Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị định 339/2025/NĐ-CP hỗ trợ bữa ăn trưa cho học sinh vùng biên giới

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 27/12/2025 16:07 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Chính phủ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 339/2025/NĐ-CP Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị định Người ký: Lê Thành Long
Trích yếu: Quy định chính sách hỗ trợ bữa ăn trưa cho học sinh tiểu học và trung học cơ sở học ở các xã biên giới đất liền
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề , Chính sách

TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 339/2025/NĐ-CP

Chính sách hỗ trợ bữa ăn trưa cho học sinh ở xã biên giới

Ngày 25/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 339/2025/NĐ-CP quy định chính sách hỗ trợ bữa ăn trưa cho học sinh tiểu học và trung học cơ sở học ở các xã biên giới đất liền. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.

Nghị định áp dụng cho học sinh tiểu học và trung học cơ sở tại các xã biên giới đất liền và các cơ sở giáo dục có học sinh hưởng chính sách này.

- Mức hỗ trợ cho học sinh

Mỗi học sinh được hỗ trợ 450.000 đồng/tháng tiền ăn và 08 kg gạo/tháng, áp dụng trong thời gian học thực tế nhưng không quá 09 tháng/năm học. Học sinh lớp 1 là người dân tộc thiểu số có học tiếng Việt trước khi vào học chương trình lớp 1 được hỗ trợ thêm 01 tháng.

- Cách thức triển khai

Cơ sở giáo dục tổ chức bữa ăn trưa tập trung cho học sinh, đảm bảo dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm. Hỗ trợ kinh phí phục vụ bữa trưa là 2.369.000 đồng/tháng cho mỗi 45 học sinh ăn tập trung. Cơ sở giáo dục cũng được đầu tư cơ sở vật chất và hỗ trợ tiền điện, nước phục vụ bữa ăn trưa.

- Quy trình xét duyệt và cấp phát gạo

Các cơ sở giáo dục phổ biến chính sách vào đầu năm học và lập danh sách học sinh hưởng chính sách. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch hỗ trợ gạo, gửi Bộ Tài chính trước ngày 15/7 hàng năm. Gạo được giao nhận tối đa 04 lần/năm học, lần đầu trước ngày 01/9.

- Nguồn kinh phí

Kinh phí thực hiện chính sách bao gồm ngân sách nhà nước và nguồn vốn xã hội hóa giáo dục. Gạo hỗ trợ được cấp từ nguồn dự trữ quốc gia, kinh phí vận chuyển gạo được bố trí từ chi dự trữ quốc gia và dự toán chi thường xuyên hàng năm của địa phương.

Nghị định này nhằm đảm bảo dinh dưỡng cho học sinh tại các xã biên giới, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đời sống cho các em.

Xem chi tiết Nghị định 339/2025/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 25/12/2025

Tải Nghị định 339/2025/NĐ-CP

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị định 339/2025/NĐ-CP PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Nghị định 339/2025/NĐ-CP DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

CHÍNH PHỦ
_______
Số: 339/2025/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2025

NGHỊ ĐỊNH

Quy định chính sách hỗ trợ bữa ăn trưa cho học sinh tiểu học
và trung học cơ sở học ở các xã biên giới đất liền

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;

Căn cứ Luật Trẻ em số 102/2016/QH13;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 và Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 227/2025/QH15 của Quốc hội về Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XV;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chính sách hỗ trợ bữa ăn trưa cho học sinh tiểu học và trung học cơ sở học ở các xã biên giới đất liền.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

1. Nghị định này quy định chính sách hỗ trợ bữa ăn trưa cho học sinh tiểu học và trung học cơ sở học ở các xã biên giới đất liền (gọi tắt là học sinh).

Đang theo dõi

2. Đối tượng áp dụng gồm học sinh theo quy định tại khoản 1 Điều này và các cơ sở giáo dục có học sinh hưởng chính sách.

Đang theo dõi

Điều 2. Nguyên tắc hưởng chính sách

Đang theo dõi

1. Học sinh thuộc đối tượng áp dụng chính sách quy định tại Nghị định này, đồng thời thuộc đối tượng áp dụng của chính sách cùng loại quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác thì chỉ được hưởng một mức hỗ trợ cao nhất của các chính sách.

Đang theo dõi

2. Học sinh là đối tượng được hưởng chính sách khác về trợ cấp ưu đãi, trợ cấp xã hội, học bổng khuyến khích học tập thì vẫn được hưởng chính sách quy định tại Nghị định này.

Đang theo dõi

3. Trường hợp học sinh không ăn trưa tại cơ sở giáo dục thì không được hưởng chính sách quy định tại Nghị định này.

Đang theo dõi

4. Học sinh trong năm học nếu chuyển trường đến học ở địa bàn không thuộc các xã biên giới đất liền thì không được hưởng chính sách hỗ trợ quy định tại Nghị định này tính từ ngày học sinh chuyển trường.

Đang theo dõi

5. Học sinh trong năm học nếu chuyển trường đến học ở địa bàn thuộc các xã biên giới đất liền thì được hưởng chính sách hỗ trợ quy định tại Nghị định này kể từ ngày học sinh bắt đầu học tại cơ sở giáo dục.

Đang theo dõi

Chương II

MỨC HỖ TRỢ VÀ CÁCH THỨC, QUY TRÌNH TRIỂN KHAI

Đang theo dõi

Điều 3. Mức hỗ trợ cho học sinh

Đang theo dõi

1. Chính sách đối với học sinh:

Đang theo dõi

a) Hỗ trợ tiền ăn: Mỗi học sinh được hỗ trợ 450.000 đồng/tháng. Thời gian hỗ trợ tính theo số tháng học thực tế, nhưng không quá 09 tháng/năm học;

Đang theo dõi

b) Hỗ trợ gạo: Mỗi học sinh được hỗ trợ 08 kg gạo/tháng. Thời gian hỗ trợ tính theo số tháng học thực tế, nhưng không quá 09 tháng/năm học;

Đang theo dõi

c) Mức hỗ trợ cho học sinh chuyển trường theo quy định tại các khoản 4, 5 Điều 2 của Nghị định này được tính căn cứ theo số ngày học sinh thực học và số tiền, số kg gạo bình quân một ngày học/tháng.

Đang theo dõi

2. Học sinh lớp 1 là người dân tộc thiểu số có học tiếng Việt trước khi vào học chương trình lớp 1 thì được hỗ trợ thêm 01 tháng các chính sách quy định tại khoản 1 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 4. Cách thức triển khai

Đang theo dõi

1. Căn cứ hướng dẫn tổ chức thực hiện các chính sách của địa phương, cơ sở giáo dục được chủ động tổ chức bữa ăn trưa tập trung cho học sinh căn cứ vào điều kiện thực tế, bảo đảm dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định.

Đang theo dõi

2. Cơ sở giáo dục được hỗ trợ tổ chức bữa ăn trưa như sau:

Đang theo dõi

a) Được hỗ trợ kinh phí phục vụ bữa trưa tại trường cho học sinh như sau: cứ 45 học sinh ăn tập trung thì được hưởng 01 định mức hỗ trợ tổ chức bữa ăn trưa là 2.369.000 đồng/tháng, số dư từ 20 học sinh trở lên được tính thêm 01 định mức. Trường hợp có số lượng dưới 45 học sinh ăn tập trung thì được tính 01 định mức. Thời gian được hỗ trợ không quá 09 tháng/năm học.

Kinh phí hỗ trợ cho cơ sở giáo dục phục vụ bữa trưa tập trung được tính theo tổng số học sinh được hưởng chính sách ăn trưa tập trung ở Nghị định này và Nghị định số 66/2025/NĐ-CP. Trường hợp cơ sở giáo dục có tổng số học sinh hưởng chính sách quy định tại Nghị định này và hưởng chính sách theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP dưới 45 học sinh thì cơ sở giáo dục được hưởng 01 mức hỗ trợ ở mức cao giữa quy định tại Nghị định này và Nghị định số 66/2025/NĐ-CP. Trường hợp cơ sở giáo dục có tổng số học sinh hưởng chính sách dư trên 45 học sinh thì tổng số dư học sinh tính hưởng hỗ trợ phục vụ bữa ăn trưa cho cơ sở giáo dục thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP.

Đang theo dõi

b) Được đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng phục vụ tổ chức bữa ăn trưa theo quy định của Chính phủ về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục;

Đang theo dõi

c) Được hỗ trợ tiền điện, nước phục vụ tổ chức bữa ăn trưa tại trường với định mức là 7,5 kWh/tháng/học sinh và 1,5 m3 nước/tháng/học sinh theo giá quy định tại địa phương và được hưởng không quá 09 tháng/năm học. Nơi chưa có điều kiện cung cấp các dịch vụ điện, nước hoặc bị mất điện, nước thì nhà trường được sử dụng kinh phí để mua, thuê thiết bị phát điện và nước sạch phục vụ bữa ăn trưa cho học sinh.

Đang theo dõi

3. Tùy theo điều kiện ở địa phương, cơ sở giáo dục có điểm trường thì được hưởng kinh phí hỗ trợ phục vụ tổ chức bữa ăn trưa cho điểm trường theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 5. Quy trình xét duyệt đối tượng được hưởng chính sách

Đang theo dõi

1. Vào đầu năm học, các cơ sở giáo dục phổ biến rộng rãi về chính sách hỗ trợ quy định tại Nghị định này. Trường hợp học sinh tự nguyện không hưởng chính sách thì cha, mẹ, người giám hộ học sinh có trách nhiệm thông báo với nhà trường.

Đang theo dõi

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ sở giáo dục phổ biến rộng rãi về chính sách, Hiệu trưởng cơ sở giáo dục lập, phê duyệt và công khai danh sách học sinh hưởng chính sách theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này tại cơ sở giáo dục. Thời gian công khai tối thiểu 03 ngày làm việc.

Đang theo dõi

3. Trường hợp trong năm học phát sinh tăng, giảm học sinh hưởng chính sách, cơ sở giáo dục lập danh sách theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này và thực hiện quy trình xét duyệt đối tượng được hưởng chính sách theo quy định tại Điều này.

Đang theo dõi

Điều 6. Quy trình tổ chức cấp phát gạo cho học sinh

Đang theo dõi

1. Xây dựng kế hoạch hỗ trợ gạo

Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch về nhu cầu hỗ trợ gạo cho học sinh của tỉnh, thành phố với nội dung gồm:

Đang theo dõi

a) Tổng hợp số lượng học sinh được hỗ trợ gạo theo từng đối tượng, từng trường;

Đang theo dõi

b) Tổng hợp số lượng gạo cần hỗ trợ (tính cho cả năm học);

Đang theo dõi

c) Thời gian dự kiến tiếp nhận gạo trong năm học cần ghi rõ ngày, tháng nhận gạo (theo số đợt tiếp nhận gạo từng học kỳ của năm học).

Đang theo dõi

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp nhu cầu hỗ trợ gạo cho học sinh gửi Bộ Tài chính trước ngày 15 tháng 7 hằng năm.

Đang theo dõi

3. Căn cứ báo cáo của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quyết định xuất hỗ trợ gạo cho học sinh theo quy định; thời gian ban hành Quyết định hỗ trợ gạo trước ngày 15 tháng 8 hằng năm.

Đang theo dõi

4. Phương thức vận chuyển, giao nhận

Các đơn vị dự trữ quốc gia tổ chức vận chuyển gạo dự trữ quốc gia hỗ trợ cho học sinh và giao cho đơn vị tiếp nhận gạo của tỉnh, thành phố tại trung tâm các đơn vị hành chính cấp xã (xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh) của các tỉnh, thành phố được hỗ trợ. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cho một đơn vị tiếp nhận gạo dự trữ quốc gia hỗ trợ cho học sinh của tỉnh, thành phố. Đơn vị tiếp nhận gạo của tỉnh, thành phố có trách nhiệm tổ chức tiếp nhận gạo trên phương tiện vận chuyển của bên giao tại trung tâm các đơn vị hành chính cấp xã (xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh) của các tỉnh, thành phố; hướng dẫn, chỉ đạo các cơ sở giáo dục trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố tổ chức vận chuyển gạo về các cơ sở giáo dục để tổ chức bữa ăn trưa cho đối tượng được hỗ trợ.

Đang theo dõi

5. Thời gian giao nhận gạo: Các đơn vị dự trữ quốc gia tổ chức giao nhận gạo theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tối đa 02 lần/học kỳ (04 lần/năm học), lần đầu trước ngày 01 tháng 9 hằng năm.

Đang theo dõi

6. Quản lý việc xuất cấp và sử dụng gạo hỗ trợ học sinh

Đang theo dõi

a) Bộ Tài chính chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc xuất cấp gạo dự trữ quốc gia để hỗ trợ cho học sinh theo thời gian quy định tại khoản 5 Điều này;

Đang theo dõi

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn việc tiếp nhận, cấp phát và sử dụng gạo dự trữ quốc gia hỗ trợ học sinh của địa phương. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc quản lý, phân phối, sử dụng gạo hỗ trợ học sinh của địa phương;

Đang theo dõi

c) Định kỳ kết thúc năm học, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi kết quả việc tiếp nhận, sử dụng, cấp phát gạo cho học sinh đến Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Đang theo dõi

7. Về xử lý gạo dự trữ quốc gia được xuất cấp

Đang theo dõi

a) Trường hợp địa phương có nhu cầu thực tế tiếp nhận số lượng gạo thấp hơn so với Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành, đơn vị dự trữ quốc gia thực hiện xuất cấp theo nhu cầu thực tế;

Đang theo dõi

b) Trường hợp địa phương trong năm học có phát sinh nhu cầu hỗ trợ gạo lớn hơn so với Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát, có văn bản đề nghị xuất cấp bổ sung gạo gửi về Bộ Tài chính trước ngày 31 tháng 12 hằng năm. Bộ Tài chính thực hiện xuất cấp bổ sung gạo hỗ trợ cho học sinh trong phạm vi của năm học, không xuất cấp bổ sung gạo khi năm học đã kết thúc.

Đang theo dõi

8. Về chất lượng gạo xuất cấp và công tác quản lý chất lượng gạo dự trữ quốc gia xuất cấp

Đang theo dõi

a) Chất lượng gạo dự trữ quốc gia xuất cấp phải đáp ứng tiêu chuẩn gạo dự trữ quốc gia xuất kho theo quy định của quy chuẩn gạo dự trữ quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành;

Đang theo dõi

b) Trong quá trình giao, nhận gạo, các bên (đơn vị dự trữ nhà nước giao gạo và đơn vị được giao nhiệm vụ tiếp nhận gạo) lập biên bản giao nhận gạo; tổ chức lấy mẫu gạo (có xác nhận của các bên), thống nhất niêm phong mẫu gạo, lưu giữ tại bên giao, bên nhận; mẫu gạo phải được lưu giữ cẩn thận để đổi chúng (nếu có) trong trường hợp có phản ánh về chất lượng;

Đang theo dõi

c) Cơ sở giáo dục trực tiếp nhận gạo hỗ trợ có trách nhiệm bảo quản an toàn về số lượng, chất lượng đối với số gạo được tiếp nhận; chịu mọi trách nhiệm trong việc quản lý, bảo quản không an toàn dẫn đến gạo bị hư hỏng, giảm chất lượng, không bảo đảm đủ số lượng gạo đã tiếp nhận.

Đang theo dõi

Chương III

NGUỒN KINH PHÍ VÀ LẬP, PHÂN BỔ DỰ TOÁN, QUẢN LÝ, QUYẾT TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH

Đang theo dõi

Điều 7. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách

Đang theo dõi

1. Kinh phí thực hiện các chính sách quy định tại Nghị định này bao gồm:

Đang theo dõi

a) Ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành; ngân sách trung ương hỗ trợ ngân sách địa phương để thực hiện chính sách hỗ trợ tiền ăn quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 3, kinh phí phục vụ nấu ăn quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 theo nguyên tắc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương thực hiện các chính sách an sinh xã hội do trung ương ban hành được cấp có thẩm quyền quyết định áp dụng cho từng thời kỳ.

Đang theo dõi

b) Nguồn vốn xã hội hóa giáo dục và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác (nếu có) để hỗ trợ thêm cho bữa ăn trưa được đầy đủ và bảo đảm dinh dưỡng theo quy định.

Đang theo dõi

2. Nguồn gạo hỗ trợ để thực hiện chính sách được cấp từ nguồn dự trữ quốc gia. Kinh phí vận chuyển gạo từ kho dự trữ quốc gia đến trung tâm đơn vị hành chính cấp xã (xã, phường, đặc khu) được bố trí từ chi dự trữ quốc gia. Kinh phí vận chuyển gạo từ trung tâm đơn vị hành chính cấp xã đến cơ sở giáo dục (đơn vị trực tiếp sử dụng gạo) được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hằng năm của địa phương theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.

Đang theo dõi

Điều 8. Quy trình lập dự toán, phân bổ, quản lý và quyết toán kinh phí

Đang theo dõi

1. Lập dự toán

Đang theo dõi

a) Hằng năm, vào thời điểm lập dự toán ngân sách nhà nước, các cơ sở giáo dục căn cứ số lượng học sinh tiểu học và học sinh trung học cơ sở được hưởng chính sách để xây dựng dự toán kinh phí hỗ trợ bữa ăn trưa và kinh phí hỗ trợ cho các cơ sở giáo dục (không bao gồm hỗ trợ gạo);

Đang theo dõi

b) Trước ngày 10 tháng 7 hằng năm, cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý của cấp xã gửi báo cáo dự toán theo Mẫu số 03.1 về Ủy ban nhân dân xã để tổng hợp theo Mẫu số 03.2 gửi cơ quan tài chính cùng cấp làm căn cứ xác định, bố trí dự toán kinh phí của năm kế hoạch;

Đang theo dõi

c) Trước ngày 10 tháng 7 hàng năm, các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý của cấp tỉnh gửi báo cáo dự toán theo Mẫu số 03.1 về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp theo Mẫu số 03.2 gửi cơ quan tài chính cùng cấp làm căn cứ xác định, bố trí dự toán kinh phí của năm kế hoạch.

Đang theo dõi

2. Phân bổ dự toán

Đang theo dõi

a) Ủy ban nhân dân xã trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định phân bổ kinh phí thực hiện chính sách trong dự toán chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề địa phương theo quy định;

Đang theo dõi

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định phân bổ kinh phí thực hiện chính sách trong dự toán chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề địa phương theo quy định.

Đang theo dõi

3. Quản lý và quyết toán kinh phí

Đang theo dõi

a) Các cơ sở giáo dục được giao kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ bữa ăn trưa cho học sinh tiểu học và trung học cơ sở học ở các xã biên giới đất liền có trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

b) Số liệu quyết toán kinh phí chi trả chính sách hỗ trợ bữa ăn trưa cho học sinh tiểu học và trung học cơ sở học ở các xã biên giới đất liền được tổng hợp chung trong báo cáo quyết toán chi ngân sách nhà nước hằng năm của đơn vị theo đúng quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn Luật và Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành;

Đang theo dõi

c) Kinh phí hỗ trợ bữa ăn trưa cho học sinh tiểu học và trung học cơ sở học ở các xã biên giới đất liền quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Nghị định này được thực hiện 01 lần trong năm học vào tháng 12 năm trước năm kế hoạch và được điều chỉnh, bổ sung trong năm nếu có phát sinh theo quy định;

Đang theo dõi

d) Việc lập dự toán, phân bổ, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán, Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

Đang theo dõi

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Đang theo dõi

Điều 9. Tổ chức thực hiện

Đang theo dõi

1. Bộ Giáo dục và Đào tạo

Đang theo dõi

a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan chỉ đạo các địa phương triển khai thực hiện các nội dung quy định tại Nghị định này;

Đang theo dõi

b) Tổ chức, chỉ đạo kiểm tra việc thực hiện các chính sách quy định tại Nghị định này. Thực hiện chế độ báo cáo của cơ quan quản lý nhà nước theo quy định của Chính phủ.

Đang theo dõi

2. Bộ Tài chính

Đang theo dõi

a) Bảo đảm nguồn ngân sách nhà nước thực hiện chính sách quy định tại Nghị định này theo quy định về phân cấp quản lý ngân sách hiện hành;

Đang theo dõi

b) Cấp gạo dự trữ quốc gia hỗ trợ học sinh trên cơ sở đề nghị của các tỉnh, thành phố biên giới, bảo đảm phù hợp với thời gian và sự tăng, giảm số lượng học sinh thụ hưởng chính sách trong mỗi học kỳ của năm học; báo cáo Thủ tướng Chính phủ về kết quả xuất cấp gạo dự trữ quốc gia theo quy định;

Đang theo dõi

c) Thực hiện chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước theo quy định của Chính phủ;

Đang theo dõi

d) Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các bộ, ngành liên quan kiểm tra việc sử dụng nguồn vốn xây dựng cơ sở vật chất cho các cơ sở giáo dục có đối tượng được hưởng chính sách tại Nghị định này.

Đang theo dõi

3. Bộ Dân tộc và Tôn giáo

Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các bộ, ngành, các địa phương chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các chính sách quy định tại Nghị định này.

Đang theo dõi

4. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Đang theo dõi

a) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

Bảo đảm kinh phí thực hiện chính sách theo quy định tại Nghị định này. Mức hỗ trợ tại Nghị định này là mức tối thiểu, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh căn cứ khả năng cân đối ngân sách của địa phương có thể quyết định bổ sung chính sách hỗ trợ thêm cho học sinh tiểu học và trung học cơ sở trên địa bàn.

Đang theo dõi

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện các chính sách theo quy định tại Nghị định này, trong đó có hướng dẫn việc sử dụng kinh phí phục vụ nấu ăn cho học sinh phù hợp với điều kiện thực tế và đối tượng thụ hưởng.

Xây dựng dự toán ngân sách hằng năm, báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh để quyết định các giải pháp bảo đảm cân đối nguồn lực tài chính cho thực hiện chính sách tại địa phương; tổ chức kiểm tra, thanh tra đối với quá trình chấp hành dự toán và quyết toán ngân sách của các đơn vị dự toán trực thuộc theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

Tổ chức lập, trình cấp có thẩm quyền và phân bổ bảo đảm kinh phí thực hiện chính sách theo quy định tại Nghị định này.

Kiểm tra việc thực hiện chính sách, kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm trong quá trình triển khai thực hiện Nghị định này.

Thực hiện chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước theo quy định của Chính phủ.

Đang theo dõi

5. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã

Đang theo dõi

a) Hội đồng nhân dân cấp xã

Bảo đảm kinh phí thực hiện chính sách theo quy định tại Nghị định này.

Đang theo dõi

b) Ủy ban nhân dân cấp xã

Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện các chính sách theo quy định tại Nghị định này thuộc phạm vi quản lý.

Xây dựng dự toán ngân sách hằng năm, báo cáo Hội đồng nhân dân cấp xã để quyết định các giải pháp bảo đảm cân đối nguồn lực tài chính cho thực hiện chính sách thuộc phạm vi quản lý; tổ chức kiểm tra, thanh tra đối với quá trình chấp hành dự toán và quyết toán ngân sách của các đơn vị dự toán trực thuộc theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

Tổ chức lập, trình cấp có thẩm quyền và phân bổ bảo đảm kinh phí thực hiện chính sách theo quy định tại Nghị định này.

Kiểm tra việc thực hiện chính sách, kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm trong quá trình triển khai thực hiện Nghị định này.

Thực hiện chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước theo quy định của Chính phủ.

Đang theo dõi

6. Cơ sở giáo dục có học sinh hưởng chính sách

Đang theo dõi

a) Chịu trách nhiệm lập và phê duyệt danh sách học sinh hưởng chính sách, quản lý, quyết toán kinh phí thực hiện chính sách theo quy định;

Đang theo dõi

b) Tổ chức thực hiện chính sách bảo đảm đúng tiêu chuẩn, định mức, dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định.

Đang theo dõi

Điều 10. Hiệu lực thi hành

Đang theo dõi

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Đang theo dõi

2. Xã biên giới trong Nghị định này áp dụng trên địa bàn theo quy định của Chính phủ.

Đang theo dõi

3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Đang theo dõi

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán nhà nước;

- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;

- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Lưu: VT, KGVX (2b), Sơn.

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG






Lê Thành Long

Phụ lục

(Kèm theo Nghị định số 339/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ)

Mẫu số 01

Danh sách học sinh hưởng chính sách hỗ trợ bữa ăn trưa

Mẫu số 02

Mẫu Quyết định phê duyệt

Mẫu số 03.1

Dự toán đề nghị cấp kinh phí hỗ trợ bữa ăn trưa cho học sinh tiểu học, trung học cơ sở và cơ sở giáo dục năm.....theo Nghị định số........

Mẫu số 03.2

Dự toán đề nghị cấp kinh phí hỗ trợ bữa ăn trưa cho học sinh tiểu học, trung học cơ sở và cơ sở giáo dục năm......theo Nghị định số........

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 01

ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ...... /SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO........

TÊN CƠ SỞ GIÁO DỤC...........

_______

 

 

 

DANH SÁCH HỌC SINH HƯỞNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ BỮA ĂN TRƯA
 NĂM HỌC........THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ .....

(Áp dụng cho cơ sở giáo dục, điểm trường có học sinh hưởng chính sách)

 

TT

Họ và tên

Ngày tháng năm sinh

Lớp

Họ tên, số điện thoại liên lạc của cha, mẹ hoặc người giám hộ

Đề xuất chính sách hỗ trợ cho học sinh

Số tháng

Ngân sách nhà nước hỗ trợ

Ghi chú

Tiền ăn (nghìn đồng/tháng)

Gạo (kg/tháng)

Tiền ăn (nghìn đồng/năm)

Gạo (kg/năm)

1

Nguyễn Văn A

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

.....

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...., ngày.....tháng..... năm......
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên/đóng dấu)

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 02

(Áp dụng cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã)

 

....(1)....
_______
Số: ....../QĐ-....

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
...., ngày ... tháng ... năm ......

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ...(2)...

__________

THẨM QUYỀN BAN HÀNH ...........(3)...........

 

Căn cứ Nghị định số      /2025/NĐ-CP ngày      tháng       năm 2025 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ bữa ăn trưa cho học sinh tiểu học và trung học cơ sở học ở các xã biên giới đất liền;

Căn cứ....(4)…………..

Theo đề nghị của...................................................................................................

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. ...(5)...

Điều ...Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày………………………………..

Điều ...

 

Nơi nhận:

- Như Điều ....;

- ..............;

- Lưu: VT, (6) A.xx (7)

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ

(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

 

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định.

(2) Ghi rõ trích yếu của quyết định.

(3) Chức vụ của người đứng đầu cơ quan ban hành quyết định.

(4) Các căn cứ khác (nếu có) để ban hành quyết định.

(5) Ghi rõ nội dung quyết định.

(6) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).

(7) Ký hiệu người đánh máy, nhân bàn và số lượng bản phát hành (nếu cần).

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 03.1

ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ...... /SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO........

TÊN CƠ SỞ GIÁO DỤC...........

_______

 

 

DỰ TOÁN ĐỀ NGHỊ CẤP KINH PHÍ HỖ TRỢ BỮA ĂN TRƯA
 CHO HỌC SINH TIỂU HỌC, TRUNG HỌC CƠ SỞ VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC
 NĂM..... THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ……

(Áp dụng cho cơ sở giáo dục, điểm trường có học sinh hưởng chính sách)

 

TT

Nội dung

Số học sinh được hỗ trợ bữa ăn trưa

Số tháng

Ngân sách nhà nước hỗ trợ chính sách cho học sinh

Ghi chú

Số tiền (nghìn đồng/năm)

Gạo (kg/năm)

(A)

(B)

(1)

(2)

(3)

(4)

(C)

I

Chính sách cho học sinh

 

 

 

 

 

1

Tiền ăn

 

 

 

 

 

2

Gạo

 

 

 

 

 

II

Chính sách cho cơ sở giáo dục

 

 

 

 

 

1

Hỗ trợ kinh phí phục vụ bữa trưa

 

 

 

 

 

2

Tiền điện

 

 

 

 

 

3

Tiền nước

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

.... ngày….tháng …..năm…….
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên/đóng dấu)

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 03.2

ỦY BAN NHÂN DÂN........

PHÒNG……../SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

_______

 

 

DỰ TOÁN ĐỀ NGHỊ CẤP KINH PHÍ HỖ TRỢ BỮA ĂN TRƯA CHO HỌC SINH TIỂU HỌC, TRUNG HỌC CƠ SỞ
 VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC NĂM…….. THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ……..

(Áp dụng cho Phòng……../Sở Giáo dục và Đào tạo)

 

TT

Tên cơ sở giáo dục

Số học sinh được hỗ trợ bữa ăn trưa

Số tháng

Ngân sách nhà nước hỗ trợ chính sách cho học sinh

Ngân sách nhà nước hỗ trợ chính sách cho cơ sở giáo dục

Tổng số Ngân sách nhà nước hỗ trợ

Ghi chú

Tiền ăn (nghìn đồng/năm)

Gạo (kg/năm)

Tổng số

Hỗ trợ kinh phí phục vụ bữa trưa

Tiền điện

Tiền nước

Thành tiền (nghìn đồng/năm)

Gạo (kg/năm)

(A)

(B)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)=(3)+(5)

(10)=(4)

(C)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

……., ngày…...tháng….. năm……….
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên/đóng dấu)

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị định 339/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ bữa ăn trưa cho học sinh tiểu học và trung học cơ sở học ở các xã biên giới đất liền

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Nghị quyết 227/2025/QH15

Văn bản liên quan Nghị định 339/2025/NĐ-CP

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 3629/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt sách giáo khoa môn Ngoại ngữ 1 Tiếng Đức 4, Tiếng Đức 6, Tiếng Nga 6, Tiếng Nga 7, Tiếng Nhật 8, Tiếng Nhật 9, Tiếng Pháp 8, Tiếng Pháp 9, Tiếng Pháp 10, Tiếng Trung Quốc 8, Tiếng Trung Quốc 9, Tiếng Trung Quốc 10; môn Ngoại ngữ 2 Tiếng Hàn quyển 6, Tiếng Hàn quyển 7, Tiếng Nhật quyển 3, Tiếng Nhật quyển 4; môn Tin học 11 và môn Mĩ thuật 10, 11, 12 sử dụng trong cơ sở giáo dục phổ thông

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×