Thông tư 05/2018/TT-BCT quy định về xuất xứ hàng hóa

BỘ CÔNG THƯƠNG
-------

Số: 05/2018/TT-BCT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày 03 tháng 04 năm 2018

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ XUẤT XỨ HÀNG HÓA

Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu,

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về xuất xứ hàng hóa.

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về quy tắc xuất xứ hàng hóa và kê khai xuất xứ đối với hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với thương nhân, cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa; các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có hoạt động liên quan đến xuất xứ hàng hóa.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Theo Thông tư này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:
1. C/O là từ viết tắt của “Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa”.
2. CNM là từ viết tắt của “Giấy chứng nhận hàng hóa không thay đổi xuất xứ”.
3. Hệ thống hài hòa là cụm từ viết tắt của thuật ngữ “Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa” được định nghĩa tại Công ước quốc tế về Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa của Tổ chức Hải quan Thế giới, trong đó bao gồm tất cả các ghi chú đã có hiệu lực và được sửa đổi sau này.
4. Quy tắc cụ thể mặt hàng là quy tắc yêu cầu nguyên liệu trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hóa hoặc trải qua một công đoạn gia công cụ thể, hoặc đáp ứng tỷ lệ phần trăm giá trị hay kết hợp của các tiêu chí vừa nêu.
5. Trị giá CIF là trị giá hàng hóa nhập khẩu đã bao gồm cả cước vận tải và phí bảo hiểm tính đến cảng hoặc cửa khẩu của nước nhập khẩu. Trị giá CIF được tính theo quy định tại Điều VII Hiệp định Chung về Thuế quan và Thương mại (GATT) 1994 và Hiệp định về Trị giá Hải quan.
6. Trị giá FOB là trị giá hàng hóa đã giao qua mạn tàu, bao gồm chi phí vận chuyển đến cảng hoặc địa điểm cuối cùng trước khi tàu chở hàng rời bến. Trị giá FOB được tính theo quy định tại Điều VII Hiệp định Chung về Thuế quan và Thương mại (GATT) 1994 và Hiệp định về Trị giá Hải quan.
Chương II
CÁCH XÁC ĐỊNH XUẤT XỨ HÀNG HÓA
Điều 4. Nguyên tắc chung để xác định xuất xứ hàng hóa
Hàng hóa được xác định xuất xứ theo quy định tại Thông tư này có xuất xứ tại nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ nơi thực hiện quy trình sản xuất cuối cùng làm thay đổi cơ bản hàng hóa đó.
Điều 5. Quy tắc xuất xứ hàng hóa ưu đãi
1. Đối với hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu thuộc diện được hưởng chế độ ưu đãi thuế quan và phi thuế quan, quy tắc xuất xứ ưu đãi được thực hiện theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập và theo quy định của Bộ Công Thương hướng dẫn Điều ước quốc tế đó.
2. Đối với hàng hóa xuất khẩu thuộc diện được hưởng chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập và các ưu đãi đơn phương khác, quy tắc xuất xứ ưu đãi được thực hiện theo quy định của nước nhập khẩu dành cho các ưu đãi này và theo quy định của Bộ Công Thương hướng dẫn quy tắc xuất xứ đó.
Điều 6. Quy tắc xuất xứ hàng hóa không ưu đãi
1. Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu được coi là có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại một nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ nếu đáp ứng quy định tại Điều 7 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi tắt là Nghị định số 31/2018/NĐ-CP).
2. Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu được coi là có xuất xứ không thuần túy hoặc không được sản xuất toàn bộ tại một nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ nếu đáp ứng tiêu chí xuất xứ thuộc Danh mục Quy tắc cụ thể mặt hàng quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này để hướng dẫn Điều 8 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP. Các tiêu chí xuất xứ hàng hóa không ưu đãi tại Phụ lục I được xác định như sau:
a) Tiêu chí “Chuyển đổi mã số hàng hóa” (sau đây gọi tắt là CTC): là sự thay đổi về mã HS của hàng hóa ở cấp 2 (hai) số, 4 (bốn) số hoặc 6 (sáu) số so với mã HS của nguyên liệu đầu vào không có xuất xứ (bao gồm nguyên liệu nhập khẩu và nguyên liệu không xác định được xuất xứ) dùng để sản xuất ra hàng hóa đó.
b) Tiêu chí “Tỷ lệ phần trăm giá trị” (sau đây gọi tắt là LVC): được tính theo công thức quy định tại khoản 3 Điều này.
3. LVC được tính theo một trong hai công thức sau:
a) Công thức trực tiếp:

LVC =

Trị giá nguyên liệu đầu vào có xuất xứ từ nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ sản xuất

x 100%

Trị giá FOB

hoặc
b) Công thức gián tiếp:

LVC =

Trị giá FOB

-

Trị giá nguyên liệu đầu vào có xuất xứ từ nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ sản xuất

x 100%

Trị giá FOB

Nhà sản xuất hoặc thương nhân đề nghị cấp C/O lựa chọn công thức trực tiếp hoặc công thức gián tiếp để tính LVC và thống nhất áp dụng công thức đã lựa chọn trong suốt năm tài chính đó. Việc kiểm tra, xác minh tiêu chí LVC đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam cần dựa trên công thức tính LVC mà nhà sản xuất hoặc thương nhân đề nghị cấp C/O đã sử dụng.
4. Để tính LVC theo công thức nêu tại khoản 3 Điều này, trị giá nguyên liệu và các chi phí trong toàn bộ quá trình sản xuất ra hàng hóa được xác định cụ thể như sau:
a) “Trị giá nguyên liệu đầu vào có xuất xứ từ nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ sản xuất” bao gồm trị giá CIF của nguyên liệu thu mua hoặc sản xuất trong nước có xuất xứ từ một nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ; chi phí nhân công trực tiếp, chi phí phân bổ trực tiếp, các chi phí khác và lợi nhuận.
b) “Trị giá nguyên liệu đầu vào không có xuất xứ từ nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ sản xuất” là trị giá CIF của nguyên liệu nhập khẩu trực tiếp đối với nguyên liệu có xuất xứ từ một nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ khác; hoặc giá mua đầu tiên tại thời điểm mua vào ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng đối với nguyên liệu không xác định được xuất xứ dùng để sản xuất, gia công, chế biến ra sản phẩm cuối cùng.
c) “Trị giá FOB” là trị giá ghi trên hợp đồng xuất khẩu và được tính như sau: “Trị giá FOB = Giá xuất xưởng + các chi phí khác”.
- “Giá xuất xưởng" = Chi phí xuất xưởng + Lợi nhuận;
- “Chi phí xuất xưởng” = Chi phí nguyên liệu + Chi phí nhân công trực tiếp + Chi phí phân bổ trực tiếp;
- “Chi phí nguyên liệu” bao gồm chi phí mua nguyên vật liệu, chi phí vận tải và bảo hiểm đối với nguyên vật liệu đó;
- “Chi phí nhân công trực tiếp” bao gồm lương, các khoản thưởng và những khoản phúc lợi khác có liên quan đến quá trình sản xuất;
- “Chi phí phân bổ trực tiếp” bao gồm: Chi phí nhà xưởng có liên quan đến quá trình sản xuất (bảo hiểm nhà xưởng, chi phí thuê và thuê mua nhà máy, khấu hao nhà xưởng, sửa chữa, bảo trì, thuế, lãi cầm cố); các khoản thuê mua và trả lãi của nhà máy và thiết bị; an ninh nhà máy; bảo hiểm (nhà máy, thiết bị và vật tư sử dụng trong quá trình sản xuất hàng hóa); các nhu yếu phẩm cho quá trình sản xuất (năng lượng, điện và các nhu yếu phẩm khác đóng góp trực tiếp sử dụng trong quá trình sản xuất); nghiên cứu, phát triển, thiết kế và chế tạo; khuôn dập, khuôn đúc, việc trang bị dụng cụ và khấu hao, bảo trì và sửa chữa của nhà máy và thiết bị; tiền bản quyền sáng chế (có liên quan đến những máy móc có bản quyền hoặc quá trình sử dụng trong việc sản xuất hàng hóa hoặc quyền sản xuất hàng hóa); kiểm tra và thử nghiệm nguyên liệu và hàng hóa; lưu trữ trong nhà máy; xử lý các chất thải; các nhân tố chi phí trong việc tính toán giá trị của nguyên liệu như chi phí cảng và chi phí giải phóng hàng và thuế nhập khẩu đối với các thành phần phải chịu thuế;
- “Các chi phí khác” là các chi phí phát sinh trong việc đưa hàng lên tàu để xuất khẩu, bao gồm nhưng không giới hạn bởi chi phí vận tải nội địa, chi phí lưu kho, chi phí tại cảng, phí hoa hồng, phí dịch vụ, và các phí có liên quan trong quá trình đưa hàng lên tàu để xuất khẩu.
5. Nhà sản xuất hoặc thương nhân đề nghị cấp C/O lựa chọn tiêu chí xuất xứ nêu tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này để kê khai, cam kết xuất xứ phù hợp với bản chất hàng hóa được sản xuất ra với điều kiện hàng hóa đáp ứng tiêu chí xuất xứ đó và các quy định khác thuộc Chương III Nghị định số 31/2018/NĐ-CP.
Điều 7. Kê khai, cam kết xuất xứ hàng hóa
1. Thương nhân đề nghị cấp C/O sử dụng các mẫu sau để kê khai, cam kết hàng hóa xuất khẩu đạt tiêu chí xuất xứ ưu đãi hoặc tiêu chí xuất xứ không ưu đãi theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 15 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP:
a) Bảng kê khai hàng hóa xuất khẩu đạt tiêu chí “Xuất xứ thuần túy” (WO) theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp nguyên liệu được thu mua trong nước để sản xuất hàng hóa xuất khẩu nhưng không có hóa đơn giá trị gia tăng;
b) Bảng kê khai hàng hóa xuất khẩu đạt tiêu chí “Xuất xứ thuần túy” (WO) theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp nguyên liệu được thu mua trong nước để sản xuất hàng hóa xuất khẩu và có hóa đơn giá trị gia tăng;
c) Bảng kê khai hàng hóa xuất khẩu đạt tiêu chí “Xuất xứ thuần túy trong khu vực thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc (WO-AK) theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp hàng hóa đáp ứng tiêu chí “WO-AK” theo quy định về quy tắc xuất xứ của Hiệp định Thương mại hàng hóa trong khuôn khổ Hiệp định khung về Hợp tác kinh tế toàn diện giữa ASEAN và Hàn Quốc;
d) Bảng kê khai hàng hóa xuất khẩu đạt tiêu chí “Chuyển đổi mã số hàng hóa” (CTC) theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;
đ) Bảng kê khai hàng hóa xuất khẩu đạt “Tỷ lệ nguyên liệu không đáp ứng tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa” (De Minimis) theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này;
e) Bảng kê khai hàng hóa xuất khẩu đạt tiêu chí “Tỷ lệ phần trăm giá trị” (LVC) theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này;
g) Bảng kê khai hàng hóa xuất khẩu đạt tiêu chí “Hàm lượng giá trị khu vực” (RVC) theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này;
h) Bảng kê khai hàng hóa xuất khẩu đạt tiêu chí “Hàng hóa được sản xuất toàn bộ tại một nước thành viên từ các nguyên liệu có xuất xứ của một hoặc nhiều nước thành viên” (PE) theo mẫu quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp hàng hóa đáp ứng tiêu chí “PE” theo quy định về quy tắc xuất xứ của một số Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam là thành viên.
2. Trường hợp thương nhân đề nghị cấp C/O không phải là nhà sản xuất, thương nhân đề nghị cấp C/O có trách nhiệm yêu cầu nhà sản xuất kê khai, cam kết xuất xứ hàng hóa theo các mẫu nêu tại khoản 1 Điều này và cung cấp các chứng từ chứng minh xuất xứ hàng hóa để hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp C/O theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 15 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP.
3. Trường hợp nguyên liệu hoặc hàng hóa có xuất xứ được sản xuất trong nước và sử dụng trong công đoạn tiếp theo để sản xuất ra một hàng hóa khác, thương nhân đề nghị cấp C/O có trách nhiệm yêu cầu nhà sản xuất hay nhà cung cấp nguyên liệu hoặc hàng hóa đó kê khai, cam kết xuất xứ hàng hóa theo mẫu quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này và cung cấp cho thương nhân đề nghị cấp C/O để hoàn thiện hồ sơ cấp C/O theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 15 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP.
4. Các mẫu kê khai, cam kết xuất xứ hàng hóa nêu tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này được đăng tải dưới dạng điện tử trên Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Bộ Công Thương tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn hoặc trang điện tử khác của các cơ quan, tổ chức cấp C/O được Bộ Công Thương ủy quyền
.
Chương III
HƯỚNG DẪN KÊ KHAI C/O, TỜ KHAI BỔ SUNG C/O VÀ GIẤY CHỨNG NHẬN HÀNG HÓA KHÔNG THAY ĐỔI XUẤT XỨ
Điều 8. Kê khai C/O
1. C/O mẫu B của Việt Nam cấp cho hàng hóa xuất khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này được kê khai bằng tiếng Anh và đánh máy. Nội dung kê khai C/O mẫu B của Việt Nam cụ thể như sau:
a) Ô số 1: tên giao dịch của người xuất khẩu, địa chỉ, tên nước xuất khẩu
b) Ô số 2: tên người nhận hàng, địa chỉ, tên nước nhập khẩu
c) Ô trên cùng bên phải: số tham chiếu của C/O (dành cho cơ quan, tổ chức được ủy quyền cấp C/O)
d) Ô số 3: ngày khởi hành, tên phương tiện vận tải (nếu gửi bằng đường hàng không thì khai báo “by air”, số hiệu chuyến bay, tên cảng hàng không dỡ hàng; nếu gửi bằng đường biển thì khai báo tên tàu và tên cảng dỡ hàng)
đ) Ô số 4: tên cơ quan, tổ chức được ủy quyền cấp C/O, địa chỉ, tên nước
e) Ô số 5: mục dành riêng cho cơ quan hải quan tại cảng hoặc địa điểm nhập khẩu
g) Ô số 6: mô tả hàng hóa và mã HS; ký hiệu và số hiệu của kiện hàng
h) Ô số 7: trọng lượng cả bì của hàng hóa hoặc số lượng khác
i) Ô số 8: số và ngày phát hành hóa đơn thương mại
k) Ô số 9: nơi cấp C/O, ngày tháng năm cấp C/O, chữ ký và con dấu của cơ quan, tổ chức cấp C/O
l) Ô số 10: địa điểm, ngày tháng năm đề nghị cấp C/O và chữ ký của người xuất khẩu (dành cho thương nhân đề nghị cấp C/O).
2. Trong trường hợp quy tắc xuất xứ ưu đãi theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập, quy tắc xuất xứ ưu đãi theo chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập và các ưu đãi đơn phương khác của nước nhập khẩu dành cho Việt Nam có quy định riêng về các loại mẫu C/O ưu đãi, việc kê khai C/O thực hiện theo quy định của Bộ Công Thương hướng dẫn Điều ước quốc tế đó hoặc theo quy định của nước nhập khẩu.
Điều 9. Kê khai Tờ khai bổ sung C/O
1. Trong trường hợp nhiều mặt hàng không thể kê khai trên cùng một C/O mẫu B của Việt Nam, thương nhân đề nghị cấp C/O sử dụng Tờ khai bổ sung C/O mẫu B của Việt Nam theo mẫu quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này. Tờ khai bổ sung C/O mẫu B được kê khai bằng tiếng Anh và đánh máy. Nội dung kê khai Tờ khai bổ sung C/O mẫu B của Việt Nam bao gồm số tham chiếu giống như số tham chiếu của C/O và theo hướng dẫn từ điểm g đến điểm 1 khoản 1 Điều 7 Thông tư này.
2. Trong trường hợp quy tắc xuất xứ ưu đãi theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập, quy tắc xuất xứ ưu đãi theo chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập và các ưu đãi đơn phương khác của nước nhập khẩu dành cho Việt Nam có quy định riêng về các loại mẫu Tờ khai bổ sung C/O hoặc hướng dẫn riêng cách kê khai nhiều mặt hàng trên cùng một C/O, việc kê khai Tờ khai bổ sung C/O thực hiện theo quy định của Bộ Công Thương hướng dẫn Điều ước quốc tế đó hoặc theo quy định của nước nhập khẩu.
Điều 10. Kê khai CNM
CNM do các cơ quan, tổ chức cấp C/O cấp theo mẫu quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này được kê khai bằng tiếng Anh và đánh máy. Nội dung kê khai CNM cụ thể như sau:
1. Ô số 1: tên giao dịch của thương nhân, địa chỉ, tên nước
2. Ô số 2: tên người nhận hàng, địa chỉ, tên nước nhập khẩu
3. Ô số 3: nước xuất xứ của hàng hóa
4. Ô số 4: nước đến cuối cùng của hàng hóa
5. Ô số 5: ngày hàng hóa đến Việt Nam, tên phương tiện vận tải và số chuyến
6. Ô số 6: ngày hàng hóa rời Việt Nam, tên phương tiện vận tải và số chuyến
7. Ô số 7: mô tả hàng hóa và mã HS theo mã HS trên bản gốc C/O do nước xuất khẩu đầu tiên cấp (nếu có); ký hiệu và số hiệu của kiện hàng
8. Ô số 8: trọng lượng cả bì của hàng hóa hoặc số lượng khác
9. Ô số 9: số và ngày phát hành hóa đơn thương mại
10. Ô số 10: địa điểm, ngày tháng năm đề nghị cấp CNM và chữ ký của thương nhân (dành cho thương nhân đề nghị cấp CNM)
11. Ô số 11: địa điểm cấp CNM, ngày tháng năm cấp CNM, chữ ký và con dấu của cơ quan, tổ chức cấp CNM.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 11. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này được đăng tải công khai hoặc được niêm yết tại:
a) Cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương tại địa chỉ: www.moit.gov.vn;
b) Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Bộ Công Thương tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn;
c) Trụ sở của các cơ quan, tổ chức cấp C/O.
2. Các cơ quan, tổ chức cấp C/O có trách nhiệm hướng dẫn, giải thích cụ thể, rõ ràng các quy định trong Thông tư này cho thương nhân đề nghị cấp C/O.
3. Trường hợp có vướng mắc trong quá trình thực hiện, thương nhân đề nghị cấp C/O, cơ quan, tổ chức cấp C/O và các tổ chức, cá nhân có liên quan liên hệ với Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) để được xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.
Điều 12. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 4 năm 2018./.

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Tổng Bí thư, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các Sở Công Thương
- Viện KSND tối cao, Tòa án ND tối cao;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra Văn bản QPPL, Cục Kiểm soát TTHC);
- Công báo;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cổng thông tin điện tử: Chính phủ, Bộ Công Thương;
- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Các Ban quản lý các KCN và KCX (36);
- Bộ Công Thương: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các Vụ, Cục, các Phòng Quản lý xuất nhập khẩu khu vực (19);
- Lưu: VT, XNK(
10).

BỘ TRƯỞNG




Trần Tuấn Anh

PHỤ LỤC I

QUY TẮC CỤ THỂ MẶT HÀNG
(ban hành kèm theo Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 quy định về xuất xứ hàng hóa)

1. Danh mục Quy tắc cụ thể mặt hàng quy định tại Phụ lục này được xây dựng trên cơ sở Hệ thống Hài hòa phiên bản 2017. Trường hợp có bất kỳ sự khác biệt nào giữa phần mô tả tại Phụ lục này với phần mô tả tại văn kiện pháp lý của Hệ thống Hài hòa do Tổ chức Hải quan Thế giới xây dựng, phần mô tả tại Hệ thống Hài hòa của Tổ chức Hải quan Thế giới được áp dụng.

2. Khi một phân nhóm HS cụ thể quy định việc áp dụng tiêu chí xuất xứ lựa chọn, hàng hóa được coi là có xuất xứ nếu đáp ứng một trong các tiêu chí lựa chọn đó.

3. Khi một phân nhóm HS cụ thể quy định việc áp dụng tiêu chí “CTC” có nghĩa là mỗi nguyên liệu không có xuất xứ dùng để sản xuất ra hàng hóa đó phải đáp ứng tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa tương ứng. Yêu cầu về chuyển đổi mã số hàng hóa chỉ áp dụng đối với nguyên liệu không có xuất xứ. Tiêu chí “CTC” bao gồm sự chuyển đổi mã HS của hàng hóa ở cấp 2 (hai) số, 4 (bốn) số hoặc 6 (sáu) số theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Thông tư này.

4. Khi một phân nhóm HS cụ thể quy định việc áp dụng tiêu chí “CTC nhưng ngoại trừ chuyển đổi từ các dòng thuế ở cấp độ chương, nhóm hoặc phân nhóm” của Hệ thống Hài hòa có nghĩa là nguyên liệu phân loại tại các trường hợp mã HS loại trừ đó phải có xuất xứ thì hàng hóa mới được coi là có xuất xứ.

5. Trong phạm vi Phụ lục này, một số thuật ngữ ở cột 3 trong Danh mục Quy tắc cụ thể mặt hàng dưới đây được hiểu như sau:

a) CC nghĩa là tất cả các nguyên liệu không có xuất xứ được sử dụng trong quá trình sản xuất ra hàng hóa phải trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp 2 (hai) số;

b) CTH nghĩa là tất cả các nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng trong quá trình sản xuất ra hàng hóa phải trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp 4 (bốn) số;

c) CTSH nghĩa là tất cả các nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng trong quá trình sản xuất ra hàng hóa phải trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp 6 (sáu) số;

d) LVC (XX)% nghĩa là hàng hóa phải đạt tỷ lệ giá trị gia tăng không dưới XX phần trăm (%) theo công thức tính quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này.

Mã hàng

Mô tả hàng hóa

Quy tắc cụ thể mặt hàng

Chương 1

Động vật sống

01.01

Ngựa, lừa, la sống.

 

 

- Ngựa:

 

0101.21

- - Loại thuần chủng để nhân giống

CC

0101.29

- - Loại khác

CC

0101.30

- Lừa:

CC

0101.90

- Loại khác

CC

01.02

Động vật sống họ trâu bò.

 

 

- Gia súc:

 

0102.21

- - Loại thuần chủng để nhân giống

CC

0102.29

- - Loại khác:

CC

 

- Trâu:

 

0102.31

- - Loại thuần chủng để nhân giống

CC

0102.39

- - Loại khác

CC

0102.90

- Loại khác:

CC

01.03

Lợn sống.

 

0103.10

- Loại thuần chủng để nhân giống

CC

 

- Loại khác:

 

0103.91

- - Trọng lượng dưới 50 kg

CC

0103.92

- - Trọng lượng từ 50 kg trở lên

CC

01.04

Cừu, dê sống.

 

0104.10

- Cừu:

CC

0104.20

- Dê:

CC

01.05

Gia cầm sống, gồm các loại gà thuộc loài Gallus domesticus, vịt, ngan, ngỗng, gà tây và gà lôi.

 

 

- Loại trọng lượng không quá 185 g:

 

0105.11

- - Gà thuộc loài Gallus domesticus:

CC

0105.12

- - Gà tây:

CC

0105.13

- - Vịt, ngan:

CC

0105.14

- - Ngỗng:

CC

0105.15

- - Gà lôi:

CC

 

- Loại khác:

 

0105.94

- - Gà thuộc loài Gallus domesticus:

CC

0105.99

- - Loại khác:

CC

01.06

Động vật sống khác.

 

 

- Động vật có vú:

 

0106.11

- - Bộ động vật linh trưởng

CC

0106.12

- - Cá voi, cá nục heo và cá heo (động vật có vú thuộc bộ cá voi Cetacea); lợn biển và cá nược (động vật có vú thuộc bộ Sirenia); hải cẩu, sư tử biển và hải mã (con moóc) (động vật có vú thuộc phân bộ Pinnipedia)

CC

0106.13

- - Lạc đà và họ lạc đà (Camelidae)

CC

0106.14

- - Thỏ

CC

0106.19

- - Loại khác

CC

0106.20

- Loài bò sát (kể cả rắn và rùa)

CC

 

- Các loại chim:

 

0106.31

- - Chim săn mồi

CC

0106.32

- - Vẹt (kể cả vẹt lớn châu Mỹ (parrots), vẹt nhỏ đuôi dài (parakeets), vẹt đuôi dài và vẹt có mào)

CC

0106.33

- - Đà điểu; đà điểu châu Úc (Dromaius novaehollandiae )

CC

0106.39

- - Loại khác

CC

 

- Côn trùng:

 

0106.41

- - Các loại ong

CC

0106.49

- - Loại khác

CC

0106.90

- Loại khác

CC

Chương 2

Thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ

02.01

Thịt của động vật họ trâu bò, tươi hoặc ướp lạnh.

 

0201.10

- Thịt cả con và nửa con

CC

0201.20

- Thịt pha có xương khác

CC

0201.30

- Thịt lọc không xương

CC

02.02

Thịt của động vật họ trâu bò, đông lạnh.

 

0202.10

- Thịt cả con và nửa con

CC

0202.20

- Thịt pha có xương khác

CC

0202.30

- Thịt lọc không xương

CC

02.03

Thịt lợn, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh.

 

 

- Tươi hoặc ướp lạnh:

 

0203.11

- - Thịt cả con và nửa con

CC

0203.12

- - Thịt mông đùi (hams), thịt vai và các mảnh của chúng, có xương

CC

0203.19

- - Loại khác

CC

 

- Đông lạnh:

 

0203.21

- - Thịt cả con và nửa con

CC

0203.22

- - Thịt mông đùi (hams), thịt vai và các mảnh của chúng, có xương

CC

0203.29

- - Loại khác

CC

02.04

Thịt cừu hoặc dê, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh.

 

0204.10

- Thịt cừu non cả con và nửa con, tươi hoặc ướp lạnh

CC

 

- Thịt cừu khác, tươi hoặc ướp lạnh:

 

0204.21

- - Thịt cả con và nửa con

CC

0204.22

- - Thịt pha có xương khác

CC

0204.23

- - Thịt lọc không xương

CC

0204.30

- Thịt cừu non, cả con và nửa con, đông lạnh

CC

 

- Thịt cừu khác, đông lạnh:

 

0204.41

- - Thịt cả con và nửa con

CC

0204.42

- - Thịt pha có xương khác

CC

0204.43

- - Thịt lọc không xương

CC

0204.50

- Thịt dê

CC

0205.00

Thịt ngựa, lừa, la, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh.

CC

02.06

Phụ phẩm ăn được sau giết mổ của lợn, động vật họ trâu bò, cừu, dê, ngựa, la, lừa, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh.

 

0206.10

- Của động vật họ trâu bò, tươi hoặc ướp lạnh

CC

 

- Của động vật họ trâu bò, đông lạnh:

 

0206.21

- - Lưỡi

CC

0206.22

- - Gan

CC

0206.29

- - Loại khác

CC

0206.30

- Của lợn, tươi hoặc ướp lạnh

CC

 

- Của lợn, đông lạnh:

 

0206.41

- - Gan

CC

0206.49

- - Loại khác

CC

0206.80

- Loại khác, tươi hoặc ướp lạnh

CC

0206.90

- Loại khác, đông lạnh

CC

02.07

Thịt và phụ phẩm ăn được sau giết mổ, của gia cầm thuộc nhóm 01.05, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh.

 

 

- Của gà thuộc loài Gallus domesticus:

 

0207.11

- - Chưa chặt mảnh, tươi hoặc ướp lạnh

CC

0207.12

- - Chưa chặt mảnh, đông lạnh

CC

0207.13

- - Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết mổ, tươi hoặc ướp lạnh

CC

0207.14

- - Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết mổ, đông lạnh:

CC

 

- Của gà tây:

 

0207.24

- - Chưa chặt mảnh, tươi hoặc ướp lạnh

CC

0207.25

- - Chưa chặt mảnh, đông lạnh

CC

0207.26

- - Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết mổ, tươi hoặc ướp lạnh

CC

0207.27

- - Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết mổ, đông lạnh:

CC

 

- Của vịt, ngan:

 

0207.41

- - Chưa chặt mảnh, tươi hoặc ướp lạnh

CC

0207.42

- - Chưa chặt mảnh, đông lạnh

CC

0207.43

- - Gan béo, tươi hoặc ướp lạnh

CC

0207.44

- - Loại khác, tươi hoặc ướp lạnh

CC

0207.45

- - Loại khác, đông lạnh

CC

 

- Của ngỗng:

 

0207.51

- - Chưa chặt mảnh, tươi hoặc ướp lạnh

CC

0207.52

- - Chưa chặt mảnh, đông lạnh

CC

0207.53

- - Gan béo, tươi hoặc ướp lạnh

CC

0207.54

- - Loại khác, tươi hoặc ướp lạnh

CC

0207.55

- - Loại khác, đông lạnh

CC

0207.60

- Của gà lôi

CC

02.08

Thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ của động vật khác, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh.

 

0208.10

- Của thỏ hoặc thỏ rừng

CC

0208.30

- Của bộ động vật linh trưởng

CC

0208.40

- Của cá voi, cá nục heo và cá heo (động vật có vú thuộc bộ Cetacea); của lợn biển và cá nược (động vật có vú thuộc bộ Sirenia); của hải cẩu, sư tử biển và con moóc (hải mã) (động vật có vú thuộc phân bộ Pinnipedia):

CC

0208.50

- Của loài bò sát (kể cả rắn và rùa)

CC

0208.60

- Của lạc đà và họ lạc đà (Camelidae)

CC

0208.90

- Loại khác:

CC

02.09

Mỡ lợn không dính nạc và mỡ gia cầm, chưa nấu chảy hoặc chiết xuất cách khác, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, muối, ngâm nước muối, làm khô hoặc hun khói.

 

0209.10

- Của lợn

CC

0209.90

- Loại khác

CC

02.10

Thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ, muối, ngâm nước muối, làm khô hoặc hun khói; bột mịn và bột thô ăn được làm từ thịt hoặc phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ.

 

 

- Thịt lợn:

 

0210.11

- - Thịt mông đùi (hams), thịt vai và các mảnh của chúng, có xương

CC

0210.12

- - Thịt dọi (ba chỉ) và các mảnh của chúng

CC

0210.19

- - Loại khác:

CC

0210.20

- Thịt động vật họ trâu bò

CC

 

- Loại khác, kể cả bột mịn và bột thô ăn được làm từ thịt hoặc phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ:

 

0210.91

- - Của bộ động vật linh trưởng

CC

0210.92

- - Của cá voi, cá nục heo và cá heo (động vật có vú thuộc bộ Cetacea); của lợn biển và cá nược (động vật có vú thuộc bộ Sirenia); của hải cẩu, sư tử biển và con moóc (hải mã) (động vật có vú thuộc phân bộ Pinnipedia):

CC

0210.93

- - Của loài bò sát (kể cả rắn và rùa)

CC

0210.99

- - Loại khác:

CC

Chương 3

Cá và động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thuỷ sinh không xương sống khác

03.01

Cá sống.

 

 

- Cá cảnh:

 

0301.11

- - Cá nước ngọt:

CC

0301.19

- - Loại khác:

CC

 

- Cá sống khác:

 

0301.91

- - Cá hồi chấm (trout) (Salmo trutta, Oncorhynchus mykiss, Oncorhynchus clarki, Oncorhynchus aguabonita, Oncorhynchus gilae, Oncorhynchus apache và Oncorhynchus chrysogaster)

CC

0301.92

- - Cá chình (Anguilla spp.)

CC

0301.93

- - Cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp .):

CC

0301.94

- - Cá ngừ vây xanh Đại Tây Dương và Thái Bình Dương (Thunnus thynnus, Thunnus orientalis )

CC

0301.95

- - Cá ngừ vây xanh phương Nam (Thunnus maccoyii)

CC

0301.99

- - Loại khác:

CC

03.02

Cá, tươi hoặc ướp lạnh, trừ phi-lê cá (fillets) và các loại thịt cá khác thuộc nhóm 03.04.

 

 

- Cá hồi, trừ phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0302.91 đến 0302.99:

 

0302.11

- - Cá hồi chấm (trout) (Salmo trutta, Oncorhynchus mykiss, Oncorhynchus clarki, Oncorhynchus aguabonita, Oncorhynchus gilae, Oncorhynchus apache và Oncorhynchus chrysogaster)

CC

0302.13

- - Cá hồi Thái Bình Dương (Oncorhynchus nerka, Oncorhynchus gorbuscha, Oncorhynchus keta, Oncorhynchus tschawytscha, Oncorhynchus kisutch, Oncorhynchus masou và Oncorhynchus rhodurus)

CC

0302.14

- - Cá hồi Đại Tây Dương (Salmo salar ) và cá hồi sông Đa-nuýp (Hucho hucho)

CC

0302.19

- - Loại khác

CC

 

Cá bơn (Pleuronectidae, Bothidae, Cynoglossidae, Soleidae, Scophthalmidae và Citharidae ), trừ phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0302.91 đến 0302.99:

 

0302.21

- - Cá bơn lưỡi ngựa (Halibut) (Reinhardtius hippoglossoides, Hippoglossus hippoglo ssus, Hippoglossus stenolepis)

CC

0302.22

- - Cá bơn sao (Pleuronectes platessa)

CC

0302.23

- - Cá bơn sole (Solea spp. )

CC

0302.24

- - Cá bơn turbot (Psetta maxima)

CC

0302.29

- - Loại khác

CC

 

- Cá ngừ đại dương (thuộc giống Thunnus ), cá ngừ vằn hoặc cá ngừ sọc dưa (Euthynnus (Katsuwonus) pelamis), trừ các phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0302.91 đến 0302.99:

 

0302.31

- - Cá ngừ vây dài (Thunnus alalunga)

CC

0302.32

- - Cá ngừ vây vàng (Thunnus albacares )

CC

0302.33

- - Cá ngừ vằn hoặc cá ngừ sọc dưa

CC

0302.34

- - Cá ngừ mắt to (Thunnus obesus )

CC

0302.35

- - Cá ngừ vây xanh Đại Tây Dương và Thái Bình Dương (Thunnus thynnus, Thunnus orientalis )

CC

0302.36

- - Cá ngừ vây xanh phương Nam (Thunnus maccoyii)

CC

0302.39

- - Loại khác

CC

 

- Cá trích nước lạnh (Clupea harengus, Clupea pallasii), cá cơm (cá trỏng) (Engraulis spp.), cá trích dầu (Sardina pilchardus, Sardinops spp. ), cá trích xương (Sardinella spp.), cá trích kê hoặc cá trích cơm (Sprattus sprattus), cá nục hoa (Scomber scombrus, Scomber australasicus, Scomber japonicus), cá bạc má (Rastrelliger spp.), cá thu (Scomberomorus spp.), cá nục gai và cá sòng (Trachurus spp.), cá khế jacks, cá khế crevalles (Caranx spp.), cá giò (Rachycentron canadum), cá chim trắng (Pampus spp.), cá thu đao (Cololabis saira), cá nục (Decapterus spp.), cá trứng (Mallotus villosus), cá kiếm (Xiphias gladius ), cá ngừ chấm (Euthynnus affinis), cá ngừ ba chấm (Sarda spp.), cá cờ marlin, cá cờ lá (sailfish), cá cờ spearfish (Istiophoridae), trừ các phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0302.91 đến 0302.99:

 

0302.41

- - Cá trích nước lạnh (Clupea harengus, Clupea pallasii)

CC

0302.42

- - Cá cơm (cá trỏng) (Engraulis spp .)

CC

0302.43

- - Cá trích dầu (Sardina pilchardus, Sardinops spp.), cá trích xương (Sardinella spp.), cá trích kê hoặc cá trích cơm (Sprattus sprattu s)

CC

0302.44

- - Cá nục hoa (Scomber scombrus, Scomber australasicus, Scomber japonicus)

CC

0302.45

- - Cá nục gai và cá sòng (Trachurus spp.)

CC

0302.46

- - Cá giò (Rachycentron canadum)

CC

0302.47

- - Cá kiếm (Xiphias gladius )

CC

0302.49

- - Loại khác

CC

 

Cá thuộc các họ Bregmacerotidae, Euclichthyidae, Gadidae, Macrouridae, Melanonidae, Merlucciidae, Moridae và Muraenolepididae , trừ phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0302.91 đến 0302.99:

 

0302.51

- - Cá tuyết (Gadus morhua, Gadus ogac, Gadus macrocephalus)

CC

0302.52

- - Cá tuyết chấm đen (Melanogrammus aeglefinus)

CC

0302.53

- - Cá tuyết đen (Pollachius virens )

CC

0302.54

- - Cá tuyết hake (Merluccius spp., Urophycis spp.)

CC

0302.55

- - Cá Minh Thái (Pollack Alaska) (Theragra chalcogramma)

CC

0302.56

- - Cá tuyết lam (Micromesistius poutassou, Micromesistius australis)

CC

0302.59

- - Loại khác

CC

 

- Cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla spp.), cá chẽm (Lates niloticus) và cá quả (cá chuối hay cá lóc) (Channa spp.), trừ các phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0302.91 đến 0302.99:

 

0302.71

- - Cá rô phi (Oreochromis spp .)

CC

0302.72

- - Cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp. ):

CC

0302.73

- - Cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.)

CC

0302.74

- - Cá chình (Anguilla spp .)

CC

0302.79

- - Loại khác

CC

 

- Cá khác, trừ các phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0302.91 đến 0302.99:

 

0302.81

- - Cá nhám góc và cá mập khác

CC

0302.82

- - Cá đuối (Rajidae )

CC

0302.83

- - Cá răng cưa (Dissostichus spp.)

CC

0302.84

- - Cá vược (hoặc cá vược Châu Âu) (Dicentrarchus spp .)

CC

0302.85

- - Cá tráp biển (Sparidae)

CC

0302.89

- - Loại khác:

CC

0302.91

- - Gan, sẹ và bọc trứng cá

CC

0302.92

- - Vây cá mập

CC

0302.99

- - Loại khác

CC

03.03

Cá, đông lạnh, trừ phi-lê cá (fillets) và các loại thịt cá khác thuộc nhóm 03.04.

 

 

- Cá hồi, trừ các phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0303.91 đến 0303.99:

 

0303.11

- - Cá hồi đỏ (Oncorhynchus nerka)

CC

0303.12

- - Cá hồi Thái Bình Dương khác (Oncorhynchus gorbuscha, Oncorhynchus keta, Oncorhynchus tschawytscha, Oncorhynchus kisutch, Oncorhynchus masou và Oncorhynchus rhodurus)

CC

0303.13

- - Cá hồi Đại Tây Dương (Salmo salar) và cá hồi sông Đa-nuýp (Hucho Hucho)

CC

0303.14

- - Cá hồi chấm (trout) (Salmo trutta, Oncorhynchus mykiss, Oncorhynchus clarki, Oncorhynchus aguabonita, Oncorhynchus gilae, Oncorhynchus apache và Oncorhynchus chrysogaster)

CC

0303.19

- - Loại khác

CC

 

- Cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp. ), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla spp. ), cá chẽm (Lates niloticus ) và cá quả (cá lóc hay cá chuối) (Channa spp. ), trừ các phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0303.91 đến 0303.99:

 

0303.23

- - Cá rô phi (Oreochromis spp .)

CC

0303.24

- - Cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp .)

CC

0303.25

- - Cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylophaiyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.)

CC

0303.26

- - Cá chình (Anguilla spp .)

CC

0303.29

- - Loại khác

CC

 

Cá bơn (Pleuronectidae, Bothidae, Cynoglossidae, Soleidae, Scophthalmidae và Citharidae), trừ các phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0303.91 đến 0303.99:

 

0303.31

- - Cá bơn lưỡi ngựa (Halibut) (Reinhardtius hippoglossoides, Hippoglossus hippoglossus, Hippoglossus stenolepis)

CC

0303.32

- - Cá bơn sao (Pleuronectes platessa)

CC

0303.33

- - Cá bơn sole (Solea spp .)

CC

0303.34

- - Cá bơn turbot (Psetta maxima)

CC

0303.39

- - Loại khác

CC

 

- Cá ngừ đại dương (thuộc giống Thunus ), cá ngừ vằn hoặc cá ngừ sọc dưa (Euthynnus (Katsuwonus) pelamis), trừ các phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0303.91 đến 0303.99:

 

0303.41

- - Cá ngừ vây dài (Thunnus alalunga)

CC

0303.42

- - Cá ngừ vây vàng (Thunnus albacares )

CC

0303.43

- - Cá ngừ vằn hoặc cá ngừ sọc dưa

CC

0303.44

- - Cá ngừ mắt to (Thunnus obesus )

CC

0303.45

- - Cá ngừ vây xanh Đại Tây Dương và Thái Bình Dương (Thunnus thynnus, Thunnus orientalis):

CC

0303.46

- - Cá ngừ vây xanh phương Nam (Thunnus

CC

0303.49

- - Loại khác

CC

 

- Cá trích nước lạnh (Clupea harengus, Clupea pallasii), cá cơm (cá trỏng) (Engraulis spp.), Cá trích dầu (Sardina pilchardus, Sardinops spp.), cá trích xương (Sardinella spp.), cá trích kê hoặc cá trích cơm (Sprattus sprattus), cá nục hoa (Scomber scombrus, Scomber australasicus, Scomber japonicus), cá bạc má (Rastrelliger spp.), cá thu (Scomberomorus spp. ), cá nục gai và cá sòng (Trachurus spp.), cá khế jacks, cá khế crevalles (Caranx spp.), cá giò (Rachycentron canadum), cá chim trắng (Pampus spp.), cá thu đao (Cololabis saira ), cá nục (Decapterus spp. ), cá trứng (Mallotus villosus), cá kiếm (Xiphias gladius ), cá ngừ chấm (Euthynnus affmis ), cá ngừ ba chấm (Sarda spp.), cá cờ marlin, cá cờ lá (sailfishes), cá cờ spearfish (Istiophoridae), trừ các phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0303.91 đến 0303.99:

 

0303.51

- - Cá trích nước lạnh (Clupea harengus, Clupea pallasii)

CC

0303.53

- - Cá trích dầu (Sardina pilchardus, Sardinops spp.), cá trích xương (Sardinella spp.), cá trích kê hoặc cá trích cơm (Sprattus sprattus )

CC

0303.54

- - Cá nục hoa (Scomber scombrus, Scomber australasicus, Scomber japonicus):

CC

0303.55

- - Cá nục gai và cá sòng (Trachurus spp.)

CC

0303.56

- - Cá giò (Rachycentron canadum)

CC

0303.57

- - Cá kiếm (Xiphias gladius )

CC

0303.59

- - Loại khác:

CC

0303.63

- - Cá tuyết (Gadus morhua, Gadus ogac, Gadus macrocephalus)

CC

0303.64

- - Cá tuyết chấm đen (Melanogrammus aeglefinus)

CC

0303.65

- - Cá tuyết đen (Pollachius virens )

CC

0303.66

- - Cá tuyết hake (Merluccius spp., Urophycis spp.)

CC

0303.67

- - Cá Minh Thái (Pollack Alaska) (Theragra chalcogramma)

CC

0303.68

- - Cá tuyết lam (Micromesistius poutassou, Micromesistius australis)

CC

0303.69

- - Loại khác

CC

 

- Loại cá khác, trừ các phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0303.91 đến 0303.99:

 

0303.81

- - Cá nhám góc và cá mập khác

CC

0303.82

- - Cá đuối (Rajidae )

CC

0303.83

- - Cá răng cưa (Dissostichus spp .)

CC

0303.84

- - Cá vược (hoặc cá vược Châu Âu) (Dicentrarchus spp.)

CC

0303.89

- - Loại khác:

CC

 

- Gan, sẹ và bọc trứng cá, vây, đầu, đuôi, dạ dày và các phụ phẩm ăn được sau giết mổ khác của cá:

 

0303.91

- - Gan, sẹ và bọc trứng cá

CC

0303.92

- - Vây cá mập

CC

0303.99

- - Loại khác

CC

03.04

Phi-lê cá và các loại thịt cá khác (đã hoặc chưa xay, nghiền, băm), tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh.

 

 

- Phi-lê cá tươi hoặc ướp lạnh của cá rô phi (Oreochromis spp. ), cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla spp.), cá chẽm (Lates niloticus) và cá quả (cá chuối hay cá lóc) (Channa spp.):

 

0304.31

- - Cá rô phi (Oreochromis spp.)

LVC 30% hoặc CTH

0304.32

- - Cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp .)

LVC 30% hoặc CTH

0304.33

- - Cá chẽm (Lates niloticus )

LVC 30% hoặc CTH

0304.39

- - Loại khác

LVC 30% hoặc CTH

 

- Phi-lê cá tươi hoặc ướp lạnh của các loại cá khác:

 

0304.41

- - Cá hồi Thái Bình Dương (Oncorhynchus nerka, Oncorhynchus gorbuscha, Oncorhynchus keta, Oncorhynchus tschawytscha, Oncorhynchus kisutch, Oncorhynchus masou và Oncorhynchus rhodurus ), cá hồi Đại Tây Dương (Salmo salar) và cá hồi sông Đa-nuýp (Hucho hucho )

LVC 30% hoặc CTH

0304.42

- - Cá hồi chấm (trout) (Salmo trutta, Oncorhynchus mykiss, Oncorhynchus clarki, Oncorhynchus aguabonita, Oncorhynchus gilae, Oncorhynchus apache và Oncorhynchus chrysogaster)

LVC 30% hoặc CTH

0304.43

Cá bơn (Pleuronectidae, Bothidae, Cynoglossidae, Soleidae, Scophthalmidae và Citharidae)

LVC 30% hoặc CTH

0304.44

- - Cá thuộc các họ Bregmacerotidae, Euclichthyidae, Gadidae, Macrouridae, Melanonidae, Merlucciidae, Moridae và Muraenolepididae

LVC 30% hoặc CTH

0304.45

- - Cá kiếm (Xiphias gladius )

LVC 30% hoặc CTH

0304.46

- - Cá răng cưa (Dissostichus spp .)

LVC 30% hoặc CTH

0304.47

- - Cá nhám góc và cá mập khác

LVC 30% hoặc CTH

0304.48

- - Cá đuối (Rajidae )

LVC 30% hoặc CTH

0304.49

- - Loại khác

LVC 30% hoặc CTH

 

- Loại khác, tươi hoặc ướp lạnh:

 

0304.51

- - Cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla spp.), cá chẽm (Lates niloticus ) và cá quả (cá chuối hay cá lóc) (Channa spp.)

LVC 30% hoặc CTH

0304.52

- - Cá hồi

LVC 30% hoặc CTH

0304.53

- - Cá thuộc các họ Bregmacerotidae, Euclichthyidae, Gadidae, Macrouridae, Melanonidae, Merlucciidae, Moridae và Muraenolepididae

LVC 30% hoặc CTH

0304.54

- - Cá kiếm (Xiphias gladius )

LVC 30% hoặc CTH

0304.55

- - Cá răng cưa (Dissostichus spp .)

LVC 30% hoặc CTH

0304.56

- - Cá nhám góc và cá mập khác

LVC 30% hoặc CTH

0304.57

- - Cá đuối (Rajidae )

LVC 30% hoặc CTH

0304.59

- - Loại khác

LVC 30% hoặc CTH

 

- Phi-lê đông lạnh của cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn (Pangasius spp., Siluras spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla spp. ), cá chẽm (Lates niloticus ) và cá quả (cá chuối hay cá lóc) (Channa spp.):

 

0304.61

- - Cá rô phi (Oreochromis spp .)

LVC 30% hoặc CTH

0304.62

- - Cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp .)

LVC 30% hoặc CTH

0304.63

- - Cá chẽm (Lates niloticus )

LVC 30% hoặc CTH

0304.69

- - Loại khác

LVC 30% hoặc CTH

 

- Phi-lê đông lạnh của cá thuộc các họ Bregmacerotidae, Euclichthyidae, Gadidae, Macrouridae, Melanonidae, Merlucciidae, Moridae và Muraenolepididae:

 

0304.71

- - Cá tuyết (Gadus morhua, Gadus ogac, Gadus macrocephalus)

LVC 30% hoặc CTH

0304.72

- - Cá tuyết chấm đen (Melanogrammus aeglefinus)

LVC 30% hoặc CTH

0304.73

- - Cá tuyết đen (Pollachius virens )

LVC 30% hoặc CTH

0304.74

- - Cá tuyết hake (Merluccius spp., Urophycis spp.)

LVC 30% hoặc CTH

0304.75

- - Cá Minh Thái (Pollack Alaska) (Theragra chalcogramma)

LVC 30% hoặc CTH

0304.79

- - Loại khác

LVC 30% hoặc CTH

 

- Phi-lê đông lạnh của các loại cá khác:

 

0304.81

- - Cá hồi Thái Bình Dương (Oncorhynchus nerka, Oncorhynchus gorbuscha, Oncorhynchus keta, Oncorhynchus tschawytscha, Oncorhynchus kisutch, Oncorhynchus masou và Oncorhynchus rhodurus ), cá hồi Đại Tây Dương (Salmo salar) và cá hồi sông Đa-nuýp (Hucho hucho)

LVC 30% hoặc CTH

0304.82

- - Cá hồi chấm (trout) (Salmo trutta, Oncorhynchus mykiss, Oncorhynchus clarki, Oncorhynchus aguabonita, Oncorhynchus gilae, Oncorhynchus apache và Oncorhynchus chrysogaster)

LVC 30% hoặc CTH

0304.83

Cá bơn (Pleuronectidae, Bothidae, Cynoglossidae, Soleidae, Scophthalmidae và Citharidae)

LVC 30% hoặc CTH

0304.84

- - Cá kiếm (Xiphias gladius)

LVC 30% hoặc CTH

0304.85

- - Cá răng cưa (Dissostichus spp .)

LVC 30% hoặc CTH

0304.86

- - Cá trích nước lạnh (Clupea harengus, Clupea pallasii)

LVC 30% hoặc CTH

0304.87

- - Cá ngừ đại dương (thuộc giống Thunus), cá ngừ vằn hoặc cá ngừ sọc dưa (Euthynnus (Katsuwonus) pelamis)

LVC 30% hoặc CTH

0304.88

- - Cá nhám góc, cá mập khác, cá đuối (Rajidae)

LVC 30% hoặc CTH

0304.89

- - Loại khác

LVC 30% hoặc CTH

 

- Loại khác, đông lạnh:

 

0304.91

- - Cá kiếm (Xiphias gladius)

LVC 30% hoặc CTH

0304.92

- - Cá răng cưa (Dissostichus spp .)

LVC 30% hoặc CTH

0304.93

- - Cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp .), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla spp.), cá chẽm (Lates niloticus ) và cá quả (cá chuối hay cá lóc) (Channa spp.)

LVC 30% hoặc CTH

0304.94

- - Cá Minh Thái (Pollack Alaska) (Theragra chalcogramma)

LVC 30% hoặc CTH

0304.95

- - Cá thuộc các họ Bregmacerotidae, Euclichthyidae, Gadidae, Macrouridae, Melanonidae, Merlucciidae, Moridae và Muraenolepididae, trừ cá Minh Thái (Pollack Alaska) (Theragra chalcogramma )

LVC 30% hoặc CTH

0304.96

- - Cá nhám góc và cá mập khác

LVC 30% hoặc CTH

0304.97

- - Cá đuối (Rajidae )

LVC 30% hoặc CTH

0304.99

- - Loại khác

LVC 30% hoặc CTH

03.05

Cá, làm khô, muối hoặc ngâm nước muối; cá hun khói, đã hoặc chưa làm chín trước hoặc trong quá trình hun khói; bột mịn, bột thô và viên làm từ cá, thích hợp dùng làm thức ăn cho người.

 

0305.10

- Bột mịn, bột thô và viên làm từ cá, thích hợp dùng làm thức ăn cho người

LVC 30% hoặc CTH

0305.20

- Gan, sẹ và bọc trứng cá, làm khô, hun khói, muối hoặc ngâm nước muối:

LVC 30% hoặc CTH

 

- Phi-lê cá, làm khô, muối hoặc ngâm nước muối, nhưng không hun khói:

 

0305.31

- - Cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla spp.), cá chẽm (Lates niloticus ) và cá quả (cá chuối hay cá lóc (Channa spp. )

LVC 30% hoặc CTH

0305.32

- - Cá thuộc các họ Bregmacerotidae, Euclichthyidae, Gadidae, Macrouridae, Melanonidae, Merlucciidae, Moridae và Muraenolepididae

LVC 30% hoặc CTH

0305.39

- - Loại khác:

LVC 30% hoặc CTH

 

- Cá hun khói, kể cả phi-lê cá, trừ phụ phẩm ăn được sau giết mổ:

 

0305.41

- - Cá hồi Thái Bình Dương (Oncorhynchus nerka, Oncorhynchus gorbuscha, Oncorhynchus keta, Oncorhynchus tschawytscha, Oncorhynchus kisutch, Oncorhynchus masou và Oncorhynchus rhodurus), cá hồi Đại Tây Dương (Salmo salar) và cá hồi sông Đa-nuýp (Hucho hucho)

LVC 30% hoặc CTH

0305.42

- - Cá trích nước lạnh (Clupea harengus, Clupea pallasii)

LVC 30% hoặc CTH

0305.43

- - Cá hồi chấm (trout) (Salmo trutta, Oncorhynchus mykiss, Oncorhynchus clarki, Oncorhynchus aguabonita, Oncorhynchus gilae, Oncorhynchus apache và Oncorhynchus chrysogaster)

LVC 30% hoặc CTH

0305.44

- - Cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp. ), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla spp. ), cá chẽm (Lates niloticus ) và cá quả (cá chuối hay cá lóc) (Channa spp. )

LVC 30% hoặc CTH

0305.49

- - Loại khác

LVC 30% hoặc CTH

 

- Cá khô, trừ phụ phẩm ăn được sau giết mổ, có hoặc không muối nhưng không hun khói:

 

0305.51

- - Cá tuyết (Gadus morhua, Gadus ogac, Gadus macrocephalus )

LVC 30% hoặc CTH

0305.52

- - Cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp. ), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla spp.), cá chẽm (Lates niloticus ) và cá quả (cá chuối hay cá lóc) (Channa spp.)

LVC 30% hoặc CTH

0305.53

- - Cá thuộc các họ Bregmacerotidae, Euclichthyidae, Gadidae, Macrouridae, Melanonidae, Merlucciidae, Moridae và Muraenolepididae, trừ cá tuyết (Gadus morhua, Gadus ogac, Gadus macrocephalus)

LVC 30% hoặc CTH

0305.54

- - Cá trích nước lạnh (Clupea harengus, Clupea pallasii), cá cơm (cá trỏng) (Engraulis spp.), cá trích dầu (Sardina pilchardus, Sardinops spp.), cá trích xương (Sardinella spp.), cá trích kê hoặc cá trích cơm (Sprattus sprattus), cá nục hoa (Scomber scombrus, Scomber australasicus, Scomber japonicus), cá bạc má (Rastrelliger spp.), cá thu (Scomberomorus spp.), cá nục gai và cá sòng (Trachurus spp.), cá khế jacks, cá khế crevalles (Caranx spp.), cá giò (Rachycentron canadum), cá chim trắng (Pampus spp.), cá thu đao (Cololabis saira ), cá nục (Decapterus spp.), cá trứng (Mallotus villosus), cá kiếm (Xiphias gladius ), cá ngừ chấm (Euthynnus affinis), cá ngừ ba chấm (Sarda spp.), cá cờ gòn, cá cờ lá (sailfishes), cá cờ spearfish (Istiophoridae )

LVC 30% hoặc CTH

0305.59

- - Loại khác:

LVC 30% hoặc CTH

 

- Cá, muối nhưng không làm khô hoặc không hun khói và cá ngâm nước muối, trừ phụ phẩm ăn được sau giết mổ:

 

0305.61

- - Cá trích nước lạnh (Clupea harengus, Clupea pallasii)

LVC 30% hoặc CTH

0305.62

- - Cá tuyết (Gadus morhua, Gadus ogac, Gadus macrocephalus)

LVC 30% hoặc CTH

0305.63

- - Cá cơm (cá trỏng) (Engraulis spp .)

LVC 30% hoặc CTH

0305.64

- - Cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp. ), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp. ), cá chình (Anguilla spp.), cá chẽm (Lates niloticus) và cá quả (cá chuối hay cá lóc) (Channa spp. )

LVC 30% hoặc CTH

0305.69

- - Loại khác:

LVC 30% hoặc CTH

 

- Vây cá, đầu, đuôi, bong bóng và phụ phẩm khác ăn được sau giết mổ của cá:

 

0305.71

- - Vây cá mập

LVC 30% hoặc CTH

0305.72

- - Đầu cá, đuôi và bong bóng:

LVC 30% hoặc CTH

0305.79

- - Loại khác:

LVC 30% hoặc CTH

03.06

Động vật giáp xác, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, sống, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, làm khô, muối hoặc ngâm nước muối; động vật giáp xác hun khói, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, đã hoặc chưa làm chín trước hoặc trong quá trình hun khói; động vật giáp xác chưa bóc mai, vỏ, đã hấp chín hoặc luộc chín trong nước, đã hoặc chưa ướp lạnh, đông lạnh, làm khô, muối, hoặc ngâm nước muối; bột thô, bột mịn và viên của động vật giáp xác, thích hợp dùng làm thức ăn cho người.

 

 

- Đông lạnh:

 

0306.11

- - Tôm hùm đá và các loại tôm biển khác (Palinurus spp., Panulirus spp., Jasus spp.):

LVC 30% hoặc CC

0306.12

- - Tôm hùm (Homarus spp.):

LVC 30% hoặc CC

0306.14

- - Cua, ghẹ:

LVC 30% hoặc CC

0306.15

- - Tôm hùm Na Uy (Nephrops norvegicus )

LVC 30% hoặc CC

0306.16

- - Tôm shrimps và tôm prawn nước lạnh (Pandalus spp., Crangon crangon)

LVC 30% hoặc CC

0306.17

- - Tôm shrimps và tôm prawn khác:

LVC 30% hoặc CC

0306.19

- - Loại khác, kể cả bột thô, bột mịn và viên của động vật giáp xác, thích hợp dùng làm thức ăn cho

LVC 30% hoặc CC

 

- Sống, tươi hoặc ướp lạnh:

 

0306.31

- - Tôm hùm đá và các loại tôm biển khác (Palinurus spp., Panulirus spp., Jasus spp.):

LVC 30% hoặc CC

0306.32

- - Tôm hùm (Homarus spp.):

LVC 30% hoặc CC

0306.33

- - Cua, ghẹ

LVC 30% hoặc CC

0306.34

- - Tôm hùm Na Uy (Nephrops norvegicus )

LVC 30% hoặc CC

0306.35

- - Tôm shrimps và tôm prawn nước lạnh (Pandalus spp., Crangon crangon ):

LVC 30% hoặc CC

0306.36

- - Tôm shrimps và tôm prawn loại khác:

LVC 30% hoặc CC

0306.39

- - Loại khác, kể cả bột thô, bột mịn và viên của động vật giáp xác, thích hợp dùng làm thức ăn cho người:

LVC 30% hoặc CC

 

- Loại khác:

 

0306.91

- - Tôm hùm đá và các loại tôm biển khác (Palinurus spp., Panulirus spp., Jasus spp.):

LVC 30% hoặc CC

0306.92

- - Tôm hùm (Homarus spp.):

LVC 30% hoặc CC

0306.93

- - Cua, ghẹ:

LVC 30% hoặc CC

0306.94

- - Tôm hùm Na Uy (Nephrops norvegicus ):

LVC 30% hoặc CC

0306.95

- - Tôm shrimps và tôm prawn:

LVC 30% hoặc CC

0306.99

- - Loại khác, kể cả bột thô, bột mịn và viên của động vật giáp xác, thích hợp dùng làm thức ăn cho

LVC 30% hoặc CC

03.07

Động vật thân mềm, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, sống, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, làm khô, muối hoặc ngâm nước muối; động vật thân mềm hun khói, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, đã hoặc chưa làm chín trước hoặc trong quá trình hun khói; bột mịn, bột thô và viên của động vật thân mềm, thích hợp dùng làm thức ăn cho

 

 

- Hàu:

 

0307.11

- - Sống, tươi hoặc ướp lạnh:

LVC 30% hoặc CC

0307.12

- - Đông lạnh

LVC 30% hoặc CC

0307.19

- - Loại khác:

LVC 30% hoặc CC

 

- Điệp, kể cả điệp nữ hoàng, thuộc giống Pecten , Chlamys hoặc Placopecten:

 

0307.21

- - Sống, tươi hoặc ướp lạnh:

LVC 30% hoặc CC

0307.22

- - Đông lạnh

LVC 30% hoặc CC

0307.29

- - Loại khác:

LVC 30% hoặc CC

 

- Vẹm (Mytilus spp., Perna spp.):

 

0307.31

- - Sống, tươi hoặc ướp lạnh:

LVC 30% hoặc CC

0307.32

- - Đông lạnh

LVC 30% hoặc CC

0307.39

- - Loại khác:

LVC 30% hoặc CC

 

- Mực nang và mực ống:

 

0307.42

- - Sống, tươi hoặc ướp lạnh:

LVC 30% hoặc CC

0307.43

- - Đông lạnh:

LVC 30% hoặc CC

0307.49

- - Loại khác:

LVC 30% hoặc CC

 

- Bạch tuộc (Octopus spp.):

 

0307.51

- - Sống, tươi hoặc ướp lạnh:

LVC 30% hoặc CC

0307.52

- - Đông lạnh

LVC 30% hoặc CC

0307.59

- - Loại khác:

LVC 30% hoặc CC

0307.60

- Ốc, trừ ốc biển:

LVC 30% hoặc CC

 

- Nghêu (ngao), sò (thuộc các họ Arcidae, Arcticidae, Cardiidae, Donacidae, Hiatellidae, Mactridae, Mesodesmatidae, Myidae, Semelidae, Solecurtidae, Solenidae, Tridacnidae và Veneridae):

 

0307.71

- - Sống, tươi hoặc ướp lạnh:

LVC 30% hoặc CC

0307.72

- - Đông lạnh

LVC 30% hoặc CC

0307.79

- - Loại khác:

LVC 30% hoặc CC

 

- Bào ngư (Haliotis spp.) và ốc nhảy (Strombus spp.):

 

0307.81

- - Bào ngư (Haliotis spp.) sống, tươi hoặc ướp lạnh:

LVC 30% hoặc CC

0307.82

- - Ốc nhảy (Strombus spp .) sống, tươi hoặc ướp lạnh:

LVC 30% hoặc CC

0307.83

- - Bào ngư (Haliotis spp .) đông lạnh

LVC 30% hoặc CC

0307.84

- - Ốc nhảy (Strombus spp .) đông lạnh

LVC 30% hoặc CC

0307.87

- - Bào ngư (Haliotis spp .) ở dạng khác:

LVC 30% hoặc CC

0307.88

- - Ốc nhảy (Strombus spp .) ở dạng khác:

LVC 30% hoặc CC

 

- Loại khác, kể cả bột mịn, bột thô và viên, thích hợp dùng làm thức ăn cho người:

 

0307.91

- - Sống, tươi hoặc ướp lạnh:

LVC 30% hoặc CC

0307.92

- - Đông lạnh

LVC 30% hoặc CC

0307.99

- - Loại khác:

LVC 30% hoặc CC

03.08

Động vật thủy sinh không xương sống trừ động vật giáp xác và động vật thân mềm, sống, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, làm khô, muối hoặc ngâm nước muối; động vật thủy sinh không xương sống hun khói trừ động vật giáp xác và động vật thân mềm, đã hoặc chưa làm chín trước hoặc trong quá trình hun khói; bột mịn, bột thô và viên của động vật thủy sinh không xương sống trừ động vật giáp xác và động vật thân mềm, thích hợp dùng làm thức ăn cho người.

 

 

- Hải sâm (Stichopus japonicus, Holothurioidea):

 

0308.11

- - Sống, tươi hoặc ướp lạnh:

CC

0308.12

- - Đông lạnh

CC

0308.19

- - Loại khác:

LVC 30% hoặc CTSH

 

- Cầu gai (Strongylocentrotus spp., Paracentrotus lividus, Loxechinus albus, Echinus esculentus):

 

0308.21

- - Sống, tươi hoặc ướp lạnh:

CC

0308.22

- - Đông lạnh

LVC 30% hoặc CTSH

0308.29

- - Loại khác:

LVC 30% hoặc CTSH

0308.30

- Sứa (Rhopilema spp.):

CC

0308.90

- Loại khác:

LVC 30% hoặc CTSH

Chương 4

Sản phẩm bơ sữa; trứng chim và trứng gia cầm; mật ong tự nhiên; sản phẩm ăn được gốc động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác

04.01

Sữa và kem, chưa cô đặc và chưa pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác.

 

0401.10

- Có hàm lượng chất béo không quá 1% tính theo trọng lượng:

LVC 30% hoặc CTSH

0401.20

- Có hàm lượng chất béo trên 1% nhưng không quá 6% tính theo trọng lượng:

LVC 30% hoặc CTSH

0401.40

- Có hàm lượng chất béo trên 6% nhưng không quá 10% tính theo trọng lượng:

LVC 30% hoặc CTSH

0401.50

- Có hàm lượng chất béo trên 10% tính theo trọng lượng:

LVC 30% hoặc CTSH

04.02

Sữa và kem, đã cô đặc hoặc đã pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác.

 

0402.10

- Dạng bột, hạt hoặc các thể rắn khác, có hàm lượng chất béo không quá 1,5% tính theo trọng lượng:

LVC 30% hoặc CTSH

 

- Dạng bột, hạt hoặc các thể rắn khác, có hàm lượng chất béo trên 1,5% tính theo trọng lượng:

 

0402.21

- - Chưa pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác:

LVC 30% hoặc CTSH

0402.29

- - Loại khác:

LVC 30% hoặc CTSH

 

- Loại khác:

 

0402.91

- - Chưa pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác

LVC 30% hoặc CTSH

0402.99

- - Loại khác

LVC 30% hoặc CTSH

04.03

Buttermilk, sữa đông và kem đông, sữa chua, kephir và sữa, kem khác đã lên men hoặc axit hoá, đã hoặc chưa cô đặc hoặc pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác hoặc hương liệu hoặc bổ sung thêm hoa quả, quả hạch (nuts) hoặc

 

0403.10

- Sữa chua:

LVC 30% hoặc CTSH

0403.90

- Loại khác:

LVC 30% hoặc CTSH

04.04

Whey, đã hoặc chưa cô đặc hoặc pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác; các sản phẩm có chứa thành phần tự nhiên của sữa, đã hoặc chưa pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.

 

0404.10

- Whey và whey đã cải biến, đã hoặc chưa cô đặc hoặc pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác:

LVC 30% hoặc CTSH

0404.90

- Loại khác

LVC 30% hoặc CTSH

04.05

Bơ và các chất béo và các loại dầu khác tách từ sữa; chất phết từ bơ sữa (dairy spreads).

 

0405.10

- Bơ

LVC 30% hoặc CTSH

0405.20

- Chất phết từ bơ sữa

LVC 30% hoặc CTSH

0405.90

- Loại khác:

LVC 30% hoặc CTSH

04.06

Pho mát và curd.

 

0406.10

- Pho mát tươi (chưa ủ chín hoặc chưa xử lý), kể cả pho mát whey, và curd:

LVC 30% hoặc CTSH

0406.20

- Pho mát đã xát nhỏ hoặc đã làm thành bột, của tất cả các loại:

LVC 30% hoặc CTSH

0406.30

- Pho mát đã chế biến, chưa xát nhỏ hoặc chưa làm thành bột

LVC 30% hoặc CTSH

0406.40

- Pho mát vân xanh và pho mát khác có vân được sản xuất từ men Penicillium roqueforti

LVC 30% hoặc CTSH

0406.90

- Pho mát loại khác

LVC 30% hoặc CTSH

04.07

Trứng chim và trứng gia cầm, nguyên vỏ, sống, đã bảo quản hoặc đã làm chín.

 

 

- Trứng đã thụ tinh để ấp:

 

0407.11

- - Của gà thuộc loài Gallus domesticus:

CC

0407.19

- - Loại khác:

CC

 

- Trứng sống khác:

 

0407.21

- - Của gà thuộc loài Gallus domesticus

CC

0407.29

- - Loại khác:

CC

0407.90

- Loại khác:

CC

04.08

Trứng chim và trứng gia cầm, đã bóc vỏ, và lòng đỏ trứng, sống, làm khô, hấp chín hoặc luộc chín trong nước, đóng bánh, đông lạnh hoặc bảo quản cách khác, đã hoặc chưa thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác.

 

 

- Lòng đỏ trứng:

 

0408.11

- - Đã làm khô

LVC 30% hoặc CC

0408.19

- - Loại khác

LVC 30% hoặc CC

 

- Loại khác:

 

0408.91

- - Đã làm khô

LVC 30% hoặc CC

0408.99

- - Loại khác

LVC 30% hoặc CC

0409.00

Mật ong tự nhiên.

CC

0410.00

Sản phẩm ăn được gốc động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.

LVC 30% hoặc CC

Chương 5

Sản phẩm gốc động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở các nơi khác

0501.00

Tóc người, chưa xử lý, đã hoặc chưa rửa sạch hoặc gột tẩy; phế liệu tóc người.

LVC 30% hoặc CC

05.02

Lông và lông cứng của lợn hoặc lợn lòi; lông dùng làm chổi và bàn chải khác; phế liệu từ các loại lông trên.

 

0502.10

- Lông và lông cứng của lợn hoặc lợn lòi và phế liệu của chúng

LVC 30% hoặc CC

0502.90

- Loại khác

LVC 30% hoặc CC

0504.00

Ruột, bong bóng và dạ dày động vật (trừ cá), nguyên dạng và các mảnh của chúng, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, muối, ngâm nước muối, làm khô hoặc hun khói.

LVC 30% hoặc CC

05.05

Da và các bộ phận khác của loài chim và gia cầm, có lông vũ hoặc lông tơ, lông vũ và các phần của lông vũ (đã hoặc chưa cắt tỉa) và lông tơ, mới chỉ được làm sạch, khử trùng hoặc xử lý để bảo quản; bột và phế liệu từ lông vũ hoặc các phần của lông vũ.

 

0505.10

- Lông vũ dùng để nhồi; lông tơ:

LVC 30% hoặc CC

0505.90

- Loại khác:

LVC 30% hoặc CC

05.06

Xương và lõi sừng, chưa xử lý, đã khử mỡ, sơ chế (nhưng chưa cắt thành hình), đã xử lý bằng axit hoặc khử gelatin; bột và phế liệu từ các sản phẩm trên.

 

0506.10

- Ossein và xương đã xử lý bằng axit

LVC 30% hoặc CC

0506.90

- Loại khác

LVC 30% hoặc CC

05.07

Ngà, mai động vật họ rùa, lược cá voi (phiến sừng hàm trên) và hàm răng lược cá voi, sừng, gạc, móng guốc, móng, vuốt và mỏ, chưa xử lý hoặc đã sơ chế nhưng chưa cắt thành hình; bột và phế liệu từ các sản phẩm trên.

 

0507.10

- Ngà; bột và phế liệu từ ngà

LVC 30% hoặc CC

0507.90

- Loại khác:

LVC 30% hoặc CC

0508.00

San hô và các chất liệu tương tự, chưa xử lý hoặc đã sơ chế nhưng chưa gia công thêm; mai, vỏ động vật thân mềm, động vật giáp xác hoặc động vật da gai và mai mực, chưa xử lý hoặc đã sơ chế nhưng chưa cắt thành hình, bột và phế liệu từ các sản phẩm trên.

LVC 30% hoặc CC

0510.00

Long diên hương, hương hải ly, chất xạ hương (từ cầy hương và hươu xạ); côn trùng cánh cứng cantharides; mật, đã hoặc chưa được làm khô; các tuyến và các sản phẩm động vật khác dùng để điều chế dược phẩm, tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc bảo quản tạm thời dưới hình thức khác.

LVC 30% hoặc CC

05.11

Các sản phẩm động vật khác chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; động vật chết thuộc Chương 1 hoặc Chương 3, không thích hợp sử dụng cho người.

 

0511.10

- Tinh dịch động vật họ trâu, bò

LVC 30% hoặc CC

 

- Loại khác:

 

0511.91

- - Sản phẩm từ cá hoặc động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thuỷ sinh không xương sống khác; động vật đã chết thuộc Chương 3:

LVC 30% hoặc CC

0511.99

- - Loại khác:

LVC 30% hoặc CC

Chương 6

Cây sống và các loại cây trồng khác; củ, rễ và loại tương tự; cành hoa và cành lá trang trí

06.01

Củ, thân củ, rễ củ, thân ống và thân rễ, ở dạng ngủ, dạng sinh trưởng hoặc ở dạng hoa; cây và rễ rau diếp xoăn, trừ các loại rễ thuộc nhóm 12.12.

 

0601.10

- Củ, thân củ, rễ củ, thân ống và thân rễ, ở dạng ngủ

LVC 30% hoặc CTSH

0601.20

- Củ, thân củ, rễ củ, thân ống, thân rễ, dạng sinh trưởng hoặc dạng hoa; cây và rễ rau diếp xoăn:

LVC 30% hoặc CTSH

06.02

Cây sống khác (kể cả rễ), cành giâm và cành ghép; hệ sợi nấm.

 

0602.10

- Cành giâm và cành ghép không có rễ:

LVC 30% hoặc CTSH

0602.20

- Cây, cây bụi, đã hoặc không ghép cành, thuộc loại có quả hoặc quả hạch (nuts) ăn được

LVC 30% hoặc CTSH

0602.30

- Cây đỗ quyên và cây azalea (cây khô-họ đỗ quyên), đã hoặc không ghép cành

LVC 30% hoặc CTSH

0602.40

- Cây hoa hồng, đã hoặc không ghép cành

LVC 30% hoặc CTSH

0602.90

- Loại khác:

LVC 30% hoặc CTSH

06.03

Cành hoa và nụ hoa dùng làm hoa bó hoặc để trang trí, tươi, khô, đã nhuộm, tẩy, thấm tẩm hoặc xử lý cách khác.

 

 

- Tươi:

 

0603.11

- - Hoa hồng

CC

0603.12

- - Hoa cẩm chướng

CC

0603.13

- - Phong lan

CC

0603.14

- - Hoa cúc

CC

0603.15

- - Họ hoa ly (Lilium spp .)

CC

0603.19

- - Loại khác

LVC 30% hoặc CTSH

0603.90

- Loại khác

LVC 30% hoặc CTSH

06.04

Tán lá, cành và các phần khác của cây, không có hoa hoặc nụ hoa, các loại cỏ, rêu và địa y, phù hợp để bó hoa hoặc trang trí, tươi, khô, đã nhuộm, tẩy, thấm tẩm hoặc xử lý cách khác.

 

0604.20

- Tươi:

CC

0604.90

- Loại khác:

LVC 30% hoặc CTSH

Chương 7

Rau và một số loại củ, thân củ và rễ ăn được

07.01

Khoai tây, tươi hoặc ướp lạnh.

 

0701.10

- Để làm giống

CC

0701.90

- Loại khác:

CC

0702.00

Cà chua, tươi hoặc ướp lạnh.

CC

07.03

Hành tây, hành, hẹ, tỏi, tỏi tây và các loại rau họ hành, tỏi khác, tươi hoặc ướp lạnh.

 

0703.10

- Hành tây và hành, hẹ:

CC

0703.20

- Tỏi:

CC

0703.90

- Tỏi tây và các loại rau họ hành, tỏi khác:

CC

07.04

Bắp cải, súp lơ (1), su hào, cải xoăn và cây họ bắp cải ăn được tương tự, tươi hoặc ướp lạnh.

 

0704.10

- Súp lơ (1) và súp lơ xanh (headed brocoli):

CC

0704.20

- Cải Bruc-xen

CC

0704.90

- Loại khác:

CC

07.05

Rau diếp, xà lách (Lactuca sativa) và rau diếp xoăn (Cichorium spp .), tươi hoặc ướp lạnh.

 

 

- Rau diếp, xà lách:

 

0705.11

- - Xà lách cuộn (head lettuce)

CC

0705.19

- - Loại khác

CC

 

- Rau diếp xoăn:

 

0705.21

- - Rau diếp xoăn rễ củ (Cichorium intybus var. foliosum)

CC

0705.29

- - Loại khác

CC

07.06

Cà rốt, củ cải, củ dền làm sa-lát, diếp củ (salsify), cần củ (celeriac), củ cải ri (radish) và các loại củ rễ ăn được tương tự, tươi hoặc ướp lạnh.

 

0706.10

- Cà rốt và củ cải:

CC

0706.90

- Loại khác

CC

0707.00

Dưa chuột và dưa chuột rỉ, tươi hoặc ướp lạnh.

CC

07.08

Rau đậu, đã hoặc chưa bóc vỏ, tươi hoặc ướp lạnh.

 

0708.10

- Đậu Hà Lan (Pisum sativum)

CC

0708.20

- Đậu hạt (Vigna spp., Phaseolus spp.) :

CC

0708.90

- Các loại rau đậu khác

CC

07.09

Rau khác, tươi hoặc ướp lạnh.

 

0709.20

- Măng tây

CC

0709.30

- Cà tím

CC

0709.40

- Cần tây trừ loại cần củ (celeriac)

CC

 

- Nấm và nấm cục (truffle):

 

0709.51

- - Nấm thuộc chi Agaricus

CC

0709.59

- - Loại khác:

CC

0709.60

- Quả ớt thuộc chi Capsicum hoặc chi Pimenta :

CC

0709.70

- Rau chân vịt, rau chân vịt New Zealand, rau chân vịt lê (rau chân vịt trồng trong vườn)

CC

 

- Loại khác:

 

0709.91

- - Hoa a-ti-sô

CC

0709.92

- - Ô liu

CC

0709.93

- - Quả bí ngô, quả bí và quả bầu (Cucurbita spp .)

CC

0709.99

- - Loại khác:

CC

07.10

Rau các loại (đã hoặc chưa hấp chín hoặc luộc chín trong nước), đông lạnh.

 

0710.10

- Khoai tây

CC

 

- Rau đậu các loại, đã hoặc chưa bóc vỏ:

 

0710.21

- - Đậu Hà Lan (Pisum sativum)

CC

0710.22

- - Đậu hạt (Vigna spp., Phaseolus spp.)

CC

0710.29

- - Loại khác

CC

0710.30

- Rau chân vịt, rau chân vịt New Zealand, rau chân vịt lê (rau chân vịt trồng trong vườn)

CC

0710.40

- Ngô ngọt

CC

0710.80

- Rau khác

CC

0710.90

- Hỗn hợp các loại rau

CC

07.11

Rau các loại đã bảo quản tạm thời (ví dụ, bằng khí sunphurơ, ngâm nước muối, ngâm nước lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác), nhưng không ăn ngay được.

 

0711.20

- Ôliu:

CC

0711.40

- Dưa chuột và dưa chuột ri:

CC

 

- Nấm và nấm cục (truffle):

 

0711.51

- - Nấm thuộc chi Agaricus:

CC

0711.59

- - Loại khác:

CC

0711.90

- Rau khác; hỗn hợp các loại rau:

CC

07.12

Rau khô, ở dạng nguyên, cắt, thái lát, vụn hoặc ở dạng bột, nhưng chưa chế biến thêm.

 

0712.20

- Hành tây

LVC 30% hoặc CTH

 

- Nấm, mộc nhĩ (Auricularia spp.), nấm nhầy (Tremella spp.) và nấm cục (truffle):

 

0712.31

- - Nấm thuộc chi Agaricus

LVC 30% hoặc CTH

0712.32

- - Mộc nhĩ (Auricularia spp.)

LVC 30% hoặc CTH

0712.33

- - Nấm nhầy (Tremella spp.)

LVC 30% hoặc CTH

0712.39

- - Loại khác:

LVC 30% hoặc CTH

0712.90

- Rau khác; hỗn hợp các loại rau:

LVC 30% hoặc CTH

07.13

Các loại rau đậu khô, đã bóc vỏ quả, đã hoặc chưa bóc vỏ hạt hoặc làm vỡ hạt.

 

0713.10

- Đậu Hà Lan (Pisum sativum):

LVC 30% hoặc CTH

0713.20

- Đậu gà (chickpeas) (garbanzos):

LVC 30% hoặc CTH

0713.31

- - Đậu thuộc loài Vigna mungo (L.) Hepper hoặc Vigna radiata (L.) Wilczek:

LVC 30% hoặc CTH

0713.32

- - Đậu hạt đỏ nhỏ (Adzuki) (Phaseolus hoặc Vigna angularis):

LVC 30% hoặc CTH

0713.33

- - Đậu tây, kể cả đậu trắng (Phaseolus vulgaris):

LVC 30% hoặc CTH

0713.34

- - Đậu bambara (Vigna subterranea hoặc Voandzeia subterranea):

LVC 30% hoặc CTH

0713.35

- - Đậu đũa (Vigna unguiculata):

LVC 30% hoặc CTH

0713.39

- - Loại khác:

LVC 30% hoặc CTH

0713.40

- Đậu lăng:

LVC 30% hoặc CTH

0713.50

- Đậu tằm (Vicia faba var. major) và đậu ngựa (Vicia faba var. equina, Vicia faba var. minor) :

LVC 30% hoặc CTH

0713.60

- Đậu triều, đậu săng (Cajanus cajan):

LVC 30% hoặc CTH

0713.90

- Loại khác:

LVC 30% hoặc CTH

07.14

Sắn, củ dong, củ lan, a-ti-sô Jerusalem, khoai lang và các loại củ và rễ tương tự có hàm lượng tinh bột hoặc inulin cao, tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc khô, đã hoặc chưa thái lát hoặc làm thành dạng viên; lõi cây cọ sago.

 

0714.10

- Sắn:

CC

0714.20

- Khoai lang:

CC

0714.30

- Củ từ (Dioscorea spp.):

CC

0714.40

- Khoai sọ (Colacasia spp .):

CC

0714.50

- Khoai môn (Xanthosoma spp .):

CC

0714.90

- Loại khác:

CC

Chương 8

Quả và quả hạch (nuts) ăn được; vỏ quả thuộc họ cam quýt hoặc các loại dưa

08.01

Dừa, quả hạch Brazil (Brazil nuts) và hạt điều, tươi hoặc khô, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc lột vỏ.

 

 

- Dừa:

 

0801.11

- - Đã qua công đoạn làm khô

CC

0801.12

- - Dừa còn nguyên sọ

CC

0801.19

- - Loại khác:

CC

 

- Quả hạch Brazil (Brazil nuts):

 

0801.21

- - Chưa bóc vỏ

CC

0801.22

- - Đã bóc vỏ

LVC 30% hoặc CTSH

 

- Hạt điều:

 

0801.31

- - Chưa bóc vỏ

CC

0801.32

- - Đã bóc vỏ

LVC 30% hoặc CTSH

08.02

Quả hạch (nuts) khác, tươi hoặc khô, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc lột vỏ.

 

 

- Quả hạnh nhân:

 

0802.11

- - Chưa bóc vỏ

CC

0802.12

- - Đã bóc vỏ

LVC 30% hoặc CTSH

 

- Quả phỉ hay hạt phỉ (Corylus spp. ):

 

0802.21

- - Chưa bóc vỏ

CC

0802.22

- - Đã bóc vỏ

LVC 30% hoặc CTSH

 

- Quả óc chó:

 

0802.31

- - Chưa bóc vỏ

CC

0802.32

- - Đã bóc vỏ

LVC 30% hoặc CTSH

 

- Hạt dẻ (Castanea spp.):

 

0802.41

- - Chưa bóc vỏ

CC

0802.42

- - Đã bóc vỏ

LVC 30% hoặc CTSH

 

- Quả hồ trăn (Hạt dẻ cười):

 

0802.51

- - Chưa bóc vỏ

CC

0802.52

- - Đã bóc vỏ

LVC 30% hoặc CTSH

 

- Hạt macadamia (Macadamia nuts):

 

0802.61

- - Chưa bóc vỏ

CC

0802.62

- - Đã bóc vỏ

LVC 30% hoặc CTSH

0802.70

- Hạt cây côla (Cola spp .)

CC

0802.80

- Quả cau

LVC 30% hoặc CTSH

0802.90

- Loại khác

LVC 30% hoặc CTSH

08.03

Chuối, kể cả chuối lá, tươi hoặc khô.

 

0803.10

- Chuối lá

CC

0803.90

- Loại khác:

LVC 30% hoặc CTSH

08.04

Quả chà là, sung, vả, dứa, bơ, ổi, xoài và măng cụt, tươi hoặc khô.

 

0804.10

- Quả chà là

CC

0804.20

- Quả sung, vả

CC

0804.30

- Quả dứa

CC

0804.40

- Quả bơ

CC

0804.50

- Quả ổi, xoài và măng cụt:

CC

08.05

Quả thuộc chi cam quýt, tươi hoặc khô.

 

0805.10

- Quả cam:

CC

 

- Quả quýt các loại (kể cả quất); cam nhỏ (clementines) và các loại giống lai chi cam quýt tương tư:

 

0805.21

- - Quả quýt các loại (kể cả quất)

CC

0805.22

- - Cam nhỏ (Clementines)

CC

0805.29

- - Loại khác

CC

0805.40

- Quả bưởi, kể cả bưởi chùm

CC

0805.50

- Quả chanh vàng (Citrus limon, Citrus limonum) và quả chanh xanh (Citrus aurantifolia, Citrus latifolia ):

CC

0805.90

- Loại khác

CC

08.06

Quả nho, tươi hoặc khô.

 

0806.10

- Tươi

CC

0806.20

- Khô

LVC 30% hoặc CTSH

08.07

Các loại quả họ dưa (kể cả dưa hấu) và đu đủ, tươi.

 

 

- Các loại quả họ dưa (kể cả dưa hấu):

 

0807.11

- - Quả dưa hấu

CC

0807.19

- - Loại khác

CC

0807.20

- Quả đu đủ

CC

08.08

Quả táo (apples), lê và quả mộc qua, tươi.

 

0808.10

- Quả táo (apples)

CC

0808.30

- Quả lê

CC

0808.40

- Quả mộc qua

CC

08.09

Quả mơ, anh đào, đào (kể cả xuân đào), mận và mận gai, tươi.

 

0809.10

- Quả mơ

CC

 

- Quả anh đào:

 

0809.21

- - Quả anh đào chua (Prunus cerasus )

CC

0809.29

- - Loại khác

CC

0809.30

- Quả đào, kể cả xuân đào

CC

0809.40

- Quả mận và quả mận gai:

CC

08.10

Quả khác, tươi.

 

0810.10

- Quả dâu tây

CC

0810.20

- Quả mâm xôi, dâu tằm và dâu đỏ (loganberries)

CC

0810.30

- Quả lý gai và quả lý chua, đen, trắng hoặc đỏ

CC

0810.40

- Quả nam việt quất, quả việt quất và các loại quả khác thuộc chi Vaccinium

CC

0810.50

- Quả kiwi

CC

0810.60

- Quả sầu riêng

CC

0810.70

- Quả hồng vàng

CC

0810.90

- Loại khác:

CC

08.11

Quả và quả hạch (nuts), đã hoặc chưa hấp chín hoặc luộc chín trong nước, đông lạnh, đã hoặc chưa thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác.

 

0811.10

- Quả dâu tây

LVC 30% hoặc CTH

0811.20

- Quả mâm xôi, dâu tằm, dâu đỏ (loganberries), quả lý chua đen, trắng hoặc đỏ và quả lý gai

LVC 30% hoặc CTH

0811.90

- Loại khác

LVC 30% hoặc CTH

08.12

Quả và quả hạch (nuts), được bảo quản tạm thời (ví dụ, bằng khí sunphurơ, ngâm nước muối, nước lưu huỳnh hoặc dung dịch bảo quản khác), nhưng không ăn ngay được.

 

0812.10

- Quả anh đào

LVC 30% hoặc CTH

0812.90

- Quả khác:

LVC 30% hoặc CTH

08.13

Quả, khô, trừ các loại quả thuộc nhóm 08.01 đến 08.06; hỗn hợp các loại quả hạch (nuts) hoặc quả khô thuộc Chương này.

 

0813.10

- Quả mơ

LVC 30% hoặc CTH

0813.20

- Quả mận đỏ

LVC 30% hoặc CTH

0813.30

- Quả táo (apples)

LVC 30% hoặc CTH

0813.40

- Quả khác:

LVC 30% hoặc CTH

0813.50

- Hỗn hợp các loại quả hạch (nuts) hoặc quả khô thuộc Chương này:

LVC 30% hoặc CTH

0814.00

Vỏ các loại quả thuộc chi cam quýt hoặc các loại dưa (kể cả dưa hấu), tươi, đông lạnh, khô hoặc bảo quản tạm thời trong nước muối, nước lưu huỳnh hoặc trong các dung dịch bảo quản khác.

LVC 30% hoặc CTH

Chương 9

Cà phê, chè, chè Paragoay và các loại gia vị

09.01

Cà phê, rang hoặc chưa rang, đã hoặc chưa khử chất caffeine; vỏ quả và vỏ lụa cà phê; các chất thay thế cà phê có chứa cà phê theo tỷ lệ nào đó.

 

 

- Cà phê, chưa rang:

 

0901.11

- - Chưa khử chất caffeine:

CC

0901.12

- - Đã khử chất caffeine:

LVC 30% hoặc CTSH

 

- Cà phê, đã rang:

 

0901.21

- - Chưa khử chất caffeine:

LVC 30% hoặc CTSH

0901.22

- - Đã khử chất caffeine:

LVC 30% hoặc CTSH

0901.90

- Loại khác:

LVC 30% hoặc CTSH

09.02

Chè, đã hoặc chưa pha hương liệu.

 

0902.10

- Chè xanh (chưa ủ men) đóng gói sẵn trọng lượng không quá 3 kg:

CC

0902.20

- Chè xanh khác (chưa ủ men):

LVC 30% hoặc CTSH

0902.30

- Chè đen (đã ủ men) và chè đã ủ men một phần, đóng gói sẵn trọng lượng không quá 3kg:

LVC 30% hoặc CTSH

0902.40

- Chè đen khác (đã ủ men) và chè khác đã ủ men một phần:

LVC 30% hoặc CTSH

0903.00

Chè Paragoay (Maté).

LVC 30% hoặc CC

09.04

Hạt tiêu thuộc chi Piper; quả ớt thuộc chi Capsicum hoặc chi Pimenta, khô hoặc xay hoặc nghiền.

 

 

- Hạt tiêu:

 

0904.11

- - Chưa xay hoặc chưa nghiền:

CC

0904.12

- - Đã xay hoặc nghiền:

LVC 30% hoặc CTSH

 

- Quả ớt thuộc chi Capsicum hoặc chi Pimenta:

 

0904.21

- - Đã làm khô, chưa xay hoặc chưa nghiền:

CC

0904.22

- - Đã xay hoặc nghiền:

LVC 30% hoặc CTSH

09.05

Vani.

 

0905.10

- Chưa xay hoặc chưa nghiền

CC

0905.20

- Đã xay hoặc nghiền

LVC 30% hoặc CTSH

09.06

Quế và hoa quế.

 

 

- Chưa xay hoặc chưa nghiền:

 

0906.11

- - Quế (Cinnamomum zeylanicum Blume )

CC

0906.19

- - Loại khác

CC

0906.20

- Đã xay hoặc nghiền

LVC 30% hoặc CTSH

09.07

Đinh hương (cả quả, thân và cành).

 

0907.10

- Chưa xay hoặc chưa nghiền

CC

0907.20

- Đã xay hoặc nghiền

LVC 30% hoặc CTSH

09.08

Hạt nhục đậu khấu, vỏ nhục đậu khấu và bạch đậu khấu.

 

 

- Hạt nhục đậu khấu:

 

0908.11

- - Chưa xay hoặc chưa nghiền

CC

0908.12

- - Đã xay hoặc nghiền

LVC 30% hoặc CTSH

 

- Vỏ nhục đậu khấu:

 

0908.21

- - Chưa xay hoặc chưa nghiền

CC

0908.22

- - Đã xay hoặc nghiền

LVC 30% hoặc CTSH

 

- Bạch đậu khấu:

 

0908.31

- - Chưa xay hoặc chưa nghiền

CC

0908.32

- - Đã xay hoặc nghiền

LVC 30% hoặc CTSH

09.09

Hạt của hoa hồi anise (tiểu hồi), hoa hồi badian (đại hồi), thì là, rau mùi, thì là Ai cập hoặc ca-rum (caraway); hạt bách xù (juniper berries).

 

 

- Hạt của cây rau mùi:

 

0909.21

- - Chưa xay hoặc chưa nghiền

CC

0909.22

- - Đã xay hoặc nghiền

LVC 30% hoặc CTSH

 

- Hạt cây thì là Ai cập:

 

0909.31

- - Chưa xay hoặc chưa nghiền

CC

0909.32

- - Đã xay hoặc nghiền

LVC 30% hoặc CTSH

 

- Hạt của hoa hồi anise (tiểu hồi), hoa hồi badian (đại hồi), cây ca-rum (caraway) hoặc hạt cây thì là; hạt cây bách xù (juniper berries):

 

0909.61

- - Chưa xay hoặc chưa nghiền:

CC

0909.62

- - Đã xay hoặc nghiền:

LVC 30% hoặc CTSH

09.10

Gừng, nghệ tây, nghệ (curcuma), húng tây, cỏ xạ hương, lá nguyệt quế, ca-ri (curry) và các loại gia vị khác.

 

 

- Gừng:

 

0910.11

- - Chưa xay hoặc chưa nghiền

CC

0910.12

- - Đã xay hoặc nghiền

LVC 30% hoặc CTSH

0910.20

- Nghệ tây

CC

0910.30

- Nghệ (curcuma)

CC

 

- Gia vị khác:

 

0910.91

- - Hỗn hợp đã nêu trong Chú giải 1(b) của Chương này:

LVC 30% hoặc CTSH

0910.99

- - Loại khác:

LVC 30% hoặc CTSH

Chương 10

Ngũ cốc

10.01

Lúa mì và meslin.

 

 

- Lúa mì Durum:

 

1001.11

- - Hạt giống

CC

1001.19

- - Loại khác

CC

 

- Loại khác:

 

1001.91

- - Hạt giống

CC

1001.99

- - Loại khác:

CC

10.02

Lúa mạch đen.

 

1002.10

- Hạt giống

CC

1002.90

- Loại khác

CC

10.03

Lúa đại mạch.

 

1003.10

- Hạt giống

CC

1003.90

- Loại khác

CC

10.04

Yến mạch.

 

1004.10

- Hạt giống

CC

1004.90

- Loại khác

CC

10.05

Ngô.

 

1005.10

- Hạt giống

CC

1005.90

- Loại khác:

CC

10.06

Lúa gạo.

 

1006.10

- Thóc:

CC

1006.20

- Gạo lứt:

CC

1006.30

- Gạo đã xát toàn bộ hoặc sơ bộ, đã hoặc chưa được đánh bóng hoặc hồ (glazed):

CC

1006.40

- Tấm:

CC

10.07

Lúa miến.

 

1007.10

- Hạt giống

CC

1007.90

- Loại khác

CC

10.08

Kiều mạch, kê, hạt cây thóc chim; các loại ngũ cốc khác.

 

1008.10

- Kiều mạch

CC

 

- Kê:

 

1008.21

- - Hạt giống

CC

1008.29

- - Loại khác

CC

1008.30

- Hạt cây thóc chim (họ lúa)

CC

1008.40

- Hạt kê Fonio (Digitaria spp.)

CC

1008.50

- Hạt diệm mạch (Chenopodium quinoa)

CC

1008.60

- Lúa mì lai lúa mạch đen (Triticale)

CC

1008.90

- Ngũ cốc loại khác

CC

Chương 11

Các sản phẩm xay xát; malt; tinh bột; inulin; gluten lúa mì

1101.00

Bột mì hoặc bột meslin.

LVC 30% hoặc CC

11.02

Bột ngũ cốc, trừ bột mì hoặc bột meslin.

 

1102.20

- Bột ngô

LVC 30% hoặc CC

1102.90

- Loại khác:

LVC 30% hoặc CC

11.03

Ngũ cốc dạng tấm, dạng bột thô và viên.

 

 

- Dạng tấm và bột thô:

 

1103.11

- - Của lúa mì

LVC 30% hoặc CC

1103.13

- - Của ngô

LVC 30% hoặc CC

1103.19

- - Của ngũ cốc khác:

LVC 30% hoặc CC

1103.20

- Dạng viên

LVC 30% hoặc CTSH

11.04

Hạt ngũ cốc được chế biến theo cách khác (ví dụ, xát vỏ, xay, vỡ mảnh, nghiền vụn, cắt lát hoặc nghiền thô), trừ gạo thuộc nhóm 10.06; mầm ngũ cốc, nguyên dạng, xay, vỡ m