- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 2977/QĐ-BYT 2026 ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 217/NQ-CP về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam
| Cơ quan ban hành: | Bộ Y tế |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 2977/QĐ-BYT | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Lê Đức Luận |
| Trích yếu: | Ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 217/NQ-CP ngày 06/8/2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
22/09/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Chính sách | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2977/QĐ-BYT
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| BỘ Y TẾ ____ Số: 2977/QĐ-BYT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _________________ Hà Nội, ngày 22 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 217/NQ-CP ngày 06/8/2026
của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện
Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam
_____________
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam;
Căn cứ Chương trình hành động số 33-CTr/TW ngày 28/7/2026 của Bộ Chính trị thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 313/2026/NĐ-CP ngày 08/8/2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị quyết số 217/NQ-CP ngày 06/8/2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam;
Căn cứ Chương trình hành động số 15-CTr/ĐU ngày 21/8/2026 của Đảng ủy Bộ Y tế thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam; Chương trình hành động số 33-CTr/TW ngày 28/7/2026 của Bộ Chính trị thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 217/NQ-CP ngày 06/8/2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính và các Vụ, Cục trưởng các Cục, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 3; - Văn phòng Chính phủ (để b/c); - Đ/c Bộ trưởng (để b/c); - Các đ/c Thứ trưởng; - Lưu: VT, KH-TC.
| KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Lê Đức Luận |
| BỘ Y TẾ ____ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc __________________ |
KẾ HOẠCH
Thực hiện Nghị quyết số 217/NQ-CP ngày 06/8/2026 của Chính phủ ban
hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW
ngày 28/7/2026 Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng
khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2977/QĐ-BYT ngày 22 tháng 9 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Y tế)
___________________
Thực hiện Nghị quyết số 217/NQ-CP ngày 06/8/2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam và Chương trình hành động số 15-CTr/ĐU ngày 21/8/2026 của Đảng ủy Bộ Y tế thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026; Bộ Y tế ban hành Kế hoạch thực hiện với những nội dung như sau:
I. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU
1. Mục tiêu
- Cụ thể hóa các nhiệm vụ của Bộ Y tế được giao tại Nghị quyết số 217/NQ-CP ngày 06/8/2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam (sau đây viết tắt Nghị quyết số 217/NQ-CP).
- Nội dung Kế hoạch phải gắn với trách nhiệm và phát huy vai trò chủ động, tích cực của cơ quan, đơn vị liên quan; tăng cường công tác phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong việc tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết số 217/NQ-CP.
2. Chỉ tiêu
- Chỉ tiêu về phát triển dân số (đến cuối kỳ), phấn đấu về quy mô dân số: giai đoạn 2026 - 2030 đạt khoảng 105,4 triệu người; giai đoạn 2031 - 2035 đạt khoảng 108,3 triệu người; giai đoạn 2036 - 2045 đạt khoảng 112,9 triệu người.
- Chỉ số tuổi thọ trung bình, trong đó số năm sống khỏe (cuối kỳ), phấn đấu: giai đoạn 2026 - 2030 (Tuổi thọ trung bình 75,5 tuổi; số năm sống khỏe tối thiểu 68 năm); giai đoạn 2031 - 2035 (Tuổi thọ trung bình 76,5 tuổi; số năm sống khỏe tối thiểu 69 tuổi); giai đoạn 2036 - 2045 (Tuổi thọ trung bình trên 80 tuổi; số năm sống khỏe tối thiểu trên 71 năm).
- Tỉ lệ bao phủ bảo hiểm y tế, phấn đấu: giai đoạn 2026 - 2030 đạt trên 97% dân số; giai đoạn 2031 - 2035 đạt trên 99% dân số; giai đoạn 2036 - 2045 duy trì trên 99% dân số.
- Chỉ số Phát triển Con người (HDI), phấn đấu: giai đoạn 2026 - 2030 đạt ≥ 0,8; giai đoạn 2031 - 2035 đạt > 0,8; giai đoạn 2036 - 2045 thuộc nhóm cao trên thế giới.
II. NỘI DUNG
1. Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả các nội dung, hoạt động tại Kế hoạch Bộ Y tế thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân (Quyết định số 3265/QĐ-BYT ngày 16/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế).
2. Triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Bộ Y tế được giao tại Nghị quyết số 217/NQ-CP ngày 06/8/2026 của Chính phủ (Chi tiết tại Phụ lục kèm theo Quyết định này).
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
Nhằm đạt được mục tiêu Nghị quyết số 19-NQ/TW, Nghị quyết số 217/NQ- CP và Chương trình hành động số 15-CTr/ĐU ngày 21/8/2026 của Đảng ủy Bộ Y tế đề ra, bên cạnh các nhiệm vụ thường xuyên, các Vụ/Cục/Đơn vị được giao chủ trì và phối hợp cần cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao, cụ thể:
1. Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả các nội dung, hoạt động được giao tại Kế hoạch của Bộ Y tế thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân (Quyết định số 3265/QĐ-BYT ngày 16/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế).
2. Triển khai thực hiện đạt được các chỉ tiêu chủ yếu về đổi mới mô hình phát triển đất nước đến năm 2030, năm 2035 và năm 2045 giao Bộ Y tế tại Nghị quyết số 19-NQ/TW và Nghị quyết số 217/NQ-CP theo các giai đoạn 2026 - 2030, giai đoạn 2031 - 2035, giai đoạn 2036 - 2045: (1) Chỉ tiêu về phát triển dân số (đến cuối kỳ); (2) Chỉ số tuổi thọ trung bình, trong đó số năm sống khỏe (cuối kỳ); (3) Tỉ lệ bao phủ bảo hiểm y tế; (4) Chỉ số Phát triển Con người -HDI.
3. Xây dựng và triển khai Chiến lược quốc gia về dân số đến năm 2045 trên cơ sở tổng kết Chiến lược dân số Việt Nam đến năm 2030.
4. Xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh quy mô lớn, các sự kiện khẩn cấp về y tế công cộng, thiên tai, thảm họa, an ninh y tế cấp quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 gắn với Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Y tế chỉ đạo triển khai nhiệm vụ theo lĩnh vực chuyên môn và theo chức năng, nhiệm vụ, Bộ Y tế chủ động phối hợp với Bộ, ngành, địa phương liên quan triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ được giao, đảm bảo tính khả thi và tiến độ thực hiện.
2. Giao các Vụ/Cục/Đơn vị chủ trì và phối hợp thực hiện tại Kế hoạch của Bộ Y tế thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân (Quyết định số 3265/QĐ-BYT ngày 16/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế) tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, hoạt động được giao đảm bảo đúng mục tiêu, tiến độ Kế hoạch đề ra.
3. Giao Cục Dân số chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai thực hiện đạt được các chỉ tiêu chủ yếu về đổi mới mô hình phát triển đất nước đến năm 2030, năm 2035 và năm 2045 giao Bộ Y tế tại Nghị quyết số 19-NQ/TW và Nghị quyết số 217/NQ-CP phấn đấu đạt chỉ tiêu theo các giai đoạn 2026 - 2030, giai đoạn 2031 - 2035, giai đoạn 2036 - 2045: (1) Chỉ tiêu về phát triển dân số (đến cuối kỳ); (2) Chỉ số tuổi thọ trung bình, trong đó số năm sống khỏe (cuối kỳ); (3) Chỉ số Phát triển Con người -HDI.
4. Giao Vụ Bảo hiểm y tế chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai thực hiện đạt được các chỉ tiêu chủ yếu về đổi mới mô hình phát triển đất nước đến năm 2030, năm 2035 và năm 2045 giao Bộ Y tế tại Nghị quyết số 19-NQ/TW và Nghị quyết số 217/NQ-CP phấn đấu đạt chỉ tiêu theo các giai đoạn 2026 - 2030, giai đoạn 2031 - 2035, giai đoạn 2036 - 2045 về Tỉ lệ bao phủ bảo hiểm y tế.
5. Giao Cục Dân số chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai xây dựng và triển khai Chiến lược quốc gia về dân số đến năm 2045 trên cơ sở tổng kết Chiến lược dân số Việt Nam đến năm 2030.
6. Giao Cục Phòng bệnh chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh quy mô lớn, các sự kiện khẩn cấp về y tế công cộng, thiên tai, thảm họa, an ninh y tế cấp quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 gắn với Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
7. Sở Y tế các tỉnh, thành phố và các Đơn vị trực thuộc Bộ Y tế phối hợp chặt chẽ với các Vụ, Cục thuộc Bộ Y tế và các đơn vị liên quan để triển khai hiệu quả các nhiệm vụ giao Ngành y tế theo Nghị quyết số 19-NQ/TW, Nghị quyết số 217/NQ-CP và theo Kế hoạch của Bộ Y tế.
8. Vụ Kế hoạch - Tài chính và Văn phòng Bộ Y tế giúp Bộ Y tế theo dõi, đôn đốc các Vụ, Cục và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch và tổng hợp, xây dựng báo cáo kết quả triển khai thực hiện của Bộ Y tế theo quy định./.
Phụ lục I
PHÂN CÔNG THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
VỀ ĐỔI MỚI MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN ĐẤT NƯỚC ĐẾN NĂM 2030, NĂM 2035 VÀ NĂM 2045
GIAO BỘ Y TẾ CHỦ TRÌ VÀ PHỐI HỢP THEO DÕI TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 217/NQ-CP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2977/QĐ-BYT ngày 22 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
______________________
| STT | Chỉ tiêu | Đơn vị chủ trì thực hiện | Đơn vị phối hợp thực hiện | Giai đoạn 2026 - 2030 | Giai đoạn 2031 - 2035 | Giai đoạn 2036 - 2045 |
| 1 | Phát triển dân số | Cục Dân số | - Các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ Y tế. - Các Đơn vị trực thuộc Bộ Y tế. - Sở Y tế các tỉnh, thành phố. | Quy mô dân số đạt khoảng 105,4 triệu người | Quy mô dân số đạt khoảng 108,3 triệu người | Quy mô dân số đạt khoảng 112,9 triệu người |
| 2 | Tuổi thọ trung bình | Cục Dân số | - Các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ Y tế. - Các Đơn vị trực thuộc Bộ Y tế. - Sở Y tế các tỉnh, thành phố. | 75,5 tuổi | 76,5 tuổi | Trên 80 tuổi |
| 3 | Số năm sống khỏe (tối thiểu) | Cục Dân số | - Các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ Y tế. - Các Đơn vị trực thuộc Bộ Y tế. - Sở Y tế các tỉnh, thành phố. | 68 năm | 69 năm | Trên 71 năm |
| 4 | Tỉ lệ bao phủ bảo hiểm y tế | Vụ Bảo hiểm y tế | - Các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ Y tế. - Các Đơn vị trực thuộc Bộ Y tế. - Sở Y tế các tỉnh, thành phố. | Đạt trên 97% dân số | Đạt trên 99% dân số | Duy trì trên 99% dân số |
| 5 | Chỉ số Phát triển Con người (HDI) | Cục Dân số theo chức năng, nhiệm vụ được giao | - Các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ Y tế. - Các Đơn vị trực thuộc Bộ Y tế. - Sở Y tế các tỉnh, thành phố. | Đạt ≥ 0,8 | Đạt > 0,8 | Thuộc nhóm cao trên thế giới |
Phụ lục II
PHÂN CÔNG TRIỂN KHAI CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THỰC HIỆN TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 217/NQ-CP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2977/QĐ-BYT ngày 22 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
______________________
| STT | Nhiệm vụ, giải pháp cụ thể | Đơn vị chủ trì thực hiện | Đơn vị phối hợp | Thời gian thực hiện/hoàn thành | Kết quả/sản phẩm | Nguồn lực |
| 1 | Xây dựng và triển khai Chiến lược quốc gia về dân số đến năm 2045 trên cơ sở tổng kết Chiến lược dân số Việt Nam đến năm 2030 | Cục Dân số | - Các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ Y tế. - Các Đơn vị trực thuộc Bộ Y tế. - Sở Y tế các tỉnh, thành phố. | Giai đoạn 2026 - 2045 (hoàn thành xây dựng Chiến lược giai đoạn 2026 - 2027) | Chiến lược được xây dựng và triển khai | NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
| 2 | Xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh quy mô lớn, các sự kiện khẩn cấp về y tế công cộng, thiên tai, thảm họa, an ninh y tế cấp quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 gắn với Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 | Cục Phòng bệnh | - Các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ Y tế. - Các Đơn vị trực thuộc Bộ Y tế. - Sở Y tế các tỉnh, thành phố. | Giai đoạn 2026 - 2030 (hoàn thành xây dựng Kế hoạch giai đoạn 2026 - 2027) | Kế hoạch quốc gia được xây dựng và triển khai | NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!