- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 2210/QĐ-BTC 2026 về việc xuất gạo dự trữ quốc gia hỗ trợ học sinh, học viên học kỳ I năm học 2026-2027 cho các Bộ, địa phương
| Cơ quan ban hành: | Bộ Tài chính |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 2210/QĐ-BTC | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Lê Tấn Cận |
| Trích yếu: | Về việc xuất gạo dự trữ quốc gia hỗ trợ học sinh, học viên học kỳ I năm học 2026-2027 cho các Bộ, địa phương | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
14/08/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Chính sách | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2210/QĐ-BTC
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Quyết định 2210/QĐ-BTC
| BỘ TÀI CHÍNH ______________ Số: 2210/QĐ-BTC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 14 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc xuất gạo dự trữ quốc gia hỗ trợ học sinh, học viên học kỳ I
năm học 2026-2027 cho các Bộ, địa phương
______________________________
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24/2/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12/3/2025 của Chính phủ quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách;
Căn cứ Nghị định số 339/2025/NĐ-CP ngày 25/12/2025 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ bữa ăn trưa cho học sinh tiểu học và trung học cơ sở ở các xã biên giới đất liền;
Căn cứ Nghị định số 188/2026/NĐ-CP ngày 27/5/2026 của Chính phủ quy định chính sách cho học sinh trường phổ thông nội trú và trường phổ thông nội trú tại các xã biên giới đất liền,
Căn cứ Thông tư số 60/2025/TT-BTC ngày 27/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quy trình, trình tự, thủ tục thực hiện phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực dự trữ quốc gia và nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ, hỗ trợ, viện trợ;
Căn cứ văn bản đề nghị hỗ trợ gạo của các Bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Bộ Dân tộc và Tôn giáo (văn bản Số 1721/BDTTG-KHTC ngày 18/6/2026), Bộ Giáo dục và Đào tạo (văn bản số 4232/BGDĐT-KHTC ngày 06/7/2026), thành phố Hà Nội (văn bản số 3757/UBND-KGVX ngày 25/7/2026), tỉnh Phú Thọ (văn bản số 14251/UBND-XT6 ngày 24/7/2026), thành phố Hồ Chí Minh (văn bản số 181/BC-UBND ngày 14/5/2026) tỉnh Đồng Nai (văn bản số 132/BC-UBND ngày 21/7/2026, văn bản số 6179/UBND-KGVX ngày 27/7/2026), tỉnh Quảng Ninh (văn bản 324/BC-UBND ngày 17/7/2026), tỉnh Tuyên Quang (văn bản 183/BC-UBND ngày 10/7/2026), tỉnh Lào Cai (văn bản 272/BC-UBND ngày 28/7/2026), tỉnh Thái Nguyên (văn bản số 266/BC-UBND ngày 30/7/2026), tỉnh Sơn La (văn bản số 444/BC-UBND ngày 01/7/2026), tỉnh Điện Biên (văn bản 6142/BC-UBND ngày 15/7/2026), tỉnh Lai Châu (văn bản số 549/BC-UBND ngày 15/7/2026), tỉnh Cao Bằng (văn bản số 2433/BC-UBND ngày 13/7/2026), tỉnh Lạng Sơn (văn bản số 462/BC-UBND ngày 8/7/2026), tỉnh Bắc Ninh (văn bản số 89/BC-UBND ngày 12/6/2026), tỉnh Ninh Bình (văn bản 266/BC-UBND ngày 06/8/2026), tỉnh Thanh Hóa (văn bản số 14379/UBND-VHXH ngày 15/7/2026), tỉnh Nghệ An (văn bản 509025/UBND-VX ngày 21/7/2026), tỉnh Hà Tĩnh (văn bản 9025/UBND-VX ngày 21/7/2026), tỉnh Quảng Trị (văn bản 50248/BC-UBND ngày 15/7/2026), thành phố Huế (văn bản số 9647/UBND-NVTC ngày 02/7/2026), thành phố Đà Nẵng (văn bản số 384/BC-UBND ngày 14/7/2026, văn bản số 392/BC-UBND ngày 16/7/2026), tỉnh Quảng Ngãi (văn bản số 235/BC-UBND ngày 16/7/2026), tỉnh Gia Lai (văn bản số 152/BC-UBND ngày 26/6/2026), tỉnh Đắk Lắk (văn bản số 295/BC-UBND ngày 08/7/2026), tỉnh Khánh Hòa (văn bản số 257/BC-UBND ngày 06/7/2026), tỉnh Lâm Đồng (văn bản 379/BC-UBND ngày 16/7/2026), Tây Ninh (3838/BC-UBND ngày 11/8/2026), Cần Thơ (305/BC-UBND ngày 31/7/2026), tỉnh Vĩnh Long (văn bản số 856/BC-UBND ngày 23/7/2026), tỉnh Cà Mau (văn bản số 396/KH-UBND ngày 06/7/2026), tỉnh An Giang (văn bản số 724/BC-UBND ngày 10/8/2026).
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Dự trữ Nhà nước.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cục Dự trữ Nhà nước xuất cấp (không thu tiền) 59.734.074,16 kg gạo từ nguồn dự trữ quốc gia (DTQG) giao cho Bộ Dân tộc và Tôn giáo, Bộ Giáo dục và Đào tạo và 31 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Phú Thọ, Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Quảng Ninh, Tuyên Quang, Lào Cai, Thái Nguyên, Sơn La, Lai Châu, Điện Biên, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Ninh, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Tây Ninh, Cần Thơ, Vĩnh Long, Cà Mau, An Giang theo quy định tại các Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12/3/2025, Nghị định số 339/2025/NĐ-CP ngày 25/12/2025, Nghị định số 188/2026/NĐ-CP ngày 27/5/2026 của Chính phủ.
(Chi tiết theo Phụ lục đính kèm Quyết định này).
Điều 2. Cục Dự trữ Nhà nước có trách nhiệm:
1. Căn cứ số lượng gạo DTQG tại thời điểm xuất cấp, giao nhiệm vụ cho các Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực phối hợp với Bộ Dân tộc và Tôn giáo, Bộ Giáo dục và Đào tạo và 31 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Phú Thọ, Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Quảng Ninh, Tuyên Quang, Lào Cai, Thái Nguyên, Sơn La, Lai Châu, Điện Biên, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Ninh, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Vĩnh Long, Tây Ninh, Cần Thơ, Cà Mau, An Giang tổ chức giao, nhận gạo DTQG như sau:
- Trực tiếp vận chuyển gạo DTQG đến các trường dự bị đại học: Trường Hữu nghị 80, Trường Hữu nghị T78, Trường Phổ thông Vùng cao Việt Bắc. Gạo được giao trên phương tiện vận chuyển của bên giao.
- Tổ chức vận chuyển gạo DTQG cho đơn vị tiếp nhận gạo DTQG của tỉnh, thành phố tại trung tâm cấp xã (xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh) theo kế hoạch phân bổ của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Phú Thọ, Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Quảng Ninh, Tuyên Quang, Lào Cai, Thái Nguyên, Sơn La, Lai Châu, Điện Biên, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Ninh, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Vĩnh Long, Tây Ninh, Cần Thơ, Cà Mau, An Giang.
2. Tổ chức giao, nhận gạo DTQG bảo đảm theo đúng quy định tại Thông tư số 60/2025/TT-BTC ngày 27/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quy trình, trình tự, thủ tục thực hiện phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực DTQG và nhập, xuất hàng DTQG để cứu trợ, hỗ trợ, viện trợ.
Điều 3. Bộ Dân tộc và Tôn giáo, Bộ Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân 31 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Phú Thọ, Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Quảng Ninh, Tuyên Quang, Lào Cai, Thái Nguyên, Sơn La, Lai Châu, Điện Biên, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Ninh, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Vĩnh Long, Tây Ninh, Cần Thơ, Cà Mau, An Giang có trách nhiệm:
1. Thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại các Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12/3/2025, Nghị định số 339/2025/NĐ-CP ngày 25/12/2025, Nghị định số 188/2026/NĐ-CP ngày 27/5/2026 của Chính phủ, đảm bảo việc tiếp nhận, sử dụng, cấp phát gạo DTQG hỗ trợ đúng đối tượng, mức hỗ trợ và thời gian hỗ trợ của năm học, không để thất thoát, tiêu cực trong quá trình tiếp nhận, sử dụng, cấp phát gạo DTQG.
2. Chịu trách nhiệm toàn diện về hồ sơ, số liệu, căn cứ để xuất sử dụng gạo DTQG để cấp cho các địa phương, các trường dự bị đại học, Trường Hữu nghị 80, Trường Hữu nghị T78, Trường Phổ thông Vùng cao Việt Bắc thực hiện chính sách và báo cáo kết quả việc tiếp nhận, sử dụng, cấp phát gạo DTQG theo quy định tại các Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12/3/2025, Nghị định số 339/2025/NĐ-CP ngày 25/12/2025, Nghị định số 188/2026/NĐ-CP ngày 27/5/2026 của Chính phủ.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bộ Dân tộc và Tôn giáo, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Cục Dự trữ Nhà nước và Ủy ban nhân dân 31 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Phú Thọ, Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Quảng Ninh, Tuyên Quang, Lào Cai, Thái Nguyên, Sơn La, Lai Châu, Điện Biên, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Ninh, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Vĩnh Long, Tây Ninh, Cần Thơ, Cà Mau, An Giang chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
| Nơi nhận: - Như Điều 4; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ trưởng (để báo cáo); - Bộ Tài chính: NSNN, KHTC; - Lưu: VT, CDT (40b) | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Lê Tấn Cận |
Phụ lục
Xuất gạo hỗ trợ học sinh học kỳ I năm học 2026-2027
(Kèm theo Quyết định số 2210/QĐ-BTC ngày 14/8/2026 của Bộ Tài chính)
ĐVT: Kg
| STT | Đơn vị nhận gạo | Số lượng gạo hỗ trợ | |||
| Tổng cộng | Nghị định 66/2025/NĐ-CP | Nghị định 188/2026/NĐ-CP | Nghị định 339/2025/NĐ-CP | ||
|
| TỔNG CỘNG | 59.734.074,16 | 46.520.845,16 | 6.042.352,00 | 7.170.877,00 |
| I | Các Bộ | 435.173,46 | 435.173,46 | - | - |
| 1 | Bộ Giáo dục và Đào tạo | 123.415,00 | 123.415,00 | - | - |
|
| Trường Hữu nghị 80 | 62.160,00 | 62.160,00 | - | - |
|
| Trường Hữu nghị T78 | 61.255,00 | 61.255,00 | - | - |
| 2 | Bộ Dân tộc và Tôn giáo | 311.758,46 | 311.758,46 | - | - |
|
| Trường DBĐH DTTW Nha Trang | 30.000,00 | 30.000,00 | - | - |
|
| Trường DBĐH TP Hồ Chí Minh | 30.000,00 | 30.000,00 | - | - |
|
| Trường Phổ thông vùng cao Việt Bắc | 147.525,00 | 147.525,00 | - | - |
|
| Trường DBĐH DT Trung ương | 70.753,46 | 70.753,46 | - | - |
|
| Trường DBĐH DT Sầm Sơn | 33.480,00 | 33.480,00 | - | - |
| II | Các tỉnh, thành phố | 59.298.900,70 | 46.085.671,70 | 6.042.352,00 | 7.170.877,00 |
| 1 | Hà Nội | 54.960,00 | 54.960,00 | - | - |
| 2 | Phú Thọ | 2.093.191,00 | 2.093.191,00 | - | - |
| 3 | Hồ Chí Minh | 31.020,00 | 31.020,00 | - | - |
| 4 | Đồng Nai | 1.117.867,00 | 350.835,00 | - | 767.032,00 |
| 5 | Quảng Ninh | 311.386,00 | 123.000,00 | - | 188.386,00 |
| 6 | Tuyên Quang | 7.910.001,00 | 7.122.000,00 | 383.963,00 | 404.038,00 |
| 7 | Lào Cai | 5.391.153,00 | 4.801.056,00 | 244.040,00 | 346.057,00 |
| 8 | Thái Nguyên | 1.699.200,00 | 1.699.200,00 | - | - |
| 9 | Sơn La | 5.054.685,70 | 3.840.405,70 | 763.816,00 | 450.464,00 |
| 10 | Lai Châu | 2.666.871,00 | 2.155.273,00 | 277.740,00 | 233.858,00 |
| 11 | Điện Biên | 4.895.070,00 | 3.969.873,00 | 530.698,00 | 394.499,00 |
| 12 | Cao Bằng | 3.698.272,00 | 2.836.245,00 | 598.243,00 | 263.784,00 |
| 13 | Lạng Sơn | 2.745.109,00 | 2.188.858,00 | 206.520,00 | 349.731,00 |
| 14 | Bắc Ninh | 335.820,00 | 335.820,00 | - | - |
| 15 | Ninh Bình | 27.060,00 | 27.060,00 | - | - |
| 16 | Thanh Hóa | 1.584.992,00 | 1.303.740,00 | 194.084,00 | 87.168,00 |
| 17 | Nghệ An | 3.010.315,00 | 2.268.115,00 | 398.584,00 | 343.616,00 |
| 18 | Hà Tĩnh | 28.340,00 | 4.500,00 | - | 23.840,00 |
| 19 | Quảng Trị | 1.229.832,00 | 911.280,00 | 241.048,00 | 77.504,00 |
| 20 | Huế | 345.964,00 | 56.220,00 | 98.768,00 | 190.976,00 |
| 21 | Đà Nẵng | 1.772.745,00 | 1.416.960,00 | 355.785,00 | - |
| 22 | Quảng Ngãi | 3.309.391,00 | 2.754.140,00 | 170.620,00 | 384.631,00 |
| 23 | Gia Lai | 1.798.456,00 | 1.502.340,00 | 296.116,00 | - |
| 24 | Đắk Lắk | 1.438.436,00 | 1.291.080,00 | 147.356,00 | - |
| 25 | Khánh Hòa | 324.900,00 | 324.900,00 | - | - |
| 26 | Lâm Đồng | 2.351.069,00 | 1.702.020,00 | 351.971,00 | 297.078,00 |
| 27 | Vĩnh Long | 202.440,00 | 202.440,00 | - | - |
| 28 | Tây Ninh | 342.611,00 | 35.260,00 | - | 307.351,00 |
| 29 | Cần Thơ | 363.780,00 | 363.780,00 | - | - |
| 30 | Cà Mau | 72.600,00 | 72.600,00 | - | - |
| 31 | An Giang | 3.091.364,00 | 247.500,00 | 783.000,00 | 2.060.864,00 |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!