Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 44/2026/QĐ-TTg sửa đổi bổ sung Quyết định 22/2023/QĐ-TTg về tín dụng cho người chấp hành xong án phạt tù

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 22/09/2026 16:00 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 44/2026/QĐ-TTg Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Văn Thắng
Trích yếu: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 22/2023/QĐ-TTg ngày 17/8/2023 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng Chính sách

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 44/2026/QĐ-TTG

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 44/2026/QĐ-TTg

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 44/2026/QĐ-TTg PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 44/2026/QĐ-TTg DOC (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
_______
Số: 44/2026/QĐ-TTg

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________

Hà Nội, ngày 16 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg
ngày 17 tháng 8 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng
đối với người chấp hành xong án phạt tù

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;

Căn cứ Nghị định số 247/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thi hành án hình sự về công tác tái hòa nhập cộng đồng;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg ngày 17 tháng 8 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg ngày 17 tháng 8 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù như sau:

Đang theo dõi

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:

Đang theo dõi

“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về chính sách tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù, cơ sở sản xuất kinh doanh có sử dụng người lao động là người chấp hành xong án phạt tù được vay vốn từ Ngân hàng Chính sách xã hội, bao gồm:

Đang theo dõi

1. Người chấp hành xong án phạt tù được vay vốn để đào tạo nghề, sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm và đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

Đang theo dõi

2. Cơ sở sản xuất kinh doanh có sử dụng người lao động là người chấp hành xong án phạt tù được vay vốn để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm.”

Đang theo dõi

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:

Đang theo dõi

a) Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 3 như sau:

Đang theo dõi

“a) Người chấp hành xong án phạt tù: Có nhu cầu vay vốn; có tên trong danh sách người chấp hành xong án phạt tù về cư trú tại địa phương, chấp hành tốt các quy định của pháp luật, không tham gia các tệ nạn xã hội, do Công an cấp xã lập và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận theo Mẫu số 01 kèm theo Quyết định này. Thời gian kể từ khi chấp hành xong án phạt tù đến thời điểm vay vốn tối đa là 10 năm. Trường hợp vay vốn để đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thì người chấp hành xong án phạt tù đã ký kết hợp đồng với doanh nghiệp dịch vụ, đơn vị sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của pháp luật”;

Đang theo dõi

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 3 như sau:

Đang theo dõi

“3. Trường hợp người chấp hành xong án phạt tù và cơ sở sản xuất kinh doanh đang có dư nợ các chương trình tín dụng khác có cùng mục đích sử dụng vốn vay để đào tạo nghề và sản xuất kinh doanh, tạo việc làm thì tổng dư nợ cho vay của người chấp hành xong án phạt tù, cơ sở sản xuất kinh doanh theo Quyết định này và các chương trình tín dụng khác có cùng mục đích không vượt quá mức cho vay tối đa theo quy định tại Quyết định này”.

Đang theo dõi

3. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 4 như sau:

Đang theo dõi

“1. Đối với người chấp hành xong án phạt tù

Đang theo dõi

a) Thực hiện phương thức cho vay thông qua hộ gia đình. Đại diện hộ gia đình của người chấp hành xong án phạt tù là người đứng tên vay vốn và giao dịch với Ngân hàng Chính sách xã hội. Trường hợp trong hộ gia đình không còn thành viên nào từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc thành viên còn lại không còn sức lao động, không có đủ năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật thì người chấp hành xong án phạt tù trực tiếp đứng tên vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội.

Riêng đối với người chấp hành xong án phạt tù là người lao động vay vốn để đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, Ngân hàng Chính sách xã hội áp dụng phương thức cho vay trực tiếp đến khách hàng”.

Đang theo dõi

4. Bổ sung khoản 3 Điều 5 như sau:

Đang theo dõi

“3. Đối với vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động

Chi trả các khoản chi phí khách hàng phải trả trước khi đi làm việc ở nước ngoài theo quy định được ghi trong hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài ký kết giữa khách hàng và doanh nghiệp dịch vụ, đơn vị sự nghiệp được Nhà nước cho phép đưa người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng”.

Đang theo dõi

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:

Đang theo dõi

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 như sau:

Đang theo dõi

“1. Đối với vay vốn để đào tạo nghề

Mức vốn cho vay tối đa là 10 triệu đồng/tháng/người chấp hành xong án phạt tù”.

Đang theo dõi

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6 như sau:

Đang theo dõi

“2. Đối với vay vốn để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm

Đang theo dõi

a) Người chấp hành xong án phạt tù: Mức vốn cho vay tối đa là 200 triệu/người chấp hành xong án phạt tù;

Đang theo dõi

b) Cơ sở sản xuất kinh doanh: Mức vốn cho vay tối đa là 10 tỷ đồng/dự án và không quá 200 triệu đồng/người lao động tại cơ sở sản xuất kinh doanh;

Đang theo dõi

c) Người chấp hành xong án phạt tù, cơ sở sản xuất kinh doanh có thể vay vốn một hoặc nhiều lần để sản xuất, kinh doanh và tạo việc làm nhưng tổng số tiền vay không vượt quá mức vay tối đa theo quy định tại điểm a và b khoản này”.

Đang theo dõi

c) Bổ sung khoản 3 Điều 6 như sau:

Đang theo dõi

“3. Đối với vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

Mức cho vay tối đa là 100% tổng chi phí khách hàng phải trả trước khi đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài ký kết giữa người lao động và doanh nghiệp dịch vụ, đơn vị sự nghiệp, không bao gồm các khoản chi đã được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định.

Căn cứ vào nguồn vốn, tổng chi phí người lao động phải trả trước khi đi làm việc ở nước ngoài, các khoản chi đã được ngân sách nhà nước hỗ trợ kê khai tại hồ sơ vay vốn và khả năng trả nợ của đối tượng vay vốn, Ngân hàng Chính sách xã hội thỏa thuận, thống nhất với đối tượng vay vốn để xem xét, quyết định mức vay cụ thể”.

Đang theo dõi

6. Bổ sung khoản 3 Điều 8 như sau:

Đang theo dõi

“3. Đối với vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

Thời hạn cho vay tối đa bằng thời hạn hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, không bao gồm thời gian gia hạn hợp đồng”.

Đang theo dõi

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10 như sau:

Đang theo dõi

“Điều 10. Bảo đảm tiền vay

Đang theo dõi

2. Đối với mức vay trên 200 triệu đồng, người chấp hành xong án phạt tù vay vốn để đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và cơ sở sản xuất kinh doanh sử dụng lao động là người chấp hành xong án phạt tù phải thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật và Ngân hàng Chính sách xã hội về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ”.

Đang theo dõi

8. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:

Đang theo dõi

“Điều 14. Tổ chức thực hiện

Đang theo dõi

1. Khách hàng vay vốn có trách nhiệm sử dụng vốn vay đúng mục đích và trả nợ vay đầy đủ, đúng hạn cho Ngân hàng Chính sách xã hội.

Đang theo dõi

2. Bộ Công an

Đang theo dõi

a) Chỉ đạo các cơ sở giam giữ phạm nhân tổ chức việc tuyên truyền, phổ biến chính sách tại Quyết định này;

Đang theo dõi

b) Chỉ đạo Công an các địa phương phối hợp với các sở, ban, ngành và các cơ quan liên quan tại địa phương tham mưu Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bố trí nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người chấp hành xong án phạt tù và cơ sở sản xuất kinh doanh có sử dụng người lao động là người chấp hành xong án phạt tù. Phối hợp chặt chẽ với Ngân hàng Chính sách xã hội trong quá trình giám sát vốn vay và thu hồi nợ;

Đang theo dõi

c) Chỉ đạo Công an cấp xã định kỳ vào ngày 05 hằng tháng lập và cung cấp danh sách người chấp hành xong án phạt tù có nhu cầu và đủ điều kiện vay vốn và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận (theo Mẫu số 01 kèm theo Quyết định này) chuyển cho Ngân hàng Chính sách xã hội làm căn cứ cho vay;

Đang theo dõi

d) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan liên quan và Ngân hàng Chính sách xã hội trong việc tổ chức, thực hiện Quyết định này; đề xuất xử lý các vấn đề phát sinh, vướng mắc trong quá trình thực hiện và sửa đổi, bổ sung Quyết định này (nếu thấy cần thiết).

Đang theo dõi

3. Bộ Quốc phòng

Chỉ đạo các cơ sở giam giữ phạm nhân thuộc Bộ Quốc phòng tổ chức việc tuyên truyền chính sách tại Quyết định này.

Đang theo dõi

4. Ngân hàng Chính sách xã hội

Đang theo dõi

a) Hướng dẫn các nội dung tại Điều 13 Quyết định này;

Đang theo dõi

b) Quản lý, huy động và sử dụng nguồn vốn, thực hiện cho vay đúng đối tượng, điều kiện theo quy định của Quyết định này;

Đang theo dõi

c) Phối hợp với các bộ, ngành báo cáo cấp có thẩm quyền để kịp thời xử lý những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện cho vay theo quy định tại Quyết định này.

Đang theo dõi

5. Các bộ, cơ quan ngang bộ theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Ngân hàng Chính sách xã hội trong quá trình tổ chức thực hiện Quyết định này.

Đang theo dõi

6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, xã

Đang theo dõi

a) Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo, đề nghị Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định bố trí nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác cho Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định để cho vay theo Quyết định này;

Đang theo dõi

b) Chỉ đạo các sở, ban, ngành, các đơn vị liên quan trình cấp có thẩm quyền phê duyệt cấp ngân sách địa phương hàng năm ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay;

Đang theo dõi

c) Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc xác nhận về đối tượng và điều kiện thụ hưởng chính sách quy định tại Điều 3 Quyết định này theo đề nghị của Công an cấp xã;

Đang theo dõi

d) Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và Ngân hàng Chính sách xã hội tuyên truyền chính sách, tổ chức, giám sát triển khai thực hiện Quyết định này.”.

Đang theo dõi

7. Sửa đổi Mẫu số 01, Mẫu số 02 ban hành kèm theo Quyết định này.

Đang theo dõi

Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp

Đang theo dõi

1. Khách hàng vay vốn đã ký hợp đồng tín dụng theo Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì các bên tiếp tục thực hiện theo các nội dung quy định trong hợp đồng tín dụng đã ký.

Đang theo dõi

2. Trường hợp khách hàng vay vốn đã được vay vốn theo Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg nếu đủ điều kiện, có nhu cầu thì tiếp tục được vay vốn với mức vốn cho vay theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Quyết định này.

Đang theo dõi

Điều 3. Điều khoản thi hành

Đang theo dõi

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 11 năm 2026.

Đang theo dõi

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Đang theo dõi

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán nhà nước;

- Ngân hàng Chính sách xã hội;

- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;

- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo;

- Lưu: VT, KTTH (2b). M.Cường 15

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG





Nguyễn Văn Thắng

Phụ lục

(Kèm theo Quyết định số 44/2026/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)

Mẫu số 01

Danh sách người chấp hành xong án phạt tù có nhu cầu và đủ điều kiện vay vốn Ngân hàng Chính sách xã hội

Mẫu số 02

Phương án vay vốn (Của cơ sở sản xuất kinh doanh có sử dụng lao động là người chấp hành xong án phạt tù)

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 01

CÔNG AN TỈNH/TP............ (1)

CÔNG AN XÃ/PHƯỜNG/ĐẶC KHU…………. (2)
______________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
...., ngày ... tháng ... năm ....

DANH SÁCH

Người chấp hành xong án phạt tù có nhu cầu và đủ điều kiện vay vốn Ngân hàng Chính sách xã hội

____________________

STT

Họ và tên

Giới tính

(1: Nam, 2: Nữ)

Ngày, tháng, năm sinh

Căn cước công dân (3)

Ngày, tháng, năm chấp hành xong án phạt tù

Địa chỉ cư trú (4)

1

Nguyễn Văn A

 

 

 

 

 

2

Trần Văn B

 

 

 

 

 

3

Nguyễn Thị C

 

 

 

 

 

4

 

 

 

 

 

 

....

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng:

 

 

 

 

 

NGƯỜI LẬP BIỂU

(Ký, ghi rõ họ tên)

TRƯỞNG CÔNG AN........... ( 2 )

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN ............ (2)

CHỦ TỊCH

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

______________

1 Công an tỉnh, thành phố.

2 Tên xã, phường, đặc khu nơi người chấp hành xong án phạt tù cư trú.

3 Ghi rõ số, ngày cấp, nơi cấp.

4 Ghi rõ địa chỉ cụ thể: Số nhà; đường phố, xóm; thôn/tổ dân phố; xã, phường, đặc khu; tỉnh, thành phố nơi người chấp hành xong án phạt tù đang cư trú.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 02

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

PHƯƠNG ÁN VAY VỐN

(Của cơ sở sản xuất kinh doanh có sử dụng lao động
là người chấp hành xong án phạt tù)

______________

Kính gửi:

 

- Chi nhánh/PGD Ngân hàng Chính sách xã hội ........................ (1)

- Ủy ban nhân dân: ............................... (2)

...................... ( 3 ) trình bày/báo cáo về phương án vay vốn có sử dụng lao động là người chấp hành xong án phạt tù, sau đây:

I. THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH

1. Tên Doanh nghiệp/Hợp tác xã/Tổ hợp tác/Hộ kinh doanh:.......................

..............................................................................................................................

2. Địa chỉ trụ sở chính:..............................................................................................................................

..............................................................................................................................

3. Điện thoại: ...................................................................................... Fax:........................................

Email:................................................................................

4. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh số:

Ngày cấp: ........................................Cơ quan cấp:........................................

Hoặc hợp đồng hợp tác số:........................................

5. Họ và tên người đại diện: ........................................ Chức vụ:........................................

Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân số:........................................

Ngày cấp: ........................................Nơi cấp:........................................

Quyết định bổ nhiệm số: ........................................Ngày:........................ Do: ................ quyết định

Hoặc giấy ủy quyền số: ................Ngày: ................ Do:................ ủy quyền

6. Mã số thuế: ................................................

7. Vốn điều lệ/Vốn góp/Vốn tự có: ................................................đồng.

II. THÔNG TIN VỀ PHƯƠNG ÁN VAY VỐN

1. Nội dung phương án vay vốn:

- Mở rộng, cải tạo nhà xưởng, kho bãi:

+ Diện tích mở rộng, cải tạo: ................................................

+ Chi phí mở rộng, cải tạo: ................................................................

- Đầu tư trang thiết bị:

+ Máy móc, thiết bị (chủng loại, số lượng, giá trị): ................................................

+ Phương tiện (chủng loại, số lượng, giá trị): ................................................

- Đầu tư vốn lưu động: Vật tư, nguyên, nhiên liệu, hàng hóa, dịch vụ (chủng loại, số lượng, giá trị):

- Thời gian thực hiện: Từ tháng.... năm ....đến tháng..... năm.......

2. Phương án sử dụng lao động:

Tổng số lao động:................................người, trong đó:

- Số người lao động là người chấp hành xong án phạt tù:................ người.

3. Tổng nguồn vốn thực hiện phương án:

Tổng số:................................đồng (Bằng chữ: ................ đồng). Trong đó,

- Vốn tự có:................ đồng

- Vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội:................ đồng.

III. ĐỀ NGHỊ VAY VỐN

1. Đề nghị Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay vốn.

Số tiền:................................đồng.

(Bằng chữ: ................................................).

2. Mục đích sử dụng vốn vay như sau:

STT

Mục đích sử dụng vốn vay

Số lượng

Thành tiền

(đồng)

1

 

 

 

2

 

 

 

3

 

 

 

...

 

 

 

....

 

 

 

3. Thời hạn vay vốn:................ tháng.

4. Nguồn tiền trả nợ ngân hàng:

- Từ khấu hao:................ đồng;

- Lợi nhuận và các nguồn khác:................ đồng;

5. Dự kiến tổng số tiền trả nợ một năm:................ đồng, trong đó:

- Trả nợ gốc:................ đồng;

- Trả lãi:................ đồng.

6. Tài sản bảo đảm tiền vay (nếu có)

STT

Tên tài sản

Số lượng

Giá trị ước tính (đồng)

Giấy tờ về tài sản

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

3

 

 

 

 

….

 

 

 

 

….

 

 

 

 

IV. CAM KẾT SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

................................................ ( 3 ) cam kết sử dụng thường xuyên tối thiểu 10% số lao động là người chấp hành xong án phạt tù. Trường hợp cơ sở sản xuất kinh doanh không sử dụng lao động là người chấp hành xong án phạt tù hoặc sử dụng không đủ số lượng lao động là người chấp hành xong án phạt tù thì cơ sở sản xuất kinh doanh có trách nhiệm hoàn trả hoặc không được tiếp cận nguồn vốn vay này.

Tôi xin cam kết sử dụng vốn vay đúng mục đích, trả nợ gốc và lãi đúng thời hạn, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.

XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN

.............................................. ( 2 )

Cơ sở sản xuất kinh doanh........................có phương án được thực hiện tại địa phương.

 

......., ngày........... tháng ..........năm................

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

 

....., ngày ... tháng ... năm ...

NGƯỜI ĐẠI DIỆN

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)



 

_______________

1 Tên chi nhánh/phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay.

2 Tên Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu nơi cơ sở sản xuất kinh doanh có phương án.

3 Tên doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh có sử dụng lao động là người chấp hành xong án phạt tù.

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 44/2026/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 22/2023/QĐ-TTg ngày 17/8/2023 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 44/2026/QĐ-TTg (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

downloadQuyết định 44/2026/QĐ-TTg (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 01. Nguoi chap hanh xong an phat tu co nhu cau vay von (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 02. Phuong an vay von (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tải tất cả

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Quyết định 22/2023/QĐ-TTg

Văn bản liên quan Quyết định 44/2026/QĐ-TTg

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×