- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị quyết 97/2022/NQ-HĐND Hà Tĩnh hỗ trợ bảo vệ môi trường 2023-2025
| Cơ quan ban hành: | Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 97/2022/NQ-HĐND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Nghị quyết | Người ký: | Hoàng Trung Dũng |
| Trích yếu: | Một số chính sách hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường giai đoạn 2023 - 2025 | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
16/12/2022 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Tài nguyên-Môi trường , Chính sách | ||
TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 97/2022/NQ-HĐND
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Nghị quyết 97/2022/NQ-HĐND
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN Số: 97/2022/NQ-HĐND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà tĩnh, ngày 16 tháng 12 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
Một số chính sách hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường giai đoạn 2023 - 2025
_____________
HỘI ÐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Xét Tờ trình số 490/TTr-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về một số chính sách hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2025; Báo cáo thẩm tra số 548/BC-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2022 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thống nhất của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Nghị quyết này quy định một số chính sách hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường liên quan đến phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý và quản lý chất thải rắn sinh hoạt.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Tổ chức, cá nhân có hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh;
b) Cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Nguyên tắc áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân thực hiện nhiều hoạt động bảo vệ môi trường thuộc đối tượng hưởng chính sách theo Nghị quyết này thì được hưởng các chính sách tương ứng với các hoạt động bảo vệ môi trường do tổ chức, cá nhân đó thực hiện.
2. Trong thời gian thực hiện Nghị quyết, cùng một nội dung nếu có nhiều chính sách hỗ trợ khác nhau thì tổ chức, cá nhân thụ hưởng được lựa chọn áp dụng một chính sách có mức hỗ trợ cao nhất.
3. Tổ chức, cá nhân được thụ hưởng chính sách có trách nhiệm sử dụng kinh phí hỗ trợ đúng mục đích, đảm bảo hiệu quả và thanh toán, quyết toán đảm bảo theo quy định; chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 3. Nguồn kinh phí bảo đảm
Ngân sách tỉnh chi cho hoạt động bảo vệ môi trường hằng năm.
Chương II
MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
Điều 4. Hỗ trợ kinh phí tổ chức hoạt động tuyên truyền về phân loại rác tại nguồn, giảm thiểu rác thải nhựa và bảo vệ môi trường
1. Đối tượng được hỗ trợ: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã, được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (cấp xã) phối hợp giao nhiệm vụ chủ trì tổ chức, thực hiện hoạt động tuyên truyền, vận động về phân loại rác thải tại nguồn, giảm thiểu rác thải nhựa và bảo vệ môi trường tại địa phương.
2. Mức hỗ trợ: Hỗ trợ kinh phí tổ chức hoạt động tuyên truyền, vận động Nhân dân phân loại rác thải tại nguồn, giảm thiểu rác thải nhựa và bảo vệ môi trường 20 triệu đồng/xã, phường, thị trấn/năm.
3. Điều kiện hỗ trợ: Hoạt động tuyên truyền, vận động bằng các hình thức thông qua các hội nghị trực tiếp, họp thôn, khối phố hoặc sân khấu hoá.
Điều 5. Hỗ trợ kinh phí mua chế phẩm sinh học để ủ phân và xử lý mùi
1. Đối tượng được hỗ trợ: Đơn vị được giao quản lý, vận hành mô hình ủ rác hữu cơ tập trung trên địa bàn cấp xã.
2. Mức hỗ trợ: 70% kinh phí mua chế phẩm sinh học để ủ phân từ rác thải hữu cơ và xử lý mùi, tối đa không quá 15 triệu đồng/mô hình/năm.
3. Điều kiện hỗ trợ:
a) Vị trí xây dựng mô hình ủ phân từ rác thải hữu cơ tập trung do Ủy ban nhân dân cấp xã lựa chọn, trình phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện chấp thuận đảm bảo theo quy định trước khi triển khai thực hiện;
b) Mô hình được hỗ trợ phải có quy mô khối lượng rác thải hữu cơ được tập kết để ủ phân tối thiểu 01 tấn rác/ngày/mô hình.
Điều 6. Hỗ trợ kinh phí mua thùng chuyên dụng gom rác và chế phẩm sinh học khử mùi tại các trạm trung chuyển/điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt
1. Đối tượng được hỗ trợ: Hợp tác xã môi trường/Tổ, đội vệ sinh môi trường được giao quản lý trạm trung chuyển/điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt.
2. Mức hỗ trợ:
a) Hỗ trợ một lần 50% kinh phí mua thùng chuyên dụng gom rác, tối đa không quá 20 triệu đồng/trạm trung chuyển rác, điểm tập kết rác;
b) Hỗ trợ kinh phí mua chế phẩm sinh học khử mùi 10 triệu đồng/năm/trạm trung chuyển rác, điểm tập kết rác.
3. Điều kiện hỗ trợ:
a) Thùng chuyên dụng gom rác được hỗ trợ là loại thùng chuyên dụng có thể vừa kết hợp sử dụng làm xe gom rác hoặc có thể sử dụng kẹp vào xe cuốn ép rác khi chuyển giao rác từ trạm trung chuyển rác/điểm tập kết rác lên xe cuốn ép rác (hạn chế việc đổ rác thải trực tiếp ra mặt sân nền của trạm trung chuyển rác/điểm tập kết rác);
b) Thùng chuyên dụng gom rác được hỗ trợ phải là thùng mua mới chưa qua sử dụng;
c) Trạm trung chuyển rác/điểm tập kết rác do Hợp tác xã môi trường hoặc Tổ/Đội vệ sinh môi trường được Ủy ban nhân dân cấp xã giao quản lý phải đảm bảo các điều kiện về bảo vệ môi trường, được phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện chấp thuận theo quy định trước khi thực hiện;
d) Hợp tác xã/Tổ/Đội vệ sinh môi trường được Ủy ban nhân dân cấp xã giao quản lý trạm trung chuyển rác/điểm tập kết rác và thực hiện nhiệm vụ hoạt động thu gom, vận chuyển rác thải trên địa bàn.
Điều 7. Hỗ trợ hợp tác xã môi trường mua xe cuốn ép rác phục vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt:
1. Đối tượng được hỗ trợ: Hợp tác xã môi trường có đăng ký, hoạt động dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải.
2. Mức hỗ trợ:
a) Hỗ trợ một lần 50% kinh phí mua xe cuốn ép rác, tối đa không quá 700 triệu đồng/xe/Hợp tác xã hoạt động dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải có phạm vi hoạt động thu gom rác trên địa bàn 5 xã, phường, thị trấn hoặc trên địa bàn cụm xã, phường, thị trấn có quy mô dân số từ 24.000 người trở lên.
b) Đối với Hợp tác xã có địa bàn hoạt động dịch vụ thu gom, vận chyển rác trên địa bàn từ 8 xã, phường, thị trấn trở lên hoặc địa bàn cụm xã, phường, thị trấn có quy mô dân số từ 40.000 người trở lên, được hỗ trợ 40% kinh phí mua xe cuốn ép rác thứ 2, tối đa không quá 500 triệu đồng.
3. Điều kiện hỗ trợ:
a) Hợp tác xã có cam kết thực hiện việc thu gom, vận chuyển rác thải trên địa bàn hoạt động được Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận, thời gian hoạt động tối thiếu 5 năm kể từ thời điểm được hỗ trợ và phải hoàn trả lại kinh phí đã nhận hỗ trợ cho ngân sách tỉnh nếu không thực hiện đúng cam kết.
b) Xe cuốn ép rác là loại xe chuyên dụng để thu gom, ép rác và vận chuyển rác thải; phải có thùng chứa dung tích tối thiểu 9m3 và đáp ứng quy định tại Khoản 1, Điều 27, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
c) Xe cuốn ép rác được hỗ trợ phải là xe mới chưa qua sử dụng.
d) Trường hợp Hợp tác xã đã được hưởng chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết số 79/2017/NQ-HĐND ngày 13/12/2017 và Nghị quyết số 190/2019/NQ-HĐND ngày 15/12/2019 của Hội đồng Nhân dân tỉnh thì không được hưởng chính sách hỗ trợ kinh phí mua xe thứ nhất quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều này; đối với Hợp tác xã đủ điều kiện mua xe thứ 2 thì vẫn được hưởng chính sách hỗ trợ quy định tại điểm b, khoản 2, Điều này.
đ) Giá mua xe cuốn ép rác để làm căn cứ tính mức kinh phí hỗ trợ không được vượt mức giá trần của từng loại xe do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
Điều 8. Hỗ trợ kinh phí đầu tư hạ tầng ngoài hàng rào cho chủ đầu tư dự án khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt tập trung:
1. Đối tượng hỗ trợ: Chủ đầu tư dự án khu xử lý rác thải sinh hoạt tập trung có đầu tư xây dựng công trình hạ tầng ngoài hàng rào dự án, gồm: đường giao thông, đường điện và trạm biến áp, hệ thống thoát nước có đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực dự án.
2. Mức hỗ trợ: Hỗ trợ một lần 50% giá trị quyết toán kinh phí đầu tư xây dựng công trình hạ tầng ngoài hàng rào dự án khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức tối đa không quá 15 tỷ đồng/cả hệ thống hạ tầng ngoài hàng rào của dự án khu xử lý rác thải.
3. Điều kiện hỗ trợ:
a) Dự án đầu tư mới đảm bảo theo quy hoạch phê duyệt và được cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định;
b) Có công nghệ xử lý là công nghệ lò đốt, có tỷ lệ chôn lấp chất thải sau xử lý dưới 3% tính trên tổng lượng chất thải rắn thu gom được xử lý hoặc công nghệ đốt rác phát điện;
c) Công suất xử lý tối thiểu 50 tấn/ngày đêm.
Chương III
QUY TRÌNH THỰC HIỆN VÀ HỒ SƠ HỖ TRỢ
(Có phụ lục kèm theo)
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Điều khoản thi hành
Trường hợp các văn bản dẫn chiếu trong Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều 10. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh khóa XVIII, Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2023 đến ngày 31 tháng 12 năm 2025./.
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH
Hoàng Trung Dũng |
Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!