- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 1248/QĐ-TTg 2026 về việc ban hành Bộ Tiêu chí đánh giá kết quả công nghiệp hóa, hiện đại hóa cấp quốc gia, cấp ngành và địa phương
| Cơ quan ban hành: | Thủ tướng Chính phủ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 1248/QĐ-TTg | Ngày đăng công báo: |
Đã biết
|
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Phạm Gia Túc |
| Trích yếu: | Về việc ban hành Bộ Tiêu chí đánh giá kết quả công nghiệp hóa, hiện đại hóa cấp quốc gia, cấp ngành và địa phương | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
09/07/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Hành chính Chính sách | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1248/QĐ-TTG
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Quyết định 1248/QĐ-TTg
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1248/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 09 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành bộ tiêu chí đánh giá kết quả công nghiệp hóa, hiện đại hóa cấp quốc gia, cấp ngành và địa phương
_________
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025; Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 17 tháng 11 năm 2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 700/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục nhiệm vụ triển khai Kế hoạch số 13-KH/TW ngày 28 tháng 11 năm 2022 của Bộ Chính trị về thực hiện Nghị quyết lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 111/NQ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 17 tháng 11 năm 2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ tiêu chí đánh giá kết quả công nghiệp hóa, hiện đại hóa cấp quốc gia, cấp ngành và địa phương gồm:
1. Danh mục tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá kết quả công nghiệp hóa, hiện đại hóa cấp quốc gia, cấp ngành và địa phương quy định tại Phụ lục I.
2. Nội dung chỉ tiêu đánh giá kết quả công nghiệp hóa, hiện đại hóa cấp quốc gia, cấp ngành và địa phương gồm khái niệm, phương pháp tính; phân tổ chủ yếu; kỳ công bố; nguồn số liệu và cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp số liệu; cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi, đánh giá, báo cáo quy định tại Phụ lục II.
Bộ tiêu chí được sử dụng làm căn cứ để theo dõi, đánh giá kết quả công nghiệp hóa, hiện đại hóa cấp quốc gia, cấp ngành và địa phương.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Tài chính:
a) Chủ trì thu thập, tổng hợp thông tin thống kê đối với các chỉ tiêu được phân công tại Phụ lục II kèm theo Quyết định.
b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa; tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả đánh giá hằng năm và định kỳ 5 năm trước ngày 30 tháng 6.
c) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành và địa phương rà soát, kịp thời đề xuất, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc cập nhật, điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện các tiêu chí, đảm bảo phù hợp với tình hình và yêu cầu thực tiễn.
2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm:
a) Chủ trì thu thập, tổng hợp thông tin thống kê đối với các chỉ tiêu được phân công tại Phụ lục II kèm theo Quyết định.
b) Căn cứ chức năng quản lý nhà nước để ban hành các chỉ tiêu cụ thể (nếu có) và thực hiện đánh giá các chỉ tiêu của năm trước liền kề, gửi Bộ Tài chính trước ngày 20 tháng 4 hằng năm để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
c) Ban hành, sửa đổi văn bản quy phạm pháp luật quy định khái niệm, nội dung, phương pháp tính của chỉ tiêu được phân công để bảo đảm tính thống nhất trong việc thu thập, tổng hợp, biên soạn và công bố (trong trường hợp cần thiết).
a) Chủ trì thu thập, tổng hợp thông tin thống kê đối với các chỉ tiêu được phân công tại Phụ lục II kèm theo Quyết định.
b) Chỉ đạo các sở, ngành có liên quan tổ chức thu thập dữ liệu và đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu của năm trước liền kề cấp địa phương, gửi Bộ Tài chính trước ngày 20 tháng 4 hằng năm để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| Nơi nhận: | KT. THỦ TƯỚNG |
PHỤ LỤC I
DANH MỤC BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA CẤP QUỐC GIA, CẤP NGÀNH VÀ ĐỊA PHƯƠNG
(Kèm theo Quyết định số 1248/QĐ-TTg ngày 09 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)
| STT | Mã số | Mã chỉ tiêu thống kê quốc gia/tỉnh tương ứng | Nhóm, tên chỉ tiêu | Mục tiêu quốc gia đến năm 2030 | Cấp thực hiện | |
| 01. Nhóm tiêu chí về kinh tế | ||||||
| 01 | 0101 | 0503 | Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân | ≥10%/năm | Quốc gia | |
| T0101 | T0503 | Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân |
| Địa phương | ||
| 02 | 0102 | 0504 | GDP bình quân đầu người theo giá hiện hành (USD) | 8.500 USD | Quốc gia | |
| T0102 | T0504 | GRDP bình quân đầu người theo giá hiện hành (VNĐ) |
| Địa phương | ||
| 03 | 0103 |
| GNI bình quân đầu người theo giá hiện hành (USD) | > 8.000 USD | Quốc gia | |
| 04 | 0104 | 0514 | Tỷ trọng đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tốc độ tăng trưởng | >55% | Quốc gia | |
| 05 | 0105 |
| Chỉ số đổi mới sáng tạo toàn cầu (GII) | Nhóm 40 nước dẫn đầu thế giới | Quốc gia | |
| T0105 | Chỉ số Đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII). |
| Địa phương | |||
| 06 | 0106 |
| Tỷ trọng lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội | <> | Quốc gia; Địa phương | |
| 07 | 0107 |
| Tỷ trọng giá trị tăng thêm ngành công nghiệp trong GDP | Khoảng 35% GDP | Quốc gia; Ngành; Địa phương | |
| 08 | 0108 |
| Tỷ trọng giá trị tăng thêm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo trong GDP | 28% GDP | Quốc gia; Địa phương | |
| 09 | 0109 |
| Tỷ trọng giá trị tăng thêm ngành công nghiệp công nghệ cao trong tổng giá trị tăng thêm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo | > 45% | Quốc gia | |
| 10 | 0110 |
| Giá trị tăng thêm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo bình quân đầu người (USD) | 2.400 USD | Quốc gia | |
| 11 | 0111 |
| Trị giá hàng hóa xuất khẩu ngành công nghiệp chế biến, chế tạo bình quân đầu người (USD) | 5.300 USD | Quốc gia | |
| 12 | 0112 |
| Tỷ trọng trị giá xuất khẩu hàng hóa công nghiệp công nghệ trung bình và cao trong tổng trị giá xuất khẩu ngành công nghiệp chế biến, chế tạo | > 70% | Quốc gia | |
| 13 | 0113 |
| Tỷ trọng giá trị tăng thêm ngành công nghiệp công nghệ trung bình và cao trong tổng giá trị tăng thêm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo | > 50% | Quốc gia | |
| 14 | 0114 |
| Tỷ trọng giá trị tăng thêm của khu vực dịch vụ trong GDP | > 50% GDP | Quốc gia; Ngành; Địa phương | |
| 15 | 0115 |
| Tỷ trọng đóng góp của hoạt động du lịch trong GDP | >14 % GDP | Quốc gia; Địa phương | |
| 16 | 0116 | 0517 | Tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GDP | 18% | Quốc gia; Địa phương | |
| 17 | 0117 |
| Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số (DTI) |
| Quốc gia; Địa phương | |
| 18 | 0118 | 0115 | Tỷ lệ đô thị hóa | > 50% | Quốc gia; Địa phương | |
| 19 | 0119 |
| Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân | 8,5% | Quốc gia | |
| 20 | 0120 | 1406 | Chi cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (R&D) | >2% GDP | Quốc gia; Địa phương | |
| 21 | 0121 |
| Tỷ lệ nội địa hóa | 40 - 45% đối với một số ngành công nghiệp chủ lực | Ngành | |
| 02. Nhóm tiêu chí về xã hội | ||||||
| 22 | 0201 | 0203 | Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng/chứng chỉ | 35-40% | Quốc gia; Ngành; Địa phương | |
| 23 | 0202 |
| Tỷ lệ lao động có các kỹ năng công nghệ thông tin | >90% | Quốc gia | |
| 24 | 0203 |
| Tỷ lệ người từ 15 tuổi trở lên có các kỹ năng cơ bản về công nghệ thông tin | >80% | Quốc gia | |
| 25 | 0204 | 1507 | Số sinh viên đại học trên 10.000 dân | 260 sinh viên | Quốc gia | |
| 26 | 0205 | 1801 | Chỉ số phát triển con người (HDI) | 0,8 | Quốc gia; Địa phương | |
| 03. Nhóm tiêu chí về môi trường (sử dụng hiệu quả tài nguyên và hiệu quả môi trường) | ||||||
| 27 | 0301 | 0101 | Diện tích và cơ cấu đất | Đất nông nghiệp: 83,7%; đất phi nông nghiệp: 14,78% | Quốc gia; Địa phương | |
| 28 | 0302 | 2102 | Tỷ lệ che phủ rừng | 42% | Quốc gia; Địa phương | |
| 29 | 0303 | 2104 | Số khu và diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên | > 6,7 triệu ha, thành lập mới 61 khu bảo tồn thiên nhiên | Quốc gia; Địa phương | |
| 30 | 0304 | 2105 | Diện tích đất bị thoái hóa | <> | Quốc gia; Địa phương | |
| 31 | 0305 | 2106 | Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý | 98% | Quốc gia; Địa phương | |
| 32 | 0306 | 2107 | Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý | 95% (đô thị) | Quốc gia; Địa phương | |
| 33 | 0307 | 2108 | Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường | 100% | Quốc gia; Địa phương | |
| 34 | 0308 | 2109 | Tỷ lệ cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường | 100% | Quốc gia; Địa phương | |
| 35 | 0309 |
| Tỷ lệ giảm phát thải khí nhà kính (tính bằng phần trăm) so với kịch bản phát thải thông thường (BAU) | 8 - 9% | Quốc gia | |
| 36 | 0310 |
| Tỷ lệ ngày trong năm có giá trị thông số PM2.5 và thông số PM10 vượt giá trị giới hạn quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường không khí | <> | Quốc gia; Địa phương | |
| 37 | 0311 |
| Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý bằng phương pháp chôn lấp trực tiếp | <> | Địa phương | |
| 04. Nhóm tiêu chí về chuyển đổi xanh, chuyển đổi năng lượng, sử dụng năng lượng hiệu quả | ||||||
| 38 | 0401 |
| Tỷ lệ năng lượng tái tạo trong tổng cung năng lượng sơ cấp | 25 - 30% | Quốc gia | |
| 39 | 0402 |
| Cường độ năng lượng | 400 - 420 kgOE/1.000 USD GDP | Quốc gia; Địa phương | |
| 40 | 0403 |
| Tỷ lệ cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm áp dụng giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả | 70 - 75% | Quốc gia | |
PHỤ LỤC II
NỘI DUNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA CẤP QUỐC GIA, CẤP NGÀNH VÀ ĐỊA PHƯƠNG
(Kèm theo Quyết định số 1248/QĐ-TTg ngày 09 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)
01. NHÓM TIÊU CHÍ VỀ KINH TẾ
0101. Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tốc độ tăng GDP bình quân là tỷ lệ phần trăm tăng trưởng của GDP trong một giai đoạn/thời kỳ nhất định.
Công thức tính:

GY: Tốc độ tăng GDP bình quân năm theo thời kỳ; từ năm sau năm gốc so sánh đến năm thứ n;
GDPn: GDP theo giá so sánh năm cuối (năm thứ n) của thời kỳ nghiên cứu;
GDP0: GDP theo giá so sánh năm gốc so sánh của thời kỳ nghiên cứu;
n: Số năm tính từ năm sau năm gốc so sánh cho đến năm báo cáo.
2. Kỳ công bố: Năm
3. Nguồn số liệu: Tổng điều tra kinh tế; Điều tra doanh nghiệp; Điều tra cơ sở sản xuất, kinh doanh cá thể; Điều tra hoạt động thương mại và dịch vụ; Điều tra thu thập thông tin lập bảng cân đối liên ngành và tính hệ số chi phí trung gian; Điều tra đơn vị sự nghiệp và tổ chức vô vị lợi; Điều tra hoạt động xây dựng; Kết quả các cuộc điều tra thống kê trong Chương trình điều tra thống kê quốc gia; Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia; Dữ liệu hành chính.
4. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp số liệu: Bộ Tài chính (Cục Thống kê).
5. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi, đánh giá, báo cáo: Bộ Tài chính.
T0101. Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tốc độ tăng GRDP bình quân là tỷ lệ phần trăm tăng trưởng của GRDP trong một giai đoạn/thời kỳ nhất định.
Công thức tính:

Trong đó:
GY: Tốc độ tăng GRDP bình quân năm theo thời kỳ; từ năm sau năm gốc so sánh đến năm thứ n;
GRDPn: GRDP theo giá so sánh năm cuối (năm thứ n) của thời kỳ nghiên cứu;
GRDP0: GRDP theo giá so sánh năm gốc so sánh của thời kỳ nghiên cứu;
n: Số năm tính từ năm sau năm gốc so sánh cho đến năm báo cáo.2. Phân tổ chủ yếu: Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Như nguồn số liệu của chỉ tiêu “0101. Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân”.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp số liệu: Cục Thống kê, Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi, đánh giá, báo cáo: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
0102. GDP bình quân đầu người theo giá hiện hành (USD)
1. Khái niệm, phương pháp tính
GDP bình quân đầu người theo giá hiện hành được tính bằng cách chia tổng sản phẩm trong nước trong năm tính theo giá hiện hành cho dân số trung bình trong năm tương ứng.
Công thức tính:
| Tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người (VND/người) | = | Tổng sản phẩm trong nước (GDP) trong năm |
| Dân số trung bình trong cùng năm |
GDP bình quân đầu người tính bằng ngoại tệ được tính bằng USD theo tỷ giá hối đoái (hiện hành).
| Tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người theo tỷ giá hối đoái (USD) | = | GDP bình quân đầu người tính bằng VND |
| Tỷ giá hối đoái VND/USD bình quân năm |
2. Kỳ công bố: Năm.
3. Nguồn số liệu: Tổng sản phẩm trong nước: Như nguồn số liệu của chỉ tiêu “0101. Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân.
Dân số trung bình: Tổng điều tra dân số và nhà ở; Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ; Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình; Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
4. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp số liệu: Bộ Tài chính (Cục Thống kê)
5. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi, đánh giá, báo cáo: Bộ Tài chính.
T0102. GRDP bình quân đầu người (VNĐ)
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu người được tính bằng cách chia tổng sản phẩm trên địa bàn trong năm cho dân số trung bình của địa bàn trong năm tương ứng. Tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu người có thể tính theo giá hiện hành, tính theo nội tệ hoặc ngoại tệ; cũng có thể tính theo giá so sánh để tính tốc độ tăng.
Trong đó, công thức tính Tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu người (theo VNĐ) được xác định như sau:
| Tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu người (theo VNĐ) | = | Tổng sản phẩm trên địa bàn (theo VNĐ) |
| Dân số trung bình trong cùng năm |
Đơn vị tính: VNĐ/người
2. Phân tổ chủ yếu: Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Như nguồn số liệu của chỉ tiêu “0101. Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Tài chính (Cục Thống .kê); Thống kê tinh, thành phố trực thuộc trung ương.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi, đánh giá, báo cáo: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
0103. GNI bình quân đầu người theo giá hiện hành (USD)
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tổng thu nhập quốc gia (GNI) bình quân đầu người theo giá hiện hành được tính bằng cách chia thu nhập quốc gia trong năm cho dân số trung bình trong năm tương ứng.
Tổng thu nhập quốc gia (GNI) theo giá hiện hành phản ánh kết quả thu nhập lần đầu được tạo ra từ các yếu tố sở hữu của một quốc gia tham gia vào hoạt động sản xuất trên lãnh thổ quốc gia đó hay ở nước ngoài trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm.
Tổng thu nhập quốc gia là chỉ tiêu cân đối của tài khoản phân phối thu nhập lần đầu. Do vậy, để tính chỉ tiêu này cần phải lập các tài khoản sản xuất và tài khoản tạo thành thu nhập hoặc phải xuất phát từ chỉ tiêu GDP và các chỉ tiêu có liên quan.
| GNI | = | GDP | + | Chênh lệch giữa thu nhập của người lao động Việt Nam ở nước ngoài gửi về và thu nhập của người nước ngoài ở Việt Nam gửi ra | + | Chênh lệch giữa thu nhập sở hữu nhận được từ nước ngoài với thu nhập sở hữu trả cho nước ngoài |
Trong đó:
- GDP: Tổng sản phẩm trong nước theo giá hiện hành
- Chênh lệch (thuần) giữa thu nhập và chi trả về thu nhập lao động với nước ngoài là phần còn lại giữa các khoản thu nhập về tiền lương và tiền công lao động (bằng tiền hay hiện vật) và các khoản thu nhập khác mang tính chất trả công lao động cho công nhân và người lao động Việt Nam thường trú ở nước ngoài nhận được từ các tổ chức, đơn vị dân cư sản xuất không thường trú (nước ngoài) - (trừ đi) phần chi về thù lao lao động của các tổ chức, đơn vị dân cư sản xuất thường trú của Việt Nầm chi trả cho công nhân và người lao động nước ngoài thường trú ở Việt Nam;
- Chênh lệch giữa thu nhập sở hữu nhận được từ nước ngoài với thu nhập sở hữu trả cho nước ngoài là phần còn lại của thu nhập sở hữu do đơn vị và dân cư thường trú Việt Nam nhận được từ nước ngoài (từ đơn vị và dân cư không thường trú) - (trừ đi) thu nhập sở hữu của đơn vị và dân cư không thường trú Việt Nam.
Thu nhập hay chi trả sở hữu gồm các khoản sau:
+ Thu nhập hoặc chi trả về lợi tức đầu tư trực tiếp với nước ngoài;
+ Thu nhập hoặc chi trả lợi tức đầu tư vào giấy tờ có giá như: cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, các loại giấy tờ có giá và công cụ tài chính khác; Ị
+ Thu nhập hoặc chi trả lợi tức về cho thuê, mướn, quyền sử dụng, bản quyền sáng chế, nhãn mác, quyền khai thác khoáng sản phục vụ cho quá trình sản xuất, cho thuê đất đai, vùng trời, vùng biển, tô giới,... 1
Công thức tính:
| GNI bình quân đầu người theo giá hiện hành (VNĐ/người) | = | Thu nhập quốc gia (GNI) trong năm (tính bằng VNĐ) |
| Dân số trung bình trong cùng năm |
| GNI bình quân đầu người theo tỷ giá hối đoái (USD) | = | GNI bình quân đầu người tính bằng VNĐ |
| Tỷ giá hối đoái VNĐ/USD bình quân năm |
2. Kỳ công bố: Năm
3. Nguồn số liệu: Kết quả các cuộc điều tra thống kê trong Chương trình điều tra thống kê quốc gia; Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia; Dữ liệu hành chính.
4. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp số liệu: Bộ Tài chính (Cục Thống kê).
5. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi, đánh giá, báo cáo: Bộ Tài chính.
0104. Tỷ trọng đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tốc độ tăng trưởng
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ trọng đóng góp của các yếu tố vốn, lao động, năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) được đo bằng tỷ lệ phần trăm đóng góp của từng yếu tố trong tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước.
Công thức tính:
| Tỷ trọng đóng góp của yếu tố vốn (%) | = | Mức tăng GDP so với năm trước do yếu tố vốn đóng góp | x 100 |
| Tổng mức tăng GDP so với năm trước |
| Tỷ trọng đóng góp của yếu tố lao động (%) | = | Mức tăng GDP so với năm trước do yếu tố lao động đóng góp | x 100 |
| Tổng mức tăng GDP so với năm trước |
| Tỷ trọng đóng góp của TFP (%) | = | Mức tăng GDP so với năm trước do TFP đóng góp | x 100 |
2. Kỳ công bố: Năm có số tận cùng là 0, 3, 5, 8 theo quy định tại Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07/11/2022.
3. Nguồn số liệu: Kết quả các cuộc điều tra thống kê trong Chương trình điều tra thống kê quốc gia; chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia; dữ liệu hành chính.
4. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp số liệu: Bộ Tài chính (Cục Thống kê).
5. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi, đánh giá, báo cáo: Bộ Tài chính.
0105. Chỉ số đổi mới sáng tạo toàn cầu (GII)
1. Khái niệm, phương pháp tính
Chỉ số Đổi mới sáng tạo toàn cầu - Global Innovation Index (viết tắt GII) là một bộ công cụ đánh giá năng lực đổi mới sáng tạo quốc gia, phản ánh mô hình phát triển kinh tế - xã hội dựa trên KHCN và đổi mới sáng tạo.
2. Kỳ công bố: Năm
3. Nguồn số liệu: Báo cáo Chỉ số Đổi mới sáng tạo toàn cầu (Global Innovation Index - GII) do Tổ chức Sở hữu Trí tuệ thế giới (WIPO) tính toán và công bố hằng năm.
4. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp số liệu: Bộ Khoa học và Công nghệ.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi, đánh giá, báo cáo: Bộ Khoa học và Công nghệ.
T0105. Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII)
1. Khái niệm, phương pháp tính
Chỉ số Đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII - Provincial Innovation Index) là một bộ chỉ số tổng hợp đo lường và đánh giá toàn diện hiện trạng mô hình phát triển kinh tế - xã hội dựa trên khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo tại từng tỉnh/thành phố trên toàn quốc.
2. Phân tổ chủ yếu: Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Theo từng chỉ số thành phần
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp số liệu: Bộ Khoa học và Công nghệ.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi, đánh giá, báo cáo:
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
0106. Tỷ trọng lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội
1. Khái niệm, phương pháp tính:
Tỷ trọng lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội là tỷ lệ phần trăm giữa tổng số lao động đang làm việc trong ngành nông nghiệp với tổng số lao động xã hội.
Công thức tính:
| Tỷ trọng lao động nông nghiệp trong tổng số lao động xã hội (%) | = | Tổng số lao động đang làm việc trong ngành nông nghiệp | x 100 |
| Tổng số lao động xã hội |
2. Phân tổ chủ yếu: Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Điều tra lao động và việc làm
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp số liệu: Bộ Tài chính (Cục Thống kê).
6. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi, đánh giá, báo cáo:
- Bộ Nội vụ (chủ trì), Bộ Tài chính (phối hợp);
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
0107. Tỷ trọng giá trị tăng thêm ngành công nghiệp trong GDP
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ trọng giá trị tăng thêm ngành công nghiệp trong GDP là tỷ lệ phần trăm (%) của giá trị tăng thêm (Value Added - VA) được tạo ra bởi toàn bộ ngành công nghiệp (bao gồm công nghiệp khai khoáng, công nghiệp chế biến, chế tạo, sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí, cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải) so với Tổng sản phẩm trong nước (GDP) trong một thời kỳ nhất định (quý, năm).
Công thức tính:
| Tỷ trọng giá trị tăng thêm ngành công nghiệp trong GDP (%) | = | Giá trị tăng thêm ngành công nghiệp | x 100 |
2. Phân tổ chủ yếu:
- Ngành kinh tế;
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu
- Tổng điều tra kinh tế;
- Điều tra doanh nghiệp;
- Điều tra cơ sở sản xuất, kinh doanh cá thể;
- Kết quả các cuộc điều tra thống kê trong Chương trình điều tra thống kê quốc gia.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp số liệu
- Chủ trì: Bộ Tài chính (Cục Thống kê);
- Phối hợp: Bộ Công Thương.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi, đánh giá, báo cáo:
- Bộ Công Thương;
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
0108. Tỷ trọng giá trị tăng thêm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo trong GDP
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ trọng giá trị tăng thêm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo trong tổng sản phẩm trong nước (GDP) là tỷ lệ phần trăm (%) giá trị tăng thêm được tạo ra của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo so với tổng sản phẩm trong nước trong một thời kỳ nhất định.
Công thức tính:
| Icbct | = | V Acbct | x 100 |
| GDP |
Trong đó:
Icbct: Tỷ trọng giá trị tăng thêm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo trong GDP
VAcbct: Giá trị tăng thêm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo
GDP: Tổng sản phẩm trong nước
2. Phân tổ chủ yếu: Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Điều tra doanh nghiệp; Điều tra cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp số liệu:
- Chủ trì: Bộ Tài chính (Cục Thống kê);
- Phối hợp: Bộ Công Thương.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi, đánh giá, báo cáo:
- Bộ Công Thương;
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
0109. Tỷ trọng giá trị tăng thêm ngành công nghiệp công nghệ cao trong tổng giá trị tăng thêm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ trọng giá trị tăng thêm ngành công nghiệp công nghệ cao trong tổng giá trị tăng thêm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo là chỉ tiêu tương đối, thể hiện bằng tỷ lệ phần trăm giữa giá trị tăng thêm ngành công nghiệp công nghệ cao so với tổng giá trị tăng thêm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo.
Công thức tính:
| Tỷ trọng giá trị tăng thêm ngành công nghiệp công nghệ cao trong tổng giá trị tăng thêm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo (%) | = | Giá trị tăng thêm ngành công nghiệp công nghệ cao | x 100 |
| Tổng giá trị tăng thêm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo |
Tiêu chí xác định ngành công nghiệp công nghệ cao; công nghệ trung bình và cao; công nghệ trung bình - thấp, công nghệ thấp được quy định bởi Bộ Công Thương nhằm phục vụ yêu cầu quản lý của từng thời kỳ và bảo đảm mục tiêu so sánh quốc tế.
2. Kỳ công bố: Năm.
3. Nguồn số liệu: Tổng điều tra kinh tế; Điều tra doanh nghiệp; Điều tra cơ sở sản xuất, kinh doanh cá thể; Kết quả các cuộc điều tra thống kê trong Chương trình điều tra thống kê quốc gia; Dữ liệu hành chính.
4. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp số liệu:
- Chủ trì: Bộ Tài chính (Cục Thống kê);
- Phối hợp: Bộ Công Thương.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi, đánh giá, báo cáo: Bộ Công Thương.
0110. Giá trị tăng thêm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo bình quân đầu người (USD)
1. Khái niệm, phương pháp tính
Giá trị tăng thêm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo bình quân đầu người được tính bằng giá trị tăng thêm của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo trong năm chia cho dân số trung bình trong năm tương ứng.
Công thức tính:
| VAcbctbq theo VNĐ | = | Vacbcthh theo VNĐ |
|
| Ptb |
|
Trong đó:
VAcbctbq: Giá trị tăng thêm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo bình quân đầu người;
VAcbcthh: Giá trị tăng thêm ngành chế biến, chế tạo tính theo giá hiện hành;
Ptb: Dân số trung bình trong năm;
Giá trị tăng thêm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo bình quân đầu người tính bằng ngoại tệ (USD) theo tỷ giá hối đoái (hiện hành)
| VAcbctbq theo VNĐ | = | VAcbctbq theo USD |
| Tỷ giá hối đoái VNĐ/USD bình quân năm |
2. Kỳ công bố: Năm
3. Nguồn số liệu: Tổng điều tra kinh tế; Điều tra doanh nghiệp; Điều tra cơ sở sản xuất, kinh doanh cá thể; Kết quả các cuộc điều tra thống kê trong Chương trình điều tra thống kê quốc gia.
4. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp số liệu: Bộ Tài chính (Cục Thống kê).
5. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi, đánh giá, báo cáo: Bộ Công Thương.
0111. Trị giá hàng hóa xuất khẩu ngành công nghiệp chế biến, chế tạo bình quân đầu người
1. Khái niệm, phương pháp tính
Trị giá hàng hóa xuất khẩu ngành công nghiệp chế biến, chế tạo bình quân đấu người là tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa thuộc ngành công nghiệp chế biến, chế tạo của Việt Nam trong năm chia cho dân số trung bình của năm tương ứng.
Công thức tính:
| Ecbctbq | = | Ecbcttd |
|
| Ptb |
|
Trong đó:
Ecbctbq: Trị giá hàng hóa xuất khẩu ngành công nghiệp chế biến, chế tạo bình quân đầu người;
Ecbcttd: Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng công nghiệp chế biến, chế tạo.
Ptb: Dân số trung bình trong năm.
2. Kỳ công bố: Năm
3. Nguồn số liệu:
- Thống kê xuất khẩu hàng hóa theo danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (HS code) và phân ngành ISIC;
- Kết quả các cuộc điều tra thống kê trong Chương trình điều tra thống kê quốc gia.
4. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp số liệu: Bộ Tài chính (Cục Hải quan/Cục Thống kê).
5. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi, đánh giá, báo cáo: Bộ Công Thương.
0112. Tỷ trọng trị giá xuất khẩu hàng hóa công nghiệp công nghệ trung bình và cao trong tổng trị giá xuất khẩu ngành công nghiệp chế biến, chế tạo
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ trọng trị giá xuất khẩu hàng hóa công nghiệp công nghệ trung bình và cao trong tổng trị giá xuất khẩu ngành công nghiệp chế biến, chế tạo là chỉ tiêu tương đối, thể hiện bằng tỷ lệ phần trăm giữa tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa thuộc ngành công nghiệp công nghệ trung bình và cao so với tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa thuộc ngành công nghiệp chế biến, chế tạo.
Công thức tính:
| TEcntbc(%) | = | Ecntbc | x 100 |
| Ecbct |
Trong đó:
TEcntbc: Tỷ trọng trị giá xuất khẩu hàng hóa công nghiệp công nghệ trung bình và cao trong tổng trị giá xuất khẩu công nghiệp chế biến, chế tạo;
Ecntbc: Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa thuộc ngành công nghiệp công nghệ trung bình và cao;
Ecbct: Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa thuộc ngành công nghiệp chế biến, chế tạo.
Tiêu chí xác định ngành công nghiệp công nghệ cao; công nghệ trung bình và cao; công nghệ trung bình - thấp, công nghệ thấp được quy định bởi Bộ Công Thương nhằm phục vụ yêu cầu quản lý của từng thời kỳ và bảo đảm mục tiêu so sánh quốc tế.
2. Kỳ công bố: Năm
3. Nguồn số liệu: Thống kê xuất khẩu hàng hóa theo danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (HS code) và phân ngành ISIC.
4. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp số liệu:
- Chủ trì: Bộ Tài chính (Cục Hải quan/Cục Thống kê);
- Phối hợp: Bộ Công Thương: Cung cấp danh mục phân loại ngành công nghiệp công nghệ trung bình và cao.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi, đánh giá, báo cáo: Bộ Công Thương.
0113. Tỷ trọng giá trị tăng thêm ngành công nghiệp công nghệ trung bình và cao trong tổng giá trị tăng thêm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo.
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ trọng giá trị tăng thêm ngành công nghiệp công nghệ trung bình và cao trong tổng giá trị tầng thêm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo là chỉ tiêu tương đối, thể hiện bằng tỷ lệ phần trăm giữa giá trị tăng thêm ngành công nghiệp công nghệ trung bình và cao so với tổng giá trị tăng thêm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo.
Công thức tính:
| Tcntbc (%) | = | VAcntbc | x 100 |
| VAcbct |
Tiêu chí xác định ngành công nghiệp công nghệ cao; công nghệ trung bình và cao; công nghệ trung bình - thấp, công nghệ thấp được quy định bởi Bộ Công Thương nhằm phục vụ yêu cầu quản lý của từng thời kỳ và bảo đảm mục tiêu so sánh quốc tế.
Trong đó:
Tcntbc: Tỷ trọng giá trị tăng thêm ngành công nghiệp công nghệ trung bình và cao trong tổng giá trị tăng thêm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo;
VAcntbc: Giá trị tăng thêm ngành công nghiệp công nghệ trung bình và cao;
VAcbcd:Giá trị tăng thêm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo.
2. Phân tổ chủ yếu: Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Tổng điều tra kinh tế; Điều tra doanh nghiệp; Điều tra cơ sở sản xuất, kinh doanh cá thể; Kết quả các cuộc điều tra thống kê trong Chương trình điều tra thống kê quốc gia; dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp số liệu:
- Chủ trì: Bộ Tài chính (Cục Thống kê);
- Phối hợp: Bộ Công Thương: Cung cấp danh mục phân loại ngành công nghiệp công nghệ trung bình và cao.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi, đánh giá, báo cáo:
- Bộ Công Thương;
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
0114. Tỷ trọng giá trị tăng thêm của khu vực dịch vụ trong GDP
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ trọng giá trị tăng thêm của khu vực dịch vụ trong GDP là tỷ lệ phần trăm (%) của giá trị tăng thêm (Value Added - VA) được tạo ra bởi các ngành dịch vụ với Tổng sản phẩm trong nước (GDP) trong một thời kỳ nhất định (quý, năm). Khu vực dịch vụ bao gồm: bán buôn, bán lẻ, vận tải, lưu trú, ăn uống, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, giáo dục, y tế, bất động sản, hành chính công, nghệ thuật, giải trí, v.v.
Công thức tính:
| Tỷ trọng giá trị tăng thêm của khu vực dịch vụ trong GDP (%) | = | Giá trị tăng thêm các ngành dịch vụ | x 100 |
| Tổng sản phẩm trong nước (GDP) |
2. Phân tổ chủ yếu:
- Ngành kinh tế; 1
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu
- Tổng điều tra kinh tế;
- Điều tra doanh nghiệp;
- Điều tra cơ sở sản xuất, kinh doanh cá thể;
- Kết quả các cuộc điều tra thống kê trong Chương trình điều tra thống kê quốc gia.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp số liệu: Bộ Tài chính (Cục Thống kê).
6. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi, đánh giá, báo cáo:
- Bộ Tài chính;
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
0115. Tỷ trọng đóng góp của hoạt động du lịch trong GDP
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ trọng đóng góp của hoạt động du lịch trong GDP là tỷ lệ phần trăm (%) của giá trị tăng thêm (Value Added - VA) được tạo ra bởi hoạt động du lịch với Tổng sản phẩm trong nước (GDP) trong một thời kỳ nhất định. Hoạt động du lịch được hiểu theo nghĩa rộng, bao gồm cả các hoạt động kinh tế cung cấp dịch vụ cho khách du lịch: lưu trú, ăn uống, vận chuyển, đại lý lữ hành, vui chơi giải trí,... Giá trị tăng thêm phản ánh phần đóng góp thực của hoạt động du lịch vào nền kinh tế sau khi đã loại trừ chi phí trung gian.
Công thức tính:
| Tỷ trọng đóng góp của hoạt động du lịch trong GDP (%) | = | Giá trị tăng thêm của hoạt động du lịch | x 100 |
| Tổng sản phẩm trong nước (GDP) |
2. Phân tổ chủ yếu: Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu:
- Tổng sản phẩm trong nước (GDP): như nguồn số liệu của chỉ tiêu 0101
- Giá trị tăng thêm của hoạt động du lịch: Tổng điều tra kinh tế; Điều tra doanh nghiệp; Điều tra cơ sở sản xuất, kinh doanh cá thể; Kết quả các cuộc điều tra thống kê trong Chương trình điều tra thống kê quốc gia. Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia; Dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Bộ Tài chính (Cục Thống kê): Chủ trì hướng dẫn phương pháp và tính toán chỉ tiêu ở cấp quốc gia.
- Cơ quan thống kê cấp tỉnh chủ trì tính toán chỉ tiêu ở cấp địa phương theo phương pháp thống nhất do Bộ Tài chính (Cục Thống kê) hướng dẫn; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp cung cấp thông tin, dữ liệu chuyến ngành phục vụ tính toán.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi, đánh giá, báo cáo:
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
0116. Tỷ trong giá trị tăng thêm của kinh tế số trong tổng sản phẩm trong nước (GDP)
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong tổng sản phẩm trong nước (GDP) là tỷ lệ phần trăm giữa tổng giá trị tăng thêm do kinh tế số tạo ra so với tổng sản phẩm trong nước trong kỳ báo cáo.
Công thức tính:
| Tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong tổng sản phẩm trong nước (%) | = | Giá trị tăng thêm của kinh tế số | x 100 |
| Tổng sản phẩm trong nước |
Đơn vị tính: %
Kinh tế số là hoạt động kinh tế sử dụng công nghệ số và dữ liệu số làm yếu tố đầu vào chính, sử dụng môi trường số làm không gian hoạt động chính, sử dụng công nghệ thông tin - viễn thông để tăng năng suất lao động, đổi mới mô hình kinh doanh và tối ưu hóa cấu trúc nền kinh tế.
Kinh tế số bao gồm:
- Kinh tế số ICT là hoạt động công nghiệp công nghệ thông tin, điện tử - viễn thông và hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông.
- Kinh tế số nền tảng là hoạt động kinh tế của các nền tảng số; các hệ thống trực tuyến kết nối giữa cung, cầu và các dịch vụ trực tuyến trên mạng.
- Kinh tế số ngành là hoạt động kinh tế số trong các ngành, lĩnh vực.
2. Phân tố chủ yếu: Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu
- Tổng điều tra kinh tế;
- Điều tra doanh nghiệp;
- Điều tra cơ sở sản xuất, kinh doanh cá thể;
- Kết quả các cuộc điều tra thống kê trong Chương trình điều tra thống kê quốc gia.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp số liệu
- Chủ trì: Bộ Tài chính (Cục Thống kê);
- Phối hợp: Bộ Khoa học và Công nghệ.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi, đánh giá, báo cáo:
- Bộ Tài chính;
- Ủy ban nhân dân tĩnh, thành phố trực thuộc trung ương.
0117. Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số (DTI)
1. Khái niệm, phương pháp tính
Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số (DTI) là bộ chỉ số tổng hợp đánh giá chuyển đổi số của các bộ, cơ quan ngang bộ, các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và của quốc gia. DTI bao gồm 03 cấp: DTI cấp tỉnh; DTI cấp bộ và DTI cấp quốc gia.
2. Phân tổ chủ yếu: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Bộ Khoa học và Công nghệ.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp số liệu: Bộ Khoa học và Công nghệ.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi, đánh giá, báo cáo:
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
0118. Tỷ lệ đô thị hóa
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ đô thị hóa là tỷ lệ phần trăm giữa dân số thực tế thường trú ở các đơn vị hành chính được công nhận loại đô thị so với tổng dân số.
Công thức tính:
| T (%) | = | Pn | x 100 |
| Ptb |
Trong đó:
T: Tỷ lệ đô thị hóa;
Pn: Dân số thực tế thường trú ở các đơn vị hành chính được công nhận đô thị;
Ptb: Dân số trung bình trong thời kỳ nghiên cứu.
2. Phân tổ chủ yếu: Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!