• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3301/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Chương trình thúc đẩy Phát triển kinh tế số Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 22/12/2025 10:53 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3301/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Mạnh Cường
Trích yếu: Ban hành Chương trình thúc đẩy Phát triển kinh tế số Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3301/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3301/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3301/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Chương trình thúc đẩy Phát triển kinh tế s
Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 137/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2024 của Chính
phủ quy định về giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước và hệ thống thông tin phục
vụ giao dịch điện tử;
Căn cứ Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng
Chính phủ về phê duyệt “Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định
hướng đến năm 2030”;
Căn cứ Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng
Chính phủ Phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm
2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 36/QĐ-TTg ngày 11 tháng 01 tháng 2024 của Thủ tướng
Chính phủ: Phê duyệt Quy hoạch hạ tầng thông tin truyền thông thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 142/QĐ-TTg ngày 02 tháng 02 tháng 2024 của Thủ
tướng Chính phủ về Phê duyệt Chiến lược dữ liệu quốc gia đến năm 2030;
Căn cứ Kế hoạch hành động số 459-KH/TU ngày 21 tháng 5 năm 2025 của
Thành ủy Thành phố Hồ CMinh về Thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22
tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Chương trình hành động số 02-CTrHĐ/TU ngày 16 tháng 8 năm 2025
của Ban Thường vụ Thành ủy về thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5
năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nn tại Thành phố HChí Minh;
Xét đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 4695/TTr-SKHCN
ngày 19 tháng 11 năm 2025 về việc xem xét, phê duyệt Quyết định ban hành Chương
trình thúc đẩy phát triển kinh tế số Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030”,
3301
19
12
2
QUYẾT ĐỊNH:
Điu 1. Ban hành Chương trình thúc đy phát trin kinh tế s Thành ph H Chí Minh
giai đon 2026 - 2030 (Chi tiết ni dung Chương trình đính kèm).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Thủ trưởng các sở,
ban, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ (b/c);
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND TP;
- TTUB: CT, các PCT;
- Như Điều 3;
- VPUB: CVP, các PCVP;
- Phòng VX, KT, TH;
- Lưu: VT, (VX/Đại).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường
1
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CHƯƠNG TRÌNH
Thúc đẩy Phát triển kinh tế số
Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 2030
(Kèm Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025
của Ủy ban nhân dân Thành phố)
I. KHÁI QUÁT
Từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, việc sáp nhập Thành phố Hồ Chí Minh với hai
địa phương Bình Dương Rịa - Vũng Tàu đã chính thức vận hành, hình thành
một siêu đô thị quy mô diện tích hơn 6.770 km², dân số trên 14 triệu người. Sự
thay đổi về địa giới hành chính này không chỉ tạo ra một không gian phát triển mới
còn đặt ra yêu cầu phải chuyển đổi hình tăng trưởng một cách căn bản toàn
diện. Thay phát triển dựa trên chiều rộng, Thành phố Hồ Chí Minh mới cần tp
trung vào các động lực cốt lõi như năng suất, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo
và kinh tế số để đạt được sự phát triển nhanh và bền vững.
II. ĐỊNH HƯỚNG TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ, KINH TẾ SỐ
1. Về các định hướng phát triển kinh tế chung
Việc sáp nhập Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bình Dương Rịa - Vũng
Tàu được kỳ vọng sẽ tạo nên một siêu đô thị. Dựa trên các quy hoạch hiện hành, sự
kết hợp này cho thấy những điểm hội tụ và bổ trợ lẫn nhau, hình thành một cấu trúc
kinh tế vững chắc và có tính cạnh tranh cao cả trong khu vực trên trường quốc tế.
Thành phố Hồ Chí Minh sẽ tiếp tục phát huy vai trò trung tâm tài chính, thương
mại, công nghệ đổi mới sáng tạo. Trong khi đó, khu vực Bình Dương strở
thành trọng điểm sản xuất công nghiệp và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI),
còn khu vực Rịa - Vũng Tàu sẽ cửa ngõ cảng biển quốc tế, trung tâm logistics
và công nghiệp năng lượng.
Sự liên kết chiến lược này kiến tạo một hệ sinh thái kinh tế gắn kết chặt chẽ.
Điều này thúc đẩy chuỗi giá trị gia tăng từ sản xuất đến xuất khẩu, từ nghiên cứu đến
ứng dụng, từ thị trường nội địa vươn ra quốc tế. Đây chính nền tảng vững chắc
để Thành phố mở rộng không gian phát triển cho các lĩnh vực công nghiệp công nghệ
cao, logistics, cảng biển, đô thị thông minh và đổi mới sáng tạo trong tương lai.
2. Phân tích định hướng phát triển các ngành kinh tế trụ cột
Siêu đô thị mới dự kiến sẽ được quy hoạch không gian theo hình “1 Trung
tâm, 3 Khu vực, 1 Đặc khu” để tận dụng thế mạnh bổ trợ của từng địa phương. Theo
đó, Trung tâm Lõi (Thành phố Hồ CMinh cũ) sẽ tập trung vào vai trò tài chính,
3301
19
12
2
công nghệ cao đổi mới sáng tạo; khu vực Bình Dương được định hướng trở
thành thủ phủ công nghiệp công nghệ cao; khu vực Bà Rịa - Vũng Tàu cũ là thủ phủ
kinh tế biển, bao gồm du lịch biển, cảng biển và năng lượng sạch; còn Đặc khu Côn
Đảo sẽ là Trung tâm du lịch sinh thái - nghỉ dưỡng chất lượng cao.
Định hướng phát triển kinh tế được xác lập trên sở ba hành lang chính.
Hành lang Bắc - Nam (trục sông Sài Gòn) xương sống phát triển kinh tế du lịch;
Hành lang phía Đông kết nối kinh tế biển giao thương quốc tế; còn Hành lang
Đông - Tây liên kết công nghiệp và logistics.
Trên cơ sở đó, năm trụ cột kinh tế chính đã được xác định; gồm Công nghiệp
(tập trung tại khu vực Bình Dương cũ); logistics (gắn với lợi thế cảng biển của khu
vực Rịa - Vũng Tàu cũ); Trung tâm Tài chính Quốc tế (tại khu lõi); Du lịch
Công nghiệp Văn hóa (gắn với sông Sài Gòn khu vực Rịa - Vũng Tàu cũ);
cùng với Giáo dục, Y tế, Khoa học Công nghệ (biến khu vực lõi thành trung tâm chất
lượng cao của cả nước và khu vực).
Để cụ thể hóa các định hướng này, thành phố đã đra chiến lược “1-4-1”.
Trong đó, “1” đầu tiên xây dựng Trung tâm tài chính quốc tế tại khu lõi, nhằm
khẳng định vị thế là một trong những trung tâm kinh tế hàng đầu khu vực; tiếp theo
là “4” Trung tâm công nghệ cao đa mục tiêu (tích hợp trí tuệ nhân tạo, dữ liệu, chip
bán dẫn), khu công nghiệp công nghệ cao, y tế chất lượng cao giáo dục chất lượng
cao, nhằm tạo ra một hệ sinh thái đổi mới sáng tạo toàn diện; cuối cùng, “1” tập
trung đầu hạ tầng chiến lược gồm hạ tầng giao thông kết nối các khu vực hạ
tầng số tiên tiến, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững và thông minh
của siêu đô thị.
3. Hiện trạng kinh tế số
Theo đánh giá của Cục Thống kê vtỷ trọng kinh tế số /GRDP trước trước khi
sáp nhập, ba địa phương có một thế mạnh riêng biệt về kinh tế số:
Theo đánh giá Cục Thống kê về ước tính tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế
số (gọi tắt là KTS) trong GRDP trước khi sáp nhập.
- Thành phố Hồ Chí Minh: ttrọng KTS trong GRDP cao nhất trong ba địa
phương, đạt 15,37% vào năm 2024. Với nền kinh tế dịch vụ và công nghệ thông tin
phát triển mạnh mẽ, Thành phố Hồ Chí Minh đóng vai trò là trung tâm của KTS lõi
và các ngành dịch vụ số.
- Khu vực Bình Dương cũ: ttrọng KTS trong GRDP đạt 8,12% vào năm
2024. Tỉnh này thế mạnh về công nghiệp sản xuất, đóng góp vào KTS thông
qua các ngành công nghiệp số và sản xuất thông minh.
- Khu vực Rịa - Vũng Tàu cũ: ttrọng KTS trong GRDP đạt 6,02% vào
năm 2024. Mặc dù tỷ trọng thấp hơn, tỉnh này lại thế mạnh về cảng biển, logistics
công nghiệp nặng, nền tảng cho việc phát triển các ngành logistics số, cảng biển
3
thông minh.
Sau khi sáp nhập việc tính toán chính xác tỷ trọng KTS/GRDP của Thành ph
Hồ Chí Minh chưa được Cục Thống - Bộ Tài chính thực hiện công bố, tuy nhiên
qua số liệu hiện trạng, ước lượng tỷ trọng KTS/GRDP dao động từ 13% đến 14%.
4. Định hướng phát triển kinh tế số Thành phố
Dựa trên thế mạnh, các yếu tố phân tích định hướng phát triển các ngành
kinh tế trụ cột, Thành phố sẽ tập trung phát triển KTS theo các lĩnh vực trọng tâm.
4.1. Phát triển kinh tế số dựa trên dịch vụ và đổi mới sáng tạo
Thế mạnh cốt lõi của Thành phố Hồ CMinh (cũ) là kinh tế dịch vụ, đặc biệt
trong lĩnh vực công nghệ thông tin (ICT) các nền tảng số. Thành phố mới sẽ kế
thừa phát huy thế mạnh này, trở thành trung tâm đổi mới sáng tạo của cả nước.
Đây sẽ nơi tập trung các hoạt động kinh tế dựa trên Internet, từ phát triển phần
mềm, ứng dụng số đến thương mại điện tử. Các lĩnh vực kinh tế dữ liệu các
hình kinh tế dựa trên thuật toán, trí tuệ nhân tạo được ưu tiên phát triển, góp phần
hình thành hệ sinh thái đổi mới sáng tạo năng động, thúc đẩy khởi nghiệp công nghệ
từng bước thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao đầu từ khắp nơi trên thế
giới.
4.2. Thúc đẩy sản xuất thông minh và chuyển đổi số trong công nghiệp
Khu vực Bình Dương mang đến thế mạnh vượt trội vcông nghiệp sản
xuất. Việc p nhập giúp Thành phố Hồ CMinh mới điều kiện tưởng để thúc
đẩy sản xuất thông minh chuyển đổi số (CĐS) trong các doanh nghiệp công nghiệp
chế biến, chế tạo. Các hình nhà máy thông minh sẽ được nhân rộng, ứng dụng
các công nghệ như Internet vạn vật (IoT - Internet of Things), trí tuệ nhân tạo (AI -
Artificial intelligence) và dữ liệu lớn (Big Data) để tự động hóa tối ưu hóa quy
trình sản xuất. Điều này không chỉ giúp nâng cao năng suất mà còn tạo ra một chuỗi
cung ứng kỹ thuật số, kết nối chặt chẽ từ sản xuất đến tiêu thụ.
4.3. Tận dụng lợi thế về cảng biển và du lịch để số hóa logistics và dịch vụ
Khu vực Rịa - Vũng Tàu đóng góp thế mạnh độc đáo về kinh tế biển,
đặc biệt cảng biển và du lịch. Mục tiêu của Thành phố Hồ Chí Minh số hóa
mạnh mẽ hai lĩnh vực này. Hệ thống logistics sẽ được tối ưu hóa bằng các nền tảng
số, giúp quản lý chuỗi cung ứng thông minh, giảm thiểu chi phí thời gian vận
chuyển. Bên cạnh đó, ngành du lịch sẽ được chuyển đổi số toàn diện, từ đặt vé, đặt
phòng trực tuyến đến cung cấp các trải nghiệm thực tế ảo, tạo ra các tour du lịch số.
Việc này không chỉ nâng cao hiệu quả còn tạo ra những sản phẩm du lịch độc
đáo, hấp dẫn du khách.
III. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ LỢI THẾ, THÁCH THỨC
Dựa vào hiện trạng phân tích định hướng phát triển các ngành kinh tế trụ cột,
4
có thể xác định một số tiềm năng cũng như thách thức.
1. Thuận lợi
- Việc sáp nhập tạo nên một siêu đô thị với quy mô kinh tế và dân số dẫn đầu
cả nước, thu hút mạnh mẽ đầu tư và nhân lực chất lượng cao.
- Sự hợp nhất này tạo ra hệ sinh thái kinh tế bổ trợ, kết hợp thế mạnh về tài
chính (Thành phố Hồ Chí Minh), công nghiệp (khu vực Bình Dương cũ) và logistics
(khu vực Bà Rịa - Vũng Tàu cũ), là nền tảng vững chắc cho kinh tế số.
- Hạ tầng số và thể chế số sẵn có từ Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương và
Rịa - Vũng Tàu sẽ được kết nối, tạo nền tảng vững chắc cho phát triển liên
vùng.
- Lợi thế về nguồn nhân lực dồi dào, từ chuyên gia CNTT tại Thành phố Hồ Chí
Minh đến lao động được đào tạo kỹ năng s tại khu vựcnh ơng cũ, cùng với th
trường tu dùng số rộng lớn, sẽ là động lực thúc đẩy các ngành công nghệ cao.
- Các chính sách đặc thù về thu hút nhân tài chế thí điểm sđược mở
rộng, tạo môi trường thuận lợi cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số phục vụ phát triển kinh tế số.
2. Thách thức
- Sự khác biệt về chính sách và thể chế hiện có giữa ba địa phương. Điều này
đòi hỏi phải có sự đồng bộ hóa và thống nhất các quy định, quy trình hành chính để
tạo ra một môi trường pháp lý liền mạch, khuyến khích chuyển đổi số.
- Việc tích hợp đồng bộ hóa hạ tầng số cũng là một nhiệm vụ phức tạp. Cần
đảm bảo các hệ thống dữ liệu giữa ba khu vực liên thông, an toàn tránh bị phân
mảnh, tạo ra một không gian số liền mạch. Sự chênh lệch về mức độ trưởng thành số
giữa các địa phương cũng yêu cầu một chiến lược phát triển linh hoạt, tập trung hỗ
trợ các khu vực còn yếu.
- Việc phát triển giữ chân nguồn nhân lực trong các lĩnh vực công nghệ cao
như AI, bán dẫn là thách thức lớn. Thêm nữa, việc thay đổi duy văn hóa số của
người dân và doanh nghiệp là một quá trình dài, cần sự kiên trì.
- Việc xây dựng một nền tảng chính quyền số thống nhất điều kiện tiên quyết
cho quản trị hiệu quả cung cấp dịch vụ công. Đồng thời, một hệ thống an toàn, an
ninh mạng mạnh mẽ cũng cực kỳ quan trọng để bảo vệ dữ liệu và duy trì niềm tin.
IV. TẦM NHÌN, MỤC TIÊU KINH TẾ SỐ CỦA TP. HỒ CHÍ MINH
1. Tầm nhìn đến năm 2030
Đến năm 2030, Thành phố Hồ Chí Minh phấn đấu trở thành siêu đô thị toàn
cầu hiện đại, trung tâm kinh tế số đổi mới sáng tạo hàng đầu của Việt Nam, giữ
vai trò đầu tàu phát triển và khẳng định vị thế trung tâm kinh tế - tài chính, khoa học
5
- công nghệ của khu vực Đông Nam Á.
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Nâng cao ng suất và chất lượng ng trưởng kinh tế dựa trên việc số hóa toàn
diệnc ngành, phát triển mạnh mẽc ngành kinh tế số lõi, đồng thời tc đẩy hình
thành và mở rộng các mô hình kinh doanh mới dựa trên công nghệ số. Xây dựng một
hệ sinh thái số bền vững, bao trùm, bảo đảm an toàn thông tin và an ninh mạng; phát
huy vai trò đầu u kinh tế của cả nước, tiên phong trong triển khai hình ng trưởng
mới gắn với nghiên cứu, ứng dụng khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo tận dụng
cơ hội từ Cách mạng công nghip lần thứ . Trọng tâm là đẩy nhanh chuyển đổi số
trong các ngành công nghiệp chủ lực dịch vụ lợi thế như cảng biển, logistics,
chế biến thực phẩm, dệt may, du lịch; đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp ng cao năng
lực số, thúc đẩy phát triển các ngành kinh tế mới như công nghệ tài chính (fintech),
công nghệ tiếp thị (martech), logistics số các nền tảng dịch vụ trực tuyến, qua đó
tạo động lực tăng trưởng bền vững, nâng cao năng suất lao độnggóp phần khẳng
định vthế trung tâm kinh tế - tài cnh hàng đầu khu vực.
2.2. Mục tiêu cơ bản
a) Mục tiêu cơ bản đến 2026:
- Kinh tế số chiếm từ 18,5% GRDP (theo số liệu do Cục Thống kê công bố);
- Tỷ trọng kinh tế số trong từng ngành, lĩnh vực đạt tối thiểu 13,4%;
- Tỷ trọng thương mại điện tử trong tổng mức bán lẻ đạt tối thiểu 13,4%;
- Tỷ lệ cửa hàng bán buôn, bán lẻ sử dụng nền tảng số phục vụ quản trị, kinh
doanh, thương mại đạt tối thiểu 16,7%;
- Tỷ lệ cảng biển sử dụng nền tảng số phục vụ quản trị, khai thác cảng đạt 93%;
- Tỷ lệ trang trại, hợp tác nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi gia súc, gia
cầm, thủy - hải sản) sử dụng nền tảng số phục vụ quản trị hoạt động trồng trọt, chăn
nuôi đạt tối thiểu 23%;
- Tỷ lệ cơ sở du lịch sử dụng nền tảng số phục vụ quản trị, kinh doanh du lịch
đạt tối thiểu 43%;
- Tỷ lệ nhà máy sử dụng nền tảng số phục vụ sản xuất (MESs - Manufacturing
Execution System) đạt tối thiểu 17%;
- Tỷ lệ nhân lực lao động kinh tế số trong lực lượng lao động đạt trên 2%.
b) Mục tiêu cơ bản đến 2030:
- Kinh tế số chiếm từ 30% đến 40% GRDP (theo số liệu do Cục Thống công
bố);
6
- Tỷ trọng kinh tế số trong từng ngành, lĩnh vực đạt tối thiểu 20%;
- Tỷ trọng thương mại điện tử trong tổng mức bán lẻ đạt tối thiểu 20%;
- Phát triển và đưa vào sử dụng ít nhất 1 sàn giao dịch dữ liệu;
- Phát triển và thành lập ít nhất 2 trung tâm dữ liệu;
- Phát triển và thành lập ít nhất 2 Khu Công nghệ số tập trung;
- Tỷ lệ cửa hàng bán buôn, bán lẻ sử dụng nền tảng số phục vụ quản trị, kinh
doanh, thương mại đạt tối thiểu 50%;
- Tỷ lnhân lực lao động kinh tế số trong lực lượng lao động đạt trên 3%;
- Tỷ lệ cảng biển sử dụng nền tảng số phục vụ quản trị, khai thác cảng đạt 100%;
- Tỷ lệ trang trại, hợp tác nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi gia súc, gia
cầm, thủy - hải sản) sử dụng nền tảng số phục vụ quản trị hoạt động trồng trọt, chăn
nuôi đạt tối thiểu 50%;
- Tỷ lệ cơ sở du lịch sử dụng nền tảng số phục vụ quản trị, kinh doanh du lịch
đạt tối thiểu 70%;
- Tỷ lệ nhà máy sử dụng nền tảng số phục vụ sản xuất đạt tối thiểu 50%;
- Phát triển tối thiểu từ 2 đến 5 doanh nghiệp công nghệ số mới cung cấp sản
phẩm, dịch vụ nền tảng phục vụ phát triển kinh tế số ngành, lĩnh vực năng lực
xuất khẩu ra thị trường nước ngoài.
V. NHIỆM VỤ KINH TẾ SỐ CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
1. Hoàn thiện chính sách
a) Mục tiêu: xây dựng một môi trường pháp đồng bộ, tạo điều kiện thuận
lợi và đột phá để thúc đẩy sự phát triển toàn diện của kinh tế số trên toàn Thành phố
nhằm tạo ra một hệ sinh thái kinh doanh minh bạch, hiệu quả, lấy người dân doanh
nghiệp làm trung tâm, đồng thời thu hút đầu trong ngoài nước vào các ngành
công nghệ cao.
b) Nội dung triển khai:
Đồng bộ hóa thể chế: rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật để tạo
ra một môi trường pháp lý thống nhất, cho phép thí điểm các mô hình mới loại bỏ
các rào cản hiện có giữa ba địa phương. Cụ thể hóa việc hoàn thiện pháp luật về giao
dịch điện tử, chữ ký số, định danh và xác thực điện tử, hợp đồng điện tử.
Thúc đẩy hệ sinh thái đổi mới sáng tạo thông qua việc xây dựng và triển khai
chế thử nghiệm kiểm soát (sandbox) đối với các dịch vụ số như chuỗi khối
(blockchain), tài chính phi tập trung (DeFi - Decentralized Finance), tài sản số (NFT-
Non-Fungible Token) và các mô hình kinh doanh mới chưa được pháp luật quy định
cụ thể, qua đó tạo hành lang pháp lý an toàn để kiểm tra, đánh giá và hoàn thiện các
7
mô hình kinh doanh số mang tính đột phá trước khi xem xét áp dụng rộng rãi.
Xây dựng chế “luồng xanh” ưu tiên cho các dự án đầu công nghệ cao
liên kết quốc tế, giúp cắt giảm thủ tục hành chính và thời gian giải quyết hồ sơ. Triển
khai dịch vụ công trực tuyến toàn trình đối với các quy trình đăng ký, cấp phép liên
quan đến nghiên cứu và chuyển giao công nghệ số.
Xây dựng các quy định về an ninh, an toàn thông tin bảo vệ dữ liệu nhân,
nhằm duy trì chủ quyền không gian mạng và tạo niềm tin cho người dùng cũng như
các nhà đầu tư; nghiên cứu, triển khai các chính sách về dữ liệu, bao gồm quy định
về giao dịch, mua bán dliệu do Chính phủ ban hành. Tổ chức triển khai và giám
sát việc thực thi các quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp số xuyên biên giới
hoạt động trên địa bàn; Thí điểm cơ chế kiểm soát dữ liệu phi nội địa đối với các d
án về Trung tâm dliệu theo quy định. Triển khai hành lang pháp bảo vệ người
dân, đặc biệt là trẻ em và các đối tượng yếu thế trên không gian mạng do Chính phủ
ban hành.
Ưu tiên phân bổ ngân sách và khuyến khích đầu tư công-tư (PPP) cho các dự
án hạ tầng số liên vùng và các chương trình hỗ trợ chuyển đổi số cho doanh nghiệp,
đặc biệt doanh nghiệp vừa nhỏ (SMEs) các hoạt động khác liên quan theo
quy định. Triển khai các chính sách về phí, lệ phí và cơ chế quản lý thu thuế đối với
các hoạt động, sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số do Chính phủ ban hành.
Thiết lập các chế, chính sách vận hành hiệu quả sàn giao dịch công nghệ,
đồng thời tăng cường các dịch vụ hỗ trợ đăng ký, bảo vệ thương mại hóa tài sản
trí tuệ trong lĩnh vực công nghệ số. Triển khai các chính sách về phí, lệ phí liên quan
đến khai thác, chia sẻ dữ liệu để tạo hành lang cho “sàn giao dịch dữ liệu” hoạt động.
Nghiên cứu, triển khai các quy định, chế công nhận giá trị tài sản của dữ liệu. Chủ
động đề xuất với Chính phủ đThành phố Hồ Chí Minh trở thành địa bàn thí điểm
triển khai tiền kỹ thuật số
1
.
Triển khai khung pháp thống nhất cho việc di dời tái cấu trúc công
nghiệp, di dời các cơ sở sản xuất lạc hậu, gây ô nhiễm ra khỏi trung tâm Thành phố.
Cùng với đó, xây dựng chính sách khuyến khích các doanh nghiệp chuyển đổi sang
mô hình công nghiệp xanh, sạch, thông minh, có giá trị gia tăng cao và bền vững.
- Nghiên cứu, xây dựng chính sách ưu đãi riêng biệt cho từng cụm ngành:
+ Chính ch hỗ trợ từ ngân sách Thành ph đối với: (1) Dự án sản xuất sản phẩm
ng nghsố trọng đim, dự án công nghiệp chip bán dẫn, dự án xây dựng trung m
dữ liu trí tuệ nhân tạo; (2) Dự án khi nghiệp sáng tạo trong ng nghip công ngh
số; (3) Doanh nghiệp thực hiện dự án thiết kế chip bán dẫn; (4) Dự án sản xuất sản phẩm
ph trtrực tiếp trong công nghiệp bán dẫn và dự án sản xuất thiết bị điện tử.
1
Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phPhê duyệt Chiến lược quốc gia
phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
8
+ Chính sách hỗ trợ phát triển nhân lực công nghiệp công nghệ số làm việc tại
các dự án nghiên cứu, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ
thống trí tuệ nhân tạo.
2. Phát triển hạ tầng số phát triển kinh tế số đa ngành trọng tâm
công nghiệp công nghệ cao và dịch vụ số
2.1. Về phát triển hạ tầng số: xây dựng trục hạ tầng shạ tầng dùng chung,
logistics thông minh, làm nền tảng cho toàn bộ nền kinh tế
a) Mục tiêu: Phát triển công nghệ và tài chính hỗ trợ công nghiệp tại khu vực
sản xuất, sản lượng từ khu vực sản xuất tiếp tục thúc đẩy hạ tầng cảng logistics
tại khu vực cửa ngõ hàng hải để khuếch đại vai trò trung tâm thương mại của Thành
phố Hồ Chí Minh qua đó góp phần thúc đẩy kinh tế số năng suất các nhân tố tổng
hợp (TFP - Total Factor Productivity); khuyến khích phát triển một mạng lưới các
trung tâm dữ liệu quy mô lớn; thành lập các sàn giao dịch dữ liệu quy quốc gia
tại Thành phố Hồ Chí Minh. Tăng tốc triển khai 5G toàn diện, đặc biệt là trong các
khu công nghiệp và trung tâm logistics, để tạo điều kiện cho IoT, tự động hóa và các
phương tiện kết nối. Đặc biệt, tập trung phát triển các nguồn năng lượng tái tạo để
đảm bảo năng lượng xanh cho sản xuất và thu hút nhà đầu công nghệ cao. Xây
dựng một hạ tầng số siêu băng rộng, phủ sóng 5G/6G toàn diện, đảm bảo an toàn và
an ninh mạng ở mức cao nhất. Phát triển kho dữ liệu dùng chung và các nền tảng dữ
liệu mở, phát triển hạ tầng cho các công nghệ mới như Trí tuệ nhân tạo (AI), Chuỗi
khối, thực tế ảo/thực tế tăng cường (VR/AR). biến dữ liệu thành tài nguyên sản xuất
chính cho toàn khu vực.
b) Nội dung triển khai:
Xây dựng mạng lưới giao thông tích hợp thông minh: bao gồm hệ thống
metro liên vùng, các tuyến cao tốc kết nối các trung tâm đô thị - công nghiệp - cảng
biển - trung tâm tài chính, cùng hạ tầng logistics ngầm để giảm áp lực lên không gian
đô thị nổi.
Đầu chiến lược vào mạng lưới kết nối số: ưu tiên đầu mạnh mẽ vào mạng
cáp quang, mạng di động 5G/6G và các trung tâm dữ liệu hiện đại, đảm bảo kết nối
liền mạch, dung lượng lớn và độ trễ thấp giữa các khu vực của Thành phố Hồ Chí
Minh giúp tạo ra xương sống cho mọi hoạt động trên môi trường mạng. Phát triển hạ
tầng kết nối vạn vật đồng bộ, phục vụ các ứng dụng đô thị thông minh công nghiệp
4.0.
Xây dựng nền tảng dữ liệu dùng chung và dữ liệu mở: phát triển và chuẩn hóa
các nền tảng dữ liệu dùng chung, đảm bảo khả năng liên thông, đồng bộ giữa các cơ
quan nhà nước, doanh nghiệp người dân. Thúc đẩy phát triển các sở dữ liệu
chuyên ngành và tích hợp với các cơ sở dữ liệu quốc gia dựa trên các tiêu chuẩn dữ
liệu chung và cơ chế chia sẻ dữ liệu an toàn.
9
Ưu tiên an toàn an ninh mạng bảo vdữ liệu: phát triển triển khai các
giải pháp an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu, đặc biệt cho các hệ thống thông tin trọng
yếu của chính quyền doanh nghiệp, nhằm đảm bảo chủ quyền không gian mạng
và niềm tin của người dùng.
Phát triển htầng nghiên cứu công nghệ cao: tập trung đầu tư, nâng cấp các
trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm trọng điểm; xây dựng dự án phòng thí
nghiệm bán dẫn dùng chung cấp quốc gia tại Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí
Minh; Đề án mrộng Khu Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh (bổ sung chức
năng Khu Công viên khoa học công nghệ); triển khai đầu tư hạ tầng tính toán hiệu
năng cao phục vụ triển khai trí tuệ nhân tạo và nền tảng cơ sở dữ liệu lớn.
Xây dựng bản sao số (Digital Twin) của toàn thành phố: pt triển một bản
sao kỹ thuật scủa toàn bộ siêu đô thị, tích hợp dữ liệu thời gian thực tcác cảm
biến và thiết bị IoT. Đây sẽ một công cụ mạnh mẽ cho quy hoạch đô thị, quản
giao thông và ứng phó khẩn cấp, cho phép mô phỏng ảo và phân tích dự đoán.
Thúc đẩy triển khai IPv6: đẩy mạnh triển khai hiệu quả IPv6 trên toàn bhạ
tầng mạng đmở rộng không gian địa chỉ IP và hỗ trợ các công nghệ mới (IoT,
5G/6G, AI).
Phát triển nguồn năng lượng tái tạo: tập trung phát triển các nguồn năng lượng
tái tạo (điện mặt trời, điện gió, điện rác, sinh khối) để đảm bảo năng lượng xanh cho
sản xuất thu hút nhà đầu công nghệ cao, đặc biệt trong các Khu công nghiệp
(KCN). Ưu tiên phát triển các trung tâm dữ liệu xanh, tiết kiệm năng lượng.
Thúc đẩy chuyển đổi số trong logistics (chuyên sâu): chuyển đổi hoạt động
mua bán hàng hóa lên sàn thương mại điện tử và xây dựng nền tảng B2B/B2C.., đ
xuất các doanh nghiệp xây dựng nền tảng cho hoạt động bán buôn (VNPT, Viettel,
Mobifone, VNPost...). Phát triển kinh tế biển trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, trong
đó đặc biệt chú trọng xây dựng cụm cảng logistics thông minh tại Cái Mép Thị
Vải – Cần Giờ. Mô hình hướng đến siêu cảng số và hệ thống logistics tích hợp, vận
hành bằng dữ liệu lớn nhằm tối ưu chuỗi cung ứng và giảm phát thải.
Thúc đẩy Chuyển đổi AI: các ngành chủ lực (công thương, giao thông vận tải,
y tế, tài chính…) phải “xác định và đề xuất ít nhất 1-2 bài toán lớn của ngành có thể
giải quyết đột phá bằng AI”.
2.2. Thúc đẩy kinh tế số đa ngành, trọng tâm là công nghiệp công nghệ cao
dịch vụ số
a) Mục tiêu: nâng cao tỷ trọng đóng góp của kinh tế số vào GRDP của Thành
phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2025-2030, chiếm từ 30% - 40%.
b) Nội dung triển khai:
Công nghiệp số sản xuất thông minh: (1) Tập trung phát triển các ngành
10
công nghiệp công nghệ cao như bán dẫn, AI, IoT, robot tại các khu công nghệ cao
tại khu vực Thành phố HChí Minh các khu công nghiệp của khu vực Bình
Dương cũ; (2) Thúc đẩy số hóa quy trình sản xuất, quản chuỗi cung ứng ứng
dụng công nghệ số trong các ngành công nghiệp truyền thống để tăng năng suất
hiệu quả (như đầu công nghệ, tiêu chuẩn hóa và liên thông dữ liệu, phát triển các
giải pháp số và kết nối chuỗi cung ứng số).
Dịch vụ số và du lịch thông minh: (1) Phát triển mạnh thương mại điện tử, tài
chính số, du lịch trực tuyến các dịch vụ logistics thông minh (đặc biệt tại các cảng
biển khu vực Hồ Chí Minh khu vực Rịa - Vũng Tàu cũ); (2) Ứng dụng công
nghệ số để nâng cao trải nghiệm khách hàng và tối ưu hóa hiệu quả vận hành, tạo ra
các sản phẩm và dịch vụ số có giá trị cao.
Nông nghiệp số: (1) Hỗ trợ đưa các sản phẩm nông nghiệp lên sàn thương mại
điện tử, ứng dụng công nghệ IoT và dữ liệu lớn trong quản lý sản xuất nông nghiệp
để tối ưu hóa quy trình tăng giá trị sản phẩm. (2) Triển khai các giải pháp công
nghệ số phục vụ truy xuất nguồn gốc, xây dựng nền tảng dữ liệu nông nghiệp (d
liệu về đất đai, thời tiết, cây trồng) để liên thông với nền tảng quốc gia, phục vụ sản
xuất và dự báo thị trường.
Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp Chuyển đổi số: (1) Triển khai các chương
trình hỗ trợ tài chính, tư vấn và đào tạo chuyên sâu về chuyển đổi số cho các doanh
nghiệp, đặc biệt là SMEs, để giúp các doanh nghiệp vượt qua các rào cản về kỹ năng
htầng; (2) Nghiên cứu, áp dụng thống nhất các chính sách ưu đãi theo Nghị
quyết 98/2023/NQ-QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Thành phố Hồ Chí Minh
cho toàn khu vực để khuyến khích đầu tư và đổi mới; (3) Xây dựng và công bố định
kỳ Bộ chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi scủa doanh nghiệp trên địa bàn Thành
phố.
Phát triển các khu/cụm công nghiệp và Chuyển đổi số nhà máy: (1) Tập trung
chuyển đổi số các ngành công nghiệp chủ lực như dệt may, chế biến gỗ, chế biến
thực phẩm, sản xuất sản phẩm điện tử, kim loại đúc sẵn, hóa chất, chế biến chế tạo,
cơ khí chính xác...; (2) Đề xuất các doanh nghiệp xây dựng nền tảng cho hoạt động
bán buôn và logistics.
Pt triển dịch vviễn thông, IoT phục vụ công nghip: đưa dịch vụ viễn thông
ặc bit 5G cho ng nghiệp) vào phục vụ trc tiếp hot động công nghiệp, chuyển đổi
từ mô nh sản xuất thông thường sang sản xut thông minh và tự động a.
Xây dựng chương trình nghiên cứu phát triển (R&D) chuyên sâu: tchức
khảo sát, đánh giá toàn diện tiềm năng phát triển công nghiệp bán dẫn, công nghệ số
của Thành phố; trên cơ sở đó, xây dựng và triển khai Chương trình nghiên cứu khoa
học công nghệ trọng điểm cấp Thành phố, hỗ trợ hình thành các trung tâm nghiên
cứu đạt chuẩn quốc tế.
11
Thúc đẩy thương mại điện tử xuyên biên giới: triển khai các cổng thương mại
điện tử xuyên biên giới hình thành Hub Bưu chính trong quy hoạch hạ tầng thông
tin và truyền thông để hỗ trợ doanh nghiệp kinh doanh quốc tế.
Phát triển các hình kinh tế mới: thúc đẩy mạnh mẽ các hình kinh tế nền
tảng kinh tế chia sẻ, tạo điều kiện cho sự ra đời của các doanh nghiệp cung cấp
dịch vụ dựa trên nền tảng số kết nối nhiều bên.
Phát triển công nghiệp công nghệ số chuyên sâu: (1) Ưu tiên o các ngành
công nghiệp công nghthông tin, viễn thông, nội dung số và các dịch vụ số cốt lõi để
tạo nền tảng vững chắc cho kinh tế số; (2) Tập trung vào các lĩnh vực giá trị gia
tăng cao như công nghiệp phần mềm, khu công nghệ số tập trung, trung tâm dữ liệu,
công nghiệp điện tử và bán dẫn (thiết kế chip…); (3) xây dựng bộ tiêu chí và tổ chức
khảo sát, đánh giá định kỳ mức độ sẵn sàng chuyển đổi sang mô hình sản xuất thông
minh của các doanh nghiệp ng nghiệp trên địan.
Phát triển dịch vụ Tài chính số (Fintech) Ngân hàng thông minh: nghiên
cứu, đề xuất xây dựng Trung tâm tài chính quốc tế, tập trung phát triển các mô hình
tài chính số tiên tiến, ngân hàng thông minh, tài sản số công nghệ chuỗi khối. Xây
dựng đề án triển khai chế sandbox cho sàn giao dịch tài sản số tại Trung tâm
tài chính quốc tế Thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu, đề xuất cơ chế thí điểm sàn
giao dịch tín chỉ carbon, khuyến khích doanh nghiệp trên địa bàn tham gia thtrường
carbon trong nước và quốc tế.
3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực s:
Phát triển nguồn nhân lực số chất lượng cao, thu hút và giữ chân nhân tài.
a) Mục tiêu: phát triển, thu hút và giữ chân nhân tài thông qua việc triển khai
các chương trình đào tạo chuyên sâu, liên kết Đại học - Doanh nghiệp tập trung vào
các kỹ năng nhu cầu cao cho các ngành công nghiệp trọng điểm của vùng đổi mới
sáng tạo mang tầm quốc tế.
b) Nội dung triển khai:
Triển khai các chương trình đào tạo chuyên sâu theo ngành trọng điểm đặc
thù vùng: (1) Tập trung vào các kỹ năng có nhu cầu cao cho các ngành công nghiệp
trọng điểm: Trí tuệ nhân tạo (AI) Khoa học dliệu cho ngành công nghệ của
Thành phố Hồ Chí Minh; Tự động hóa công nghiệp, robot thiết kế bán dẫn; Công
nghệ logistics phân tích chuỗi cung ứng cho khu phức hợp cảng khu vực Bà Rịa
- Vũng Tàu cũ; (2) Hợp tác chặt chẽ với các tập đoàn công nghệ lớn, các trường đại
học, viện nghiên cứu trong nước và quốc tế để cung cấp các khóa đào tạo thực tiễn,
cập nhật công nghệ mới kỹ năng cần thiết cho chuyển đổi số; (3) Triển khai
Chương trình thực tập sinh toàn thành phố dựa trên quan hệ đối tác với các công ty
công nghệ lớn các startup để tạo ra một chương trình thực tập cấu trúc chặt chẽ
giúp sinh viên và các chuyên gia trẻ có được kinh nghiệm thực tế và thu hẹp khoảng
12
cách giữa kiến thức học thuật và nhu cầu thực tiễn của ngành.
Thực hiện chính sách thu hút chuyên gia nkhoa học hàng đầu: (1) Xây
dựng và thực hiện một chính sách thu hút các chuyên gia hàng đầu nước ngoài thông
qua việc tận dụng các ưu đãi về thị thực thuế theo Luật Công nghiệp ng nghệ
số và các cơ chế đặc thù của Thành phố; (2) Thiết lập một chương trình gửi các sinh
viên nhà khoa học trẻ xuất sắc đi học tiến sĩ ở nước ngoài trong các lĩnh vực quan
trọng (ví dụ: Khoa học dữ liệu, AI, Bán dẫn, Chuỗi cung ứng thông minh); (3) Tích
cực thu hút nhân lực theo chương trình “100 chuyên gia hàng đầu lĩnh vực khoa học
công nghệ, chuyển đổi số” để dẫn dắt các dự án trọng điểm.
Xây dựng chương trình giữ chân nhân tài số: (1) Phát triển các chính sách đãi
ngộ hấp dẫn (lương, thưởng, hội phát triển nghề nghiệp, môi trường làm việc sáng
tạo) để giữ chân nguồn nhân lực số chất lượng cao; (2) Xây dựng hệ sinh thái sống
và làm việc chất lượng cao, bao gồm nhà ở công nhân, nhà ở xã hội, các tiện ích về
văn hóa, giáo dục, y tế, thể thao, để đảm bảo an sinh xã hội và nâng cao chất lượng
cuộc sống cho người lao động và chuyên gia.
Phát triển hệ sinh thái giáo dục số học tập suốt đời: (1) Xây dựng tổ chức
triển khai nền tảng quản nội dung học tập, nền tảng quản học tập dùng chung
cho cácsđào tạo tại các cấp phổ thông, đại học; (2) Triển khai các chương trình
dạy học về kỹ năng số STEM/STEAM trong giáo dục tiểu học phổ thông,
chú trọng tập huấn giáo viên và trang bị đủ thiết bị; (3) Khuyến khích các sở giáo
dục phối hợp với tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đào tạo kỹ năng số,
STEM/STEAM, robotic; (4) Xây dựng nền tảng học trực tuyến mở (MOOC) về kỹ
năng số và đào tạo bồi dưỡng các lĩnh vực khác, thúc đẩy học tập suốt đời; (5) Triển
khai các nền tảng định danh số (như VNeID) các dịch vụ số thiết yếu (y tế, giáo
dục) để mỗi người dân trở thành một công dân số hoàn chỉnh.
Hỗ trợ tài chính cho đào tạo phát triển nhân lực: (1) Xây dựng triển khai
các chính sách hỗ trợ học bổng, ưu đãi cho cả người học người dạy trong các
ngành công nghcao, đặc biệt ngành bán dẫn; (2) Nghiên cứu, đề xuất thành lập
Quỹ Phát triển nguồn nhân lực thiết kế vi mạch với quy đủ lớn để tài trợ các
chương trình đào tạo chuyên sâu và cấp chứng chỉ quốc tế.
Xây dựng nền tảng kết nối cung cầu lao động số: (1) Xây dựng tổ chức triển
khai nền tảng số kết nối các cơ sở đào tạo, người lao động với các doanh nghiệp để
thúc đẩy học từ làm việc thực tế, đào tạo đào tạo lại kỹ năng scho người lao
động, kết nối cung cầu thị trường lao động; (2) Định kỳ hàng năm công bố báo cáo
dự báo thông tin thị trường lao động, xu hướng nghề nghiệp trong đó lĩnh vực
công nghệ.
Nâng cao năng lực lãnh đạo quản chuyển đổi số: (1) Mở các chuyên
ngành đào tạo về chuyển đổi số trong lĩnh vực, ngành, nghề tại các cơ sở đào tạo cao
đẳng, đại học; (2) Đẩy mạnh đào tạo kỹ sư, cử nhân, cao đẳng các ngành công nghệ
13
số, kinh tế số và xã hội số; (3) Tổ chức các chương trình đào tạo kỹ năng số cơ bản,
nâng cao, kỹ năng kỹ thuật cho cán bộ lãnh đạo, kỹ thuật, chuyên trách chuyển đổi
số và công chức, viên chức trong cơ quan nhà nước.
Phổ cập kỹ năng số xây dựng văn hóa số toàn diện: (1) Triển khai các
chương trình đào tạo, bồi dưỡng, phổ cập kỹ năng số cho toàn dân, đảm bảo mọi
người dân đều có khả năng tiếp cận và sử dụng các dịch vụ số cơ bản; (2) Thúc đẩy
xây dựng phát triển văn hóa số trong cộng đồng, gắn với việc bảo tồn và phát huy
các giá trị văn hóa dân tộc, hình thành các quy tắc ứng xử trên môi trường số.
4. Xây dựng hệ sinh thái đổi mới sáng tạo:
Xây dựng một hệ sinh thái đổi mới sáng tạo quy quốc tế, thúc đẩy tinh thần
kinh doanh và các đột phá công nghệ.
a) Mục tiêu: nghiên cứu, đề xuất thành lập các công viên khoa học và Khu đổi
mới sáng tạo chuyên sâu với một Trung tâm Fintech và ứng dụng AI; các Trung tâm
R&D về sản xuất thông minh robot; các Trung tâm công nghệ hàng hải
logistics, tập trung vào các giải pháp cảng thông minh, vận tải biển xanh và đổi mới
sáng tạo chuỗi cung ứng. Thành lập các quỹ đầu tư mạo hiểm để tài trợ cung cấp vốn
giai đoạn đầu cho các công ty khởi nghiệp trong hệ sinh thái.
b) Nội dung triển khai:
Nghiên cứu, đề xuất xây dựng và phát triển các Khu Khoa học Công nghệ
Đổi mới Sáng tạo chuyên sâu: (1) Tập trung hình thành các công viên khoa học
Khu đổi mới sáng tạo chuyên sâu tại các khu vực trọng điểm; (2) Khu đô thị sáng tạo
tương tác cao phía Đông (Thủ Đức) sẽ hạt nhân với một Trung tâm FinTech
ứng dụng AI; (3) Phát triển các Trung tâm R&D vsản xuất thông minh, robot
thiết kế bán dẫn; (4) Phát triển các Trung tâm công nghệ hàng hải logistics, chú
trọng các giải pháp cảng thông minh, vận tải biển xanh đổi mới sáng tạo chuỗi
cung ứng
Thành lập các quỹ đầu mạo hiểm chế tài trợ đổi mới sáng tạo: (1)
Thiết lập các quỹ đầu tư mạo hiểm (Venture Capital Funds) theo hình đối ứng
công - để cung cấp vốn giai đoạn đầu cho các công ty khởi nghiệp trong hệ sinh
thái đổi mới sáng tạo; (2) Nghiên cứu và triển khai các chính sách hỗ trợ kinh tế chia
sẻ, kinh tế số, kinh tế xanh kinh tế tuần hoàn, đặc biệt cho các hình kinh doanh
đổi mới sáng tạo.
Thúc đẩy tinh thần kinh doanh văn hóa đổi mới sáng tạo: (1) Xây dựng
chương trình phát triển thế hệ doanh nhân trẻ năng động, sáng tạo, giỏi về quản trị,
kinh doanh và có tinh thần phụng sự xã hội; (2) Tổ chức các diễn đàn kinh tế, triển
lãm công nghiệp, dịch vụ 4.0 quy quốc tế để kết nối cung cầu và thu hút vốn, giới
thiệu các đột phá công nghệ và mô hình kinh doanh mới; (3) Phát huy vai trò của các
Hội đồng phát triển ngành kinh tế để nâng cao năng lực cạnh tranh, chất lượng tăng
14
trưởng dựa trên đổi mới sáng tạo; (4) Xây dựng chương trình phát triển các doanh
nghiệp công nghệ số nòng cốt, năng lực cạnh tranh quốc tế để dẫn dắt hệ sinh thái.
Xây dựng khuôn khổ pháp lý thử nghiệm có kiểm soát: xây dựng, hướng dẫn
và triển khai Quy chế thử nghiệm có kiểm soát đối với các dịch vụ số mới, mô hình
kinh doanh kinh tế số mới chưa được pháp luật quy định ràng sẽ tạo hành lang
pháp an toàn để kiểm tra, đánh giá hoàn thiện các hình kinh doanh số đột
phá trước khi áp dụng rộng rãi.
Phát triển thị trưng khoa học công nghệ và dịch vụ sở hữu trí tuệ: (1) Thiết
lập và vận hành hiệu quả sàn giao dịch công nghệ của siêu đô thị, kết nối với cácn
giao dịch ng nghệ trong khu vực quốc tế; (2) Tăng cường các dịch vụ hỗ trợ đăng
ký, bảo vệ và tơng mại hóa tài sản trí tuệ (IP - Intellectual Property) trong lĩnh vực
công nghệ số (ví dụ: cấp bằng sáng chế, bản quyền phần mềm, nhãn hiệu cho sản
phẩm số); (3) Khuyến khích hợp tác giữa viện nghiên cứu, trường đại học doanh
nghiệp để chuyển giao kết quả nghiên cứu vào ứng dụng thực tiễn thương mại hóa.
Tổ chức cuộc thi “Thử thách Công nghệ Thành phố”: hàng năm, tổ chức một
cuộc thi mời gọi các startupnhà đổi mới trong và ngoài nước để đề xuất các giải
pháp cho những thách thức cấp bách nhất của thành phố (như: ùn tắc giao thông,
chống ngập lụt, quản chất thải, sức khỏe cộng đồng…). Các đội chiến thắng sẽ
nhận được vốn đầu ban đầu quyền tiếp cận dữ liệu, hạ tầng của thành phố để
thí điểm giải pháp.
Phát triển hệ sinh thái sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng: tập trung hỗ
trợ, ưu tiên phát triển hsinh thái các sản phẩm dịch vụ an toàn thông tin mạng
“Make in Vietnam”, thúc đẩy các doanh nghiệp khởi nghiệp trong lĩnh vực an ninh
mạng để đảm bảo sự tự chủ về công nghệ và an toàn cho nền kinh tế số.
5. Hợp tác và liên kết:
Nhằm thiết lập chế hợp tác phát triển công nghệ hiệu quả, đẩy mạnh thu
hút đầu tư, chuyển giao công nghệ, đảm bảo chủ quyền số và xây dựng thương hiệu
thành phố thông minh, trung tâm đổi mới sáng tạo mang tầm quốc tế.
a) Mục tiêu: nhằm tạo lập một chế hợp tác phát triển công nghệ hiệu quả,
đẩy mạnh thu hút đầu tư, chuyển giao công nghệ, đảm bảo chủ quyền số và xây dựng
thương hiệu thành phố thông minh, trung tâm đổi mới sáng tạo mang tầm quốc tế.
b) Nội dung triển khai:
Đồng bộ hóa thể chế và chính sách ưu đãi quốc tế: (1) Nghiên cứu chính sách
ưu đãi thuế, tài chính, hỗ trợ về đất đai sở hạ tầng nhằm thu hút các tổ chức,
doanh nghiệp nước ngoài đầu tư cho nghiên cứu, sản xuất và phát triển Khoa học và
Công nghệ, Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi số tại Thành phố; (2) Xây dựng khung
pháp chung cho hoạt động thử nghiệm kiểm soát các công nghệ mới, đồng nhất
với Nghị quyết 98/2023/QH15 và các quy định quốc gia.
15
Quản trị và kết nối số trong đối ngoại công nghệ: (1) Thiết lập cổng kết nối
công nghệ quốc tế (International Tech Gateway) nhằm chia sẻ thông tin, cập nhật
tình hình cấp phép, thông tin về tiến độ dự án, kết nối với các đối tác nước ngoài; (2)
Xây dựng kho dữ liệu lớn để giám sát hiệu quả hợp tác, cảnh báo sớm rủi ro, điều
chỉnh chiến lược.
Cải cách hành chính chuyên biệt cho ngoại giao công nghệ (luồng xanh): (1)
Thiết kế “luồng xanh” cho các dự án đầu công nghệ cao liên kết quốc tế cần ưu
tiên, cắt giảm thủ tục hành chính và thời gian giải quyết TTHC so với hiện nay; (2)
Liên kết với nền tảng thành phố thông minh để Lãnh đạo các quan chuyên môn
thực hiện theo dõi, giám sát quá trình giải quyết TTHC; (3) Ứng dụng công nghệ số
để tự động hóa quy trình, giảm thời gian xử lý hồ sơ, cung cấp các dịch vụ công trực
tuyến chất lượng cao, phi địa giới hành chính.
An ninh và chủ quyền số trong hợp tác quốc tế: (1) Tổ chức bảo đảm an toàn,
an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân và tổ chức trong quá trình phát triển Khoa học
Công nghệ, Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi số; (2) Đấu tranh trấn áp tội phạm
xuyên quốc gia trên môi trường mạng, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, tạo niềm tin cho
nhà đầu tư quốc tế mở rộng đầu tư trên địa bàn Thành phố.
Tích cực, chủ động tham gia các tổ chức, diễn đàn, sáng kiến quốc tế về kinh
tế số hội số; tham gia xây dựng các quy định, tiêu chuẩn luật lệ quốc tế trong
lĩnh vực số để bảo vệ lợi ích và nâng cao vị thế của Thành phố.
Nâng cao năng lực và quy mô hợp tác công nghệ quốc tế: (1) Ký kết các biên
bản ghi nhớ (MOU) chiến lược với các tổ chức KHCN hàng đầu thế giới; (2) Thường
xuyên tổ chức các Diễn đàn Đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong nước và quốc tế
nhằm quy tụ các doanh nghiệp, viện nghiên cứu và quỹ đầu tư quốc tế; (3) Xem xét,
ưu tiên các doanh nghiệp công nghệ hàng đầu thế giới đặt trụ sở tại Thành phố; mời
gọi doanh nghiệp quốc tế đầu tư vào các Khu công nghệ số tập trung; (4) Tạo điều
kiện thuận lợi đcác chuyên gia quốc tế tham gia vào các dự án nghiên cứu lớn, nâng
cao năng lực khoa học - công nghệ chuyển đổi số của Thành phố thúc đẩy chuyển
giao công nghệ; (5) Tăng cường quảng hình ảnh, thương hiệu của Thành phố về
phát triển kinh tế s - hội số ra thế giới, hỗ trợ các doanh nghiệp công nghệ scủa
Thành phố vươn ra thị trường toàn cầu.
(Chi tiết các nhóm nhiệm vụ tại các Phụ lục đính kèm).
VI. MỘT SỐ GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI
1. Về thể chế và chính sách
Thành lập Tổ Triển khai về phát triển kinh tế số, xã hội số do lãnh đạo Ủy ban
nhân dân Thành phố Ttrưởng, với sự tham gia của đại diện các sở, ban, ngành
và địa phương liên quan. Điều này sẽ đảm bảo sự đồng bộ, quyết liệt và thống nhất
trong triển khai các chiến lược và dự án chuyển đổi số trên toàn khu vực.
16
Xây dựng cơ chế tài chính đặc thù: ưu tiên phân bổ ngân sách và xây dựng
chế tài chính đặc thù, khuyến khích đầu tư công-cho c dự án hạ tầng số liên vùng
c chương trình hỗ trchuyển đổi số cho doanh nghiệp, đặc biệt SMEs.
2. Về hạ tầng số phát triển kinh tế số đa ngành
Đầu tư chiến lược vào trung tâm dữ liệu khu vực: xây dựng các trung tâm dữ
liệu hiện đại, đảm bảo khả năng lưu trữ, xử lý và phân tích dữ liệu lớn, phục vụ nhu
cầu của chính quyền, doanh nghiệp và cộng đồng.
Phát triển các nền tảng số dùng chung theo ngành: tập trung phát triển các nền
tảng số dùng chung cho các ngành kinh tế trọng điểm của khu vực (ví dụ: nền tảng
logistics thông minh cho cảng biển, nền tảng du lịch số tích hợp, nền tảng sản xuất
thông minh cho các khu công nghiệp).
Xây dựng hệ thống giám sát an ninh mạng tập trung: thiết lập một hệ thống
giám sát và ứng phó sự cố an ninh mạng tập trung cho toàn Thành phố, đảm bảo an
toàn cho các hệ thống thông tin quan trọng.
3. Về nguồn nhân lực
Ưu tiên các nguồn lực về tài chính để triển khai các hạng mục có yêu cầu về
nguồn lực từ ngân sách.
Triển khai các chương trình đào tạo chuyên sâu: phối hợp với các trường đại
học, cao đẳng và viện nghiên cứu trên địa bàn để triển khai các chương trình đào tạo
chuyên sâu về trí tunhân tạo, dữ liệu lớn, chuỗi khối, bán dẫn, an ninh mạng và các
công nghệ mới nổi khác.
Áp dụng chính sách thu hút và giữ chân nhân tài đặc biệt: mở rộng áp dụng
thống nhất các chính sách thu hút giữ chân nhân tài đặc biệt (Nghị quyết số
98/2023/QH15, Luật Công nghiệp công nghệ số…) bao gồm cả chuyên gia quốc tế
và người Việt Nam đang sinh sống và làm việc tại nước ngoài thông qua các ưu đãi
về nhà ở, thu nhập và môi trường làm việc.
Phát triển các trung tâm đổi mới sáng tạo và vườn ươm công nghệ: xây dựng
và phát triển mạnh mẽ các trung tâm đổi mới sáng tạo, vườn ươm công nghệ để thúc
đẩy startup và nghiên cứu ứng dụng, tạo ra một hệ sinh thái sáng tạo năng động.
4. Về hợp tác và liên kết
Tăng cường hợp tác công-tư: thúc đẩy mạnh mẽ các mô hình hợp tác công-
trong phát triển hạ tầng và ứng dụng số, tận dụng nguồn lực và kinh nghiệm từ khu
vực tư nhân.
Thúc đẩy liên kết giữa các bên: tăng cường liên kết giữa các viện nghiên cứu,
trường đại học doanh nghiệp trong khu vực để phát triển công nghệ lõi và chuyển
giao tri thức.
17
Chủ động tìm kiếm hợp tác quốc tế: chủ động tìm kiếm thu hút các tập đoàn
công nghệ lớn trên thế giới đến đầu tư và chuyển giao công nghệ tại khu vực, đồng
thời tích cực tham gia vào các diễn đàn và sáng kiến số hóa toàn cầu.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ban Chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố về phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06
Chỉ đạo, điều phối đưa ra các quyết định chiến lược, bảo đảm việc triển
khai các nhiệm vụ về thúc đẩy và phát triển kinh tế số trên địa bàn Thành phố được
thực hiện một cách quyết liệt, đồng bộ và thống nhất.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, tham u Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành, triển khai, giám sát,
đánh giá Chương trình này.
Thúc đẩy hoàn thành tiến độ phủ mạng cáp quang, mạng di động 5G/6G. Phát
triển và nghiên cứu, đề xuất thành lập các trung tâm dữ liệu hiện đại theo đúng quy
định để đảm bảo kết nối liền mạch, dung lượng lớn và độ trễ thấp giữa các khu vực
của Thành phố.
Nghiên cứu, đề xuất xây dựng và triển khai một nền tảng dữ liệu số cho toàn
Thành phố, cho phép kết nối chia sẻ dữ liệu giữa khu vực công tư, đồng bộ hóa
hoạt động của ba khu vực và tạo ra giá trị mới từ dữ liệu.
Phát triển hạ tầng công nghiệp công nghệ số và các công nghệ số chuyên sâu
thông qua việc hình thành các khu công nghệ số tập trung, xây dựng trung tâm dữ
liệu, đẩy mạnh chiến lược phát triển công nghiệp bán dẫn đồng thời ưu tiên thúc đẩy
những ngành, lĩnh vực có giá trị gia tăng cao.
Xây dựng các khu nghiên cứu phát triển, thử nghiệm, ươm tạo, hỗ trợ khởi
nghiệp. Tập trung hình thành các công viên khoa học, trung tâm đổi mới sáng tạo
chuyên sâu về công nghệ 4.0, cùng với việc thành lập quỹ đầu tư mạo hiểm và phát
triển thị trường khoa học công nghệ và dịch vụ sở hữu trí tuệ. Thúc đẩy chuyển đổi
số cho doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ vừa thông qua việc phối hợp
xây dựng và nâng cao hiệu quả chế thử nghiệm kiểm soát đối với các công
nghệ, sản phẩm, dịch vụ hình kinh doanh số mới. Phát triển hạ tầng công
nghiệp công nghệ số và các công nghệ số chuyên sâu thông qua việc hình thành các
khu công nghệ số tập trung.
Tăng cường liên kết giữa các viện, trường, doanh nghiệp phát triển công nghệ
lõi và chuyển giao tri thức.
Phối hợp Sở Tài chính xây dựng và nâng cao hiệu quả chế thử nghiệm
kiểm soát cho các công nghệ, sản phẩm, dịch vụ và mô hình kinh doanh số mới.
Vận hành hiệu quả sàn giao dịch công nghệ và tăng cường thương mại hóa tài
18
sản trí tuệ lĩnh vực công nghệ số.
Phối hợp với các cơ quan liên quan để xây dựng nền tảng học trực tuyến m
về kỹ năng số để phục vụ cho công tác đào tạo, tập huấn trên địa bàn Thành phố.
3. Sở Tài chính
Chủ trì tham mưu cơ chế tài chính, ngân sách để triển khai Chương trình.
Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ triển khai các chương trình
hỗ trợ doanh nghiệp vừa nhỏ, tập trung thúc đẩy chuyển đổi số trong các ngành
công nghiệp chủ lực, phát triển khuyến khích sử dụng các nền tảng nhà máy thông
minh phù hợp với đặc thù sản xuất.
Phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ xây dựng nâng cao hiệu quả
chế thử nghiệm kiểm soát cho các công nghệ, sản phẩm, dịch vụ và mô hình kinh
doanh số mới và cơ chế tài chính ưu tiên cho các nhiệm vụ chuyển đổi số.
Thu hút các tập đoàn công nghệ lớn trên thế giới đầu tư, chuyển giao công
nghệ.
Chịu trách nhiệm cân đối, cung cấp nguồn lực tài chính để thực hiện các nội
dung triển khai của Chương trình theo đúng tiến độ.
4. Sở Công Thương
Thúc đẩy phát triển thương mại điện tử kinh tế số thông qua việc tăng cường
liên kết vùng dựa trên nền tảng số; trọng tâm là hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ
kinh doanh thể chuyển đổi số tham gia kinh doanh trên các sàn thương mại
điện tử. Phối hợp Sở Khoa học Công nghệ xây dựng các nền tảng sdịch vụ
số hỗ trợ liên vùng, triển khai thương mại điện tử xuyên biên giới và hình thành Hub
bán hàng (thương mại điện tử chính trong quy hoạch hạ tầng, nhằm tạo điều kiện
thuận lợi tối đa để doanh nghiệp mở rộng quy mô từ địa phương ra quốc tế).
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và đơn vị liên quan xây dựng chính sách
hỗ trợ tái cấu trúc không gian phát triển công nghiệp, đồng thời đề xuất chế, chính
sách đặc thù khuyến khích chuyển đổi xanh, chuyển đổi số, phát triển công nghiệp
xanh thông minh trong các lĩnh vực sản xuất, thương mại điện tử và logistics thông
minh; khuyến khích doanh nghiệp công nghiệp đổi mới công nghệ, giảm phát thải,
sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, góp phần thúc đẩy phát triển công nghiệp
xanh, hiện đại và bền vững của Thành phố.
Phối hợp xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống tổ chức khảo sát định kỳ
nhằm đánh giá mức độ sẵn sàng chuyển đổi số của các doanh nghiệp. Đồng thời,
phối hợp triển khai các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ vừa trong các ngành
công nghiệp chủ lực, phát triển khuyến khích sử dụng các nền tảng nhà máy thông
minh phù hợp với đặc thù sản xuất.
19
5. Sở Xây dựng
Phát triển kinh tế đường sông, giao thông và dịch vụ đô thị thông minh. Đồng
thời, nghiên cứu phát triển hệ thống xe buýt sông (buýt đường thủy), kết nối các tuyến
từ khu vực Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương đến Thành phố Hồ Chí Minh, tích
hợp dữ liệu thông tin vận hành lên nền tảng số hóa, góp phần thúc đẩy kinh tế ven
sông giao thông thông minh. Mở rộng phạm vi nghiên cứu triển khai đối với
các nội dung như mạng lưới giao thông, hạ tầng kỹ thuật đô thị, quy hoạch không
gian, hạ tầng số giao thông thông minh, nhằm gắn kết chặt chẽ hơn giữa các ngành
xây dựng, giao thông công an trong xây dựng trung tâm điều hành đô thị thông
minh, kiểm soát giao thông và chuyển đổi số trong quản lý đô thị.
Xây dựng chế, chính sách htrợ phát triển đô thị dịch vụ đô thị thông
minh, tạo điều kiện thuận lợi để triển khai các nhiệm vụ, dự án liên quan đến chuyển
đổi số, phát triển hạ tầng kỹ thuật và không gian đô thị hiện đại, bền vững, góp phần
thực hiện hiệu quả mục tiêu xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh trở thành đô thị thông
minh, đáng sống.
6. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Xây dựng hoàn thiện chính sách phát triển kinh tế số trong lĩnh vực nông
nghiệp, nhằm thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện trong sản xuất, chế biến tiêu thụ
nông sản.
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai nhiệm vụ phát triển nông
nghiệp số, trong đó tập trung hỗ trợ đưa các sản phẩm nông nghiệp lên sàn thương
mại điện tử; ứng dụng công nghệ IoT, dữ liệu lớn và chuỗi khối trong quản sản
xuất, truy xuất nguồn gốc nhằm tối ưu hóa quy trình và nâng cao giá trị sản phẩm;
đồng thời triển khai các giải pháp, hình “Làng thông minh” “Xã nông thôn
mới kiểu mẫu” trên địa bàn Thành phố.
7. Sở Du lịch
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai phát triển du lịch thông
minh, thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện trong lĩnh vực du lịch; phát triển mạnh mẽ
các nền tảng du lịch trực tuyến, ứng dụng công nghệ số để nâng cao trải nghiệm của
du khách, tối ưu hóa hiệu quả quản - vận hành, đồng thời tạo ra các sản phẩm, dịch
vụ có giá trị gia tăng cao và sức cạnh tranh lớn; ứng dụng các công nghệ số hiện đại
như thực tế tăng cường (AR), thực tế ảo (VR), dữ liệu lớn để nâng cao trải nghiệm
của du khách, tối ưu hóa hiệu quả quản và vận hành; đồng thời hình thành các sản
phẩm, dịch vụ số có giá trị gia tăng cao, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của
ngành du lịch Thành phố.
8. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành đơn vị liên quan tập trung phát triển
nguồn nhân lực số chất lượng cao. Trong đó, ưu tiên đào tạo các lĩnh vực kinh tế số,
20
chuyển đổi số, khoa học dữ liệu, an toàn thông tin; đồng thời phối hợp với các trường
đại học xây dựng các lớp đào tạo phục vụ các ngành công nghiệp trọng điểm.
Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vtriển khai Chương trình học tập suốt đời,
hướng đến xây dựng xã hội học tập, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Thành phố. Đồng thời, xây dựng phương án đặt hàng chuyển giao các đề án, đề
tài thành phần cho các trường đại học, sở giáo dục trực thuộc để tổ chức nghiên
cứu, triển khai và nhân rộng kết quả thực tiễn, thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong lĩnh
vực giáo dục và đào tạo.
Phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ hoàn thiện chương trình đào tạo trí
tuệ nhân tạo (AI) trong trường học; phối hợp với Trung tâm Chuyển đổi số Thành
phố triển khai các khóa đào tạo ngắn hạn, miễn phí cho doanh nghiệp vừa nhỏ,
tiểu thương, nhằm nâng cao năng lực chuyển đổi số và chuyển đổi xanh.
Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị có liên quan triển
khai các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Xây dựng và sử dụng nền tảng quản trị trường học để đưa toàn bộ hoạt động
của các trường học phổ thông lên môi trường số.
- Phát triển nhân lực chất lượng cao, đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực chất
lượng cao trong các ngành công nghệ số, đặc biệt trí tuệ nhân tạo, khoa học dữ
liệu, bán dẫn và vi mạch.
- Tổ chức các Hội nghị, Diễn đàn về đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu lao động,
gắn kết sở đào tạo với doanh nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường lao động
và thúc đẩy mô hình học tập gắn với thực tiễn công việc.
9. Sở Tư pháp
Phối hợp với các sở, ban, ngành các cơ quan, đơn vliên quan để soát,
điều chỉnh nội dung văn bản theo đề nghị cho phù hợp với quy định.
10. Sở Nội vụ
Chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vị liên quan triển khai chuyển đổi số
trong quản công vụ, tổ chức bộ máy hoạt động của quan hành chính nhà
nước; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năng lực số, đáp ứng yêu
cầu vận hành chính quyền số minh bạch, hiện đại, hiệu lực, hiệu quả, phục vụ phát
triển kinh tế số của Thành phố.
11. Sở Văn hóa và Thể thao
Chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vị liên quan tổ chức công tác tuyên
truyền, nâng cao nhận thức hội về phát triển kinh tế số và chuyển đổi số trong các
lĩnh vực văn hóa, thể thao; phát động các phong trào, chiến dịch truyền thông cộng
đồng, huy động stham gia của người dân, văn nghệ sĩ, vận động viên các tổ chức
hội; đồng thời xây dựng, phát triển các nội dung số phục vụ nhu cầu sáng tạo,
21
hưởng thụ văn hóa, thể thao, góp phần thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện trên địa bàn
Thành phố.
12. Công an Thành phố
Nâng cao vai trò của Tiểu ban An ninh mạng Thành phố năng lực ứng cứu sự
cố an ninh mạng; bảo đảm an ninh, an toàn cho toàn bộ hạ tầng kỹ thuật, giải pháp
công nghệ, thiết bị số, dữ liệu số tại các Trung tâm dữ liệu, các hthống thông tin
của các sở, ban, ngành cũng như các hạ tầng công nghệ trọng yếu liên kết với
không gian mạng trên địa bàn Thành phố, đặc biệt là Trung tâm Tài chính quốc tế.
Phối hợp thúc đẩy sử dụng chữ số các dịch vụ tin cậy để đảm bảo an
ninh, an toàn cho các giao dịch thương mại điện tử, củng cố niềm tin, trách nhiệm
của tổ chức, cá nhân khi tham gia nền kinh tế số.
13. Thống kê Thành phố
Phối hợp xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống tổ chức khảo sát định kỳ
nhằm đánh giá mức độ sẵn sàng chuyển đổi số của các doanh nghiệp.
14. Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp
Tập trung định hướng phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, công
nghiệp sạch thân thiện môi trường, phù hợp với mục tiêu chuyển đổi xanh phát
triển bền vững của Thành phố. Phối hợp với Sở Công Thương nghiên cứu, đề xuất
cơ chế phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn và kinh tế bền vững, trong đó xem
xét tính áp dụng chung cho toàn Thành phố.
Xây dựng chế đặc thù cho Khu chế xuất, Khu công nghiệp Khu công
nghệ cao, hướng tới kết hợp mô hình quản lý, đầu tư và vận hành hiện đại, trình
quan có thẩm quyền xem xét, thông qua.
15. Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố
Triển khai các chương trình đào tạo kỹ năng số theo chế đặt hàng của Thành
phố dành cho doanh nghiệp nhỏ vừa, tiểu thương và hộ kinh doanh; tổ chức đào
tạo linh hoạt dưới hình thức trực tuyến hoặc trực tiếp, kết hợp giới thiệu các cơ chế,
chính sách hỗ trợ chuyển đổi số của Thành phố.
Chủ trì, xây dựng triển khai các chương trình đào tạo, phổ cập kiến thức,
kỹ năng về kinh tế số, chuyển đổi số cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, tiểu thương,
hộ kinh doanh.
16. Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư Thành phố (ITPC)
Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan xây dựng và tổ chức các hoạt động vận
động, chương trình xúc tiến hợp tác đầu tư thu hút các nhà đầu thuộc các nền
kinh tế lớn của thế giới, thu hút vốn FDI vào các ngành kinh tế số lõi (chip bán dẫn,
AI, data center…); đa dạng hóa các hoạt động xúc tiến đầu thông qua các hoạt
22
động đối ngoại của lãnh đạo Đảng và Nhà nước.
Chủ động phối hợp các đơn vị liên quan soát, xác định “điểm nghẽn” tìm
giải pháp khắc phục, khơi thông “điểm nghẽn” để thu hút mọi nguồn vốn đầu tư.
Phối hợp cùng Sở Tài chính, Trung tâm Cách mạng Công nghiệp lần thứ 4
Thành phố tăng cường quảng bá giới thiệu về môi trường đầu tư, các chính sách
thu hút đầu hấp dẫn thông qua các cuộc gặp gcấp cao, các diễn đàn, đối thoại,
sự kiện có thể thực hiện trực tiếp hoặc trực tuyến qua các nền tảng số, hoặc giới
thiệu địa điểm môi trường đầu tư trên nền tảng không gian thực tế ảo…
Đầu mối hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ vừa, thiết lập đường dây hỗ trợ trực tuyến
(hotline) để vấn, hướng dẫn doanh nghiệp về chuyển đổi số, xúc tiến thị trường,
tiếp cận chính sách hỗ trợ của Thành phố; đồng thời phối hợp với Trung tâm Chuyển
đổi số Thành phố triển khai các chương trình hỗ trợ, đào tạo, tư vấn chuyên sâu cho
doanh nghiệp.
Xây dựng hệ sinh thái xúc tiến thương mại đầu số, hướng tới hỗ trợ doanh
nghiệp nhỏ và vừa trong công tác quảng bá sản phẩm, tìm kiếm đối tác, mở rộng thị
trường, đồng thời tổ chức các hoạt động đào tạo, tập huấn ngắn hạn và chuyên đề,
bám sát nhu cầu thực tế của doanh nghiệp; phối hợp tổ chức các chương trình đồng
hành, hỗ trợ trực tiếp doanh nghiệp, đồng thời kết nối truyền thông, đào tạo và cung
cấp thông tin hỗ trợ doanh nghiệp tham gia sâu hơn vào chuyển đổi số và kinh tế số
của Thành phố.
17. Trung tâm Cách mạng Công nghiệp lần thứ 4 tại Thành phố
Chủ trì, phối hợp Sở Ngoại vụ các đơn vị liên quan để nghiên cứu, xây dựng
triển khai các chương trình đối ngoại công nghệ. Nghiên cứu đề xuất về đàm
phán, ký kết các biên bản ghi nhớ (MOU) chiến lược về chuyển giao công nghệ 4.0,
R&D trong lĩnh vực bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, chuỗi khối và sản xuất thông minh với
các tổ chức công nghệ hàng đầu thế giới.
Tổ chức các diễn đàn, hội nghị, triển lãm quốc tế về đổi mới sáng tạo, chuyển
đổi số trong khuôn khổ hợp tác quốc tế về phát triển kinh tế số. Làm đầu mối, phối
hợp với các đơn vị tổ chức các buổi hội thảo, làm việc trực tuyến với các thành phố,
khu vực phát triển kinh tế số thành công trên thế giới để học hỏi, trao đổi kinh
nghiệm.
18. Ngân hàng nhà nước chi nhánh khu vực 12
Phối hợp tham gia soát, kiến nghị sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật
yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vtài chính, ngân hàng, trung gian
thanh toán trên không gian mạng trong nước thực hiện kết nối hạ tầng kỹ thuật, cung
cấp thông tin, dữ liệu chứng cứ đầy đủ, kịp thời cho quan tiến hành tố tụng
thẩm quyền phục vụ phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn xử lý các hành vi vi phạm
pháp luật trên không gian mạng.
23
19. Các viện, trường đại học trên địa bàn Thành ph
Chủ trì trực tiếp triển khai các khóa đào tạo cho sinh viên dựa trên chương
trình đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt; phối hợp với các doanh nghiệp để
xây dựng chuẩn hóa chương trình đào tạo chuyên sâu, đảm bảo đạt chuẩn quốc tế;
Dẫn dắt các hoạt động nghiên cứu ứng dụng gắn kết giữa đào tạo nghiên cứu khoa
học như trí tuệ nhân tạo, khoa học dữ liệu, chuỗi khối, bán dẫn và vi mạch.
Giao Đại học Quốc gia Thành phố chủ trì, phối hợp Sở Khoa học Công
nghệ nghiên cứu, đề xuất cơ chế hợp tác “ba nhà” (Nhà nước - Doanh nghiệp - Nhà
khoa học). Trong đó, Nhà nước hỗ trợ chi phí theo quy định cho các đề tài nghiên
cứu khoa học xuất phát từ nhu cầu đơn đặt hàng thực tiễn của doanh nghiệp
tính khả thi.
20. Các hiệp hội ngành nghề hoạt động trên địa bàn Thành phố
Chủ động tham vấn, góp ý phản biện các chính sách của Thành phố, đảm
bảo mang tính khả thi, khuyến khích đột phá, phát triển và đổi mới sáng tạo.
Tổ chức các buổi hội thảo, tọa đàm để giúp doanh nghiệp hiểu về lợi ích,
tầm quan trọng tính cấp thiết của CĐS trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp
4.0. Cung cấp thông tin về xu hướng công nghệ, mô hình CĐS thành công trong và
ngoài nước.
Phối hợp với các quan, đơn vị cung cấp dịch vụ số để tổ chức các khóa đào
tạo chuyên sâu vkỹ năng số, ứng dụng công nghệ (như: AI, IoT, Cloud Computing,
Big Data) quản trị số. Hỗ trdoanh nghiệp đánh giá mức độ sẵn sàng CĐS xây
dựng lộ trình phù hợp với đặc thù ngành nghề.
Đại diện cho tiếng nói của cộng đồng doanh nghiệp ngành mình, đề xuất với
chính quyền Thành phố các quan quản về các chế, chính sách hỗ trợ (như:
ưu đãi thuế, vốn vay, hoặc gói hỗ trợ CĐS) phợp. Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận
các nguồn vốn, chương trình hỗ trợ của Nhà nước và quốc tế về CĐS.
Nghiên cứu đề xuất xây dựng các nền tảng, sở dữ liệu số dùng chung
cho ngành (ví dụ: sàn giao dịch điện tử, hệ thống truy xuất nguồn gốc) để giảm chi
phí đầu tư riêng lẻ cho từng doanh nghiệp. Thúc đẩy việc chuẩn hóa quy trình và dữ
liệu trong ngành, tạo thuận lợi cho việc tích hợp hệ thống.
Tổ chức các sự kiện kết nối cung - cầu công nghệ, khuyến khích các doanh
nghiệp công nghệ số trong nước phát triển, mở rộng thị trường.
21. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân n các
phường, xã, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên quan
a) Các sở, ban, ngành
Xây dựng, chuẩn hóa dữ liệu chuyên ngành theo quy định; từng bước hình
thành Sàn Dliệu Thành phố nhằm phục vụ chia sẻ, khai thác và thương mại hóa dữ
24
liệu công, góp phần phát triển kinh tế dữ liệu và đô thị thông minh.
Xây dựng kế hoạch triển khai chi tiết nhiệm vụ, người/tổ chức thực hiện,
thời gian theo tháng/quý, rõ trách nhiệm, rõ kết quả. Chủ trì thực hiện các nhiệm
vụ, giải pháp trọng tâm được giao tại Danh mục nhiệm vụ kèm theo.
Chủ trì, chủ động thực hiện việc phối hợp với Bộ, ngành Trung ương (theo
ngành dọc) triển khai các nhiệm vụ, nội dung khi có yêu cầu.
b) Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu
Phối hợp các sở, ban, ngành và các quan, đơn vị liên quan triển khai thực
hiện các nội dung, nhiệm vụ nêu trên.
Trên đây Chương trình thúc đẩy Phát triển kinh tế số Thành phố Hồ Chí
Minh giai đoạn 2026 - 2030. Sở Khoa học Công nghệ phải đảm bảo tính trung
thực, hợp lý, hợp pháp và chịu toàn bộ trách nhiệm về chuyên môn, tính chính xác,
tính pháp đối với các nội dung đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành
Chương trình thúc đẩy Phát triển kinh tế số Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026
2030 nêu trên. Ủy ban nhân dân Thành phố yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành,
Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan
tổ chức triển khai thực hiện Chương trình này nghiêm túc, thiết thực, hiệu quả, tiết
kiệm, đúng quy định; định kỳ trước ngày 30 tháng 11 hằng năm các cơ quan, đơn v
thực hiện tổng hợp, đánh giá, báo cáo kết quả triển khai Chương trình gửi Sở Khoa
học và Công nghệ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố; trong quá trình t
chức thực hiện, nếu khó khăn, vướng mắc những nội dung theo Chương trình này,
các quan, đơn vị, địa phương chủ động đề xuất, đồng thời gửi văn bản về Sở Khoa
học Công nghệ để tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết
định điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.
1
Phụ lục I
NHÓM NHIỆM LIÊN QUAN HOÀN THIỆN THỂ CHẾ (CHÍNH SÁCH)
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của Uỷ ban nhân dân Thành phố)
STT
Giải pháp
trọng tâm
Nguồn lực
Chủ trì
Phối hợp
Kết quả
Thời
gian
hoàn
thành
Dự kiến đóng góp vào kinh tế số
Đóng góp
XHS (nếu có)
Phương pháp đo
đếm/ theo dõi
Kinh tế số
ICT
Kinh tế số
nền tảng
Kinh tế số
ngành/lĩnh
vực
1
Phối hợp với các
sở, ban, ngành
các cơ quan, đơn vị
liên quan để rà soát,
điều chỉnh nội dung
văn bản theo đề
nghị cho phù hợp
với quy định.
Chuyên
gia tư vấn
pháp lý,
nhân lực
các sở,
ban,
ngành
Sở Tư
pháp
Văn
phòng
UBND
TP, các
sở, ban,
ngành liên
quan
Số lượng
các VB
pháp luật
được ban
hành liên
quan kinh
tế số
2026
Tạo sân
chơi pháp
bình
đẳng cho
doanh
nghiệp
ICT
Hài hòa
hóa quy
định, tạo
đà cho các
nền tảng
số phát
triển liên
vùng
Giảm rào cản
pháp lý, giúp
doanh nghiệp
các ngành dễ
dàng ứng
dụng công
nghệ
Tạo sự công
bằng, minh
bạch trong
tiếp cận chính
sách cho mọi
người dân và
doanh nghiệp
- Số lượng
VBQPPL được
soát, đề xuất
sửa đổi/ban
hành;
- Chỉ số Năng
lực cạnh tranh
cấp tỉnh (PCI)
hợp nhất.
2
Xây dựng triển
khai Quy chế thử
nghiệm kiểm
soát cho các dịch vụ
số hình kinh
doanh mới
Ngân sách
TP, quỹ
phát triển
KHCN
Sở
KHCN
Sở
KHCN,
các sở,
ban,
ngành liên
quan
Quy chế
sandbox
được ban
hành và
đưa vào
vận hành
2026
Tạo điều
kiện cho
các công
ty
FinTech,
công nghệ
mới phát
triển
Cho phép
thử
nghiệm an
toàn các
nền tảng
số mới
(kinh tế
chia sẻ)
Thúc đẩy các
hình kinh
doanh số đột
phá trong các
ngành
(agritech,
edtech)
Tạo sân chơi
cho các ý
tưởng mới,
thúc đẩy văn
a đổi mới
sáng tạo trong
xã hội
- Số lượng
doanh nghiệp
đăng tham
gia sandbox;
- Số lượng
hình kinh doanh
mới được thử
nghiệm thành
công.
3
Xây dựng chế
“luồng xanh” ưu
tiên cho c dự án
đầu công nghệ
cao liên kết quốc tế,
cắt giảm thủ tục
hành chính
Nền tảng
dịch vụ
công, phối
hợp liên
thông
Sở Tài
chính
BQL Khu
Công
nghệ cao,
các Ban
quản lý
KCX-CN
Quyết định
ban hành
quy trình
ưu tiên
“luồng
xanh”
được phê
duyệt
2026
Tăng
cường thu
hút FDI
vào các
dự án sản
xuất chip,
thiết bị
điện tử
Thu hút
đầu vào
các dự án
trung tâm
dữ liệu, hạ
tầng điện
toán đám
mây
Thúc đẩy các
dự án công
ngh cao
trong các khu
công nghiệp
Thu hút các
nhà đầu
chiến lược,
tạo ra nhiều
việc làm chất
lượng cao
- Thời gian trung
bình để cấp phép
một dự án đầu
công nghệ cao;
- Tổng vốn FDI
đăng ký vào lĩnh
vực công nghệ
cao.
3301
19
12
2
STT
Giải pháp
trọng tâm
Nguồn lực
Chủ trì
Phối hợp
Kết quả
Thời
gian
hoàn
thành
Dự kiến đóng góp vào kinh tế số
Đóng góp
XHS (nếu có)
Phương pháp đo
đếm/ theo dõi
Kinh tế số
ICT
Kinh tế số
nền tảng
Kinh tế số
ngành/lĩnh
vực
4
Triển khai dịch vụ
công trực tuyến
toàn trình đối với
các quy trình đăng
ký, cấp phép liên
quan đến nghiên
cứu và chuyển giao
công nghệ số
Hạ tầng
kỹ thuật,
phần
mềm,
nhân lực
vận hành
Sở
KHCN
Văn
phòng
UBND
TP, Trung
tâm
Chuyển
đổi số TP
100% thủ
tục liên
quan được
cung cấp
trực tuyến
toàn trình
2026-
2027
Giảm thời
gian, chi
phí cho
doanh
nghiệp
ICT đăng
bản
quyền, dự
án KHCN
Tạo môi
trường
thuận lợi
cho việc
đăng
vận hành
các nền
tảng số
Hỗ trợ doanh
nghiệp các
ngành nhanh
chóng tiếp
cận
chuyển giao
công nghệ
Minh bạch
hóa, tăng
cường sự hài
lòng của
doanh nghiệp
với quan
hành chính
- Tỷ l hồ
được xử trực
tuyến toàn trình;
- Mức độ hài
lòng của doanh
nghiệp (đo
lường qua khảo
sát).
5
Xây dựng/ triển
khai các quy định
về an ninh, an toàn
thông tin bảo vệ
dữ liệu cá nhân
Chuyên
gia an
ninh
mạng,
ngân sách
Công an
TP
Sở KHCN
các sở,
ban,
ngành liên
quan
Quy định,
tiêu chuẩn
về an toàn
thông tin,
bảo vệ dữ
liệu cá
nhân được
ban hành
2026-
2027
Tăng
cường
năng lực
tạo thị
trường
cho các
doanh
nghiệp an
ninh
mạng
Nâng cao
an toàn,
tin cậy cho
các nền
tảng số
trung tâm
dữ liệu
Đảm bảo an
toàn cho quá
trình chuyển
đổi số của
các doanh
nghiệp
Bảo vệ quyền
riêng của
công dân trên
không gian
mạng, xây
dựng niềm tin
số
Tỷ lệ các hệ
thống thông tin
trọng yếu được
phê duyệt cấp độ
6
Thí điểm chế
kiểm soát dữ liệu
phi nội địa đối với
các dự án về Trung
tâm dữ liệu theo
quy định
Chuyên
gia tư vấn
chính
sách, phối
hợp với
các bộ,
ngành
TW
Sở
KHCN
Sở Tài
chính,
Công an
TP
Cơ chế thí
điểm được
phê duyệt
và triển
khai cho ít
nhất 1-2
dự án
2026-
2028
Mở ra cơ
hội cho
các doanh
nghiệp
ICT tham
gia chuỗi
cung ứng
dữ liệu
toàn cầu
Tác động
mạnh mẽ
nhất. Tạo
hành lang
pháp để
TP trở
thành
trung tâm
dữ liệu
khu vực
Cho phép
doanh nghiệp
các ngành tận
dụng dịch vụ
điện toán
đám mây
quốc tế
Nâng cao vị
thế của
TP.HCM trên
bản đồ công
nghệ khu vực
và thế giới
Số lượng dự án
trung tâm dữ
liệu quốc tế đầu
vào Thành
phố
7
Ưu tiên phân bổ
ngân sách
khuyến khích đầu
Ngân sách
TP, vốn
vay ODA,
Sở Tài
chính
Các sở,
ban,
Danh mục
dự án ưu
tiên và
Hằng
năm
Không tác
động trực
tiếp.
Thúc đẩy
đầu vào
các hạ
Tạo nguồn
lực cho
doanh nghiệp
Giúp doanh
nghiệp nhỏ
vừa tiếp cận
- Tổng vốn đầu
(cả công
3
STT
Giải pháp
trọng tâm
Nguồn lực
Chủ trì
Phối hợp
Kết quả
Thời
gian
hoàn
thành
Dự kiến đóng góp vào kinh tế số
Đóng góp
XHS (nếu có)
Phương pháp đo
đếm/ theo dõi
Kinh tế số
ICT
Kinh tế số
nền tảng
Kinh tế số
ngành/lĩnh
vực
công-cho các
dự án hạ tầng số
hỗ trợ CĐS cho
SMEs
vốn từ
khu vực
nhân
ngành liên
quan
chính sách
khuyến
khích PPP
được phê
duyệt
tầng nền
tảng (cáp
quang,
5G, data
center
các danh
mục khác
liên
quan)
SMEs trong
c ngành
thực hiện
chuyển đổi
số
công nghệ,
nâng cao năng
lực cạnh tranh
tư) vào hạ tầng
số;
- Số lượng
doanh nghiệp
SMEs nhận
được hỗ trợ
chuyển đổi số.
8
Thiết lập chế
vận hành sàn giao
dịch công nghệ,
tăng cường dịch vụ
hỗ trợ đăng ký, bảo
vệ thương mại
hóa tài sản trí tu
Ngân sách
KHCN,
nhân lực
chuyên
môn
Sở
KHCN
Các viện,
trường,
hiệp hội
doanh
nghiệp
- Cơ chế
vận hành
được ban
hành
- Sàn giao
dịch công
nghệ hoạt
động hiệu
quả, kết
nối cung-
cầu công
nghệ.
2026-
2027
Kích
thích
R&D
thương
mại hóa
các sản
phẩm
phần
mềm,
thiết kế vi
mạch
Thúc đẩy
giao dịch
bản quyền
c nền
tảng, giải
pháp công
nghệ
Giúp doanh
nghiệp các
ngành tiếp
cận mua
bán công
nghệ dễ dàng
hơn
Nâng cao
nhận thức về
sở hữu ttuệ,
khuyến khích
văn hóa sáng
tạo
- Giá trị các giao
dịch công nghệ
thành công trên
sàn;
- Số lượng bằng
sáng chế được
đăng
thương mại hóa.
9
Xây dựng chính
sách hỗ trợ di dời
tái cấu trúc
không gian phát
triển công nghiệp;
xây dựng chính
sách khuyến khích
doanh nghiệp
chuyển đổi sang
công nghiệp xanh,
thông minh.
Ngân sách
TP, quỹ
đất sạch,
chuyên
gia quy
hoạch.
Sở Công
Thương;
Ban quản
lý các
KCX-
CN.
Sở
NN&MT,
Sở Tài
chính,
Khung
pháp lý và
các chính
sách
khuyến
khích được
ban hành
và triển
khai
2026-
2028
Khuyến
khích các
nhà máy
sản xuất
điện tử,
ICT áp
dụng tiêu
chuẩn
xanh
Không tác
động trực
tiếp
Tác động
mạnh mẽ
nhất. Tái cấu
trúc ngành
công nghiệp
theo hướng
hiện đại, giá
trị gia tăng
cao
Cải thiện môi
trường sống,
giảm ô nhiễm,
hướng tới
phát triển bền
vững
- Số lượng
doanh nghiệp
hoàn thành di
dời;
- Tỷ lệ doanh
nghiệp trong
KCN đạt chứng
nhận công
nghiệp
xanh/thông
minh.
4
STT
Giải pháp
trọng tâm
Nguồn lực
Chủ trì
Phối hợp
Kết quả
Thời
gian
hoàn
thành
Dự kiến đóng góp vào kinh tế số
Đóng góp
XHS (nếu có)
Phương pháp đo
đếm/ theo dõi
Kinh tế số
ICT
Kinh tế số
nền tảng
Kinh tế số
ngành/lĩnh
vực
10
Chính sách hỗ trợ
từ ngân sách cho dự
án sản xuất sản
phẩm công nghệ số
trọng điểm, chip
bán dẫn, trung tâm
dữ liệu AI
Ngân sách
TP
Sở
KHCN;
BQL
KCNC
Sở Tài
chính; Sở
Công
Thương,
2026
Tác động
mạnh mẽ
nhất. Tập
trung
nguồn lực
cho các
lĩnh vực
“mũi
nhọn”
Hỗ trợ xây
dựng các
trung tâm
dữ liệu AI
- hạ tầng
nền tảng
quan trọng
Thúc đẩy
ứng dụng AI
chip
“make in
Vietnam”
trong các
ngành công
nghiệp
Tạo ra các
ngành kinh tế
mới, việc làm
công ngh
cao, nâng cao
vị thế quốc gia
- Slượng dự án
được nhận hỗ
trợ;
- Quy mô và sản
phẩm của các dự
án sau khi được
hỗ trợ. Khó đo
lường.
11
Chính sách hỗ trợ
từ ngân sách cho
các dự án khởi
nghiệp sáng tạo
trong công nghiệp
công nghệ số
Ngân sách
TP
Sở
KHCN
Sở Tài
chính, các
quỹ đầu tư
Chính sách
hỗ trợ (vốn
mồi,
không gian
làm việc,
tư vấn...)
được ban
hành
2026
Nuôi
dưỡng các
“hạt
giống”
công nghệ
phần
mềm, an
ninh
mạng,
AI...
Hỗ trợ các
startup
xây dựng
các nền
tảng số
mới
Hỗ trợ các
startup cung
cấp giải pháp
chuyển đổi
số cho các
ngành
Thúc đẩy tinh
thần khởi
nghiệp, tạo ra
một thế hệ
doanh nhân
công nghệ
mới
Số lượng startup
công nghệ số
nhận được hỗ trợ
12
Chính sách hỗ trợ
từ ngân sách cho
các Doanh nghiệp
thực hiện dự án
thiết kế chip bán
dẫn
Ngân sách
TP
Sở
KHCN,
BQL
KCNC
Sở Tài
chính
Chính sách
hỗ trợ
được ban
hành và áp
dụng cho
các dự án
đủ điều
kiện
2026
Tác động
mạnh mẽ
nhất. Tập
trung vào
khâu thiết
kế
(fabless)
giá trị
cao
Không tác
động trực
tiếp
Khuyến
khích thiết kế
chip chuyên
dụng cho các
ngành (ô tô, y
tế, nông
nghiệp)
Phát triển
ngành công
nghiệp đòi hỏi
hàm lượng
chất xám cao
nhất
Số lượng doanh
nghiệp thiết kế
chip được thành
lập/nhận hỗ trợ
13
Chính sách hỗ trợ
từ ngân sách cho dự
án sản xuất sản
phẩm phụ trợ trực
Ngân sách
TP
Sở
KHCN
BQL Khu
Công
nghệ cao,
các Ban
Chính sách
hỗ trợ
được ban
2026
Phát triển
hệ sinh
thái công
nghiệp hỗ
Không tác
động trực
tiếp
Nâng cao tỷ
lệ nội địa
hóa, tăng
cường năng
Tăng cường
liên kết giữa
doanh nghiệp
FDI doanh
- Tỷ lệ nội địa
hóa trong ngành
điện tử;
5
STT
Giải pháp
trọng tâm
Nguồn lực
Chủ trì
Phối hợp
Kết quả
Thời
gian
hoàn
thành
Dự kiến đóng góp vào kinh tế số
Đóng góp
XHS (nếu có)
Phương pháp đo
đếm/ theo dõi
Kinh tế số
ICT
Kinh tế số
nền tảng
Kinh tế số
ngành/lĩnh
vực
tiếp trong công
nghiệp bán dẫn
dự án sản xuất thiết
bị điện tử
quản lý
KCX-CN
hành và
triển khai
trợ cho
ngành
điện tử,
bán dẫn
lực cho các
doanh nghiệp
sản xuất
nghiệp trong
nước
- Số lượng
doanh nghiệp
công nghiệp hỗ
trợ đủ tiêu
chuẩn.
14
Chính sách hỗ trợ
phát triển nhân lực
công nghệ số làm
việc tại các dự án
nghiên cứu, sản
xuất sản phẩm công
nghệ strọng điểm,
chip bán dẫn, hệ
thống AI
Ngân sách
TP, sự
tham gia
của doanh
nghiệp
Sở
GD&ĐT
Sở
KHCN,
Sở Nội vụ
Chính sách
hỗ trợ (đào
tạo, phụ
cấp, nhà
ở...) được
ban hành
2026
Đảm bảo
nguồn
nhân lực
chất
lượng cao
cho các
dự án ICT
chiến
lược
Đảm bảo
nhân lực
vận hành
các hạ
tầng nền
tảng phức
tạp
Cung cấp
chuyên gia
để dẫn dắt
chuyển đổi
số trong các
ngành
Nâng cao chất
lượng nguồn
nhân lực
chung, tạo
hội việc làm
thu nhập cao
Số lượng nhân
lực công nghệ
cao được hưởng
chính sách
15
Triển khai các quy
định pháp luật về
giao dịch điện tử,
chữ số, định
danh xác thực
điện tử, hợp đồng
điện tử
Ngân sách
TP
Sở
KHCN
Các sở,
ban,
ngành liên
quan
Kế hoạch
và các văn
bản hướng
dẫn triển
khai Luật
Giao dịch
điện tử
(sửa đổi)
được ban
hành và
thực thi
2026-
2027
Tạo hành
lang pháp
an toàn
cho các
doanh
nghiệp
ICT cung
cấp dịch
vụ
Tác động
mạnh mẽ
nhất.
nền tảng
pháp lý
cho mọi
nền tảng
số hoạt
động
Thúc đẩy các
ngành sử
dụng hợp
đồng điện tử,
giao dịch
trực tuyến
Giúp người
dân thực hiện
các giao dịch
điện tử an
toàn, tin cậy,
có giá trị pháp
- Tỷ lệ doanh
nghiệp sử dụng
hợp đồng điện
tử;
- Tỷ l người
dân trưởng
thành chữ
số cá nhân.
16
Tổ chức triển khai
giám sát việc
thực thi các quy
định của pháp luật
đối với doanh
nghiệp số xuyên
Ngân sách
TP
Công an
TP
Sở KHCN
Cơ chế
giám sát
và quản lý
thuế đối
với các
nền tảng
xuyên biên
Hằng
năm
Không tác
động trực
tiếp
Tạo môi
trường
cạnh tranh
công bằng
cho các
nền tảng
trong nước
Đảm bảo các
doanh nghiệp
trong ngành
tuân thủ pháp
luật Việt
Nam
Bảo vệ quyền
lợi người tiêu
dùng khi sử
dụng dịch vụ
của các nền
tảng xuyên
biên giới
- Số thu thuế từ
các nhà cung cấp
dịch vụ xuyên
biên giới;
- Số vụ việc vi
phạm được phát
hiện và xử lý.
6
STT
Giải pháp
trọng tâm
Nguồn lực
Chủ trì
Phối hợp
Kết quả
Thời
gian
hoàn
thành
Dự kiến đóng góp vào kinh tế số
Đóng góp
XHS (nếu có)
Phương pháp đo
đếm/ theo dõi
Kinh tế số
ICT
Kinh tế số
nền tảng
Kinh tế số
ngành/lĩnh
vực
biên giới hoạt động
trên địa bàn
giới được
vận hành
hiệu quả
17
Triển khai hành
lang pháp lý bảo vệ
người dân, đặc biệt
là trẻ em và các đối
tượng yếu thế trên
không gian mạng
do Chính phủ ban
hành
Ngân sách
TP
Công an
TP
Sở KHCN
Chương
trình hành
động và
các hoạt
động tuyên
truyền,
phổ biến
được triển
khai sâu
rộng
2026-
2030
Thúc đẩy
các doanh
nghiệp
ICT phát
triển các
giải pháp
an toàn
cho trẻ em
Yêu cầu
các nền
tảng mạng
hội,
game
cơ chế bảo
vệ người
dùng
Đảm bảo môi
trường CĐS
an toàn trong
giáo dục, y tế
Tác động
mạnh m
nhất. Xây
dựng một môi
trường mạng
an toàn, lành
mạnh cho mọi
công dân
- Số lượng
trường học triển
khai chương
trình giáo dục về
an toàn mạng;
- Tỷ l người
dân được tiếp
cận thông tin về
an toàn mạng.
18
Triển khai các
chính sách về phí,
lệ phí chế
quản thu thuế đối
với các hoạt động,
sản phẩm, dịch vụ
trên môi trường số
do Chính phủ ban
hành
Ngân sách
TP
Sở Tài
chính
Sở KHCN
và các sở
ngành liên
quan
Các chính
sách thuế
số được áp
dụng đồng
bộ, hiệu
quả, chống
thất thu
ngân sách
Hằng
năm
Không tác
động trực
tiếp
Tạo môi
trường
pháp
thuế
ràng cho
các nền
tảng
TMĐT,
kinh tế
chia sẻ
Đảm bảo
công bằng về
nghĩa vụ thuế
giữa kinh
doanh truyền
thống kinh
doanh số
Tăng nguồn
thu ngân sách
để tái đầu tư
cho các phúc
lợi xã hội
- Tổng số thu
ngân sách từ các
hoạt động kinh
doanh trên môi
trường số.
- Tỷ lệ tuân thủ
khai thuế của
các nền tảng
xuyên biên giới.
19
Triển khai các
chính sách về phí,
lệ phí liên quan đến
khai thác, chia sẻ
dữ liệu để tạo hành
lang cho sàn giao
dịch d liệu” hoạt
động. Nghiên cứu,
triển khai các quy
Ngân sách
TP
Sở Tài
chính
Sở KHCN
và các sở
ngành liên
quan
Đề án về
thương
mại hóa và
tài sản hóa
dữ liệu
được xây
dựng và
trình phê
duyệt
2027-
2028
Mở ra
ngành
công
nghiệp
mới về dữ
liệu cho
các công
ty công
nghệ
Tác động
mạnh mẽ
nhất. Tạo
hành lang
cho “sàn
giao dịch
dữ liệu”
hoạt động
Cho phép
doanh nghiệp
các ngành
khai thác,
mua bán
thế chấp tài
sản dữ liệu
Thúc đẩy hình
thành thị
trường dữ
liệu, một yếu
tố sản xuất
mới của nền
kinh tế
- Đề án được phê
duyệt;
- Số lượng giao
dịch dữ liệu
được thực hiện
(khi có sàn).
7
STT
Giải pháp
trọng tâm
Nguồn lực
Chủ trì
Phối hợp
Kết quả
Thời
gian
hoàn
thành
Dự kiến đóng góp vào kinh tế số
Đóng góp
XHS (nếu có)
Phương pháp đo
đếm/ theo dõi
Kinh tế số
ICT
Kinh tế số
nền tảng
Kinh tế số
ngành/lĩnh
vực
định, cơ chế công
nhận giá trị tài sản
của dữ liệu
20
Tổ chức triển khai
tiền kỹ thuật số
(VND số) trên địa
bàn thành phố Hồ
Chí Minh theo chỉ
đạo của Chính phủ
Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam
Ngân sách
TP
Ngân
hàng nhà
nước chi
nhánh
khu vực
2
Sở KHCN
và các sở
ngành liên
quan
Đề án thí
điểm được
xây dựng
và trình
Chính phủ,
Ngân hàng
Nhà nước
Việt Nam
phê duyệt
2026-
2027
Thúc đẩy
các công
ty Fintech
phát triển
các giải
pháp
thanh
toán mới
Tác động
mạnh mẽ
nhất. Định
hình tương
lai của hạ
tầng thanh
toán số
quốc gia
Mở ra các
phương thức
thanh toán
mới, hiệu quả
hơn cho các
ngành kinh tế
Cung cấp cho
người dân một
phương tiện
thanh toán
hiện đại, an
toàn tiện
lợi
- Đề án được
trình phê
duyệt;
- Quy kết
quả của chương
trình t điểm
(nếu được triển
khai).
1
Phụ lục II
NHÓM NHIỆM VỤ LIÊN QUAN PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG SỐ VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ SỐ ĐA NGÀNH
TRỌNG TÂM LÀ CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO VÀ DỊCH VỤ SỐ
2.1: Phát triển Hạ tầng số
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng m 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
STT
Giải pháp trọng
tâm
Nguồn
lực
Chủ trì
Phối
hợp
Kết quả
Thời
gian
hoàn
thành
Dự kiến đóng góp vào Kinh tế số
Đóng góp
XHS (nếu có)
Phương pháp đo
đếm/ theo dõi
Kinh tế số
ICT
Kinh tế số
nền tảng
Kinh tế số
ngành/lĩnh
vực
1
Xây dựng mạng
lưới giao thông
tích hợp và thông
minh: bao gồm
hệ thống metro
liên vùng, các
tuyến cao tốc kết
nối các trung tâm
đô thị - công
nghiệp - cảng
biển - trung tâm
tài chính, cùng hạ
tầng logistics
ngầm để giảm áp
lực lên không
gian đô thị nổi
Ngân
sách,
Xã hội
Sở Xây
dựng,
Sở
Công
Thương
Các sở,
ban,
ngành
liên
quan
Giảm
30% thời
gian vận
chuyển
2029
Tạo điều
kiện phát
triển các
nền tảng
quản
giao thông
thông
minh, tối
ưu hóa
luồng hàng
hóa
hành khách
thông qua
dữ liệu lớn
Hỗ trợ phát
triển ngành
logistics thông
minh, giảm ùn
tắc chi phí
vận chuyển,
thúc đẩy
thương mại
điện tử bằng
cách tạo điều
kiện vận
chuyển hàng
hóa nhanh
chóng hiệu
quả. Nâng cao
năng lực cạnh
tranh của các
doanh nghiệp
xuất nhập khẩu
- Tỷ lệ giảm thời
gian vận chuyển
hàng hóa giữa các
KCN và cảng
biển/trung tâm phân
phối;
- Mức độ tăng
trưởng doanh thu
thương mại điện tử;
- Số lượng quy
các dự án
logistics thông minh
được triển khai.
2
Đầu chiến
lược vào mạng
lưới kết nối số
(cáp quang,
5G/6G): ưu tiên
đầu mạnh mẽ
vào mạng cáp
Xã hội
hóa
Các nhà
mạng,
các
doanh
nghiệp
Các sở,
ban,
ngành
liên
quan
Phấn đấu
Phủ sóng
5G toàn
Thành
phố
2026-
2030
Trực tiếp
thúc đẩy
doanh thu
quy
của ngành
viễn thông,
cung cấp hạ
Tạo nền
tảng vững
chắc cho sự
phát triển
của mọi
nền tảng số
(thương
Hỗ trợ mọi
ngành chuyển
đổi số hiệu quả
hơn (ví dụ: 5G
cho công
nghiệp sản xuất
thông minh, IoT
- Xã hội số:
phổ cập kết
nối, nâng cao
khả năng tiếp
cận thông tin
và dịch vụ số
của người dân
- Tỷ lệ phủ sóng cáp
quang băng rộng đến
hộ gia đình;
- Tỷ lệ phủ sóng
5G/6G tại KCN,
trung tâm logistics
và khu dân cư;
3301
19
12
2
STT
Giải pháp trọng
tâm
Nguồn
lực
Chủ trì
Phối
hợp
Kết quả
Thời
gian
hoàn
thành
Dự kiến đóng góp vào Kinh tế số
Đóng góp
XHS (nếu có)
Phương pháp đo
đếm/ theo dõi
Kinh tế số
ICT
Kinh tế số
nền tảng
Kinh tế số
ngành/lĩnh
vực
quang, mạng di
động 5G/6G,
các trung tâm dữ
liệu hiện đại,
đảm bảo kết nối
liền mạch, dung
lượng lớn độ
trễ thấp giữa các
khu vực của
Thành phố. Điều
này tạo ra xương
sống cho mọi
hoạt động số hóa
tầng cho
các công ty
phần mềm,
dịch vụ
đám mây
mại điện tử,
tài chính,
giáo dục, y
tế, v.v.)
các dịch vụ
trực tuyến.
Đảm bảo
trải nghiệm
người dùng
mượt mà,
khuyến
khích sử
dụng dịch
vụ số
trong nông
nghiệp)
- Số lượng công
suất các trung tâm
dữ liệu mới được
xây dựng/mở rộng;
- Tốc độ tăng trưởng
doanh thu ngành
viễn thông;
- Tỷ lệ sử dụng điện
thoại thông minh.
3
Xây dựng nền
tảng dữ liệu dùng
chung dữ liệu
mở: phát triển
chuẩn hóa các
nền tảng dữ liệu
dùng chung, đảm
bảo khả năng liên
thông, đồng bộ
giữa các quan
nhà nước, doanh
nghiệp và người
dân trên toàn khu
vực hợp nhất.
Điều này bao
gồm việc thiết
lập các tiêu
chuẩn dữ liệu
chung chế
chia sẻ dữ liệu an
toàn
Ngân
sách
Sở
KHCN
Các sở,
ban,
ngành
liên
quan
100%
quan kết
nối dữ
liệu dùng
chung
2028
Biến dữ
liệu thành
tài nguyên
sản xuất
chính, tạo
ra các nền
tảng dữ liệu
lớn, phân
tích dữ liệu,
AI. Khuyến
khích sự
phát triển
của các
doanh
nghiệp
chuyên về
khai thác,
phân tích
cung cấp
dịch vụ dữ
liệu
Cung cấp dữ
liệu cho các
ngành để ra
quyết định kinh
doanh thông
minh hơn, tối
ưu hóa hoạt
động, tăng
cường hiệu quả
quản đô thị,
môi trường, tài
nguyên
- Xã hội số:
cải thiện chất
lượng dịch vụ
công và dịch
vụ cá nhân
hóa cho người
dân, thúc đẩy
tính minh
bạch và sự
tham gia của
người dân
- Số lượng sở dữ
liệu quốc
gia/ngành/địa
phương được kết nối
chia s trên nền
tảng dùng chung;
- Số lượng dịch
vụ/ứng dụng mới
được phát triển dựa
trên dữ liệu mở;
- Mức độ tăng
trưởng doanh thu
của các doanh
nghiệp chuyên về dữ
liệu và phân tích.
3
STT
Giải pháp trọng
tâm
Nguồn
lực
Chủ trì
Phối
hợp
Kết quả
Thời
gian
hoàn
thành
Dự kiến đóng góp vào Kinh tế số
Đóng góp
XHS (nếu có)
Phương pháp đo
đếm/ theo dõi
Kinh tế số
ICT
Kinh tế số
nền tảng
Kinh tế số
ngành/lĩnh
vực
4
Ưu tiên an toàn
an ninh mạng
bảo vệ dữ liệu:
phát triển và triển
khai các giải
pháp an ninh
mạng bảo vệ
dữ liệu tiên tiến,
đặc biệt cho các
hệ thống thông
tin trọng yếu của
chính quyền
doanh nghiệp,
nhằm đảm bảo
chủ quyền không
gian mạng
niềm tin của
người dùng
Ngân
sách
Công an
Tp
Sở
KHCN
và các
sở,
ban,
ngành
liên
quan
Giảm
50% sự
cố an
ninh
mạng
2029
Thúc đẩy
các công ty
ICT phát
triển các
giải pháp
bảo mật, an
toàn thông
tin, an ninh
mạng, tạo
ra một thị
trường
ngách
giá trị cao
Xây dựng
niềm tin
cho người
dùng
doanh
nghiệp khi
sử dụng các
nền tảng số,
thúc đẩy
giao dịch
trực tuyến
sự phát
triển của
kinh tế nền
tảng
Đảm bảo an
toàn cho các
giao dịch điện
tử, hợp đồng
điện tử, chuỗi
cung ứng số
trong các
ngành, giảm
thiểu rủi ro cho
doanh nghiệp
- Xã hội số:
bảo vệ thông
tin cá nhân và
tài khoản của
người dân,
tăng cường
lòng tin của
người dân vào
môi trường số
- các chỉ số an toàn,
thông tin của TP;
- Tỷ lệ giảm số vụ
tấn công mạng, vi
phạm dữ liệu;
- Tỷ lệ doanh nghiệp
triển khai mô hình
bảo vệ 4 lớp/các giải
pháp về an toàn
thông tin mạng;
- Tỷ lệ dân số trưởng
thành chữ
số/chữ điện tử
nhân.
5
Thúc đẩy triển
khai IPv6: đẩy
mạnh triển khai
hiệu quả IPv6
trên toàn bộ hạ
tầng mạng để mở
rộng không gian
địa chỉ IP hỗ
trợ các công nghệ
mới (IoT, 5G/6G,
AI)
Ngân
sách,
Xã hội
hóa
Sở
KHCN
và các
Doanh
nghiệp
liên
quan
Các sở,
ban,
ngành
liên
quan
90%
người
dùng
Internet
dùng
IPv6
2026
Tạo điều
kiện cho
các nhà
cung cấp
dịch vụ
Internet
(ISP)
doanh
nghiệp
công nghệ
phát triển
các dịch vụ
thiết bị
tương thích
IPv6, mở
rộng thị
trường
Là nền tảng
kỹ thuật
thiết yếu
cho sự phát
triển của
IoT và các
nền tảng
kết nối vạn
vật, mở
rộng quy
của
kinh tế số
Hỗ trợ các
ngành ứng
dụng IoT các
công nghệ tiên
tiến khác (nhà
máy thông
minh, nông
nghiệp chính
xác) khi số
lượng thiết bị
kết nối tăng lên
đáng kể
- Tỷ lệ người dùng
Internet sử dụng
IPv6 trên tổng số
người dùng;
- Tỷ lệ quan nhà
nước, doanh nghiệp
lớn đã chuyển đổi
sang IPv6;
- Số lượng thiết bị
IoT được kết nối
hoạt động ổn định
trên mạng lưới.
4
STT
Giải pháp trọng
tâm
Nguồn
lực
Chủ trì
Phối
hợp
Kết quả
Thời
gian
hoàn
thành
Dự kiến đóng góp vào Kinh tế số
Đóng góp
XHS (nếu có)
Phương pháp đo
đếm/ theo dõi
Kinh tế số
ICT
Kinh tế số
nền tảng
Kinh tế số
ngành/lĩnh
vực
6
Phát triển nguồn
năng lượng tái
tạo: tập trung
phát triển các
nguồn năng
lượng tái tạo
(điện mặt trời,
điện rác, sinh
khối) để đảm bảo
năng lượng xanh
cho sản xuất và
thu hút nhà đầu
ng nghệ cao,
đặc biệt trong
KCN
Xã hội
hóa
Sở
Công
Thương
Các sở,
ban,
ngành
liên
quan
40%
năng
lượng tại
KCN
tái tạo
2030
Cung cấp
nguồn năng
lượng ổn
định, bền
vững cho
các trung
tâm dữ liệu,
hạ tầng
mạng,
các sở
sản xuất
công nghệ
số
Cung cấp
nguồn năng
lượng ổn
định, bền
vững cho
các trung
tâm dữ liệu,
hạ tầng
mạng,
các sở
sản xuất
công nghệ
số
Hỗ trợ phát
triển các ngành
công nghiệp
công nghệ cao
yêu cầu năng
lượng sạch,
thân thiện môi
trường, đáp ứng
các tiêu chuẩn
về “kinh tế
xanh”, thu hút
FDI chọn lọc
- Tỷ lệ năng lượng
tái tạo trong tổng
cấu năng lượng tiêu
thụ của siêu đô thị;
- Số lượng dự
án/doanh nghiệp
công nghệ cao được
thu hút nhờ chính
sách năng lượng
xanh;
- Tỷ lệ KCN/CCN
đạt chuẩn
xanh/hướng đến
“Net-Zero”.
7
Xây dựng bản
sao số (Digital
Twin) của toàn
thành phố, tích
hợp dữ liệu thời
gian thực từ IoT
Ngân
sách
TP,
vốn
PPP
Sở
KHCN
Các s,
ban,
ngành
liên
quan
Nền tảng
Bản sao
số
(Digital
Twin) của
Thành
phố phiên
bản 1.0
được xây
dựng
đưa vào
vận hành
thử
nghiệm
2030
Tạo thị
trường cho
các doanh
nghiệp
cung cấp
giải pháp
IoT, GIS,
hình
hóa 3D,
phân tích
dữ liệu
trí tuệ nhân
tạo
Xây dựng
nền tảng dữ
liệu không
gian - thời
gian hợp
nhất, là hạ
tầng lõi cho
quản trị đô
thị thông
minh
Cung cấp công
cụ phỏng,
dự báo cho các
ngành quy
hoạch, giao
thông, xây
dựng, bất động
sản, môi trường
Nâng cao
hiệu quả quy
hoạch đô thị,
quản lý giao
thông, và
ứng phó
thiên tai, sự
cố, giúp
cuộc sống
người dân an
toàn và
thuận tiện
hơn
- Mức độ hoàn thành
các hợp phần của
nền tảng (%);
- Số lượng bộ dữ liệu
thời gian thực được
tích hợp;
- Số lượng bài toán
phỏng (giao
thông, ngập lụt...)
được thực hiện thành
công.
1
Phụ lục III
NHÓM NHIỆM VỤ LIÊN QUAN PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG SỐ VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ SỐ ĐA NGÀNH
TRỌNG TÂM LÀ CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO VÀ DỊCH VỤ SỐ
2.2. Thúc đẩy kinh tế số đa ngành, trọng tâm là công nghiệp công nghệ cao và dịch vụ số
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
STT
Giải pháp trọng
tâm
Nguồn
lực
Chủ trì
Phối
hợp
Kết
quả
Thời
gian
hoàn
thành
Dự kiến đóng góp vào Kinh tế số
Đóng góp
XHS
(nếu có)
Phương pháp đo
đếm/ theo dõi
Kinh tế
số ICT
Kinh tế số
nền tảng
Kinh tế số
ngành/lĩnh
vực
1
Công nghiệp số
sản xuất thông
minh: tập trung phát
triển các ngành
công nghiệp công
nghệ cao như bán
dẫn, AI, IoT, robot
tại các khu công
nghệ cao tại khu
vực Thành phố
các khu công
nghiệp của khu vực
Bình Dương cũ.
Thúc đẩy số hóa
quy trình sản xuất,
quản chuỗi cung
ứng, ứng dụng
công nghệ số trong
các ngành công
nghiệp truyền thống
để tăng năng suất
Xã hội
hóa và
Ngân
sách
Ban QL
các
KCX-
CN
Sở
KHCN,
Sở Tài
chính
70%
DN
công
nghiệp
chuyển
đổi số
2028
Trực tiếp
thúc đẩy
sản xuất
phần
cứng
(chip bán
dẫn, thiết
bị IoT,
robot)
phần
mềm
điều
khiển sản
xuất
thông
minh
Phát triển
các nền
tảng quản
sản xuất
(MES),
quản
chuỗi cung
ứng số
(SCM),
nền tảng
IoT công
nghiệp
Tăng năng
suất hiệu
quả cho các
ngành công
nghiệp chế
biến, chế
tạo, dệt may,
gỗ thông
qua sản xuất
thông minh
và CĐS
-Tỷ trọng đóng
góp của các ngành
công nghệ cao
(sản xuất chip,
điện tử, phần
mềm) trong
GRDP công
nghiệp;
- Tỷ lệ doanh
nghiệp công
nghiệp thực hiện
CĐS (đo bằng Bộ
Chỉ số đánh giá
mức độ CĐS
doanh nghiệp -
DBI);
- Tốc độ tăng
trưởng năng suất
lao động trong
ngành công
3301
19
12
2
STT
Giải pháp trọng
tâm
Nguồn
lực
Chủ trì
Phối
hợp
Kết
quả
Thời
gian
hoàn
thành
Dự kiến đóng góp vào Kinh tế số
Đóng góp
XHS
(nếu có)
Phương pháp đo
đếm/ theo dõi
Kinh tế
số ICT
Kinh tế số
nền tảng
Kinh tế số
ngành/lĩnh
vực
hiệu quả (như: đầu
tư công nghệ, tiêu
chuẩn hóa liên
thông dữ liệu, phát
triển các giải pháp
số kết nối chuỗi
cung ứng số)
nghiệp chế biến,
chế tạo;
- Số lượng robot,
thiết bị IoT công
nghiệp được triển
khai.
2
Dịch vụ số du
lịch thông minh:
phát triển mạnh
thương mại điện tử,
tài chính số, du lịch
trực tuyến, các
dịch vụ logistics
thông minh, đặc
biệt tại các cảng
biển khu vực. ng
dụng công nghệ số
để nâng cao trải
nghiệm người dùng
tối ưu hóa hiệu
quả vận hành, tạo ra
các sản phẩm
dịch vụ số có giá trị
cao
Xã hội
hóa và
Ngân
sách
Sở Du
lịch, Sở
Công
Thương
Sở
KHCN,
Sở Tài
chính
20%
bán lẻ
qua
TMĐT
2027
Trực tiếp
thúc đẩy
phát triển
các sàn
thương mại
điện tử, nền
tảng
Fintech
(ngân hàng
số, điện
tử), nền
tảng du lịch
trực tuyến,
nền tảng
logistics số
Tăng trưởng
doanh thu
lợi nhuận
cho các
ngành dịch
vụ (thương
mại, tài
chính, du
lịch,
logistics)
thông qua
kênh số.
Nâng cao
chất lượng
dịch vụ
trải nghiệm
khách hàng
Phổ cập
các
phương
thức thanh
toán điện
tử, mua
sắm trực
tuyến, sử
dụng dịch
vụ số trong
đời sống
hàng ngày
- Tỷ trọng thương
mại điện tử trong
tổng mức bán lẻ
(mục tiêu 20%
đến 2030);
- Tỷ lệ dân số từ
15 tuổi trở lên
tài khoản giao
dịch thanh toán
điện tử;
- Tốc độ tăng
trưởng doanh thu
từ du lịch trực
tuyến;
- Số lượng quy
mô các nền tảng
dịch vụ số được
phát triển.
3
Nông nghiệp số: h
trợ đưa các sản
Xã hội
hóa và
Sở
Nông
Sở
KHCN,
50%
sản
2026
Phát triển
các nền
Nâng cao
năng suất,
Nâng cao
kỹ năng số
-Tỷ lệ sản phẩm
OCOP mặt trên
3
STT
Giải pháp trọng
tâm
Nguồn
lực
Chủ trì
Phối
hợp
Kết
quả
Thời
gian
hoàn
thành
Dự kiến đóng góp vào Kinh tế số
Đóng góp
XHS
(nếu có)
Phương pháp đo
đếm/ theo dõi
Kinh tế
số ICT
Kinh tế số
nền tảng
Kinh tế số
ngành/lĩnh
vực
phẩm nông nghiệp
lên sàn thương mại
điện tử, ứng dụng
công nghệ IoT
dữ liệu lớn trong
quản sản xuất
nông nghiệp để tối
ưu hóa quy trình
tăng giá trị sản
phẩm
Ngân
sách
nghiệp
và Môi
trường
Sở Tài
chính
phẩm
OCOP
lên sàn
TMĐT
tảng thương
mại điện tử
nông
nghiệp, nền
tảng IoT
nông
nghiệp
(quản
trang trại
thông
minh),
nền tảng dữ
liệu lớn cho
nông
nghiệp
chất lượng
giá trị sản
phẩm nông
nghiệp
thông qua
CĐS. Mở
rộng kênh
phân phối,
tiếp cận thị
trường mớ
cho người
nông dân,
giúp họ
tiếp cận
công nghệ
thị
trường số
(ví dụ:
thông qua
các
chương
trình phổ
cập kỹ
năng số)
các sàn thương
mại điện tử;
- Diện tích nông
nghiệp ứng dụng
IoT dữ liệu lớn;
- Tỷ lệ tăng
trưởng giá trị sản
xuất nông nghiệp
ứng dụng công
nghệ cao;
- Số lượng hộ
nông dân/HTX
tham gia sàn
thương mại điện
tử.
4
Chính sách hỗ trợ
doanh nghiệp CĐS:
triển khai các
chương trình hỗ trợ
tài chính, vấn, và
đào tạo chuyên sâu
về chuyển đổi số
cho các doanh
nghiệp, đặc biệt là
SMEs, để giúp họ
vượt qua các rào
cản về kỹ năng
Ngân
sách
Sở Tài
chính
Sở
KHCN,
Sở
Công
Thương
, Ban
QL các
KCX-
CN
Hỗ trợ
10.000
DN
chuyển
đổi số
2029
Khuyến
khích các
doanh
nghiệp
ICT cung
cấp giải
pháp
CĐS
Tạo điều
kiện cho
các doanh
nghiệp phát
triển
triển khai
nền tảng số
Trực tiếp
thúc đẩy quá
trình CĐS
trong mọi
ngành nghề,
giúp doanh
nghiệp nâng
cao năng lực
cạnh tranh
và hiệu quả
hoạt động
Nâng cao
kỹ năng số
cho đội
ngũ lao
động trong
doanh
nghiệp,
góp phần
phát triển
nhân lực
số
-Số lượng doanh
nghiệp (đặc biệt
SMEs) được hỗ
trợ CĐS hàng
năm;
- Tỷ lệ doanh
nghiệp nhỏ vừa
sử dụng nền tảng
số;
- Mức độ cải thiện
chỉ số năng lực
cạnh tranh cấp
4
STT
Giải pháp trọng
tâm
Nguồn
lực
Chủ trì
Phối
hợp
Kết
quả
Thời
gian
hoàn
thành
Dự kiến đóng góp vào Kinh tế số
Đóng góp
XHS
(nếu có)
Phương pháp đo
đếm/ theo dõi
Kinh tế
số ICT
Kinh tế số
nền tảng
Kinh tế số
ngành/lĩnh
vực
hạ tầng. Áp dụng
thống nhất các
chính sách ưu đãi
theo Nghị quyết
98/2023/QH15 cho
toàn khu vực để
khuyến khích đầu
và đổi mới
trong môi
trường số
tỉnh (PCI) chỉ
số cải cách hành
chính (PAR
Index) của siêu đô
thị
5
Phát triển các
khu/cụm công
nghiệp CĐS nhà
máy: tập trung
chuyển đổi số các
ngành công nghiệp
chủ lực n dệt
may, chế biến gỗ,
chế biến thực phẩm,
sản xuất sản phẩm
điện tử, kim loại
đúc sẵn, hóa chất,
chế biến chế tạo, cơ
khí chính xác... Đề
xuất các doanh
nghiệp xây dựng
nền tảng cho hoạt
động bán buôn
logistics
Xã hội
hóa
Sở
KHCN,
Sở
Công
thương,
Ban QL
các
KCX-
CN, các
chủ đầu
KCX-
CN
Các sở
ngành
liên
quan
80%
nhà
máy
ứng
dụng
IoT
2027
Thúc đẩy
đầu
vào các
giải pháp
số hóa
nhà máy,
IoT công
nghiệp,
AI trong
sản xuất
Phát triển
các nền
tảng B2B,
quản sản
xuất/chuỗi
cung ứng
ngành
Trực tiếp
tăng doanh
thu hiệu
quả sản xuất
cho các
ngành công
nghiệp trọng
yếu thông
qua CĐS
Tỷ lệ tăng thêm
doanh thu từ CĐS
của các ngành
công nghiệp chủ
lực (ví dụ: công
nghiệp chế biến
gỗ tăng 5-25%);
- Tỷ lệ các
KCN/CCN có hệ
thống xử nước
thải tập trung đạt
quy chuẩn kỹ
thuật môi trường;
- Tỷ lệ doanh
nghiệp trong các
KCN/CCN tham
gia các nền tảng
bán buôn/logistics
số.
5
STT
Giải pháp trọng
tâm
Nguồn
lực
Chủ trì
Phối
hợp
Kết
quả
Thời
gian
hoàn
thành
Dự kiến đóng góp vào Kinh tế số
Đóng góp
XHS
(nếu có)
Phương pháp đo
đếm/ theo dõi
Kinh tế
số ICT
Kinh tế số
nền tảng
Kinh tế số
ngành/lĩnh
vực
6
Phát triển Dịch vụ
Viễn thông, Iot
phục vụ công
nghiệp: đưa dịch vụ
viễn thông (đặc biệt
5G cho công
nghiệp) vào phục
vụ trực tiếp hoạt
động công nghiệp,
chuyển đổi từ
hình sản xuất thông
thường sang sản
xuất thông minh
tự động hóa
Xã hội
hóa
Các nhà
mạng
Sở
KHCN,
Sở
Công
thương,
Ban QL
các
KCX-
CN, các
chủ đầu
KCX-
CN
100
nhà
máy
mạng
riêng
5G
2028
Tăng
doanh
thu giá
trị gia
tăng của
ngành
viễn
thông
thông
qua các
dịch vụ
B2B
giải pháp
chuyên
biệt cho
công
nghiệp
Phát triển
các nền
tảng chuyên
dụng cho
kết nối IoT
công
nghiệp,
điều khiển
txa, mạng
riêng 5G
cho nhà
máy
Nâng cao
hiệu quả sản
xuất, tối ưu
hóa hoạt
động nhà
máy, thúc
đẩy sản xuất
thông minh
trong các
ngành công
nghiệp
-Tỷ lệ đóng góp
của dịch vụ viễn
thông vào GRDP
công nghiệp;
- Số lượng nhà
y/KCN triển
khai 5G chuyên
dụng;
- Số lượng nhà
máy sử dụng các
hình sản xuất
thông minh;
- Mức độ tăng
trưởng đầu vào
hạ tầng viễn thông
phục vụ công
nghiệp.
7
Thúc đẩy Thương
mại điện tử xuyên
biên giới: triển khai
các cổng thương
mại điện tử xuyên
biên giới hình
thành Hub Bưu
chính (bưu chính
vùng 11) trong quy
hoạch hạ tầng thông
Xã hội
hóa và
Ngân
sách
Sở
Công
thương,
Sở
KHCN
Các sở
ngành
liên
quan
5.000
DN
tham
gia
TMĐT
quốc tế
2029
Phát triển
các nền
tảng thương
mại điện tử
xuyên biên
giới, tích
hợp các
dịch vụ bưu
chính,
Mở rộng thị
trường tiêu
thụ cho hàng
hóa của siêu
đô thị ra
toàn cầu,
tăng kim
ngạch xuất
khẩu
doanh thu
Tạo hội
kinh
doanh số
cho
nhân, hộ
kinh
doanh trên
phạm vi
quốc tế
- Tỷ lệ doanh
nghiệp tham gia
kinh doanh trên
phạm vi quốc tế
qua TMĐT xuyên
biên giới;
- Tỷ lệ tăng
trưởng kim ngạch
xuất khẩu qua
kênh TMĐT.
6
STT
Giải pháp trọng
tâm
Nguồn
lực
Chủ trì
Phối
hợp
Kết
quả
Thời
gian
hoàn
thành
Dự kiến đóng góp vào Kinh tế số
Đóng góp
XHS
(nếu có)
Phương pháp đo
đếm/ theo dõi
Kinh tế
số ICT
Kinh tế số
nền tảng
Kinh tế số
ngành/lĩnh
vực
tin truyền thông
để hỗ trợ doanh
nghiệp kinh doanh
quốc tế
logistics
quốc tế
cho doanh
nghiệp.
- Số lượng Hub
Bưu chính được
triển khai đưa
vào hoạt động.
8
Phát triển Công
nghiệp Công nghệ
số chuyên sâu: ưu
tiên tập trung vào
các ngành công
nghiệp công nghệ
thông tin, viễn
thông, nội dung số
các dịch vụ số
cốt lõi để tạo nền
tảng vững chắc cho
kinh tế số, Tập
trung vào các lĩnh
vực giá trị gia
tăng cao như Công
nghiệp phần mềm,
các khu CNTT tập
trung, Trung tâm dữ
liệu Công nghiệp
Điện tử, bán dẫn
(thiết kế chip, khu
công nghiệp điện
tử...).
Xã hội
hóa và
Ngân
sách
Sở
KHCN,
Sở
Công
thương,
Ban QL
các
KCX,
CN, các
chủ đầu
KCX,
CN
Các sở
ngành
liên
quan
Trực tiếp
tạo ra giá
trị gia
tăng cao
nhất
trong
ngành
KTS lõi,
thúc đẩy
đổi mới
sáng tạo
trong sản
xuất phần
mềm,
cung cấp
dịch vụ
trung tâm
dữ liệu
sản xuất
chip/linh
kiện điện
tử
Các trung
tâm dữ liệu
nền tảng
cốt lõi cho
mọi dịch vụ
đám mây,
trí tuệ nhân
tạo dữ
liệu lớn
Cung cấp
các giải
pháp công
nghệ cao
cho CĐS
của các
ngành khác
- Doanh thu
đóng góp GRDP
của ngành công
nghiệp phần
mềm, dịch vụ
trung tâm dữ liệu
và sản xuất điện
tử;
- Số lượng khu
Công nghệ số tập
trung được hình
thành/phát triển;
- Tốc độ tăng
trưởng số lượng
doanh nghiệp
nhân lực trong các
lĩnh vực này.
7
STT
Giải pháp trọng
tâm
Nguồn
lực
Chủ trì
Phối
hợp
Kết
quả
Thời
gian
hoàn
thành
Dự kiến đóng góp vào Kinh tế số
Đóng góp
XHS
(nếu có)
Phương pháp đo
đếm/ theo dõi
Kinh tế
số ICT
Kinh tế số
nền tảng
Kinh tế số
ngành/lĩnh
vực
9
Phát triển Dịch vụ
Tài chính số
(Fintech) Ngân
hàng thông minh:
xây dựng trung tâm
tài chính quốc tế,
tập trung phát triển
các hình tài
chính số tiên tiến,
ngân hàng thông
minh, tài sản số
công nghệ chuỗi
khối
Xã hội
hóa và
Ngân
sách
Sở Tài
chính
Các sở
ngành
liên
quan
80%
dân số
dùng
thanh
toán
điện tử
2027
Trực tiếp
phát triển
các nền
tảng
Fintech,
ngân hàng
số, điện
tử, thanh
toán di
động
(Mobile
Money), tài
sản số
các ứng
dụng chuỗi
khối trong
tài chính
Tăng trưởng
vượt bậc cho
ngành tài
chính - ngân
hàng thông
qua số hóa,
mở rộng
dịch vụ,
giảm chi phí
giao dịch.
Tạo điều
kiện cho các
doanh
nghiệp và
nhân tiếp
cận các dịch
vụ tài chính
hiện đại
Thúc đẩy
phổ cập
thanh toán
không
dùng tiền
mặt các
dịch vụ tài
chính
nhân trên
nền tảng
số
- Tỷ lệ dân số
tài khoản giao
dịch thanh toán
điện tử;
- Tỷ lệ giao dịch
không dùng tiền
mặt;
- Số lượng quy
các dự án/nền
tảng Fintech mới
được triển khai;
- Xếp hạng của
Thành phố v
Fintech chuỗi
khối trên bản đồ
toàn cầu.
10
Phát triển Dịch vụ
logistics thông
minh và siêu cảng
số (quản vận
hành): c trọng
xây dựng cụm cảng
logistics thông
minh tại Cái Mép
Thị Vải Cần Giờ.
Mô hình hướng đến
Xã hội
hóa và
Ngân
sách
Sở Xây
dựng,
Sở
Công
Thương
Sở
KHCN
và các
sở
ngành
liên
quan
100%
hàng
hóa
cảng số
hóa
2028
Tạo nhu
cầu phát
triển
phần
mềm,
giải pháp
công
nghệ cho
ngành
Phát triển
các nền
tảng quản
cảng thông
minh, hệ
thống thông
tin logistics
tích hợp
(LIS), nền
tảng tối ưu
Tăng hiệu
quả giảm
chi phí
logistics cho
các ngành
xuất nhập
khẩu, thúc
đẩy thương
mại quốc tế,
nâng cao
- Tỷ lệ hàng hóa
thông quan tại
cảng được quản
bằng hệ thống số
hóa.
- Tỷ lệ giảm thời
gian thông quan
hàng hóa.
8
STT
Giải pháp trọng
tâm
Nguồn
lực
Chủ trì
Phối
hợp
Kết
quả
Thời
gian
hoàn
thành
Dự kiến đóng góp vào Kinh tế số
Đóng góp
XHS
(nếu có)
Phương pháp đo
đếm/ theo dõi
Kinh tế
số ICT
Kinh tế số
nền tảng
Kinh tế số
ngành/lĩnh
vực
siêu cảng số và hệ
thống logistics tích
hợp, vận hành bằng
dữ liệu lớn nhằm tối
ưu chuỗi cung ứng
và giảm phát thải.
cảng
logistics
hóa chuỗi
cung ứng
bằng dữ
liệu lớn
năng lực
cạnh tranh
của siêu đô
thị. Tạo ra
các dịch vụ
giá trị gia
tăng mới
trong
logistics (ví
dụ: truy xuất
nguồn gốc
số, dự báo
nhu cầu
bằng AI)
- Mức độ tăng
trưởng doanh thu
từ các dịch vụ
logistics số;
- Tỷ lệ giảm chi
phí logistics trên
GRDP.
1
Phụ lục III
NHÓM NHIỆM VỤ LIÊN QUAN PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC S
CHẤT LƯỢNG CAO, THU HÚT VÀ GIỮ CHÂN NHÂN TÀI
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
STT
Giải pháp trọng
tâm
Nguồn
lực
Chủ trì
Phối hợp
Kết quả
Thời
gian
hoàn
thành
Đóng
góp
KTS
Lõi
(ICT)
Đóng góp
KTS Nền
tảng
Đóng góp
KTS
Ngành/lĩn
h vực
Đóng
góp Xã
hội số
(nếu
có)
Phương pháp đo
đếm/theo dõi
1
Đào tạo chuyên sâu
theo đặc thù vùng:
AI/Khoa học dữ
liệu (Thành phố);
Tự động
hóa/Robot/Bán dẫn
(khu vực Bình
Dương cũ);
logistics/Chuỗi
cung ứng (khu vực
Rịa - Vũng Tàu
cũ)
Ngân
sách
TP,
chuyên
gia,
phòng
lab, sự
tham
gia của
doanh
nghiệp
Sở Giáo
dục
Đào tạo
Sở Khoa
học
Công
nghệ, Ban
Quản
Khu Công
nghệ cao,
Đại học
Quốc gia
Thành phố
các trường
Đại học,
Cao đẳng
trên địa
bàn Thành
phố
Các
chương
trình đào
tạo
chuyên
biệt được
xây dựng
triển
khai hiệu
quả
2026-
2030
Cung
cấp
nhân
lực trực
tiếp cho
ngành
bán
dẫn, AI
Cung cấp
chuyên
gia d
liệu để
xây dựng
các nền
tảng
Tác động
mạnh mẽ
nhất. Cung
cấp nhân
lực CĐS
cho các
ngành công
nghiệp,
logistics
Nâng
cao
năng
lực
cạnh
tranh
của lực
lượng
lao
động
toàn
vùng
- Số lượng học
viên tốt nghiệp
các chương trình
chuyên sâu;
- Tỷ lệ việc làm
đúng ngành trong
vòng 6 tháng.
2
Hợp tác với các tập
đoàn công nghệ
lớn, các trường,
viện trong ngoài
nước để cung cấp
các khóa đào tạo
thực tiễn, cập nhật
công nghệ mới
Kinh
phí hợp
tác,
chế linh
hoạt,
mạng
lưới đối
Sở Khoa
học
Công
nghệ
Sở Giáo
dục và Đào
tạo, Sở
Ngoại vụ,
Đại học
Quốc gia
Thành phố
Hồ Chí
Các
chương
trình đào
tạo liên
kết,
chứng
chỉ quốc
Hằng
năm
Giúp
nhân
lực ICT
tiếp cận
công
nghệ
quy
trình
Học hỏi
kinh
nghiệm
xây dựng
các nền
tảng số
quy
lớn
Đưa các
case study
công
nghệ thực
tiễn vào
đào tạo cho
các ngành
Nâng
cao
chất
lượng
giáo
dục đại
học,
tiệm
Số lượng chương
trình đào tạo hợp
tác với doanh
nghiệp/đối tác
quốc tế
3301
19
12
2
STT
Giải pháp trọng
tâm
Nguồn
lực
Chủ trì
Phối hợp
Kết quả
Thời
gian
hoàn
thành
Đóng
góp
KTS
Lõi
(ICT)
Đóng góp
KTS Nền
tảng
Đóng góp
KTS
Ngành/lĩn
h vực
Đóng
góp Xã
hội số
(nếu
có)
Phương pháp đo
đếm/theo dõi
tác
quốc tế
Minh, các
doanh
nghiệp lớn
tế được
triển khai
chuẩn
quốc tế
cận
trình
độ
quốc tế
3
Triển khai thực
hiện các chính sách
thu hút chuyên gia
nước ngoài thông
qua ưu đãi về thị
thực và thuế
chế
đặc thù
của siêu
đô thị,
Luật
Công
nghiệp
Công
nghệ số
Các sở,
ban,
ngành
Sở Khoa
học
Công
nghệ, Sở
Nội vụ,
Công an
Thành phố,
Cục Thuế
Thành phố,
Sở Ngoại
vụ
Khung
chính
sách thu
hút
chuyên
gia quốc
tế được
ban hành
thực
thi hiệu
quả
2026
Thu hút
chuyên
gia đầu
ngành
về bán
dẫn,
AI, an
ninh
mạng
Thu hút
kiến trúc
sư trưởng
cho các
dự án nền
tảng phức
tạp
Thu hút
chuyên gia
vấn, dẫn
dắt CĐS
trong các
ngành
Nâng
cao
chất
lượng
R&D
đào
tạo
thông
qua tri
thức
quốc tế
Số lượng chuyên
gia nước ngoài
được cấp giấy
phép lao động
trong lĩnh vực ưu
tiên
4
Thiết lập chương
trình gửi sinh
viên/nhà khoa học
trẻ xuất sắc đi học
tiến sĩ ở nước ngoài
trong các lĩnh vực
quan trọng (AI, Bán
dẫn, Chuỗi cung
ứng...).
Ngân
sách
TP, quỹ
học
bổng,
các
thỏa
thuận
hợp tác
(MOU)
.
Sở Giáo
dục
Đào tạo
Sở Khoa
học
Công
nghệ, Đại
học Quốc
gia Thành
phố H
Chí Minh,
Sở Ngoại
vụ, các
trường đại
học trên
địa bàn
Thành phố
Đề án
được phê
duyệt,
các sinh
viên/nhà
khoa học
đầu tiên
được cử
đi đào
tạo
2026
Tạo ra
đội ngũ
chuyên
gia,
giảng
viên
nguồn
cho các
ngành
công
nghệ
lõi
Xây dựng
đội ngũ
R&D
khả năng
phát triển
các nền
tảng
“make in
Vietnam”
Đào tạo
chuyên gia
đầu ngành
khả năng
giải quyết
bài toán của
các ngành
Xây
dựng
đội ngũ
trí thức
kế cận,
đảm
bảo sự
phát
triển
bền
vững
- Số lượng nghiên
cứu sinh được gửi
đi đào tạo;
- Số lượng trở về
công tác sau đào
tạo.
3
STT
Giải pháp trọng
tâm
Nguồn
lực
Chủ trì
Phối hợp
Kết quả
Thời
gian
hoàn
thành
Đóng
góp
KTS
Lõi
(ICT)
Đóng góp
KTS Nền
tảng
Đóng góp
KTS
Ngành/lĩn
h vực
Đóng
góp Xã
hội số
(nếu
có)
Phương pháp đo
đếm/theo dõi
5
Thu hút nhân lực
theo chương trình
“100 chuyên gia
hàng đầu lĩnh vực
KHCN, CĐS” để
dẫn dắt các dự án
trọng điểm
Ngân
sách
TP,
chính
sách đãi
ngộ đặc
biệt
Sở Khoa
học
Công
nghệ
Sở Nội vụ,
các sở, ban,
ngành liên
quan.
Thu hút
thành
công các
chuyên
gia theo
chỉ tiêu,
bố trí vào
các dự án
chiến
lược
Hằng
năm
Dẫn dắt
các d
án
R&D
về chip,
vật liệu
mới
Dẫn dắt
các dự án
xây dựng
nền tảng
chính
quyền số,
đô thị
thông
minh
Dẫn dắt các
dự án CĐS
quy lớn
trong các
ngành kinh
tế
Tạo
hiệu
ứng lan
tỏa, thu
hút
thêm
các
nhân
tài
khác
cùng
tham
gia
Số lượng chuyên
gia được thu hút
bổ nhiệm vào
các dự án trọng
điểm.
6
Phát triển các chính
sách đãi ngộ hấp
dẫn (lương, thưởng,
hội phát triển,
môi trường làm
việc) đ giữ chân
nhân tài số
Ngân
sách
(cơ chế
lương
đặc
thù), sự
cam kết
của
doanh
nghiệp.
Sở Nội
vụ
Sở Tài
chính, các
doanh
nghiệp,
hiệp hội
Khung
chính
sách đãi
ngộ
giữ chân
nhân tài
được ban
hành
2026-
2027
Giảm
tỷ lệ
“chảy
máu
chất
xám”
trong
các
công ty
công
nghệ
Giữ chân
các kỹ
giỏi vận
hành các
hệ thống
nền tảng
quan
trọng
Giữ chân
các chuyên
gia CĐS tại
các doanh
nghiệp
trong ngành
Tạo
môi
trường
làm
việc
cạnh
tranh,
công
bằng,
sáng
tạo
Tỷ lệ giữ chân
nhân viên trong
các ngành công
nghệ cao.
7
Xây dựng hệ sinh
thái sống làm
việc chất lượng cao
(nhà ở, tiện ích văn
hóa, giáo dục, y
tế...).
Quỹ
đất, vốn
đầu
(PPP),
quy
Sở Xây
dựng
Sở Văn
hóa Thể
thao, Sở
Giáo dục
Đào tạo,
Sở Y tế,
Các dự
án nhà
hội,
nhà
công
nhân,
2026-
2030
Thu hút
nhân
lực ICT
đến làm
việc
Thu hút
nhân sự
vận hành
các trung
tâm dữ
liệu, hạ
Giữ chân
người lao
động tại các
khu công
nghiệp, nhà
Đảm
bảo an
sinh
hội,
nâng
cao
- Số lượng căn
nhà hội/nhà
công nhân được
xây dựng;
- Chỉ số hài lòng
về môi trường
4
STT
Giải pháp trọng
tâm
Nguồn
lực
Chủ trì
Phối hợp
Kết quả
Thời
gian
hoàn
thành
Đóng
góp
KTS
Lõi
(ICT)
Đóng góp
KTS Nền
tảng
Đóng góp
KTS
Ngành/lĩn
h vực
Đóng
góp Xã
hội số
(nếu
có)
Phương pháp đo
đếm/theo dõi
hoạch
đô thị.
Liên đoàn
Lao động
Thành phố.
thiết chế
văn a
cho
KCN,
KCNC
được
triển khai
an
lâu dài
tầng
mạng
máy thông
minh
chất
lượng
sống
toàn
diện
cho
người
lao
động
sống của người
lao động.
8
Xây dựng nền tảng
quản lý nội dung và
học tập dùng chung
cho các sở đào
tạo
Ngân
sách
TP, nền
tảng
công
nghệ
Sở Giáo
dục
Đào tạo
Sở Khoa
học
Công
nghệ, các
trường Đại
học, Cao
đẳng, phổ
thông
Nền tảng
được xây
dựng
triển khai
dùng
chung
trong
toàn
ngành
giáo dục
2026-
2028
Cung
cấp các
khóa
học
chuyên
sâu về
ICT
Cung cấp
hạ tầng
học tập số
dùng
chung
hiệu quả
Hỗ trợ đào
tạo từ xa
cho các
ngành
Thúc
đẩy
giáo
dục số,
tạo
hội học
tập
bình
đẳng
cho
mọi
học
sinh,
sinh
viên
- Tỷ lệ các sở
giáo dục sử dụng
nền tảng;
- Số lượng học
liệu số được chia
sẻ.
9
Triển khai kỹ năng
số
STEM/STEAM
trong giáo dục phổ
thông, tập huấn
Ngân
sách
giáo
dục,
vốn
hội hóa,
Sở Giáo
dục
Đào tạo
Các trường
phổ thông
100%
trường
phổ
thông
triển khai
chương
Hằng
năm
Tạo
nền
tảng
duy
công
nghệ
Xây dựng
duy hệ
thống,
nền tảng
cho các
kiến trúc
Giúp học
sinh sớm
tiếp cận các
ứng dụng
công nghệ
Nâng
cao
chất
lượng
giáo
dục
- Tỷ lệ trường học
phòng
học/thiết bị
STEM/STEAM;
5
STT
Giải pháp trọng
tâm
Nguồn
lực
Chủ trì
Phối hợp
Kết quả
Thời
gian
hoàn
thành
Đóng
góp
KTS
Lõi
(ICT)
Đóng góp
KTS Nền
tảng
Đóng góp
KTS
Ngành/lĩn
h vực
Đóng
góp Xã
hội số
(nếu
có)
Phương pháp đo
đếm/theo dõi
giáo viên và trang
bị thiết bị
đội ngũ
giáo
viên
trình.
100%
giáo viên
liên quan
được tập
huấn
cho thế
hệ
tương
lai của
ngành
ICT
tương
lai
trong các
ngành nghề
toàn
diện,
chuẩn
bị cho
công
dân số
tương
lai
- Tỷ lệ giáo viên
đạt chuẩn năng
lực số.
10
Xây dựng nền tảng
học trực tuyến mở
về kỹ năng số
các lĩnh vực khác,
thúc đẩy học tập
suốt đời
Nền
tảng
công
nghệ,
chuyên
gia xây
dựng
nội
dung
Sở Khoa
học
Công
nghệ
Sở Giáo
dục và Đào
tạo, các
trường Đại
học, trung
tâm đào
tạo, doanh
nghiệp
Nền tảng
MOOC
của
Thành
phố đi
vào hoạt
động với
kho nội
dung
phong
phú
2026-
2027
Cung
cấp các
khóa
học về
lập
trình,
an ninh
mạng...
Cung cấp
các khóa
học về
quản trị
hệ thống,
dữ liệu...
Cung cấp
các khóa
học về
marketing
số, quản trị
CĐS...
Tạo cơ
hội học
tập mọi
lúc,
mọi nơi
cho
mọi
người
dân
Số lượng người
dùng đăng ký và
hoàn thành khóa
học trên nền tảng
MOOC
11
Xây dựng nền tảng
số kết nối cơ sở đào
tạo với doanh
nghiệp (cung-cầu
nhân lực, thực tập,
đào tạo lại)
Nền
tảng
công
nghệ,
dữ liệu
cung-
cầu lao
động
Sở Nội
vụ
Sở Giáo
dục và Đào
tạo, các
trường,
Hiệp hội
Doanh
nghiệp
Thành phố
Nền tảng
đi vào
hoạt
động,
sự tham
gia tích
cực của
trường
doanh
nghiệp
2026-
2027
Giúp
doanh
nghiệp
ICT
tuyển
dụng
đúng
người,
đúng
việc
Kết nối
cung-cầu
nhân lực
vận hành
nền tảng
Giúp doanh
nghiệp các
ngành tìm
kiếm nhân
sự kỹ
năng CĐS
phù hợp
Giảm
tỷ lệ
thất
nghiệp,
kết nối
hiệu
quả thị
trường
lao
động
- Số lượng doanh
nghiệp sở
đào tạo tham gia
nền tảng;
- Tỷ lệ sinh viên
tìm được nơi thực
tập/việc làm qua
nền tảng.
6
STT
Giải pháp trọng
tâm
Nguồn
lực
Chủ trì
Phối hợp
Kết quả
Thời
gian
hoàn
thành
Đóng
góp
KTS
Lõi
(ICT)
Đóng góp
KTS Nền
tảng
Đóng góp
KTS
Ngành/lĩn
h vực
Đóng
góp Xã
hội số
(nếu
có)
Phương pháp đo
đếm/theo dõi
12
Định kỳ công bố
báo cáo dự báo về
nhu cầu thị trường
nhân lực và tương
lai nghề nghiệp
trong lĩnh vực công
nghệ
Chuyên
gia
phân
tích dữ
liệu,
ngân
sách
thực
hiện
khảo
sát
Viện
Nghiên
cứu Phát
triển
Thành
phố
Sở Nội vụ,
Sở Giáo
dục và Đào
tạo
Báo cáo
dự o
được
công bố
định kỳ
hàng
năm
Hằng
năm
Cung
cấp
thông
tin để
định
hướng
đào tạo
nhân
lực ICT
Dự báo
nhu cầu
nhân lực
quản trị
nền tảng,
an ninh
mạng
Cung cấp
thông tin về
nhu cầu
nhân lực
CĐS trong
từng ngành
Định
hướng
nghề
nghiệp
cho
học
sinh,
sinh
viên
người
lao
động
- Chất lượng
tính kịp thời của
báo cáo;
- Mức độ sử dụng
báo cáo trong
hoạch định chính
sách định
hướng đào tạo.
13
Mở các chuyên
ngành đào tạo về
chuyển đổi số tại
các cơ sở đào tạo
cao đẳng, đại học
Đội ngũ
giảng
viên,
chương
trình
đào tạo
Sở Giáo
dục
Đào tạo
Các trường
Đại học,
Cao đẳng
trên địa
bàn Thành
phố
Tối thiểu
5-10
chuyên
ngành
mới về
CĐS,
kinh tế số
được mở
tuyển
sinh
2026-
2028
Đào tạo
chuyên
gia
kiến
thức
liên
ngành
về công
nghệ
quản trị
Đào tạo
nhân lực
quản
các dự án
nền tảng
số
Đào tạo
chuyên gia
CĐS am
hiểu sâu về
nghiệp vụ
của từng
ngành
Đáp
ứng kịp
thời
nhu
cầu
nhân
lực cho
quá
trình
CĐS
toàn
diện
của
hội
- Số lượng chuyên
ngành mới được
mở;
- Số lượng sinh
viên theo học.
14
Tổ chức các
chương trình đào
tạo kỹ năng số cho
cán bộ lãnh đạo,
Ngân
sách
đào tạo,
giảng
Sở Nội
vụ
Trường
Cán bộ
Thành phố,
Sở Khoa
100%
cán bộ
lãnh đạo,
80%
Hằng
năm
Nâng
cao
năng
lực
Tác động
mạnh mẽ
nhất.
Nâng cao
Nâng cao
năng lực
thẩm định,
quản lý các
Thay
đổi
duy,
phươn
- Tỷ lệ cán bộ,
công chức hoàn
thành các chương
trình đào tạo;
7
STT
Giải pháp trọng
tâm
Nguồn
lực
Chủ trì
Phối hợp
Kết quả
Thời
gian
hoàn
thành
Đóng
góp
KTS
Lõi
(ICT)
Đóng góp
KTS Nền
tảng
Đóng góp
KTS
Ngành/lĩn
h vực
Đóng
góp Xã
hội số
(nếu
có)
Phương pháp đo
đếm/theo dõi
công chức, viên
chức trong quan
nhà nước
viên nội
bộ
thuê
ngoài
học
Công nghệ
công
chức
được đào
tạo kỹ
năng số
bản
nâng cao
quản
nhà
nước
đối với
ngành
ICT
năng lực
để xây
dựng
vận hành
chính
quyền số
dự án CĐS
trong các
ngành
g thức
làm
việc,
nâng
cao
hiệu
quả
phục
vụ
người
dân,
doanh
nghiệp
- Chỉ số hài lòng
của người dân về
dịch vụ công.
1
Triển khai các nền
tảng định danh số
(như VNeID) và các
dịch vụ số thiết yếu
(y tế, giáo dục) để
mỗi người dân trở
thành một công dân
số hoàn chỉnh
Hạ tầng
kỹ thuật
quốc
gia,
ngân
ch
TP,
nhân
lực
CNTT
của các
sở
Công an
Thành
phố (chủ
trì
VNeID);
Sở Khoa
học
Công
nghệ, Sở
Y tế, Sở
Giáo
dục
Đào tạo
(chủ trì
dịch vụ
số thiết
yếu)
Các sở,
ban, ngành
Tỷ lệ
người
dân
định
danh
điện tử
mức độ 2
đạt trên
90%;
100%
dịch vụ y
tế, giáo
dục thiết
yếu được
cung cấp
trực
tuyến
2026-
2028
Không
tác
động
trực
tiếp
Tác động
mạnh mẽ
nhất.
Định
danh số
nền tảng
của mọi
giao dịch
số an toàn
Thúc đẩy
mạnh mẽ
CĐS trong
y tế, giáo
dục, cung
cấp dịch v
tiện lợi hơn
Giúp
người
dân dễ
dàng,
an toàn
khi tiếp
cận
dịch vụ
công
các
dịch vụ
hội
khác
- Tỷ lệ dân số
tài khoản VNeID
mức 2;
- Số lượng hồ
sức khỏe điện tử,
học bạ điện tử
được tạo lập;
- Slượt sử dụng
dịch vụ y tế/giáo
dục số.
8
STT
Giải pháp trọng
tâm
Nguồn
lực
Chủ trì
Phối hợp
Kết quả
Thời
gian
hoàn
thành
Đóng
góp
KTS
Lõi
(ICT)
Đóng góp
KTS Nền
tảng
Đóng góp
KTS
Ngành/lĩn
h vực
Đóng
góp Xã
hội số
(nếu
có)
Phương pháp đo
đếm/theo dõi
2
Triển khai các
chương trình đào
tạo, bồi dưỡng, phổ
cập kỹ năng số cho
toàn dân, đảm bảo
mọi người dân
khả năng tiếp cận
và sử dụng các dịch
vụ số cơ bản
Ngân
sách
TP,
nguồn
hội
hóa, đội
ngũ Tổ
công
nghệ số
cộng
đồng
Sở Khoa
học
Công
nghệ
Sở Nội vụ,
Sở Giáo
dục và Đào
tạo, Thành
Đoàn
Thành phố,
Hội Liên
hiệp Phụ
nữ, Hội
Nông dân
Tỷ lệ
người
dân trong
độ tuổi
lao động
được đào
tạo kỹ
năng số
bản
đạt trên
80%
Hằng
năm
Không
tác
động
trực
tiếp
Tăng số
lượng
người
dùng cho
các nền
tảng số
Tăng khả
năng tiếp
cận sử
dụng các
dịch vụ số
của các
ngành
(TMĐT, tài
chính số)
Tác
động
mạnh
mẽ
nhất.
Nâng
cao
mặt
bằng
dân trí
số, thu
hẹp
khoảng
cách số
- Số lượng người
dân được tham gia
các lớp tập huấn,
đào tạo;
- Kết quả khảo sát,
đánh giá năng lực
số của người dân
định kỳ.
3
Thúc đẩy xây dựng
phát triển văn
hóa số trong cộng
đồng, gắn với việc
bảo tồn và phát huy
các giá trị văn hóa
dân tộc, hình thành
các quy tắc ứng xử
trên môi trường số
Ngân
sách
truyền
thông,
sự tham
gia của
các
quan
báo chí,
chuyên
gia văn
hóa
Sở Văn
hóa
Thể thao
Sở Khoa
học
Công
nghệ, Sở
Giáo dục
Đào tạo,
Thành
Đoàn
Thành phố.
Bộ quy
tắc ứng
xử trên
môi
trường số
của
Thành
phố được
ban hành
phổ
biến rộng
rãi.
2026-
2027
Không
tác
động
trực
tiếp
Góp phần
xây dựng
môi
trường
lành
mạnh cho
các nền
tảng
mạng
hội
Thúc đẩy
văn hóa
giao tiếp,
kinh doanh
chuyên
nghiệp trên
môi trường
số
Tác
động
mạnh
mẽ
nhất.
Xây
dựng
môi
trường
mạng
văn
minh,
an
toàn,
giàu
- Ban hành được
Bộ quy tắc ứng
xử;
- Số lượng c
chiến dịch truyền
thông về văn hóa
số được triển
khai;
- Kết quả khảo sát
nhận thức của
người dân về văn
hóa số.
9
STT
Giải pháp trọng
tâm
Nguồn
lực
Chủ trì
Phối hợp
Kết quả
Thời
gian
hoàn
thành
Đóng
góp
KTS
Lõi
(ICT)
Đóng góp
KTS Nền
tảng
Đóng góp
KTS
Ngành/lĩn
h vực
Đóng
góp Xã
hội số
(nếu
có)
Phương pháp đo
đếm/theo dõi
bản sắc
dân tộc
4
Triển khai Chương
trình thực tập sinh
toàn thành phố, liên
kết với các doanh
nghiệp công nghệ
lớn và startup
Sự
tham
gia của
doanh
nghiệp,
ngân
sách TP
(để điều
phối,
truyền
thông),
nền
tảng kết
nối trực
tuyến,
sự phối
hợp từ
các
trường
ĐH,
Các
trường
đại học,
cao đẳng
trên địa
bàn
Thành
phố;
Thành
Đoàn
Thành
phố
Sở Giáo
dục và Đào
tạo, Sở
Khoa học
Công
nghệ,
Chương
trình
được
triển khai
hằng
năm với
tối thiểu
1.000-
2.000
lượt sinh
viên
tham gia;
Nền tảng
trực
tuyến kết
nối sinh
viên
doanh
nghiệp
hoạt
động
hiệu quả
Thường
xuyên
Tạo ra
nguồn
nhân
lực đầu
vào
chất
lượng
cao,
kinh
nghiệm
thực tế
cho các
công ty
ICT
Cung cấp
nhân sự
trẻ, năng
động cho
các công
ty phát
triển nền
tảng
Cung cấp
nhân sự có
kỹ năng số
cho các
doanh
nghiệp
đang thực
hiện CĐS
trong mọi
ngành
- Số lượng sinh
viên đăng
hoàn thành
Chương trình;
- Số lượng doanh
nghiệp tham gia;
- Tỷ lệ sinh viên
được tuyển dụng
sau kỳ thực tập;
- Kết quả khảo sát
mức độ hài lòng
của sinh viên
doanh nghiệp.
1
Phụ lục IV
NHÓM NHIỆM VỤ LIÊN QUAN XÂY DỰNG MỘT HỆ SINH THÁI ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
QUY MÔ QUỐC TẾ, THÚC ĐẨY TINH THẦN KINH DOANH VÀ CÁC ĐỘT PHÁ CÔNG NGHỆ
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
STT
Giải pháp
trọng tâm
Nguồn
lực
Chủ trì
Phối hợp
Kết quả
Thời
gian
hoàn
thành
Đóng góp
KTS Lõi
(ICT)
Đóng góp
KTS Nền
tảng
Đóng góp
KTS
Ngành/lĩnh
vực
Đóng
góp Xã
hội số
(nếu có)
Phương
pháp đo
đếm/theo dõi
1
Nghiên cứu,
đề xuất hình
thành các
công viên
khoa học
KĐMST
chuyên sâu tại
các khu vực
trọng điểm,
đặc biệt
Khu đô thị
sáng tạo phía
Đông (Thủ
Đức)
Quỹ
đất,
ngân
sách
TP,
vốn
PPP,
chuyên
gia quy
hoạch
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Sở Tài
chính, Sở
Xây
dựng
Đề án
thành lập
các công
viên khoa
học,
KĐMST
được phê
duyệt
triển khai
2026-
2030
Tạo “cái
nôi” cho các
doanh
nghiệp ICT,
đặc biệt
FinTech, AI
Thúc đẩy các
nền tảng
công nghệ
cho đô thị
thông minh
Tạo ra các
trung tâm
chuyên sâu
để thúc đẩy
CĐS trong
các ngành
Hình
thành các
trung tâm
kinh tế tri
thức, thu
hút nhân
tài, nâng
cao chất
lượng đô
thị.
- Số lượng
doanh nghiệp
công nghệ,
R&D đặt tại
các KĐMST.
- Mức độ đầu
vào các
KĐMST.
2
Nghiên cứu,
đề xuất phát
triển các
Trung tâm
R&D về sản
xuất thông
minh, robot
thiết kế
bán dẫn
Quỹ
đất
KCN,
vốn
đầu tư
từ
doanh
nghiệp,
chính
sách
ưu đãi
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Ban
Quản lý
các KCN,
các
trường
đại học
kỹ thuật
Tối thiểu
2-3 trung
tâm R&D
chuyên
ngành
được
hình
thành
hoạt
động
hiệu quả
2026-
2028
Tác động
mạnh mẽ
nhất. Thúc
đẩy R&D
thiết kế chip
bán dẫn
Không tác
động trực
tiếp.
Cung cấp
giải pháp
công nghệ
cao cho
ngành công
nghiệp chế
biến, chế tạo
Nâng cao
trình độ
công
nghệ sản
xuất, tạo
ra các sản
phẩm
“Made in
Vietnam”
chất
- Số lượng
trung tâm
R&D được
thành lập.
- Số lượng dự
án R&D hợp
tác với doanh
nghiệp.
3301
19
12
2
STT
Giải pháp
trọng tâm
Nguồn
lực
Chủ trì
Phối hợp
Kết quả
Thời
gian
hoàn
thành
Đóng góp
KTS Lõi
(ICT)
Đóng góp
KTS Nền
tảng
Đóng góp
KTS
Ngành/lĩnh
vực
Đóng
góp Xã
hội số
(nếu có)
Phương
pháp đo
đếm/theo dõi
lượng
cao.
3
Nghiên cứu,
đề xuất phát
triển các
Trung tâm
công nghệ
hàng hải &
logistics, tập
trung vào
cảng thông
minh, vận tải
biển xanh
Vốn
đầu tư
từ
doanh
nghiệp
cảng,
chính
sách
ưu đãi.
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Sở Xây
dựng, các
doanh
nghiệp
cảng
biển.
Các giải
pháp
cảng
thông
minh,
logistics
xanh
được
nghiên
cứu
ứng
dụng.
2026-
2028
Phát triển
các phần
mềm, cảm
biến IoT cho
ngành hàng
hải.
Phát triển
các nền tảng
quản cảng
chuỗi
cung ứng
thông minh.
Tác động
mạnh mẽ
nhất. Hiện
đại hóa
ngành kinh
tế biển.
Giảm tác
động môi
trường
của hoạt
động
cảng
biển,
hướng tới
phát triển
bền
vững.
- Mức độ tự
động hóa tại
các cảng.
- Hiệu quả
thông quan
hàng hóa
(giảm thời
gian, chi phí).
4
Thiết lập các
quỹ đầu
mạo hiểm
(Venture
Capital
Funds) theo
hình đối
ứng công -
để cung cấp
vốn giai đoạn
đầu cho
startup
Ngân
sách
TP
(vốn
mồi),
vốn từ
các
nhà
đầu tư
nhân.
Sở Tài
chính
Sở Tài
chính, Sở
Khoa học
và Công
nghệ,
Công ty
Đầu tư
Tài chính
nhà nước
(HFIC)
Tối thiểu
1-2 quỹ
đầu
mạo
hiểm với
quy
đủ lớn
được
thành lập
đi vào
hoạt
động
2026-
2027
Cung cấp
vốn cho các
startup phần
mềm, thiết
kế chip, an
ninh mạng
Tài trợ cho
các công ty
xây dựng
phát triển
nền tảng số
mới
Hỗ trợ vốn
cho các
startup cung
cấp giải pháp
CĐS cho các
ngành
Thúc đẩy
mạnh mẽ
tinh thần
khởi
nghiệp,
tạo ra
một thế
hệ doanh
nghiệp
mới.
- Tổng số vốn
quỹ huy động
được.
- Số lượng
startup nhận
được vốn đầu
tư.
5
Nghiên cứu
triển khai
chính sách hỗ
trợ kinh tế
chia sẻ, kinh
Ngân
sách
nghiên
cứu,
chuyên
Sở Tài
chính
Viện
Nghiên
cứu Phát
triển
Thành
Khung
chính
sách hỗ
trợ được
ban hành
2026
Khuyến
khích các
hình kinh
doanh ICT
mới
Tác động
mạnh mẽ
nhất. Tạo
hành lang
pháp cho
Thúc đẩy các
hình kinh
doanh tuần
hoàn, bền
Thúc đẩy
lối sống
xanh, bền
vững, tối
ưu hóa
- Số lượng
doanh nghiệp
đăng hoạt
động theo các
3
STT
Giải pháp
trọng tâm
Nguồn
lực
Chủ trì
Phối hợp
Kết quả
Thời
gian
hoàn
thành
Đóng góp
KTS Lõi
(ICT)
Đóng góp
KTS Nền
tảng
Đóng góp
KTS
Ngành/lĩnh
vực
Đóng
góp Xã
hội số
(nếu có)
Phương
pháp đo
đếm/theo dõi
tế số kinh
tế tuần hoàn,
đặc biệt cho
các hình
kinh doanh
ĐMST
gia
chính
sách
phố, các
sở, ban,
ngành
liên quan
triển
khai
các nền tảng
kinh tế chia
sẻ phát triển
vững trong
các ngành
việc sử
dụng tài
nguyên
xã hội.
hình kinh
tế mới.
6
Xây dựng
chương trình
phát triển thế
hệ doanh
nhân trẻ năng
động, sáng
tạo, tinh
thần phụng sự
xã hội
Ngân
sách
TP, sự
tham
gia của
các
doanh
nhân đi
trước
Thành
Đoàn
Thành
phố
Hội
Doanh
nhân trẻ
Thành
phố, Sở
Giáo dục
và Đào
tạo
Chương
trình
được ban
hành
triển khai
hằng năm
Hằng
năm
Ươm tạo các
nhà sáng lập
cho các công
ty công nghệ
trong tương
lai
Khuyến
khích các
doanh nhân
trẻ xây dựng
các nền tảng
số giải quyết
vấn đề hội
Khuyến
khích tinh
thần khởi
nghiệp, đổi
mới trong
các ngành
truyền thống
Xây
dựng một
thế hệ
doanh
nhân
tài,
đức,
đóng góp
cho sự
phát triển
chung.
- Số lượng
doanh nhân
trẻ tham gia
chương trình.
- Số lượng
doanh nghiệp
mới được
thành lập bởi
các thành
viên.
7
Tổ chức các
diễn đàn kinh
tế, triển lãm
công nghiệp,
dịch vụ 4.0
quy quốc
tế để kết nối
cung cầu
thu hút vốn
Ngân
sách tổ
chức
sự
kiện,
nguồn
xã hội
hóa,
hợp tác
quốc tế
Sở Công
Thương
Sở Khoa
học và
Công
nghệ,
Trung
tâm Xúc
tiến
Thương
mại và
Đầu tư
(ITPC)
Tổ chức
thành
công ít
nhất 1
Diễn
đàn/Triển
lãm quốc
tế
lớn/năm
Hằng
năm
Tạo sân chơi
cho doanh
nghiệp ICT
quảng bá sản
phẩm, tìm
kiếm đối tác
Giới thiệu
các nền tảng
số “make in
Vietnam” ra
thế giới
Trưng bày,
giới thiệu
các giải pháp
chuyển đổi
số thành
công của các
ngành
Xây
dựng
thương
hiệu
TP.HCM
trung
tâm
ĐMST
của khu
vực.
- Số lượng
chất lượng các
diễn giả,
doanh nghiệp
quốc tế tham
dự.
- Số lượng
hợp đồng,
thỏa thuận
được kết
tại sự kiện.
8
Xây dựng,
hướng dẫn
triển khai
Ngân
sách
nghiên
Sở Khoa
học và
Sở Tư
pháp, Sở
Khoa học
Quy chế
sandbox
được ban
2026
Tạo hành
lang pháp
an toàn cho
Cho phép
các nền tảng
số mới được
Khuyến
khích các
doanh
Thể hiện
vai trò
tiên
- Số lượng
doanh nghiệp
nộp hồ xin
4
STT
Giải pháp
trọng tâm
Nguồn
lực
Chủ trì
Phối hợp
Kết quả
Thời
gian
hoàn
thành
Đóng góp
KTS Lõi
(ICT)
Đóng góp
KTS Nền
tảng
Đóng góp
KTS
Ngành/lĩnh
vực
Đóng
góp Xã
hội số
(nếu có)
Phương
pháp đo
đếm/theo dõi
Quy chế thử
nghiệm
kiểm soát đối
với các dịch
vụ số mới
cứu,
chuyên
gia
pháp lý
Công
nghệ
và Công
nghệ
hành
hướng
dẫn triển
khai cụ
thể
các công ty
FinTech,
công nghệ
mới
thử nghiệm
trong môi
trường được
kiểm soát
nghiệp trong
ngành thử
nghiệm các
hình kinh
doanh số
mới
phong,
kiến tạo
của chính
quyền.
tham gia
sandbox.
9
Thiết lập
vận hành hiệu
quả sàn giao
dịch công
nghệ của siêu
đô thị, kết nối
với các sàn
khu vực
quốc tế
Nền
tảng
công
nghệ,
nhân
lực vận
hành,
ngân
sách
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Các viện,
trường,
doanh
nghiệp
Sàn giao
dịch công
nghệ hoạt
động
hiệu quả,
giao
dịch
thường
xuyên
2026-
2028
Thúc đẩy
mua bán bản
quyền phần
mềm, thiết
kế vi mạch
Tạo thị
trường cho
việc chuyển
giao các nền
tảng công
nghệ
Giúp doanh
nghiệp các
ngành dễ
dàng tìm
kiếm, mua
bán công
nghệ
Thúc đẩy
thị
trường
KHCN,
biến tri
thức
thành tài
sản
thương
mại.
- Giá trị các
giao dịch công
nghệ thành
công trên sàn.
- Số lượng
công nghệ
được niêm
yết.
10
Tăng cường
các dịch vụ hỗ
trợ đăng ký,
bảo vệ
thương mại
hóa tài sản trí
tuệ (IP) trong
lĩnh vực công
nghệ số
Đội
ngũ
chuyên
gia sở
hữu trí
tuệ, hệ
thống
thông
tin
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Sở Tư
pháp, các
tổ chức
đại diện
SHTT
Trung
tâm dịch
vụ hỗ trợ
SHTT
được
nâng cấp
hoạt
động
hiệu quả
Hằng
năm
Bảo vệ bằng
sáng chế,
bản quyền
phần mềm,
nhãn hiệu
cho sản
phẩm số
Hỗ trợ đăng
bản
quyền cho
các thuật
toán,
hình của nền
tảng
Bảo vệ tài
sản trí tuệ
cho các sản
phẩm, giải
pháp CĐS
của các
ngành
Nâng cao
nhận
thức ý
thức tôn
trọng sở
hữu trí
tuệ trong
toàn
hội.
- Số lượng
đơn đăng
bằng sáng
chế, bản
quyền phần
mềm tăng.
11
Khuyến khích
hợp tác giữa
viện nghiên
cứu, trường
đại học
doanh nghiệp
Cơ chế
tài
chính
đối
ứng,
các sự
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Đại học
Quốc gia
Thành
phố Hồ
Chí
Minh,
Các hợp
đồng
chuyển
giao công
nghệ
được
Hằng
năm
Doanh
nghiệp ICT
đặt hàng
Viện/Trường
nghiên cứu
Viện/Trường
tham gia
phát triển
các nền tảng
số cho
Thành phố
Viện/Trường
cung cấp giải
pháp công
nghệ cho các
vấn đề của
doanh
Gắn kết
nghiên
cứu khoa
học với
thực tiễn,
tạo ra các
- Số lượng
hợp đồng
R&D giữa
doanh nghiệp
viện/trường.
5
STT
Giải pháp
trọng tâm
Nguồn
lực
Chủ trì
Phối hợp
Kết quả
Thời
gian
hoàn
thành
Đóng góp
KTS Lõi
(ICT)
Đóng góp
KTS Nền
tảng
Đóng góp
KTS
Ngành/lĩnh
vực
Đóng
góp Xã
hội số
(nếu có)
Phương
pháp đo
đếm/theo dõi
để chuyển
giao kết quả
nghiên cứu
vào ứng dụng
thực tiễn
kiện
kết nối
các viện,
trường,
hiệp hội
doanh
nghiệp
kết
triển khai
thành
công
các công
nghệ lõi
nghiệp các
ngành
giải pháp
hữu ích
cho
hội.
- Kinh phí
doanh nghiệp
đầu cho
R&D tại các
trường.
12
Xây dựng
chương trình
phát triển các
doanh nghiệp
công nghệ số
nòng cốt,
năng lực cạnh
tranh quốc tế
để dẫn dắt hệ
sinh thái
Ngân
sách
TP, cơ
chế
chính
sách
ưu đãi,
quỹ
đầu tư
phát
triển
Sở Tài
chính
Sở Khoa
học và
Công
nghệ, Sở
Công
Thương,
các hiệp
hội
doanh
nghiệp
Hình
thành
được 5-
10 doanh
nghiệp
công
nghệ số
nòng cốt,
sản
phẩm
cạnh
tranh
quốc tế
và doanh
thu lớn
2026-
2030
Tác động
mạnh mẽ
nhất. Trực
tiếp tạo ra
các “đại
bàng” đầu
đàn cho
ngành ICT
Các doanh
nghiệp nòng
cốt sẽ nhà
cung cấp các
nền tảng số
quan trọng
Các doanh
nghiệp nòng
cốt sẽ cung
cấp các giải
pháp CĐS
quy lớn
cho các
ngành
Tạo ra
nhiều
việc làm
chất
lượng
cao,
khẳng
định
thương
hiệu công
nghệ của
Thành
phố.
- Số lượng
doanh nghiệp
CNS đạt quy
lớn (VD:
doanh thu trên
1000 tỷ
VNĐ).
- Tỷ lệ doanh
thu xuất khẩu
của các doanh
nghiệp này.
- Vị thế trên
các bảng xếp
hạng công
nghệ khu vực.
13
Phát triển hệ
sinh thái sản
phẩm, dịch vụ
an toàn thông
tin mạng
“Make in
Vietnam”,
thúc đẩy các
doanh nghiệp
khởi nghiệp
Ngân
sách
hỗ trợ
R&D,
quỹ
đầu tư
mạo
hiểm,
thị
trường
từ khu
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Công an
Thành
phố, Bộ
Tư lệnh
Thành
phố, các
doanh
nghiệp an
ninh
mạng
Hệ sinh
thái an
toàn
thông tin
mạng
“Make in
Vietnam”
của
Thành
phố phát
triển
2026-
2029
Tác động
mạnh mẽ
nhất. Phát
triển một
phân ngành
công nghệ
cao quan
trọng
Cung cấp
các giải pháp
bảo mật cho
các nền tảng
số
Cung cấp
sản phẩm,
dịch vụ bảo
vệ quá trình
CĐS trong
các ngành
Đảm bảo
an toàn,
an ninh
chủ
quyền số
quốc gia;
bảo vệ
người
dân tốt
hơn trên
không
- Doanh thu
của các doanh
nghiệp an toàn
thông tin
mạng trên địa
bàn.
- Thị phần của
sản phẩm an
toàn thông tin
“Make in
Vietnam”.
6
STT
Giải pháp
trọng tâm
Nguồn
lực
Chủ trì
Phối hợp
Kết quả
Thời
gian
hoàn
thành
Đóng góp
KTS Lõi
(ICT)
Đóng góp
KTS Nền
tảng
Đóng góp
KTS
Ngành/lĩnh
vực
Đóng
góp Xã
hội số
(nếu có)
Phương
pháp đo
đếm/theo dõi
trong lĩnh vực
an ninh mạng
vực
công
(chính
sách
ưu tiên
dùng
hàng
nội
địa)
mạnh,
đáp ứng
trên 50%
nhu cầu
của thị
trường
nội địa
gian
mạng.
- Số lượng
startup an
ninh mạng
thành công.
14
Tổ chức cuộc
thi “Thử
thách Công
nghệ Thành
phố” hàng
năm để m
kiếm giải
pháp cho các
thách thức đô
thị
Ngân
sách
TP
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Thành
Đoàn
Thành
phố, các
sở, ban,
ngành liên
quan (để
cung cấp
“đề bài”
và dữ
liệu), các
quỹ đầu
Cuộc thi
được tổ
chức
thành
công
hàng
năm; ít
nhất 3-5
giải pháp
tiềm
năng
được lựa
chọn để
nhận vốn
thí
điểm mỗi
năm
Hằng
năm
Thúc đẩy các
startup ICT
phát triển
c sản
phẩm, giải
pháp thực
tiễn
Các giải
pháp thể
trở thành các
nền tảng số
mới cho đô
thị thông
minh
Cung cấp
các giải pháp
công nghệ
trực tiếp cho
các ngành
(giao thông,
môi trường,
y tế...)
Giải
quyết các
vấn đề
dân sinh
cấp bách,
nâng cao
chất
lượng
sống của
người
dân; huy
động trí
tuệ cộng
đồng.
- Số lượng đội
thi đăng
(trong nước
quốc tế).
- Số lượng
giải pháp
được lựa chọn
thí điểm kết
quả thí điểm.
- Mức độ tác
động của các
giải pháp
được triển
khai vào thực
tế.
1
Phụ lục V
NHÓM NHIỆM VỤ LIÊN QUAN HỢP TÁC VÀ LIÊN KẾT
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
STT
Giải pháp
trọng tâm
Nguồn
lực
Chủ trì
Phối hợp
Kết quả
Thời
gian
hoàn
thành
Đóng
góp KTS
Lõi
(ICT)
Đóng góp
KTS Nền
tảng
Đóng góp
KTS
Ngành/lĩnh
vực
Đóng
góp Xã
hội số
(nếu có)
Phương pháp
đo đếm/theo
dõi
1
Thiết lập cổng
kết nối công
nghệ quốc tế
nhằm chia sẻ
thông tin, kết
nối đối tác
Ngân sách
TP, nền
tảng công
nghệ,
nhân lực
vận hành
Sở
KHCN
Sở Ngoại
vụ
Cổng kết
nối đi vào
hoạt động,
cung cấp
thông tin
song ngữ,
cập nhật
2026-
2027
Giới
thiệu
năng lực
sản
phẩm của
các
doanh
nghiệp
ICT ra
thế giới
một nền
tảng số kết
nối, tạo ra
“cửa sổ” cho
hệ sinh thái
ĐMST của
TP
Giúp doanh
nghiệp các
ngành tìm
kiếm đối
tác công
nghệ phù
hợp từ nước
ngoài
Tăng
cường
tính
minh
bạch,
quảng
hình ảnh
một
Thành
phố năng
động, cởi
mở
- Số lượng truy
cập tài
khoản đăng
trên cổng;
- Số lượng kết
nối hợp tác
thành công qua
cổng.
2
Nghiên cứu, đ
xuất về xây
dựng kho dữ
liệu lớn để
giám sát hiệu
quả hợp tác,
cảnh báo sớm
rủi ro, điều
chỉnh chiến
lược
Hạ tầng
dữ liệu,
phần mềm
phân tích,
chuyên
gia dữ liệu
Sở
KHCN
Sở Tài
chính, Sở
Ngoại vụ
Hệ thống
kho dữ
liệu
báo cáo
thông
minh (BI)
được xây
dựng,
phục vụ
công tác
chỉ đạo,
điều hành
2027-
2028
Phân tích
xu hướng
công
nghệ ICT
để định
hướng
thu hút
đầu tư
một hạ
tầng dữ liệu
quan trọng
phục vụ
quản trị
Phân tích
hiệu quả
hợp tác,
chuyển
giao công
nghệ trong
từng ngành
Nâng
cao năng
lực quản
trị dựa
trên dữ
liệu, ra
quyết
sách kịp
thời,
chính
xác
- Hệ thống báo
cáo thông
minh
(dashboard) đi
vào hoạt động;
- Slượng báo
cáo phân tích
được tạo ra.
3
Thiết kế “luồng
xanh” cho các
dự án đầu
Nền tảng
dịch vụ
công, quy
Sở Tài
chính
BQL
Khu
Công
Quy trình
“luồng
xanh”
2026
Giảm rào
cản, tăng
tốc độ
Thúc đẩy
nhanh c
dự án xây
Hỗ trợ các
dự án sản
xuất thông
Cải thiện
mạnh mẽ
môi
- Thời gian
trung bình giải
quyết TTHC
3301
19
12
2
STT
Giải pháp
trọng tâm
Nguồn
lực
Chủ trì
Phối hợp
Kết quả
Thời
gian
hoàn
thành
Đóng
góp KTS
Lõi
(ICT)
Đóng góp
KTS Nền
tảng
Đóng góp
KTS
Ngành/lĩnh
vực
Đóng
góp Xã
hội số
(nếu có)
Phương pháp
đo đếm/theo
dõi
công nghệ cao
liên kết quốc tế,
cắt giảm thủ
tục hành chính
trình liên
thông
nghệ cao,
các Ban
quản lý
KCX-
CN, Cục
Thuế,
Hải quan
được ban
hành,
giảm tối
thiểu 30-
40% thời
gian giải
quyết
TTHC
triển khai
các dự án
ICT, bán
dẫn
dựng hạ tầng
nền tảng như
data center
minh, công
nghệ cao
nhanh
chóng đi
vào hoạt
động
trường
đầu tư,
tạo niềm
tin cho
các nhà
đầu
quốc tế
cho dự án
“luồng xanh”;
- Mức độ hài
lòng của nhà
đầu tư.
4
Liên kết “luồng
xanh” với nền
tảng thành phố
thông minh để
Lãnh đạo, các
quan chuyên
môn theo dõi,
giám sát
Nền tảng
IOC, tích
hợp dữ
liệu
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Sở Tài
chính,
Trung
tâm CĐS
Thành
phố
Tích hợp
thành
công
dashboard
theo dõi
các dự án
“luồng
xanh” vào
Trung tâm
điều hành
đô thị
thông
minh
(IOC)
2026-
2027
Minh
bạch hóa
quá trình
cấp phép
các dự án
ICT
Tận dụng
nền tảng
IOC để quản
hiệu quả
hơn
Giúp lãnh
đạo Thành
phố nắm
bắt tiến độ
các dự án
CĐS trọng
điểm trong
các ngành
Tăng
cường
vai trò
giám sát
của lãnh
đạo, thúc
đẩy trách
nhiệm
giải trình
của các
cơ quan
Dashboard
được tích hợp
hoạt động
ổn định trên
IOC
5
Ứng dụng công
nghệ số để tự
động hóa quy
trình, cung cấp
các dịch vụ
công trực tuyến
chất lượng cao
trong hợp tác
quốc tế
Nền tảng
dịch vụ
công,
công nghệ
AI, RPA
Sở Tài
chính, Sở
Ngoại vụ
Sở
KHCN
Tối thiểu
70% quy
trình trong
“luồng
xanh”
được tự
động hóa
một phần
2027-
2028
Doanh
nghiệp
ICT
thể thực
hiện các
thủ tục
đầu
hoàn
Giảm chi phí
vận hành
cho các nền
tảng dịch vụ
ng
Doanh
nghiệp FDI
trong các
ngành
thể thực
hiện thủ tục
từ bất cứ
đâu
Xây
dựng
hình ảnh
chính
quyền
điện tử
hiện đại,
hiệu quả,
phục vụ
- Tỷ lệ hồ sơ
được xử lý tự
động;
- Thời gian
trung bình xử
một hồ
trực tuyến.
3
STT
Giải pháp
trọng tâm
Nguồn
lực
Chủ trì
Phối hợp
Kết quả
Thời
gian
hoàn
thành
Đóng
góp KTS
Lõi
(ICT)
Đóng góp
KTS Nền
tảng
Đóng góp
KTS
Ngành/lĩnh
vực
Đóng
góp Xã
hội số
(nếu có)
Phương pháp
đo đếm/theo
dõi
hoặc toàn
phần
toàn trực
tuyến
6
Tổ chức bảo
đảm an toàn, an
ninh mạng, bảo
vệ dữ liệu cá
nhân tổ chức
trong quá trình
hợp tác quốc tế
Đội ngũ
chuyên
gia an
ninh
mạng, hệ
thống
giám sát
(SOC).
Công an
TP
Sở
KHCN
các
doanh
nghiệp
Xây dựng
vận
hành hiệu
quả Trung
tâm giám
sát, điều
hành an
toàn, an
ninh mạng
(SOC)
cho các hệ
thống liên
quan
Hằng
năm
Bảo vệ
tài sản trí
tuệ, d
liệu của
các
doanh
nghiệp
ICT
Tăng cường
bảo mật cho
các nền tảng
kết nối, cổng
dịch vụ công
Bảo vệ dữ
liệu nhạy
cảm của các
doanh
nghiệp khi
tham gia
hợp tác
quốc tế
Tạo môi
trường
hợp tác
số an
toàn, tin
cậy cho
tất cả các
bên
Tỷ lệ tấn công
mạng được
phát hiện
ngăn chặn
thành công
9
kết các
MOU chiến
lược với các, tổ
chức KHCN
hàng đầu (Mỹ,
EU, Nhật Bản,
Hàn Quốc)
Kinh phí
hợp tác
quốc tế,
đội ngũ
chuyên
gia đàm
phán
Sở
KHCN,
Sở Ngoại
vụ
Đại học
Quốc gia
Thành
phố Hồ
Chí
Minh,
Ban
Quản lý
Khu
Công
nghệ cao
kết
được ít
nhất 5-7
MOU với
các đối tác
chiến
lược,
chương
trình hợp
tác cụ thể
Hằng
năm
Tiếp cận
các công
nghệ i,
R&D
tiên tiến
về bán
dẫn, AI
Học hỏi kinh
nghiệm xây
dựng các
nền tảng số,
đô thị thông
minh
Hợp tác
nghiên cứu,
chuyển
giao công
nghệ ứng
dụng cho
các ngành
Nâng
cao năng
lực
trình độ
KHCN
của
Thành
phố, tăng
cường
giao lưu
học thuật
- Số lượng
MOU được
kết với các đối
tác hàng đầu;
- Số lượng dự
án hợp tác cụ
thể được triển
khai từ MOU.
10
Thường xuyên
tổ chức các
Diễn đàn Đổi
mới sáng tạo,
chuyển đổi số
Ngân sách
tổ chức sự
kiện,
nguồn xã
hội hóa
Sở
KHCN
các hiệp
hội
Tổ chức
thành
công ít
nhất 1
Diễn đàn
Hằng
năm
Tạo sân
chơi cho
doanh
nghiệp
ICT
Giới thiệu
các nền tảng
s “make in
Vietnam” ra
thế giới
Trưng bày,
giới thiệu
các giải
pháp
chuyển đổi
Xây
dựng
thương
hiệu
Thành
- Số lượng
chất lượng các
diễn giả, doanh
nghiệp quốc tế
tham dự;
4
STT
Giải pháp
trọng tâm
Nguồn
lực
Chủ trì
Phối hợp
Kết quả
Thời
gian
hoàn
thành
Đóng
góp KTS
Lõi
(ICT)
Đóng góp
KTS Nền
tảng
Đóng góp
KTS
Ngành/lĩnh
vực
Đóng
góp Xã
hội số
(nếu có)
Phương pháp
đo đếm/theo
dõi
quốc tế khu
vực
quốc tế
lớn/năm
trong
nước
giao lưu,
quảng
sản phẩm
số thành
công của
các ngành
phố Hồ
Chí
Minh
trung
tâm
ĐMST
của khu
vực
- Số lượng hợp
đồng, thỏa
thuận được
kết tại sự kiện.
11
Thu hút các
doanh nghiệp
công nghệ hàng
đầu thế giới đặt
trụ sở, đầu
vào các Khu
công nghệ số
tập trung
Quỹ đất
sạch,
chính sách
ưu đãi
vượt trội
Sở Tài
chính
BQL
Khu
Công
nghệ cao
Thu hút
thành
công ít
nhất 3-5
tập đoàn
công nghệ
lớn đặt
trung tâm
R&D
hoặc trụ
sở khu
vực
Hằng
năm
Tác động
mạnh mẽ
nhất. Tạo
ra một
cụm
ngành
công
nghiệp
ICT
mạnh
Thu hút các
nhà cung
cấp dịch vụ
hạ tầng nền
tảng hàng
đầu
Thúc đẩy
hình thành
hệ sinh thái
doanh
nghiệp phụ
trợ cho các
“đại bàng”
Tạo ra
một
lượng
lớn việc
làm chất
lượng
cao, lan
tỏa văn
hóa
doanh
nghiệp
toàn cầu
Số lượng tập
đoàn công
nghệ lớn
(trong top
Fortune 500)
hiện diện tại
TP.
12
Tạo điều kiện
thuận lợi để các
chuyên gia
quốc tế tham
gia vào các dự
án nghiên cứu
lớn, thúc đẩy
chuyển giao
công nghệ
Cơ chế tài
chính linh
hoạt, thủ
tục
visa/giấy
phép lao
động ưu
đãi
Các sở,
ban,
ngành
Sở
KHCN,
Sở Nội
vụ,
ĐHQG-
HCM,
các viện
nghiên
cứu
Xây dựng
được
chương
trình
“Chuyên
gia quốc
tế mời”
triển khai
hiệu quả
Hằng
năm
Nâng cao
năng lực
R&D
trong các
lĩnh vực
công
nghệ cao
Thu hút
chuyên gia
giỏi để
vấn, thiết kế
các nền tảng
phức tạp
Giúp các
ngành giải
quyết các
bài toán
khó bằng tri
thức
kinh
nghiệm
quốc tế
Tăng
cường
giao lưu
học
thuật,
nâng cao
chất
lượng
nguồn
nhân lực
tại chỗ
Số lượng
chuyên gia
quốc tế tham
gia các dự án
KHCN của
Thành phố.
5
STT
Giải pháp
trọng tâm
Nguồn
lực
Chủ trì
Phối hợp
Kết quả
Thời
gian
hoàn
thành
Đóng
góp KTS
Lõi
(ICT)
Đóng góp
KTS Nền
tảng
Đóng góp
KTS
Ngành/lĩnh
vực
Đóng
góp Xã
hội số
(nếu có)
Phương pháp
đo đếm/theo
dõi
13
Tích cực, chủ
động tham gia
các tổ chức,
diễn đàn, sáng
kiến quốc tế về
kinh tế số và
hội số; tham
gia xây dựng
các quy định,
tiêu chuẩn
luật lệ quốc tế
trong lĩnh vực
số
Ngân sách
hợp tác
quốc tế,
đội ngũ
chuyên
gia chính
sách,
ngoại giao
công nghệ
Sở Ngoại
vụ
Sở Khoa
học và
Công
nghệ, Sở
Công
Thương,
các hiệp
hội
Thành
phố vai
trò, tiếng
nói tích
cực tại các
diễn đàn
quốc tế;
các lợi ích
của Thành
phố được
lồng ghép
vào các
tiêu chuẩn
chung
Hằng
năm
Giúp
doanh
nghiệp
ICT nắm
bắt các
xu
hướng,
tiêu
chuẩn
công
nghệ
toàn cầu
Tham gia
định hình
các tiêu
chuẩn quốc
tế về nền
tảng (Ví dụ:
trí tuệ nhân
tạo, chuỗi
khối)
Nắm bắt
các quy
định quốc
tế mới
thể ảnh
hưởng đến
các ngành
xuất khẩu
Nâng
cao vị
thế và uy
tín của
Thành
phố trên
trường
quốc tế
- Số lượng
đoàn công tác
tham gia và
bài phát biểu
tại các diễn đàn
quốc tế lớn
(VD: WEF,
APEC);
- Số lượng
sáng kiến, tiêu
chuẩn quốc tế
sự tham gia
đóng góp của
Thành phố.
14
Tăng cường
quảng bá hình
ảnh, thương
hiệu của Thành
phố về phát
triển KTS-
XHS ra thế
giới, hỗ trợ các
doanh nghiệp
công nghệ số
của Thành phố
vươn ra thị
trường toàn cầu
Ngân sách
cho hoạt
động xúc
tiến
thương
mại,
marketing,
truyền
thông.
Sở Khoa
học và
Công
nghệ,
Trung
tâm Xúc
tiến
Thương
mại và
Đầu tư
(ITPC)
Sở Công
Thương,
Sở Ngoại
vụ, các
doanh
nghiệp
Thương
hiệu
“Thành
phố Hồ
Chí Minh
- Trung
tâm công
nghệ khu
vực” được
định hình
nét; các
doanh
nghiệp
CNS của
Thành
phố
gian hàng
Hằng
năm
Tác động
mạnh mẽ
nhất.
Trực tiếp
hỗ trợ
doanh
nghiệp
ICT tìm
kiếm
khách
hàng, thị
trường
xuất
khẩu
Giới thiệu
các nền tảng
“make in
Vietnam” ra
thế giới
Hỗ trợ các
doanh
nghiệp
giải pháp
CĐS cho
các ngành
vươn ra thị
trường
nước ngoài
Xây
dựng
niềm tự
hào về
các sản
phẩm
công
nghệ của
Thành
phố; thu
hút nhân
tài quốc
tế
- Số lượng sự
kiện xúc tiến
thương mại
quốc tế được tổ
chức/tham gia;
- Kim ngạch
xuất khẩu của
ngành phần
mềm dịch
vụ CNTT;
- Số lượng
doanh nghiệp
công nghệ số
hoạt động
xuất khẩu.
6
STT
Giải pháp
trọng tâm
Nguồn
lực
Chủ trì
Phối hợp
Kết quả
Thời
gian
hoàn
thành
Đóng
góp KTS
Lõi
(ICT)
Đóng góp
KTS Nền
tảng
Đóng góp
KTS
Ngành/lĩnh
vực
Đóng
góp Xã
hội số
(nếu có)
Phương pháp
đo đếm/theo
dõi
tại các
triển lãm
quốc tế
lớn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3301/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Chương trình thúc đẩy Phát triển kinh tế số Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Quyết định 3301/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×