• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị quyết 43/NQ-HĐND Huế 2026 kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 23/07/2026 16:37 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 43/NQ-HĐND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Phạm Đức Tiến
Trích yếu: Về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026-2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
11/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Chính sách

TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 43/NQ-HĐND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Nghị quyết 43/NQ-HĐND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị quyết 43/NQ-HĐND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PH HU
S: 43/NQ-HĐND
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Thành ph Huế, ngày 11 tháng 7 năm 2026
NGH QUYT
V kế hoch phát trin kinh tế - xã hội 5 năm 2026-2030
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PH HU
KHÓA IX, K HP LN TH 2
n cứ Lut T chc chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Xét Báo cáo ca y ban nhân dân thành ph v tình hình thc hin
nhim v phát trin kinh tế - xã hi 5 năm 2021 - 2025; phương hướng,
nhim v kế hoạch 5 năm 2026 - 2030; Báo cáo thm tra ca các Ban Hội đồng
nhân dân thành ph ý kiến tho lun của các đại biu Hội đồng nhân dân
thành ph ti k hp,
QUYT NGH:
Điu 1. Mc tiêu
Tp trung huy động s dng hiu qu c ngun lc, y dng,
phát trin thành ph Huế xng tm thành ph trc thuộc Trung ương; đến năm
2030 đô thị đặc trưng về di sản, văn hóa của Vit Nam, trung tâm lớn, đặc sc
ca khu vc Đông Nam Á v văn hoá, du lịch y tế chuyên u; trung tâm ln
ca c c v khoa hc và công ngh, giáo dục và đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực,
chất lượng cao; quốc phòng, an ninh được bảo đảm vng chắc; đời sng vt cht
tinh thn của người dân đạt mc cao.
Điu 2. Các ch tiêu ch yếu
1. Tốc động tổng sản phẩm bình quân/năm: từ 10% trn.
2. cấu tổng sản phẩm: dịch vụ chiếm 47 - 49%; công nghiệp và xây dựng
36 - 38%; nông nghiệp 7 - 8% thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 7,5 - 8,5%.
3. Tổng sản phẩm bình quân đầu nời đến năm 2030: 5.800 - 6.000 USD.
4. Tốc độ tăng trưởng vốn đầu tư thực hiện bình quân 10 - 11%/năm.
5. Tốc độ tăng trưởng thu ngân sách bình quân: 14 - 15%/năm.
6. Kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân 10 - 12%/năm.
7. Tỷ lệ đô thị hóa đạt 75%.
8. Có 19 bác sỹ/vạn dân và 100 giường bệnh/vạn dân.
9. Tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia đạt trên 93%.
2
10. Đến năm 2030, cơ bản không còn hộ nghèo.
11. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2030: đạt 75 - 80%; trong đó, tỷ l
lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 50 - 55%.
12. Tỷ lệ được ng nhận đạt chuẩn nông thôn mới đạt 89,5% (17/19 xã);
trong đó, 02 đạt chuẩn ng thôn mi hiện đại.
13. Tỷ lệ che phủ rừng duy trì 57,3%.
14. Tỷ lệ khu công nghiệp nhà đầu tư hạ tầng đang hoạt đng
hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.
Điều 3. Các chương trình trọng điểm
1. Chương trình phát trin đô th đng b, hin đi, thông minh gn vi đô th di sn.
2. Cơng tnh phát triển công nghiệp.
3. Cơng tnh phát triển văn hoá, du lịch, dịch vụ.
4. Chương trình phát trin khoa hc, công ngh, đi mi sáng to và chuyn đi s.
5. Cơng tnh phát triển kinh tế tư nhân.
6. Cơng tnh phát triển nguồn nn lực chất ợng cao.
Điu 4. Nhim v gii pháp ch yếu
1. Tập trung xây dựng, hoàn thiện đồng bộ thể chế, chế, chính sách
phát triển thành ph Huế trong giai đoạn mới p hợp mô hình chính quyền
địa phương 02 cấp. Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với phân bổ nguồn lực;
phân định rõ thẩm quyền giữa UBND thành phố và các địa phương để địa phương
chủ động tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc. Tiếp tục triển khai đồng bộ,
hiệu quả các giải pháp nhằm cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, tiếp tục đổi
mới, nâng cao năng lực, chất lượng, hiệu quả hoạt động c tiến đầu tư;
đồng hành, hỗ trnhà đầu tháo gỡ khó khăn, ớng mắc liên quan quy hoạch,
thủ tục đầu tư, đất đai, giải phóng mặt bằng,…để đảm bảo tính chủ động, sẵn sàng
trong công tác kêu gọi, thu hút đầu tư trong và ngoài nước (FDI).
Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính trên tất cả các lĩnh vực, xây dựng
nền hành chính phục vụ, chuyên nghiệp, hiện đại, kỷ luật, kỷ cương minh
bạch, lấy shài lòng của người dân doanh nghiệp làm thước đo. Tập trung
cắt giảm tối đa thủ tục hành chính, cắt giảm tối thiểu 50% thời gian giải quyết
thủ tục hành chính, đơn giản hóa quy trình xử hồ sơ, công khai, minh bạch
hóa thông tin, giảm chi phí tuân thủ pháp luật, thúc đẩy mạnh mẽ chuyển đổi số
trong quản lý hành chính.
Tập trung tháo gỡ những điểm nghẽn, bất cập trong công tác quản lý,
tạo dựng môi trường cạnh tranh lành mạnh, thông thoáng, minh bạch góp phần
3
nâng cao năng lực thu hút đầu trong giai đoạn 2026-2030. Tiếp tục giữ vững
nâng cao chỉ số cải cách hành chính (PAR Index), chỉ số năng lực cạnh tranh
cấp tỉnh (PCI)...Tập trung soát, đánh giá, đồng thời kiến nghị, đề xuất điều
chỉnh, bổ sung các chế, chính sách đặc thù vượt trội, đột p trình cấp
thẩm quyền quyết định.
2. Xác lập hình tăng trưởng mới gắn với đổi mới nh tăng trưởng,
nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, giá trị gia tăng sức cạnh tranh của
nền kinh tế.
Tập trung phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn; trở thành
trung tâm du lịch đặc sắc của khu vực Đông Nam Á; xứng tầm trung tâm
du lịch chất lượng cao, thành phố Festival đặc trưng của Việt Nam. Đến năm
2030, thu hút 10 - 12 triệu lượt khách du lịch, trong đó, khách quốc tế chiếm
45 - 50%; tỷ trọng ngành du lịch chiếm 15% GRDP. Phát triển các ngành dịch vụ
lợi thế hàm lượng tri thức, công nghệ cao gắn với công nghệ số, kinh tế
số. Phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ vận tải, dịch vụ đô thị thông minh,
dịch vụ văn a, triển lãm hội nghị quốc tế,... Phát triển ng nghiệp n hóa
gắn với thành phố Festival, Kinh đô Ẩm thực, Kinh đô Áo dài, các ngh
truyền thống. Phát triển dịch vụ logistics gắn với hệ thống Cảng hàng không quốc
tế Phú Bài, cảng Chân Mây trở thành trung tâm logistics Xanh của vùng.
Thành lập Khu thương mại tự do Chân Mây - ng Cô.
Phát triển ng nghiệp theo ớng nâng cao giá trị gia ng, hàm lượng
công nghệ cao, thân thiện với môi trường, tham gia sâu vào chuỗi giá trị sản
phẩm, có tác động lan tỏa và trở thành ngành kinh tế quan trọng gắn với phát triển
các ngành công nghiệp có lợi thế so sánh của thành phố. Phấn đấu đến năm 2030,
tỷ trọng ng nghiệp - xây dựng trong GRDP đạt khoảng 36 - 38%; trong đó, tỷ
trọng ngành công nghiệp chế biến, chế tạo trong công nghiệp chiếm 80 - 90%.
Tập trung kêu gọi, thu hút các nhà đầu chiến lược đến nghiên cứu, tìm hiểu
hội đầu quyết định đầu vào lĩnh vực kinh doanh hạ tầng phát triển
các ngành ng nghiệp thế mạnh, tạo giá trị gia tăng như: Công nghiệp sản
xuất, lắp ráp ô tô; sản xuất vật liệu xây dựng; công nghiệp chế biến sâu từ ngun
nguyên liệu t, thạch anh, mđá vôi, đất sét, than bùn,... Ưu tiên phát triển các
ngành công nghiệp công nghệ số, công nghiệp bán dẫn, công nghiệp ph trợ;
công nghiệp năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; khuyến khích phát triển các sản
phẩm dịch vụ gắn với cảng biển; sản xuất điện từ nguồn năng lượng xanh nhằm
hướng đến phát triển đô thị xanh, không gian khu công nghiệp xanh và bền vững.
Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao, sinh thái gắn với đô thị hóa. Đến năm 2030, tỷ
trọng ngành nông nghiệp chiếm khoảng 5 - 7% trong cấu GRDP. Đẩy mạnh
cơ cấu lại ngành sản xuất nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị sản xuất, gắn
4
với công nghiệp chế biến thị trường tiêu thụ; phát triển các cụm liên kết sản
xuất - chế biến - tiêu thụ nông sản. Ưu tiên phát triển nông nghiệp công nghệ
cao, nông nghiệp hữu cơ. Hình thành các trang trạiquy mô lớn, các khu chăn
nuôi tập trung, ứng dụng công nghệ cao, chăn nuôi hữu cơ, an toàn sinh học, an
toàn dịch bệnh, thân thiện với môi trường. Hình thành các khu nuôi trồng thủy
sản tập trung ứng dụng công nghệ cao, phát triển cơ s sản xuất giống, thức ăn,
đẩy mạnh chế biến, xuất khẩu. Tập trung phát triển trồng rừng gỗ ln gn vi
chứng ch FSC; phát triển ngành ng nghip chế biến lâm sản và c sn
phm t gỗ; pt trin trồng y bản địa, trồng dược liệu dưới tán rừng.
Xây dựng Đề án thương mại hóa tín ch carbon rng, tham gia th trường
carbon.
Phát triển bền vững kinh tế khu vực biển, đầm phá; xây dựng thành phố
Huế trở thành vùng động lực phát triển cụm ngành kinh tế biển Trung Trung bộ;
phát triển kinh tế hàng hải, nuôi trồng và khai thác hải sản; công nghiệp
ven biển; năng lượng tái tạo các ngành kinh tế biển mới,… phát triển hệ
đầm phá Tam Giang - Cầu Hai trở thành “Công viên đầm p Quốc gia’’.
Đẩy mạnh gắn kết phát triển các loại hình du lịch biển, đảo của vùng duyên hải
miền Trung; phối hợp chặt chẽ với các địa phương đ phát triển cụm ngành
kinh tế biển Trung Trung bộ gắn với xây dựng thành trung tâm kinh tế biển
mạnh có tầm quốc tế hàng đầu ở Đông Nam Á.
3. Đầu tư phát triển, hoàn thiện đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế -
hội phát triển đô thị. Trong đó: Tập trung ưu tiên nguồn lực để đẩy nhanh
tiến độ các dự án trọng điểm, phấn đấu hoàn thành và đưa vào sử dụng các dự án
tạo không gian phát triển mới và động lực tăng trưởng, như: Đường sắt tốc độ
cao trên trục Bắc - Nam đoạn qua thành phố Huế, Hệ thống đường bộ ven biển
đoạn qua thành phố Huế; Cầu vượt sông Hương theo quy hoạch; cầu qua phá
Tam Giang; Đường Tố Hữu nối dài đi sân bay Phú Bài; các tuyến đường vành
đai; dự án phát triển cảng biển loại I gồm: Khu bến Chân Mây, Khu bến Thuận
An, Khu bến Phong Điền; trong đó, chú trọng đầu xây dựng bến số 6, 7, 8
các bến phía Tây tại Khu bến Chân Mây; bến số 1 bến số 2 thuộc Khu bến
Phong Điền. Nâng cấp, mở rộng Cảng hàng không quốc tế Phú Bài.
4. Đẩy mạnh ng c xúc tiến đầu , cải thiện mạnh mmôi trường đầu ,
kinh doanh để thu hút c nguồn lực cho phát triển kinh tế - hội; phát triển mạnh
c loại hình doanh nghiệp, các thành phần kinh tế, nhất kinh tế nhân. Đến
m 2030, có 10.000-11.000 doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn. Tiếp tục đẩy
mạnh xã hội hoá, thu hút nguồn lực đầu theo nh thức đối tác công – (PPP)…
5. Đẩy mnh hp tác, liên kết, phát trin vùng. Nâng cao hiệu quả liên kết,
hợp tác với các tỉnh, thành phố trong Vùng cả nước đồng bộ trên tất cả các
lĩnh vực, nhất phát triển kết cấu hạ tầng, du lịch, dịch vụ biển; quản lý,
5
bảo tồn phát huy các di sản văn hóa; giáo dục - đào tạo, y tế chuyên sâu,
ứng dụng khoa học, chuyển giao công nghệ; phát triển kinh tế số - xã hội số.
6. Tăng cường quản lý, sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường
chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu. Ưu tiên nguồn lực đầu công tác bảo
vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, ứng phó biến đổi khí hậu. Tập trung xử
chất thải độc hại, chất thải y tế. Quan tâm đầu các ng trình mang tính
chiến lược, lâu dài để thích ứng với tình hình thiên tai bất thường do biến đổi k
hậu như: Đầu dự án hồ chứa nước Thủy Cam, Ô Lâu Thượng, hồ Tả Trạch;
Dự án xây dựng, nâng cấp đập ngăn mặn Cửa Lác;...
7. Tập trung phát triển văn hóa - hội. Trong đó: (i) Phát triển thành phố
Huế xứng tầm trung tâm lớn, đặc sắc của khu vực Đông Nam Á về văn hóa,
du lịch. (ii) Phát triển trung tâm y tế chuyên sâu xứng tầm khu vực Đông Nam
Á. (iii) Phát triển trung tâm giáo dục - đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực, chất lượng
cao của cả nước. (iv) Xây dựng thành phố Huế trở thành một trong những trung
tâm của cả nước về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số.
(v) Quản lý phát triển xã hội bền vững; bảo đảm tiến bộ, công bằng xã hội.
8. y dựng chính quyền liêm chính, hiện đại, tinh gọn, hoạt động hiệu
năng, hiệu lực, hiệu quả. Trong đó, tiếp tục hoàn thiện chế, chính ch, phân
cấp, phân quyền, bảo đảm vậnnh thông suốt, hiệu quả gắn với tăng cường kiểm
tra, giám sát; y dựng chính quyền địa phương 2 cấp gần dân, sát dân, kiến tạo
phát triển, chủ động phục vụ nhân n.
9. Giữ vững quốc phòng, an ninh; bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, an toàn
hội. Phấn đấu đến năm 2030, 100% s xã, phường không có ma tuý.
Mở rộng, nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế theo tinh thần
Nghị quyết 59-NQ/TW của Bộ Chính trị. Tiếp tục mrộng hoạt động đối ngoại
nhân dân, hợp tác với các thành phố, địa phương của các quốc gia, đặc biệt
các tỉnh của nước bạn Lào.
Điu 5. T chc thc hin
1. Giao y ban nhân dân thành ph trin khai thc hin Ngh quyết.
2. Giao Thường trc Hội đồng nhân dân, các Ban Hi đồng nhân dân,
T đại biểu các đại biu Hội đồng nhân dân thành ph trong phm vi, nhim
v, quyn hn giám sát vic trin khai thc hin Ngh quyết.
Hội đồng nhân dân thành ph kêu gi toàn th cán b, quân dân toàn
thành ph nêu cao tinh thn làm chủ, đoàn kết, nht trí, phát huy nhng kết qu
đạt được, to chuyn biến đồng b và mnh m trên các lĩnh vc, phn đấu thc
hin tt các nhim v kế hoch 5 năm 2026 - 2030.
6
Ngh quyết này đã được Hi đng nhân dân thành ph Huế khóa IX,
K hp ln th 2 thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2026./.
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- UBTV Quốc hội, Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu;
- Bộ Tài chính;
- VP Bộ Tư lệnh Quân khu IV;
- Ban Thường vụ Thành ủy;
- BTV Đảng ủy các cơ quan Đảng thành phố;
- Đoàn ĐBQH thành phố; UBMTTQVN thành phố;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố;
- TT.HĐND, UBND các phường, xã;
- VP: LĐ và các CV;
- Cổng thông tin điện tử thành phố;
- Lưu: VT.
CH TCH
Phm Đc Tiến

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị quyết 43/NQ-HĐND Huế 2026 kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 2026-2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×