Nghị định 52/2022/NĐ-CP quy định chức năng, cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
So sánh văn bản cũ/mới

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

CHÍNH PHỦ
_______

Số: 52/2022/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

Hà Nội, ngày 08 tháng 8 năm 2022

NGHỊ ĐỊNH

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng

____________

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; Nghị định số 101/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng.

Điều 1. Vị trí và chức năng

Bộ Xây dựng là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Quy hoạch xây dựng, kiến trúc; hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật; nhà ở; công sở; thị trường bất động sản; vật liệu xây dựng; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

Bộ Xây dựng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ, Nghị định số 101/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2016/NĐ-CP và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:

1. Trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, dự thảo nghị định của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm của bộ đã được phê duyệt và các nghị quyết, dự án, đề án, chương trình theo sự phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chiến lược, quy hoạch, đề án, kế hoạch phát triển dài hạn, trung hạn, hàng năm và các dự án, công trình quan trọng quốc gia thuộc ngành, lĩnh vực do Bộ Xây dựng quản lý.

2. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác theo phân công.

3. Ban hành thông tư và các văn bản khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ; xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật, thiết kế điển hình, thiết kế mẫu, chỉ dẫn kỹ thuật, chỉ tiêu, tiêu chí trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản đó.

4. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thi hành và theo dõi thi hành pháp luật liên quan đến ngành, lĩnh vực được giao trong phạm vi toàn quốc; tổ chức chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ.

5. Về quy hoạch xây dựng, kiến trúc:

a) Tổ chức thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ hoặc thẩm định, phê duyệt theo phân công của Thủ tướng Chính phủ; tổ chức lập, thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn quốc gia, quy hoạch chung đô thị, quy hoạch không gian ngầm đô thị, quy hoạch chung xây dựng khu chức năng khi được Thủ tướng Chính phủ giao;

b) Chủ trì lập, thẩm định hợp phần về quy hoạch xây dựng trong quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng và các quy hoạch khác theo quy định;

c) Ban hành định mức, đơn giá, phương pháp lập và quản lý chi phí trong việc lập, thẩm định và tổ chức thực hiện quy hoạch xây dựng, thiết kế đô thị, quy chế quản lý kiến trúc;

d) Xây dựng định hướng phát triển kiến trúc Việt Nam phù hợp với từng giai đoạn, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, ban hành;

đ) Xây dựng và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu về quy hoạch xây dựng, kiến trúc gắn kết với cơ sở dữ liệu về đất đai trên phạm vi cả nước;

e) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật về quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị, quản lý không gian theo quy hoạch và quy chế quản lý kiến trúc (gồm không gian trên mặt đất và không gian ngầm), kiến trúc đô thị và nông thôn.

6. Về hoạt động đầu tư xây dựng:

a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng và công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng; thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật; hướng dẫn việc ứng dụng mô hình thông tin công trình trong quá trình đầu tư xây dựng và khai thác sử dụng;

b) Hướng dẫn, kiểm tra công tác lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, dự toán xây dựng; thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, dự toán xây dựng theo quy định của pháp luật;

c) Theo dõi, kiểm tra, đánh giá tổng thể đầu tư trong hoạt động đầu tư xây dựng theo thẩm quyền; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các dự án đầu tư xây dựng các công trình quan trọng quốc gia theo quy định của pháp luật; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn chủ đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ giao;

d) Hướng dẫn, kiểm tra việc cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi, hủy giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng; đình chỉ xây dựng hoặc đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo đình chỉ xây dựng và xử lý vi phạm hoặc thu hồi, hủy giấy phép xây dựng khi phát hiện việc cấp giấy phép không đúng theo quy định hoặc công trình xây dựng vi phạm các quy định về quản lý trật tự xây dựng;

đ) Thực hiện quản lý công tác đấu thầu trong hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật về đấu thầu;

e) Hướng dẫn, kiểm tra và thực hiện việc cấp, thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng đối với các nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;

g) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về hợp đồng trong hoạt động xây dựng, hợp đồng dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) theo quy định của pháp luật; hướng dẫn phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng; công bố mẫu hợp đồng xây dựng;

h) Ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; quy định việc áp dụng các công cụ cần thiết trong công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng; hướng dẫn nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; quy định việc xác định định mức mới, điều chỉnh định mức; quy định việc xác định chỉ số giá xây dựng công trình trên địa bàn từ hai tỉnh trở lên; ban hành định mức xây dựng; công bố suất vốn đầu tư xây dựng, giá xây dựng tổng hợp, chỉ số giá xây dựng quốc gia, định mức các hao phí và các dữ liệu cơ bản để tính giá ca máy;

i) Quản lý, hướng dẫn về đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong lĩnh vực, phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng theo quy định của pháp luật về hợp tác công tư;

k) Hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trong các giai đoạn khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, nghiệm thu, bàn giao, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng; kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất, xử lý hoặc kiến nghị xử lý vi phạm về chất lượng công trình xây dựng; đình chỉ hoặc kiến nghị đình chỉ thi công và yêu cầu chủ đầu tư, tư vấn, các nhà thầu khắc phục trong trường hợp phát hiện chất lượng công trình không đạt yêu cầu, công tác thi công xây dựng không tuân thủ các quy định về an toàn lao động; tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu các công trình xây dựng theo quy định của pháp luật;

l) Hướng dẫn các hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, kiểm định xây dựng; kiểm tra, đánh giá, cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng; hướng dẫn và tổ chức thực hiện theo thẩm quyền các hoạt động giám định xây dựng, giám định tư pháp xây dựng, giám định nguyên nhân sự cố trong thi công xây dựng và trong quá trình khai thác, sử dụng công trình;

m) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng Kiểm tra nhà nước về công tác nghiệm thu công trình xây dựng; chủ trì tổ chức và xét duyệt giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng;

n) Hướng dẫn, kiểm tra công tác bảo trì công trình xây dựng, đánh giá an toàn công trình trong quá trình khai thác, sử dụng; công bố, hướng dẫn xử lý công trình hết thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật;

o) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về điều kiện năng lực hành nghề xây dựng của cá nhân và điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức tham gia trong các hoạt động xây dựng;

p) Quy định việc sát hạch để cấp các loại chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng; hướng dẫn, kiểm tra việc cấp và quản lý các loại chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng; thực hiện cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I đối với cá nhân, chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I đối với tổ chức theo quy định của pháp luật;

q) Xây dựng, quản lý việc công khai danh sách cá nhân, tổ chức được cấp chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật; xây dựng và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng theo quy định pháp luật.

7. Về phát triển đô thị:

a) Xây dựng chiến lược, chương trình, kế hoạch, dự án quan trọng quốc gia về phát triển đô thị; các chỉ tiêu về lĩnh vực phát triển đô thị trong nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội đất nước theo từng giai đoạn;

b) Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các cơ chế, chính sách, quy định về: Quản lý quá trình đô thị hóa; quản lý, đầu tư phát triển không gian đô thị (bao gồm không gian trên mặt đất và không gian ngầm), các mô hình phát triển đô thị; quản lý kế hoạch, chương trình nâng cấp, cải tạo, chỉnh trang đô thị, nâng cao năng lực chống chịu ứng phó biến đổi khí hậu của đô thị; khai thác, sử dụng và bàn giao quản lý các khu đô thị; hệ thống các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị; lập và quản lý chi phí các dịch vụ tiện ích trong khu đô thị, chi phí lập và thẩm định khu vực phát triển đô thị, chương trình phát triển đô thị, đề án, báo cáo phân loại đô thị;

c) Thẩm định để cấp có thẩm quyền phê duyệt chương trình, kế hoạch phát triển đô thị, khu vực phát triển đô thị, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị theo quy định của pháp luật;

d) Thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận loại đô thị đối với các đô thị loại đặc biệt, loại I và loại II; quyết định công nhận loại đô thị đối với các đô thị loại III và loại IV;

đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các cơ chế, chính sách, các quy định pháp luật về phát triển đô thị, hoạt động đầu tư phát triển đô thị theo quy hoạch và kế hoạch; hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện việc đánh giá, phân loại đô thị hàng năm theo các tiêu chí, tiêu chuẩn đã được cấp có thẩm quyền quy định; hướng dẫn quản lý trật tự xây dựng đô thị;

e) Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý sử dụng đất xây dựng đô thị theo quy hoạch và kế hoạch phát triển đô thị đã được phê duyệt;

g) Tổ chức các hoạt động vận động, xúc tiến và điều phối các nguồn lực trong nước và nước ngoài cho việc đầu tư phát triển đô thị theo quy định của pháp luật và phân công của Chính phủ;

h) Tổ chức xây dựng, tích hợp, quản lý và khai thác hệ thống dữ liệu đô thị quốc gia.

8. Về hạ tầng kỹ thuật, bao gồm: cấp nước đô thị và khu công nghiệp; thoát nước và xử lý nước thải đô thị, khu dân cư nông thôn tập trung và khu công nghiệp; quản lý xây dựng hạ tầng kỹ thuật thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải rắn; công viên, cây xanh đô thị; chiếu sáng đô thị; nghĩa trang (trừ nghĩa trang liệt sĩ) và cơ sở hỏa táng; kết cấu hạ tầng giao thông đô thị; quản lý xây dựng ngầm đô thị; quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:

a) Xây dựng định hướng, chiến lược, đề án, chương trình quốc gia về phát triển hạ tầng kỹ thuật, các chỉ tiêu quốc gia về lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật trong nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước theo từng giai đoạn và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;

b) Tổ chức thẩm định các quy hoạch thuộc lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật các thành phố trực thuộc trung ương là đô thị loại đặc biệt;

c) Hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật theo định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và quy hoạch nông thôn; các dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật theo phân công của Thủ tướng Chính phủ;

d) Xây dựng cơ chế, chính sách, quy định về phát triển, quản lý vận hành, khai thác sử dụng, bàn giao hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và cung cấp dịch vụ hạ tầng kỹ thuật;

đ) Quản lý về dịch vụ hạ tầng kỹ thuật theo quy định của pháp luật; hướng dẫn quy trình kỹ thuật, việc lập và quản lý chi phí, phương pháp xác định giá dịch vụ hạ tầng kỹ thuật;

e) Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động kinh doanh nước sạch và thực hiện bảo đảm cấp nước an toàn; hoạt động kinh doanh dịch vụ quản lý, vận hành cơ sở hỏa táng;

g) Xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đô thị; quy định việc phân cấp, phân loại đường đô thị; xây dựng trình cấp có thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn quốc gia về xây dựng đường đô thị;

h) Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền quy định đánh giá sự phù hợp và khả năng đáp ứng hạ tầng kỹ thuật đối với các dự án đầu tư xây dựng;

i) Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về hạ tầng kỹ thuật.

9. Về nhà ở:

a) Xây dựng Chiến lược nhà ở quốc gia cho từng thời kỳ, chỉ tiêu phát triển nhà ở và kế hoạch nhà ở trong nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước hàng năm và theo từng giai đoạn; tổ chức thực hiện sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

b) Xây dựng các cơ chế, chính sách và giải pháp phát triển nhà ở xã hội, hỗ trợ nhà ở cho từng nhóm đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định pháp luật;

c) Quy định và hướng dẫn tiêu chí xác định nhu cầu nhà ở trong nội dung chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở; hướng dẫn định mức kinh phí để xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương;

d) Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các cơ chế, chính sách huy động các nguồn lực đầu tư phát triển nhà ở trên phạm vi toàn quốc; các chương trình, đề án, dự án phát triển nhà ở trọng điểm theo nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt;

đ) Thẩm định các nội dung liên quan đến nhà ở để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật nhà ở; công nhận chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ;

e) Ban hành quy định về tiêu chí phân loại, quy chế quản lý, sử dụng, quản lý vận hành, chế độ bảo hành, bảo trì các loại nhà ở; ban hành chương trình khung đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý vận hành nhà chung cư;

g) Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành tiêu chuẩn nhà ở công vụ; thẩm định nhu cầu về nhà ở công vụ, kế hoạch phát triển nhà ở công vụ của các cơ quan trung ương (trừ Bộ Quốc phòng, Bộ Công an);

h) Hướng dẫn phương pháp xác định giá thuê nhà ở công vụ, giá bán, giá thuê, giá thuê mua nhà ở xã hội; phương pháp xác định chi phí dịch vụ quản lý vận hành nhà ở; hướng dẫn về đối tượng, điều kiện, quy trình lựa chọn đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở;

i) Tổ chức tạo lập, quản lý vận hành, bố trí cho thuê nhà ở công vụ của Chính phủ theo sự phân công của Thủ tướng Chính phủ;

k) Hướng dẫn quy định về điều kiện, tiêu chí lựa chọn chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, tiêu chuẩn thiết kế và điều kiện tối thiểu xây dựng nhà ở xã hội theo mô hình riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân;

l) Đề xuất các chương trình điều tra, thống kê về nhà ở trên phạm vi nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;

m) Xây dựng và quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà ở thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ, kết nối và chia sẻ với cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia theo quy định của pháp luật.

10. Về công sở:

a) Tổ chức lập, thẩm định quy hoạch phát triển hệ thống công sở các cơ quan hành chính nhà nước, trụ sở làm việc thuộc sở hữu nhà nước của các cơ quan, tổ chức chính trị - xã hội, các đơn vị sự nghiệp công lập ở trung ương; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

b) Hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong việc lập quy hoạch phát triển công sở các cơ quan hành chính nhà nước, trụ sở làm việc thuộc sở hữu nhà nước của các cơ quan, tổ chức chính trị - xã hội, các đơn vị sự nghiệp công lập ở địa phương;

c) Ban hành quy chuẩn kỹ thuật và chủ trì xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia để trình cấp có thẩm quyền ban hành về xây dựng công sở, trụ sở làm việc, chế độ bảo trì công sở, trụ sở làm việc của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp.

11. Về thị trường bất động sản:

a) Xây dựng các đề án, chính sách phát triển, quản lý thị trường bất động sản; chỉ đạo thực hiện sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc tổ chức thực hiện và quản lý kinh doanh bất động sản;

c) Quy định về việc cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản; việc thành lập và tổ chức hoạt động của sàn giao dịch bất động sản;

d) Hướng dẫn việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản; ban hành mẫu chứng chỉ môi giới bất động sản; hướng dẫn, kiểm tra việc cấp và quản lý chứng chỉ môi giới bất động sản;

đ) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản;

e) Xây dựng và quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về thị trường bất động sản thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao, kết nối và chia sẻ với cơ sở dữ liệu về đất đai quốc gia; xây dựng và công bố các chỉ số đánh giá thị trường bất động sản theo quy định của pháp luật.

12. Về vật liệu xây dựng:

a) Tổ chức xây dựng trình cấp thẩm quyền các chính sách quản lý, phát triển vật liệu xây dựng;

b) Tổ chức lập, thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng theo quy định của pháp luật về quy hoạch và khoáng sản; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

c) Đề xuất, báo cáo Thủ tướng Chính phủ khuyến khích hoặc hạn chế việc phát triển, sản xuất, sử dụng, xuất nhập khẩu vật liệu xây dựng; ban hành quy định về các chỉ tiêu kỹ thuật và hướng dẫn xuất khẩu các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng theo quy định;

d) Đề xuất, báo cáo Thủ tướng Chính phủ quy định lộ trình hạn chế, xóa bỏ các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng có công nghệ lạc hậu, tiêu hao nhiều nguyên vật liệu, tiêu tốn nhiều năng lượng và gây ô nhiễm môi trường; lộ trình sử dụng vật liệu xây không nung, vật liệu xây dựng tiết kiệm tài nguyên, tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường, vật liệu xây dựng sản xuất trong nước;

đ) Hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý thực hiện chương trình, kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng của địa phương; phương án thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường của địa phương trong quy hoạch tỉnh;

e) Hướng dẫn, kiểm tra các địa phương và doanh nghiệp thực hiện các quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng;

g) Hướng dẫn các hoạt động thẩm định, đánh giá về chất lượng sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng; chất lượng khoáng sản làm vật liệu xây dựng; chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức đánh giá sự phù hợp phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng; hướng dẫn, kiểm tra các hoạt động thí nghiệm, kiểm định, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng và cấu kiện xây dựng;

h) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về vật liệu xây dựng, danh mục, điều kiện và quy chuẩn kỹ thuật đối với vật liệu xây dựng được xuất, nhập khẩu; vật liệu xây dựng hạn chế xuất, nhập khẩu; vật liệu xây dựng kinh doanh có điều kiện; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện;

i) Hướng dẫn, kiểm tra các địa phương và doanh nghiệp thực hiện các quy định của pháp luật về sản xuất và sử dụng vật liệu xây dựng tiết kiệm tài nguyên, tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường trong các công trình xây dựng.

13. Về an toàn lao động trong thi công xây dựng:

a) Chủ trì xây dựng các tiêu chuẩn quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động và xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động trong phạm vi quản lý;

b) Thực hiện quản lý nhà nước đối với máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động sử dụng trong thi công xây dựng; xây dựng danh mục chi tiết các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động thuộc thẩm quyền quản lý của bộ gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành; xây dựng, ban hành quy trình kiểm định và hướng dẫn, kiểm tra hoạt động kiểm định máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động thuộc thẩm quyền quản lý sau khi có ý kiến của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Xây dựng, quản lý, cập nhật cơ sở dữ liệu về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động sử dụng trong thi công;

c) Tổ chức thực hiện huấn luyện, bồi dưỡng, sát hạch nghiệp vụ kiểm định máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động đối với đối tượng kiểm định thuộc thẩm quyền quản lý;

d) Cấp, gia hạn, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động và cấp, cấp lại chứng chỉ kiểm định viên thuộc thẩm quyền quản lý, công bố trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng;

đ) Hướng dẫn thực hiện thống kê, khai báo, điều tra và báo cáo sự cố kỹ thuật gây mất an toàn lao động trong thi công xây dựng; hướng dẫn, kiểm tra về an toàn, vệ sinh lao động thuộc thẩm quyền quản lý.

14. Về bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả:

a) Chỉ đạo, hướng dẫn việc lồng ghép các quy hoạch, kế hoạch, chương trình bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ;

b) Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong lĩnh vực thuộc bộ quản lý theo quy định của pháp luật;

c) Xây dựng, triển khai thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả thuộc phạm vi quản lý của bộ.

15. Về khoa học và công nghệ:

Xây dựng, hướng dẫn và triển khai thực hiện Chiến lược khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo ngành Xây dựng; tổ chức chuyển giao và ứng dụng khoa học công nghệ vào các lĩnh vực quản lý của ngành; tổ chức thẩm định, đánh giá và công nhận công nghệ xây dựng, tiến bộ khoa học kỹ thuật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ; xây dựng và hướng dẫn, kiểm tra các hoạt động đo lường, quản lý chất lượng sản phẩm hàng hóa ngành Xây dựng.

16. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng Chính phủ điện tử của ngành Xây dựng theo quy định của pháp luật; xây dựng, quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng; quản lý, cung cấp thông tin phục vụ hoạt động đầu tư xây dựng; xây dựng và quản lý vận hành hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phân công.

17. Tổ chức thực hiện công tác thống kê, lưu trữ tài liệu, số liệu về các lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ theo quy định của pháp luật.

18. Quyết định các chủ trương, biện pháp cụ thể và chỉ đạo việc thực hiện cơ chế hoạt động của các tổ chức dịch vụ công thuộc bộ quản lý theo quy định của pháp luật; quản lý và chỉ đạo hoạt động đối với các tổ chức sự nghiệp trực thuộc bộ.

19. Thực hiện quyền và trách nhiệm chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn góp của nhà nước thuộc phạm vi quản lý của bộ theo quy định pháp luật.

20. Quản lý, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển các loại hình kinh tế tập thể, hợp tác xã thuộc các thành phần kinh tế trong ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ.

21. Xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án, chương trình, dự án khuyến khích, hỗ trợ, thúc đẩy phát triển các sản phẩm cơ khí xây dựng.

22. Xây dựng và tổ chức thực hiện Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực và Chiến lược đào tạo phát triển nguồn nhân lực ngành Xây dựng; phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng chương trình đào tạo kiến trúc sư, kỹ sư và các cấp bậc nghề nghiệp khác thuộc các chuyên ngành Xây dựng; xây dựng chương trình và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành Xây dựng; xây dựng chương trình và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về quản lý xây dựng và phát triển đô thị đối với công chức lãnh đạo, chuyên môn đô thị các cấp.

23. Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch, chương trình hợp tác quốc tế và hội nhập quốc tế trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ theo phân công của Chính phủ; tổ chức đàm phán, ký kết, triển khai thực hiện điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ theo ủy quyền của Chính phủ; tổ chức đàm phán, ký kết, triển khai thực hiện các thỏa thuận quốc tế nhân danh bộ theo quy định của pháp luật; tham gia các tổ chức quốc tế theo phân công của Chính phủ.

24. Quyết định và chỉ đạo thực hiện kế hoạch cải cách hành chính của bộ theo mục tiêu và nội dung chương trình, kế hoạch tổng thể cải cách hành chính nhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

25. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đối với hội, các tổ chức phi Chính phủ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ theo quy định của pháp luật.

26. Thanh tra, kiểm tra; tiếp công dân; giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; giám sát, kiểm tra và xử lý sau thanh tra; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý các vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ.

27. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, số lượng viên chức, số lượng người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của bộ theo quy định của pháp luật.

28. Xây dựng dự toán ngân sách của bộ; phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập, tổng hợp dự toán thu, chi ngân sách theo ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý để Chính phủ trình Quốc hội; quản lý, tổ chức thực hiện và quyết toán ngân sách nhà nước được giao; quản lý và chịu trách nhiệm về tài sản Nhà nước giao; thực hiện các nhiệm vụ khác về ngân sách nhà nước, tài chính, tài sản theo quy định của pháp luật.

29. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức của bộ

1. Vụ Quy hoạch - Kiến trúc.

2. Vụ Vật liệu xây dựng.

3. Vụ Khoa học công nghệ và môi trường.

4. Vụ Kế hoạch - Tài chính.

5. Vụ Pháp chế.

6. Vụ Hợp tác quốc tế.

7. Vụ Tổ chức cán bộ.

8. Văn phòng.

9. Thanh tra.

10. Cục Kinh tế xây dựng.

11. Cục Quản lý hoạt động xây dựng.

12. Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng.

13. Cục Phát triển đô thị.

14. Cục Hạ tầng kỹ thuật.

15. Cục Quản lý Nhà và thị trường bất động sản.

16. Học viện Cán bộ quản lý xây dựng và đô thị.

17. Báo Xây dựng.

18. Tạp chí Xây dựng.

19. Trung tâm Thông tin.

Các đơn vị từ khoản 1 đến khoản 15 Điều này là các tổ chức giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước, các đơn vị từ khoản 16 đến khoản 19 Điều này là các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc bộ.

Bộ trưởng Bộ Xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ quyết định về danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc bộ.

Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Vụ, Cục, Văn phòng, Thanh tra bộ, đơn vị sự nghiệp công lập và các đơn vị khác thuộc bộ theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp

Cục Công tác phía Nam tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ cho đến khi Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 8 năm 2022.

2. Nghị định này thay thế Nghị định số 81/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

Bộ trưởng Bộ Xây dựng, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán nhà nước;

- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;

- Ngân hàng Chính sách xã hội;

- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;

- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,

các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Lưu: VT, TCCV (2b)

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

Phạm Bình Minh

thuộc tính Nghị định 52/2022/NĐ-CP

Nghị định 52/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng
Cơ quan ban hành: Chính phủSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:52/2022/NĐ-CPNgày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Nghị địnhNgười ký:Phạm Bình Minh
Ngày ban hành:08/08/2022Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Xây dựng , Cơ cấu tổ chức
TÓM TẮT VĂN BẢN

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng

Ngày 08/8/2022, Chính phủ đã ban hành Nghị định 52/2022/NĐ-CP về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng.

Cụ thể, Bộ Xây dựng là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về: Quy hoạch xây dựng, kiến trúc; hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật; nhà ở; công sở; thị trường bất động sản; vật liệu xây dựng; quản lý Nhà nước các dịch vụ công trong các lĩnh vực quản lý Nhà nước của bộ theo quy định của pháp luật.

Trong đó, Bộ Xây dựng có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng Chính phủ điện tử của ngành Xây dựng theo quy định của pháp luật; xây dựng, quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng; quản lý, cung cấp thông tin phục vụ hoạt động đầu tư xây dựng,… Đáng chú ý, Chính phủ quy định bổ sung nhiệm vụ xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án, chương trình, dự án khuyến khích, hỗ trợ, thúc đẩy phát triển các sản phẩm cơ khí xây dựng cho Bộ Xây dựng.

Đồng thời, trong cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng theo quy định mới không bao gồm các cơ quan: Viện Kinh tế xây dựng; Viện Khoa học công nghệ xây dựng; Viện Kiến trúc quốc gia; Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia như cũ.

Nghị định này có hiệu lực từ này 08/8/2022.

 

Xem chi tiết Nghị định 52/2022/NĐ-CP tại đây

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ban dich TTXVN

THE GOVERNMENT

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

No. 52/2022/ND-CP

Hanoi, August 8, 2022

 

DECREE

Defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Construction

 

Pursuant to the June 19, 2015 Law on Organization of the Government; and the November 22, 2019 Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Organization of the Government and the Law on Organization of Local Administration;

Pursuant to the Government’s Decree No. 123/2016/ND-CP of September 1, 2016, defining the functions, tasks, powers and organizational structures of ministries and ministerial-level agencies; and the Government’s Decree No. 101/2020/ND-CP of August 28, 2020, amending and supplementing a number of articles of the Government’s Decree No. 123/2016/ND-CP of September 1, 2016, defining the functions, tasks, powers and organizational structures of ministries and ministerial-level agencies;

At the proposal of the Minister of Construction;

The Government promulgates the Decree defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Construction.

 

Article 1. Position and functions

The Ministry of Construction is a governmental agency performing the function of state management of construction planning and architecture; construction investment; urban development; technical infrastructure; housing; working offices; the real estate market; building materials; and state management of public services in the fields falling under  the Ministry’s state management as prescribed by law.

Article 2. Tasks and powers

The Ministry of Construction shall perform the tasks and exercise the powers defined in the Government’s Decree No. 123/2016/ND-CP of September 1, 2016, defining the functions, tasks, powers and organizational structures of ministries and ministerial-level agencies, and the Government’s Decree No. 101/2020/ND-CP of August 28, 2020, amending and supplementing a number of articles of the Government’s Decree No. 123/2016/ND-CP of September 1, 2016, defining the functions, tasks, powers and organizational structures of ministries and ministerial-level agencies, and the following specific tasks and powers:

1. To submit to the Government draft laws and draft resolutions of the National Assembly; draft ordinances and draft resolutions of the National Assembly Standing Committee; and draft decrees of the Government under the Ministry’s approved annual lawmaking programs and plans, and resolutions, projects, schemes and programs as assigned by the Government and the Prime Minister; to submit to the Government and Prime Minister strategies, master plans, schemes, long-term, medium-term and annual development plans, as well as important national projects and works in the sectors and fields falling under the Ministry’s management.

2. To submit to the Government and Prime Minister drafts of decisions, directives and other documents as assigned.

3. To promulgate circulars and other documents falling under the Ministry’s state management; to formulate and promulgate according to its competence or submit to competent authorities for promulgation technical regulations, national standards, techno-economic norms, typical designs, model designs, technical instructions, indicators and criteria in the fields falling under the Ministry’s state management; to guide and inspect the implementation of these documents.

4. To direct and organize public information and law education and dissemination falling under the Ministry’s state management; to direct, guide and inspect the organization of implementation of, and monitor the implementation of, laws concerning its assigned sectors and fields nationwide; to direct the implementation of strategies, master plans and plans in the fields falling under the Ministry’s state management.

5. Regarding construction planning and architecture:

a/ To appraise construction planning tasks and plans to be approved by the Prime Minister, or appraise and approve them as assigned by the Prime Minister; to formulate, appraise and submit to the Prime Minister for approval the master plan on the national urban and rural system, general master plan on urban areas, master plan on urban underground space, and general master plan on construction of function zones as assigned by the Prime Minister;

b/ To assume the prime responsibility for formulating and appraising the components of construction master plans in national overall master plans, regional master plans and other master plans under regulations;

c/ To promulgate norms, unit prices and methods for estimating and managing costs for formulation, appraisal and implementation of construction master plans, urban designs and architecture management regulations;  

d/ To set orientations for development of Vietnamese architecture suitable to each period, and submit them to the Prime Minister for approval and promulgation;

dd/ To build and manage the database on construction and architecture master plans which is connected with the land database nationwide;

e/ To guide and inspect the implementation of regulations on construction master plans, urban master plans, urban designs, management according to master plans and architecture management regulations  with regard to space (including above-ground space and underground space), and urban and rural architecture.

6. Regarding construction investment activities:

a/ To guide and inspect the implementation of the regulations on formulation, appraisal and approval of construction investment projects and project implementation management; to appraise construction investment feasibility study reports falling under the Ministry’s competence in accordance with law; to guide the application of building information models in the process of construction investment and operation and use;

b/ To guide and inspect the formulation, appraisal and approval of construction designs implemented after basic designs and construction cost estimates; to appraise construction designs implemented after basic designs and construction cost estimates in accordance with law;

c/ To monitor, inspect and generally assess construction investment activities according to the Ministry’s competence; to guide and inspect the implementation of investment projects on construction of  important national works in accordance with law; to perform the tasks and exercise the powers of a project owner over construction investment projects assigned by the Prime Minister; 

d/ To guide and inspect the grant, re-grant, modification, extension, revocation, and cancellation of construction permits and management of construction order; to suspend construction activities or request provincial-level People’s Committees to direct the suspension of construction activities and handle violations or withdraw or cancel construction permits when detecting that these permits have been granted in contravention of regulations or construction works violate regulations on management of construction order;

dd/ To manage the bidding in construction activities in accordance with the construction law and the bidding law;

e/ To guide, inspect and implement the grant and revocation of licenses for foreign contractors to carry out construction activities in Vietnam in accordance with law;

g/ To guide and inspect the implementation of the regulations on contracts in construction activities and investment project contracts in the form of public-private partnership (PPP) in accordance with the law; to guide the method of adjusting construction contract prices; to issue construction contract forms;

h/ To promulgate, and guide and inspect the implementation of, regulations on management of construction investment costs; to provide the application of necessary tools to the management of construction investment costs; to guide contents and methods of determining and managing construction investment costs; to provide the determination of new norms and adjustment of norms; to provide the determination of construction price indices for works constructed in two or more provinces; to promulgate construction norms; to announce construction investment rates, general construction prices, national construction price indices, waste norms, and basic data for calculating construction machine shift costs;

i/ To manage and guide PPP investment in the fields falling under the Ministry’s state management in accordance with the law on PPP;

k/ To guide and inspect the management of construction quality at the stages of survey, design, construction, pre-acceptance test, handover, warranty and maintenance; to conduct regular or irregular inspections and handle, or propose the handling of, construction quality-related violations; to suspend, or propose the suspension of, construction activities, and request project owners, consultants and contractors to take remedies when detecting that construction quality does not meet law-specified requirements, or construction activities fail to comply with regulations on occupational safety; to inspect the pre-acceptance test of construction works in accordance with law;

l/ To guide specialized construction laboratory activities and construction inspection activities; to inspect, assess, and grant certificates of eligibility for, specialized construction laboratory activities; to guide and organize the implementation of construction assessment, construction-related judicial assessment and assessment of causes of incidents occurring during construction activities and during the operation and use of construction works according to the Ministry’s competence;

m/ To organize the performance of tasks of the State Inspection Council for Pre-Acceptance Test of Construction Works; to assume the prime responsibility for organizing and approving quality awards for construction works;

n/ To guide and inspect the maintenance and assessment of safety during the use of construction works; to announce, and guide the handling of, works with expired lifespan in accordance with law;

o/ To guide and inspect the implementation of the regulations on construction practice capacity conditions applicable to individuals and construction operation capacity conditions applicable to organizations engaged in construction activities;

p/ To regulate exams for grant of construction practice certificates; to guide and inspect the grant and management of construction practice certificates and construction capacity certificates; to grant class-I construction practice certificates to individuals and class-I construction capacity certificates to organizations in accordance with law;

q/ To formulate and manage the publicization of lists of individuals and organizations that have been granted construction practice certificates or construction capacity certificates in accordance with law; to develop and manage the system of databases on construction norms, work construction prices and construction price indices in accordance with law.

7. Regarding urban development:

a/ To formulate strategies, programs, plans and national important projects on urban development; and urban development indicators within national socio-economic development tasks in each period;

b/ To formulate and submit to competent authorities for promulgation or promulgate according to the Ministry’s competence mechanisms, policies and regulations on urbanization management; management of, and investment in, development of urban space (including above-ground space and underground space), urban development models; management of plans and programs on upgrading, renovation and embellishment of urban centers, and improvement of urban climate change resilience and response capacity; operation, use and handover of urban centers for management; the system of urban classification criteria and standards; estimation and management of utility service costs in urban centers, and costs of formulation and appraisal of urban development areas and programs and urban classification schemes and reports;

c/ To appraise for competent authorities to approve urban development programs and plans, urban development areas and urban center construction investment projects in accordance with law;

d/ To appraise, and propose the Prime Minister to decide on recognition of, grades of urban centers, for  urban centers of special grade, grade I and grade II; to decide on recognition of grades of urban centers, for urban centers of grade III and grade IV;

dd/ To guide and inspect the implementation of mechanisms, policies and regulations on urban development and urban development investment under master plans and plans; to guide, inspect and organize annual evaluations and classifications of urban centers against the criteria and standards set by competent authorities; to guide the management of urban construction order;

e/ To guide and inspect the management of land used for urban construction under approved urban development master plans and plans;

g/ To organize the mobilization, promotion and coordination of resources at home and abroad for urban development investment as prescribed by law and assigned by the Government;

h/ To build, integrate, manage and operate the national urban database.

8. Regarding technical infrastructure facilities, including facilities for water supply in urban centers and industrial parks; water drainage and wastewater treatment in urban centers, concentrated rural residential areas and industrial parks; management of the construction of technical facilities for solid waste collection, storage and treatment; urban parks and greeneries; urban lighting; cemeteries (excluding war martyrs’ cemeteries) and crematoria; urban traffic infrastructure facilities; management of urban underground construction; and management of shared-use of urban technical infrastructure facilities:

a/ To formulate orientations, strategies, schemes and national programs on technical infrastructure development, national indicators in the field of technical infrastructure within national socio-economic development tasks in each period and organize their implementation after they are approved;

b/ To appraise master plans on technical infrastructure of centrally run cities which are urban centers of special grade;

c/ To guide the formulation of technical infrastructure development plans according to the orientations for technical infrastructure development, regional master plans, provincial master plans, urban master plans and rural master plans; and investment projects to build technical infrastructure facilities as assigned by the Prime Minister;

d/ To formulate mechanisms, policies and regulations on development, management, operation, use, and handover of technical infrastructure facilities and provision of technical infrastructure services;

dd/ To manage technical infrastructure services in accordance with law; to guide technical processes, formulation and management of costs, and methods of determining prices of technical infrastructure services;

e/ To guide and inspect clean water trading and assurance of safe water supply; and provision of crematorium management and operation services;

g/ To formulate and promulgate technical regulations on construction of urban traffic infrastructure; to provide the grading and classification of urban roads; to formulate and submit to competent authorities for promulgation national standards on construction of urban roads;

h/ To formulate and submit to competent authorities for promulgation or promulgate according to the Ministry’s competence regulations on assessment of conformity and responsiveness of technical infrastructure for construction investment projects;

i/ To guide, monitor and inspect the implementation of regulations on technical infrastructure.

9. Regarding housing:

a/ To formulate a national housing strategy for each period, housing development indicators and housing plans within annual and periodical national socio-economic development tasks; to organize their implementation after they are approved by the Prime Minister;

b/ To formulate mechanisms, policies and solutions for social house development, and provision of housing support for each group of beneficiaries of the policy on support in terms of social houses in accordance with law;

c/ To provide and guide criteria for determining housing needs in the contents of housing development programs and plans; to guide the cost norms for formulating local housing development programs and plans;

d/ To formulate and submit to competent authorities for promulgation or promulgate according to the Ministry’s competence mechanisms and policies to mobilize resources for investment in housing development nationwide; key housing development programs, schemes and projects according to the tasks assigned by the Government or Prime Minister, and guide and inspect their implementation after they are approved;

dd/ To appraise housing-related contents for submission to the Prime Minister for him/her to decide on or approve investment policy in accordance with the investment law and the housing law; to recognize owners of housing construction projects falling under the Prime Minister’s competence to approve investment policy;

e/ To promulgate regulations on classification criteria, regulations on management, use, operation management, warranty and maintenance of houses of different kinds; to promulgate framework programs on training and further training in condominium management and operation;

g/ To formulate and submit to the Prime Minister for promulgation public-duty house norms; to appraise demands for public-duty houses and plans on development of public-duty houses of central agencies (except the Ministry of National Defense and Ministry of Public Security);

h/ To guide methods of determining public-duty house rentals, sale prices, rentals and hire-purchase prices of social houses; and methods of determining costs of house management and operation services; and provide guidance on beneficiaries, and conditions for and process of selection of beneficiaries of the policy on housing support;

i/ To organize the establishment, operation management and lease of public-duty houses of the Government as assigned by the Prime Minister;

k/ To guide regulations on conditions and criteria for selection of owners of social house construction investment projects, design standards and minimum conditions for construction of social houses after individual models of households and individuals;

l/ To propose programs on housing surveys and statistics in more than one province or centrally run city to the Prime Minister for consideration and decision, and organize the implementation of these programs after they are approved.

m/ To build and manage the system of national information and database on housing falling under the Ministry’s state management, which is connected and shared with the national land database in accordance with law.

10. Regarding working offices:

a/ To formulate and appraise master plans on development of the system of working offices of state administrative agencies, state-owned working offices of central agencies, socio-political organizations and public non-business units; to direct, guide and inspect the implementation of these master plans after they are approved by the Prime Minister;

b/ To guide and inspect provincial-level People’s Committees in the formulation of master plans on development of working offices of local state administrative agencies and state-owned working offices of local agencies, socio-political organizations and public non-business units;

c/ To promulgate technical regulations and assume the prime responsibility for formulating and submitting to competent authorities for promulgation national technical standards on construction of working offices and maintenance regime for working offices of administrative agencies and non-business units.

11. Regarding the real estate market:

a/ To formulate schemes and policies on real estate market development and management; to direct the implementation of these schemes and policies after they are approved by the Prime Minister;

b/ To assume the prime responsibility for, and coordinate with ministries, ministerial-level agencies and provincial-level People’s Committees in, organizing the implementation of, and managing, real estate business activities;

c/ To provide the grant of real estate brokerage practice certificates; and the establishment and operation of real estate exchanges;

d/ To guide the training and further training in real estate brokerage practice and real estate exchange administration knowledge; to issue the form of real estate broker’s certificate; to guide and inspect the grant and management of real estate broker’s certificates;

dd/ To inspect and examine the implementation of the law on real estate business;

e/ To develop and manage the system of national information and database on the real estate market falling under the Ministry’s state management as assigned, which is connected and shared with the national land database; to formulate and disclose real estate market assessment indicators in accordance with law.

12. Regarding building materials:

a/ To formulate and submit policies on management and development of building materials to competent authorities;

b/ To formulate, appraise and submit to competent authorities for approval or adjustment of master plans on exploration, exploitation, processing and use of minerals for use as building materials in accordance with the planning law and the mineral law; to guide and inspect the implementation of master plans on minerals for use as building materials after they approved by the Prime Minister;

c/ To propose and report to the Prime Minister on promotion or restriction of the development, production, use, import and export of building materials; to promulgate regulations on technical criteria and guide the export of minerals for use as building materials under regulations;

d/ To propose and report to the Prime Minister roadmaps to reduce or eliminate facilities that produce building materials with outdated technology and intensive use of materials and energy and cause environment pollution; roadmaps to use non-baked building materials, resource-efficient and energy-efficient building materials, eco-friendly building materials, and domestically produced building materials;

dd/ To guide and inspect provincial-level People’s Committees in the formulation, appraisal, approval and management of the implementation of local programs and plans on development of building materials; local plans on exploration, exploitation and use of minerals for use as ordinary building materials in provincial master plans;

e/ To guide and inspect localities and enterprises in implementation of the regulations on quality of building material products and goods;

g/ To guide the appraisal and assessment of quality of building material products and goods; and quality of minerals for use as building materials; to designate and manage the operation of conformity assessment organizations to serve the state management of quality of building material products and goods; to guide and inspect the testing, inspection and quality standard conformity certification of building material products and goods and building components;

h/ To promulgate according to the Ministry’s competence or submit to competent authorities for promulgation national technical regulations and standards on building materials, lists of, and conditions for and technical regulations on, building materials to be exported or imported; building materials restricted from export or import; and building materials subject to conditional business; to guide and inspect the implementation thereof;

i/ To guide and inspect localities and enterprises in implementing the regulations on production and use of resource-efficient, energy-efficient and eco-friendly building materials in construction works.

13. Regarding occupational safety in construction activities:

a/ To assume the prime responsibility for formulating national standards on occupational safety and health, and formulate and promulgate national technical regulations on occupational safety and health in the fields falling under the Ministry’s management;

b/ To perform the state management of machinery, equipment, supplies and substances subject to strict requirements on occupational safety and health that are used in construction activities; to draw up a list of machinery, equipment, supplies and substances subject to strict requirements on occupational safety and health falling under the Ministry’s management and send such list to the Ministry of Labor, Invalids and Social Affairs for promulgation; to formulate and promulgate the process of inspecting, and guide and examine the inspection of, machinery, equipment and supplies subject to strict requirements on occupational safety and health falling under the Ministry’s management after consulting the Ministry of Labor, Invalids and Social Affairs;

To develop, manage and update the database on technical inspection of occupational safety for machinery, equipment and supplies subject to strict requirements on occupational safety that are used in construction activities;

c/ To organize the training and further training in and examination of inspection of machinery, equipment and supplies subject to strict requirements on occupational safety and health falling under the Ministry’s management;

d/ To grant, extend, re-grant and revoke certificates of eligibility for technical inspection of occupational safety and grant and re-grant inspector’s certificates falling under the Ministry’s management and publish them on its website;

dd/ To guide the making of statistics, declaration and survey of and reporting on technical incidents affecting occupational safety in construction activities; to guide and conduct occupational safety and health inspection falling under the Ministry’s management.

14. Regarding environmental protection, climate change response and energy efficiency and conservation:

a/ To direct and guide the incorporation of master plans, plans and programs on environmental protection, climate change response and energy efficiency and conservation into development strategies, master plans, plans and programs in the fields falling under the Ministry’s state management;

b/ To formulate and promulgate according to the Ministry’s competence legal documents on environmental protection, climate change response and energy efficiency and conservation in the fields falling under the Ministry’s management in accordance with law;

c/ To design and implement environmental protection, climate change response and  energy efficiency and conservation activities in the fields falling under the Ministry’s management.

15. Regarding science and technology:

To formulate, and guide and organize the implementation of, the strategy for science, technology and innovation in the construction sector; to transfer and apply science and technology to the fields falling under the construction sector’s management; to appraise, assess and recognize construction technology and scientific and technological advances in the fields falling under the Ministry’s state management; to develop, guide and inspect measurement and quality management activities for products and goods of the construction sector.

16. To perform the tasks concerning digital transformation, application of information technology and building of e-government in the construction sector in accordance with law; to build and manage the system of national information and database on construction activities; to manage and provide information serving construction investment activities; to develop, and manage the operation of, the system of provision of online public services in the fields falling under the Ministry’s state management as assigned by the Government or Prime Minister.

 17. To organize statistical work, and archive of documents and data in the fields falling under the Ministry’s state management in accordance with law.

18. To decide on policies and specific measures and direct the implementation of mechanisms for operation of public-service organizations falling under the Ministry’s management in accordance with law; to manage and direct the operation of non-business organizations of the Ministry.

19. To exercise the rights and discharge the responsibilities of the state owner at state enterprises and state-funded enterprises falling under the Ministry’s management in accordance with law.

20. To manage, guide and inspect the implementation of mechanisms and policies to encourage and support the development of various types of collective economy and cooperatives of different economic sectors in the sectors and fields falling under the Ministry’s state management; to guide and inspect the implementation of regulations on trades and sectors subject to conditional business falling under the Ministry’s state management.

21. To formulate, and organize the implementation of, schemes, programs and projects to encourage, support and promote the development of construction mechanical engineering products.

22. To formulate, and organize the implementation of, the master plan on development of human resources and the strategy for training and development of human resources for the construction sector; to coordinate with the Ministry of Education and Training and Ministry of Labor, Invalids and Social Affairs in formulating programs on training of architects, engineers and holders of other professional grades in construction disciplines; to work out and organize programs on professional training and further training for the construction sector’s officials, civil servants and public employees; to formulate and organize programs on training and further training in construction management and urban development knowledge for all-level leading officials and professional officials in charge of urban center affairs.

23. To formulate, and organize the implementation of, plans and programs on international cooperation and integration in the fields falling under the Ministry’s state management as assigned by the Government; to negotiate, conclude, and organize the implementation of, treaties in the  name of the Government as authorized by the Government; to negotiate, conclude, and organize the implementation of, international agreements in the Ministry’s name in accordance with law; to participate in international organizations as assigned by the Government.

24. To decide on and direct the Ministry’s implementation of administrative reform plans in line with the objectives and contents of the overall program or plan on state administrative reform approved by the Prime Minister.

25. To perform the tasks and exercise the powers over associations and non-governmental organizations falling under the Ministry’s state management in accordance with law.

26. To carry out inspection and examination; to receive citizens; to settle complaints, denunciations, proposals and reported information; to carry post-inspection supervision, inspection and handling; to prevent and fight corruption and negative practices and handle violations in the fields falling under the Ministry’s state management.

27. To manage the organizational apparatus, payroll, cadres, civil servants, public employees and contractual workers; to implement the wage regime as well as other regimes and policies of preferential treatment, commendation and disciplining toward cadres, civil servants and public employees falling under the Ministry’s management in accordance with law.

28. To prepare budget estimates of the Ministry; to coordinate with the Ministry of Finance and Ministry of Planning and Investment in formulating and summarizing sector-based budget revenue and expenditure estimates falling under the Ministry’s management for the Government to submit them to the National Assembly; to manage, and organize the implementation and account-finalization of allocated state budget funds; to manage and take responsibility for the Ministry’s assets allocated by the State; to perform other tasks concerning the state budget, finance and property in accordance with law.

29. To perform other tasks as assigned or authorized by the Government or Prime Minister.

Article 3. Organizational structure of the Ministry

1. The Planning-Architecture Department.

2. The Building Materials Department.

3. The Science, Technology and Environment Department.

4. The Planning-Finance Department.

5. The Legal Affairs Department.

6. The International Cooperation Department.

7. The Organization and Personnel Department.

8. The Ministry’s Office.

9. The Ministry’s Inspectorate.

10. The State Authority of Construction Economics.

11. The Construction Activities Management Agency.

12. The State Agency for Construction Quality Inspection.

13. The Urban Development Agency.

14. The Technical Infrastructure Agency.

15. The Housing and Real Estate Market Management Agency.

16. The Academy of Manager for Construction and Cities.

17. The Construction Newspaper.

18. The Construction Journal.

19. The Information Center.

The units defined in Clauses 1 thru 15 of this Article are those assisting the Minister in performing the state management function; the units defined in Clauses 16 thru 19 of this Article are non-business units attached to the Ministry.

The Minister of Construction shall submit to the Prime Minister for decision a list of other non-business units under the Ministry.

The Minister of Construction shall define the functions, tasks, powers and organizational structures of departments, agencies, the Ministry’s Office, the Ministry’s Inspectorate, public non-business units and other units under the Ministry in accordance with law.

Article 4. Transitional provision

The Southern Affairs Agency may continue to perform its tasks until the Minister of Construction promulgates a decision defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry’s Office.

Article 5. Effect

1. This Decree takes effect on August 8, 2022.

2. This Decree replaces the Government’s Decree No. 81/2017/ND-CP of July 17, 2017, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Construction.

Article 6. Implementation responsibility

The Minister of Construction, other ministers, heads of ministerial-level agencies, heads of government-attached agencies and chairpersons of provincial-level People’s Committees shall implement this Decree.-

On behalf of the Government
For the Prime Minister

Deputy Prime Minister
PHAM BINH MINH

 

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem bản dịch TTXVN.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
Công báo tiếng Anh
download Decree 52/2022/ND-CP (Manuscript) DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

download Decree 52/2022/ND-CP (Manuscript) PDF
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Nghị quyết 564/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về danh sách Ủy viên và đại biểu mời tham gia Đoàn giám sát chuyên đề của Quốc hội về “Việc triển khai thực hiện các nghị quyết của Quốc hội về các Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025, giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030”

Nghị quyết 564/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về danh sách Ủy viên và đại biểu mời tham gia Đoàn giám sát chuyên đề của Quốc hội về “Việc triển khai thực hiện các nghị quyết của Quốc hội về các Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025, giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030”

Cơ cấu tổ chức

Vui lòng đợi