- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 31/QĐ-UBQGNCT 2026 về Chương trình công tác của Ủy ban Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam năm 2026
| Cơ quan ban hành: | Uỷ ban Quốc gia về Người cao tuổi Việt Nam |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 31/QĐ-UBQGNCT | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Lê Thành Long |
| Trích yếu: | Ban hành Chương trình công tác của Ủy ban Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam năm 2026 | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
05/04/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Chính sách | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 31/QĐ-UBQGNCT
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Quyết định 31/QĐ-UBQGNCT
| ỦY BAN QUỐC GIA ___________ Số: 31/QĐ-UBQGNCT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________________ Hà Nội, ngày 05 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Chương trình công tác của Ủy ban Quốc gia
về người cao tuổi Việt Nam năm 2026
_____________
CHỦ TỊCH ỦY BAN QUỐC GIA VỀ NGƯỜI CAO TUỔI VIỆT NAM
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Người cao tuổi ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Quyết định số 23/2023/QĐ-TTg ngày 18 tháng 9 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành;
Căn cứ Quyết định số 2219/QĐ-TTg ngày 07 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiện toàn Ủy ban Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 143/QĐ-UBQGNCT ngày 08 tháng 10 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam ban hành quy chế hoạt động của Ủy ban Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 383/QĐ-TTg ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về người cao tuổi đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế, Phó Chủ tịch Ủy ban Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam tại Tờ trình số 499/TTr-BYT ngày 26 tháng 3 năm 2026,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Chương trình công tác của Ủy ban Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam năm 2026”.
Bộ Y tế - Cơ quan Thường trực Ủy ban Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo, đề xuất tại Tờ trình số 499/TTr-BYT ngày 26 tháng 3 năm 2026 về việc ban hành Quyết định phê duyệt Chương trình công tác của Ủy ban Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam năm 2026.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các thành viên Ủy ban Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam, Bộ trưởng, Thủ trưởng các bộ, cơ quan ngang bộ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 3; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam - Thành viên UBQG người cao tuổi Việt Nam; - Hội Người cao tuổi Việt Nam; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, - Lưu: VT, UBQGNCT (2). | CHỦ TỊCH
PHÓ THỦ TƯỚNG Lê Thành Long |
| ỦY BAN QUỐC GIA ___________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________________ |
CHƯƠNG TRÌNH
Công tác của Ủy ban Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam năm 2026
(Ban hành kèm theo Quyết định số 31/QĐ-UBQGNCT ngày 05 tháng 4 năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam)
______________
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Triển khai thực hiện nghiêm túc, kịp thời, có hiệu quả phương hướng, biện pháp, giải pháp giải quyết các vấn đề quan trọng liên ngành trong việc thực hiện công tác chăm sóc, phát huy vai trò người cao tuổi.
2. Chỉ đạo công tác phối hợp giữa các bộ, ngành, địa phương trong việc xây dựng, thực hiện công tác người cao tuổi, Luật Người cao tuổi và Chiến lược Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam.
3. Đôn đốc các bộ, ngành, địa phương trong việc thực hiện công tác chăm sóc và phát huy vai trò của người cao tuổi.
II. NỘI DUNG
1. Hoàn thiện thể chế, nghiên cứu, rà soát, sửa đổi, bổ sung và xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về người cao tuổi và văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
2. Tổ chức thực hiện các hoạt động truyền thông, tuyên truyền, phổ biến về triển khai thi hành Luật Người cao tuổi và công tác bảo vệ, chăm sóc, phát huy vai trò người cao tuổi thích ứng với vấn đề già hóa dân số; tăng cường năng lực, nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng cho cán bộ, nhân viên, hội viên hội người cao tuổi, công tác viên làm công tác trợ giúp người cao tuổi.
3. Hướng dẫn, triển khai tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác chăm sóc, phát huy vai trò người cao tuổi.
4. Theo dõi, kiểm tra, giám sát tình hình triển khai thực hiện công tác người cao tuổi.
5. Tăng cường hợp tác quốc tế về vấn đề bảo vệ, chăm sóc, phát huy vai trò của người cao tuổi bảo đảm thích ứng với giai đoạn già hóa dân số.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trên cơ sở Chương trình công tác của Ủy ban Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam (viết tắt là Chương trình) được phê duyệt, các bộ, cơ quan là thành viên Ủy ban Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi, quyền hạn của mình chủ động phối hợp với các cơ quan, địa phương liên quan tập trung tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao trong Chương trình tại Phụ lục kèm theo, bảo đảm chất lượng, thời hạn theo quy định; báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Y tế - Cơ quan Thường trực Ủy ban Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam trước ngày 01 tháng 12 năm 2026 để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam.
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan là thành viên Ủy ban Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao trong Chương trình.
2. Bộ Y tế - Cơ quan Thường trực Ủy ban Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam chủ trì, đôn đốc các Thành viên Ủy ban thực hiện các nhiệm vụ được giao trong Chương trình tại Phụ lục kèm theo để tổng hợp báo cáo Chủ tịch Ủy ban Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam; chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình triển khai Chương trình.
3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, trường hợp cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể của Chương trình, các bộ, cơ quan là thành viên Ủy ban Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam chủ động đề xuất và gửi Bộ Y tế - Cơ quan Thường trực Ủy ban Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban Quốc gia về người cao tuổi xem xét, quyết định./.
Phụ lục
CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN QUỐC GIA VỀ NGƯỜI CAO TUỔI VIỆT NAM NĂM 2026
(Ban hành kèm theo Quyết định số 31/QĐ-UBQGNCT ngày 05 tháng 4 năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam)
| STT | Nhiệm vụ | Đơn vị chủ trì | Đơn vị phối hợp | Thời gian thực hiện | Dự kiến kết quả |
| Nội dung 1: Hoàn thiện thể chế, nghiên cứu, rà soát, sửa đổi, bổ sung và xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về người cao tuổi và văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan | |||||
| 1 | Xây dựng Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số luật thuộc lĩnh vực y tế | Bộ Y tế | Các bộ, ngành liên quan và UBND các tỉnh, thành phố | Tháng 10/2026 | Tờ trình của Chính phủ trình Quốc hội về hồ sơ dự thảo Luật |
| 2 | Xây dựng Báo cáo tổng kết thi hành Luật Người cao tuổi | Bộ Y tế | Các bộ, ngành liên quan và UBND các tỉnh, thành phố | Tháng 9/2026 | Báo cáo tổng kết |
| 3 | Xây dựng Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dân số | Bộ Y tế | Các bộ, ngành liên quan | Tháng 4/2026 | Nghị định Chính phủ |
| 4 | Xây dựng Nghị định thay thế Nghị định 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ quy định về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 76/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024 | Bộ Y tế | Các bộ, ngành liên quan | Tháng 10/2026 | Nghị định Chính phủ |
| 5 | Xây dựng Nghị định thay thế Nghị định 103/2017/NĐ-CP ngày 12/9/2017 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức, hoạt động, giải thể và quản lý các cơ sở trợ giúp xã hội | Bộ Y tế | Các bộ, ngành liên quan | Tháng 9/2026 | Nghị định Chính phủ |
| 6 | Xây dựng Nghị định sửa đổi Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08/10/2024 về tổ chức, hoạt động và quản lý hội | Bộ Nội vụ | Hội Người cao tuổi Việt Nam và các bộ, ngành liên quan | Tháng 12/2026 | Nghị định Chính phủ |
| 7 | Phối hợp tham mưu Ban Bí thư tổng kết Chỉ thị 59/CT-TW ngày 27/9/1995 về chăm sóc người cao tuổi và ban hành chủ trương mới | Hội Người cao tuổi Việt Nam | Các bộ, ngành liên quan | Năm 2026 | Báo cáo đề xuất |
| 8 | Nghiên cứu, đề xuất chính sách hỗ trợ người cao tuổi tham gia lĩnh vực nông nghiệp, phát triển nông thôn trong bối cảnh già hóa dân số, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh | Bộ Nông nghiệp và Môi trường | Các bộ, ngành liên quan và UBND các tỉnh, thành phố | Năm 2026 | Báo cáo tổng hợp và đề xuất chính sách |
| 9 | Đề xuất cơ chế hỗ trợ tạo việc làm, tăng thu nhập cho người cao tuổi trong nội dung các Chương trình mục tiêu Quốc gia giai đoạn 2026-2035 | Bộ Nông nghiệp và Môi trường | Các bộ, ngành liên quan và UBND các tỉnh, thành phố | Năm 2026 | Văn bản hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| 10 | Rà soát, đề xuất các cơ chế, chính sách, hoạt động hỗ trợ người cao tuổi tham gia các hoạt động cộng đồng về bảo vệ môi trường trong quá trình đề xuất xây dựng Luật Bảo vệ môi trường (sửa đổi) và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật | Bộ Nông nghiệp và Môi trường | Các bộ, ngành liên quan và UBND các tỉnh, thành phố | Năm 2026 | Báo cáo tổng hợp và đề xuất chính sách |
| 11 | Rà soát, đánh giá và cải thiện mức độ thân thiện, khả năng tiếp cận của người cao tuổi đối với các nền tảng số và dịch vụ công trực tuyến | Bộ Nông nghiệp và Môi trường | Hội Người cao tuổi Việt Nam và UBND các tỉnh, thành phố | Hàng năm | Báo cáo rà soát và đề xuất giải pháp |
| Nội dung 2: Tổ chức thực hiện các hoạt động truyền thông, tuyên truyền, phổ biến về triển khai thi hành Luật Người cao tuổi và công tác bảo vệ, chăm sóc, phát huy vai trò người cao tuổi thích ứng với vấn đề già hóa dân số; tăng cường năng lực, nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng cho cán bộ, nhân viên, hội viên hội người cao tuổi, công tác viên làm công tác trợ giúp người cao tuổi | |||||
| 12 | Tổ chức tuyên truyền, đào tạo, tập huấn nâng cao kiến thức và kỹ năng triển khai thi hành Luật Người cao tuổi, công tác bảo vệ, chăm sóc, phát huy người cao tuổi và thích ứng với già hóa dân số | Bộ Y tế | Hội Người cao tuổi Việt Nam và UBND các tỉnh, thành phố | Hàng năm | Phóng sự/ chuyên đề/ tin bài; các lớp tập huấn được tổ chức và báo cáo kết quả thực hiện |
| 13 | Tổ chức tuyên truyền về Luật Người cao tuổi, công tác bảo vệ, chăm sóc, phát huy vai trò người cao tuổi trong việc tập trung xây dựng, quy hoạch nhà ở, môi trường sống thân thiện và các công trình công cộng cho người cao tuổi | Bộ Xây dựng | UBND các tỉnh, thành phố | Hàng năm | Phóng sự/ chuyên đề/ tin bài và báo cáo kết quả thực hiện |
| 14 | Tổ chức tuyên truyền, đào tạo, tập huấn nhằm nâng cao chuyên môn nghiệp vụ thể dục, thể thao cho cán bộ, cộng tác viên làm công tác thể dục, thể thao và vận động người cao tuổi tham gia tích cực trong các hoạt động thể dục thể thao cho người cao tuổi | Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch | Hội Người cao tuổi Việt Nam và UBND các tỉnh, thành phố | Hàng năm | Phóng sự/ chuyên đề/ tin bài; các lớp tập huấn được tổ chức và báo cáo kết quả thực hiện |
| 15 | Tổ chức chiến dịch hưởng ứng truyền thông số cộng đồng đến người cao tuổi | Bộ Nông nghiệp và Môi trường | Các bộ, ngành liên quan và UBND các tỉnh, thành phố | Năm 2026 | Báo cáo kết quả thực hiện |
| 16 | Tổ chức tuyên truyền, đào tạo, tập huấn nhằm nâng cao kiến thức và kỹ năng về nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp bền vững cho người cao tuổi; kỹ thuật chăn nuôi an toàn sinh học, phòng chống dịch bệnh và truyền thông chính sách Luật Chăn nuôi, Thú y và chuyển đổi số, chuyển đổi xanh | Bộ Nông nghiệp và Môi trường | Hội Người cao tuổi Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam và UBND các tỉnh, thành phố | Hàng năm | Phóng sự/ chuyên đề/ tin bài; các lớp tập huấn được tổ chức và báo cáo kết quả thực hiện |
| 17 | Xây dựng giáo trình chuyển đổi số dành cho người cao tuổi với nền tảng “Bình dân học vụ số” và tổ chức tập huấn kỹ năng số cộng đồng cho người cao tuổi | Bộ Nông nghiệp và Môi trường | Hội Người cao tuổi Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam và UBND các tỉnh, thành phố | Năm 2026 | Tài liệu học vụ, giáo trình chuyển đổi số dành cho người cao tuổi và các lớp tập huấn được tổ chức |
| 18 | Tổ chức tuyên truyền, đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực, chuyên môn, nghiệp vụ bảo vệ, chăm sóc, phát huy vai trò người cao tuổi cho cán bộ làm công tác người cao tuổi vùng đồng bào dân tộc thiểu số | Bộ Dân tộc và Tôn giáo | UBND các tỉnh, thành phố | Năm 2026 | Phóng sự/ chuyên đề/ tin bài; các lớp tập huấn được tổ chức và báo cáo kết quả thực hiện |
| 19 | Tổ chức các hội nghị, tập huấn nâng cao năng lực triển khai hoạt động đối ngoại nhân dân | Bộ Ngoại giao | Hội Người cao tuổi Việt Nam và các bộ, ngành liên quan | Năm 2026 | Các hội nghị, tập huấn được tổ chức và báo cáo kết quả thực hiện |
| 20 | Hỗ trợ người cao tuổi tiếp cận công nghệ thông tin (sử dụng điện thoại thông minh, mạng xã hội để xoá bỏ khoảng cách số) | Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam | Hội Người cao tuổi Việt Nam và UBND các tỉnh, thành phố | Năm 2026 | Các hội nghị, tập huấn được tổ chức và báo cáo kết quả thực hiện |
| Nội dung 3: Hướng dẫn, triển khai tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác chăm sóc, phát huy vai trò người cao tuổi | |||||
| 21 | Hướng dẫn các địa phương thực hiện tiêu chuẩn, quy chuẩn, hướng dẫn thiết kế, cải tạo công trình, hạ tầng giao thông, nhà ở bảo đảm tiếp cận đối với người cao tuổi (Thông tư số 06/2024/TT-BXD ngày 01/08/2024 của Bộ Xây dựng ban hành QCVN 10:2024/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng công trình đảm bảo tiếp cận sử dụng) | Bộ Xây dựng | UBND các tỉnh, thành phố | Hàng năm | Văn bản hướng dẫn của Bộ Xây dựng |
| 22 | Thí điểm các mô hình người cao tuổi tham gia phát triển kinh tế tập thể tại cộng đồng nông thôn, gắn với các hoạt động sản xuất nông nghiệp hữu cơ, sản xuất nông sản sạch, an toàn, tuần hoàn, chăn nuôi phù hợp quy mô hộ gia đình, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ nông nghiệp, lâm nghiệp bền vững, ứng dụng công nghệ số, bảo vệ môi trường gắn với liên kết tiêu thụ và khuyến nông cộng đồng | Bộ Nông nghiệp và Môi trường | Hội Người cao tuổi Việt Nam và UBND các tỉnh, thành phố | Năm 2026 | Báo cáo kết quả thực hiện |
| 23 | Xây dựng mô hình người cao tuổi tham gia quản lý, bảo vệ, phát triển rừng và tổ chức "Tết trồng cây" | Bộ Nông nghiệp và Môi trường | Hội Người cao tuổi Việt Nam và UBND các tỉnh, thành phố | Năm 2026 | Mô hình cộng đồng; hoạt động trồng cây tại địa phương |
| 24 | Tổ chức các giải thể thao người cao tuổi nâng cao sức khỏe về thể chất và tinh thần cho người cao tuổi | Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch | Hội Người cao tuổi Việt Nam và UBND các tỉnh, thành phố | Năm 2026 | Các giải thể thao cho người cao tuổi |
| 25 | Tổ chức Diễn đàn “Kinh tế bạc” | Hội Người cao tuổi Việt Nam | Các bộ, ngành liên quan | Năm 2026 | Báo cáo kết quả thực hiện |
| 26 | Nhân rộng mô hình Ông bà mẫu mực, con cháu thảo hiền gắn với cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh. | Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam | Hội Người cao tuổi Việt Nam và UBND các tỉnh, thành phố | Năm 2026 | Báo cáo kết quả thực hiện |
| Nội dung 4: Theo dõi, kiểm tra, giám sát tình hình triển khai thực hiện công tác người cao tuổi | |||||
| 27 | Kế hoạch kiểm tra việc tổ chức thực hiện công tác người cao tuổi | Bộ Y tế | Hội Người cao tuổi Việt Nam và các bộ, ngành liên quan | Năm 2026 | Kế hoạch kiểm tra; các báo cáo kết quả kiểm tra |
| Nội dung 5: Tăng cường hợp tác quốc tế để tham vấn, khảo sát, chia sẻ kinh nghiệm về vấn đề bảo vệ, chăm sóc, phát huy vai trò của người cao tuổi bảo đảm thích ứng với giai đoạn già hóa dân số đang diễn ra hiện nay và giai đoạn dân số già trong thời gian tới | |||||
| 28 | Đề án Việt Nam tham gia đàm phán Công ước quốc tế về quyền của người cao tuổi | Bộ Ngoại giao | Các bộ, ngành liên quan | Năm 2026 | Quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!