• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 127/KH-UBND Thanh Hóa 2026 sơ kết 01 năm sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 05/05/2026 07:19 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 127/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Mai Xuân Liêm
Trích yếu: Tổ chức sơ kết 01 năm thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã và hoạt động của chính quyền địa phương 02 cấp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
01/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 127/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 127/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 127/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Tổ chức sơ kết 01 năm thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính
cấp xã và hoạt động của chính quyền địa phương 02 cấp
trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Thực hiện Quyết định số 706/QĐ-TTg ngày 21/4/2026 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Kế hoạch tổ chức sơ kết 01 năm thực hiện sắp xếp đơn vị
hành chính các cấp và hoạt động của chính quyền địa phương 02 cấp; Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch tổ chức sơ kết 01 năm thực hiện sắp xếp đơn
vị hành chính cấp xã và hoạt động của chính quyền địa phương 02 cấp trên địa
bàn tỉnh Thanh Hóa như sau:
A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
I. MỤC ĐÍCH
1. Tổ chức sơ kết, đánh giá toàn diện, khách quan kết quả 01 năm triển
khai thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã và hoạt động của chính quyền
địa phương 02 cấp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; làm rõ những kết quả nổi bật,
điển hình cơ bản đã đạt được, chỉ ra những hạn chế, khó khăn, vướng mắc chủ
yếu, nguyên nhân chủ quan, khách quan và những bài học kinh nghiệm sâu sắc.
2. Đề xuất các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm của giai đoạn 2026 - 2030
để tiếp tục hoàn thiện chính quyền địa phương 02 cấp, nâng cao hiệu lực, hiệu
quả quản lý nhà nước, đặc biệt là ở cấp xã, đáp ứng tốt hơn nữa yêu cầu phát
triển trong giai đoạn mới.
II. YÊU CẦU
1. Việc tổ chức sơ kết phải được tiến hành hết sức nghiêm túc, khoa học,
bảo đảm phản ánh đầy đủ, đúng thực tiễn, đúng hiệu quả vận hành chính quyền
địa phương 02 cấp tại các xã, phường; tránh “bệnh thành tích”, hình thức, đánh
giá chung chung.
2. Việc tổ chức sơ kết phải bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở,
ban, ngành cấp tỉnh và UBND cấp xã; gắn việc sơ kết với rà soát thể chế, chính
sách, tổ chức bộ máy, biên chế, phân cấp, phân quyền, tài chính, tài sản công....
3. Kết quả sơ kết phải có tính định hướng chính sách rõ ràng, phục vụ
hiệu quả công tác xây dựng và hoàn thiện chủ trương, đường lối của Đảng, thể
chế, chính sách, pháp luật của Nhà nước và công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều
hành của các cấp có thẩm quyền.
127
01 5
2
B. NỘI DUNG SƠ KẾT
I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
Tổ chức sơ kết và báo cáo đánh giá toàn diện các nội dung sơ kết theo Đề
cương (kèm theo), trong đó lưu ý một số nội dung trọng tâm sau:
1. Về công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện
a) Việc quán triệt, nâng cao nhận thức trong toàn hệ thống chính trị và
định hướng dư luận xã hội đối với việc sắp xếp đơn vị hành chính và vận hành
chính quyền địa phương 02 cấp.
b) Việc ban hành các văn bản để lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện
các chủ trương, quy định của Đảng, chỉ đạo, điều hành của Nhà nước liên quan
đến công tác sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã và vận hành chính quyền địa
phương 02 cấp
. Đặc biệt là công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; việc ban hành
văn bản và tổ chức triển khai thực hiện của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh,
các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND cấp xã; vai trò, trách nhiệm của người
đứng đầu; cơ chế phối hợp giữa các cấp, các ngành trong tổ chức thực hiện sắp
xếp đơn vị hành chính cấp xã và vận hành chính quyền địa phương 02 cấp.
2. Về thực hiện chức năng, nhiệm vụ và phân cấp, phân quyền, phân
định thẩm quyền
a) Về thực hiện chức năng, nhiệm vụ:
- Đối với các sở, ban, ngành cấp tỉnh: Đánh giá việc thực hiện chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật chuyên ngành và hướng dẫn
của các Bộ, ngành có liên quan về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh.
- Đối với UBND các xã, phường: Đánh giá kết quả việc thực hiện chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 22, Điều 23, Điều 25 và Điều
26 Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các văn bản hướng dẫn thi hành có
liên quan.
b) Về phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền:
- Rà soát, đánh giá việc phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương cấp tỉnh và cấp xã khi tổ chức mô hình chính quyền địa phương 02 cấp
theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
- Đánh giá tính khả thi các nhiệm vụ, thẩm quyền thuộc ngành, lĩnh vực
quản lý của các sở, ban, ngành cấp tỉnh đã phân cấp, phân quyền từ tỉnh xuống
xã, phường; những vướng mắc, khó khăn khi thực hiện các nhiệm vụ, thẩm
Đặc biệt là kết quả thực hiện Nghị quyết số 60-NQ/TW ngày 12/4/2025 của Hội nghị Trung ương 11 khóa
XIII (liên quan đến nội dung phê duyệt Đề án sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô
hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp do Đảng ủy Chính phủ trình) và các Kết luận, chỉ đạo của Trung
ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư từ ngày 01/7/2025 đến nay; Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày
14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025 và cá c văn bản quy phạm
pháp luật, lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
3
quyền được phân cấp, phân quyền từ trung ương, từ tỉnh đề nghị tiếp tục tháo
gỡ, ban hành văn bản hướng dẫn.
- Đánh giá nhiệm vụ, nội dung mà UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh đã
phân cấp, ủy quyền cho cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh và UBND
cấp xã gắn với cải cách thủ tục hành chính.
3. Về tổ chức bộ máy và nhân sự
a) Đánh giá tình hình, kết quả sắp xếp các đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, các sở, ngành
và các xã, phường, đặc biệt là việc điều chỉnh các đơn vị sự nghiệp công lập
thực hiện chức năng cung ứng dịch vụ công (như: Ban Quản lý, các Trung
tâm…); việc kiện toàn cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp xã và Trung tâm
Phục vụ hành chính công các cấp. Trong đó, chú trọng đánh giá mức độ hiệu
quả hoạt động, sự phù hợp trong quy định về chức năng, nhiệm vụ sau khi sắp
xếp; những khó khăn, vướng mắc và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động
của các tổ chức này.
b) Đánh giá tổng thể việc bố trí, sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức, viên
chức sau sáp nhập đơn vị sự nghiệp, sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã, đặc biệt
là hiệu quả sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức tại cấp xã sau sắp xếp,
trọng tâm là đánh giá mức độ phù hợp giữa vị trí việc làm với trình độ năng lực
của cán bộ, công chức, viên chức, những khó khăn, vướng mắc và giải pháp
nâng cao hiệu quả sử dụng đội ngũ này trong quá trình vận hành chính quyền địa
phương 02 cấp; đánh giá tình hình bố trí, sử dụng người hoạt động không
chuyên trách ở cấp xã làm nhiệm vụ hỗ trợ cho hoạt động của hệ thống chính trị
tại đơn vị hành chính cấp xã mới từ ngày 01/7/2025 đến nay.
c) Đánh giá mức độ hiệu lực, hiệu quả vận hành của tổ chức bộ máy và
đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong thực hiện chức năng quản trị, kiến
tạo phát triển và phục vụ Nhân dân, nhất là trong việc cung ứng dịch vụ công;
trong đó làm rõ mức độ thông suốt, liên thông trong xử lý công việc giữa các
cấp, các cơ quan; chất lượng, tiến độ giải quyết thủ tục hành chính; mức độ hài
lòng của người dân, doanh nghiệp; khả năng thích ứng của bộ máy và đội ngũ
sau sắp xếp; những vấn đề cần tiếp tục hoàn thiện để nâng cao hiệu lực, hiệu quả
hoạt động của chính quyền địa phương.
4. Về thủ tục hành chính
Đánh giá việc triển khai Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính,
việc kết nối cơ sở dữ liệu quốc gia, VNeID, thanh toán điện tử; tỷ lệ cấu hình
thủ tục hành chính, mức độ liên thông, hoạt động của Cổng Dịch vụ công quốc
gia. Tình hình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính theo các mức độ
và kết quả đánh giá mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp trong việc
thực hiện thủ tục hành chính và cung ứng dịch vụ công. Trên cơ sở đó, đề xuất
nhiệm vụ, giải pháp trong thời gian tới.
4
5. Về bảo đảm nguồn lực tài chính hoạt động của chính quyền cấp xã
a) Về phân bổ dự toán ngân sách nhà nước: Đánh giá việc phân bổ dự
toán ngân sách nhà nước cho chính quyền cấp xã sau sắp xếp, trong đó làm rõ
nguyên tắc, tiêu chí, mức độ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao; khả
năng đáp ứng yêu cầu hoạt động thường xuyên và nhiệm vụ phát triển kinh tế -
xã hội trên địa bàn; những khó khăn, bất cập trong quá trình phân bổ và tổ
chức thực hiện.
b) Đánh giá tình hình thực hiện thu, chi ngân sách của chính quyền cấp
xã; mức độ chủ động trong quản lý, điều hành ngân sách; hiệu quả sử dụng
nguồn lực tài chính; việc bảo đảm cân đối ngân sách, chấp hành kỷ luật, kỷ
cương tài chính; những khó khăn, vướng mắc phát sinh và kiến nghị, đề xuất.
c) Đánh giá nhu cầu và đề xuất cơ chế, chính sách tài chính đặc thù đối
với chính quyền cấp xã sau sắp xếp, nhất là các địa bàn có quy mô lớn, điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn hoặc phát sinh nhiệm vụ mới; trong đó làm rõ yêu cầu
về định mức phân bổ, cơ chế tự chủ và các giải pháp bảo đảm nguồn lực ổn
định, lâu dài cho hoạt động của chính quyền cấp xã.
6. Về cơ sở vật chất, hỗ trợ nhà ở, trang thiết bị, tài sản công
a) Đánh giá tổng thể việc xử lý, sử dụng cơ sở nhà đất, trang thiết bị, tài
sản công; các điều kiện đảm bảo vận hành chính quyền địa phương 02 cấp, bao
gồm cơ sở vật chất, trụ sở làm việc, phòng họp trực tuyến, trang thiết bị làm
việc; các chính sách hỗ trợ về đi lại, nhà ở đối với công chức, viên chức sau khi
thực hiện sắp xếp.
b) Về giải quyết tài sản công dôi dư (trụ sở, đất đai, trang thiết bị với số
lượng, tỷ lệ cụ thể).
7. Về hạ tầng công nghệ, chuyển đổi số
a) Đánh giá mức độ chuyển đổi số của các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND
cấp xã; đánh giá hạ tầng công nghệ thông tin, mức độ triển khai chuyển đổi số
đáp ứng yêu cầu vận hành chính quyền địa phương 02 cấp; trong đó làm rõ mức
độ đồng bộ, liên thông hệ thống thông tin giữa các cấp; khả năng đáp ứng trong
giải quyết thủ tục hành chính, cung ứng dịch vụ công trực tuyến; mức độ tiếp
cận, sử dụng dịch vụ số của người dân, doanh nghiệp; kỹ năng số của cán bộ,
công chức cấp xã; những khó khăn, vướng mắc, đề xuất nhiệm vụ, giải pháp và
nhu cầu đầu tư, nâng cấp trong thời gian tới.
b) Đánh giá việc hình thành dữ liệu dùng chung, khả năng khai thác dữ
liệu phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành chuyên môn, nghiệp vụ, triển khai Kiến
trúc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của ngành, lĩnh vực quản
lý nhà nước và hiệu quả ứng dụng khi vận hành chính quyền địa phương 02 cấp
tại các xã, phường.
8. Số hóa, chỉnh lý tài liệu lưu trữ
Đánh giá công tác số hóa, chỉnh lý, quản lý hồ sơ, tài liệu lưu trữ; trong đó
làm rõ khối lượng, tiến độ số hóa, mức độ hoàn thiện việc chỉnh lý hồ sơ, tài liệu
5
sau sắp xếp đơn vị hành chính; việc tổ chức quản lý, khai thác, sử dụng tài liệu
lưu trữ phục vụ công tác quản lý, điều hành và giải quyết thủ tục hành chính;
mức độ đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin; những khó khăn, vướng mắc và nhu
cầu về nguồn lực, hạ tầng, giải pháp trong thời gian tới.
II. VỀ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRONG THỜI GIAN TỚI
1. Trên cơ sở đánh giá chung: Ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân, bài học
kinh nghiệm cần khẳng định những nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm trong thời
gian tới để nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của chính quyền địa phương
02 cấp.
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp
xã, trên cơ sở kết quả đánh giá theo các nội dung nêu trên cần làm rõ nhiệm vụ,
giải pháp cơ bản thực hiện trong thời gian tới.
III. THỜI GIAN, HÌNH THỨC SƠ KẾT
1. Sở, ban, ngành cấp tỉnh
a) Các sở, ban, ngành báo cáo sơ kết tình hình thực hiện của cơ quan, đơn
vị mình theo Đề cương và biểu mẫu số 01 gửi kèm theo Kế hoạch này.
b) Thời gian hoàn thành: Báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) trước ngày
08/5/2026.
2. UBND các xã, phường
a) Hình thức: (1) Báo cáo, (2) Tổ chức hội nghị sơ kết phù hợp với tình
hình thực tiễn tại địa phương.
b) Thời gian hoàn thành trước ngày 07/5/2026, báo cáo UBND tỉnh (qua
Sở Nội vụ) và các sở, ngành liên quan trước ngày 08/5/2026.
3. UBND tỉnh
a) Hình thức: (1) Báo cáo, (2) Tổ chức sơ kết tại Phiên họp (hội nghị)
UBND tỉnh (chuyên đề hoặc thường kỳ), hoàn thành trước ngày 15/5/2026.
b) Đối với việc tổ chức hội nghị sơ kết toàn tỉnh: Giao Sở Nội vụ tham mưu
UBND tỉnh báo cáo Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh xin ý kiến chỉ đạo của
Ban Thường vụ Tỉnh ủy để tổ chức Hội nghị sơ kết 01 năm thực hiện sắp xếp,
tinh gọn tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị và thực hiện mô hình chính quyền
địa phương 02 cấp theo chỉ đạo của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh tại Kết luận số
326-KL/TU ngày 02/4/2026, hoàn thành trong tháng 06 năm 2026.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ
a) Xây dựng, ban hành Đề cương báo cáo; tổ chức khảo sát, đôn đốc,
hướng dẫn các xã, phường triển khai thực hiện công tác sơ kết theo kế hoạch,
bảo đảm tiến độ, chất lượng.
b) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh tham mưu tổ chức các
đoàn công tác do lãnh đạo UBND tỉnh làm Trưởng đoàn đi làm việc, khảo sát
thực tế tại các xã, phường; tham mưu cho UBND tỉnh báo cáo Ban Thường vụ
6
Đảng ủy UBND tỉnh xin ý kiến chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy để tổ chức
Hội nghị toàn tỉnh sơ kết 01 năm thực hiện sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy của
hệ thống chính trị và thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp theo chỉ
đạo của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh tại Kết luận số 326-KL/TU ngày
02/4/2026, hoàn thành trong tháng 06 năm 2026.
c) Tham mưu xây dựng dự thảo báo cáo, trình UBND tỉnh báo cáo Chính
phủ (qua Bộ Nội vụ) và các Bộ, cơ quan Trung ương liên quan về kết quả sơ kết
01 năm thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã và hoạt động của chính
quyền địa phương 02 cấp, hoàn thành trước ngày 15/5/2026.
2. Văn phòng UBND tỉnh
Phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu tổ chức các đoàn công tác do lãnh đạo
UBND tỉnh làm Trưởng đoàn đi làm việc, khảo sát thực tế tại các xã, phường.
3. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh
a) Tổ chức sơ kết, đánh giá kết quả triển khai thực hiện các nhiệm vụ
thuộc phạm vi, chức năng quản lý nhà nước của ngành, lĩnh vực.
b) Xây dựng báo cáo của sở, ban, ngành theo Đề cương hướng dẫn và
biểu mẫu số 01, bảo đảm tiến độ, chất lượng gửi Sở Nội vụ để tổng hợp, xây
dựng báo cáo của UBND tỉnh.
4. Giao UBND các xã, phường
a) Tổ chức sơ kết 01 năm thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã và
hoạt động của chính quyền địa phương 02 cấp phù hợp với điều kiện, tình hình
thực tế tại địa phương.
b) Xây dựng Báo cáo sơ kết 01 năm thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính
cấp xã và hoạt động của chính quyền địa phương 02 cấp gửi Sở Nội vụ và các
sở, ban, ngành cấp tỉnh liên quan.
Căn cứ Kế hoạch này, các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc triển
khai thực hiện. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc
hoặc cần điều chỉnh, bổ sung kế hoạch cho phù hợp với tình hình thực tiễn, các
cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo
cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ (để b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (để b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam và các đoàn thể cấp tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh;
- Đảng ủy, UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, THĐT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Xuân Liêm
Phụ lục:
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO
SƠ KẾT 01 NĂM THỰC HIỆN SẮP XẾP ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG 02 CẤP
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
A. YÊU CẦU CHUNG XÂY DỰNG BÁO CÁO
1. Báo cáo phải bảo đảm phản ánh đầy đủ, khách quan, đúng tình hình triển
khai vận hành chính quyền địa phương 02 cấp; số liệu chính xác, thống nhất, có
đối chiếu, so sánh.
2. Báo cáo phải phản ánh đầy đủ, liên tục quá trình thực hiện từ thời điểm
bắt đầu sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã và tổ chức chính quyền địa phương 02
cấp (ngày 01/7/2025) đến thời điểm báo cáo; diễn biến quá trình tổ chức thực
hiện từ lúc bắt đầu đến thời điểm gửi Báo cáo.
3. UBND cấp xã và các sở, ban, ngành cấp tỉnh chịu trách nhiệm toàn diện
về tính chính xác, đầy đủ của số liệu và nội dung báo cáo của mình.
B. NỘI DUNG BÁO CÁO
I. CÔNG TÁC LÃNH ĐẠO, CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH
1. Báo cáo khái quát đặc điểm tình hình của xã, phường (về quy mô, đặc
thù địa bàn, số lượng thôn, bản, tổ dân phố, điều kiện kinh tế - xã hội, các yếu tố
đặc thù ảnh hưởng đến việc tổ chức và vận hành mô hình chính quyền địa
phương 02 cấp).
2. Báo cáo tình hình lãnh đạo, chỉ đạo, công tác thông tin, tuyên truyền
nắm tình hình, định hướng dư luận (trên hệ thống báo chí, trang thông tin điện
tử và các nền tảng xã hội (tỷ lệ %)); việc ban hành các văn bản triển khai thực
hiện sắp xếp đơn vị hành chính và vận hành mô hình chính quyền địa phương
02 cấp (số lượng văn bản cụ thể). Cơ chế phối hợp giữa HĐND, UBND, Ủy
ban MTTQ, các cơ quan chuyên môn và cơ chế chỉ đạo, điều hành thường
xuyên của các sở, ban, ngành cấp tỉnh đối với UBND cấp xã. Đánh giá tác
động năng lực điều hành của chính quyền địa phương 02 cấp đối với tình hình
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
3. Việc triển khai, quán triệt và tổ chức thực hiện nhiệm vụ theo các Kết
luận của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, các văn bản chỉ đạo,
điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND
tỉnh, văn bản quy phạm pháp luật của trung ương và của tỉnh về chính quyền địa
phương 02 cấp. Đánh giá hiệu quả công tác lãnh đạo, chỉ đạo, xử lý các vấn đề
phát sinh trong giai đoạn chuyển đổi mô hình; mức độ ổn định tư tưởng cán bộ,
công chức, viên chức và sự đồng thuận của Nhân dân, ổn định tổ chức bộ máy
và bảo đảm vận hành thông suốt chính quyền địa phương sau sắp xếp.
127
01 5
2
II. KẾT QUẢ SAU 01 NĂM VẬN HÀNH
1. Kết quả thực hiện
a) Tổ chức bộ máy và nhân sự
- Về tổ chức bộ máy
+ Việc kiện toàn cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp xã (số lượng cụ thể
trước và sau sắp xếp) và Trung tâm Phục vụ hành chính công; tình hình sắp xếp
các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc quản lý của UBND tỉnh, UBND cấp xã (số
lượng trước khi sắp xếp, tại thời điểm ngay sau sắp xếp năm 2025 và diễn biến
sau khi sắp xếp đến nay) (Mẫu số 01 kèm theo).
+ Tình hình kiện toàn số lượng cơ quan chuyên môn cấp xã theo Nghị định
số 370/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
+ Việc bàn giao, tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ, hồ sơ công việc đang giải
quyết, tồn đọng của đơn vị hành chính huyện (cũ) và xử lý công việc chuyển
tiếp. Tiến độ và kết quả thực hiện.
+ Đánh giá tình hình hoạt động, hiệu lực, hiệu quả của các sở, ngành cấp
tỉnh, UBND cấp xã sau sắp xếp; mức độ ổn định, thông suốt trong thực hiện
chức năng, nhiệm vụ.
+ Những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình sắp xếp, bàn giao,
tiếp nhận, xử lý công việc chuyển tiếp.
- Về công tác nhân sự
+ Tình hình thực hiện khung số lượng Phó Chủ tịch, số lượng và cơ cấu Ủy
viên UBND cấp xã và giao quyền Chủ tịch UBND theo Nghị định số
300/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
+ Số lượng biên chế cán bộ, công chức trước và sau sáp nhập (trong đó:
báo cáo cụ thể số lượng biến động nghỉ hưu, nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi
việc…); số lượng cán bộ, công chức làm việc tại đơn vị hành chính cấp xã sau
sáp nhập đến thời điểm ngày 01/5/2026; số lượng cán bộ, công chức được điều
động, biệt phái từ ngày 01/7/2025 đến thời điểm ngày 01/5/2026. Tình hình bố
trí, sử dụng người hoạt động không chuyên trách cấp xã.
+ Việc sắp xếp, bố trí làm cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh, cấp xã
theo quy định của Đảng, của pháp luật. Việc bố trí nhân sự sau sắp xếp, thành
lập Trung tâm khuyến nông cấp tỉnh, Trung tâm cung ứng dịch vụ công cấp xã,
Trạm y tế cấp xã.
+ Kết quả phê duyệt vị trí việc làm; tình hình thừa thiếu, sự phù hợp trong
bố trí, sử dụng; tổng số cán bộ, công chức có mặt đến ngày 01/5/2026; trình độ
chuyên môn, đào tạo; mức độ phù hợp với vị trí việc làm được phân công tiếp
nhận, bố trí; kết quả đánh giá, xếp loại công chức theo vị trí việc làm.
+ Tình hình tuyển dụng bổ sung công chức, viên chức (thi tuyển, xét
tuyển); tiếp nhận vào làm công chức, viên chức; ký hợp đồng lao động đối với
người có chuyên môn, nghiệp vụ ở vị trí công chức cấp tỉnh, cấp xã.
3
+ Tình hình đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về kiến thức quản lý nhà nước;
chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức ở cấp tỉnh, cấp xã
(số lượng lượt tham gia, chiếm tỷ lệ bao nhiêu %).
(Mẫu số 02, 03 kèm theo)
+ Đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức; mức độ đáp ứng yêu cầu
nhiệm vụ và hiệu quả công tác sắp xếp, bố trí nhân sự; đồng thời, đánh giá công
tác tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về nâng cao chất lượng cán bộ cơ sở và
phương án bổ sung biên chế, điều động cán bộ theo Thông báo số 21-TB/VPTW
của Văn phòng Trung ương Đảng.
+ Những khó khăn, vướng mắc trong quá trình bố trí vị trí việc làm, biên
chế, tiêu chuẩn chức danh, cơ cấu ngạch công chức.
b) Phân quyền, phân cấp, ủy quyền và việc sửa đổi, bổ sung các văn bản
quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền
- Báo cáo tổng số nhiệm vụ thuộc các lĩnh vực mà chính quyền địa phương
cấp tỉnh nhận phân quyền, phân cấp từ cơ quan trung ương; phân cấp, ủy quyền
của chính quyền địa phương cấp tỉnh cho chính quyền địa phương cấp xã (ghi rõ
số lượng nhiệm vụ của lĩnh vực nào); số lượng nhiệm vụ chính quyền địa
phương cấp xã đề nghị được phân cấp thực hiện, điều kiện bảo đảm; cơ chế đánh
giá tính khả thi các nhiệm vụ được phân cấp. Số nhiệm vụ cấp tỉnh đề nghị trung
ương phân cấp.
- Tiếp tục đánh giá tính khả thi của các nhiệm vụ, thẩm quyền đang được
phân cấp, phân quyền cho cấp tỉnh, cấp xã và đề xuất phương án giải quyết
những nhiệm vụ, thẩm quyền được đánh giá không bảo đảm tính khả thi tại cấp
tỉnh, cấp xã.
- Rà soát và chủ động đề nghị trung ương tiếp tục phân cấp, phân quyền
cho chính quyền địa phương thực hiện các nhiệm vụ, thẩm quyền mới, phù hợp
điều kiện của địa phương.
- Đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ phân cấp, ủy quyền.
- Những vướng mắc, khó khăn khi thực hiện các nhiệm vụ, thẩm quyền
được phân cấp, phân quyền từ trung ương đề nghị tiếp tục tháo gỡ, ban hành văn
bản hướng dẫn.
c) Về cơ sở vật chất, hỗ trợ nhà ở, trang thiết bị, tài sản công
- Số cơ sở nhà đất đã xử lý, chưa xử lý; việc chuyển đổi công năng sử
dụng; trang thiết bị, xe công (bao nhiêu cơ sở đã đưa vào sử dụng hiệu quả, bao
nhiêu cơ sở đã xử lý nhưng chưa khai thác được, những mô hình chuyển đổi
công năng hiệu quả cho y tế, giáo dục, văn hóa, nhà ở công vụ,…; có phát sinh
lãng phí hay không).
- Các điều kiện đảm bảo vận hành mô hình chính quyền địa phương 02 cấp,
bao gồm cơ sở vật chất, trụ sở làm việc, phòng họp trực tuyến, trang thiết bị làm
việc…. Nguồn lực ngân sách địa phương đã chi để thực hiện tổ chức chính
4
quyền địa phương 02 cấp, chi tiết chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên và chi
tiết từ nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ, nguồn ngân sách địa phương và
nguồn tài chính hợp pháp khác.
- Các chính sách hỗ trợ đi lại, nhà ở, hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức.
- Đánh giá công tác triển khai thực hiện, xử lý các tài sản nhà, đất dôi dư;
công tác đảm bảo cơ sở vật chất, các chính sách hỗ trợ cho cán bộ, công chức tại
địa phương.
- Những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện.
d) Số hóa tài liệu, lưu trữ
- Báo cáo kết quả đạt được trong công tác văn thư, lưu trữ và tình hình triển
khai thực hiện nhiệm vụ số hóa tài liệu lưu trữ (tổng khối lượng tài liệu, hồ sơ
cần lưu trữ, số lượng đã lưu trữ, số đã số hóa tính theo mét giá tài liệu, số đã
chỉnh lý, số kho đạt chuẩn/chưa đạt chuẩn, số người làm công tác lưu trữ; phần
mềm lưu trữ. Tiến độ thực hiện, tình trạng kho lưu trữ, số hóa…).
- Tình trạng số hóa nhưng chưa khai thác hiệu quả; tồn tại về tiêu chuẩn dữ
liệu, phần mềm không đồng bộ.
- Việc sử dụng chữ ký số, văn bản điện tử, hồ sơ điện tử.
- Đánh giá mức độ, hiệu quả thực tiễn triển khai công tác số hóa tài liệu,
lưu trữ.
- Các khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện và hạn chế
trong việc bảo đảm các nguồn lực thực hiện.
đ) Về hạ tầng công nghệ, chuyển đổi số, thủ tục hành chính
- Tình hình đầu tư, trang bị hạ tầng công nghệ thông tin tại cấp tỉnh và cấp
xã (máy chủ, máy trạm, thiết bị đầu cuối, mạng, trung tâm dữ liệu…).
- Hạ tầng kết nối, đường truyền, kết nối liên thông giữa các cấp.
- Hệ thống phần mềm và mức độ kết nối, liên thông giữa các hệ thống
trong nội bộ cấp tỉnh, cấp xã và với hệ thống của bộ, ngành trung ương. Các
điểm nghẽn kỹ thuật.
- Mức độ đáp ứng yêu cầu vận hành mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.
- Tình hình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính; tổng số lượng
hồ sơ tiếp nhận, số lượng hồ sơ trực tuyến; tỷ lệ hồ sơ giải quyết đúng và trước
hạn; tỷ lệ hồ sơ quá hạn; kết quả đánh giá mức độ hài lòng của người dân, doanh
nghiệp trong việc thực hiện thủ tục hành chính và cung ứng dịch vụ công. Tình
hình giải quyết thủ tục hành chính không phụ thuộc địa giới hành chính.
- Đánh giá mức độ kết nối, liên thông giữa các cấp trong quá trình triển
khai trang bị hạ tầng công nghệ thông tin và mức độ hài lòng của người dân,
doanh nghiệp trong việc thực hiện thủ tục hành chính và cung cấp dịch vụ công
tại địa phương.
5
- Nêu những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện các
nhiệm vụ liên quan đến hạ tầng công nghệ, chuyển đổi số, thủ tục hành chính.
2. Đánh giá
a) Ưu điểm: Đánh giá những lợi ích, hiệu quả trong quá trình vận hành
chính quyền địa phương 02 cấp đối với công tác quản trị, điều hành; đối với
người dân, doanh nghiệp; đối với hệ thống chính trị. Tính thông suốt, kịp thời
trong điều hành từ cấp tỉnh đến cấp xã. Đánh giá rõ mức độ chuyển đổi số tại địa
phương, đơn vị, việc giảm thời gian giải quyết công việc, mức độ hài lòng của
người dân, doanh nghiệp. Tác động của việc vận hành chính quyền địa phương
02 cấp về phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; hiệu lực, hiệu quả quản lý
nhà nước ở địa phương; bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội;
cung ứng dịch vụ công và phục vụ người dân, doanh nghiệp; đời sống, việc làm,
sinh hoạt của Nhân dân. Đánh giá rõ kết quả, hiệu lực, hiệu quả hoặc định lượng
sản phẩm cụ thể trong quá trình thực hiện.
b) Khó khăn, vướng mắc: Trình bày các nhóm khó khăn, vướng mắc;
những giải pháp bộ, ngành trung ương, UBND tỉnh, các sở, ngành đã thực hiện,
hướng dẫn; địa phương chủ động giải quyết tháo gỡ đối với từng nhóm khó
khăn, vướng mắc. Các khó khăn, vướng mắc còn tồn tại hiện nay (tập trung làm
rõ các khó khăn, vướng mắc về nhận thức; thể chế chính sách; đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức; nguồn lực, khả năng đáp ứng…).
3. Nguyên nhân của khó khăn, vướng mắc
III. BÀI HỌC KINH NGHIỆM, CÁCH LÀM HAY CẦN NHÂN RỘNG
Đề nghị làm rõ các bài học sau:
- Bài học về vai trò lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất của cấp ủy và chính quyền.
- Bài học về bố trí, sử dụng và phát triển đội ngũ cán bộ.
- Bài học về quản lý, sắp xếp và khai thác hiệu quả tài sản công.
- Bài học về ứng dụng công nghệ, dữ liệu trong quản trị địa phương.
- Bài học khác do địa phương đề xuất, rút kinh nghiệm.
IV. GIẢI PHÁP, PHƯƠNG HƯỚNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Trình bày cụ thể các nhiệm vụ, giải pháp, phương hướng bám sát với đặc
điểm, tình hình thực tiễn và quá trình vận hành của địa phương.
V. KIẾN NGHỊ
Đề xuất các kiến nghị cụ thể với Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị,
Ban Bí thư, Quốc hội, Chính phủ, bộ, cơ quan trung ương liên quan đến việc vận
hành chính quyền địa phương 02 cấp./.
1
UBND XÃ, PHƯỜNG/SỞ, NGÀNH CẤP TỈNH
Mẫu số 01
Phụ lục:
PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA UBND TỈNH
(Kèm theo Báo cáo số….. ngày…../5/2026 của…….)
Thời điểm Báo cáo: ngày …./5/2026
TT
Đơn vị sự nghiệp
công lập theo
ngành, lĩnh vực
Vị trí pháp lý
(thuộc UBND
cấp tỉnh, sở, chi
cục thuộc sở, tổ
chức hành chính
khác thuộc
UBND cấp tỉnh,
UBND cấp
xã…)
Số lượng
cơ cấu tổ
chức, bên
trong của
ĐVSNCL
Dự kiến phương án
sắp xếp theo định
hướng tại Công văn số
59-CV/BCĐ
TT
Kết quả sau khi thực hiện phương án sắp xếp ĐVSNCL theo dự kiến
Cơ cấu lại
(hợp nhất,
sáp nhập
hoặc giải
thể do hoạt
động không
hiệu quả
(ghi cụ thể)
Sắp xếp
ĐVSNCL
theo định
hướng
của BCĐ
(ghi cụ
thể)
Đơn vị sự nghiệp
công lập theo
ngành, lĩnh vực
Vị
trí
pháp
lý
Số lượng
cơ cấu tổ
chức bên
trong của
ĐVSNCL
sau sắp
xếp, tinh
gọn
Mức độ tự chủ
ĐV tự
bảo
đảm
chi
TX và
chi
ĐT
ĐV tự
bảo
đảm
chi
TX
ĐV tự
bảo
đảm
một
phần
chi
TX
ĐV
do
Nhà
nước
bảo
đảm
toàn
bộ chi
TX
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
TỔNG
TỔNG
1
Lĩnh vực giáo dục
1
Lĩnh vực giáo dục
2
1.1
Đại học
1.1
Đại học
…
…
1.2
Cao đẳng
1.2
Cao đẳng
…
…
1.3
Trung cấp nghề
1.3
Trung cấp nghề
..
…
1.4
Trung tâm GDNN
1.4
Trung học nghề
..
…
1.5
Trung tâm GDTX
…
…
…
1.6
Trung học phổ thông
1.5
Trung học phổ
thông
..
…
3
1.7
Trung học cơ sở
1.6
Trung học cơ sở
…
…
1.8
Tiểu học
1.7
Tiểu học
…
…
1.9
Mầm non
1.8
Mầm non
…
…
1.10
Trường liên cấp
1.9
Trường liên cấp
…
…
…
…
1.11
ĐVSNCL khác
1.10
ĐVSNCL khác
…
…
2
Lĩnh vực y tế
2
Lĩnh vực y tế
4
2.1
Bệnh viện cấp tỉnh
2.1
Bệnh viện
…
…
Bệnh viện đa khoa
(cấp huyện trước
đây)
…
…
…
2.2
Trung tâm y tế
2.2
Trung tâm y tế
…
…
2.3
Trạm y tế cấp xã
2.3
Trạm y tế cấp xã
…
…
3
Lĩnh vực xây dựng
3
Lĩnh vực xây
dựng
Ban quản lý dự án
3.1
Ban quản lý dự án
thuộc UBND cấp
tỉnh
…
…
…
3.2
Ban quản lý dự án
thuộc UBND cấp
xã
5
…
…
…
3.3
Ban quản lý dự án
liên xã, phường
…
…
…
3.4
Các ĐVSNCL khác
…
…
4
Lĩnh vực văn hóa,
thông tin
4
Lĩnh vực văn hóa,
thông tin
Trung tâm văn hóa
Trung tâm văn hóa
…
…
5
Lĩnh vực nông
nghiệp, môi trường
5
Lĩnh vực nông
nghiệp, môi
trường
Trung tâm phát triển
quỹ đất
Trung tâm phát
triển quỹ đất
…
…
ĐVSNCL khác
ĐVSNCL khác
6
…
…
6
Các ĐVSNCL thuộc
các ngành, lĩnh vực
khác
6
Các ĐVSNCL
thuộc các ngành,
lĩnh vực khác
…
…
…
7
ĐVSNCL cung
cấp dịch vụ công
cơ bản, thiết yếu
thuộc UBND cấp
xã
…
…
…
…
1
UBND XÃ/PHƯỜNG
Mẫu số 02
BÁO CÁO THỐNG KÊ VIỆC BỐ TRÍ, SỬ DỤNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
Sau khi hoàn thành sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính và thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp
(Kèm theo Báo cáo số……./BC-UBND ngày…./5/2026 của UBND xã/phường….)
Lưu ý: Số liệu báo cáo cập nhật đến ngày 01/5/2026. Đối tượng tổng hợp bao gồm các CBCC trong các cơ quan thuộc HĐND, UBND cấp xã.
TT
Vị trí việc
làm
Tổng
số
biên
chế
được
giao
Tổng
số
hiện
có
mặt
Trình độ chuyên môn, đào tạo
Trước khi đảm nhiệm vị trí công tác hiện nay
Số CBCC bố trí không
phù hợp
Ghi
chú
Tiến
sĩ
Thạc
sĩ
Đại
học
Cao
đẳng
Trung
cấp
Cán
bộ
cấp
tỉnh
Công
chức
cấp
tỉnh
Cán
bộ
cấp
huyện
Công
chức
cấp
huyện
Cán
bộ
cấp
xã
Công
chức
cấp
xã
Viên
chức
Người
hoạt
động
không
chuyên
trách
Về
chuyên
ngành
đào
tạo
Về
kinh
nghiệm
công
tác
Tổng
số
CBCC
bố trí
không
phù
hợp
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
(20) =
(18) +
(19)
(21)
TỔNG SỐ
I
LÃNH ĐẠO
QUẢN LÝ
1
Chủ tịch
HĐND và
UBND
2
Phó Chủ tịch
HĐND và
UBND
2
3
Chánh Văn
phòng HĐND
và UBND
4
Phó Chánh
Văn phòng
HĐND và
UBND
5
Trưởng phòng
6
Phó Trưởng
phòng
7
Giám đốc
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
8
Phó Giám đốc
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
II
CHUYÊN
MÔN,
NGHIỆP VỤ
1
Lĩnh vực Văn
phòng
1.1
Chuyên viên
tham mưu,
giúp việc
HĐND
1.2
Chuyên viên
tham mưu về
lĩnh vực văn
phòng
1.3
Chuyên viên
về hành chính
- văn phòng,
quản trị công
sở
2
Lĩnh vực Tư
3
pháp
2.1
Chuyên viên
về lĩnh vực tư
pháp
3
Lĩnh vực Đối
ngoại
3.1
Chuyên viên
về lĩnh vực
đối ngoại, hội
nhập quốc tế,
biên giới, lãnh
thổ quốc gia
4
Lĩnh vực Tài
chính - Kế
hoạch
4.1
Chuyên viên
về lĩnh vực tài
chính
4.2
Chuyên viên
về lĩnh vực kế
hoạch, đầu tư,
thống kê
4.3
Chuyên viên
về lĩnh vực
đăng ký hộ
kinh doanh, tổ
hợp tác, hợp
tác xã, liên
hiệp hợp tác
xã; hỗ trợ kinh
doanh, tổ chức
kinh tế tập thể
5
Lĩnh vực Xây
dựng
4
5.1
Chuyên viên
về lĩnh vực
quy hoạch,
quy hoạch đô
thị và nông
thôn, kiến trúc
5.2
Chuyên viên
về lĩnh vực
hoạt động đầu
tư xây dựng,
phát triển đô
thị, hạ tầng kỹ
thuật đô thị,
vật liệu xây
dựng, nhà ở,
công sở
5.3
Chuyên viên
về lĩnh vực
giao thông
6
Lĩnh vực
Công thương
6.1
Chuyên viên
về lĩnh vực
công thương
7
Lĩnh vực
Nông nghiệp
và Môi
trường
7.1
Chuyên viên
về lĩnh vực
nông nghiệp;
lâm nghiệp;
diêm nghiệp;
thủy lợi; thủy
sản; phát triển
nông nghiệp;
phòng, chống
5
thiên tai; giảm
nghèo
7.2
Chuyên viên
về lĩnh vực
chất lượng, an
toàn thực
phẩm đối với
nông sản, lâm
sản, thủy sản,
muối; kinh tế
hộ, kinh tế
trang trại nông
thôn, kinh tế
tập thể, nông,
lâm, ngư,
diêm nghiệp
gắn với ngành
nghề, làng
nghề nông
thôn
7.3
Chuyên viên
về lĩnh vực
đất đai; tài
nguyên
khoáng sản
7.4
Chuyên viên
về lĩnh vực
môi trường;
tài nguyên
nước
8
Lĩnh vực Nội
vụ
8.1
Chuyên viên
về lĩnh vực
nội vụ
6
8.2
Chuyên viên
về lĩnh vực
lao động, tiền
lương, bảo
hiểm xã hội,
người có
công, bình
đẳng giới
8.3
Chuyên viên
về lĩnh vực
dân tộc, tôn
giáo
9
Lĩnh vực
Giáo dục và
Đào tạo
9.1
Chuyên viên
lĩnh vực giáo
dục và đào tạo
10
Lĩnh vực Văn
hóa, Khoa
học và Thông
tin
10.1
Chuyên viên
về lĩnh vực
văn hóa; gia
đình; thể dục,
thể thao; du
lịch; quảng
cáo
7
10.2
Chuyên viên
về lĩnh vực
phát thanh
truyền hình;
báo chí; thông
tin cơ sở;
thông tin đối
ngoại; bưu
chính; ứng
dụng công
nghệ thông
tin; giao dịch
điện tử; chính
quyền số; kinh
tế số; xã hội
số; chuyển đổi
số
10.3
Chuyên viên
về lĩnh vực
nghiên cứu
khoa học; phát
triển công
nghệ; đổi mới
sáng tạo; sở
hữu trí tuệ;
tiêu chuẩn đo
lường chất
lượng; ứng
dụng bức xạ
và đồng vị
phóng xạ; an
toàn bức xạ và
hạt nhân
11
Lĩnh vực Y tế
11.1
Chuyên viên
về lĩnh vực y
tế
8
12
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
12.1
Chuyên viên
thực hiện
nhiệm vụ
kiểm soát thủ
tục hành
chính, thủ tục
hành chính,
xây dựng
chính quyền
điện tử, theo
dõi việc ứng
dụng công
nghệ thông tin
tại Ủy ban
nhân dân cấp
xã
13
Vị trí khác sử
dụng tại các
Phòng
chuyên môn
13.1
Chuyên viên
về tiếp công
dân, giải quyết
khiếu nại, tố
cáo, phòng
chống tham
nhũng
13.2
Chuyên viên
về quản lý
ứng dụng
công nghệ
thông tin và
chuyển đổi số
9
13.3
Chuyên viên
về kiểm tra
chuyên ngành
13.4
Văn thư viên
13.5
Lưu trữ viên
13.6
Kế toán
trưởng (hoặc
phụ trách kế
toán)
13.7
Kế toán viên
13.8
Cán sự thủ
quỹ
Người tổng hợp
(Ký, ghi rõ họ tên)
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
1
UBND XÃ/PHƯỜNG
Mẫu số 03
TỔNG HỢP CHI TIẾT VIỆC BỐ TRÍ, SỬ DỤNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
Sau khi hoàn thành sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính và thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp
(Kèm theo Báo cáo số……./BC-UBND ngày…./5/2026 của UBND xã/phường….)
Lưu ý: Số liệu báo cáo cập nhật đến ngày 01/5/2026. Đối tượng tổng hợp bao gồm các CBCC trong các cơ quan thuộc HĐND, UBND cấ p xã.
- Cột (4): Ghi “x” nếu là nữ giới.
- Cột (5): Ghi số tuổi. Không ghi năm sinh.
- Cột (6) - (10): Ghi “x” vào cột tương ứng trình độ đào tạo cao nhất của CBCC.
- Cột (11): Ghi tên chuyên ngành đào tạo, không gắn liền với trình độ. Chỉ ghi tên ngành đào tạo. Ví dụ: Công nghệ thông tin, Kế toán… Nếu được đào tạo từ 02 chuyên ngành trở lên; ghi đầy đủ các chuyên ngành đào tạo; mỗi chuyên ngành cách nhau bởi dấu “;”.
- Cột (12) - (19): Ghi “x” vào cột tương ứng vị trí việc làm đảm nhiệm trước khi được bố trí vị trí công tác hiện nay.
- Cột (20) - (27): Ghi “x” vào cột vị trí việc làm lãnh đạo quản lý tương ứng nếu CBCCVC là lãnh đạo, quản lý.
- Cột (28) - (40): Ghi rõ vị trí việc làm chuyên môn nghiệp vụ theo từng lĩnh vực cụ thể được ghi tại Phụ lục V Nghị định số 361/2025/NĐ-CP.
- Cột (41): Ghi “x” nếu vị trí việc làm hiện nay được bố trí phù hợp với chuyên môn nghiệp vụ đã qua đào tạo.
TT
Họ và tên
Xã/
phường
Nữ
Tuổi
Trình độ chuyên môn, đào tạo
Chuyên
ngành
đào tạo
Trước khi đảm nhiệm vị trí công tác hiện nay
Vị trí việc làm Lãnh đạo quản lý
Vị trí việc làm chuyên môn nghiệp vụ
Bố trí vị trí việc
làm phù hợp
Ghi
chú
Tiến
sĩ
Thạc
sĩ
Đại
học
Cao
đẳng
Trung
cấp
Cán
bộ
cấp
tỉnh
Công
chức
cấp
tỉnh
Cán
bộ
cấp
huyện
Công
chức
cấp
huyện
Cán
bộ
cấp
xã
Công
chức
cấp
xã
Viên
chức
Người
hoạt
động
không
chuyên
trách
Chủ
tịch
HĐND
và
UBND
Phó
Chủ
tịch
HĐND
và
UBND
Chánh
Văn
phòng
HĐND
và
UBND
Phó
Chánh
Văn
phòng
HĐND
và
UBND
Trưởng
phòng
Phó
Trưởng
phòng
Giám
đốc
Trung
tâm
Phục
vụ
hành
chính
công
Phó
Giám
đốc
Trung
tâm
Phục
vụ
hành
chính
công
Lĩnh
vực
Văn
phòng
Lĩnh
vực
Tư
pháp
Lĩnh
vực
Đối
ngoại
Lĩnh
vực
Tài
chính
- Kế
hoạch
Lĩnh
vực
Xây
dựng
Lĩnh
vực
Công
thương
Lĩnh
vực
Nông
nghiệp
và Môi
trường
Lĩnh
vực
Nội
vụ
Lĩnh
vực
Giáo
dục
và
Đào
tạo
Lĩnh
vực
Văn
hóa,
Khoa
học và
Thông
tin
Lĩnh
vực
Y tế
Phục
vụ
hành
chính
công
Khác
Về
chuyên
ngành
đào
tạo
Về
kinh
nghiệm
công
tác
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
(20)
(21)
(22)
(23)
(24)
(25)
(26)
(27)
(28)
(29)
(30)
(31)
(32)
(33)
(34)
(35)
(36)
(37)
(38)
(39)
(40)
(41)
(42)
(43)
TỔNG
1
2
3
4
5
…
…
…
…
Người tổng hợp
(Ký, ghi rõ họ tên)
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 127/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa tổ chức sơ kết 01 năm thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã và hoạt động của chính quyền địa phương 02 cấp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 127/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×