45 521
Khu phố 46 459
Khu phố 47 549
Khu phố 48 615
Khu phố 49 415
Khu phố 50 683
Khu phố 51 682
Khu phố 53 1267
Khu phố 52 1367
Khu phố 54 790
Khu phố 55 973
Khu phố 58 1264
Khu phố 56 784
Khu phố 57 1258
Khu phố 60 328
Khu phố 61 657
Khu phố 62 1286
Khu phố 59 469
Khu phố 63 1266
10
11
12
Tổ dân phố 12
2
1602
13
Tổ dân phố 13
1
1309
14
Tổ dân phố 14
2
1430
Tổ dân phố 10
2
1764
6
Tổ dân phố 6
3
1229
7
Tổ dân phố 7
2
1148
8
Tổ dân phố 8
3
1384
9
Tổ dân phố 9
2
1532
17
Tổ dân phố 17
1
1949
19
Tổ dân phố 19
1
2237
20
Tổ dân phố 20
1
2042
21
Tổ dân phố 21
2
2271
22
Tổ dân phố 22
1
1735
15
Tổ dân phố 15
2
1529
16
Tổ dân phố 16
2
1713
18
Tổ dân phố 18
1
2157
Tổ dân phố 11
2
1862
4
Tổ dân phố 4
3
1712
5
Tổ dân phố 5
4
1686
A B 1 2 3 4 5
Stt
Tên thôn, T dân phố
Số lượng hộ
gia đình
trước sắp
xếp
Dự kiến
Tên gọi mới sau sắp xếp
Số lượng
thôn, T
dân phố
giảm
Số lượng hộ
gia đình sau
sắp xếp
Ghi chú
20 Phường Quy Nhơn Bắc 12986 8 8 12986
Khu phố 1 392
Khu phố 2 330
Khu phố 3 764
Khu phố 4 690
Khu phố 5 1.604
Khu phố 6 923
Khu phố 7 1.065
Khu phố 8 1.271
Khu phố 9 764
Khu phố 10 887
Khu phố 11 861
Khu phố 12 973
Khu phố 13 479
Khu phố 14 695
Khu phố 15 699
Khu phố 16 589
21 Phường Quy Nhơn Đông 13180 9 10 13180
1 Khu phố 1 1836 Tổ dân phố Bình Thạnh 0 1836
Khu phố 2 1214
Khu phố 3 1019
Khu phố 4 654
Khu phố 5 513
Khu phố 6 747
Khu phố 7 577
Khu phố 8 414
Khu phố 9 745
Khu phố Hải Nam 718
Khu phố Hải Đông 585
Khu phố Hải Bắc 227
Khu phố Lý Hưng 632
Khu phố Lý Lương 428
Khu phố Lý Chánh 765
Khu phố Lý Hòa 775
Khu phố Hội Tân 131
Khu phố Nhơn Phước 739
Khu phố Hội Thành 461
22 Phường Quy Nhơn Nam 21377 16 17 21377
Khu phố 1 545
Khu phố 2 719
Khu phố 3 (một phần) 229
Khu phố 4 (một phần) 286
Khu phố 7 705
Khu phố 8 731
Khu phố 5 428
Khu phố 6 340
Khu phố 9 456
Khu phố 3 (một phần) 225
Khu phố 4 (một phần) 325
Khu phố 11 912
Khu phố 12 569
Khu phố 18 504
Khu phố 19 477
Khu phố 20 381
Khu phố 10 (một phần) 189
6 Khu phố 26 1229 Khu phố 6 0 1229
4
Tổ dân phố Tây Định
1
1324
5
Tổ dân phố Thuận Lạc
1
1159
2
Tổ dân phố Nhơn Bình
1
2233
8
Khu phố 8
1
1288
1
1174
3
Tổ dân phố Đông Định
1
1167
3
Khu phố 5
1
2.787
1
Khu phố 1
1
1241
2
Khu phố 2
1
935
5
Khu phố 5
3
1551
1060
8
Tổ dân phố Xương
1
1540
1
1436
3
Khu phố 3
3
1774
4
Khu phố 4
1
1481
1
Khu phố 1
2
1779
2
Khu phố 2
5
Khu phố 3
1
1651
6
Khu phố 7
1
1834
7
Khu phố 4
9
Tổ dân phố Nhơn Hội
2
1331
6
Tổ dân phố Nhơn Hải
2
1530
7
Tổ dân phố Hưng Lương
1
4
Khu phố 6
1
2.076
A B 1 2 3 4 5
Stt
Tên thôn, T dân phố
Số lượng hộ
gia đình
trước sắp
xếp
Dự kiến
Tên gọi mới sau sắp xếp
Số lượng
thôn, T
dân phố
giảm
Số lượng hộ
gia đình sau
sắp xếp
Ghi chú
Khu phố 16 909
Khu phố 17 593
Khu phố 10 (một phần) 169
Khu phố 27 766
Khu phố 28 (một phần) 285
Khu phố 13 675
Khu phố 14 388
Khu phố 15 487
Khu phố 10 (một phần) 80
Khu phố 31 546
Khu phố 32 341
Khu phố 29 (một phần) 450
Khu phố 30 (một phần) 422
Khu phố 33 728
12 Khu phố 30 (một phần) 927 Khu phố 12 0 927
Khu phố 28 (một phần) 106
Khu phố 29 (một phần) 897
Khu phố 24 740
Khu phố 25 (một phần) 573
Khu phố 23 840
Khu phố 25 (một phần) 150
Khu phố 21 191
Khu phố 22 864
23 Phường Quy Nhơn Tây 6754 5 6 6754
Khu phố 1 567
Khu phố 2 689
khu phố 3 447
Khu phố 4 530
Khu phố 5 575
Khu phố 6 321
Khu phố 7 1.293
Khu phố 8 345
4 Khu phố Long Thành 672 Khu phố Long Thành 0 872
Khu phố Thanh Long 929
Khu phố Mỹ Lợi 386
24 Phường Tam Quan 6471 7 11 6471
Khu phố 1 466
Khu phố 2 354
Khu phố 9 293
Khu phố 3 408
Khu phố 4 360
Khu phố 5 377
Khu phố 6 377
Khu phố 7 348
Khu phố 8 473
Khu phố Hội An 265
Khu phố An Qúy Nam 384
Khu phố Tân Trung 271
Khu phố Hội An Tây 218
Khu phố An Qúy Bắc 515
Khu phố An Sơn 585
Khu phố Thành Sơn 227
Khu phố Tân An 269
Khu phố Thành Sơn Tây 281
5
Khu phố Hội An
1
489
6
Khu phố Hoài Châu
1
1100
7
Khu phố Tân An
2
777
16
Khu phố 16
1
1055
1
Khu phố 1
3
2.233
3
Khu phố 3
1
1.638
2
Khu phố 2
1
896
2
Khu phố An Thái
2
1145
3
Khu phố Mỹ Lộc
2
1198
4
Khu phố An Qúy
1
649
5
Khu phố Long Mỹ
1
1.115
1
Khu phố An Mỹ
2
1113
15
Khu phố 15
7
Khu phố 7
1
1671
8
Khu phố 8
11
Khu phố 11
0
1150
0
990
0
1051
9
Khu phố 9
2
1630
10
Khu phố 10
13
Khu phố 13
1
1003
14
Khu phố 14
0
1313
2
1337
A B 1 2 3 4 5
Stt
Tên thôn, T dân phố
Số lượng hộ
gia đình
trước sắp
xếp
Dự kiến
Tên gọi mới sau sắp xếp
Số lượng
thôn, T
dân phố
giảm
Số lượng hộ
gia đình sau
sắp xếp
Ghi chú
25 Phường Thống Nhất 12207 11 12 12207
Tổ dân phố 1 Thống Nhất 299
Tổ dân phố 2 Thống Nhất 463
Tổ dân phố 4 Thống Nhất 408
Tổ dân phố 5 Thống Nhất 419
Tổ dân phố 3 Thống Nhất 587
Tổ dân phố 6 Thống Nhất 449
Tổ dân phố 7 Thống Nhất 633
Tổ dân phố 1 Đống Đa 653
Tổ dân phố 2 Đống Đa 661
Tổ dân phố 4 Đống Đa 409
5 Tổ dân phố 1 Yên Thế 727 Tổ dân phố 5 0 727
Tổ dân phố 2 Yên Thế 548
Tổ dân phố 3 Yên Thế 694
Tổ dân phố 4 Yên Thế 637
Tổ dân phố 5 Yên Thế 767
Tổ dân phố 6 Yên Thế 462
Tổ dân phố 10 Yên Thế 266
Tổ dân phố 7 Yên Thế 778
Tổ dân phố 8 Yên Thế 405
Tổ dân phố 9 Yên Thế 490
Làng Bruk Ngol 313
Tổ dân phố 3 Đống Đa 582
Làng Kép 557
26 Xã Al Bá 3949 11 8 3949
1 Làng Ia H'Boòng 302 Làng Ia H'Boòng 0 302
Làng Blút Griêng 231
Thôn Tứ Kỳ Bắc 154
Thôn Tứ Kỳ Nam 345
Làng Klah 205
Làng Ia Doa 125
Làng Ia Choan Luh 235
Làng Blút Róh 248
Làng U Diếp 227
Làng Kjai Tăng (25 hộ) 25
Làng Dơ Nông Ó 253
Làng Ser Dơ Mó (50 hộ) 50
Làng Ser Dơ Mó (239 hộ) 239
Làng Kjai Tăng (81 hộ) 81
8 Làng Chư Ruồi Sul 301 Làng Chư Ruồi Sul 0 301
9 Làng Amil 244 Làng Amil 0 244
Làng Hvăk 100
Làng Tung Ke 159
Làng Vơng Chép 105
Làng Achông 139
Làng Keo 181
27 Xã Ân Hảo 5540 9 8 5540
Thôn Tân Xuân 429
Thôn Tân Sơn 184
Vạn Tín 136
Vạn Trung 447
Châu Sơn 153
Bình Hòa Bắc 352
Bình Hòa Nam 334
Vạn Hòa 348
Cảm Đức 176
3
Thôn Bình Hòa
1
686
4
Thôn Vạn Hòa
1
524
10
11
1
Thôn Tân Xuân
1
613
2
Thôn Vạn Trung
2
736
Làng Tung Ke
2
364
Làng Achông
1
320
3
Thôn Tứ K
1
550
4
Làng Doa Choan Luh
1
360
5
Làng Róh Diếp
2
500
6
7
Làng Ser Dơ Mó
0
320
Làng Dơ Nông Ó
0
303
9
Tổ dân phố 9
1
1183
10
Tổ dân phố Bruk Ngol
1
803
11
Tổ dân phố Plei Kép
1
1139
2
Làng Blút Griêng
1
385
8
Tổ dân phố 8
1
728
1
Tổ dân phố 1
1
762
4
Tổ dân phố 4
2
1723
6
Tổ dân phố 6
1
1242
7
Tổ dân phố 7
2
Tổ dân phố 2
1
827
3
Tổ dân phố 3
2
1669
1
1404
A B 1 2 3 4 5
Stt
Tên thôn, T dân phố
Số lượng hộ
gia đình
trước sắp
xếp
Dự kiến
Tên gọi mới sau sắp xếp
Số lượng
thôn, T
dân phố
giảm
Số lượng hộ
gia đình sau
sắp xếp
Ghi chú
5 Hội Long 449 Thôn Hội Long 0 449
Hội Trung 236
Phước Bình 306
Mỹ Thành 511
Mỹ Đức 313
Long Quang 304
Long Mỹ 516
9 Đại Định 346 Thôn Đại Định 0 346
28 Xã An Hòa 4289 9 5 4289
Thôn Xuân Phong Tây 156
Thôn Vạn Xuân 276
Thôn 2 132
Thôn 3 110
Thôn 4 82
Thôn 5 65
Thôn 6 33
3 Thôn Hưng Nhượng 318 Thôn Hưng Nhượng 0 318
4 Thôn Long Hòa 625 Thôn Long Hòa 0 625
5 Thôn Xuân Phong Bắc 564 Thôn Xuân Phong Bắc 0 564
6 Thôn Xuân Phong Nam 846 Thôn Xuân Phong Nam 0 846
7 Thôn Vạn Khánh 469 Thôn Vạn Khánh 0 469
8 Thôn Vạn Long 390 Thôn Vạn Long 0 390
9 Thôn Trà Cong 223 Thôn Trà Cong 0 223
29 Xã An Lão 3199 11 6 3199
Thôn 1 163
Thôn 2 84
Thôn 3 93
Thôn 5 34
Thôn 4 142
Gò Bùi 127
Thôn 7 83
Thôn 9 129
Thuân Hòa 101
Thôn Gò Đồn 43
Thôn Hưng Nhơn 396
Thôn Hưng Nhơn Bắc 203
7 Thôn 6 422 Thôn Đinh Xuân Ba 0 422
8 Thôn Thuận An 300 Thôn Thuận An 0 300
9 Thôn Tân An 311 Thôn Tân An 0 311
10 Thôn Tân Lập 319 Thôn Tân Lập 0 319
11 Thôn Thanh Sơn 249 Thôn Thanh Sơn 0 249
30 Xã An Lương 8467 17 12 8467
Chánh Thiện 282
An Lương 312
Chánh An 327
Thượng An 152
Đông An 261
Hội Thuận 133
Thái An 217
Lương Trung 134
Lương Thái 155
An Xuyên 1 290
An Xuyên 2 163
An Xuyên 3 175
An Hoan 260
An Hòa 176
6
Thôn An Hoan
1
436
6
Thôn Hưng Nhơn
1
599
3
Thôn Thuận An
1
394
4
Thôn Thái An
2
506
5
Thôn An Xuyên
2
628
1
Thôn Chánh Thiện
1
594
2
Thôn Chánh An
1
479
2
Thôn An Hưng Bắc
1
127
3
Thôn Hòa Bình
1
269
4
Thôn Sông Đinh
1
212
5
Thôn Thuận Hòa
1
144
8
Thôn Long Mỹ
1
820
1
Thôn Vạn Xuân
1
432
2
Thôn An Quang
4
422
1
Thôn An Hưng
1
247
6
Thôn Phước Bình
1
542
7
Thôn Mỹ Thành
1
824
A B 1 2 3 4 5
Stt
Tên thôn, T dân phố
Số lượng hộ
gia đình
trước sắp
xếp
Dự kiến
Tên gọi mới sau sắp xếp
Số lượng
thôn, T
dân phố
giảm
Số lượng hộ
gia đình sau
sắp xếp
Ghi chú
Công Trung 148
Trung Xuân 192
Xuân Bình Bắc 337
Xuân Bình Nam 165
Hòa Hội Bắc 251
Hòa Hội Nam 295
Hưng Tân 215
Hưng Lạc 257
11 Hiệp An 364 Thôn Hiệp An 0 364
12 Vĩnh Lợi 1 501 Thôn Vĩnh Lợi 1 0 501
13 Vĩnh Lợi 2 536 Thôn Vĩnh Lợi 2 0 536
14 Vĩnh Lợi 3 445 Thôn Vĩnh Lợi 3 0 445
15 An Mỹ 758 Thôn An Mỹ 0 758
16 Chánh Hội 598 Thôn Chánh Hội 0 598
17 Trinh Long Khánh 368 Thôn Trinh Long Khánh 0 368
31 Xã An Nhơn Tây 4874 6 5 4874
Thôn Tân Lập 413
Thôn Đông Lâm 558
Thôn Trường Cửu 256
Thôn An Thành 658
Thôn Cù Lâm 409
Thôn Tráng Long 306
4 Thôn Nam Tượng 1 701 Thôn Nam Tượng 0 701
Thôn Nam Tượng 2 404
Thôn Nam Tượng 3 461
Thôn Thọ Tân Bắc 483
Thôn Thọ Tân Nam 225
32 Xã An Toàn 548 5 3 548
Thôn Nước Ron 62
Thôn Nước Lương 43
Thôn Đồng bà Lãnh 42
Thôn Hòn Chiêng 45
Thôn Nước Lương Ngọn 50
3 Thôn 1 103 Thôn 1 0 103
4 Thôn 2 114 Thôn 2 0 114
5 Thôn 3 89 Thôn 3 0 89
33 Xã Ân Tường 4713 9 7 4713
Thôn Hà Tây 284
Thôn Tân Thịnh 207
Thôn Tân Thạnh 366
Thôn Hội Nhơn 268
Thôn Liên Hội 423
Thôn Phú Văn 1 173
Thôn Xuân Sơn 151
4 Thôn Phú Văn 2 306 Thôn Phú Văn 0 306
Thôn T6 151
Thôn O6 110
Thôn O10 93
Thôn O11 53
6 Thôn Phú Hữu 1 639 Thôn Phú Hữu 1 0 639
7 Thôn Phú Hữu 2 480 Thôn Phú Hữu 2 0 480
8 Thôn Phú Khương 544 Thôn Phú Khương 0 544
9 Thôn Hà Đông 465 Thôn Hà Đông 0 465
34 Xã An Vinh 1977 7 11 1977
Thôn 1 An Trung 184
Thôn 4 An Trung 117
1
301
10
Thôn Hưng Lạc
1
472
1
Thôn Nhơn Lộc
1
971
2
Thôn An Cửu
1
914
3
Thôn Cù Lâm
1
715
7
Thôn Trung Xuân
1
340
8
Thôn Xuân Bình
1
502
9
Thôn Hòa Hội
1
546
5
Thôn Nhơn Tân
1
865
6
Thôn Thọ Tân
1
708
1
Thôn Nước Ron
2
147
2
Thôn Hòn Chiêng
1
95
1
Thôn Tân Thạnh
2
857
5
Thôn ĐakMang
3
407
1
Thôn 1
3
Thôn Phú Xuân
1
324
691
2
Thôn Liên Hội
1
A B 1 2 3 4 5
Stt
Tên thôn, T dân phố
Số lượng hộ
gia đình
trước sắp
xếp
Dự kiến
Tên gọi mới sau sắp xếp
Số lượng
thôn, T
dân phố
giảm
Số lượng hộ
gia đình sau
sắp xếp
Ghi chú
Thôn 5 An Trung 145
Thôn 6 An Trung 184
Thôn 3 An Trung 44
Thôn 8 An Trung 79
Thôn 1 An Dũng 184
Thôn 2 An Dũng 153
Thôn 3 An Dũng 140
Thôn 4 An Dũng 63
Thôn Tmang Gheng 117
Thôn 1 60
Thôn 2 124
Thôn 5 59
Thôn 6 57
Thôn 3 95
Thôn 4 56
Thôn 7 116
35 Xã Ayun 2875 8 4 2875
Thôn Đoàn kết 122
Thôn 2 289
2 Làng Kon Brung 400 Làng Kon Brung 0 400
Làng Plei Bông 186
Làng Plei Atur 306
Thôn 1 196
Thôn Nhơn Bông 194
5 Làng Đêkjêng 251 Làng Đêkjêng 0 251
Làng Hiêr 199
Làng Đê Bơ Tớk 170
7 Thôn 3 224 Thôn 3 0 224
8 Làng Bông Pim 338 Làng Bông Pim 0 338
36 Xã Bàu Cạn 5575 11 8 5575
Thôn Đồng Tâm 281
Thôn Đoàn Kết 324
Thôn 1 558
Thôn 5 165
Thôn 2 209
Thôn 3 372
Thôn 6 122
Thôn 4 344
Thôn 7 159
Làng Bàng 173
Làng Kành 132
Làng Mui 196
Thôn Thanh Bình 517
Làng Đê 136
7 Thôn Bình An 361 Thôn Bình An 0 361
8 Thôn Hòa Bình 317 Thôn Hòa Bình 0 317
9 Thôn Ia Mua 341 Thôn Ia Mua 0 341
10 Thôn Tây Hồ 321 Thôn Tây Hồ 0 321
11 Thôn Tân Lạc 547 Thôn Tân Lạc 0 547
37 Xã Biển Hồ 9431 23 17 9431
1 Thôn 1 313 Thôn 1 0 313
2 Thôn 2 469 Thôn 2 0 469
3 Thôn 3 413 Thôn 3 0 413
4 Thôn 4 477 Thôn 4 0 477
5 Thôn Tiên Sơn 1 314 Thôn Tiên Sơn 1 0 314
4
Thôn 1
1
390
6
Làng Hiêr
1
369
1
503
5
Làng Mui
2
501
1
Thôn Đoàn Kết
1
605
6
Thôn 6
1
116
7
Thôn 7
2
267
1
Thôn 2
1
411
3
Làng Plei Bông
1
492
4
Thôn 4
2
320
5
Thôn 5
1
184
2
Thôn 2
1
329
3
Thôn 3
3
2
Thôn Thăng Hưng Đông
1
723
3
Thôn Thanh An
2
703
4
Thôn Thăng Hưngy
6
Thôn Thanh Bình
1
653
460
A B 1 2 3 4 5
Stt
Tên thôn, T dân phố
Số lượng hộ
gia đình
trước sắp
xếp
Dự kiến
Tên gọi mới sau sắp xếp
Số lượng
thôn, T
dân phố
giảm
Số lượng hộ
gia đình sau
sắp xếp
Ghi chú
6 Thôn Tiên Sơn 2 447 Thôn Tiên Sơn 2 0 447
7 Làng Nú 237 Làng Nú 0 237
8 Làng Bông 220 Làng Bông 0 220
9 Làng Weh 365 Làng Weh 0 365
10 Làng Ring Rai 309 Làng Ring Rai 0 309
Làng Phung 234
Làng Ia Nueng 228
Làng Têng 1 174
Làng Têng 2 186
Thôn Đồng Bằng 214
Thôn 9 428
Làng Hol 136
Làng Sao Đúp 283
Làng Ia Mút 223
Thôn 76 116
Thôn Nghĩa Hưng 1 355
Thôn Nghĩa Hưng 2 190
Làng Nhing 117
Thôn Nghĩa Hưng 3 274
Thôn 8 260
Làng Ea Lũh 148
Thôn Nghĩa Hưng 4 237
Thôn 6 311
Thôn 5 200
Thôn 7 263
Làng Bui 144
Làng Brông 118
Làng Klung 39
Thôn Đoàn Kết 80
Thôn Ngô Sơn 174
Làng Wet 61
Làng Kó 210
Làng Yar 110
Làng Ia Gri 135
Làng Xóa 219
38 Xã Bình An 9227 9 8 9227
Thôn Nhơn Thuận 740
Thôn An Vinh 1 392
Thôn Bỉnh Đức 471
Thôn An Vinh 2 298
Thôn Mỹ An 600
Thôn Mỹ Thuận 370
Thôn Kiên Thạnh 229
Thôn Vĩnh Lộc 325
Thôn Dõng Hòa 261
Thôn Vân Tường (chuyển 16 hộ về thôn
An Chánh)
416
Thôn Trường Định 1 416
Thôn Trường Định 2 897
Thôn Kiên Ngãi 934
Thôn An Dõng 516
7
Thôn An Chánh (nhận 16 hộ từ Thôn
Vân Tường)
737 Thôn An Chánh 0 737
8 Thôn Kiên Long 794 Thôn Kiên Long 0 794
9 Thôn Phú Lạc 831 Thôn Phú Lạc 0 831
6
Thôn Kiên Ngãi
1
1450
2
Thôn Bỉnh Đức
1
769
3
Thôn Mỹ An
1
970
4
Thôn Vĩnh Lộc
2
815
5
Thôn Trường Định
2
1729
18
Thôn Nghĩa Hưng 4
2
696
19
Thôn Nghĩa Hưng 2
1
463
20
Làng Bui Brông
2
301
1132
14
Làng Ia Băng
1
419
13
Thôn Đồng Bằng
1
642
1
534
15
Làng Ia Mút
1
339
16
Thôn Nghĩa Hưng 1
2
662
17
Thôn Nghĩa Hưng 3
22
Làng Chư Đang Ya
1
320
23
Làng Ia Gri
1
354
1
Thôn An Vinh
1
21
Thôn Chư Jôr
2
315
1
462
12
Làng Têng
1
360
11
Làng Ia Nueng
A B 1 2 3 4 5
Stt
Tên thôn, T dân phố
Số lượng hộ
gia đình
trước sắp
xếp
Dự kiến
Tên gọi mới sau sắp xếp
Số lượng
thôn, T
dân phố
giảm
Số lượng hộ
gia đình sau
sắp xếp
Ghi chú
39 Xã Bình Dương 6320 8 15 6320
Thôn Dương Liễu Đông 344
Thôn Dương Liễu Nam 404
Thôn Dương Liễu Tây 784
Thôn Dương Liễu Bắc 277
3 Thôn Chánh Khoan Đông 299
Thôn Chánh Khoan Nam 394
Thôn Chánh Khoan Tây 404
Thôn Phú Ninh Đông 288
Thôn Phú Ninh Tây 276
Thôn Mỹ Phú Đông 174
Thôn Mỹ Phú Nam 246
Thôn Mỹ Phú Bắc 114
Thôn Vĩnh Bình 466
Thôn Phước Chánh 252
Thôn Phước Thung 90
Thôn Văn Trường 263
Thôn Văn Trường Đông 222
Thôn Văn Trường Tây 348
Thôn Phú Nhiêu 134
Thôn Gia Hội 142
Thôn Phú Quang 166
Thôn Phú Đức 61
Thôn Vĩnh An 172
40 Xã Bình Hiệp 6293 9 7 6293
1 Thuận Truyền 793 Thôn Thuận Truyền 0 793
Thuận Hiệp 332
Thuận Hạnh 414
Thuận Nhứt 688
Hòa Mỹ 282
4 Thôn M6 262 Thôn M6 0 262
Thuận Ninh 158
An Hội 258
Mỹ Thạch 497
Thuận Hòa 453
7 Phú Hưng 641 Thôn Phú Hưng 0 641
Đại Chí 454
Mỹ Đức 310
Háo Nghĩa 99
Trà Sơn 565
Đồng Quy 87
41 Xã Bình Khê 5617 6 4 5617
Thôn Tiên Thuận 589
Thôn Hòa Thuận 291
Thôn Thượng Sơn 776
Thôn Trung Sơn 341
Thôn Thượng Giang 1 828
Thôn Thượng Giang 2 759
Thôn Tả Giang 2 583
Thôn Tả Giang 1 470
5 Thôn Hữu Giang 415 Thôn Hữu Giang 0 415
6 Thôn Nam Giang 565 Thôn Nam Giang 0 565
42 Xã Bình P 6448 8 5 6448
Thôn Phú Mỹ 840
Thôn Phú Lâm 192
746
3
Thôn Bình Thuận
1
970
1
1117
3
Thôn Thượng Giang
1
1587
4
Thôn Tả Giang
1
1053
8
Thôn Văn phong
1
764
9
Thôn Tây An
2
751
1
Thôn Chánh Khoan
2
1097
4
5
Thôn Phú Ninh
1
564
1
2
Thôn Dương Liễu Nam
Thôn Dương Liễu
1
1
748
8
Thôn Văn Trường
2
833
9
Thôn An Phú
4
675
Thôn Tiên Thuận
1
880
2
Thôn Thượng Sơn
1
Thôn Phú Mỹ
1
1032
5
Thôn Thuận Ninh
1
416
6
Thôn Bình Tân
1
950
1
2
Thôn Thuận Hạnh
6
Thôn Mỹ Phú
2
534
7
Thôn Vĩnh Phước
2
808
1061
A B 1 2 3 4 5
Stt
Tên thôn, T dân phố
Số lượng hộ
gia đình
trước sắp
xếp
Dự kiến
Tên gọi mới sau sắp xếp
Số lượng
thôn, T
dân phố
giảm
Số lượng hộ
gia đình sau
sắp xếp
Ghi chú
Làng Kon Giọt 1 122
Làng Kon Giọt 2 70
Làng Kon Mon 71
Làng Xà Tang 77
Làng Kon Giang 118
3 Thôn Phú Hiệp 504 Thôn Phú Hiệp 0 504
4 Thôn Phú Thịnh 403 Thôn Phú Thịnh 0 403
5 Thôn Phú Thọ 996 Thôn Phú Thọ 0 996
6 Thôn Hòa Trung 825 Thôn Hòa Trung 0 825
7 Thôn Hòa Sơn 1173 Thôn Hòa Sơn 0 1173
8 Thôn Hòa Hiệp 1057 Thôn Hòa Hiệp 0 1057
43 Xã Bờ Ngoong 7460 19 15 7460
1 Làng Tơ Drăh 331 Làng Tơ Drăh 0 331
2 Phăm Ó 327 Phăm Ó 0 327
3 Làng Khối Zố 349 Làng Khối Z 0 349
Phăm Klăh 348
một phần của làng Phăm Kleo Ngol 89
một phần của làng Phăm Kleo Ngol 136
Phăm Ngol 293
Thôn Đồng Tâm 232
Thôn 16 165
Thôn Đoàn Kết 1 192
Làng Thoong Nha 218
Làng Quái 188
Làng Amo 283
Thôn Tân Tiến 130
Làng Pa Pết 241
Làng DNâu 143
Làng Puih Jri 247
Làng Ka 222
Thôn An Lộc 168
Làng K 275
một phần Làng Bông 170
một phần Làng Bông 81
Làng Nú 234
Làng Lê Anh 110
Làng Hlú 243
Thôn Ia Ring 162
Làng Khối Zét 213
Làng Lê Ngol 246
Thôn 19 153
Làng Ia Bâu 170
Làng Grai Mék 300
Làng Kênh Siêu 304
Thôn Thái Hà 137
Thôn Đoàn Kết 2 100
Làng Hố Lâm 126
Làng Hố Lang 134
44 Xã Canh Liên 711 3 4 711
làng Hà Giao 181
làng Kon Lót 83
làng Chồm 110
làng Cát 104
làng Kà Bông 102
làng Kà Bưng 54
làng Kà Nâu 77
3
Làng Ka 3
2
233
18
Làng Kênh Siêu
1
441
19
Làng Hố Lang
2
360
1
Làng Hà Giao
1
264
2
Làng Đak Lâu
1
214
14
Làng Hlú
1
353
15
Làng Khối Zét
1
375
16
Làng Lê Ngol
1
399
17
Làng Grai Mek
1
470
10
Làng DNâu
1
390
11
Làng Ka
1
390
12
Làng K
1
445
13
Làng Nú
1
315
Thôn Đồng Tâm
397
7
Làng Thoong Nha
1
410
8
Làng Amo
1
471
9
Làng Pa Pết
1
371
2
Làng Vĩnh An
4
458
4
Phăm Klăh
1
437
5
Phăm Ngol
0
429
6
A B 1 2 3 4 5
Stt
Tên thôn, T dân phố
Số lượng hộ
gia đình
trước sắp
xếp
Dự kiến
Tên gọi mới sau sắp xếp
Số lượng
thôn, T
dân phố
giảm
Số lượng hộ
gia đình sau
sắp xếp
Ghi chú
45 Xã Canh Vinh 4798 12 6 4798
1 Thôn An Long 1 398 Thôn An Long 1 0 398
2 Thôn An Long 2 386 Thôn An Long 2 0 386
3 Thôn Hiệp Vinh 1 530 Thôn Hiệp Vinh 1 0 530
4 Thôn Hiển Đông 396 Thôn Hiển Đông 0 396
5 Thôn Tân Quang 402 Thôn Tân Quang 0 402
6 Làng Canh Tiến 165 Làng Canh Tiến 0 165
Thôn Bình Long 384
Thôn Tăng Hòa 124
Thôn Tăng Lợi 140
Thôn Hiệp Vinh 2 365
Thôn Tân Vinh 397
Thôn Kinh Tế 214
Thôn Thanh Minh 134
Thôn Chánh Hiển 97
Thôn 4 110
Làng Suối Đá 209
Làng Hiệp Hưng 191
Làng Hiệp Tiến 156
46 Xã Cát Tiến 8711 10 7 8711
Thôn Chánh Thắng 312
Thôn Chánh Hùng 290
Thôn Chánh Hóa 462
Thôn Phú Trung 395
Thôn Tân Thắng 492
Thôn Chánh Oai 644
Thôn Tân Thanh 706
Thôn Vĩnh Hội 402
Thôn Trường Thạnh 249
Thôn Tân Tiến 356
Thôn Chánh Đạt 239
Thôn Phương Thái 315
Thôn Phương Phi 626
7 Thôn Chánh Thiện 577 Thôn Chánh Thiện 0 577
8 Thôn Hóa Lạc 741 Thôn Hóa Lạc 0 741
9 Thôn Trung Lương 1044 Thôn Trung Lương 0 1044
10 Thôn Phú Hậu 861 Thôn Phú Hậu 0 861
47 Xã Chơ Long 1664 5 5 1664
Làng Kúc Gmối 131
Thôn 2 102
Thôn 3 210
Thôn 4 137
Thôn 8 72
Thôn 9 120
Làng TPôn 191
Làng Klăh 101
Làng Brưl 329
5 Làng TPé 271 Làng Tpé 0 271
48 Xã Chư A Thai 5314 13 10 5314
Thôn Nam Hà 187
Thôn Tân Điệp 1 291
Plei Glung B 191
Plei Tăng B 239
Plei Tăng A 250
Plei Lok 258
1
233
2
Làng Kúc Rơng
1
347
1
Thôn Tân Hà
1
478
4
Làng Klãh - Brưl
1
430
3
Làng Tpôn
11
Thôn Suối Đá
1
319
7
Thôn Bình Long
1
508
8
Thôn Hiệp Vinh 2
1
505
9
Thôn Tân Vinh
2
Thôn Plei Tăng
1
430
3
Thôn Plei Lok
1
508
2
383
1
Thôn Thắng Hùng
1
602
2
Thôn Cát Thành
1
857
3
Thôn Cát Hải Bắc
1
1136
4
Thôn Cát Hải Nam
1
1108
5
Thôn Tân Thạnh Đạt
6
Thôn Thái Phi
1
941
1
Làng Kúc Gmối
1
611
10
Thôn Quang Hiển
1
231
12
Thôn Canh Hiệp
1
347
2
844
A B 1 2 3 4 5
Stt
Tên thôn, T dân phố
Số lượng hộ
gia đình
trước sắp
xếp
Dự kiến
Tên gọi mới sau sắp xếp
Số lượng
thôn, T
dân phố
giảm
Số lượng hộ
gia đình sau
sắp xếp
Ghi chú
Plei Ơi 211
Plei Ring Đáp 250
Thôn Sơn Bình (100 hộ) 100
Thôn Thanh Hà 227
Thôn Sơn Bình (173 hộ) 173
Thôn Thanh Thượng 272
Thôn Sơn Bình (60 hộ) 60
Thôn Dlâm 172
Thôn Drok 350
Thôn Hải Yên 182
Thôn Kim Môn 137
Thôn Ia Chă Wău 151
Plei Pông 138
Thôn King Pêng 168
Plei Trớ 152
Plei Hek 149
11 Plei Glung Mơ Lan 311 Thôn Plei Glung Mơ Lan 0 311
12 Plei Mun Măk 346 Thôn Plei Mun Măk 0 346
13 Thôn Đoàn Kết 349 Thôn Đoàn Kết 0 349
49 Xã Chư Krey 2229 8 7 2229
Làng Pơbahktu 154
Làng Ó 75
Làng Brò 166
Làng Chiêu Liêu 156
3 Thôn 6 291 Thôn 6 291
Làng Brọch siêu 172
Thôn Gia Yên 67
Làng Kial 171
Làng Biên 124
Làng Sơ Kiết 81
Làng Sơ Rơn 191
Làng Lơ Pơ 111
Làng Veh 144
làng Châu 217
Làng Hrách 109
50 Xã Chư Păh 4694 9 8 4694
1 Tổ dân phố 1 (TT Phú Hòa cũ) 388 Thôn Phú Hoà 1 0 388
2 Tổ dân phố 3 (TT Phú Hòa cũ) 350
3 Làng Ki (TT Phú Hòa cũ) 199
4 Thôn 1 (TT Phú Hòa cũ) 271
5 Thôn 2 (TT Phú Hòa cũ) 212
6 Làng Rơ Va (xã Hòa Phú cũ) 70
7 Thôn 2 (xã Hòa Phú cũ) 400
8 Thôn 3 (xã Hòa Phú cũ) 397 Thôn Hòa Phú 2 0 397
9 Thôn 4 (Hoà Phú cũ) 445 Thôn Hòa Phú 3 0 445
10 Làng Bối (xã Hòa Phú cũ) 203
11 Làng Hreng (xã Hòa Phú cũ) 280
12 Thôn 1 (xã Nghĩa Hòa cũ) 280
13 Thôn 3 (xã Nghĩa Hòa cũ) 268
14 Thôn 4 (TT Phú Hòa cũ 210
15 Thôn 2 (xã Nghĩa Hòa cũ) 331
16 Thôn 5 (xã Nghĩa Hòa cũ) 224
17 Làng Kênh (xã Nghĩa Hòa cũ) 166
51 Xã Chư Prông 8361 19 13 8361
1 Thôn 1 415 Thôn 1 0 415
2 Thôn 2 546 Thôn 2 0 546
483
Thôn Nghĩa Hòa 1
2
758
1
Làng Pơbahktu
1
229
2
Làng Chiêu Liêu
1
322
Thôn Phú Hoà 3
1
483
Thôn Hòa Phú 1
1
470
4
Làng Brọch siêu
1
239
5
Làng Biên
1
295
8
Làng Châu
1
326
1
522
8
Thôn Hải Dương
2
470
9
Thôn Plei Pông
1
306
10
Thôn Plei Hek
1
301
4
Thôn Plei Ơi
2
561
Thôn Nghĩa Hòa 2
2
721
6
Làng Sơ Rơn
1
272
7
Làng Lơ Pơ
1
255
5
Thôn Thanh Sơn
0
400
6
Thôn Thanh Thượng
0
332
7
Thôn Drok
Thôn Phú Hoà 2
1
549
Làng Hreng
1
A B 1 2 3 4 5
Stt
Tên thôn, T dân phố
Số lượng hộ
gia đình
trước sắp
xếp
Dự kiến
Tên gọi mới sau sắp xếp
Số lượng
thôn, T
dân phố
giảm
Số lượng hộ
gia đình sau
sắp xếp
Ghi chú
3 Thôn 3 548 Thôn 3 0 548
4 Thôn 4 402 Thôn 4 0 402
5 Thôn 5 392 Thôn 5 0 392
6 Thôn 6 350 Thôn 6 0 350
7 Thôn Đông Hà 431 Thôn Đông Hà 0 431
8 Làng Bò 197
9 Làng Grang 323
10 Thôn Hoàng Ân 247
11 Thôn Hoàng Yên 409
12 Làng Bạc 2 66
13 Thôn Hưng Tiến 222
14 Thôn Hoàng Tiên 176
15 Thôn Bản Tân 185
16 Làng Bạc 1 115
17 Thôn 10 148
18 Thôn Đức Nghĩa 83
19 Làng La 72
20 Làng Ó 76
21 Thôn Nhân Hoà 148
22 Thôn Hợp Hoà 536 Thôn Hợp Hoà 0 536
23 Thôn Hợp Thắng 500 Thôn Hợp Thắng 0 500
24 Thôn An Hoà 367
25 Làng Xung Beng 199
26 Thôn Bình Thanh 357
27 Làng K 86
28 Làng Lân 169
29 Làng Pó 185
30 Làng K 117
31 Làng Nú 169
32 Làng Thung 125
52 Xã Chư Pưh 6960 13 13 6920
Giảm 40 hộ Làng
Plei Ngăn
chuyển sang xã
Ia Le
Thôn Plei Thơ Ga A 288
Thôn Plei Thơ Ga B 282
Thôn Plei H Lốp 102
Thôn Ia Khưng 209
Thôn Plei Lao 132
Thôn Plei Kly Phun 250
Thôn Plei Kia 212
Thôn Plei Djriêk 327
Thôn Plei Thông A 169
Thôn Hòa An 242
Thôn Hòa Hiệp 337
Thôn Hòa Tín 385
Thôn Hòa P 207
Thôn Hòa Bình 444
Thôn Tông will 256
Thôn Plei Tao 203
Thôn Plei Thơ Nhueng 213
Thôn Hoà Thuận 310
Thôn Plei Ia Ke 312
Thôn Hoà Sơn 197
Thôn Hoà Lộc 444
Plei Briêng 272
Thôn Chư Bố 2 357
9
Thôn Plei Ia Ke
1
622
10
Thôn Hoà Lộc
1
641
11
Thôn Plei Briêng
1
629
1
416
7
Thôn Hòa Bình
1
700
5
Thôn Hòa Hiệp
1
579
6
Thôn Hòa Tín
1
592
Thôn Plei Thơ Ga
2
672
2
Thôn Plei Lao
1
341
3
Thôn Plei Kly Phun
1
462
4
Thôn Plei Djriêk
1
496
Làng Bạc 1
2
476
Thôn Đức Nghĩa
2
303
Làng Ó
1
224
Làng Xung Beng
1
566
8
Thôn Plei Thơ Nhueng
Làng Bò
1
520
Thôn Hoàng Yên
1
656
Làng Bạc 2
1
288
Làng Nú
2
411
Làng Lân
1
354
Thôn Bình Thanh
1
443
1
A B 1 2 3 4 5
Stt
Tên thôn, T dân phố
Số lượng hộ
gia đình
trước sắp
xếp
Dự kiến
Tên gọi mới sau sắp xếp
Số lượng
thôn, T
dân phố
giảm
Số lượng hộ
gia đình sau
sắp xếp
Ghi chú
12 Plei Hrãi Dong 456 Thôn Plei Hrãi Dong 0 456
13 Plei Phung 314 Thôn Plei Phung 0 314
14 Làng Plei Ngăng 40 1
53 Xã Chư Sê 16852 29 22 16852
1 Thôn 1 565
2 Thôn 2 486
3 Thôn 3 547
4 Thôn 4 440
5 Thôn 5 618
6 Thôn 6 476
7 Thôn 7 421
8 Thôn 8 522
9 Thôn 9 520
10 Thôn 10 369
11 Làng Ngo Ser - Glan 220
12 Thôn Mỹ Thạch 3 327
13 Thôn Mỹ Thạch 1 439
14 Thôn Mỹ Thạch 2 226
15 Thôn Phú Cường 557
16 Làng Ia Pết 199
17 Thôn Ia Pal 5 108
18 Làng Tào Ròong 455
19 Làng Blo Hưng 187
20 Thôn An Điền 247
21 Thôn Phú An 231
22 Thôn Vinh Hà 395
23 Làng Mung Hlú 140
24 Làng Kóai 96
25 Thôn Mỹ Phú 452
26 Thôn Phù Mỹ 225
27 Làng Nhã 135
28 Thôn Ia Blang 1 271
29 Làng Greo Pết 179
30 Làng Ring Răng 192
31 Thôn Dun Bêu 546
32 Làng Greo Sek 312
33 Làng Yon Tók 333
34 Thôn Vườn Ươm 115
35 Thôn Thuỷ Lợi 100
36 Thôn Nông Trường 164
37 Làng Pang 138
38 Làng Del 216
39 Làng Ngol 148
40 Thôn Hương Phú 145
41 Thôn Nhơn Phú 172
42 Thôn 12 511 Thôn 12 511
43 Làng Hăng Ring 319 Làng Hăng Ring 319
44 Thôn Kê 569 Thôn Kê 569
45 Thôn Bầu Zút 461 Thôn Bầu Zút 461
46 Thôn Hồ Nước 378 Thôn Hồ Nước 378
47 Thôn Tt Biớch 561 Thôn Tốt Biớch 561
48 Làng Queng Mép 317 Làng Queng Mép 317
49 Thôn Đoàn Kết 397 Thôn Đoàn Kết 397
50 Làng Pan 272 Làng Pan 272
51 Làng Tok Roh 433 Làng Tok Roh 433
54 Xã Cửu An 4936 13 6 4936
1 Thôn An Xuân 1 262
Làng Greo Pết
1
371
Thôn Yon Tók
2
548
Thôn Nông Trường
1
302
Thôn Nhơn Phú
1
317
Thôn An Xuân
1
462
563
Thôn An Điền
1
434
Thôn Vinh Hà
2
766
Thôn Mỹ Phú
1
548
Thôn Ia Blang 1
2
631
Thôn Tào Ròong
1
Thôn 1
1
1051
Thôn 3
1
987
Thôn 5
1
1094
Thôn Dun Bêu
1
858
Làng Del
1
364
Thôn 9
1
889
Thôn Ngo Ser - Glan
1
547
Thôn Mỹ Thạch 1
1
Thôn 8
1
943
665
Thôn Phú Cường
1
756
A B 1 2 3 4 5
Stt
Tên thôn, T dân phố
Số lượng hộ
gia đình
trước sắp
xếp
Dự kiến
Tên gọi mới sau sắp xếp
Số lượng
thôn, T
dân phố
giảm
Số lượng hộ
gia đình sau
sắp xếp
Ghi chú
2 Thôn An Xuân 2 200
3 Thôn An Xuân 3 303
4 Thôn An Thạch 206
5 Thôn Thượng An 1 237
6 Thôn Thượng An 2 278
7 Thôn Thượng An 3 178
8 Làng Hòa Bình 109
9 Làng Pờ Nang 66
10 Làng Nhoi 48
11 Thôn An Điền Nam 404 Thôn An Điền Nam 0 404
12 Thôn An Bình 302 Thôn An Bình 0 302
13 Thôn An Điền Bắc 313 Thôn An Điền Bắc 0 313
14 Thôn Tú Thủy 1 466 Thôn Tú Thủy 1 0 466
15 Thôn Tú Thủy 2 410 Thôn Tú Thủy 2 0 410
16 Thôn Cửu Đạo 404 Thôn Cửu Đạo 0 404
17 Thôn An Thượng 2 323 Thôn An Thượng 2 0 323
18 Thôn An Thượng 3 347 Thôn An Thượng 3 0 347
19 Làng Pốt 80 Làng Pốt 0 80
55 Xã Đak Đoa 8178 13 12 8178
Thôn Bối 234
Thôn Tuơh Klah 234
Thôn Tuơh Ktu 250
Thôn Dur 189
Thôn Groi 1 226
Thôn Groi Wêt 277
Thôn Dôr 1 315
Thôn Dôr 2 243
Thôn Dơk rơng 213
Thôn H’Lâm 377
Thôn 2 501
Thôn 5 417
Thôn 10 410
Thôn 3 258
Thôn 4 476
Thôn 6 318
Thôn 7 307
Thôn 1 211
Thôn 8 367
Thôn 1 Tân Bình 435
Thôn 3 Tân Bình 482
10 Thôn 2 Tân Bình 428 Thôn 2 Tân Bình 0 428
11 Thôn 9 405 Thôn 9 0 405
12 Thôn Piơm 504 Thôn Piơm 0 504
13 Thôn Ngol 101 Thôn Ngol 0 101
56 Xã Đak Pơ 4802 13 11 4802
Thôn 1 357
Thôn 2 (120 hộ) 120
Thôn 2 (trừ 120 hộ đã tách ra) 510
Thôn 3 166
Làng Leng tô 178
Làng Hven 80
Thôn 4 132
Làng Gliêk 77
Thôn 5 161
Thôn 6 (trừ 90 hộ đã tách ra) 147
8
1
917
3
Làng Leng tô
3
467
4
Thôn 3
1
308
1
Thôn 1
0
477
2
Thôn 2
1
676
Thôn An Xuân
1
462
7
Thôn 6
1
625
9
Thôn 1 Tân Bình
Thôn 8
1
578
1
Thôn Tuơh Ktu
2
718
2
Thôn Groi Wêt
2
692
1
878
5
Thôn 5
1
827
3
Thôn Dôr 1
2
771
4
Thôn 2
6
Thôn 3
1
734
Thôn Thượng An
2
693
Làng Hòa Bình
2
223
Thôn An Thạch
1
509
A B 1 2 3 4 5
Stt
Tên thôn, T dân phố
Số lượng hộ
gia đình
trước sắp
xếp
Dự kiến
Tên gọi mới sau sắp xếp
Số lượng
thôn, T
dân phố
giảm
Số lượng hộ
gia đình sau
sắp xếp
Ghi chú
Làng Kuk Kôn 149
Thôn 6 (90 hộ) 90
Làng Kuk Đak 141
Làng Bút 157
Thôn 7 267
Thôn 8 (trừ 69 hộ đã tách ra) 309
Làng Hway 166
Thôn 8 (69 hộ) 69
9 Thôn 9 317 Thôn 5
0
317
Làng Jro Dơng 163
Làng Bung Bang Hven 116
Làng Jun 74
Làng Klah Môn 127
Làng Jro Ktu Đak Yang 192
Làng Krong Hra 82
Làng Kleo Ktu 142
13 Làng Kruối chai 313 Làng Kruối chai 0 313
57 Xã Đak Rong 1686 5 9 1686
Thôn Suối U 70
Làng Kon Lanh 217
Làng Kon Von 1 92
Làng Kon Ktonh 204
Làng Kon Kring 97
Làng Kon Hleng 146
Làng Kon lanh Te 95
Làng Kon Bông 159
Làng Kon Trang 96
Làng Hà Đừng 1 202
Làng Hà Đừng 2 74
Làng Kon Lốc 1 86
Làng Kon Lốc 2 67
5 Làng Kon Von 2 81 Làng Kon Von 2 0 81
58 Xã Đak Sơmei 2921 8 2 2921
Làng Kon Jôt 119
Làng Kon Nak 208
Làng Kon Mahar 293
Làng Kon Sơ Nglok 196
3 Thôn 18 218 Thôn 18 308
4 Làng Đê Gôh 382 Làng Đê Gôh 382
5 Làng Tul Đoa 496 Làng Tul Đoa 406
6 Làng Bok Rei 307 Làng Bok Rei 307
7 Làng Pral Sơmei 401 Làng Pral Sơmei 401
8 Làng Kon Pơ Dram 301 Làng Kon Pơ Dram 301
59 Xã Đăk Song 1120 3 4 1120
Làng Kc 115
Làng Blà 110
Làng Kte-K'chăng 137
Làng K'liết-H'ôn 189
Làng Mèo 287
Làng Tbưng 115
Làng Brang 167
60 Xã Đề Gi 11247 13 10 11247
Vĩnh Thành 360
Hòa Hiệp 292
Thái Phú 251
Thái Bình 258
1
Làng Blà - Krăc
1
225
2
Làng Kte-H'ôn
1
326
3
Làng Đăk Pling
2
569
1
Thôn Vĩnh Trường
1
652
11
Làng Klah Môn
1
319
224
1
Làng Kon Lanh
2
379
2
Làng Kon Pne
2
447
6
Làng Bút
1
298
7
Thôn 4
1
576
8
Làng Hway
0
235
10
Làng Jro Dơng
2
353
5
Làng Kuk Kôn
0
239
4
Làng Đak Tơ Neng
3
429
1
Làng Kon Nak
1
327
2
Làng Kon Mahar
1
489
12
Làng Krong Hra
1
3
Làng Kon Bông
2
350
2
Thôn Đại Bằng
1
509
A B 1 2 3 4 5
Stt
Tên thôn, T dân phố
Số lượng hộ
gia đình
trước sắp
xếp
Dự kiến
Tên gọi mới sau sắp xếp
Số lượng
thôn, T
dân phố
giảm
Số lượng hộ
gia đình sau
sắp xếp
Ghi chú
Thái Thuận 477
Chánh Danh 511
Cảnh An 452
Phú Hiệp 371
Trung Chánh 731
Gia Lac 355
Gia Thạnh 568
Trung An 535
7 Xuân An 504 Thôn Xuân An 0 504
Đức Phổ 1 978
Đức Phổ 2 328
Ngãi An 788
Thắng Kiên 563
10 An Quang Tây 790 Thôn An Quang Tây 0 790
11 An Quang Đông 728 Thôn An Quang Đông 0 728
12 Chánh Lợi 810 Thôn Chánh Lợi 0 810
An Nhuệ 208
Phú Long 231
Phú Dõng 158
61 Xã Đức Cơ 5427 10 4 5427
Làng Pnuk 276
Làng Ấp 201
Làng Krai 254
Làng Grôn 164
Làng Trol Đeng 150
Tổ dân phố 3 529
Tổ dân phố 4 390
Tổ dân phố 9 440
5 Làng Lung Prông 336 Làng Lung Prông 0 336
6 Làng Hrang 300 Làng Hrang 0 300
7 Tổ dân phố 1 799 Thôn Chư Ty 1 0 799
8 Tổ dân phố 2 559 Thôn Chư Ty 2 0 559
9 Tổ dân phố 6 556 Thôn Chư Ty 5 0 556
10 Tổ dân phố 7 473 Thôn Chư Ty 6 0 473
62 Xã Gào 3827 14 7 3827
Làng Nhao 1 240
Làng Nhao 2 272
Thôn 1 109
làng Mơ Nú 229
Làng O sơr 69
Làng Thong Yố 105
Làng Thong ngó 134
4 Thôn 4 258 Thôn 4 0 258
5 Làng A 255 Làng A 0 255
6 Làng B 119 Làng B 0 119
7 Làng C 108 Làng C 0 108
Thôn 5 153
Thôn 6 157
9 Làng D 214 Làng D 0 214
Làng Nanglong - O Sơr 137
Làng O Gia 145
Làng Sát Tâu 175
11 Làng O Pếch 297 Làng O Pếch 0 297
12 Làng O Grang 286 Làng O Grang 0 286
13 Làng De Chí 202 Làng De Chí 0 202
14 Làng Ku Tong 163 Làng Ku Tong 0 163
8
Thôn 5
1
310
1
Thôn Nhao
1
512
2
Thôn Mơ Nú
2
407
3
Thôn Thong
1
239
10
Thôn O Gia
2
457
Làng Ấp
1
477
2
Làng Krai
1
418
3
Thôn Chư Ty 3
1
679
4
Thôn Chư Ty 4
1
830
823
5
Thôn Trung Chánh
1
1086
6
Thôn Cát Minh
1
1103
9
Thôn Cát Khánh
1
1351
1
1306
13
Thôn An Phú
2
597
1
3
Thôn Cát Tài
1
988
4
Thôn Phú An
1
8
Thôn Đức Phổ
A B 1 2 3 4 5
Stt
Tên thôn, T dân phố
Số lượng hộ
gia đình
trước sắp
xếp
Dự kiến
Tên gọi mới sau sắp xếp
Số lượng
thôn, T
dân phố
giảm
Số lượng hộ
gia đình sau
sắp xếp
Ghi chú
63 Xã Hòa Hội 7023 7 7 7023
Thôn Khánh Phước 296
Thôn Vĩnh Trường 719
Thôn Tân Hóa Bắc 283
Thôn Tân Hóa Nam 438
Thôn Vĩnh Long 297
Thôn Chánh An 263
Thôn Mỹ Hóa 635
Thôn Hòa Hội 730
Thôn Khánh Lộc 396
Thôn Tân Xuân 418
Thôn Vinh Kiên 118
5 Thôn Hội Vân 701 Thôn Hội Vân 0 701
6 Thôn Hòa Đại 1039 Thôn Cát Hiệp 0 1039
7 Thôn Tùng Chánh 690 Thôn Tùng Chánh 0 690
64 Xã Hoài Ân 8992 11 13 8992
Thôn An Đôn 113
Thôn An Thiện 343
Thôn Linh Chiểu 312
Thôn An Chiểu 526
Thôn An Hậu 497
3 Thôn An Hòa 436 Thôn An Hòa 0 436
Thôn Gia Chiểu 1 443
Thôn Gia chiểu 2 627
Thôn Thanh Tú 563
Thôn Gò Cau 423
Thôn Du T 327
Thôn Phú Thuận (Đội 7,8) 269
Thôn Khoa Trường 509
Thôn Gia Trị 549
Thôn Đức Long 369
Thôn Vĩnh Hòa 434
Thôn Gia Đức 508
Thôn Phú Thuận (Đội 9) 114
Thôn Thạch Long 1 273
Thôn Thạch Long 2 202
Thôn Trí Tường 183
Thôn Vĩnh Viễn 214
Thôn Diêu Tường 238
Thôn Tân Thành 134
Thôn Lộc Giang 386
65 Xã Hội Sơn 3734 5 3 3734
Thôn Thạch Bàn Đông 341
Thôn Thạch Bàn Tây 587
Thôn Long Định 151
Thôn An Điềm 195
Thôn Hiệp long 340
3 Thôn Đại Khoang 916 Thôn Đại Khoang 0 916
4 Thôn Thuận Phong 537 Thôn Thuận Phong 0 537
5 Thôn Hội Sơn 667 Thôn Hội Sơn 0 667
66 Xã Hra 3343 9 5 3343
Làng Chrơng I 119
Làng Chrơng II 189
Làng Đak Dwe 36
Làng Kon Hoa 193
Làng Kon Chrah 305
Làng Kơ Tu Dơng 114
2
1.313
6
Thôn Khoa Trường
1
778
397
11
Thôn Lộc Tường
2
758
2
Thôn Cát Lâm
2
686
1
Thôn Thạch Bàn
1
928
9
Thôn Thạch Long
1
475
10
Thôn Vĩnh Tường
1
Thôn Cát Hanh
1
1015
2
Thôn Tài Đức
3
1281
3
Thôn Trị Bình
1
1365
2
Làng Kon Chrah
2
612
1
1
Làng Chrơng
2
344
7
Thôn Ân Đức
1
918
8
Thôn Gia Đức
1
1.056
4
Thôn Vạn Phúc
2
932
1
Thôn Ân Phong
2
768
2
Thôn An Chiểu
1
1.023
4
Thôn Gia Chiểu
1
1.070
5
Thôn Thanh Tú
A B 1 2 3 4 5
Stt
Tên thôn, T dân phố
Số lượng hộ
gia đình
trước sắp
xếp
Dự kiến
Tên gọi mới sau sắp xếp
Số lượng
thôn, T
dân phố
giảm
Số lượng hộ
gia đình sau
sắp xếp
Ghi chú
Đê Kôn 56
Làng Kdung 231
4 Thôn Phú Yên 429 Thôn Phú Yên 0 429
5 Thôn Phú Danh 382 Thôn Phú Danh 0 382
6 Thôn Nhơn Tân 416 Thôn Nhơn Tân 0 416
7 Thôn Nhơn Thọ 301 Thôn Nhơn Thọ 0 301
8 Làng Bok Ayơl 372 Làng Bok Ayơl 0 372
9 Làng Kret Krot 200 Làng Kret Krot 0 200
67 Xã Ia Băng 6834 14 10 6834
Làng Broch 246
Thôn Djrông 220
Thôn Châm Bôm 197
Thôn Châm Rông 257
Thôn Brông Thông 271
Thôn Hàm Rồng 405
1 phần Thôn O Ngó (Thôn O Ngó mới) 100
Thôn O Yố 331
Thôn O Ngó 146
Thôn 5 426
Thôn 6 362
Thôn Bông Lar 400
Thôn Ia Klai 139
Thôn 10 211
Thôn Ođeh 283
Thôn Ngơm Thung 261
Thôn Biabre 214
Thôn Alphun 338
Thôn Alroh 113
Thôn Breng 154
10 Thôn Biă Tĩh 312 Thôn Biă Tĩh 312
11 Làng Adơkkông 431 Làng Adơkkông 0 431
12 Thôn Blo 300 Thôn Blo 0 300
13 Thôn O Đất 363 Thôn O Đất 0 363
14 Thôn Brong Goai 354 Thôn Brong Goai 0 354
68 Xã Ia Boòng 4197 11 11 4197
Thôn Xuân Me 237
Làng Nớt 212
Làng Quen 177
Thôn Yên Me 259
Làng Xom 140
Làng Đê -Sơ 250
Làng Klũh Klãh 242
Thôn Ninh Phúc 65
Thôn Đoàn Kết 207
Làng It 107
Làng Sơr 188
Làng Gà 134
Làng Riêng 206
Làng Tnao 135
Làng Khơr 34
Làng Tung 204
Làng Sung O - Boòng Nga 277
Làng La 227
Làng Grang 128
Làng Kro 123
7
Làng Riêng
2
375
9
Làng La
2
478
8
Làng Sung O - Boòng Nga
1
481
1
Thôn Xuân Me
2
Thôn Yên Me
1
436
3
Làng Đê - Sơ
1
390
4
Làng Klũh Klãh
1
307
5
Thôn Đoàn Kết
1
314
6
Làng Sơr
1
322
7
Thôn Ođeh
1
494
8
Thôn Ia Pết
1
475
9
Thôn Alphun
2
605
1
449
5
Thôn La Sơn
1
788
6
Thôn Bông Lar
1
539
4
Thôn O Yố
1
477
3
Thôn Hàm Rồng
1
776
1
Làng Broch
1
466
2
Thôn Châm Rông
1
454
3
Làng KDung
1
287
A B 1 2 3 4 5
Stt
Tên thôn, T dân phố
Số lượng hộ
gia đình
trước sắp
xếp
Dự kiến
Tên gọi mới sau sắp xếp
Số lượng
thôn, T
dân phố
giảm
Số lượng hộ
gia đình sau
sắp xếp
Ghi chú
10 Làng Siu 320 Làng Siu 0 320
11 Thôn Ninh Hòa 325 Thôn Ninh Hòa 0 325
69 Xã Ia Chia 2105 7 3 2105
1 Làng Biă Ngó 312 Làng Biă Ngó 0 312
2 ng Beng 341 ng Beng 0 341
3 ng Lang 360 ng Lang 0 360
4 ng Tang 42 ng Tang 0 42
ng Nú II 270
ng Nú 1 133
Làng Kom Yố 168
ng Bang 195
ng Kom Ngó 219
ng Pó 65
70 Xã Ia Dơk 4234 10 6 4234
Thôn Ia Mang 282
Thôn Ia Tang (một phần) 119
Thôn Ia Tang (một phần) 300
Thôn Đoàn Kết 279
Làng Sung Le Tung 281
Làng Sung Le Kắt (một phần) 155
Làng Sung Le Kắt (một phần) 150
Làng Sung Kép 345
Làng Đo 190
Làng Ghè 238
Làng Dơk Ngol 341
Làng Lang 152
Làng Pong 279
Làng Sung 163
Làng Dơk Lăh 225
Thôn Lệ Kim 80
9 Thôn Chư Bồ 2 322 Thôn Chư Bồ 2 0 322
10 Thôn Chư Bồ 1 333 Thôn Chư Bồ 1 0 333
71 Xã Ia Dom 2342 6 1 2342
Thôn Mook Đen 1 371
Thôn Mook Đen 2 272
1 Thôn Mook Trêl 418 Thôn Mook Trêl 0 418
2 Thôn Mook Trang 356 Thôn Mook Trang 0 356
3 Thôn Ia Mút 463 Thôn Ia Mút 0 463
4 Thôn Cửa Khu 155 Thôn Cửa Khu 0 155
5 Làng Bi 307 Làng Bi 0 307
72 Xã Ia Dreh 3402 10 3 3402
Buôn Bhă Nga 243
Buôn Nông Siu 218
Buôn Kơ Jing 295
Buôn Hdreh 208
Buôn Jú 168
Buôn Ji 176
4 Buôn Ia Klon 315 Buôn Ia Klon 0 315
5 Buôn Gum Gốp 333 Buôn Gum Gốp 0 333
6 Buôn Chờ Tung 392 Buôn Chờ Tung 0 392
7 Buôn Blăk 286 Buôn Blăk 0 286
8 Buôn Tơ Nung 285 Buôn Tơ Nung 0 285
9 Buôn Ia Hly 198 Buôn Ia Hly 0 198
10 Buôn Ia Sóa 285 Buôn Ia Sóa 0 285
73 Xã Ia Grai 6298 10 18 6298
Tổ dân phố 1 337
436
4
Làng Sung Kép
0
495
5
Làng Ghè
1
428
6
Làng Dơk Ngol
1
493
7
Làng Kom
1
284
6
ng Bang
1
363
2
Buôn Hdreh
1
503
3
Buôn Ia Krông
1
344
1
Thôn 1
1
Buôn Bhă Nga
1
461
1
711
8
Làng Dơk Lăh
1
305
1
Thôn MooK Đen
1
643
1
Thôn Ia Mang
1
401
2
Thôn Đoàn Kết
0
579
3
Làng Sung Le
1
7
Làng Pong
1
442
5
ng Nú
1
403
A B 1 2 3 4 5
Stt
Tên thôn, T dân phố
Số lượng hộ
gia đình
trước sắp
xếp
Dự kiến
Tên gọi mới sau sắp xếp
Số lượng
thôn, T
dân phố
giảm
Số lượng hộ
gia đình sau
sắp xếp
Ghi chú
Tổ dân phố 2 374
Tổ dân phố 3 249
Tổ dân phố 4 361
Thôn Thắng Trạch 1 242
Tổ dân phố 5 209
Tổ dân phố 6 386
Làng Kép 75
Làng Yam 206
4 Tổ dân phố 7 631 Thôn 4 0 631
Thôn 1 152
Thôn 2 135
Thôn Thắng Trạch 2 327
Làng Ôrê 1 181
Làng Ôrê 2 169
Làng Mèo 134
Làng Gộk 103
Làng Châm 222
Làng Khớp 97
Làng Hlũh 143
Thôn Thanh Bình 199
Làng Bẹk 238
Làng Út 2 152
Làng Păng Gol - Phù Tiên 230
Thôn Chư Hậu 6 203
Làng Ngái Yố 153
Làng Dun De 231
Thôn Hợp Thành 159
74 Xã Ia Hiao 4847 11 10 4847
Thôn Thanh Trang 121
Thôn Thanh Bình 213
2 Thôn Bình Trang 337 Thôn Bình Trang 0 337
Thôn Sô Ma Hang B 156
Thôn Sô Ma Hang A 226
Thôn Sô Ma Rơng 232
Thôn Thống Nhất 233
Thôn Sô Ma Lơng B 201
Thôn Sô Ma Lơng A 262
Thôn Yên Phú 1 210
Thôn Yên Phú 2 187
Thôn Chrôh pơnan 341
Thôn Tân Phú 228
Bôn Mi Hoan 269
Bôn Ơi HLy 242
Bôn Ling 232
Bôn Ma Hrai 297
Thôn Đoàn Kết 150
Thôn Điểm 9 307
Thôn Chư Knông 212
Bôn Chư Plah Jai 191
75 Xã Ia Hrú 7983 19 10 7983
Tong Yong 199
Lũh Yố 335
2 Plei Dư 347 Thôn Plei Dư 0 347
3 Plei Đung 298 Thôn Plei Đung 0 298
4 Tao Chor 367 Thôn Tao Chor 0 367
Thong B 95
Lũh Ngó 271
1
Thôn Lũh Yố
1
534
5
Thôn Lũh Ngó
2
569
4
Thôn Sô Ma Rơng
1
465
5
Thôn Sô Ma Lơng
1
463
8
Bôn Hiao
1
511
9
Bôn Ling
1
529
6
Thôn Yên P
1
397
1
2
Thôn 2
2
852
3
Thôn 3
3
876
5
Thôn 5
2
614
2
589
1
Thôn Thanh Bình
1
334
6
Làng Ia Grăng 1
3
587
7
Làng Ia Grăng 2
2
462
8
Làng Ia Bă 1
9
Làng Ia Bă 2
2
586
10
Làng Ia Bă 3
1
390
3
Thôn Sô Ma Hang
1
382
1
Thôn 1
1
711
569
10
Thôn Điểm 9
1
457
11
Bôn Chư Plah Jai
1
403
7
Thôn Chrôh pơnan
A B 1 2 3 4 5
Stt
Tên thôn, T dân phố
Số lượng hộ
gia đình
trước sắp
xếp
Dự kiến
Tên gọi mới sau sắp xếp
Số lượng
thôn, T
dân phố
giảm
Số lượng hộ
gia đình sau
sắp xếp
Ghi chú
Lũh Rưng 203
Phú Quang 232
Tao Klăh 308
Bê Tel 135
Tao Ôr 248
Tao Kó (263 hộ) 263
Khô Roa 129
Tao Kó (31 hộ) 31
Teng Nong 240
10 Ia Sâm 281 Thôn Ia Sâm 0 281
Tung Neng 361
Tung Blai 246
Tung Đao 307
Tung Chreh 274
Tung Mo A 382
Tung Mo B 169
14 Làng Ring 405 Làng Ring 0 405
15 Làng Kte 331 Làng Kte 0 331
16 Làng Dek 331 Làng Dek 0 331
17 Làng Kueng XN 415 Làng Kueng XN 0 415
18 Thôn Ia Sa 290 Thôn Ia Sa 0 290
Làng Tnung 306
Làng Kueng Đơn 184
76 Xã Ia Hrung 8859 20 21 8859
Làng Breng 1 218
Làng Breng 2 206
Làng Klăh 1 176
Làng Klăh 1 217
Làng Jút 1 192
Làng Jút 2 177
Làng Brel 218
Làng Blang 2 192
Làng Blang 3 196
Làng Ia Tong 134
Làng Breng 3 304
Thôn Hà Thanh 88
Thôn 1 154
Thôn 2 162
Thôn Thanh Hà 1 284
Làng Ngai Ngó 209
Làng Út 1 240
Thôn Tân Sao 252
Thôn Văn Yên 260
Làng Bồ 291
(01) phần Thôn Hợp Nhất 100
Làng Nang 270
Làng Dút 1 145
Thôn Tân An 352
Làng Dút 2 146
Thôn Đức Tân 240
Thôn Đức Thành 172
Làng Tốt 131
Làng Nú 112
Làng Yang 125
(01 phần) Thôn Hợp Nhất 78
Làng Ó 226
12
Thôn Đức Tân
1
412
13
Làng Yang
3
446
14
Làng Ó
1
418
512
9
Làng Bồ
0
391
10
Làng Nang
1
415
11
Thôn Tân An
1
498
8
Thôn Tân Sao
1
19
Làng Kueng Đơn
1
490
1
Làng Breng
1
424
2
Làng Klăh
1
393
3
Làng Jút
2
587
8
Thôn Khô Roa
1
392
9
Thôn Teng Nong
0
271
12
Thôn Tung Đao
1
581
13
Thôn Tung Mo A
1
551
11
Thôn Tung Neng
1
607
Thôn Lũh Ngó
6
Thôn Phú Quang
1
540
7
Thôn Bê Tel
1
383
Làng Ngai Ngó
1
449
4
Làng Blang
2
522
5
Làng Breng 3
1
392
6
Thôn Thanh Hà
2
600
7
A B 1 2 3 4 5
Stt
Tên thôn, T dân phố
Số lượng hộ
gia đình
trước sắp
xếp
Dự kiến
Tên gọi mới sau sắp xếp
Số lượng
thôn, T
dân phố
giảm
Số lượng hộ
gia đình sau
sắp xếp
Ghi chú
Làng Jek 192
Làng Blo Dung 213
Làng Máih 198
Thôn Hưng Bình Tân Hợp 344
Thôn 1 Ia Yok 136
Thôn Lập Thành 322
Thôn Thái Hà 167
18 Làng Blang 1 313 Làng Blang 1 0 313
19 Thôn Chư Hậu 5 341 Thôn Chư Hậu 5 0 341
20 Thôn Tân Lập 366 Thôn Tân Lập 0 366
77 Xã Ia Khươl 3724 11 15 3724
Làng Mor 119
Làng Kh 88
Làng Om 96
Làng Hde 63
Làng Pôk 175
Làng Grút 154
Làng Rơ Vai 146
Thôn Tân Lập 171
Thôn Đại An 1 182
Thôn Đại An 2 140
Làng Tơ Vơn 1 200
Làng Tơ Vơn 2 63
Làng Kách 155
Làng Broch 232
Làng Tơ Ver 179
Làng Klên 146
Làng Kon Sơ Lăng 284
Làng Kon Băh 145
Làng Kon Chang 83
Làng Kon Pơ Nang 76
Làng Kon Hơng Lẽh 114
Làng Kon Măh 112
Làng Kon Sơ Lăl 148
Làng Kon Kơ Mó 97
Làng Kon Sơ Bai 74
11 Làng Tuêk 282 Làng Tuêk 0 282
78 Xã Ia Ko 5677 14 9 5677
Thôn 3 418
Làng Gran 101
Thôn 4 311
Làng Tel 155
Làng Á 120
Làng Tol 62
Làng PLong (ĐBKK) 210
Làng Sơr 206
Làng O Grưng 220
Làng Mung 87
Làng Sur B 214
Làng Hra 323
Thôn 6C 79
Làng Tong Kek 102
Thôn Dư Keo 208
Cây Xoài 138
8 Làng Vel 213 Làng Vel 0 213
9 Làng O Bung 344 Làng O Bung 0 344
9
Làng Kon Măh
3
385
1
466
3
Làng Plong
2
392
4
Làng O Grưng
1
426
1
387
4
Thôn Đại An
1
322
5
Làng Tơ Vơn
1
263
6
Làng Kách
429
14
Làng Ó
1
418
15
16
Thôn Hưng Bình
1
480
10
Làng Kon Sơ Lăl
2
319
1
Thôn 3
1
519
2
Thôn 4
7
Thôn Dư Keo
1
346
5
Làng Mung
1
301
6
Làng Tong Kek
2
504
7
Làng Tơ Ver
1
325
8
Làng Kon Sơ Lăng
1
3
Làng Rơ Vai
1
317
Làng Máih
1
411
17
Thôn Lập Thành
1
489
1
Làng Mor
3
366
2
Làng Pok
1
329
A B 1 2 3 4 5
Stt
Tên thôn, T dân phố
Số lượng hộ
gia đình
trước sắp
xếp
Dự kiến
Tên gọi mới sau sắp xếp
Số lượng
thôn, T
dân phố
giảm
Số lượng hộ
gia đình sau
sắp xếp
Ghi chú
10 Thôn 1 513 Thôn 1 0 513
11 Thôn 2 557 Thôn 2 0 557
12 Làng Tai Glai 387 Làng Tai Glai 0 387
13 Làng Sur A (ĐBKK) 346 Làng Sur A 0 346
14 Làng Tai Pêr 363 Làng Tai Pêr 0 363
79 Xã Ia Krái 7115 18 18 7115
Làng Jrăng Blo 242
Làng Yom 211
Làng Jrăng Krăi 206
Làng Nú 101
Làng Ếch 212
làng Tung Chrúch 190
Thôn Ia Tô 454
Làng Nang (khu Nang O) 23
Thôn 1 251
Thôn 705 179
Làng Doch la Krot 326
Làng Doch Tung 79
Làng Ó 144
Làng Kăm 79
Làng Doch Kuế 168
Làng Bi la Yom 89
Làng Bi la Nách 81
Làng Myah 146
Thôn 10 143
Thôn Ia Blan 191
Làng BiDe 119
Thôn 8 249
Làng Te 90
Thôn 5 113
Thôn 6 208
Thôn 7 85
Làng KMông 163
Làng Nang 168
Thôn Ia Tô (xóm mía) 13
Làng Krung 168
Thôn Ia Châm 350
Làng Delung 1 120
Làng Delung 2 237
Thôn 3 374
Làng Tung Breng 89
Làng Del 242
Thôn Ia Tô (Một xóm) 63
17 Thôn 2 393 Thôn 2 0 393
18 Thôn 4 356 Thôn 4 0 356
80 Xã Ia Krêl 5416 15 8 5416
Làng Le 1 267
Làng Le 2 234
Làng Yít Tú 264
Làng Yít Rông 2 142
Thôn Đoàn Kết 358
Thôn Quyết Thắng 194
Thôn Đồng Tâm 1 201
Thôn Thống Nhất 241
Thôn Ia Lâm Tốk 216
5
Thôn Ia Lâm
1
454
6
Thôn Chư Nghé
1
405
7
Thôn Doch Kuế
2
391
8
Thôn Bi Ia Yom
2
316
1
357
430
3
Thôn PÔ KÔ
1
402
4
Thôn Ia Tô
0
477
5
Thôn 705
1
1
Thôn Ia Khai
1
4
Thôn Đồng Tâm
1
492
2
Làng Yít Rông
1
406
3
Thôn Quyết Thắng
1
502
12
Thôn Kmông
1
344
15
Thôn 3
1
463
16
Thôn Del
0
305
1
Làng Le
11
Thôn 5
2
406
13
Thôn Ia Châm
1
518
14
Thôn Delung
9
Thôn Ia Blan
2
453
10
Thôn 1
1
339
1
501
453
2
Thôn A SANH
1
307
A B 1 2 3 4 5
Stt
Tên thôn, T dân phố
Số lượng hộ
gia đình
trước sắp
xếp
Dự kiến
Tên gọi mới sau sắp xếp
Số lượng
thôn, T
dân phố
giảm
Số lượng hộ
gia đình sau
sắp xếp
Ghi chú
Thôn Ia Lâm 238
Làng Kl 175
Làng Krol 146
Thôn Ia Kăm 101
Thôn Thanh Giáo 386
Thôn Thanh Tân 287
Làng Ngo Rông 144
9 Làng Phang 192 Làng Phang 0 192
10 Làng Klũh Yẽh 235 Làng Klũh Yẽh 0 235
11 Làng Gào 321 Làng Gào 0 321
12 Làng Nẻh 322 Làng Nẻh 0 322
13 Làng Al Gôn 301 Làng Al Gôn 0 301
14 Làng Ngo Le 194 Làng Ngo Le 0 194
15 Làng Khóp 257 Làng Khóp 0 257
81 Xã Ia Lâu 4790 10 10 4790
Làng Đút 157
Thôn Phố Hiến 131
Thôn Cao Lạng 241
Thôn Pác 447
Làng Tu 251
Thôn Bắc Thái 244
Thôn Lũng Vân 301
Thôn Đà Bắc 219
Thôn 7 207
Thôn Hòa Bình 159
Thôn 8 270
Thôn 6 225
Thôn 5 142
Làng Me 255
Thôn Piơr 1 231
Thôn Piơr 2 212
Thôn Tân Thanh 208
Thôn Yên Hưng 143
Làng Phung 257
10 Thôn Đoàn Kết 490 Thôn Đoàn Kết 0 490
82 Xã Ia Le 5454 13 5 5494
Tăng 40 hộ từ xã
Chư Pưh chuyển
qua
Thôn Thủy Phú A 278
Thôn Phú Hòa 330
Làng Phung 22
Thôn Puối Lốp 369
Thôn Ia Jol 127
Thôn Ia Brel 212
Thôn Ia Bia 202
Thôn 6 300
Thôn Phú Vinh 325
Thôn Thủy Phú B 350
Làng Kuăi 83
Làng Plei Ngăng (tiếp nhận 40 hộ từ xã
Chư Pưh )
7 Thôn Phú An 441 Thôn Phú An 0 441
8 Thôn Phú Bình 496 Thôn Phú Bình 0 496
9 Thôn Kênh Săn 293 Thôn Kênh Săn 0 293
10 Thôn Kênh Hmek 421 Thôn Kênh Hmek 0 421
11 Thôn Thiên An 456 Thôn Thiên An 0 456
12 Thôn Phú Hà 422 Thôn Phú Hà 0 422
5
Thôn Ia Lâm
1
454
6
Làng Krol Krêl
1
321
7
1
Thôn Phú Hòa
1
608
2
Thôn Puối Lốp
1
391
9
Làng Phung
1
400
1
535
8
Làng Ngo Rông
1
383
1
Làng Đút
1
288
2
Thôn Pác
1
688
4
Thôn Ia Bia
1
502
5
Thôn Phú Vinh
1
675
6
Làng Kuăi
0
123
6
Thôn Ninh Hòa
1
495
7
Làng Me
1
397
8
Làng Piơr
3
Thôn Ia Jol
1
339
5
Thôn Hòa Bình
1
366
2
651
3
Làng Tu
1
495
4
Thôn Đà Bắc
1
520
Thôn Thanh Giáo
A B 1 2 3 4 5
Stt
Tên thôn, T dân phố
Số lượng hộ
gia đình
trước sắp
xếp
Dự kiến
Tên gọi mới sau sắp xếp
Số lượng
thôn, T
dân phố
giảm
Số lượng hộ
gia đình sau
sắp xếp
Ghi chú
13 Thôn Lương Hà 327 Thôn Lương Hà 0 327
83 Xã Ia Ly 3781 8 8 3781
1 Tổ dân phố 1 475 Thôn Ia Lâm 0 475
Tổ dân phố 2 410
Tổ dân phố 3 292
Làng Mun 238
Làng Phung 159
Làng Kép 1 250
Làng Kép 2 253
Làng A Mơng 157
Thôn Ia Lôk 164
Làng Al 217
Làng Vân 278
Làng Yăh 93
Làng Bloi 198
Làng Dôch 1 158
Làng Dôch 2 153
8 Làng Díp 286 Làng Díp 0 286
84 Xã Ia Mơ 849 4 2 849
Làng Klăh 262
Làng Krông 159
Làng Hnáp 118
Làng Khôi 79
3 Làng Ring 100 Làng Ring 100
4 Làng Khôn 131 Làng Khôn 131
85 Xã Ia Nan 2176 7 2 2176
Thôn Ia Đao 195
Thôn Ia Nhú 211
Thôn Ia Boong 134
Thôn Đức Hưng 245
3 Thôn Ia Chía 320 Thôn Ia Chía 0 320
4 Thôn Ia Kle 214 Thôn Ia Kle 0 214
5 Làng Nú 293 Làng Nú 0 293
6 Làng Sơn 268 Làng Sơn 0 268
7 Làng Tung 296 Làng Tung 0 296
86 Xã Ia O 2734 6 3 2734
Làng Dăng 426
ng O 173
ng Bi 289
ng Kloong 301
ng Mít Kom I 142
ng Mít Kom II 238
4 Làng Lân 489 Làng Lân 0 489
5 Làng Cúc 323 Làng Cúc 0 323
6 Làng Mítp 353 Làng Mít Jép 0 353
87 Xã Ia Pa 7517 12 11 7517
Quý Đức 358
Quý Tân 241
Bôn Chơ Ma 405
Bôn Thăm 342
Bôn Trok 242
Bôn Tông Se 301
Thôn Kơ Nia 231
Plơi RNgôl 317
Thôn BahLeng 337
1
Thôn Qúy Đức
1
599
2
Bôn Thăm
1
747
3
Bôn Tông Sê
1
543
1
Làng O
1
599
2
Làng Bi
1
590
3
5
Thôn BahLeng
1
698
4
Plơi RNgôl
1
548
ng Mít Kom II
2
Thôn Đức Hưng
1
379
1
Thôn Ia Đao
1
406
1
Làng Klăh
1
421
2
Làng Hnáp
1
197
1
380
6
Làng Vân
2
569
7
Làng Dôch
1
311
5
Làng Al
1
381
2
Thôn Ia Ping
1
702
3
Làng Mun
1
397
4
làng Kép
2
660
A B 1 2 3 4 5
Stt
Tên thôn, T dân phố
Số lượng hộ
gia đình
trước sắp
xếp
Dự kiến
Tên gọi mới sau sắp xếp
Số lượng
thôn, T
dân phố
giảm
Số lượng hộ
gia đình sau
sắp xếp
Ghi chú
Thôn Đoàn Kết 361
Thôn Ama San 188
Thôn Ama Rin 3 311
Thôn Ama Rin 1 259
Thôn Ama Rin 2 384
Thôn Ama H’Lil 1 341
Thôn Ama H’Lil 2 314
Thôn 1 277
Thôn 2 326
Thôn Đồng Sơn 189
Thôn Mơ Năng 2 367
Thôn Blôm 586
11 Thôn Đăk Chá 426 Thôn Đăk chá 0 426
12 Thôn Kim Năng 414 Thôn Kim Năng 0 414
88 Xã Ia Phí 5776 14 16 5776
Làng Yut 142
làng Kênh 165
Làng Tum 46
làng Óp 148
Làng Rồi 164
Làng Or 156
Làng Yăng 3 112
Làng Yăng 2 148
Làng Kép 162
Làng Prép 135
Làng Kơte 133
Làng Lút 133
Làng Mrông Yố 1 240
Làng Mrông Yố 2 254
Làng Mrông Ngó 3 251
Làng Mrông Ngó 4 205
Thôn 1 249
Thôn 2 269
Thôn 1 435
Làng Kênh Chóp 180
Thôn 2 289
thôn 3 223
Thôn 6 268
Thôn 7 165
Thôn Ia Sik 160
Làng Bàng 169
Làng Bluk Blui 169
Làng Jruăng 195
15 Làng Bui 205 Làng Bui 0 205
16 Làng Roih 206 Làng Roih 0 206
89 Xã Ia Pia 4717 9 15 4717
1 Làng Xom Pốt 217
2 Làng Hát 237
3 Làng Ngó 289
4 Làng Hle 279
5 Làng Lú 207
6 Thôn Tân Lập 237
7 Thôn Bình Nguyên 252
8 Làng Doắch 260
454
Làng Hle
2
775
Thôn Tân Bình
1
489
Làng Doắch
1
419
615
1
329
9
Thôn 2
1
512
10
Thôn 4
1
433
11
Làng Bàng
8
Thôn Ama H’Lil
1
655
9
Thôn Kim Tân
2
792
1
Làng Pơ Tum
2
353
1
494
10
Thôn Blôm
1
953
2
Làng Or
2
468
Làng Bluk Blui
1
364
Làng Hát
1
3
Làng Yăng
2
422
4
Làng Prep
2
401
5
Làng Mrông Yố
6
Làng Mrông Ngó
1
456
7
Thôn 3
1
518
8
Thôn 1
1
5
Thôn BahLeng
1
698
6
Thôn Ama San
1
499
7
Thôn Ama Rin
1
643
A B 1 2 3 4 5
Stt
Tên thôn, T dân phố
Số lượng hộ
gia đình
trước sắp
xếp
Dự kiến
Tên gọi mới sau sắp xếp
Số lượng
thôn, T
dân phố
giảm
Số lượng hộ
gia đình sau
sắp xếp
Ghi chú
9 Làng Aneh 159
10 Thôn Cát Mỹ 90
11 Thôn Tân Thủy 1 106
12 Làng O Ngol 120
13 Thôn Phù Cát 163
14 Thôn Đồng Hải 66
15 Thôn 4 140
16 Làng Siu 106
17 Làng Ó 200
18 Làng Hlang Ngol 224
19 Tân Thủy (Ia Ga cũ) 195
20 Thôn Thống Nhất 242
21 Làng Tu 1 478 Làng Tu 1 0 478
22 Làng Tu 2 127
23 Thôn Đồng Tâm 203
24 Làng Khôi 120
90 Xã Ia Pnôn 1352 3 1 1352
1 Làng Chan 515 Làng Chan 0 515
Làng Ba 193
Làng Bua 334
Làng Bua 212
Làng Triêl 98
91 Xã Ia Púch 937 3 1 937
Làng Brang 81
Làng Bỉh 113
Đội 14 Đoàn KTQP 710 36
Đội 15 Đoàn KTQP 717 39
Nông trường Công ty Quốc Cường 20
Nông trường 1 Công ty Quang Đức 29
Nông trường 2 Công ty Quang Đức 24
Nông trường 3 Công ty Quang Đức 19
Nông trường 4 Công ty Quang Đức 13
Làng Goòng 363
Đồn BP Ia Púch 1
Nông trường Công ty TNHHMTV chăn
nuôi bò Trung Nguyên
7
Làng Chư 160
Đội 8 Đoàn KTQP 717 19
Đội 7 Đoàn KTQP 717 13
92 Xã Ia Rbol 2378 6 6 2378
Bôn Hoanh 77
Bôn Krăi 145
Bôn Sar 200
Bôn Rưng Ma Nhiu 165
Bôn Rưng Ma Nin 233
Bôn Rưng Ma Rai 104
Bôn Rưng Ma Đoan 206
Bôn Hiao 255
Bôn Bir 203
Bôn Chư Băh A 348
Bôn Chư Băh B 189
6 Bôn Hoai 253 Bôn Hoai 0 253
93 Xã Ia Rsai 4982 10 8 4982
1 Buôn Chư Jut 424 Buôn Chư Jut 0 424
Buôn Chư Bang 255
Tập đoàn 4+5 289
2
Buôn Ma Rok
1
544
Làng Tu 2
2
450
2
Làng Bua
1
527
1
398
3
Bôn Rưng Ma Đoan
1
310
3
Làng Triêl
0
310
Làng Hlang Ngol
3
670
Thôn Tân Thủy
1
437
Làng Doắch
1
419
Thôn Phù Cát
4
545
3
Làng Chư
0
192
1
Bôn Krái
2
422
2
Bôn Rưng Ma Nin
1
Làng Brang
1
374
2
Làng Goòng
0
371
4
Bôn Bir
1
458
5
Bôn Chư Băh
1
537
A B 1 2 3 4 5
Stt
Tên thôn, T dân phố
Số lượng hộ
gia đình
trước sắp
xếp
Dự kiến
Tên gọi mới sau sắp xếp
Số lượng
thôn, T
dân phố
giảm
Số lượng hộ
gia đình sau
sắp xếp
Ghi chú
3 Buôn Tơ Nia 375 Buôn Tơ Nia 0 375
Buôn Đông Thuớ 324
Buôn Ka Tô 256
Thôn Sông Ba 232
Buôn Du 351
Buôn H’ Lang 292
Thôn Mới 271
7 Buôn Đoàn Kết 425 Buôn Đoàn Kết 0 425
Thôn Quỳnh Phụ 215
Buôn Chư Tê 117
Buôn Puh Chik 337
Buôn Pan 250
Buôn Enan 252
Buôn Ekia 111
Buôn Chư Jú 206
94 Xã Ia Sao 2005 5 5 2005
Bôn Hoang 1 221
Bôn Hoang 2 175
Bôn Khăn 313
Thôn Quyết Thắng 144
Bôn H’ Liếp 185
Bôn Phu Ama Miơng 226
Bôn Phu Ama Nher 1 171
Bôn Phu Ama Nher 2 169
Bôn Jứ Ama Nai 144
Thôn Đức Lập 257
95 Xã Ia Tôr 4178 9 11 4178
Thôn Đoàn Kết 136
Làng Ó Kly 281
Làng Blu 88
Làng Nẽh Xo 144
Làng Hle Ngol 147
Thôn 1 116
Thôn 4 182
Thôn Nhơn Hà 185
Làng Mút Thong 215
Làng Bang Ngol 294
Làng Anh 193
Làng Nét 87
Thôn Cát Tân 102
Làng Tơr Bang 201
Thôn Phú Vinh 460
Thôn Phú Tân 242
Thôn Phú Mỹ 381
Làng Klãh - Băng 221
Làng Bạk - Kuao 219
Làng Phun - Thanh 284
96 Xã Ia Tul 4515 10 6 4515
Bôn Broăi 224
Bôn Jứ (147 hộ) 147
Bôn Ia Rniu 229
Bôn Jứ (207 hộ) 207
Bôn Tơ Khế 191
Bôn Biah B 271
Bôn Tul 207
4 Bôn Biah A 316 Bôn Biah A 0 316
1
Bôn Broăi
1
600
2
Bôn Tơ Khế
5
Thôn Đức Lập
1
401
3
Thôn Nhơn Hà
2
483
4
Làng Bang Ngol
1
509
1
Thôn Đoàn Kết
1
417
2
Làng Nẽh Xo
2
379
1
332
9
Buôn Pan
1
587
4
Buôn Chư Gu
1
580
5
Buôn Du
1
583
1
398
3
Bôn Biah B
1
478
5
Làng Anh
1
280
6
Làng Tơr Bang
1
303
7
Thôn Phú Vinh
1
702
8
Thôn Phú Mỹ
1
602
9
Làng Phun - Thanh
1
503
2
Bôn Khăn
1
457
3
Bôn H’ Liếp
1
411
4
Bôn Phu Ama Nher
6
Thôn Chư Rcăm
1
563
10
Buôn Chư Jú
2
569
1
Bôn Hoang
1
396
1
340
8
Thôn Quỳnh Phụ
A B 1 2 3 4 5
Stt
Tên thôn, T dân phố
Số lượng hộ
gia đình
trước sắp
xếp
Dự kiến
Tên gọi mới sau sắp xếp
Số lượng
thôn, T
dân phố
giảm
Số lượng hộ
gia đình sau
sắp xếp
Ghi chú
5 Plơi Apa Ơi H' Trông 405 Plơi Apa Ơi H' Trông 0 405
Plơi Apa Ama Đá 266
Plơi Apa Ama Lim 300
7 Plơi Apa Ama H' Lăk 334 Plơi Apa Ama H' Lăk 0 334
8 Plơi Apa Ơi H' Briu 311 Plơi Apa Ơi H' Briu 0 311
Plơi Kdăm 269
Bôn Dlai Bầu 272
Plơi H' Bel 270
Plơi Toan 296
97 Xã Kbang 6322 14 17 6322
Thôn 1 264
Làng Chre 38
Thôn 2 426
Làng Nak 132
3 Thôn 3 323 Thôn 3 0 323
Thôn 4 288
Làng Chiêng 67
Thôn 5 422
Thôn 13 197
Làng Htăng 84
6 Thôn 6 349 Thôn 6 0 349
7 Thôn 7 480 Thôn 7 0 480
Thôn 8 262
Thôn 9 451
Thôn 12 362
Làng Groi 108
Thôn 10 457
Làng Hợp 69
11 Thôn 11 337 Thôn 11 0 337
Thôn 15 120
Làng Bôn 106
Làng Lợk 52
Làng Kbông 58
Thôn 14 204
Làng Lơ Vi 57
Làng Tăng 67
Làng Đăk Kjông 85
Làng Chợch 110
Làng Đăk Smar 131
Thôn 16 63
Làng Krối 153
98 Xã KDang 5433 11 9 5433
Thôn Thung 137
Thôn Rơng 206
Thôn Sơl Trang 154
Thôn Ktăng 181
Thôn Bla-Trek 233
Thôn Aluk 219
Thôn Hnap 131
Thôn Mrah 96
Thôn R’khương-Tleo 287
Thôn Tân Lập 182
Thôn Tân Tiến 287
Thôn Hà Lòng 1 510
Thôn Hà Lòng 2 397
Thôn Cầu Vàng 564
1
Thôn Rơng
2
497
2
Thôn Ktăng
1
414
5
Thôn Tân Lập
1
469
3
Thôn Aluk
1
350
4
Thôn R’khương-Tleo
1
383
1
Thôn 1
1
302
4
Thôn 4
1
355
5
Thôn 5
2
703
2
Thôn 2
1
558
1
566
6
Plơi Apa Ama Đá
1
566
9
Bôn Dlai Bầu
1
541
10
Plơi Toan
7
Thôn Cầu Vàng
1
828
6
Thôn Hà Lòng
1
907
12
Làng Bôn
3
336
13
Làng Lơ Ku
4
523
14
Làng Đak Smar
2
8
Thôn 8
1
713
9
Thôn 9
1
470
10
Thôn 10
1
526
347
A B 1 2 3 4 5
Stt
Tên thôn, T dân phố
Số lượng hộ
gia đình
trước sắp
xếp
Dự kiến
Tên gọi mới sau sắp xếp
Số lượng
thôn, T
dân phố
giảm
Số lượng hộ
gia đình sau
sắp xếp
Ghi chú
Thôn Cây Điệp 264
Thôn Hlang 165
Thôn BotGrek 357
9 Thôn Blưng 300 Thôn Blưng 0 300
10 Thôn Kồ 312 Thôn Kồ 0 312
11 Thôn Kol 451 Thôn Kol 0 451
99 Xã Kim Sơn 3549 6 6 3549
Thôn T1 101
Thôn T2 127
Thôn T6 74
Thôn T4 122
Thôn T5 141
Nhơn Sơn 379
Nghĩa Nhơn 272
4 Kim Sơn 866 Thôn Kim sơn 0 866
Hương Quang 220
Phú Ninh 455
Bình Sơn 528
Nghĩa Điền 264
100 Xã Kon Chiêng 2287 6 5 2287
Làng Klah 155
Làng Deng 121
Làng Ktu (2/3 làng Ktu) 107
Làng Git 271
Làng Ktu (1/3 làng Ktu) 41
3 Làng Đăk Ó 332 Làng Đăk Ó 0 332
Làng Toak 251
Làng Tar 184
Làng Thương 108
Làng Đăk Bêt 232
Làng Đăk Bơt (1/3 làng) 92
Làng Tơ Bla 224
Làng Đăk Bơt (2/3 làng) 169
101 Xã Kon Gang 5681 13 8 5681
Thôn Ktu 275
Thôn Tam Điệp 197
Thôn Klót 236
Thôn Krái 126
Thôn K'Dập 214
Thôn Dung Rơ 148
Thôn Bình Giang 259
Thôn Krun 224
Thôn Đê Hoch 162
Thôn Đê Klanh 232
Thôn 1 (Đak Krong cũ) 142
Thôn 4 (Đak Krong cũ) 229
Thôn ĐakMong 225
Thôn Đê Thung 135
Thôn 5 (Đak Krong cũ) 223
8 Thôn 1 (Nam Yang cũ) 709 Thôn 1 0 709
9 Thôn 2 (Nam Yang cũ) 323 Thôn 2 0 323
10 Thôn 3 (Nam Yang cũ) 496 Thôn 3 0 496
11 Thôn 5 (Nam Yang cũ) 466 Thôn 5 0 466
12 Thôn 3 (Đak Krong cũ) 330 Thôn 6 0 330
13 Thôn Kóp 330 Thôn Kóp 0 330
102 Xã Kông Bơ La 4460 12 8 4460
Thôn 1 185
6
Thôn 4
1
371
7
Thôn Đak Mong
2
583
1
Thôn Thống Nhất
1
372
4
Làng Thương
2
543
5
6
1
Thôn Ktu
1
472
2
Thôn Klot
1
362
3
Thôn Dung Rơ
1
362
4
Thôn Krun
1
483
5
Thôn Đê Klanh
1
394
Làng Đăk Bơt
0
324
Làng Tơ Bla
1
393
1
Làng Klah
2
383
2
Làng Ktu
2
Thôn Bok Tới
1
263
3
Thôn Nghĩa Sơn
1
651
5
Thôn Phú Quang
1
675
6
Thôn Bình Điền
1
792
0
312
8
Thôn BotGrek
1
522
7
Thôn Cầu Vàng
1
828
1
Thôn Bà Bơi
2
302
A B 1 2 3 4 5
Stt
Tên thôn, T dân phố
Số lượng hộ
gia đình
trước sắp
xếp
Dự kiến
Tên gọi mới sau sắp xếp
Số lượng
thôn, T
dân phố
giảm
Số lượng hộ
gia đình sau
sắp xếp
Ghi chú
Thôn 2 187
Thôn 5 260
Thôn 6 (1/2 thôn 6 thuộc thôn 3 cũ) 137
Thôn 7 194
Thôn 6 (1/2 thôn 6 thuộc thôn 2 cũ) 139
Làng Briêng 119
Thôn 3 178
Thôn 4 157
Làng Lợt 121
Bình An 73
Làng Lợk 197
Nghĩa An 2 321
Thôn 10 192
Thôn 12 278
Thôn 13 233
Thôn 14 269
Thôn 15 241
10 Nghĩa An 1 399 Thôn Nghĩa An 1 399
11 Thôn 11 319 Thôn An Đông 319
12 Thôn 16 261 Thôn Đoàn kết 261
103 Xã Kông Chro 5070 9 8 5070
1 Làng Ktỏh 369 Làng Ktỏh 0 369
2 Làng Nghe 574 Làng Nghe 0 574
3 Làng Hle Ktu 430 Làng Hle Ktu 0 430
Thôn 1 551
Thôn 2 441
Làng Dơng 334
Làng Pyang 365
Thôn 9 243
Thôn 10 62
Làng Tnang 203
Làng Hle Hlang 167
Làng Tpông 295
Làng Hlang 186
Làng Vơn 189
Làng Glung 196
Làng Rơng Tnia 287
Làng Ya Ma- Hòa Bình 178
104 Xã Krong 1475 5 5 1475
Làng Sơ Lam 174
Làng Vir 102
Làng Hro 135
Làng Sing 143
Làng Tăng Lăng 186
Làng Tung Gút 170
Làng K 88
Làng Pngăl 90
Làng Klếch 167
5 Làng Đăk Bok 220 Làng Đăk Bok 0 220
105 Xã Lơ Pang 4216 12 8 4216
Làng Alao 216
Làng Đak Lah – Tơ Drah 208
Làng Chưp 234
Làng Hlim 240
Làng Blên 156
2
Làng Chưp
1
474
3
Làng Đak Tơ Tung
1
306
Thôn 1
1
992
3
Làng Tăng Lăng
1
356
4
Làng Đăk Kơpia
2
345
1
Làng Đak Chơ Hmai
1
424
1
Thôn Thống Nhất
1
372
2
Thôn Đăk HLơ
0.5
397
7
Làng Tpông
1
481
8
Làng Glung
1
385
9
Làng Rơng Tnia
1
465
1
Làng Sơ Lam
1
276
2
Làng Hro
1
278
5
Làng Dơng
1
699
6
Thôn Yang Trung
3
675
4
Làng Bla
1
297
1
513
8
Thôn Tân Đông
1
511
9
Thôn Kông Chư Pí
1
510
4
0.5
333
3
Thôn Sông Ba
5
Làng Lợk 2
1
278
6
Làng Lợk 1
1
270
7
Thôn Nghĩa An 2
A B 1 2 3 4 5
Stt
Tên thôn, T dân phố
Số lượng hộ
gia đình
trước sắp
xếp
Dự kiến
Tên gọi mới sau sắp xếp
Số lượng
thôn, T
dân phố
giảm
Số lượng hộ
gia đình sau
sắp xếp
Ghi chú
Làng Roh 150
Làng Groi 339
Làng Đăk Pơ Nan 100
Làng Đăk Trang 192
Làng Dơ Nâu 287
Làng Ar Dôch - Kơ Tu 142
Làng Ar Dết 85
Làng Ar Quát 169
Làng Ar Tơ Măn 177
Làng Ar Trớ 209
Làng Đôn Hyang 136
9 Làng Pyâu 138 Làng Pyâu 0 138
10 Làng Pơ Nang 325 Làng Pơ Nang 0 325
11 Làng Chuk 425 Làng Chuk 0 425
12 Làng Ar Bơ Tôk 288 Làng Ar Bơ Tôk 0 288
106 Xã Mang Yang 7863 19 7 7863
Thôn Châu Khê 310
Thôn Châu Thành 322
Thôn Châu Sơn 287
Thôn Mỹ Yang 102
Làng Đăk Yă 210
Làng Đăk Trôk 239
4 Thôn 1 416 Thôn 1 0 416
5 Thôn 3 451 Thôn 3 0 451
6 Làng Bông Hiõt 394 Làng Bông Hiõt 0 394
7 Thôn Linh Nham 304 Thôn Linh Nham 0 304
8 Thôn Tân Phú 324 Thôn Tân P 0 324
9 Làng Đê Tur 247 Làng Đê Tur 0 247
Làng Brêp 177
Làng Đê Gơl 130
Làng Hrak 232
Làng Hà Ra 127
12 Làng Đê Rơn 259 Làng Đê Rơn 0 259
13 Tổ dân phố 1 554 Thôn 2 0 554
Tổ dân phố 2 425
Tổ dân phố 5 421
15 Tổ dân phố 3 448 Thôn 5 0 448
16 Tổ dân phố 4 544 Thôn 4 0 544
17 Tổ dân phố 6 436 Thôn 6 0 436
Làng Đê Hrel 110
Làng Đê Ktur 167
19 Làng Đê Kôp Duol 227 Làng Đê Kôp Duol 0 227
107 Xã Ngô Mây 6281 9 7 6281
Hưng Mỹ 1 558
Hưng Mỹ 2 278
Mỹ Long 361
Mỹ Thuận 219
Hội Lộc 285
Lộc Khánh 399
Vĩnh Phú 740
Mỹ Bình 295
½ Phú Giáo (Phía Bắc) 173
Hưng Trị 297
Long Hậu 444
Làng Đăk Yă
2
3
Thôn Mỹ Yang
1
389
1
Thôn Châu Khê
1
632
Làng Ar Tơ Măn
1
346
Làng Đak Rông
1
345
1
580
4
Thôn Vĩnh Phú
1
1035
3
Thôn Khánh Lộc
1
684
18
Làng Đê Ktur
1
277
1
Thôn Hưng Mỹ
1
3
Làng Đak Tơ Tung
1
306
1
479
6
Làng Ar Dôch Kơ Tu
1
227
7
8
5
Thôn Phú Hưng
0.5
470
6
Thôn Long Hậu
0.5
644
14
Thôn Kon Dong
1
846
10
Làng Đê Gơl
1
307
11
Thôn Hà Ra
1
359
836
2
Thôn Mỹ Long
1
449
4
Làng Groi
1
439
5
Làng Đak Dơ Nâu
A B 1 2 3 4 5
Stt
Tên thôn, T dân phố
Số lượng hộ
gia đình
trước sắp
xếp
Dự kiến
Tên gọi mới sau sắp xếp
Số lượng
thôn, T
dân phố
giảm
Số lượng hộ
gia đình sau
sắp xếp
Ghi chú
½ Phú Giáo
(Phía Nam)
200
Chánh Định 530
Vân Triêm 197
8 Chánh Hội 616 Thôn Chánh Hội 0 616
Chánh Hữu 226
Phú Hậu
463
108 Xã Nhơn Châu 601 2 1 601
Thôn Tây 255
Thôn Trung (một phần) 46
Thôn Trung (một phần) 122
Thôn Đông 178
109 Xã Phù Cát 12509 11 10 12.509
Bình Đức 743
Hòa Dõng 1124
Tân Hòa 621
Tân Lệ 431
Hữu Hạnh 204
An Kim 392
An Ninh 424
An Hành Tây 415
An Hòa 342
An Bình 296
An Phú 326
An Khương 451
An Thọ 369
An Kiều 219
An Phong 435
An Đức 865
Phú Nhơn 362
8 Kiều Huyên 803 Thôn Kiều Huyên 803
9 Kiều An 922 Thôn Kiều An 922
10 Phú Kim 1642 Thôn Phú Kim 1642
11 Phong An 1123 Thôn Phong An 1123
110 Xã Phù Mỹ 6805 9 11 6805
1 Diêm Tiêu 657 Thôn Diêm Tiêu
0
657
2 Trà Quang 627
3 Trà Quang Bắc 350
4 Trà Quang Nam 584
5 Phú Thiện 308
6 An Lạc Đông 1 579
7 An Lạc Đông 2 353
8 Tường An 330
9 Tân An 178
10 Bình Trị 464
11 Trung Thành 2 253
12 Trung Thành 1 382
13 Trung Thành 3 259
14 Trung Thành 4 222
15 Trung Hậu 285
16 Trung Thuận 254
17 Trung Tường 104
18 Trung Thứ 234
19 Trung Bình 167
20 Trung Hiệp 215
111 Xã Phù Mỹ Bắc 6863 12 13 6863
Thôn Trung Thứ
2
616
Thôn Trung Thuận
2
643
Thôn Trà Quang
1
977
Thôn Phú Thiện
1
892
1
932
Thôn Tân Tường An
1
508
Thôn Bình Trị
1
717
Thôn Trung Thành
2
863
6
Thôn An Kiều
1
654
7
Thôn An Đức
1
1227
Thôn An Lạc Đông
3
Thôn An Kim
1
816
4
Thôn An Hành Tây
1
757
5
Thôn An Hành
3
1442
1
Thôn Hoà Bình
1
1867
2
Thôn Tân Hoà
2
1256
1
Thôn Tây
0
301
2
Thôn Đông
1
300
7
Thôn Chánh Định
1
727
9
Thôn Chánh Hữu
1
689
6
Thôn Long Hậu
0.5
644
A B 1 2 3 4 5
Stt
Tên thôn, T dân phố
Số lượng hộ
gia đình
trước sắp
xếp
Dự kiến
Tên gọi mới sau sắp xếp
Số lượng
thôn, T
dân phố
giảm
Số lượng hộ
gia đình sau
sắp xếp
Ghi chú
Thôn Phú Thứ 376
Thôn Phú Hòa 280
Thôn Phú Hà 240
Thôn Hòa Tân 402
Thôn An Giang Đông 232
Thôn An Giang Tây 314
Thôn Quang Nghiễm 302
Thôn Lộc Thái 308
Thôn Vạn An 422
Thôn Vạn Lương 234
Thôn Vạn Thiện 107
Thôn Vạn Thiết 240
Thôn Trà Thung 228
Thôn Châu Trúc 344
Thôn Mỹ Trang 290
Thôn An Bão 341
Thôn An Tường 162
Thôn Cửu Thành 289
Thôn Vĩnh Thuận 85
Thôn Tân Ốc 187
Thôn Vạn Định 421
Thôn Vạn P 353
Thôn Tân Lộc 189
Thôn Nghĩa Lộc 143
12 Thôn Tân Phú 374 Thôn Tân P 0 374
112 Xã Phù Mỹ Đông 9773 14 13 9773
1 Thôn 4 413
2 Thôn Hòa Ninh 185
3 Thôn 8 Tây 528
4 Thôn 8 Đông 250
5 Thôn 7 Nam 174
6 Thôn 7 Bắc 234
7 Thôn Xuân Phương 293
8 Thôn Thuận Đạo 348
9 Thôn Chánh Giáo 319
10 Thôn Cát Tường 428
11 Thôn Chánh Đạo 207
12 Thôn Chánh Tường 316
13 Thôn Đại Lương 245
14 Thôn Chánh Trạch 2 328
15 Thôn Tân Thành 115
18 Thôn Thuận An 147
16 Thôn Chánh Trạch 1 182
17 Thôn Chánh Trạch 3 214
19 Thôn Tân Phụng 1 687
20 Thôn Tân Phụng 2 406
21 Thôn 10 441
22 Thôn 11 374
23 Thôn Xuân Thạnh Nam 448
24 Thôn Xuân Thạnh 573
25 Thôn 9 766 Thôn An Tịnh 0 766
26 Thôn Thôn Xuân Bình 483 Thôn Thôn Xuân Bình 0 483
27 Thôn Chánh Trực 669 Thôn Chánh Trực 0 669
113 Xã Phù Mỹ Nam 7453 13 16 7453
Vạn Thiện 323
1
503
9
Thôn Cửu Thành
2
561
Thôn Phú Lộc
1
598
Thôn An Lạc
1
778
10
Thôn Vạn Định
1
774
1
Thôn Phú Thứ
1
656
5
Thôn Vạn An
2
763
2
Thôn Hòa Tân
1
642
3
Thôn An Giang
1
546
Thôn Xuân Thạnh
1
1021
1
Thôn Vạn Thiện
1
446
Thôn Tân Chánh
1
443
Thôn Chánh Trạch
2
543
Thôn Tân Phụng
1
1093
Thôn An Hòa
1
815
Thôn Cát Tường
1
635
Thôn Đại Chánh
1
561
Thôn Chánh Giáo
1
667
11
Thôn Tân Lộc
1
332
Thôn Thanh Thủy
2
701
6
Thôn Vạn Thiết
1
468
7
Thôn Châu Trúc
1
634
8
Thôn An Bão
4
Thôn Lộc Thái
1
610
A B 1 2 3 4 5
Stt
Tên thôn, T dân phố
Số lượng hộ
gia đình
trước sắp
xếp
Dự kiến
Tên gọi mới sau sắp xếp
Số lượng
thôn, T
dân phố
giảm
Số lượng hộ
gia đình sau
sắp xếp
Ghi chú
Hữu Lộc 123
2 Bình Long 495 Thôn Bình Long 0 495
Vạn Phước Đông 309
Vạn Phước Tây 203
4 An Trinh 714 Thôn An Trinh 0 714
5 Đại Thuận 409 Thôn Đại Thuận 0 409
Thạnh An 136
Vạn Lộc 121
Tú Dương 154
Đại Thạnh 262
Đại Sơn 122
Bình Tân Tây 201
Hòa Nghĩa 287
Bình Tân Đông 132
Trà Bình Đông 272
Trà Bình Tây 279
Vạn Ninh 1 346
Vạn Ninh 2 259
Vạn Thái 167
Vĩnh Lý 215
Vĩnh Nhơn 248
Kiên Phú 208
Mỹ Hội 2 332
Vĩnh Phú 3 282
Vĩnh Phú 7 225
Vĩnh Phú 8 146
Mỹ Hội 1 229
Mỹ Hội 3 254
114 Xã Phù Mỹ Tây 4111 8 7 4111
Thôn Lạc Sơn 232
Thôn Trung Hội 328
Thôn Trinh Vân Bắc 167
Thôn Trinh Vân Nam 135
Thôn Trực Đạo 251
Thôn Trung Bình 135
Thôn Chánh Thuận 221
Thôn Trà Lương 321
Thôn Phước Thọ 502
Thôn Phú Thiện 278
Thôn An Lạc 1 302
Thôn An Lạc 2 399
Thôn Gia Vấn 52
Thôn Hội Khánh 325
8 Thôn Hội Phú 463 Thôn Hội Phú 463
115 Xã Phú Thiện 10915 22 15 10915
Tổ dân phố 2 419
Tổ dân phố 10 431
Tổ dân phố 5 359
Tổ dân phố 4 (một phần 305 hộ) 305
Thôn thắng Lợi 3 (một phân 40 hộ) 40
Tổ dân phố 8 414
Tổ dân phố 6 477
Tổ dân phố 9 328
Tổ dân phố 13 286
Tổ dân phố 3 389
Tổ dân phố 4 (một phần: 80 hộ) 80
Thôn Phú Thiện
1
704
3
Thôn Tân Hiệp
1
891
1
Thôn Trung Sơn
1
560
2
Thôn Trinh Vân
1
302
12
Thôn Vĩnh Phú
2
653
13
Thôn Mỹ Hội
1
483
4
Thôn Hiệp Thắng
1
614
5
Thôn Plei Knông
0
469
7
Thôn Hội Khánh
1
377
3
Thôn Trung Trực
1
386
4
Thôn Thuận Lương
1
542
5
Thôn Phước Thiện
1
780
6
Thôn An Lạc
1
701
1
Thôn Plei Klăh
1
850
2
7
Thôn Bình Tân
2
610
8
Thôn Trà Bình
2
683
9
Thôn Ninh Thái
6
Thôn Đại An
3
673
2
772
10
Thôn Vĩnh Nhơn
1
463
11
Thôn Kiên Phú
1
540
3
Thôn Vạn Phước
1
512
1
Thôn Vạn Thiện
1
446
A B 1 2 3 4 5
Stt
Tên thôn, T dân phố
Số lượng hộ
gia đình
trước sắp
xếp
Dự kiến
Tên gọi mới sau sắp xếp
Số lượng
thôn, T
dân phố
giảm
Số lượng hộ
gia đình sau
sắp xếp
Ghi chú
Thôn Thắng Lợi 1 242
Thôn Thắng Lợi 2 (một phần: 140 hộ) 140
Thôn Thắng Lợi 3 (một phần: 242 hộ) 242
Thôn Thắng Lới 2 (phần còn lại: 102 hộ) 102
Thôn Ia Jut 221
Thôn Plei Tel B 268
Thôn Plei Kmek (một phần: 09 hộ) 9
Thôn Kế Tân 259
Thôn Plei Amil (một phần: 60 hộ) 60
Thôn Plei Tel A 263
Thôn Plei Amil (phần còn lại: 254 hộ) 254
Thôn Ia Ptau 177
Thôn Ia Peng 146
Thôn Plei Kte Nhỏ 279
Thôn Plei Kram 114
Thôn Plei Kte Lớn A 212
Thôn Plei Kte Lớn B 173
Thôn Đoàn Kết 176
Thôn Plei Kual 268
Thôn Bôn Sô Ma Lơng 89
Thôn Plei Ksing (một phần: 167 hộ) 167
Thôn Plei Gok 235
Thôn Mơ Nai Trang 132
Thôn Plei Chrung (một phần: 290 hộ) 290
Thôn Plei Kmek (một phần: 153 hộ) 153
Thôn Plei Ia Kơ Al 251
Thôn Plei Ksing (một phần: 134 hộ) 134
Thôn Plei Rbai 455
Thôn Plei Chrung (một phần: 11 hộ) 11
19 Tổ dân phố 1 526 Thôn Plei Athai 0 526
20 Tổ dân phố 7 391 Thôn Mơ Lan 0 391
21 Tổ dân phố 11 341 Thôn Tam Điệp 0 341
22 Tổ dân phố 12 607 Thôn Plei Amăng 0 607
116 Xã Phú Túc 8680 14 16 8680
Tổ dân phố 1 313
Tổ dân phố 2 279
Tổ dân phố 3 271
Tổ dân phố 7 335
3 Tổ dân phố 6 391 Thôn Lâm Viên 0 391
Tổ dân phố 4 382
Tổ dân phố 5 365
Tổ dân phố 9 398
Buôn Mlah 325
Tổ dân phố 8 313
Tổ dân phố 10 437
Buôn Bluk 245
Thôn Thắng Lợi 383
Buôn Thim 231
Buôn Tang 280
Thôn Hưng Hà 201
Buôn Chư Ung 214
Buôn Sai 244
Buôn Blang 261
Thôn Thống Nhất 130
Buôn H' Muk 175
Buôn Djrét 293
1
402
1
517
11
Thôn Ia Ptau
1
323
12
Thôn Ia Yeng
1
393
8
Thôn Ia Jut
1
498
9
Thôn Plei Amil
0
319
10
9
Buôn Chư Ung
1
458
8
Buôn Tang
1
481
7
Buôn Phú Cần
2
859
10
Buôn Chư Ngọc
3
859
6
Thôn Hòa P
1
750
2
Buôn Dù
1
606
4
Buôn Đoàn Kết
1
747
5
Thôn Thành Công
1
723
1
Thôn Thống Nhất
1
592
18
Thôn Plei Rbai
0
466
17
Thôn Plei Trang
1
538
13
Thôn Plei Kte
2
561
14
Thôn Plei Kual
1
357
16
Thôn Plei Chrung
1
422
15
Thôn Plei Ksing
Thôn Plei Tel
7
Thôn Thắng Lợi 2
0
344
6
Thôn Thắng Lợi 1
1
382
A B 1 2 3 4 5
Stt
Tên thôn, T dân phố
Số lượng hộ
gia đình
trước sắp
xếp
Dự kiến
Tên gọi mới sau sắp xếp
Số lượng
thôn, T
dân phố
giảm
Số lượng hộ
gia đình sau
sắp xếp
Ghi chú
Buôn Prong 239
Buôn Dù 141
Buôn Chính Hòa 392
Buôn Tân Tuk 218
Buôn Ia Rnho 408
Buôn Ia Prông 388
Buôn Ia Rpua 236
Buôn Ma Giai 192
117 Xã Pờ Tó 3372 8 4 3372
1 Thôn Bi Gia 196 Thôn Bi Gia 196
2 Thôn Bi Gông 246 Thôn Bi Gông 246
Thôn 5 285
Thôn 4 349
Thôn 3 280
Thôn 2 259
5 Thôn 1 458 Thôn 1 458
Thôn Đoàn Kết 125
Thôn Voòng Boong 388
Thôn Bình Hòa 255
Thôn Bình Tây 288
8 Thôn Plei Du 243 Thôn Plei Du 243
118 Xã Sơn Lang 3007 8 8 3007
Thôn 1 (trừ 38 hộ đã tách qua thôn 3 mới) 211
Làng Buôn Lưới 186
Thôn 2 (trừ 153 hộ tách qua thôn 4 mới) 232
Thôn 5 (37 hộ) 37
Làng Tơ Kơr 156
Thôn 3 223
Thôn 5 (trừ 37 hộ tách qua Thôn 2 mới) 90
Thôn 1 (38 hộ) 38
Thôn 4 296
Thôn 2 (153 hộ) 153
Làng Hà Nừng 150
Thôn Thống Nhất (187 hộ) 187
Thôn Thống Nhất (40 hộ) 40
Thôn Hợp Thành 263
Làng Đăk A Sêl 120
Làng Srắt 163
Làng Đăk Tơ Nglông 75
Làng Hà Lâm 123
Thôn Trạm Lập 113
Làng Điện Biên 151
119 Xã SRó 1696 6 6 1696
Làng Quel 189
Thôn 1 117
Làng Sơ 103
Làng Kươk 123
Thôn 2 166
Làng Pting 52
Thôn 3 51
Làng Bơ ya 174
Làng Tkắt 110
Làng Nhang lớn 194
4
Làng Bơ ya
7
Thôn 7
1
283
5
Thôn 5
0
337
2
335
5
Làng Nhang Htiên
1
377
8
Thôn 8
3
462
1
Làng Quel
1
306
2
Làng Sơ
1
226
3
Làng Pting
1
218
1
796
14
Buôn Ma Giai
1
428
3
Thôn 3
1
634
4
Thôn 2
1
539
1
449
6
Thôn Voòng Boong
3
Thôn 3
0
351
4
Thôn 4
7
Thôn Bình Hòa
1
543
6
Thôn 6
1
303
1
Thôn 1
1
397
2
Thôn 2
1
425
1
513
11
Buôn Prong
1
380
12
Buôn Ia Mlah
1
610
13
Buôn Đất Bằng
A B 1 2 3 4 5
Stt
Tên thôn, T dân phố
Số lượng hộ
gia đình
trước sắp
xếp
Dự kiến
Tên gọi mới sau sắp xếp
Số lượng
thôn, T
dân phố
giảm
Số lượng hộ
gia đình sau
sắp xếp
Ghi chú
Làng Tkắt (Làng Nhang nhỏ (cũ)) 66
Làng Htiên 117
6 Làng Hrách 234 Làng Hrách 0 234
120 Xã Tây Sơn 13005 10 10 13005
Khối 1 501
Khối 1A 660
Khối Thuận Nghĩa 451
Khối 2 488
Khối 3 658
Khối 4 566
Khối 5 763
Khối Phú Văn 515
Thôn Phú An 1.092
Thôn Phú Hòa 704
Thôn 1 838
Thôn Lai Nghi 502
Thôn 2 716
Thôn Thủ Thiện Thượng 566
Thôn 3 853
Thôn 4 247
Thôn Thủ Thiện Hạ 783
8 Khối Hòa Lạc 737 Thôn Hòa Lạc 737
9 Khối Phú Xuân 1.154 Thôn Phú Xuân 1.154
10 Thôn Đồng Sim 211 Thôn Đồng Sim 211
121 Xã Tơ Tung 2712 10 9 2712
Làng Sơ Tơr 106
Làng Kuk Tung 107
Làng Đak PơKao 175
Làng Leng 80
Làng Đồng Tâm 227
Làng Nam Cao 135
Làng Trường sơn 196
Làng Cao Sơn 128
Làng Klếch 100
Làng Mơhra-Đáp 205
Làng Dơng 48
Làng Bờ-Chư Pâu 155
Làng Pơ Ngăl 150
Làng Mơhven-Ôr 145
Làng Mơ Tôn 92
Làng Kdâu 60
Thôn Hbang 185
9 Làng Kgiang 202 Làng Kgiang 0 202
10 Làng Đầm Khơng 216 Làng Đầm Khơng 0 216
122 Xã Tuy Phước 19680 15 17 19680
Phú Mỹ 1 661
Phú Mỹ 2 394
Quảng Tín 423
Đại Tín 541
Trung Thành 442
Hanh Quang 489
Phong Tấn 332
Quang Hy 286
Vĩnh Hy 440
Vinh Thạnh 2 220
2
Thôn Thành Tín
2
1406
1
Làng Sơ Tơr
2
388
3
Làng Trường sơn
1
331
2
Làng Đồng Tâm
1
307
1
305
1
Thôn Kiên Mỹ
2
1.612
2
Thôn Phú Phong
2
1.712
1
1.282
7
Thôn Thủ Thiện
2
1.883
3
Thôn Phú Văn
1
1.278
4
Thôn Tây Xuân
1
1.796
5
Thôn Lai Nghi
5
Làng Nhang Htiên
1
377
3
Thôn Phước Lộc
2
1107
4
Thôn Vinh Thạnh
2
1084
1
Thôn Phú Mỹ
1
1055
4
Làng Cao Sơn
1
228
5
Làng Mơhra-Đáp
1
253
6
Làng Pơ Ngăl
7
Làng Mơhven-Ôr
1
237
8
Thôn Hbang
1
245
1
1.340
6
Thôn Bình Nghi
A B 1 2 3 4 5
Stt
Tên thôn, T dân phố
Số lượng hộ
gia đình
trước sắp
xếp
Dự kiến
Tên gọi mới sau sắp xếp
Số lượng
thôn, T
dân phố
giảm
Số lượng hộ
gia đình sau
sắp xếp
Ghi chú
Vinh Thạnh 1 424
Mỹ Điền 906
Thạnh Thế 109
Công Chánh 749
Trung Tín 2 864
Trung Tín 1 1309
Phong Thạnh 421
Diêu Trì 996
Luật Lễ 654
Vân Hội 1 1049
Vân Hội 2 1076
Thọ Nghĩa 355
Hưng Nghĩa 1 379
Hưng Nghĩa 2 360
Huỳnh Mai 396
Lộc Hạ 951
Liêm Thuận 461
Nhân Ân 1034
Bình Thái 319
Tân Thuận 501
Phổ Trạch 833
Quảng Vân 775
Diêm Vân 531
123 Xã Tuy Phước Bắc 13530 13 13 13530
1 Thôn Quảng Nghiệp 1127 Thôn Quảng Nghiệp 0 1127
Thôn Biểu Chánh 325
Thôn An Cửu 656
Thôn Tân Hội 340
Thôn Lương Lộc 334
Thôn Háo Lễ (Xóm 15, 16) 365
Thôn Háo Lễ (Xóm 14) 287
Thôn Nho Lâm 592
Thôn Tri Thiện 446
Thôn Phục Thiện 221
Thôn Lộc Ngãi 400
Thôn Định Thiện Tây 803
Thôn Định Thiện Đông 519
Thôn Văn Quang 420
Thôn Tân Điền 232
Thôn Quảng Điền 208
Thôn Luật Bình 451
Thôn Lương Quang 384
Thôn An Hòa 164
Thôn Đại Lễ 588
Thôn Luật Chánh 759
10 Thôn Lục Lễ 748 Thôn Lục Lễ 0 748
11
Thôn Giang Bắc (trừ một phần của xóm
31)
858 Thôn Giang Bắc 0 858
Thôn Giang Bắc (Một phần của xóm 31) 100
Thôn Giang Nam 491
Thôn Xuân Mỹ 504
Thôn Tuân Lễ 815
Thôn Tú Thủy 393
124 Xã Tuy Phước Đông 14956 15 14 14956
1 Kỳ Sơn 785 Thôn Kỳ Sơn 785
3
Thôn Hiếu Đức
2
1039
2
999
9
Thôn Đại Chánh
1
1347
12
Thôn Nam Xuân
1
1095
4
Thôn Nho Lâm
0
879
1
1412
15
Thôn Quảng Vân
1
1306
13
Thôn Nhân Ân
1
1353
13
Thôn Phước Thuận
1
1334
10
Thôn Phước Nghĩa
0
734
6
Thôn Định Thiện
1
1322
5
Thôn Thiện Nghĩa
2
1067
7
Thôn Phước Quang
2
860
8
Thôn Nước Mặn
13
Thôn Phước Hiệp
1
1208
11
Thôn Huỳnh Mai
1
756
12
Thôn Lộc Hạ
2
Thôn Phước Hưng
1
981
8
Thôn Diêu T
1
1650
9
Thôn Vân Hội
1
2125
7
Thôn Trung Tín
1
1730
5
Thôn Mỹ Điền
1
1015
6
Thôn Công Chánh
1
1613
Thôn Vinh Thạnh
A B 1 2 3 4 5
Stt
Tên thôn, T dân phố
Số lượng hộ
gia đình
trước sắp
xếp
Dự kiến
Tên gọi mới sau sắp xếp
Số lượng
thôn, T
dân phố
giảm
Số lượng hộ
gia đình sau
sắp xếp
Ghi chú
2 Phụng Sơn 1021 Thôn Phụng Sơn 1021
3 Xuân Phương 978 Thôn Xuân Phương 978
4 Vinh Quang 2 1215 Thôn Vinh Quang 1145
Lộc Trung 275
Vinh Quang 1 400
Mỹ Cang 593
Mỹ Trung 476
Lộc Thượng 688
Dương Thiện 413
Bình Lâm 749
Tân Mỹ 182
Kim Tây 747
Kim Đông 389
Hữu Thành 519
Kim Xuyên 203
Tân Giản 550
Tùng Giản 758
Huỳnh Giản Nam 503
Huỳnh Giản Bắc 479
Phổ Đồng 229
Tư Cung 524
Thanh Quang 388
Khuông Bình 239
Lương Bình 281
Dương Thành 181
Lạc Điền 610
An Lợi 336
Đông Điền 245
125 Xã Tuy Phước Tây 9663 7 7 9663
Thôn Ngọc Thạnh 1 822
Thôn Ngọc Thạnh 2 607
Thôn An Hòa 1 809
Thôn An Hòa 2 774
Thôn An Sơn 1 508
Thôn An Sơn 2 551
Thôn Đại Hội 667
Thôn Qui Hội 475
Thôn Thanh Huy 1 485
Thôn Thanh Huy 2 363
Thôn Cảnh An 1 1.071
Thôn Cảnh An 2 802
Thôn Bình An 1 940
Thôn Bình An 2 789
126 Xã Uar 4730 10 6 4730
Buôn Nung 161
Buôn Ia Jip 296
Thôn Huy Hoàng 474
Buôn Toát 252
Buôn Ngôl 205
Buôn Choanh 298
Thôn Thanh Bình 201
Buôn Tiang 233
Thôn An Bình 266
Thôn Hưng Phú 214
Thôn Quỳnh Phú 234
5
Thôn Hưng Phú
1
448
4
Buôn Tiang
1
499
3
Thôn An Sơn
1
1.059
4
Thôn Đại Hội
1
1.142
5
Thôn Thanh Huy
1
848
1
Thôn Ngọc Thạnh
1
1.429
11
Thôn Gò Bồi
1
1158
12
Thôn Huỳnh Giản
1
982
2
Thôn An Hòa
1
1.583
13
Thôn Phước Thắng
2
1041
14
Thôn Bình Thành
2
801
15
Thôn Lạc Điền
2
1191
1
Buôn Ia Jip
1
457
2
Thôn Huy Hoàng
1
726
3
Thôn Thanh Bình
6
Thôn Cảnh An
1
1.873
7
Thôn Bình An
1
1.729
2
704
7
Thôn Lộc Thiện
1
1101
8
Thôn Bình Lâm
1
931
9
Thôn Phước Hòa
1
1136
10
Thôn Trường Thuế
1
872
5
Thôn Quang Trung
1
745
6
Thôn Phước Sơn
1
1069
A B 1 2 3 4 5
Stt
Tên thôn, T dân phố
Số lượng hộ
gia đình
trước sắp
xếp
Dự kiến
Tên gọi mới sau sắp xếp
Số lượng
thôn, T
dân phố
giảm
Số lượng hộ
gia đình sau
sắp xếp
Ghi chú
6 Buôn Phùm 363 Buôn Phùm 0 363
7 Buôn Nu 436 Buôn Nu 0 436
8 Buôn Suối Cm 375 Buôn Suối Cm 0 375
9 Buôn Chư Krih 337 Buôn Chư Krih 0 337
10 Buôn Thành Công 385 Buôn Thành Công 0 385
127 Xã Vân Canh 3766 9 14 3766
Thôn 2 120
Thôn 3 121
Thôn Hiệp Hà 220
Thôn Hiệp Hội 217
Thôn Hiệp Giao 288
Thôn Thịnh Văn 1 428
Thôn Đắk Đưm 137
Thôn Thịnh Văn 2 131
Thôn Suối Mây 75
Thôn Tân Thuận 135
Thôn Kinh tế 121
Làng Hòn Mẻ 173
Làng Kà Xim 257
Thôn Canh Tân 127
Làng Hà Lũy 135
Làng Hà Văn Dưới 92
Làng Kà Bưng 58
Làng Hà Văn Trên 108
Làng Kà Te 103
Làng Canh Thành 344
Làng Canh Phước 176
Làng Canh Lãnh 135
9 Làng Canh Giao 65 Làng Canh Giao 0 65
128 Xã Vạn Đức 5607 7 6 5607
Thôn 1 118
Thôn 2 75
Thôn Vạn Hội 1 485
Thôn Vạn Hội 2 534
Thôn Thanh Lương 553
Thôn Năng An 405
4 Thôn Vĩnh Đức 732 Thôn Vĩnh Đức 0 732
Thôn Hội An 495
Thôn Phú Văn 359
Thôn Thế Thạnh 1 472
Thôn Thế Thạnh 2 482
Thôn An Thường 1 345
Thôn An Thường 2 552
129 Xã Vĩnh Quang 2770 8 12 2770
Làng 1 77
Làng 2 82
Làng 4 37
Làng 8 64
Làng 3 62
Làng 5 63
Làng 6 32
Làng 7 58
Thôn M8 52
Thôn M9 116
Thôn M10 59
Thôn Tiên An 107
3
Thôn Tiên An
3
334
1
Thôn Vĩnh Thuận
3
260
2
Thôn Định Nhì
3
215
2
Thôn Vạn Hội
1
954
7
Thôn An Thường
1
897
5
Thôn Ân Thạnh
1
854
8
Làng Canh Hòa
2
655
1
Thôn Ân Sơn
1
193
1
1.019
3
Thôn Ân Tín
1
958
4
Thôn Thịnh Văn 2
3
462
5
Làng Hòn Mẻ
1
430
6
Làng Canh Sơn
2
354
7
Làng Hà Văn Trên
2
269
1
Thôn Hiệp Hà
2
461
1
505
3
Thôn Thịnh Văn 1
1
565
2
Thôn Hiệp Hội
6
Thôn Thế Thạnh
A B 1 2 3 4 5
Stt
Tên thôn, T dân phố
Số lượng hộ
gia đình
trước sắp
xếp
Dự kiến
Tên gọi mới sau sắp xếp
Số lượng
thôn, T
dân phố
giảm
Số lượng hộ
gia đình sau
sắp xếp
Ghi chú
Thôn M6 118
Thôn M7 70
Thôn Tiên Hoà 134
Thôn Định Trường 125
Thôn Định Thái 303
6 Thôn Định Quang 384 Thôn Định Quang 0 384
7 Thôn Định Trung 414 Thôn Định Trung 0 414
8 Thôn Định Xuân 413 Thôn Định Xuân 0 413
130 Xã Vĩnh Sơn 1682 6 6 1682
Thôn K2 254
Thôn Suối Đá 138
Thôn K3 168
Thôn K4 247
Thôn K8 158
Thôn Suối Cát 111
Thôn O3 42
Thôn O5 167
Thôn Đắk Tra 107
Thôn Kông Trú 40
5 Thôn O2 56 Thôn O2 0 56
6 Thôn K6 194 Thôn K6 0 194
131 Xã Vĩnh Thạnh 2987 6 5 2987
Thôn Định Nhất 316
Thôn Định Tam 283
Định Trị 171
Thôn Định An 285
Thôn Tà Điệk 112
Thôn Kon Kring 78
Thôn Klot Pok 119
Thôn Định Tân 311
Thôn Định Thiền 392
5 Thôn Định Tố 468 Thôn Định T 0 468
6 Thôn Định Bình 452 Thôn Định Bình 0 452
132 Xã Vĩnh Thịnh 3007 8 8 3007
Thôn Vĩnh Bình 191
Thôn Vĩnh Hòa 295
Thôn An Nội 272
Thôn Vĩnh Trường 167
Thôn Vĩnh Thái 258
Thôn Vĩnh Định 234
Thôn M2 111
Thôn M3 71
Thôn Tà Lét 45
Thôn Vĩnh Phúc 170
Thôn Vĩnh Thọ 184
Thôn Hà Ri 157
Thôn Thạnh Quang 63
Thôn Vĩnh Cửu 313
Thôn Vĩnh Khương 124
8 Thôn An Ngoại 352 Thôn An Ngoại 0 352
133 Xã Xuân An 7356 7 11 7356
1 Phú Gia 1350 Thôn Phú Gia 0 1350
Xuân An 874
Tường Sơn 372
Thôn Vĩnh Phúc
1
354
6
Thôn Hà Ri
1
220
7
Thôn Vĩnh Cửu
1
437
3
Thôn Vĩnh Thái
2
Thôn K4
1
415
3
Thôn K8
1
269
4
Thôn O5
3
356
1
Thôn Định Nhất
1
599
4
Thôn Vĩnh Hòa
2
322
5
Thôn Định Thái
1
428
1
Thôn K2
1
392
2
Thôn Cát Tường
1
1246
1
492
4
Thôn Kon Tơ Lok
2
227
5
1
Thôn Vĩnh Hòa
1
486
2
Thôn Định Tr
1
456
3
Thôn Tà Điệk
2
309
4
Thôn Định Thiền
1
703
2
Thôn Vĩnh Trường
1
439
A B 1 2 3 4 5
Stt
Tên thôn, T dân phố
Số lượng hộ
gia đình
trước sắp
xếp
Dự kiến
Tên gọi mới sau sắp xếp
Số lượng
thôn, T
dân phố
giảm
Số lượng hộ
gia đình sau
sắp xếp
Ghi chú
Kiều Đông 448
Xuân Quang 464
Chánh Hòa 120
Chánh Liêm 547
Chánh Lạc 216
Chánh Lý 133
Chánh Nhơn 702
Chánh Mẫn 583
Đại Hào 164
Trung Bình 131
An Nông 98
Đại Hữu 305
Đại Lợi 185
Đại Ân 280
Liên Trì 384
134 Xã Ya Hội 2208 5 4 2208
1 Thôn An Phú 330 Thôn An Phú 0 330
Thôn An Quý 272
Làng Đêchơgang 137
Thôn An Hòa 449
Thôn An Phong 264
Làng Groi 187
Làng Brang Đak Kliết 219
Làng Mông 173
Làng Bung Tờ Số 177
135 Xã Ya Ma 1956 6 7 1956
Thôn 1 320
Làng Bà Bã 129
Thôn 2 310
Làng Hưnh Dơng 130
Làng Hưnh Đăk 87
Làng Húp 56
Làng Hra 65
Làng Brăng 120
Làng Kpiêu Kông 138
5 Làng Đăk Hway 126 Làng Đăk Hway 0 126
Làng Hơn 77
Làng Tnung Măng 239
Làng Tnùng 1 159
3
Làng Húp
2
208
4
Làng Đăk Tơ Pang
1
258
6
Làng Tnung - Măng
2
475
409
3
Thôn An Hòa
1
713
Làng Groi
1
406
1
Làng Kông Yang
1
449
2
Làng Hưnh Dơng
1
440
3
Thôn Xuân Quang
2
1032
2
896
5
Làng Bung Tờ Số
1
350
4
5
Thôn Chánh Mẫn
1
1285
6
Thôn Đại Hữu
3
698
7
Thôn Cát Nhơn
2
849
2
Thôn An Quý
1
4
Thôn Chánh Liêm
Tổng số
thôn, tổ
dân phố
Đạt chuẩn
Không đạt
chuẩn
Tổng số
thôn, tổ
dân phố
Đạt chuẩn
Không đạt
chuẩn
A B 1 2 3 4 5 6 7 8
Toàn tỉnh
2.693 995 1.698 1.400 1.262 138 1.293 48.01
1
Phường An Bình
23
1 22
11
11 0
12 52.17
2
Phường An Khê
34
3 31
16
16 0
18 52.94
3
Phường An Nhơn
25
12 13
12
12 0 13 52.00
4
Phường An Nhơn Bắc
27
7 20
11
11 0 16 59.26
5
Phường An Nhơn Đông
12
10 2
6
6 0 6 50.00
6
Phường An Nhơn Nam
13
10 3
7
7 0 6 46.15
7
Phường An Phú
28
12 16
14
13 1
14 50.00
8
Phường Ayun Pa
27
0 27
12
12
0 15 55.56
9
Phường Bình Định
20
12 8
9
9 0 11 55.00
10
Phường Bồng Sơn
21
12 9
9
9 0 12 57.14
11
Phường Diên Hồng
32
11 21
14
14 0 18 56.25
12
Phường Hoài Nhơn
27
5 22
11
11 0 16 59.26
13
Phường Hoài Nhơn Bắc
32
8 24
15
15 0 17 53.13
14
Phường Hoài Nhơn Đông
27
8 19
11
11 0 16 59.26
15
Phường Hoài Nhơn Nam
15
7 8
7
7 0 8 53.33
16
Phường Hoài Nhơn Tây
15
5 10
7
7 0 8 53.33
17
Phường Hội Phú
26
11 15
13
11 2
13 50.00
18
Phường Pleiku
40
13 27
17
16 1
23 57.50
19
Phường Quy Nhơn
63
37 26
22
22 0 41 65.08
20
Phường Quy Nhơn Bắc
16
14 2
8
8 0 8 50.00
21
Phường Quy Nhơn Đông
19
15 4
9
9 0 10 52.63
22
Phường Quy Nhơn Nam
33
25 8
16
16 0 17 51.52
23
Phường Quy Nhơn Tây
11
7 4
5
5 0 6 54.55
24
Phường Tam Quan
18
4 14
7
7 0 11 61.11
25
Phường Thống Nhất
23
16 7
11
11 0
12 52.17
26
Xã Al Bá
19
3 16
11
10 1 8 42.11
27
Xã Ân Hảo
17
12 5
9
9 0 8 47.06
28
Xã An Hòa
14
6 8
9
8 1 5 35.71
29
Xã An Lão
17
5 12
11
5 6 6 35.29
30
Xã An Lương
29
10 19
17
17 0 12 41.38
31
Xã An Nhơn Tây
11
9 2
6
6 0 5 45.45
32
Xã An Toàn
8
0 8
5
0 5 3 37.50
33
Xã Ân Tường
16
7 9
9
9 0 7 43.75
34
Xã An Vinh
18
0 18
7
4 3 11 61.11
35
Xã Ayun
12
3 9
8
6 2 4 33.33
36
Xã Bàu Cạn
19
10 9
11
11 0 8 42.11
37
Xã Biển Hồ
40
11 29
23
21 2
17 42.50
Phụ lục 3
BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ SAU KHI THỰC HIỆN SẮP XẾP THÔN, TỔ DÂN PHỐ CỦA TỈNH GIA LAI
(Kèm theo Phương án số: /PA-UBND ngày /6/2026 của UBND tỉnh)
STT
XÃ/PHƯỜNG
Trước sắp xếp
Sau sắp xếp
Số thôn,
TDP giảm
Tỷ lệ giảm
(%)
06
10
Tổng số
thôn, tổ
dân phố
Đạt chuẩn
Không đạt
chuẩn
Tổng số
thôn, tổ
dân phố
Đạt chuẩn
Không đạt
chuẩn
A B 1 2 3 4 5 6 7 8
STT
XÃ/PHƯỜNG
Trước sắp xếp
Sau sắp xếp
Số thôn,
TDP giảm
Tỷ lệ giảm
(%)
38
Xã Bình An
17
14 3
9
9 0 8 47.06
39
Xã Bình Dương
23
7 16
8
8 0 15 65.22
40
Xã Bình Hiệp
16
10 6
9
8 1 7 43.75
41
Xã Bình Khê
10
9 1
6
6 4 40.00
42
Xã Bình Phú
13
7 6
8
8 0 5 38.46
43
Xã Bờ Ngoong
34
6 28
19
19 0 15 44.12
44
Xã Canh Liên
7
0 7
3
0 3 4 57.14
45
Xã Canh Vinh
18
8 10
12
10 2 6 33.33
46
Xã Cát Tiến
17
14 3
10
10 0 7 41.18
47
Xã Chơ Long
10
1 9
5
3 2 5 50.00
48
Xã Chư A Thai
23
5 18
13
13 0 10 43.48
49
Xã Chư Krey
15
0 15
8
2 6 7 46.67
50
Xã Chư Păh
17
4 13
9
9 0 8 47.06
51
Xã Chư Prông
32
13 19
19
17 2 13 40.63
52
Xã Chư Pưh
26
10 16
13
13 0 13 50.00
53
Xã Chư Sê
51
28 23
29
28 1 22 43.14
54
Xã Cửu An
19
9 10
13
11 2 6 31.58
55
Xã Đak Đoa
25
14 11
13
12 1 12 48.00
56
Xã Đak Pơ
24
5 19
13
9 4 11 45.83
57
Xã Đak Rong
14
0 14
5
4 1 9 64.29
58
Xã Đak Sơmei
10
5 5
8
8 0 2 20.00
59
Xã Đăk Song
7
0 7
3
2 1 4 57.14
60
Xã Đề Gi
23
17 6
13
13 0 10 43.48
61
Xã Đức Cơ
14
7 7
10
10 0
4 28.57
62
Xã Gào
21
0 21
14
4 10
7 33.33
63
Xã Hòa Hội
14
9 5
7
7 0 7 50.00
64
Xã Hoài Ân
24
17 7
11
11 0 13 54.17
65
Xã Hội Sơn
8
6 2
5
5 0 3 37.50
66
Xã Hra
14
6 8
9
7 2 5 35.71
67
Xã Ia Băng
24
11 13
14
14 0 10 41.67
68
Xã Ia Boòng
22
2 20
11
11 0 11 50.00
69
Xã Ia Chia
10
3 7
7
5 2 3 30.00
70
Xã Ia Dơk
16
6 10
10
10 0 6 37.50
71
Xã Ia Dom
7
5 2
6
5 1 1 14.29
72
Xã Ia Dreh
13
3 10
10
6 4 3 23.08
73
Xã Ia Grai
28
2 26
10
10 0 18 64.29
74
Xã Ia Hiao
21
3 18
11
11 0 10 47.62
75
Xã Ia Hrú
29
12 17
19
15 4 10 34.48
76
Xã Ia Hrung
41
7 34
20
20 0 21 51.22
77
Xã Ia Khươl
26
0 26
11
9 2 15 57.69
78
Xã Ia Ko
23
9 14
14
13 1 9 39.13
79
Xã Ia Krái
36
6 30
18
18 0 18 50.00
Tổng số
thôn, tổ
dân phố
Đạt chuẩn
Không đạt
chuẩn
Tổng số
thôn, tổ
dân phố
Đạt chuẩn
Không đạt
chuẩn
A B 1 2 3 4 5 6 7 8
STT
XÃ/PHƯỜNG
Trước sắp xếp
Sau sắp xếp
Số thôn,
TDP giảm
Tỷ lệ giảm
(%)
80
Xã Ia Krêl
23
5 18
15
11 4
8 34.78
81
Xã Ia Lâu
20
3 17
10
9 1 10 50.00
82
Xã Ia Le
18
11 7
13
11 2 5 27.78
83
Xã Ia Ly
16
1 15
8
7 1 8 50.00
84
Xã Ia Mơ
6
0 6
4
1 3 2 33.33
85
Xã Ia Nan
9
1 8
7
3 4
2 22.22
86
Xã Ia O
9
5 4
6
6 0 3 33.33
87
Xã Ia Pa
23
16 7
12
12 0 11 47.83
88
Xã Ia Phí
30
1 29
14
12 2 16 53.33
89
Xã Ia Pia
24
1 23
9
9 0 15 62.50
90
Xã Ia Pnôn
4
2 2
3
3 0 1 25.00
91
Xã Ia Púch
4
1 3
3
2 1 1 25.00
92
Xã Ia Rbol
12
1 11
6
5 1 6 50.00
93
Xã Ia Rsai
18
6 12
10
10 0 8 44.44
94
Xã Ia Sao
10
1 9
5
5 0 5 50.00
95
Xã Ia Tôr
20
2 18
9
8 1 11 55.00
96
Xã Ia Tul
16
6 10
10
10 0 6 37.50
97
Xã Kbang
31
9 22
14
14 0 17 54.84
98
Xã KDang
20
7 13
11
11 9 45.00
99
Xã Kim Sơn
12
4 8
6
5 1 6 50.00
100
Xã Kon Chiêng
11
1 10
6
6 0 5 45.45
101
Xã Kon Gang
21
6 15
13
13 0 8 38.10
102
Xã Kông Bơ La
20
3 17
12
8 4 8 40.00
103
Xã Kông Chro
17
7 10
9
9 0 8 47.06
104
Xã Krong
10
0 10
5
2 3 5 50.00
105
Xã Lơ Pang
20
3 17
12
9 3 8 40.00
106
Xã Mang Yang
26
8 18
19
15 4 7 26.92
107
Xã Ngô Mây
16
10 6
9
9 0 7 43.75
108
Xã Nhơn Châu
3
0 3
2
2 0 1 33.33
109
Xã Phù Cát
21
18 3
11
11 0 10 47.62
110
Xã Phù Mỹ
20
10 10
9
9 0 11 55.00
111
Xã Phù Mỹ Bắc
25
11 14
12
12 0 13 52.00
112
Xã Phù Mỹ Đông
27
16 11
14
14 0 13 48.15
113
Xã Phù Mỹ Nam
29
7 22
13
13 0 16 55.17
114
Xã Phù Mỹ Tây
15
7 8
8
8 0 7 46.67
115
Xã Phú Thiện
37
7 30
22
22 0 15 40.54
116
Xã Phú Túc
30
5 25
14
14 0 16 53.33
117
Xã Pờ Tó
12
3 9
8
5 3 4 33.33
118
Xã Sơn Lang
16
1 15
8
7 1 8 50.00
119
Xã SRó
12
0 12
6
3 3 6 50.00
120
Xã Tây Sơn
20
18 2
10
9 1 10 50.00
121
Xã Tơ Tung
19
0 19
10
4 6 9 47.37
Tổng số
thôn, tổ
dân phố
Đạt chuẩn
Không đạt
chuẩn
Tổng số
thôn, tổ
dân phố
Đạt chuẩn
Không đạt
chuẩn
A B 1 2 3 4 5 6 7 8
STT
XÃ/PHƯỜNG
Trước sắp xếp
Sau sắp xếp
Số thôn,
TDP giảm
Tỷ lệ giảm
(%)
122
Xã Tuy Phước
32
29 3
15
15 0 17 53.13
123
Xã Tuy Phước Bắc
26
22 4
13
13 0 13 50.00
124
Xã Tuy Phước Đông
29
21 8
15
15 0 14 48.28
125
Xã Tuy Phước Tây
14
14 0
7
7 0 7 50.00
126
Xã Uar
16
6 10
10
10 0 6 37.50
127
Xã Vân Canh
23
2 21
9
7 2 14 60.87
128
Xã Vạn Đức
13
11 2
7
6 1 6 46.15
129
Xã Vĩnh Quang
20
4 16
8
6 2 12 60.00
130
Xã Vĩnh Sơn
12
0 12
6
3 3 6 50.00
131
Xã Vĩnh Thạnh
11
5 6
6
6 0 5 45.45
132
Xã Vĩnh Thịnh
16
2 14
8
6 2 8 50.00
133
Xã Xuân An
18
10 8
7
7 0 11 61.11
134
Xã Ya Hội
9
2 7
5
5 0 4 44.44
135
Xã Ya Ma
13
2 11
6
3 3 7 53.85
Stt Xã, Phường Thôn, làng Quy mô số hộ
Yếu tố đặc thù không thực hiện sắp xếp
1 2 3 4 5
1 Phường An Phú Làng Thung Dôr 215
Làng Thung Dôr làng đồng bào dân tộc thiểu số tính biệt lập cao về vị trí địa , cấu trúc cộng
đồng, phong tục tập quán và các thiết chế văn hóa mang tính đặc thù sâu sắc, gần 100% dân số của Làng
theo đạo Tin lành; đồng thời, Làng Thung Dôr tiếp giáp liền kề với Tổ dân phố 14, Tổ dân phố 15 (Tổ
dân phố 14 Tổ dân phố 15 sẽ sáp nhập với nhau hình thành tổ dân phố mới với 926 hộ), việc sáp nhập
sẽ làm phá vỡ điều kiện tổ chức cộng đồng dân truyền thống, gây tâm lý xáo trộn khó khăn trong
công tác quản trị, bảo tồn văn hoá
2 Phường Hội Phú Làng Ngol 284
Vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi, quá trình hình thành lâu đời, gắn với đời sống, phong tục,
tập quán bản sắc văn hóa truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số, vị trí địa nằm xen kẽ với
các tổ dân phố của người kinh; nếu nhập lại ảnh hưởng đến tính cộng đồng. Do đó, để bảo tồn, phát huy
các giá trị văn hóa truyền thống, phù hợp với lịch sử hình thành, đặc điểm cộng đồng dân thực tiễn
quản lý tại địa phương,
3 Phường Pleiku ng Ơp 236
Làng Ơp địa bàn trú lâu đời mang tính đặc thù của đồng bào dân tộc thiểu số Jrai tại chỗ, vị trí
địa nằm xen kẽ với các tổ dân phố của người kinh, có truyền thống lịch sử, văn hóa kiến trúc nhà rông,
phong tục tập quán cộng đồng biệt lập mang tính bảo tồn bản sắc. vậy, giữ nguyên trạng tên gọi
Làng Ơp, không tiến hành sáp nhập học nhằm bảo đảm ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn
hội và không làm phá vỡ không gian văn hóa bản địa.
4 Làng Đêkjiêng 251
Làng đồng bào dân tộc thiểu số, đặc biệt khó khăn, địa bàn rộng, dân phân tán, giao thông đi lại khó khăn,
truyền thống lịch sử, văn hóa kiến trúc nhà rông, phong tục tập quán cộng đồng biệt lập mang tính bảo tồn bản sắc
5 Thôn 3 224
Thôn 3 vị trí liền kề với làng Bông Pim làng Đê Tớk; nhiều thành phần dân tộc như: Kinh,
Bahnar, Tày, Nùng, Mường đã sinh sống, hòa nhập ổn định, trong khi làng Bông Pim và làng Đê Tớk
chủ yếu người dân tộc Bahnar khác nhau về ngôn ngữ, phong tục, tập quán. Việc sáp nhập với làng
liền kề là không phù hợp với tình hình thực tế của thôn, làng hiện nay của địa phương
Xã Ayun
Phụ lục 4
DANH SÁCH CÁC THÔN, LÀNG DƯỚI CHUẨN KHÔNG THỰC HIỆN SẮP XẾP
(Kèm theo Phương án số: /PA-UBND ngày /6/2026 của UBND tỉnh)
06
10
Stt Xã, Phường Thôn, làng Quy mô số hộ
Yếu tố đặc thù không thực hiện sắp xếp
1 2 3 4 5
6 Làng Bông
220
Thôn thuộc địa bàn miền núi, dân cư sinh sống phân tán, địa bàn rộng, giao thông đi lại khó khăn; phong
tục tập quán riêng, nằm cách xã với các thôn, làng khác
7 Làng Nú
237
Thôn thuộc địa bàn miền núi, dân cư sinh sống phân tán, địa bàn rộng giao thông đi lại khó khăn; phong
tục tập quán riêng, nằm cách xã với các thôn, làng khác
8 Xã Bình Hiệp Thôn M6 262
Do thôn có yếu tố đặc thù về vị trí địa lý, địa hình, phong tục, tập quán, điều kiện tổ chức cộng đồng dân
(có 78 hộ dân tộc thiểu số) chưa thể thực hiện sắp xếp trong năm 2026, hiện nay thôn M6 được công
nhận thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
9 Xã Canh Vinh Làng Canh Tiến 165
Làng nằm trong khu vực miền núi của địa phương, điều kiện tự nhiên đặc trưng với cảnh quan sinh
thái phong phú, gắn liền với Hồ Núi Một - một công trình thủy lợi lớn đồng thời là khu vực tiềm năng
phát triển du lịch sinh thái du lịch cộng đồng; do làng tách biệt dân cư, vị trí địa lý các xa với các
thôn, làng còn lại, địa hình đi lại khó khăn.
10 Xã Chơ Long Làng Tpé 271
Là vùng đồng bào dân tộc thiểu số địa hình bị chia cắt bởi làng Brưl, 11 hộ tín đồ tin lành (33
khẩu) nên đề nghị giữ nguyên trạng làng Tpé
11 Xã Chư Krey Thôn 6 291
Địa bàn rộng, dân phân tán, nằm cách với các thôn, làng khác, một số khu vực giao thông đi lại
khó khăn nên ảnh hưởng đến công tác quản lý địa bàn khu dân cư
12 Xã Chư Sê Làng Pan 272
Làng Pan vị trí địa tách biệt so với các thôn, làng lân cận; khoảng cách đến khu dân liền kề
tương đối xa, giao thông đi lại khó khăn, đặc biệt vào mùa mưa. Nếu thực hiện sáp nhập sẽ làm tăng
khoảng cách di chuyển của người dân đến địa điểm sinh hoạt cộng đồng, ảnh hưởng đến việc tổ chức hội
họp, lấy ý kiến Nhân dân, bầu cử và triển khai các nhiệm vụ quản lý ở thôn.
13 Xã Cửu An ng Pốt 80
Cửu An có 01 làng ĐBDTTS (làng Bahnar), có vị trí địa lý không liền kề nhau, tách biệt, địa hình đồi
núi bị chia cắt phức tạp; phong tục, tập quán, tôn giáo, tín ngưỡng, đặc điểm dân cư, hệ thống luật tục,
thiết chế nhà rông truyền thống độc lập tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên biệt lập hoàn toàn với các thôn
bao quanh, trình độ phát triển kinh tế - hội khác biệt nhau nguyện vọng của Nhân dân tại địa
phương giữ nguyên
Xã Biển Hồ
Stt Xã, Phường Thôn, làng Quy mô số hộ
Yếu tố đặc thù không thực hiện sắp xếp
1 2 3 4 5
14 Xã Đak Đoa Thôn Ngol 101
Thôn Ngol quy số hộ gia đình nhỏ, khoảng 101 hộ, địa hình chia cắt, nằm độc lập tách biệt với
các thôn khác trên địa bàn xã chưa thể thực hiện sắp xếp trong năm 2026, thôn thuộc vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi.
15 Xã Đak Rong Làng Kon Von 2 81
Là làng dân tộc Bahnar nằm cách trung tâm 32 km, khoảng cách từ làng Kon Von 2 đến thôn, làng
gần nhất (thôn Suối U nay thuộc làng Kon Lanh) với khoảng cách 30 km, không thể sáp nhập, hợp
nhất lại với nhau được.
16 Làng C 108
Thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi, Trung tâm xã, vị trí thuận lợi để phát triển, về
lịch sử làng C di tích lịch sử cấp tỉnh cây đa khu 9 căn cứ cách mạng, nơi hoạt động cán bộ khu 9
tiền thân của Thành ủy Pleiku, địa bàn rộng dân phân tán, có bản sắc văn hóa truyền thống, phong tục,
tập quán riêng, khoảng cách đi đến các làng khác cách xa 8km, nếu sáp nhập sẽ rất khó khăn khi họp dân
cũng như tuyên truyền phổ biến các chủ trương, chính sách của Nhà nước.
17 Làng B 119
Thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi, điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn cách xa với
trung tâm xã, cách thôn khác khoảng 8,5km, thôn chủ yếu người dân tộc Gia rai sinh sống, địa hình
bị chia cắt bởi nhiều suối, dân sinh sống phân tán, bản sắc văn hóa truyền thống, phong tục, tập
quán riêng.
18 Làng Ku tong 163
Thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi, xa trung tâm xã, khoảng cách từ nhà sinh hoạt cộng
đồng đến thôn gần nhất 6 km, đa số người dân tộc Gia Rai sinh sống, địa bàn rộng dân phân
tán, địa hình chia cắt bởi nhiều suối, dân sinh sống phân tán, bản sắc văn hóa truyền thống, phong
tục, tập quán riêng.
19 Làng De Chí 202
Thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi, xa trung tâm xã, khoảng cách từ nhà sinh hoạt cộng
đồng đến Thôn gần nhất là 7 km, địa bàn rộng dân phân tán, 90% người dân tộc thiểu số sinh
sống, dân cư sinh sống phân tán, có bản sắc văn hóa truyền thống, phong tục, tập quán riêng.
20 Làng D 214
Thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi, điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn cách xa với
trung tâm các thôn khác, về lịch sử làng D căn cứ hầm xe lửa căn cứ cách mạng nơi hoạt động cán
bộ khu 9 tiền thân của Thành ủy Pleiku, vị trí quan trọng về Quốc phòng an ninh; dân sinh sống
phân tán, có bản sắc văn hóa truyền thống, phong tục, tập quán riêng.
Xã Gào
Stt Xã, Phường Thôn, làng Quy mô số hộ
Yếu tố đặc thù không thực hiện sắp xếp
1 2 3 4 5
21 Làng A 255
Thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi, cách xa với trung tâm các thôn khác, về lịch sử
làng A từ thời kháng chiến chống thực dân Pháp thôn chủ yếu người dân tộc Gia Rai sinh sống, địa
bàn rộng dân cư phân tán, bản sắc văn hóa truyền thống, phong tục, tập quán khác nhau
22 Thôn 4 258
Thôn 4 thôn đa số người dân tộc Kinh sinh sống, đường Quốc lộ 19 đi ngang qua, tốc độ phát
triển kinh tế, dân số nhanh.
23 Làng O Grang 286
Thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi, xa trung tâm xã, khoảng cách từ nhà sinh hoạt cộng
đồng đến thôn gần nhất 7 km, dân số gần đủ so với quy định, địa bàn rộng dân phân tán.có bản
sắc văn hóa truyền thống, phong tục, tập quán riêng của đồng bào dân tộc thiểu số.
24 Làng O Pếch 297
Thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi, là Trung tâm xã Ia Pếch cũ, vị trí thuận lợi để phát
triển, dân số gần đủ so với quy định, địa bàn rộng dân phân tán, bản sắc văn hóa truyền thống,
phong tục, tập quán riêng của đồng bào dân tộc thiểu số.
25 Xã Hra Làng Kret Krot 200
Làng đồng bào dân tộc thiểu số, có yếu tố đặc thù lịch sử, truyền thống, dân tộc, văn hóa, phong tục, tập
quán…có yếu tố phức tạp về an ninh chính trị, còn niềm tin theo mẹ “Pluk”.Đối với làng Kret Krot
yếu tố phức tạp về an ninh chính trị chưa thực hiện sắp xếp trong năm 2026.
26 Xã Ia Chia ng Tang 42
Thuộc địa bàn biên giới, là làng miền núi, vùng dân tộc thiểu số, làng đặc biệt khó khăn, điều kiện
giao thông còn khó khăn; có cộng đồng dân cư tập trung bệnh nhân Phong trên địa bàn xã.
27 Xã Ia Dom Thôn Cửa Khẩu 155
Thôn Cửa Khẩu nằm trong khu vực Cửa khẩu Quốc tế Lệ Thanh, thuộc địa bàn Ia Dom biên
giới, trọng điểm về quốc phòng. Đây địa bàn gắn với hoạt động xuất nhập cảnh, xuất nhập khẩu,
thương mại biên giới, dịch vụ cửa khẩu, quản lao động, phương tiện, hàng hóa phối hợp thường
xuyên giữa chính quyền với lực lượng Công an, Quân sự, Biên phòng, Hải quan các lực lượng
chức năng. Khoảng cách giữa các điểm dân xa nhất trong thôn hơn 10 km; khoảng cách từ trung tâm
thôn Cửa Khẩu đến trung tâm Làng Bi khoảng 9 km; nếu sáp nhập với Làng Bi, điểm dân xa nhất
thuộc khu vực Đội 21 cách trung tâm Làng Bi khoảng 19 km.
Xã Gào
Stt Xã, Phường Thôn, làng Quy mô số hộ
Yếu tố đặc thù không thực hiện sắp xếp
1 2 3 4 5
28 Buôn Ia Hly 198
Buôn Ia Hly địa bàn đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống ổn định lâu dài, sự gắn kết cộng đồng chặt
chẽ; giao thông đi lại còn khó khăn là yếu tố cần được xem xét trong việc sắp xếp, nằm cách xa các buôn
còn lại trên địa bàn; cụ thể, cách buôn dự kiến sắp xếp (buôn Ia Sóa) khoảng 5km cách trung tâm
khoảng 15km
29 Buôn Tơ Nung 285
Buôn Nung còn địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số, trình độ dân trí còn hạn chế, tỷ lệ hộ
nghèo cao, đời sống Nhân dân còn nhiều khó khăn; Cộng đồng dân sinh sống ổn định lâu đời, sự
gắn kết chặt chẽ về văn hóa, tín ngưỡng tôn giáo. Tuy nhiên, theo báo cáo của Công an xã, buôn
Nung hiện 20 hộ gia đình đăng tạm trú, làm ăn sinh sống lâu dài, nên tổng số hộ gia đình trên địa
bàn buôn hiện có là 305 hộ
30 Buôn Ia Sóa 285
Buôn Ia Sóa địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số, đặc thù về tín ngưỡng, tôn giáo đời sống
văn hóa cộng đồng gắn kết lâu đời, vị trí cách xa các buôn còn lại trên địa bàn, điều kiện đi lại còn
nhiều khó khăn, việc sáp nhập trong điều kiện khác biệt về địa bàn, tín ngưỡng, sinh hoạt thể ảnh
hưởng đến sự ổn định đời sống trong khu dân cư.
31 Buôn Blăk 286
Buôn Blăk đặc thù cộng đồng dân ổn định, gắn lâu đời, mang đậm bản sắc văn hóa truyền
thống. Tuy nhiên, theo kế hoạch bố trí tái định cư, dự kiến đến cuối năm 2026, buôn sẽ tiếp nhận thêm
73 hộ dân tái định cư, qua đó nâng tổng số hộ đạt 359, bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định.
32 Ia Sâm 281
Quy mô dân số của thôn Ia Sâm chưa đảm bảo so với tiêu chuẩn, tuy nhiên thôn Ia Sâm thôn đặc biệt
khó khăn vùng dân tộc thiểu số miền núi, xét về đặc thù, địa bàn rộng, số hộ gia đình sinh sống phân
tán, giao thông đi lại khó khăn.
33 Thôn Ia Sa 290
Quy dân số của thôn Ia Sa chưa đảm bảo so với tiêu chuẩn, tuy nhiên thôn Ia Sa đặc thù 100%
người kinh, các thôn lân cận đều là thôn đặc biệt khó khăn và là thôn vùng dân tộc thiểu số có phong tục
tập quán riêng, xét về đặc thù, địa bàn rộng, số hộ gia đình sinh sống phân tán, giao thông đi lại khó khăn.
34 Plei Đung 298
Quy mô dân số của thôn Plei Đung chưa đảm bảo so với tiêu chuẩn, tuy nhiên thôn Plei Đung là thôn đặc
biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số miền núi, xét về đặc thù, địa bàn rộng, số hộ gia đình sinh sống
phân tán, giao thông đi lại khó khăn.
Xã Ia Dreh
Xã Ia Hrú
Stt Xã, Phường Thôn, làng Quy mô số hộ
Yếu tố đặc thù không thực hiện sắp xếp
1 2 3 4 5
35 Xã Ia Khươl Làng Tuêk 282
Làng Tuêk cộng đồng dân tính ổn định lâu đời chủ yếu người đồng bào dân tộc thiểu số Jrai
sinh sống tập trung, bản sắc văn hóa, phong tục tập quán không gian sinh hoạt cộng đồng riêng
thuận lợi cho công tác tự quản, giữ gìn an ninh trật tự bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc; làng điều
kiện kinh tế - hội đặc biệt khó khăn, thuộc khu vực dân tộc thiểu số miền núi, điều kiện tổ chức
cộng đồng dân cư đặc thù, riêng biệt với các làng lân cận trên địa bàn.
36 Xã Ia Ko Làng Vel 213
Làng ĐBKK, tỷ lệ hộ nghèo cao, địa bàn có yếu tố đặc biệt phức tạp về an ninh, đời sống người dân còn
gặp nhiều khó khăn; địa n nơi rộng, dân phân tán gây khó khăn trong công tác quản , điều hành và
tổ chức thực hiện nhiệm vụ.
37 Làng Phang 192
Làng vùng miền núi, vùng DTTS, vùng ĐBKK; dân sinh sống phân tán và tách biệt xa với 02 làng
Gào và làng Klūh Yêh không thể sắp nhập.
38 Làng Ngo Le 194
Làng vùng miền núi, vùng DTTS, vùng ĐBKK; dân sinh sống phân tán và tách biệt xa với 02 thôn
Thanh Giáo thôn Thanh Tân. Hơn nữa, đây là làng văn hóa, phong tục tập quán của người Gia rai
khác so với thôn Thanh Tần, thôn Thanh Giáo liền kề (có người kinh chiểm đa số) nên không thể sắp
nhập.
39 Làng Klũh Yẽh 235
Làng vùng miền núi, vùng DTTS, vùng ĐBKK; dân sinh sống phân tán và tách biệt xa với 02 làng
Gào và Phang không thể sắp nhập.
40 Làng Khóp 257
Làng Khóp làng vùng miền núi, vùng DTTS, vùng ĐBKK, trong ngôn ngữ của người Gia rai, từ
"Khóp" (khớp) mang ý nghĩa "Đạo", đây nơi nhiều người dân tộc thiểu số theo đạo. làng
hơn 97% người theo đạo, kết cấu về gia đình các thành viên gắn kết với qua nhiều thế hệ; phong
tục, tập quán khác biệt so với các thôn Ia Lâm Tốk và thôn Ia Lâm. Do sự không tương đồng về văn hóa,
phong tục tập quán đặc biệt những yếu tố khác biệt trong tưởng niềm tin tôn giáo nêu trên,
việc sáp nhập làng Khóp được đánh giá là không khả thi.
Xã Ia Krêl
Stt Xã, Phường Thôn, làng Quy mô số hộ
Yếu tố đặc thù không thực hiện sắp xếp
1 2 3 4 5
41 Xã Ia Le Thôn Kênh Săn 293
Là thôn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số, thôn đặc biệt khó khăn; tình hình an ninh chính trị, trật tự
an toàn hội còn tiềm ẩn nhiều yếu tố phức tạp như: di trái phép sang nước ngoài, tệ nạn ma tuý, có
nhiều thân nhân đang sinh sống tại nước ngoài, phạm pháp hình sự, đa số người dân theo đạo Tin lành
MNVN...; các thôn địa giới hành chính liền kề thôn người kinh, phong tục, tập quán, dân tộc,
tôn giáo, đặc điểm dân cư, trình độ phát triển kinh tế - hội khác nhau; Đồng thời, dự kiến trong
năm 2026 quy hộ gia đình của thôn sẽ đạt chuẩn theo quy định nguyện vọng của Nhân dân
mong muốn được giữ nguyên thôn, không thực hiện sáp nhập.
42 Xã Ia Ly ng Díp 286
Dân số không đảm bảo theo tiêu chí quy định dưới 300 hộ, nhưng làng Díp đặc thù nằm liền kề với
làng Dôch 2, nhưng khoảng cách 2 khu dân cách nhau hơn 10 km, địa bàn rộng, giao thông đi lại khó
khăn vì vậy sáp nhập khó khăn cho việc quản lý và sinh hoạt của người dân.
43 Làng Ring 100
Làng Ring giáp làng Khôn, tuy nhiên cách khu dân của làng Khôn là 18km, hiện nay đường đất đi lại
khó khăn nhất vào mùa mưa. Hai làng Ring làng Khôn phong tục tập quán, văn hoá, lịch sử,
truyền thống khác nhau, làng Khôn hơn 93,19% DTTS (Jrai) còn làng Ring người dân tộc kinh 67%,
người DTTS là 33,21%.
44 Làng Khôn 131
Làng Khôn vị trí biệt lập, đường từ làng Khôn đi về trung tâm về khu dân làng Klăh hiện nay
đi theo đường bờ kênh chưa được tông hoá hoàn toàn, còn khoản 45% hiện trạng đường đất; còn
đường đi về khu dân của làng Ring 18km 100% đường đất, nên không phù hợp gặp khó khăn
trong công tác quản dân cư. Làng Ring chủ yếu người dân của xã Ia Piơr (nay Ia Lâu), khác
biệt về phong tục tập quán, văn hoá, lịch sử, truyền thống đối với làng Ring.
45 Xã Ia Nan Thôn Ia Kle 214
Hiện nay thôn Ia Kle vị trí địa liền kề với làng Tung và làng Nú, dân phân tán, giao thông đi lại
khó khăn, do đó nếu sắp xếp sẽ nhiều nét khác biệt về phong tục, tập quán, tín ngưỡng, lễ hội truyền
thống. Đồng thời, trình độ dân trí, khả năng tiếp cận thông tin, ngôn ngữ giao tiếp của một bộ phận đồng
bào dân tộc thiểu số còn hạn chế.
Xã Ia Mơ
Stt Xã, Phường Thôn, làng Quy mô số hộ
Yếu tố đặc thù không thực hiện sắp xếp
1 2 3 4 5
46 Làng Sơn 268
Hiện nay làng Sơn vị trí địa lý, khoảng cách giữa các các thôn, làng xa nhau, gây khó khăn cho hoạt
động điều hành, quản của Ban nhân dân thôn, Tổ hòa giải, các Chi hội đoàn thể lực lượng tự quản
nếu sáp nhập vào thôn, làng khác. Bên cạnh đó, làng Sơn yếu tố đặc thù là giáp với làng Lâm,
Nhầy, huyện Oyadav, tỉnh Ratanakiri, Vương quốc Campuchia (liên quan đến an ninh chính trị, an ninh
biên giới); có số hộ người đồng bào dân tộc thiểu chiếm đại đa số.
47 Làng Nú 293
So với quy định về tiêu chuẩn quy số hộ gia đình thì hiện nay làng còn thiếu (07 hộ) so với quy
định, căn cứ vào quá trình phát triển dân số như hiện nay thì Làng Nú trong thời gian đến sẽ đảm bảo về
tiêu chuẩn quy số hộ gia đình hạn chế được sự xáo trộn lớn việc sắp xếp các thôn, làng trên địa
bàn xã. Bên cạnh đó, làng yếu tố đặc thù là có số hộ người đồng bào dân tộc thiểu số đông, 02
điểm nhóm tôn giáo và những yếu tố liên quan đến quốc phòng, an ninh.
48 Làng Tung 296
So với quy định về tiêu chuẩn quy số hộ gia đình thì hiện nay làng Tung còn thiếu (04 hộ), căn cứ
vào quá trình phát triển dân số như hiện nay thì đối với làng Tung trong thời gian đến sẽ đảm bảo về tiêu
chuẩn quy số hộ gia đình. Bên cạnh đó, làng Tung làng đặc biệt khó khăn, số hộ người đồng
bào dân tộc thiểu chiếm đại đa số, có yếu tố liên quan đến an ninh, trật tự.
49 Xã Al Bá Làng Amil 244
Làng vùng dân tộc thiểu số, vị trí độc lập, địa hình chia cắt với làng cận kề, cụm dân cách xa nhau
(cách sông, phải đi qua cầu treo), khó khăn cho hoạt động của cộng đồng dân cư.
50 Xã An Hòa Thôn Trà Cong 223
Thôn nằm trong dự án di dời về Khu tái định cư mới nên không sắp xếp.
51 Xã An Lão Thôn Thanh Sơn 249
Thôn Thanh Sơn thuộc thôn miền núi, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi, lịch sử hình thành
từ hình kinh tế mới, tính liên kết cao về tập quán sản xuất, phương thức canh tác sinh hoạt xã
hội, việc giữ nguyên hiện trạng không gây xáo trộn, ổn định đời sống Nhân dân trên địa bàn. Đồng thời,
thôn vẫn còn địa phát triển khu dân tại khu vực “Đất Tra” quỹ đất do Nhân dân đang quản lý,
cho phép tiếp tục mở rộng dân theo hướng tự nhiên, ổn định bền vững, đảm bảo đạt tiêu chí trong
thời gian tới.
Xã Ia Nan
Stt Xã, Phường Thôn, làng Quy mô số hộ
Yếu tố đặc thù không thực hiện sắp xếp
1 2 3 4 5
52 Thôn 1 103
53 Thôn 2 114
54 Thôn 3 89
55 Làng Bui 205
khoảng cách địa nằm xa các làng và thôn lân cận, rừng cao su đường điện 500kV đi qua địa
bàn chia cắt, ngoài ra làng thuộc địa bàn miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, làng đặc biệt khó
khăn, làng đã thêm quy hoạch dãn dân mở rộng khu dân mới, nên việc sắp xếp với các thôn,
làng khác là chưa phù hợp
56 Làng Roih 206
Làng 100% người dân DTTS, khoảng cách địa nằm xa các làng thôn lân cận, rừng cao su đi
qua địa bàn chia cắt thành khu vực độc lập, ngoài ra làng cách các làng khác bằng cánh đồng lúa và suối
nhỏ, Thuộc địa bàn miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, nên việc sắp xếp với các thôn, làng khác là
chưa phù hợp
57 Xã Ia Púch Làng Chư Kó 192
Là thôn có khu dân nằm biệt lập, được hình thành từ năm 1989; cách xa trung tâm xã và cách xa vị trí
tiếp giáp với thôn gần nhất (làng Goòng) khoảng 07km; làng Chư Kó là bộ phận trong thế trận phòng thủ
của xã, vì làng thuộc xã Biên giới tiếp giáp với Campuchia, đồng thời ghép các hộ dân tại khu vực Đội 7,
Đội 8 Đoàn KTQP 717 vào làng Chư để thuận tiện sinh hoạt, quản lý, tăng quy mô số hộ lên 192 hộ.
Đồng thời, hiện nay Công an xã đang thực hiện quy trình, thủ tục đăng tách hộ thường trú cho 10 hộ
gia đình trên địa bàn làng Chư Kó. Trong thời gian tới, quy mô số hộ của làng Chư Kó sẽ tăng lên
58 Xã Ia Rbol Bôn Hoai 253
Trong đó, hộ dân tộc Kinh chiếm 98,02%; hộ đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 1,98%, phong tục tập
quán không tương đồng với các Bôn còn lại, vị trí địa lý bị tách riêng biệt không phù hợp để sắp xếp.
Các thôn có vị trí địa lý xa nhau (7– 8 km), địa hình đồi dốc, tính ổn định trong cộng đồng dân cư cao (việc sáp
nhập các thôn sẽ làm ảnh hưởng đến tính ổn định trong cộng đồng, gây khó khăn cho việc tập hợp dân cư, công
tác tuyên truyền, vận động nhân dân..), là các thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó
khăn
Xã An Toàn
Xã Ia Phí
Stt Xã, Phường Thôn, làng Quy mô số hộ
Yếu tố đặc thù không thực hiện sắp xếp
1 2 3 4 5
59 Xã Kông Bơ La
Thôn 16
(Thôn Đoàn Kết)
261
Địa bàn thôn nằm cách xa các khu dân cư lân cận, khoảng cách từ trung tâm thôn đến khu dân cư gần
nhất khoảng 08 km; Dân chủ yếu đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống tập trung, sự gắn kết cộng
đồng cao, duy trì nhiều phong tục tập quán sinh hoạt văn hóa truyền thống riêng. Nếu thực hiện sáp
nhập với các thôn khác sẽ làm tăng khoảng cách quản , gây khó khăn cho công tác tổ chức họp dân,
sinh hoạt chi bộ, triển khai nhiệm vụ chính trị và giải quyết các vấn đề phát sinh tại cơ sở
60 Xã Krong Làng Đăk Bok 220
Làng đặc biệt khó khăn, địa hình chia cắt, giao thông đi lại khó khăn, nằm ở độ cao trung bình khoảng
930 m so với mực nước biển, cách làng lam làng gần nhất khoảng 7km. Tuy khoảng cách địa
không lớn nhưng tuyến giao thông kết nối chủ yếu đi qua khu vực đèo dốc, nhiều đoạn vực sâu, việc
đi lại gặp nhiều khó khăn, nhất trong mùa mưa. Điều kiện địa hình đặc thù đã tạo nên tính biệt lập
tương đối của khu dân cư so với các địa bàn khác trong xã.
61 Làng Pyâu 138
Làng Pyâu nằm biệt lập trên đỉnh núi Pyâu với độ cao 1.171 mét so với mặt nước biển, độ dốc trung bình
từ 20 - 25%, giao thông đi lại khó khăn, đường đi đến làng là đường bê tông quanh co, hẹp, khoảng cách
đến làng gần nhất làng Blên hơn 10Km. Khoảng cách từ Tỉnh lộ 666 (Điểm giao nhau với đường lên
làng Pyâu, Pang) đến trung tâm làng Pyâu hơn 10km. Đây làng cách mạng trong kháng chiến
chống thực dân Pháp, từ lâu đời người dân đã gắn trực tiếp canh tác, sản xuất, tất cả tài sản của người
dân đều trên đỉnh núi Pyâu nên tiếp tục sinh sống, sản xuất không di chuyển đến nơi điều kiện
thuận lợi hơn
62 Làng Ar Bơ Tôk 288
Tuy làng Ar Tôk có dân số đông thành phần dân tộc đa dạng, tình hình an ninh, trật tự an toàn xã hội
phức tạp khó khăn trong công tác quản . Trong thời gian đến, với sự phát triển về dân số của làng sẽ
đảm bảo được dân số tối thiểu theo quy định 300 hộ gia đình trong thời gian ngắn. Ngoài ra, hiện nay
nhiều hộ dân đã tách hộ mới nhưng chưa thực hiện thủ tục tách hộ dẫn đến chênh lệch số liệu giữa thực
tế và số liệu do Công an xã cung cấp.
63 Xã Mang Yang
Làng Đê Kôp Duol
227
Đặc điểm dân chủ yếu người dân tộc Bahnar; làng đã được sáp nhập một lần; cách điểm làng gần
nhất 03 km; làng yếu tố an ninh, chính trị (hiện 1 số đối tượng theo Ful Rô, đạo Mòn đang
trong quá trình quản lý)
Xã Lơ Pang
Stt Xã, Phường Thôn, làng Quy mô số hộ
Yếu tố đặc thù không thực hiện sắp xếp
1 2 3 4 5
64 Làng Đê Tur 247
Đặc điểm dân chủ yếu người dân tộc Bahnar; làng yếu tố an ninh, chính trị (hiện 1 số đối
tượng theo Ful Rô, đạo Hà mòn đang trong quá trình quản lý, có điểm nhóm Tin lành, nằm kề với Đơn vị
Lực lượng vũ trang Kho K897, Trung Tâm kiểm định đạn dược T265)
65 Làng Đê Rơn 259
Thuộc làng đặc biệt khó khăn, nằm biệt lập, đặc điểm dân chủ yếu là người dân tộc Bahnar; dân
phân tán, cách điểm làng gần nhất 04 km; giao thông đi lại khó khăn, đường liên thôn đi qua suối.
66 Thôn Bi Gia 196
Thôn Bi Gia là thôn đồng bào dân tộc thiểu số Ba Na, sống lâu đời, làng căn cứ cách mạng trước đây,
người dân có văn hóa, phong tục, tập quán riêng. Tuy nhiên, là thôn thuộc vùng sâu, xa nhất của xã, có vị
trí tương đối biệt lập, đường giao thông không thuận lợi hết sức khó khăn, thường xuyên ngập sâu,
chia cắt, lập vào mùa mưa, bên cạnh đó thôn vị trí tiếp giáp với Chơ Glong, Kon Chiêng, địa
hình đồi núi, sông, suối phức tạp, địa bàn rộng (diện tích hơn 2.560 ha) dân phân tán, khó khăn cho
hoạt động tự quản, phòng chống dịch bệnh, nhất đảm bảo an ninh trật tự khi có tình huống xảy ra.
67 Thôn Plei Du 243
Thôn Plei Du là thôn đặc biệt khó khăn, người dân chủ yếu là người dân tộc Jrai, văn hóa, phong tục,
tập quán riêng, có vị trí biệt lập, bị chia cắt bởi suối Đak Pi Hiao, giao thông đi lại khó khăn, nhất là vào
mùa mưa đường tràn qua suối thường xuyên xảy ra tình trạng ngập sâu, bị lập dài ngày; mặt khác vị
trí tiếp giáp với Ia Pa, xã Đăk Song, địa hình đồi núi, sông suối phức tạp, dân phân tán, khó khăn
cho hoạt động tự quản, phòng chống dịch bệnh, thôn tiếp giáp với các xã lân cận chủ yếu rừng,
đồi núi, địa bàn rộng, rất dễ phát sinh phức tạp về tình hình an ninh trật tự trên địa bàn.
68 Thôn Bi Giông 246
Thôn Bi Giông là làng căn cứ cách mạng trước đây, người dân chủ yếu người dân tộc Ba Na, văn hóa,
phong tục, tập quán riêng, có vị trí địa lý cách xa trung tâm xã, địa hình cách trở, biệt lập nằm xa các khu
dân còn lại, giao thông không thuận lợi, nhiều suối, thường xuyên ngập sâu, chia cắt, lập vào
mùa mưa, mặt khác vị trí tiếp giáp với xã Kon Chiêng, Phú Thiện, Chư A Thai địa hình đồi núi,
sông, suối phức tạp, địa bàn rộng (diện tích hơn 2.209 ha), dân phân tán, khó khăn cho hoạt động tự
quản, phòng chống dịch bệnh, đảm bảo an ninh trật tự khi có tình huống xảy ra.
Xã Mang Yang
Xã Pờ Tó
Stt Xã, Phường Thôn, làng Quy mô số hộ
Yếu tố đặc thù không thực hiện sắp xếp
1 2 3 4 5
69 Xã Sró Làng Hrách 234
Giữ nguyên không thực hiện sáp nhập, sắp xếp. Năm 2019 làng Hrách được sáp nhập từ làng Yama Kur,
làng Hrách và thôn Ninh Bình giai đoạn 2018 2021; làng Hrách cách trung tâm xã 15km, giao thông đi
lại khó khăn đặc biệt vào mưa, thường xuyên bị chia cắt với trung tâm các làng lân cận, dân
phân tán. Việc giữ nguyên nhằm bảo đảm hạn chế xáo trộn, bảo đảm ổn định đời sống Nhân dân
kế thừa không gian sinh hoạt truyền thống của cộng đồng.
70 Xã Tây Sơn Thôn Đồng Sim 211
Thôn Đồng Sim là thôn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, đồng
thời người dân thôn Đồng Sim chủ yếu người n tộc thiểu số có yếu tố đặc thù về phong tục tập quán,
sinh hoạt cộng đồng dân cư nên việc giữ nguyên trạng thôn Đồng Sim là rất cần thiết.
71 Làng Kgiang 202
Dân chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống tập trung lâu đời, bản sắc văn hóa truyền
thống, phong tục tập quán riêng. Địa bàn trú phân tán, khoảng cách đến các khu dân lân cận tương
đối xa; việc sáp nhập với các làng khác sẽ ảnh hưởng đến sinh hoạt cộng đồng, công tác quản lý dân
việc giữ gìn bản sắc văn hóa truyền thống. Các làng hiện quy hộ gia đình tương đối ổn định,
đáp ứng yêu cầu tổ chức hoạt động cộng đồng dân cư.
72 Làng Đầm Khơng 216
Dân chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống tập trung lâu đời, bản sắc văn hóa truyền
thống, phong tục tập quán riêng. Địa bàn trú phân tán, khoảng cách đến các khu dân lân cận tương
đối xa; việc sáp nhập với các làng khác sẽ ảnh hưởng đến sinh hoạt cộng đồng, công tác quản lý dân
việc giữ gìn bản sắc văn hóa truyền thống. Các làng hiện quy hộ gia đình tương đối ổn định,
đáp ứng yêu cầu tổ chức hoạt động cộng đồng dân cư.
73 Xã Vân Canh Làng Canh Giao 65
Làng Canh Giao tiếp giáp với các thôn, làng còn lại của Vân Canh phần rừng, núi, không tiếp giáp
khu dân cư, giao thông đi từ trung tâm đến làng Canh Giao khoảng 40km, đi qua địa phận tỉnh Đắk
Lắk; làng Canh Giao đến làng gần nhất của Vân Canh làng Canh Phước khoảng 24 km. vậy,
không thể sắp xếp được với bất kỳ thôn, làng nào còn lại của xã Vân Canh.
74
Xã Vĩnh Sơn Thôn O2 56
Thôn chưa đường giao thông, địa hình chia cắt; đường giao thông đi lại khó khăn, độ dốc khá lớn;
thôn đặc biệt khó khăn, thuộc vùng dân tộc thiểu số, miền núi; khoảng cách giữa các thôn khoảng 15 km
Xã Tơ Tung
Stt Xã, Phường Thôn, làng Quy mô số hộ
Yếu tố đặc thù không thực hiện sắp xếp
1 2 3 4 5
75
Xã Vĩnh Sơn Thôn K6 194
địa hình chia cắt; đường giao thông đi lại khó khăn, độ dốc khá lớn; thôn đặc biệt khó khăn, thuộc
vùng dân tộc thiểu số, miền núi; cách thôn gần nhất 6 km, dân cư phân tán, địa bàn rộng.
76 Xã Ya Ma Làng Đăk Hway 126
Được hình thành trên sở sáp nhập nguyên trạng 03 làng gồm: làng Bong, làng Krap và làng Hway.
Là thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, xã đặc biệt khó khăn, địa bàn rộng, dân phân
tán, giao thông đi lại khó khăn, bị chia cắt đặc biệt trong mùa mưa nên ảnh hưởng đến công tác quản
sau sắp xếp, cách xa các làng liền kề nếu sắp xếp sẽ gây khó khăn trong việc quản lý, điều hành sau sắp
xếp.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Phương án 06/PA-UBND Gia Lai 2026 sắp xếp tổ chức lại thôn tổ dân phố

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 2466/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế công bố mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung về phí tại Quyết định 2124/QĐ-UBND ngày 23/6/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi (cắt giảm thời gian giải quyết), bị bãi bỏ trong lĩnh vực Phòng bệnh quy định tại Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×