• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 457/KH-UBND Huế phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 27/08/2026 13:53 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 457/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Lê Trí Thanh
Trích yếu: Phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030 của thành phố Huế
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
11/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 457/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 457/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 457/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ
BAN NHÂN DÂN
THÀNH PH HUẾ
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CH
NGHĨA
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 457 /KH-UBND Huế, ngày 11 tháng 8 năm 2026
KẾ HOẠCH
Phát triển kinh tế -hội 5 năm 2026 – 2030 của thành phố Huế
Thực hiện Nghị quyết số 25/2026/QH16 ngày 24/4/2026 của Quốc hội về Kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 m 2026 - 2030; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ
thành phố Huế lần thứ XVII; Nghị quyết số 43/NQ-HĐND ngày 11/7/2026 của
HĐND thành phố về Kế hoạch phát trin kinh tế - hội 5 m 2026 - 2030,
UBND thành phố Huế ban hành Kế hoạch phát trin kinh tế - xã hội 5 m 2026
- 2030 với những nội dung chính như sau:
A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
I. MỤC ĐÍCH
- Nhằm quán triệtchỉ đạo các cấp, các ngành tập trung tổ chức trin khai
thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Nghị quyết số 43/NQ-HĐND ngày 11/7/2026
của HĐND thành phố về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 m 2026 - 2030
nhằm thực hiện thành công Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ XVII.
- Kế hoạch nhằm cụ thể hoá mục tiêu, các chỉ tiêu, nhiệm vụgiải pháp đã
được HĐND thành phố thông qua thành các nhiệm vụ, chương trình, đề án cụ thể
để trin khai thực hiện hiệu quả,y dựng và phát triển Thành phố Huế.
II. YÊU CẦU
- Kế hoạch được xây dựng phải phù hợp với đặc điểm tình hình thực tiễn gắn
với phân bổ, cân đối nguồn lực hợpđảm bảo thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ,
chương trình, đề án; đồng thời, kế thừa phát huy những kết quả đạt được, i
học kinh nghiệmch cực khắc phục những tồn tại, hạn chế trong tổ chức thực
hiện của giai đoạn trước, từ đó xác định các lợi thế so nh để lựa chọn nhng
khâu đột phá nhm thúc đẩy phát triển mạnh mẽ kinh tế - hội.
- Đảm bảo tính đồng bộ, nhất quán trong trin khai thực hiện các nhiệm vụ
giải pháp phát triển kinh tế - hội 5 m 2026 - 2030. Tổ chức phân ng,
phân nhiệm cụ thể,ràng, rõ người, việc cho từng Sở, ban, ngành, địa phương
gắn với trách nhiệm cá nhân, nhấtngười đứng đầu; trong đó, cần chủ động xác
định rõ các nhiệm vụ trọng tâm, lộ trình trin khai, thời gian hoàn thành các chỉ
tiêu, nhiệm vụ được giao, tạo bứt phá nhằm đạt được kết quả cao nhất.
2
B. NỘI DUNG CH YẾU
I. MỤC TIÊU, CH TIÊU CH YẾU CÁC CHƯƠNG TRÌNH
TRỌNG ĐIỂM
1. Mục tiêu
Tp trung huy động và s dng có hiu qu các ngun lc, xây dng, phát
trin thành ph Huế xng tm thành ph trc thuc Trung ương; đến năm 2030 là
đô th đặc trưng v di sn, văn hóa ca Vit Nam, trung tâm ln, đặc sc ca khu
vc Đông Nam Á v văn hoá, du lch và y tế chuyên sâu; trungm ln ca c nước
v khoa hc ng ngh, giáo dc đào to đa ngành, đa lĩnh vc, cht lượng
cao; trung tâm kinh tế bin mnh ca c nước; quc phòng, an ninh đưc bo đảm
vng chc; đời sng vt cht và tinh thn ca ngưi dân đạt mc cao.
2. Các chỉ tiêu chủ yếu
1. Tc đ tăng tng sn phm bình qn/năm: t 10% tr lên.
2. Cơ cu tng sn phm: dch v chiếm 47 - 49%; công nghip và xây dng
36 - 38%; nông nghip 7 - 8%thuế sn phm tr tr cp sn phm 7,5 - 8,5%.
3. Tng sn phm bình qn đu ngưi đến năm 2030: 5.800 - 6.000 USD.
4. Tốc độ ng trưởng vốn đầu thực hiện bình quân 10 - 11%/năm.
5. Tốc độ ng trưởng thu ngân sách bình quân: 14 - 15%/năm.
6. Kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân 10 - 12%/năm.
7. Tỷ lệ đô thị hóa đạt 75%.
8. Có 19 bác sỹ/vạn dân và 100 giường bệnh/vạn dân.
9. Tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia đạt trên 93%.
10. Đến m 2030, bản không còn h nghèo.
11. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến m 2030: đạt 75 - 80%; trong đó, tỷ lệ
lao động qua đào tạobằng cấp, chứng chỉ đạt 50 - 55%.
12. T l được công nhn đt chun nông thôn mi đạt 89,5% (17/19 ); 02
xã đạt chunng tn mi hin đi.
13. Tỷ lệ che phủ rừng duy trì 57,3%.
14. Tỷ lệ khu công nghiệp nhà đầu hạ tầng đang hoạt động hệ thống
xửnước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.
3. Các chương trình trọng điểm
1. Chương tnh phát trin đô th đng b, hin đi, thông minh gn vi đô th di sn.
2. Chương tnh pt trinng nghip.
3. Chương tnh pt trin văn hoá, du lch, dch v.
4. Chương trình phát trin khoa hc, công ngh, đi mi sáng to và chuyn đi s.
5. Chương tnh pt trin kinh tế tư nhân.
3
6. Chương tnh pt trin ngun nhân lc cht lượng cao.
II. NHIỆM VỤ CH YẾU
1. Tập trung xây dựng, hoàn thiện đồng bộ th chế, chế, chính sách
phát triển thành phố Huế trong giai đoạn mới
Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với phân bổ nguồn lực; phân định
thẩm quyền giữa UBND thành phố các địa phương để địa phương chủ động
tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc. Tiếp tục triển khai đồng bộ, hiệu quả các
giải pháp nhằm hoàn thiện thể chế, cải thiện môi trường đầu kinh doanh, tiếp
tục đổi mới, nâng cao năng lực, chất lượng, hiệu quả hoạt động xúc tiến đầu tư;
đồng hành, hỗ tr nhà đầu tháo gỡ khó kn, vướng mắc liên quan quy hoạch,
thủ tục đầu tư, đất đai, giải phóng mặt bằng,…để đảm bo tính chủ động, sẵn sàng
trong công tác kêu gọi, thu hút đầu trong và ngoài nước (FDI).
Tập trung soát, kiến nghị, đề xuất điều chỉnh, bổ sung các chế, chính
ch đặc thù vượt trội, đột phá theo Nghị quyết 38/2021/QH15 của Quốc hội nhm
tạo động lực chế huy động tối đa nguồn lực cho đầu phát trin thành phố
Huế trong giai đoạn phát triển mới.
Chuyển đổi phương thức quản lý nhà ớc từ “tiền kiểm” sang “hậu kiểm”,
gắn với việc xây dựng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật chế kiểm
tra, đánh giá theo hướng minh bạch, khách quan, hiệu quả. Tiếp tục đẩy mạnh cải
cách hành chính trên tất cả các lĩnh vực, xây dựng nền nh chính phục vụ, chuyên
nghiệp, hiện đại, kỷ luật, kỷ cươngminh bạch, lấy sự hài lòng của người dân
doanh nghiệp làm thước đo. Tập trung cắt giảm tối đa thủ tục hành chính, đơn
giản hóa quy trình xửhồ sơ, công khai, minh bạch hóa thông tin, giảm chi phí
tuân th pháp luật, thúc đẩy mạnh mẽ chuyển đổi số trong quản hành chính.
c Sở, ban, ngành cắt giảm tối thiểu 50% thời gian giải quyết thủ tục hành chính.
Tập trung tháo gỡ những rào cản, điểm nghẽn, bất cập của các loại thị trường,
nhất thị trường vốn, lao động, bất động sản, khoa học - công nghệ thị trường
đất đai; to môi trường cạnh tranh lành mạnh, thông thoáng, minh bạch, qua đó
ng cao chỉ số cải cách hành chính (PAR Index), chỉ số năng lc cạnh tranh cấp
tỉnh (PCI)năng lực thu hút đầu của thành phố trong giai đoạn 2026-2030.
Phân công: Đồng chí Chủ tịch UBND thành phố chỉ đạo chung. Các Sở: Tài
chính, Nội vụ, pháp chủ trì theo từng lĩnh vực được phân công; các địa phương,
các Sở, ban, ngành liên quan tổ chức thực hiện.
2. Xác lập hình tăng trưởng mới gắn với đổi mới hình tăng
trưởng, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, giá trị gia tăng sức cạnh
tranh của nền kinh tế
a) Khu vực dịch vụ
(i) Mục tiêu: Tập trung phát triển du lịch tr thành ngành kinh tế mũi nhọn;
tr thành trung tâm du lịch đặc sắc của khu vực Đông Nam Á; xứng tầm là trung
4
m du lịch chất lượng cao, thành phố Festival đặc trưng của Vit Nam. Phát trin
các ngành dịch vụ lợi thế hàm ợng tri thức, theo định ớng xanh, công
nghệ cao gắn với công nghệ số, kinh tế số.
(ii) Chỉ tiêu:
- Tc độ tăng trưởng khu vc dch v bình quân 9,5 - 10%/năm; chiếm t
trng khong 47-49% trong cơ cu GRDP. Trong đó, lĩnh vc du lch thu hút 12
triu lượt khách du lch; khách quc tế chiếm 45 - 50%; ngành du lch chiếm t
trng khong 15% GRDP. Doanh thu t du lch 30.000 t đồng, tăng 20-22%/năm;
gii quyết vic làm hơn 100.000 lao động, trong đó qua đào to đạt 90 - 95%.
- Tổng mức bán l hàng hóa dịch vụ tiêu dùng hội tăng trưởng bình
quân 13-14%/năm. Kim ngạch xuất khẩu ng trưởng bình quân 10-12%/năm.
- Công nghiệp văn hoá đóng góp 10% vào GRDP thành phố.
- Kinh tế số đóng góp 30% vào GRDP thành phố.
(iii) Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu
Phát trin loại hình du lịch n hóa - di sản gắn với khai thác hiệu quả Quần
thể Di tích cố đô Huế bộ ba thương hiệu: “Huế - Thành phố lễ hội”, “Huế -
Kinh đô ẩm thực”, “Huế - Kinh đô áo dài Việt Nam”; phát triển sản phẩm du lịch
n hóa tâm linh, n hóa lịch sử;…
Phát trin loại hình du lịch cộng đồng, sinh thái, nghỉ ỡng, biển - đm phá,
du lịch nghỉ ỡng kết hợp khám, chữa bệnh, hội nghị, hội thảo, nghề và làng
nghề truyền thống, du lch trải nghiệm, du lịch mua sắm, giải trí, thể thao, ẩm thực
kinh tế đêm
1
. Tập trung phát triển các ngành Công nghiệp n hóa, chú trọng
các ngành mũi nhọn là: điện ảnh, thời trang (gắn với Áo dài), ẩm thực (gắn với
Kinh đô Ẩm thực), thiết kế du lịch di sản số.
Thúc đẩy triển khai các dự án du lịch quy mô lớn, thu hút nhà đầu chiến
lược, thương hiệu quốc tế như: Khu vui chơi giải trí tổng hợp Tam Giang Khách
sạn ELDORA II; sân gôn BRG giai đoạn II, Laguna giai đoạn 2,...Ưu tiên phát
trin các khu du lịch nghỉ ỡng cao cấp, đẳng cấp quốc tế vùng biển, đầm phá,
ven biểnđô thị cao cấp. Đầu xây dựng khu du lịch quốc gia Lăng - Cảnh
Dương; phát trin hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai trở thành “Công viên đầm
phá Quốc gia”, kết hợp với n Quốc gia Bạch trở thành khu du lịch trọng
điểm quốc gia. Xây dựng Đề án hồ công nhận Khu du lịch quốc gia Lăng Cô -
Cảnh Dương. Hình thành khu du lịch quốc gia tại khu nước suối khoáng nóng
1
Như: Hình thành, khai thác hiu qu tuyến ph mua sm hàng lưu nim cao cp và chui dch v ti trung tâm thành ph Huế;
không gian trưng bày ngh thut và dch v du lch cao cp dc tuyến Lê Li; H thng chiếu sáng m thut, ngh thut hai b
sông Hương; t chc Show thc cnh/show áo dài, các Concert âm nhc/năm. Phát huy trc không gian hai bên b sông Hương;
phát trin các tuyến ph đêm quanh khu vc cu Trường Tin, m ca Đại Ni v đêm, hình thành khu m thc v đêm; khai thác
tuyến du lch dc theo sông Ng Hà, An Cu, Đông Ba, Bao Vinh,...đặc bit chú trng phát trin du lch th thao (sports tourism)
gn vi các gii đấu chuyên nghip và phong trào.
5
Thanh Tân. Tiếp tục quan m đầu hoàn thiện hạ tầng phục vụ phát trin dịch
vụ du lịch. Nâng cấp, mở rộng công sut Cảngng không quốc tế Phú Bài.
Tp trung soát Qu nđất thuc nhà nước qun để ưu tiên phát trin
dch v, du lch. Xây dng chính sách h tr thu hút khách du lch đến Huế
2
. Xúc
tiến các d án đầu tư h tng du lch: H thng khách sn 4-5 sao, dch v vui chơi,
gii trí ngh dưỡng cao cp, trung tâm hi ngh quc tế, n golf,…Đẩy mnh
liên kết, hp tác, m mi đưng bay kết ni c đim đến trong nưc, quc tế
3
; kêu
gi đầu tư d án khai thác dch v phc v khách du lch tàu bin đến thành ph
Huế; kích cu mua sm thông qua Khu phi thuế quan Sài Gòn - Chân Mây.
Đẩy mạnh công tác truyền thông, quảng bá, xây dựng hình ảnh Huếđiểm
đến n hóa - du lịch giàu bản sắc, an toàn, thân thiện, mến khách; y dựng môi
trường du lịch an toàn, văn minh, thân thiện, mỗi người dân là một đại sứ du lịch.
Tập trung công tác nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch, nhất nguồn
nhân lực cht ợng cao. Nâng cao hiệu qu liên kết, hợp tác giữa thành phố với
các địa phương trong vùng và cả nước; các quốc gia trên tuyến hành lang kinh tế
Đông - Tây và Tiểu vùng sông Mê Kông về phát triển du lịch, dịch vụ.
Tập trung phát trinc ngành dịch vụ lợi thế có hàm lượng tri thức,
công nghệ cao gắn với công nghệ số, kinh tế số như: Du lịch, tài chính, ngân hàng,
công nghệ thông tin, giáo dục - đào tạo, y tế chuyên sâu. Phát triển đa dạng các
loại hình dịch vụ vận tải, dịch vụ đô thị thông minh, dịch v n hóa, triển lãm
hội nghị quốc tế,...Pt trin dịch vụ logistics gắn với hệ thống Cảng hàng không
quốc tế Phú Bài, cảng biển nước sâu Chân Mây tr thành trung tâm logistics Xanh
của vùng. Phát triển mạng lưới tổ chức tín dụng, dịch vụ thanh toán điện tử các
hệ thống giao dịch điện tử t động. Khuyến khích phát triển hệ thống c trung
m thương mại, siêu thị, trung tâm mua sắm cao cấp, khu dịch v đa chức ng;
sở thương mại truyền thống theo hướng hiện đại. Phát trin các loại hình kinh
tế đêm. Nghiên cứu thành lập Khu thương mại tự do Chân Mây - ng Cô.
b) Khu vực công nghip - xây dựng
(i) Mục tiêu: Tập trung phát trin công nghiệp theo hướng nâng cao giá tr
gia ng, hàm lượng công nghệ cao, thân thiện với môi trường, tham gia sâu
o chuỗi giá trị sản phẩm, tác động lan tỏa tr thành ngành kinh tế quan
trọng gắn với phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế so sánh của thành phố.
(ii) Chỉ tiêu:
- Tốc độ ng trưởng khu vực công nghiệp - xây dựng bình quân giai đoạn
2026-2030 đạt 12,5-13,5%/năm.
2
Như: H tr Tuyến xe Bus trung chuyn khách du lch t thành ph Đà Nng đến thành ph Huế, h tr qung bá xúc tiến du
lch, h tr phát trin du lch cng đồng trên địa bàn thành ph Huế giai đon 2026-2030.
3
Như: Bc Kinh, Thâm Quyến, Đài Loan, Hàn Quc,…
6
- Phấn đấu đến m 2030, tỷ trọng công nghiệp - xây dựng trong GRDP đạt
khoảng 36 - 38%; trong đó, tỷ trọng ngành công nghiệp chế biến, chế tạo trong
công nghiệp chiếm 85 - 90%.
- Tỷ trọng các ngành công nghiệpng nghiệp công nghệ cao ứng dụng
công nghệ cao đạt tối thiểu 30% giá trị sản xuấtng nghiệp.
- Tỷ lệ khu công nghiệp có nhà đầu kinh doanh hạ tầnghệ thống xử
nước thải tập trung đạt tiêu chuẩni trường đạt 100%.
- Đến m 2030, tỷ lệ lấp đầy các KCN đạt trên 40%.
(iii) Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu
Tp trung trin khai hiu qu Ngh quyết s 04-NQ/TU ngày 01/4/2026 ca
Thành y (khóa XVII) v phát trin công nghip thành ph Huế giai đon 2025 -
2030, tm nhìn đến năm 2045. Xây dng, ban nh chính sách đột phá, h tr thúc
đẩy phát trin công nghip ca thành ph da trên nn tng các Ngh quyết 57, 66,
68, 7079 ca B Chính tr
4
. Nghiên cu, tng bưc trin khai Khu thương mi
t do ti khu vc Chân Mây - Lăng Cô, Trung tâm công nghip - năng lượng -
logistics gn vi Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô và cng nưc sâu Chân Mây.
Tăng cường công tác xúc tiến đầu tư, kêu gọi các nhà đầu thương hiệu
đầu o lĩnh vực công nghiệp, kết cấu hạ tầng khu, cụm công nghiệp, đô thị
khai tc cảng biển; trong đó, đẩy mạnh thu hút đầu phát triển các ngành công
nghiệp ưu tiên
5
. Khuyến khích phát triển các sản phẩm dịch vụ gắn với cảng biển;
sản xuất điện từ nguồn ng lượng xanh nhằm ớng đến phát triển đô thị xanh,
không gian khu công nghiệp xanh và bền vững.
Tập trung hỗ trợ các dự án quy lớn đã được chấp thuận nhà đầu tư,
tạo năng lực mới, ng thêm vào hoạt động trong giai đoạn 2026 - 2030 như: Dự
án Khu liên hợp sản xuất, lắp ráp Kim Long Motor Huế (giai đoạn 2, 3), Dự án
nhà máy Kanglongda Huế (giai đoạn 2, 3), dự án mở rộng Nhà máy bia Phú Bài,
Nhà máy chế biến cát thạch anh công nghệ cao Creanza; Nhà y sản xuất kính
hoa tiêu trắng Đạt Phương;…Hỗ tr, đẩy nhanh các thủ tục tạo điều kiện để Công
ty liên doanh Phát triển Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore (VSIP) triển khai
dự án đầu hạ tầng tại Khu công nghiệp La Sơn. Hỗ tr, đẩy nhanh tiến độ các
dự án quy mô lớn kêu gọi đầu như: Dự án nhà máy Thép xanh Chân Mây số
1, Đin khí LNG Chân Mây;…
Tập trung chuẩn hóa, cấu lại nâng cao toàn diện chất lượng nguồn nhân
lực, trọng tâm đội ngũ kỹ sư, chuyên gia và công nhân kỹ thuật lành nghề đáp
4
Trong đó, tp trung các nhóm chính sách h tr: phát trin thương hiu sn phm công nghip; xúc tiến thương mi, đầu tư
chuyn giao công ngh nnh công nghip; nâng cao năng sut, cht lượng và năng lc cnh tranh sn phm ng nghiêp; phát
trin công nghip h tr; phát trin h tng công nghip (h tng ngoài hàng rào khu, cm công nghip, bo đảm kết ni đồng b
vi h thng giao thông); trung tâm Công nghip - Năng lưng -Logistics; phát trin ngun nhân lc và khoa hc công ngh.
5
Như: (1) ng nghip công ngh s, ng nghip bán dn; (2) Công nghip ph tr; (3) Công nghip năng lưng mi, năng
lượng i to; (4) Công nghip cơ khí và sn xut lp ráp ô ; (5)ng nghip sn xut vt liu mi (tp trung chế biến sâu và s
dng sn phm chế biến sâu cát thch anh) để sn xut sn phm mi; (6) ng nghip chế biến nông, lâm, thy sn, dược liu và
thiết b y tế; (7) Công nghip văn hóa và công nghip h tr du lch
7
ứng phục vụ như cầu phát triển ngành Công nghiệp, đặc biệt các ngành công
nghiệp ưu tiên như công nghệ cao, công nghiệp số, bán dẫn và y sinh; phấn đấu
tỷ l lao động ngành công nghiệp qua đào tạo đạt khoảng 75 - 80%, trong đó lao
động trình độ đại học trở n đạt 30 - 35%, trình độ cao đẳng, trung cấp kỹ
thuật nghề đạt 35 - 40%. Xây dựng Huế tr thành trung tâm đào tạo cung
ứng nhân lực công nghiệp chất ợng cao cho khu vực miền Trung và cả ớc.
Tập trung ưu tiên nguồn lực để đầu hoàn thiện kết cấu hạ tầng đồng bộ
các khu kinh tế, khu công nghiệp
6
; kịp thời hỗ tr, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
cho c sở sản xuất công nghiệp; đẩy mạnh cải thiện môi trường đầu kinh
doanh, đồng hành cùng doanh nghiệp, đm bảo tính đồng bộ, sẵn sàng trong công
c xúc tiến, kêu gọi đầu tư đón đầu làn sóng đầu tư, nhất các dự án FDI.
Đồng thời, thực hiện đa dạng hóa c hình thức đầu tư, trọng tâm huy động
nguồn lc hội hóa hợp tác công - tư (PPP) đối với các hạng mục khả
ng thu hồi vốn, nhằm tạo đột phá trong thu hút đầu và thúc đẩy sản xuất công
nghiệp. Phát trin công nghiệp nông thôn bền vững; phát trin mạnh các nghề,
ng nghề gắn với phát triển du lịchxuất khẩu.
c) Khu vực nông nghiệp, lâm nghiệpthuỷ sản
(i) Mục tiêu: Phát trin nông nghiệp theo ớng sản xuất hàng hóa tập trung,
nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, sinh thái gắn với đô thị hóa.
(ii) Chỉ tiêu:
- Tc độ tăng trưởng khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp thuỷ sản bình quân
3-4%/năm; năng suất lao động nông nghiệp ng bình quân từ 7-8%/năm; chiếm
tỷ trọng khoảng 5-7% trong cấu GRDP.
- T lđược công nhn đạt chun nông thôn mi đạt 89,5% (17/19 xã); 02
đạt chun nông thôn mi hin đại.
- Tỷ lệ che phủ rừng duy trì 57,3%.
(iii) Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:
Tập trung triển khai đồng bộ, hiệu quả các nghị quyết, kết luận của Trung
ương, Thành ủy về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Đẩy mạnh cấu lại ngành
sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tp trung, nâng cao hiệu quả,
giá trị sản xuất, gắn với công nghiệp chế biến thị trường tiêu thụ, thúc đẩy
giới hóa đồng bộ, hiện đại hóa trong toàn bộ chuỗi cung ng; phát trin các cụm
liên kết sản xuất - chế biến - tiêu thụ nông sản. Trong đó:
- Tiếp tục cấu lại lĩnh vực trồng trọt theo hướng giảm tỷ trọng giá trị sản
xuất cây lương thựcnhóm cây công nghiệp hợp lý, tăng tỷ trọng giá trị sản xuất
của nhóm cây ăn quả rau, hoa thông qua chuyển đổi cơ cấu cây trồng, mở rộng
quy diện tích. Phát triển diện tích lúa chất lượng cao, tăng cường liên kết trong
6
D án đầu tư xây dng và kinh doanh kết cu h tng KCN Gilimex; KCN PBài giai đon IV, đợt 1; Đầu tư xây dng kết cu
h tng KCN Phong Đin-Viglacera; KCN và khu phi thuế quan Sài Gòn - Chân Mây;
8
sản xuất; chuyển đổi linh hoạt các hình thức, đối tượng canh tác tại các diện tích
đất trồng lúa hiệu quả thấp, đất nhiễm mặn chua phèn, thiếu nước. Ưu tiên phát
trin nông nghiệpng nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, VietGap. Tập trung công
c dồn điền đổi thửa đối với diện tích đã trồng lúa, trồngu để hình thành cánh
đồng chuyên canh liền thửa, liền vùng.
- Chuyển đổi cấu đàn vật nuôi, ớng tới n định, duy trì đàn lợn, tăng tỷ
trọng đàn gia cầm và gia súc ăn cỏ; phát trin chăn nuôi gia súc, gia cầm, vật nuôi
bản địa, đặc sảngiá trị cao (bò vàng A Lưới,…). Hình thành các trang trại
quy lớn, các khu chăn nuôi tập trung, ứng dụng công nghệ cao, chăn nuôi hữu
, an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh, thân thiện với môi trưng, đồng thời
khuyến khích chăn nuôi hộ truyền thống cải tiến theo hướng chuyên nghiệp
hóa, chăn nuôi hữu .
- Hình thành các khu nuôi trồng thủy sản tập trung ứng dụng công nghệ cao,
nuôi theo quy trình VietGAP, GlobalGAP, Bio-Floc, phát triển sở sản xuất
giống, thức ăn, đẩy mạnh chế biến, xuất khẩu.
- Tập trung phát trin trồng rừng gỗ lớn gắn với chứng chỉ FSC; phát triển
ngành công nghiệp chế biến lâm sản và các sản phẩm từ gỗ; phát trin trồng cây
bản địa, trồng ợc liệu dưới tán rừng; trồng rừng ven biển, đầm phá, rừng ngập
ngọt; phát trin các dịch vụ môi trường rừng, du lịch sinh thái. Tích cực tham gia
o thị trường tín chỉ Carbon.
Phát triển những sản phẩm đặc sản,lợi thế của mỗi địa phương thành các
sản phẩm OCOP. Phát triển sàn giao dịch thương mại điện tử cho các nông sản
chủ lực của địa phương. chính sách hỗ tr, thu hút doanh nghiệp đầu vào
nông nghiệp, nông thôn. Ưu tiên đầu hoàn thiện kết cấu hạ tầng phục vụ sản
xuất nông nghiệp, ng thôn, hạ tầng kết nối nông thôn với đô thị. Tập trung
soát, tổ chức quy hoạch lại vùng đầm phá Tam Giang - Cầu Hai.
Tăng ờng ng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp;
khuyến khích phát trin công nghiệp khí, hóa chất công nghệ sinh học phục
vụ sản xuất nông nghiệp chế biến ng, lâm, thủy sản. nh thành các khu,
cụm công nghiệp, dịch vụ hỗ tr phát triển sản xuất, kinh doanh nông nghiệp tại
một số vùng sản xuất nông nghiệp tập trung. Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất
lượng, hiu quả hoạt động của kinh tế tập thể, nòng cốt hợp tác ; ưu tiên phát
trin các tổ chức kinh tế tập thể gắn với phát trin nông nghiệp ng nghệ cao,
kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn. Thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện, thực chất, hiệu
quả ng nghiệp, ng thôn. Xây dựng nông thôn mới phát triển toàn diện gắn
với đô thị hóa, hướng tới nông thôn mới thông minh.
d) Pt triển bền vững kinh tế biển, đầm phá
(i) Chỉ tiêu:
9
- Đến m 2030, kinh tế Vùng biển, đầm phá đóng góp từ 45% trở lên GRDP
toàn thành phố; thu nhập bình quân đầu người cao hơn mức bình quân chung
thành phố; tỷ lệ đô thị hóa đạt từ 59% trở lên;
- bản không còn tỷ l hộ nghèo trên địa bàn đầm phá, ven biển; tỷ lệ lao
động qua đào tạo 80%; 100% đạt chun nông thôn mới; 99% hộ gia đình sử
dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn; tỷ lệ che phủ rừng trên địa bàn Vùng đầm
phá, ven biển duy trì 28,12%.
(ii) Nhiệm vụgiải pháp chủ yếu
Tập trung phát trin kinh tế hàng hải, nuôi trồngkhai thác hải sản; công
nghiệp ven biển; năng lượng tái tạo các ngành kinh tế biển mới,…phát trin hệ
đầm phá Tam Giang - Cầu Hai trở thành “Công viên đầm phá Quốc gia’’ trên nền
tảng bảo tồn các hệ sinh thái tự nhiên và phát triển kinh tế biển bền vững.
Xây dựng h thống cảng biển nước sâu Chân Mây, gắn với Cảng hàng không
quốc tế Phú Bài tr thành Trung tâm dịch vụ Logistics quốc tế; phát triển khu đô
thị biển - đầm phá; khu du lịch biển cao cấp, các trung tâm du lịch thể thao, du
lịch n hóa, du lịch sinh thái gắn với vườn Quốc gia Bạch Mã, hệ thống di sản
n hóa, lễ hội,ng nghề.
Đẩy mạnh gắn kết phát triển loại hình du lịch biển, đảo của thành phố với
vùng duyên hải miền Trung; phối hợp chặt chẽ với các địa phương thuộc Vùng để
phát triển cụm ngành kinh tế biển Trung Trung bộ.
Phân ng: Đng chí Ch tch UBND thành ph ch đo chung. Các S: Tài
chính, Nông nghip và i trường, Công Thương, Du lch ch trì theo tng lĩnh vc
được phân công; các đa phương, c S, ban, nnh ln quan t chc thc hin.
3. Đầu phát triển, hoàn thiện đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kinh
tế -hội và phát triển đô th
3.1. Phát triển hạ tầng giao thông
Tập trung ưu tiên nguồn lực để đẩy nhanh tiến đ các dự án trọng điểm, phấn
đấu hoàn thành đưa vào sử dụng các dự án tạo không gian phát trin mới
động lực tăng trưởng, nhất là các dự án thuộc danh mục dự án triển khai Chương
trình hành động của Thành ủy (khóa XVII) thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng
bộ thành phố lần thứ XVII như: Đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam đoạn
qua thành phố Huế; Nâng cấp mở rộng cao tốc La Sơn - Hòa Liên, Cam Lộ - La
Sơn lên 4 làn xe; Hệ thống đường bộ ven biển đoạn qua thành phố Huế; Đường
71 t cảng Phong Đin đến Cửa khẩu Hồng Vân thông qua Quốc lộ 49F; Cầu vượt
sông Hương theo quy hoạch; Đê chắn sóng cảng Chân Mây - giai đoạn 3; Đưng
Tố Hữu nối dài đi sân bay Phú Bài, đường Nguyễn Hoàng, đường Tây phá Tam
Giang - Cầu Hai; Dự án c tuyến đường vành đai theo quy hoạch (Đường Nguyễn
Văn Linh nối dài, Đường nh đai 2 nối dài, Đường nh đai 3); cầu qua phá
Tam Giang, cầu nh Tu, cầu Trung, cầu qua Cồn Hến;…dự án Cải thiện môi
10
trường nước thành ph Huế; dự án phát triển cảng biển loại I gồm: Dự án phát
trin cảng biển loại I gồm: Khu bến Chân Mây, Khu bến Thuận An, Khu bến
Phong Đin; trong đó, chú trọng đầu xây dựng bến số 6, 7, 8 và các bến phía
Tây tại Khu bến Chân Mây; bến số 1 và bến s 2 thuộc Khu bến Phong Đin.
Nâng cấp, mở rộng Cảngng không quốc tế Phú Bài.
3.2. Phát triển hạ tầng kinh tế -hội khác
Đầu hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng k thuật - hội các khu kinh
tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp: Dự án đầu xây dựng và kinh doanh kết
cấu hạ tầng KCN Gilimex; KCN Phú Bài giai đoạn IV, đợt 1; Đầu xây dựng
kết cấu hạ tầng KCN Phong Đin - Viglacera; KCN khu phi thuế quan Sài Gòn
- Chân Mây, dự án đầu xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công
nghiệp VSIP Huế...; Dự án đầu cầu cảng, bến cảng tại Khu kinh tế Chân Mây
- Lăng ; xây dựng các trung tâm logistics và cảng cạn tại khu vực Chân Mây,
các tuyến giao thông kết nối. Triển khai đầu xây dựng hạ tầng kỹ thuật các cụm
công nghiệp theo Phương án phát trin cụm công nghiệp thành phố giai đoạn
2021-2030.
Đầu hoàn thiện các công trình thủy li, đê điều; sửa chữa, ng cấp các
đập, hồ chửa thủy lợi nhằm đảm bảo an toàn công trình vùng hạ du đập như:
Dự án hồ chứa nước Thủy Cam, Ô Lâu Thượng, hồ Tả Trạch; dự án xây dựng,
ng cấp đập ngăn mặn Cửa Lác, kết hợp giao thông đường bộ (nối quốc lộ 49B
- đường Tây phá); dự án Hệ thống cấp nước qua phá, khu vực Phú Vinh; dự án
đầu hoàn thiện các khu xử chất thải rắn tại các khu xử lý phía Bắc, khu xử
Lộc Thủy;…
Hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa - thể thao đồng bộ, hiện đại; đầu tư,
khởi công xây dựng các công trình trọng điểm như: Dự án xây dựng, thành lập
Bảo tàng quốc gia Cổ vật cung đình Huế; Dự án Bảo tàng Lịch sử; Dự án Trung
m hội nghị quốc tế; Dự án Nâng cấp Thư viện tổng hợp trở thành Trung tâm bảo
quản liệu quốc gia, đẩy mạnh chuyển đổi số và liên kết dữ liệu thư viện; Dự án
Trung tâm Huấn luyện thi đấu thể dục thể thao đáp ứng tiêu chuẩn quc gia,
quốc tế;…Tiếp tục trin khai dự án Bảo tồn, tu bổ và tôn tạo hệ thống Kinh thành
Huế (giai đoạn 2); nâng cấp để hoàn thiện hệ thống thiết chế phục vụ hoạt động
n hóa - nghệ thuật thể dục thể thao hạ tầng n hóa sở và phát triền không
gian n hóa công cộng.
Đầu hoàn thiện hạ tầng phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
chuyển đổi số. Xây dựng Trung tâm công nghệ sinh học cấp quốc gia miền
Trung; triển khai hiệu quả Đề án thành lập khu công nghệ cao, Đề án phát trin
đô thị thông minh, Đề án Khu công nghệ thông tin tập trung (Khu công nghệ
số);…Đầu hạ tầng số đảm bảo triển khai hiệu quả các nền tảng số quốc gia, nền
tảng số dùng chung đảm bảo hoạt động thống nhất, liên thông trên môi trưng số;
ng cấp, hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin đ hoàn thành kết nối giữa Hệ
11
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh với sở dữ liệu quốc gia
về n , cổng Dịch vụ công quốc gia. Nâng cấp ứng dụng Hue-S xây dựng
các ứng dụng trên nền tảng số sở dữ liệu.
Huy động nguồn lực đầu , nâng cấp các Bệnh viện, Trung tâm y tế chuyên
u: Xây dựng Bệnh viện Trung ương Huế thành trung tâm y học cao cấp, trung
m đào tạo nguồn nhân lực chất ợng cao, đạt chuẩn bệnh viện tiên tiến khu
vực Đông Nam Á, tiến tới đạt chuẩn quc tế về y tế. Triển khai các dự án trọng
điểm ngành y tế: Trung tâm Kiểm nghiệm Thuốc - Mỹ phm - Thực phẩm cấp
vùng; Trung tâm Cứu hộ cứu nạn miền Trung; Trung tâm Pháp y tâm thần miền
Trung; xây dựng Vin Đào tạo Nghiên cứu Y Dược lâm sàng; xây dựng Trung
m Xạ tr Proton;…Củng cố hệ thống hạ tầng tuyến y tế cơ sở, nâng cao ng lực
y tế dự phòng.
Đầu xây dựng hoàn thiện sở vật chất trường lớp từ mầm non đến giáo
dục ph thông sở giáo dục thưng xuyên. Đầu sở vật chất chuẩn bị
điều kiện tổ chức thành công HKPĐ toàn quốc m 2028; đầu hoàn thiện sở
vật chất đạt chuẩnvận hành chất lượng hệ thống trường phổ thông nội trú liên
cấp tiểu học và trung học sở tại 05 xã biên giới đất liền. Đầu phát triển Đại
học Huế tr thành Đại học Quốc gia; phát triển Trường Đại học Y Dược Huế theo
hình “Trường - Vin” cấp quốc gia. Hoàn thiện, đồng bộ, hiện đại hóa hạ tầng
khu đô thị Đại học Huế.
Tập trung hoàn thiện hệ thống kết cấu h tầng thương mại đồng bộ, hiện đại,
thông minh: Trung tâm thương mại, siêu thị, ca hàng tin lợi thương mại điện
tử. Phát trin chợ đầu mối đáp ứng nhu cầu kinh doanh tiêu dùng. Chú trọng
phát trin trung tâm thương mại quy lớn, hiện đại trong các khu đô thị mới,
gắn kết với các hoạt động dịch vụ khách sạn, nhà hàng, hội nghị hội thảo, du lịch,
vui chơi giải trí để hình thành các khu phức hợp dịch vụ - du lịch - thương mại.
Phát trin các loại hình kinh tế đêm. Phát trin các trung tâm logistics; hệ thống
kho, bãi, đảm bảo hiệu quả kinh tế cao và ổn định.
Hoàn chỉnh, đồng bộ hiện đại hạ tầng cấp điện, nước, chiếu sáng, viễn
thông, chuyển đổi số, thoát ớc, xử ớc thải... phục vụ tốt dân sinh và chức
ng đô thị di sản, hiện đại, thông minh.
3.3. Phát triển đô th đồng bộ, hiện đại, thông minh gắn với đô thị di sản.
Tập trung đầu hạ tầng thành phố đạt chuẩn đô thị loại I trên nền tảng bảo
tồn, phát huy giá tr di sản Cố đô bản sắc n hoá Huế. Trong đó tập trung phấn
đấu hoàn thiện các chỉ tiêu, tiêu chí phân loại đô thịn thiếu về sở hạ tầng đô
thị
7
. Đầu tư, nâng cấp hạ tầng, chất luợng đô thị các phường, đạt chuẩn. Tiếp
tục hoàn thiện kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị đối với khu đô thị mới An Vân
7
Như: mt độ dân s đô th, t l đất giao thông trong đất xây dng đô th, mt độ mng lưới tht nưc, t l nước thi được x
đạt quy chun, t l s dng hình thc ha táng, quy chế qun kiến trúc đô th, phát trin công trình xanh đô th thông minh
12
Dương. y dựng phát triển các khu đô thị kiểu mẫu, nhà hội hiện đại,
thông minh. Đẩy mạnh phát triển nhà hội, phấn đấu hoàn thành hơn 11.800
căn nhà hội giai đoạn 2026 - 2030.
Tăng ng công tác quy hoạch quản lý nghĩa trang; tiến hành soát
toàn bộ các khu vực nghĩa trang trên địa bàn. Thực hiện di dời mồ mả ra khỏi nội
đô các khu dân , khu cảnh quan; khuyến khích hỏa táng; đầu xây dựng
nhà tang lễ. Phát triển không gian đô thị văn hóa gắn với thúc đẩy các ngành công
nghiệp n hóa và kinh tế sáng tạo.
Phát trin mạnh mẽ h tầng công nghệ thông tin phục vụ chuyển đổi số, dịch
vụ đô thị thông minh phổ biến toàn diện trong tất cả các ngành, các nh vực;
chuyển đổi phương thức quản lý nhà nước, điều hành xã hội theo mô hình “Điều
nh trực tuyến bằng dữ liệu số”. Nâng cấp ng dụng Hue-S tr thành nền tảng
số đặc thù của Thành phố; kết nối hệ sinh thái khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo chuyển đổi số.
Định hướng phát triển không gian đô thị theo ớng mở rộng ra khu vực ven
biểnđầm phá Tam Giang - Cầu Hai; quan tâm chỉnh trang đô thị khu vực ven
sông ơng, sông An Cựu các trục đường chính; hình thành c đô th sinh
thái, đô thị ven biển hiện đại, gắn với phát triển kinh tế biển, du lịch và thích ứng
biến đổi khí hậu, tạo cực tăng trưởng mới cho thành phố trong giai đoạn tới. Triển
khai hiệu quả Chương trình phát triển các đô thị loại II.
Phân công: Đng c Hng Hi Minh - Phó Ch tch Thưng trc UBND tnh
ph ch đo chung. Các S, ban, ngành, đa phương liên quan t chc thc hin.
4. Đẩy mạnh công tác c tiến đầu , cải thiện mạnh mẽ môi trường
đầu , kinh doanh để thu hút các nguồn lực cho phát triển kinh tế - hội;
phát triển mạnh các loại hình doanh nghiệp, các thành phần kinh tế, nhất
kinh tế nhân
(i) Mục tiêu: Tập trung cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, kinh doanh
hướng đến môi trường thân thiện, an toàn, công khai, công bằng, minh bạch; xây
dựng các chính sách, điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các doanh nghiệp;
khuyến khích hỗ trợ tối đa cho các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo,
doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực kêu gọi đầu của thành phố. Tập
trung phát triển kinh tế nhân là một động lực quan trọng nhất của nền kinh tế.
(ii) Chỉ tiêu:
- Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), chỉ số cải cách hành chính (PAR
Index) nằm trong “Top 5” toàn quốc.
- Hằng m thành lập mới trên 1.000 doanh nghiệp. Đến m 2030,
10.000-11.000 doanh nghiệp hoạt động trên địan.
(iii) Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu
13
Trin khai thc hin hiu qu Ngh quyết 68-NQ/TW, ngày 04/5/2025 ca B
Chính tr v phát trin kinh tế tư nhân; Ngh quyết s 79-NQ/TW, ngày 06/01/2026
ca B Chính tr v phát trin kinh tế nhà nước; Ngh quyết s 10-NQ/TW ngày
08/6/2026 ca B Chính tr v phát trin kinh tế có vn đu tư nước ngi.
Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh; đẩy mạnh cải cách thủ tục
nh chính; triển khai tốt các giải pháp cải thiện vị thứ xếp hạng chỉ số ng lực
cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), chỉ số cải cách hành chính (PAR Index); chủ động thúc
đẩy, hỗ tr doanh nghiệp ứng dụng khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo
chuyển đổi số. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, nhất là trong các lĩnh vực:
Thuế, hải quan, đất đai, xây dựng, giải phóng mặt bằng...; số hoá nâng tỷ lệ
giải quyết hồ qua môi trường mạng. Giảm chi phí đầu vào và chi phí tuân thủ
pháp luật trong đầu tư, kinh doanh;ng cao sức chống chịu của doanh nghiệp.
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, xử nghiêm các trường hợp
biểu hiện tiêu cực, gây khó khăn, phiền cho doanh nghiệp, người dân. Chuẩn
bị tốt về hạ tng, đất đai, nguồn nhân lực gắn với đẩy mạnh hoạt động xúc tiến
đầu tư; chính sách vượt trội đối với các dự án lớn, các nhà đầu chiến lược,
các tập đoàn kinh tế đầu vào các ngành, lĩnh vực tiềm ng, lợi thế. Chủ
động thu hút có chọn lọc các dự án đầu sử dụng công nghệ cao, bảo đảm môi
trường sinh thái quốc phòng, an ninh. Tiếp tục đẩy mạnh hội hóa, thu hút
nguồn lực đầu theo hình thức đối tác công - (PPP).
Tập trung giải quyết triệt để c dự án vướng mắc, tn đọng kéo dài, hiệu
quả thấp, nguy gây thất thoát lãng phí theo kết luận của UBKT Trung ương,
các quan Thanh tra, Kim toán Nhà nước các dự án còn tồn đọng trên địa
n thành phố; tăng ờng công tác giám sát các dự án đầu ngoài ngân sách
theo quy định; kiên quyết thu hồi các dự án vi phạm pháp luật về đất đai, đầu
o dài gây lãng phí nguồn lực đất đai,i nguyên,…
Quảnchặt ch và nâng cao hiệu qu hoạt động của các doanh nghiệp nhà
nước. Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của kinh tế tập
thể. Chủ động thu hút chọn lọc các dự án đầu sử dụngng nghệ cao, bảo
đảm môi trường sinh thái quốc phòng, an ninh. Có chính sách ưu đãi ợt trội
đối với các d án lớn, quan trọng để thu hút được các nhà đầu chiến ợc, các
tập đoàn kinh tế đầu vào các ngành, lĩnh vực tiềm ng, lợi thế.
Thúc đẩy phát triển kinh tế nhân, tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp
tiếp cận bình đẳng sử dụng hiệu quả các nguồn lực về vốn, đất đai, công
nghệ, nhân lực, dữ liệu và các nguồn lực hợp pháp khác theo quy định của pháp
luật; mở rộng sản xuất, kinh doanh, đa dạng hóa thị trường, cấu lại mặt hàng,
sản phẩm, xây dựng và phát trin thương hiệu, nghiên cứuứng dụng khoa học
công nghệ, đổi mới sáng tạo. Phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo; hỗ tr
tích cực các doanh nghiệp vừa nhỏ. Tập trung thu hút đầu FDI vào các ngành
kinh tế mũi nhọn, các d án có trình độ công nghệ cao, thân thiện với môi trường.
14
Phân công: Đồng chí Hà Văn Tun - Phó Ch tch UBND thành ph ch đạo
chung. S Tài chính ch trì, phi hp các địa phương, các s, ban, ngành liên quan
t chc thc hin.
5. Đẩy mạnh hợp tác, liên kết, phát triển vùng
Tập trung đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả liên kết, phát trin Vùng Bắc Trung
bộ; phối hợp chặt chẽ, đồng bộ với c địa phương trong Vùng trin khai hiệu quả
điều chỉnh Quy hoạch vùng; hoàn thành xây dựng sở dữ liệu dùng chung về
các chỉ số phát trin kinh tế - hội, các ngành, lĩnh vực ưu tiên phát trin, các
công trình trọng điểm, dự án ln trin khai trên địa bàn phục vụ công tác điều phối
các hoạt động liên kết vùng. Tận dụng tối đa li thế trung tâm trục động lực
Huế - Đà Nẵng - Quảng Trị - Tây Nguyên để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
Tập trung xây dựng thành phố Huế tr thành Trung tâm logistics cấp Vùng.
Liên kết, phát trin vùng du lịch ven biển Nam thành phố Huế - Đà Nẵng là trung
m du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng biển và du lịch di sản văn hóa thế giới; liên kết,
hợp tác giữa các địa phương trong vùng hình thành chuỗi du lịch “Con đường di
sản miền Trung”, “Hành lang kinh tế Đông - Tây”. Nâng cao hiệu qu liên kết,
hợp tác giữa thành phố Huế với các địa phương trong vùng và cả nước; các quốc
gia trên tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây và Tiểu vùng sông Mê Kông về phát
trin du lịch, dịch vụ. Tăng cường phối hợp với các địa phương trong Vùng tổ
chức Hội nghị xúc tiến đầu quảng du lịch vùng duyên hải miền Trung
như: Tổ chức Festival Du lịch biển, Ngày hội Du lịch Vùng,...Phát trin ngành
công nghiệp hỗ trợ dệt may gắn với xây dựng thành Trung tâm dệt may khu vực
Miền Trung - Tây Nguyên.
Đẩy mạnh gắn kết phát triển loại hình du lịch biển, đảo của thành phố với
vùng duyên hải miền Trung; phối hợp chặt chẽ với các địa phương thuộc Vùng để
phát trin cụm ngành kinh tế biển Trung Trung bộ (thuộc vùng biển và ven biển:
Quảng Trị - Huế - Đà Nẵng - Quảng Ngãi) với khu vực trọng điểm phát trin
Đà Nẵng - Huế gắn với xây dựng thành trung tâm kinh tế biển mạnh của cả nước.
Phi hp, đẩy nhanh tiến độ đầu tư, phát trin h thng h tng dùng chung
trong vùng: Tuyến đưng b ven bin xuyên sut Vùng duyên hi min Trung;
nâng cp, m rng Đưng cao tc đon Cam L - La Sơn; La Sơn - Túy Loan; phát
trin Cng Chân Mây cùng vi Cng hàng không Quc tế Phú Bài để hình thành
trung tâm logistics ca Vùng đầu ra tuyến hành lang kinh tế Đông -y;…
Phát triển thành phố Huế trở thành trung tâm n hóa, nghệ thuật, nghiên
cứu khoa họcđào tạo nhân lực n hóa, nghệ thuật của Vùng. Xây dựng thành
phố Huế xứng tầm Trung tâm Y tế chuyên sâu, kỹ thuật y học cao cấp, trung
m đào tạo thực nh, đào tạo nguồn nhân lực y tế chất lượng cao của Vùng
cả nước. Tập trung phát triển Đại học Huế tr thành Đại học Quốc gia trung
m đào tạo nguồn nhân lc chất ợng cao của Vùng. y dựng thành phố Huế
tr thành một trong những trung tâm lớn của cả ớc về khoa học - công nghệ.
15
Phân công: Đồng chí Chủ tịch UBND thành phố chỉ đạo chung. Các Sở,
ban, ngành, địa phương liên quan tổ chức thực hiện.
6. Tăng ờng quản lý, sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trưng
chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu
(i) Mục tiêu: Phát triển kinh tế - xã hội gắn liền với công tác qun lý và bảo
vệ tài nguyên, môi trường. Tăng ờng công tác quản về tài nguyên, môi
trường, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng; coi đây nhiệm
vụ trọng tâm, thường xuyên cả trước mắt và lâu dài, vừamục tiêu vừađộng
lực để phát trin bền vững.
(ii) Nhiệm vụgiải pháp chủ yếu
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức và trách nhiệm về quản
tài nguyên, bảo vệ môi trường, chủ động ng phó với biến đổi khí hậu. Tăng
cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát xử lý nghiêm các hành vi vi phạm
pháp luật về tài nguyên, môi trường.
Ưu tiên nguồn lực đầu công tác bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh
học, ng phó biến đổi khí hậu. Tập trung xử chất thải độc hại, chất thải y tế.
Hoàn thành đưa vào khai thác khu xử chất thải rắn tập trung phía Bắc, khu
xửchất thải rắn Lộc Thủy;... Kiên quyết không cho phép nghiên cứu các dự án
m ảnh ởng nghiêm trọng đến môi trường các hệ sinh thái đặc thù.
Đẩy mạnh thực hiện các chương trình phát trin lâm nghiệp bền vững, trồng
rừng nguyên liệu gỗ lớn, nâng cao độ che phủ rừng. Ứng dụng các tiến bộ khoa
học, công nghệ, nâng cao ng lực giám sát về tài nguyên và môi trưng. Bảo vệ
phát triển bền vững hệ sinh thái tự nhiên độc đáo, đặc thù của Vùng đầm phá
Tam Giang - Cầu Hai.
Tăng ng hợp tác quốc tế trong quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường
ứng phó với biến đổi khí hậu. Đẩy mạnh chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn,
chuyển đổi ng lượng công bằng trong ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài
nguyên bảo v môi trường. Xây dựng Kế hoạch sử dụng ng lượng tiết kiệm
hiệu quả trên địa bàn thành phố giai đoạn 2026-2030.
Xây dựng phương án phòng, chống thiên tai ứng phó với biến đổi khí hậu;
phòng, chống lũ của các tuyến sông có đê, phát triển hệ thống đê điềukết cấu
hạ tầng phòng, chống thiên tai; chỉnh tr hành lang, khơi thông cửa một số tuyến
sông để ng khả ng thoát lũ;…Đầu dự án hồ chứa ớc Thủy Cam, Ô Lâu
Thượng, hồ Tả Trạch; Dự án xây dựng, nâng cấp đập ngăn mặn Cửa Lác, kết hợp
giao thông đường bộ (nối quốc lộ 49B - đường Tây phá); Dự án Hệ thống cấp
nước qua phá, khu vực xã Phú Vinh;…
Phân công: Đồng chí Nguyễn Văn Mạnh - Phó Chủ tịch UBND thành phố
chỉ đạo chung. Sở Nông nghiệp Môi trường ch trì phi hp các địa phương,
các s, ban, ngành liên quan t chc thc hin.
16
7. Tập trung phát triển văn hóa - xã hội
7.1. Phát triển thành phố Huế xứng tầm trung tâm lớn, đặc sắc của khu
vực Đông Nam Á về văn hóa, du lịch
(i) Mục tiêu: Tập trung xây dựng môi trường đậm đà bản sắc n hoá Huế
gắn với bảo tồn, phát huy các giá tr di sản n hoá; phát trin mạnh công nghiệp
n hóa; đẩy mạnh quảng bá di sản và Festival Huế. Phát triển du lịch thực sự tr
thành ngành kinh tế mũi nhọn; đến m 2030 là điểm đến hấp dẫn, an toàn, thân
thiện, một trong những trung tâm du lịch hàng đầu của cả nước khu vực
Đông Nam Á, góp phần phát triển thành phố Huế xứng tầm là trung tâm lớn, đặc
sắc của khu vực Đông Nam Á về n hóa, du lịch.
(ii) Chỉ tiêu:
- Đến m 2030, hoàn thành tu bổ, tôn tạo 95% di tích quốc gia đặc biệt
70% di tích quc gia
- Đến năm 2030, có 18,9 ngn ngưi làm vic trong lĩnh vc văn a du lch.
(iii) Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu
Triển khai hiệu quả Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 80-NQ/TW, ngày
07/01/2026 của Bộ Chính trị về phát trin n hóa Vit Nam; Nghị quyết số 37-
NQ/TU, ngày 22/4/2025 của Thành ủy về phát triển du lịch, dịch vụ thành phố
Huế giai đoạn 2025 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Chương trình mục tiêu quốc
gia về phát trin n hóa và Quy hoạch bo quản, tu bổ, phục hồi Quần thể di tích
Cố đô Huế.
Bảo tồn, gìn giữ, phát huy tối đa giá trị các di sản n hóa vật thể, phi vật
thể, nhất các di sản n hóa được UNESCO ghi danh. Đẩy mạnh chuyển đổi số
trong lĩnh vực di sản, xây dựng chế mở dữ liệu lồng ghép giải pháp thích
ứng biến đổi khí hậu vào công tác bảo tồn.
Đầu phát trin, phục hồi các không gian gắn với di sản như: cảnh quan,
không gian Cố đô, phố cổ Gia Hội, phố cổ Bao Vinh, đô thị cổ, nhà ờng, nhà
vườn, làng cổ. y dựng chế, chính sách đặc thù hỗ trợ bảo tồn phát huy
giá tr nhà rường, nhà vườn gắn với phát triển du lịch cộng đồng. Hoàn thiện hồ
khoa học để đề nghị UNESCO ghi danh Ca Huế Di sản văn hóa phi vật thể
đại diện của nhân loại. Hoàn thiện hồ tham gia “Mạng lưới các thành phố sáng
tạo của UNESCO trong nh vực ẩm thực”.
Xây dựng h giá tr n hoá Huế, hệ giá tr gia đình chuẩn mực con người
Huế trên sở gìn giữ, bảo tồn, tôn vinh, phát huy những giá tr truyền thống, đặc
trưng, tiêu biểu về n hóa, lịch sử, con người Huế.
Tăng cường quảng bá, xây dựng hình ảnh Huếđiểm đến n hóa - du lịch
giàu bản sắc, an toàn, thân thiện, mến khách. Mở rộng hợp tác, liên kết trong ớc
quốc tế về văn hóa, du lịch. Phát huy tốt các danh hiệu “Thành phố văn hóa
ASEAN”, “Thành phố Du lịch sạch ASEAN”, “Huế - Thành phố Festival”, “Huế
17
- Kinh đô Áo dài”, “Huế - Kinh đô Ẩm thực”, “Thành phố thông minh” tổ chức
thành công các sự kiện, lễ hội, Festival bốn mùa mang tầm quốc tế và khu vực.
Phát triển sự nghiệp văn học, nghệ thuật, báo chí, truyền thông. Khuyến
khích, phát huy ng lực, tiềm ng sáng tạo của n nghệ sĩ thông qua “đặt hàng
ng tác”. Ưu tiên phát triển các sở đào tạo n hóa, nghệ thuật; có chính sách
hỗ tr đào tạo các bộ môn nghệ thuật truyền thống. Tăng ờng quản phát
trin các loạinh truyền thông, thông tin trên các nền tảng mạng hội.
Huy động hiệu quả nguồn lực từ ngân sách nhà hước, kết hợp đẩy mạnh
hội a hợp tác quốc tế (ODA, NGO, các t chức, thành phố kết nghĩa) cho
các dự án n hóa, thể thao và bảo tồn di sản.
7.2. Pt trin trung m y tế chuyên u xng tm khu vc Đông Nam Á
(i) Mục tiêu: Tập trung xây dựng thành phố Huế xứng tm Trung tâm Y
tế chuyên sâu của cả nước khu vực Đông Nam Á. Phấn đấu đến năm 2030, xây
dựng thành phố Huế xứng tầm là Trung tâm Y tế chuyên sâu, kỹ thuật y học cao
cấp, trung tâm đào tạo thực hành nhân lực y tế chất lượng cao, sở vật chất
trang thiết bị hiện đại, đạt chuẩn các bệnh viện tiên tiến của cả nước khu
vực Đông Nam Á.
(ii) Chỉ tiêu:
- Có 19 bác sỹ/vạn dân và 100 giường bệnh/vạn dân.
- Đến m 2030, số nhân lực y tế có trình độ từ tiến hoặc ơng đương tr
n ng 46%; có 33 điều dưỡng/vạnn
- Đến m 2030 có 11,1 nghìn người làm việc trong nh vực Y tế, chăm sóc
sức khỏe.
(iii) Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu
Trin khai thc hin hiu qu Chương tnh nh đng ca Thành y trin khai
Ngh quyết 72-NQ/TW, ngày 09/9/2025 ca B Chính tr v mt s gii pháp đột
phá, tăng cưng bo v, chăm sóc và nâng cao sc kho Nn dân. Thc hin hiu
qu Chương tnh mc tiêu quc gia v chăm c sc kho, n s và phát trin.
Xây dựng Đề án phát triển Bệnh viện Trung ương Huế thành trung tâm y học
cao cấp, trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đạt chuẩn bệnh viện
tiên tiến khu vực Đông Nam Á, tiến tới đạt chuẩn quốc tế về y tế. Hoàn thiện
sở hạ tầng, nâng cấp Bệnh viện Trường Đại học Y - Dược thành bệnh viện chuyên
u kỹ thuật cao, hiện đại, ngang tầm các ớc phát trin trong khu vực quốc
tế. Thành lập mới các trung tâm y học chuyên sâu, hiện đại; xây dựng một số bệnh
viện chuyên khoa. Phát triển Trung m Kiểm nghiệm Thuốc - Mỹ phẩm - Thực
phẩm cấp vùng. Tiếp tc đầu xây dựng Trung tâm kiểm soát bệnh tật thành ph
Huế (giai đoạn 2).
Củng cố, kiện toàn phát trin toàn diện hệ thống y tế tuyến sở, nâng
cao ng lực y tế dự phòng, phát trin hệ thống cấp cứu ngoại viện. Khuyến khích
18
phát triển y tế ngoài ng lập. Phát triển hệ thống y tế thông minh, hệ thống khám,
chữa bệnh từ xa, hình bác gia đình. Phát trin mạnh y học cổ truyền, điều
dưỡng, phục hồi chức ng phù hợp với tình hình mới.
Đẩy mạnh nghiên cứu, triển khai các kỹ thuật cao, chuyên sâu, hiện đại của
khu vực thế giới. Tăng ờng ứng dụng những thành tựu y học hiện đại của
thế giới vào công tác khám, chữa bệnh; phát triển các lĩnh vực thế mạnh về
ghép tạng, ghép tế bào gốc, tim mạch, ung bướu, hồi sức cấp cứu,...Nâng cao ng
lực chẩn đoán, điều trị, dự phòng của các bệnh viện tuyến Thành phố sở.
Đẩy mạnh khai tc kinh tế trong hoạt động y tế, phát triển mạnh dịch vụ
khám, chữa bệnh gắn với du lịch, góp phần phát triển y tế tr thành ngành kinh tế
quan trọng của Thành phố. Xây dựng hệ sinh thái y tế thông minh. Đẩy mạnh
chuyển đổi số,y dựng sở dữ liệu về y tế, sức khoẻtrin khai s sức khoẻ
điện tử của công dân. Hình thành các tổ hợp y tế công nghệ cao phục vụ khám,
chữa bệnh, đào tạo, nghiên cứu, sản xuất các sản phẩm y tế kết hợp với du lịch
nghỉ dưỡng, cung ng dịch vụ chăm sóc sức khỏe theo tiêu chuẩn quốc tế. Đẩy
mạnh hợp tác quốc tế trong nh vực y, dược để tranh thủ các nguồn lực đầu
đồng bộ hạ tầng, thiết chế, chuyển giao công nghệ kỹ thuật mới, trao đổi đào
tạo, xây dựng đội ngũ chuyên gia trình độ ngang tầm khu vựcquốc tế. Tăng
cường tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế về y học.
chế, chính sách thu hút, giữ chân bác giỏi, các chuyên gia đầu ngành
trong các lĩnh vực chuyên sâu, mũi nhọn.
7.3. Phát triển trung tâm giáo dục - đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực, chất
lượng cao của cả nước
(i) Mục tiêu: Xây dựng thành phố Huế là trung tâm lớn của cả ớc về giáo
dục - đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực, chất ợng cao. Đổi mới toàn diện giáo dục
Phổ thông, giáo dục Nghề nghiệp và giáo dục Đại học, phát trin Đại học Huế tr
thành Đại học Quốc gia. Xây dựng chính sách đào tạo, bồi dưỡng, thu hút nguồn
nhân lực trọng tâm, trọng điểm, nhất là nguồn nhân lực chất ợng cao cho các
ngành, lĩnh vựclợi thế, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thành
phố trong bối cảnh mới.
(i) Chỉ tiêu:
- Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em mẫu giáo từ 3 đến 5 tuổi.
- Đến năm 2030 có 31,6 nghìn ngưi làm vic trong lĩnh vc giáo dc - đào to.
- Tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia đạt trên 93%.
(ii) Nhiệm vụgiải pháp chủ yếu
Triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình hành động của Thành ủy trin
khai Nghị quyết 71-NQ/TW, ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát
trin giáo dục đào to. Phát trin Đại học Huế thành đại học quốc gia, phấn đấu
nằm trong top 300 các trường đại học hàng đầu châu Á.
19
Phát huy vai trò của trường Đại học Nghệ thuật, Đại học Huế trong việc bảo
tồn, phát huy các giá tr di sản văn hóa Cố đôđào tạo nguồn nhân lực văn hóa
chất ợng cao. Phát triển Học viện Âm nhạc Huế thực sự tr thành một điểm
ng trong đào tạo tài ng âm nhạc của cả nước gắn với bảo tồn, phát huy các
giá tr âm nhc Vit Nam, âm nhạc truyền thống Huế.
Tiếp tục đầu hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng mở, linh
hoạt, liên thông, thúc đẩyhội học tập học tập suốt đời. Tiếp tục đầu ,ng
cấp các sở trưng học các cấp bảo đảm đủ trường, đủ lớp, đủ giáo viên nhất
khu vực đông dân miền núi. Xây dựng triển khai hiệu quả các trường
phổ thông nội trú liên cấp trên địa bàn các xã A ới. Đẩy mạnh hội hoá phát
trin hệ thống giáo dục đào tạo chất lượng cao. Khuyến khích phát triển giáo dục
ngoài công lập. Khuyến khích phát triểnnh trường học số, trường học thông
minh, trường học hạnh phúc...
Xây dng Trường Trung hc ph thông chuyên Quc Hc Huế tr thành
trưng dn đầu toàn quc v cht lượng, uy tín hi nhp quc tế. Nâng cao cht
lưng giáo dc toàn din các cp hc; chú trng giáo dc mũi nhn, bi dưng,
phát trin i năng. Đẩy nhanh tiến trình chuyn đổi s, ng dng AI trong giáo dc
đào to. Chú trng ng cao cht lượng dy hc ngoi ng, tng bước đưa
tiếng Anh tr thành ngôn ng th hai trong trưng hc. Tp trung ngun lc đầu
tư mt s cơ s giáo dc ngh nghip cht lượng cao, ngành, ngh trng đim đã
đưc quy hoch; trong đó có 01 trường thc hin chc năng Trung tâm đào to và
thc hành ngh cht lưng cao cho vùng Bc Trung BDuyên hi min Trung.
Nâng cao chất lượng, chuẩn hoá đội ngũ giáo viên cán bộ quản lý giáo
dục c cấp. Giải quyết căn bản tình trạng thừa, thiếu giáo viên cục bộ nâng
cao chất lượng giáo dục cho các vùng khó khăn. Phát huy sáng to, chuyên môn
học thuật, đề cao đạo đức, trách nhiệm của nhà giáo. Xây dựng phát triển đội
ngũ cán bộ lãnh đạo, quản giỏi. Thực hiện tốt chính sách cho đội ngũ giáo viên,
cán bộ quản lý giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu sốmiền núi.
Xây dựng chính sách đào tạo, bồi dưỡng, thu t nguồn nhân lc trọng
m, trọng điểm. Ctrọng phát hiện, bồi dưỡng, trọng dụng nhân tài. Đẩy mạnh
hội hoá, thu hút nguồn lực đầu phát trin giáo dục đào tạo, nhấtphát
trin hệ thống giáo dục - đào tạo chất lượng cao đạt chuẩn quốc gia, quốc tế.
chế, chính sách mạnh mẽ thúc đẩy, khuyến khích phát triển giáo dục ngoài
công lập. Đẩy mạnh liên kết, hợp tác quốc tế và các tỉnh, thành phố trong đào tạo,
phát triển nguồn nhân lực, nhấtnguồn nhân lực chất lượng cao.
7.4. Xây dựng thành phố Huế trở thành một trong những trung tâm của
cả nước về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạochuyển đổi số
(i) Mục tiêu: Phát triển khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển
đổi số đột phá quan trọng hàng đầu, là động lực chính để phát triển nhanh lực
lượng sản xuất, đổi mới phương thức quản trị, phát triển kinh tế, hội của thành
20
phố, tạo nền tảng chuyển đổi mạnh mẽ hình tăng trưởng thúc đẩy phát triển
các ngành, lĩnh vực, thúc đẩy cấu lại nền kinh tế theo ớng phát triển nhanh
bền vững; góp phần xây dựng thành phố Huế trở thành trung tâm khoa học -
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của miền Trung và cả ớc gắn với
mô hình đô thị di sản, xanh, thông minh, giàu bản sắc.
(ii) Chỉ tiêu:
- Giữ vữngduy trì vị trí thuộc nhóm các địa phương dẫn đầu cả nước về
chuyển đổi số. Nâng cao chỉ số cạnh tranh về đổi mới sáng to cấp địa phương
(PII), phấn đấu thuộc top 10 cả nước. Chỉ số chuyển đổi số (DTI) của thành phố
thuộc nhóm 05 địa phương dẫn đầu cả nước.
- Đến m 2030, nguồn nhân lực nghiên cứu, phát triển công nghệ, đổi mới
ng tạo đạt 15 người/vạn dân; có 3,7 nghìn người làm việc trong lĩnh vực Khoa
học Công nghệ.
- Tỷ trọng kinh tế số trong GRDP đạt tối thiểu 30%. Tỷ lệ doanh nghiệp
hoạt động đổi mới sáng tạo đạt trên 40% trong tổng số doanh nghiệp; có trên 20
doanh nghiệp khoa học và công nghệ;tối thiểu 01 doanh nghiệp công nghệ số
ngang tầm các nước tiên tiến hoạt động tại thành phố tỷ lệ sử dụng dịch vụ công
trực tuyến của người dân đạt trên 80%.
- Đến năm 2030, đóng góp năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào ng
trưởng đạt trên 55%.
- T lệ phủ sóng 5G đạt 100% trên địa bàn thành phố vào năm 2030.
(iii) Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu
Tập trung triển khai hiệu quả Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 01/4/2026 của
Thành ủy (khóa XVII) Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW,
ngày 22/12/2024 của Bộ Chính tr về đột phá phát triển khoa học công nghệ, đổi
mớing tạo chuyển đổi s giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035.
Tiếp tục hoàn thiện thể chế, chính sách để phát trin khoa học công nghệ
đổi mới sáng tạo, hướng tới phát trin xanh, thúc đẩy phát triển hình kinh
doanh mới, kinh tế số, hội số.
Tập trung đầu tư, phát trin hạ tầng số đồng bộ, hiện đại. Đầu hạ tầng IoT,
hạ tầng cáp quang đến thôn, bản, tổ dân phố. Hoàn thành trình cấp thẩm quyền
phê duyệt Đề án Khu công nghệ cao Thành phố Huế; gắn với xúc tiến đầu dự
án Trung tâm dữ liệu AI tại Huế.
Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, ứng dụng, chuyển giao công nghệ hiện đại
các quy trình sản xuất tiên tiến vào các lĩnh vực trọng tâm, chú trọng các sản
phẩm tính ng dụng cao, khả ng thương mại hoá. Tiếp tục nghiên cứu, đề
xuất các giải pháp thúc đẩy ng trưởng xanh, chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn,
phát trin carbon thấp. Tăng ờng lồng ghép nguồn lực, hỗ tr tổ chức, doanh
nghiệp ứng dụng các ng nghệ số, kinh tế số vào các chương trình, dự án
21
KH&CN nhằm góp phần thúc đẩy kinh tế số.
Phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ chất lượng cao đủ về số
lượng, chất ợng, phân bổ hợp trong cấu kinh tế. Triển khai hiệu quả phong
trào “Bình dân học vụ số”.
chính sách đột phá thúc đẩy phát trin khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo, chuyển đổi số, phát triển doanh nghiệp số. Tạo môi trường thuận lợi để khu
vực nhân tin ởng, sẵn sàng tham gia đầu tư, nghiên cứu khoa học phát
trin công nghệ. Đầu ngân sách nhà ớc cho phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mớing tạo, chuyển đổi số từ 3% tổng chi ngân sách hằng m trn.
Đẩy mạnh ng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số, trí tuệ nhân tạo
hệ thống báo cáo số trong công tác quản lý, điều hành. Chính quyền số chuyển
dịch toàn diện các hoạt động quảnnhà ớc, cung cấp dịch vụ hành chính công
n không gian số. Chỉ số phát trin con người (HDI) của thành phố duy trì trên
0,8. Phát trin dịch vụ đô thị thông minh góp phần chuyển đổi phương thức điều
nh xã hội trên không gian số.
Phân công: Đồng chí Trần Hữu Thuỳ Giang - Phó Chủ tịch UBND thành
phố ch đạo chung. Các Sở: Khoa học và Công nghệ, Y tế, Giáo dục Đào tạo,
Văn hóaThể thao, Du lịch, Nội vụ chủ trì theo từng nh vực được phân công;
các địa phương, các sở, ban, ngành liên quan tổ chức thực hiện.
7.5. Qun lý phát trin xã hi bn vng; bo đảm tiến b, công bng hi
(i) Chỉ tiêu:
- Đến m 2030, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt từ 75 - 80%; trong đó tỷ lệ
lao động qua đào tạobằng cấp, chứng chỉ đạt từ 50 - 55%.
- Giai đoạn 2026 - 2030, giải quyết việc làm mới cho khoảng 90 nghìn lao
động, trong đó, có trên 12 nghìn lao động đi làm việc nước ngoài theo hợp đồng.
- Duy trì, giữ vững tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế đạt 99,3%; tỷ lệ tham gia bảo
hiểm hội so với lực ợng lao động trong độ tuổi đạt 34,1%; tỷ lệ tham gia bảo
hiểm thất nghiệp so với lực lượng lao động trong độ tuổi đạt 29,3%.
(ii) Nhiệm vụgiải pháp chủ yếu
Thc hin đồng b các chính sách, chương trình, d án nhm to nhiu vic
làm mi cho người lao động. Đẩy mnh các hot động tư vn, gii thiu vic làm;
áp dng công ngh thông tin ttu nhân to vào hot động ca các sàn giao dch
vic làmphát trin th trường lao động; chú trng gn kết giáo dc ngh nghip
vi th trưng lao động to vic làm bn vng; thúc đẩy cơ chế liên kết, phi
hp gia nhà đầu tư, doanh nghip c cơ s đào to ngh để đào to theo đơn
đặt ng, cung ng ngun nhân lc cht lưng cho doanh nghip. Nâng cao cht
lưng, hiu qu công tác đưa lao động đi làm vic nước ngoài theo hp đồng.
Thực hiện quyết liệt, hiệu quả công tác giảm nghèo bền vững, phấn đấu
đến năm 2030, Thành phố bản không còn hộ nghèo; lồng ghép các nguồn lực
22
từ các chương trình mục tiêu quốc gia để ưu tiên đầu cho các địa bàn đặc biệt
khó khăn, vùng sâu, vùng xa. Đẩy mạnh công tác phòng, chống tệ nạn hội,
ng cao ng lực quản nhà ớc về bình đẳng giới, bảo vệ, chăm sóc tr em
phòng, chống bạo lực gia đình. Quan tâm hỗ trợ các sở bảo trhội; đẩy
mạnh hội hóa, thu hút hình thành các viện ỡng lão.
Thực hiện đồng bộ các chính sách an sinh xã hội, tr giúp xã hội. Đẩy mạnh
các hoạt động đền ơn đáp nghĩa. Huy động mọi nguồn lc chăm lo tốt hơn đời
sống vật chất, tinh thần cho các đối tượng thương binh, thân nhân liệt sĩ, gia đình
có công với cách mạng các đối tượng yếu thế.
Phân công: Đồng chí Nguyễn Văn Mạnh - Phó Chủ tịch UBND thành phố
chỉ đạo chung. Các Sở: Nông nghiệp Môi trường, Giáo dục Đào to, Nội
vụ, Bảo hiểmhội thành phố chủ t theo từng lĩnh vực được phân ng; các địa
phương, các sở, ban, ngành liên quan tổ chức thực hiện.
8. Xây dựng chính quyền liêm chính, hiện đại, tinh gọn, hoạt động hiệu
năng, hiệu lực, hiệu quả
Đổi mới, hoàn thiện t chức bộ máy nâng cao hiệu quả hoạt động của
chính quyền hai cấp đáp ứngu cầu, nhiệm vụ quản của chính quyền đô thị.
Tiếp tục hoàn thiện chế, chính sách, phân cấp, phân quyền, bảo đảm vận hành
thông suốt, hiệu quả gắn với tăng cường kiểm tra, giám sát; xây dựng chính quyền
địa phương 2 cấp gần dân, sát dân, kiến tạo phát triển, ch động phục vụ nhân
n. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu trong tổ chức thực hiện
các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Thực hiệnhiệu
quả Nghị quyết 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính tr về đổi mới công tác
y dựng thi hành pháp luật đáp ng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ
nguyên mới.
Đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu lực, hiệu quả hoạt động của hội đồng
nhân dân, ủy ban nhân dân các quan chuyên môn hai cấp; phát huy hơn nữa
vai trò của các tổ đại biểu, từng đại biểu hội đồng nhân dân; tăng ờng vai trò
giám sát của hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc các tổ chức chính trị -
hội đối với hoạt động của các cơ quan hành chính.
Xây dựng nền hành chính minh bạch, chuyên nghiệp, hiện đại; tập trung đẩy
mạnhng tác cải cách hành chính, chuyển đổi số; đẩy mạnh triển khai các dịch
vụ đô thị thông minh; giữ vững nâng cao các chỉ số về hành chính, phn đấu
hoàn thiện nền tảng mô hình thành phố thông minh, chính quyền số.
Chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp đảm bảo uy tín,
chất lượng, ngang tầm nhiệm vụ. Thực hiện nghiêm các quy định, quy chế, quy
trình về công tác cán bộ đảm bảo chặt chẽ, minh bạch, công bằng; thi tuyển cạnh
tranh để bổ nhiệm các vị t lãnh đạo, quản lý; hình thành được đội ngũ cán bộ các
cấp đáp ng tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm khung năng lực theo quy
23
định. Xây dựng đội ngũ cán bộ xã, phường bản lĩnh chính tr vững vàng, tinh
thông chuyên môn, nghiệp vụ.
Siết chặt kỷ cương, kỷ luật hành chính trong thực thi công vụ. ng ờng
công tác thanh tra, kiểm tra gắn liền xử kết quả sau thanh tra, kiểm tra. Thực
hiện tốt quy định về tiếpn; xử lý, giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo bảo đảm
đúng thời gian, quy định, không để tồn đọngo dài và khiếu kiện vượt cấp.
Đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực. Kết hợp chặt chẽ
giữa tích cực phòng ngừa với chủ động phát hiện, xử nghiêm minh, kịp thời
những hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, không vùng cấm, không ngoại
lệ. Tăng cường soát, xử đối với các dự án, công trình chậm tiến độ, tồn đọng
o dài; sở nhà, đất của các đơn vị sau sắp xếp, tinh gọn t chức bộ máy
nguy y thất thoát, lãng phí.
Phân công: Đồng chí Nguyễn Văn Mạnh - Phó Chủ tịch UBND thành phố
chỉ đạo chung. Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với các địa phương, các Sở, ban, ngành
liên quan tổ chức thực hiện.
9. Giữ vững quốc phòng, an ninh; bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, an
toàn hội. Mở rộng, nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế
(i) Mục tiêu: Tăng cường quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị
trật tự an toàn hội; y dựng thành phố Huế thành khu vực phòng thủ vững
chắc; mở rộng, nâng cao hiệu quả công tác đối ngoạihội nhp quốc tế để phát
trin kinh tế - xã hội.
(ii) Chỉ tiêu:
- Phấn đấu đến năm 2030, 100% số, phường không có ma tuý.
(iii) Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:
Tăng ờng quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an
toàn hội, tiếp tục xây dựng thành phố Huế thành khu vực phòng thủ vững chắc.
Đẩy mạnh triển khai thực hiện hiệu quả các nghị quyết, chiến lược về nhiệm
vụ quốc phòng, an ninh. Tăng cường giáo dục tinh thần yêu ớc, ý thức bảo vệ
chủ quyền, biển đảo, lợi ích quốc gia, dân tộc; to chuyển biếnrệt về nhận thức,
trách nhiệm, hành động của cả hệ thống chính tr toàn dân đối với hai nhiệm
vụ chiến lược y dựng bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới. Chủ động đấu
tranh, ngăn chặn từ sớm, từ xa những nhân tố bất ổn, tạo cớ gây xung đột, tạo
“điểm nóng”.
Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước v quốc phòng, an ninh; chú trọng xây
dựng nền quốc phòng toàn dân gắn với nền an ninh nhân dân toàn diện cả về lực
lượng, tiềm lực và thế trận. Kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ bảo đảm quốc phòng,
an ninh với phát triển kinh tế - xã hội, đối ngoại; đầu xây dựng hệ thống phòng
thủ dân sự, khu vực phòng thủ các cấp vững chắc; ng ờng quảncác dự án
yếu tố nước ngoài, nhất các vị trí trọng yếu về quốc phòng, an ninh. ng
24
cao chất ợng giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh; làm tốt công
c tuyển quân; chủ động bồi dưỡng, xây dựng lực ợng dân quân tự vệ, dự bị
động viên bảo đảm chất lượng; xây dựng lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật
tự sở vững mạnh. Thực hiệnhiệu quả các chế độ, chính sách hậu phương
quân đội, công an và chính sách đối với các lực lượng.
Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả Chiến lược bảo vệ biên giới quốc
gia; Nghị quyết 147-NQ/CP, ngày 22/5/2025 của Chính phủ về ban hành chiến
lược tổng thể quốc gia phòng ngừa, ng phó với c đe dọa an ninh phi truyền
thống đến m 2030, tầm nhìn đến m 2045. Xây dựng, củng cố hệ thống chính
tr sở, phát trin kinh tế, văn hóa, hội, xây dựng khu vực biên giới vững
mạnh gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh.
Chủ động nghiên cứu, phân tích, đánh giá, dự báo tình hình, tiếp tục thực
hiện hiệu quả các chủ trương của Đảng về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm
trật tự, an toàn hội, xây dựng thành phố Huế điểm đến an toàn, thân thiện,
hạnh phúc. Tăng ờng các biện pháp bảo đảm an ninh trên các lĩnh vực, trong
đó, chú trọng lĩnh vực an ninh tôn giáo; triển khai quyết liệt, hiệu quả các đợt
cao điểm tấn công, trấn áp các loại tội phạm tệ nạn hội. Nâng cao chất lượng
hoạt động công an xã. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về
trật tự đô thị, giảm tai nạn giao thông, cháy, nổ. Đẩy mạnh phong trào toàn dân
bảo vệ an ninh Tổ quốc.
Thực hiện tốt cơ chế phối hợp giữa các lực ợng trong thực hiện nhiệm vụ
phòng, tránh lụt, bão, cứu hộ, cứu nạn, phòng cháy, chữa cháy dự o. Tăng
cường bảo vệ an ninh sở, an ninh dữ liệu. Quán triệt sâu sắctriển khai thực
hiệnhiệu quả, đồng bộ, toàn diện đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước.
Tăng ng quảncác hoạt động đối ngoại; chú trọng công tác nắm tình hình,
phân tích, dựo, tham mưu chiến ợc về đối ngoại.
Nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế theo tinh thần Nghị quyết 59-
NQ/TW của Bộ Chính tr
8
, tạo mọi điều kiện thu hút các doanh nghiệp FDI chất
lượng cao, tập đoàn lớn vào đầu tại thành phố Huế; tích cc vận động, thu hút
sử dụng hiệu qu nguồn vốn ODA các nguồn viện tr khác phục vụ các
chương trình, dự án phát trin kinh tế -hội thành phố Huế.
Đẩy mạnh hội nhập quốc tế v khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạothúc
đẩy phát triển Trung tâm khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tại Huế. Mở rộng hợp tác
quốc tế về n hóa, du lịch, giáo dục - đào tạo, y tế, xuất khẩu lao động...; nâng
cao chất lượng Festival Huế mang tầm vóc quốc tế, gắn quảng bá hình ảnh, vùng
đất, con người, n hóa Huế với xúc tiến du lịch. Tiếp tục mở rộng hoạt động đối
8
T chc thc hin có hiu qu Kế hoch 296-KH/TU, ngày 30/6/2025 ca Ban Thưng v Thành y thc hin Ngh quyết 59-
NQ/TW ca B Chnh tr v hi nhp quc tế trongnh hình mi.
25
ngoại nhân dân, hợp tác với các thành phố, địa phương của các quốc gia, đặc biệt
các tỉnh của ớc bạn Lào.
Phân công: Đồng chí Ch tịch UBND thành phố chỉ đạo chung; Bộ Chỉ huy
Quân sự thành ph chủ trì, phối hợp với các địa phương các Sở, ban, ngành
liên quan phối hợp tổ chức thực hiện trên lĩnh vực quốc phòng; Công an thành
phố chủ trì, phối hợp với các địa phương các Sở, ban, ngành liên quan phối
hợp tổ chức thực hiện trên lĩnh vực an ninh chính trtrật tự an toàn xã hội; S
Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương liên quan tổ chức
thực hiện các nội dung liên quan công tác đối ngoại hội nhập quốc tế.
V. CÁC NHÓM GIẢI PHÁP ĐỘT PHÁ
1. Nhóm giải pháp về chế, chính sách; huy động, sử dụng nguồn lực,
thu hút đầu
Tổng kết việc triển khai Nghị quyết 38/2021/QH15 của Quốc hội về thí điểm
một số chế, chính sách đặc thù phát triển tỉnh Thừa Thiên Huế (nay thành
phố Huế); soát, kiến nghị, đề xuất Quốc hội ban hành chế, chính sách mới,
tính vượt trội tạo động lực, thúc đẩy phát triển thành phố Huế, trong đó: chú
trọng phát huy vai trò động lực của Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô; Vùng đầm
phá Tam Giang - Cầu Hai và Vườn Quốc gia Bạch Mã; phát trin 04 trung tâm:
n hóa - du lịch; y tế chuyên sâu; khoa họccông nghệ; giáo dục đào tạo đa
ngành, đa nh vực, chất lượng cao.
Hoàn thiện chính sách quản lý, khai thác và sử dụng các nguồn lực một cách
hiệu quả, đặc biệttrong khai thác phát huy giá trị các di sản. chế
cho thuê, khai thác i sản công gắn với di sản phục vụ du lịch đề xuất được
giữ lại toàn bộ nguồn thu để tái đầu bảo tồn di tích, hạ tầng và xúc tiến du lịch.
Tháo gỡ kịp thời các “điểm nghẽn”, giải quyết dứt điểm các vấn đề còn tồn đọng,
vướng mắc dẫn đếnc nguồn lực chậm đưao sử dụng.
Hoàn thiện chính sách hỗ trợ phát trin không gian đô thị văn hóa, thu t
đầu phát triển hạ tầng, đặc biệthạ tầng giao thông, hạ tầng khu công nghiệp,
khu công nghệ cao. Nghiên cứu ban hành triển khai thí điểm các chế, chính
ch đặc thù tập trung vào c ngành, lĩnh vực: đầu - đô th - đất đai - môi
trường; tài chính - ngân sách; bảo tồn phát huy các giá trị di sản n hóa; khoa
học công nghệ, đổi mớing tạochuyển đổi số.
chính sách ưu đãi để phát trin mạnh kinh tế nhân phù hợp với tình
hình thực tiễn thành phố Huế. Đẩy mạnhhội hóa, thu hút đầu theo hình thức
đốic công - (PPP) trong lĩnh vực văn hóa, thể thao.
Đẩy mạnh cải cách hành cnh, cải thiện môi trường đầu kinh doanh, nâng
cao ng lực cạnh tranh cấp tỉnh, tạo điều kiện thu hút các thành phần kinh tế đầu
, thúc đẩy ng nhanh số lượng doanh nghiệp. Ưu tiên kêu gọi được một số nhà
đầu lớn tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - hội. Tập trung tháo gỡ khó
26
khăn các thủ tục thực hiện dự án đầu tư, hỗ trợ giải phóng mặt bằng; kiên quyết
thu hồi các dự án chậm hoặc không có khả ng trin khai thực hiện.
2. Nhóm giải pháp phát triển nguồn nhân lực, nhất nguồn nhân lực
chất lượng cao
Tập trung triển khai hiệu quả Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 01/4/2026 của
Thành ủy (khóa XVII) về phát trin nguồn nhân lực chất lượng cao, giai đoạn
2026 - 2030. Ban hành chính sách ưu đãi để thu hút, đãi ngộ, sử dụng chuyên gia,
nguồn nhân lực chất lượng cao, nhất là trong một số ngành như: công nghiệp bán
dẫn, trí tuệ nhân tạo, khoa học dữ liệu, công nghệ thông tin, kỹ thuật điện tử
công nghệ kỹ thuật số, y tế, n hóa, nghệ thuật đặc thù, bảo tồn di sản...
Hỗ tr, tạo điều kiện để Đại học Huế đẩy mạnh liên kết nâng cao chất ợng
mở mới các ngành nghề đào tạo nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát
trin kinh tế - hội thành phố Huế. Phát triển Trung tâm Công nghệ thông tin,
Khu Công nghệ thông tin tp trung của Thành phố, Trung tâm Công nghệ sinh
học quốc gia khu vực miền Trung, Khu Công nghệ cao một số sở đào tạo
ngoài ng lập là hạt nhân đào tạo, cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao về
khoa học - công nghệ. Phát trin một số sở giáo dục nghề nghiệp, ngành nghề
đào tạo đạt trình độ ơng đương khu vực thế giới; đầu nguồn lực hình thành
01 đến 02 trường cao đẳng chất lượng cao, gắn với liên kết đào tạo các chứng chỉ,
bằng cấp đạt chuẩn khu vực, quốc tế.
Xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, qun các cấp của hệ thống chính trị
thực sự tiêu biểu, nhất những người đứng đầu đủ phẩm chất, năng lực,
duy, uy tín, ngang tầm nhiệm vụ; đội ngũ cán bộ, công chức các xã, phường đáp
ứng yêu cầu phát trin Thành ph trong kỷ nguyên phát trin mới của đất nước.
Chú trọng phát hiện chính sách đặc biệt để thu hút, đào tạo, bồi dưỡng, trọng
dụng nhân tài, nhất chính sách tuyển dụng, tiền ơng, tạo môi trường làm
việc...Phấn đấu đến m 2030, đào tạo mới, thu hút 1.500 thạc tiến trong
nước nước ngoài làm việc trong khu vực công của thành phố; 100% cán bộ,
công chức, viên chức các cấp được đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
đáp ứng tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và khung năng lực theo quy định.
Thiết lậpvận hành tốt hệ thống thông tin dự báo nhu cầu nguồn nhân lực
m s đào tạo, phát trin nguồn nhân lực, đặc biệt nhân lực khoa học - kỹ
thuật - công nghệ, nhân lực bảo tồn di sản n hóa. Từng bước hình thành trung
m đào tạo nhân lực bảo tồn di sản quốc gia và quốc tế. Đẩy mạnh ng dụng công
nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý, khai thác hệ thống sở dữ liệu
nguồn nhân lực; thực hiện tốt công tác đào tạo nghề giới thiệu việc làm cho
người lao động.
3. Nhóm giải pháp đầu hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ,
hiện đại, thông minh; khai thác lợi thế đô th di sản để phát triển du lịch, dịch
27
vụ; đẩy mạnh phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển
đổi số
Hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng chiến lược đồng bộ, hiện đại, thông
minh, ưu tiên hạ tầng giao thông trọng điểm, liên vùng: hoàn thành đầu tuyến
đường bộ ven biển, cao tốc nối với các tỉnh, thành phố; kết nối các hành lang kinh
tế, đặc biệt tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây (nâng cấp mở rộng các quốc lộ,
đường Hồ Chí Minh, cảng biển, sân bay nhằm kết nối các tỉnh, thành phố vùng
động lực miền Trung Tây Nguyên với các nước Lào, Myanma, Thái Lan)
9
; hạ
tầng đô thị, hạ tầng du lịch, dịch vụ, hạ tầng logistics, hạ tầng chuyển đổi số, hạ
tầng Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, hạ tầng khu công nghệ cao, hạ tng các
khu công nghiệp.
Xây dựnghình bảo tn bền vững Quần thể di tích Cố đô Huế tr thành
hạt nhân, động lực trong thực hiện chiến lược phát triển đô thị di sản Huế, ưu tiên
đầu phát triển kinh tế di sản gắn với phát triển du lịch, chuyển hóa không gian
di sản trở thành động lực ng trưởng mới. Phát triển không gian đô thị n hóa,
thúc đẩy phát triển các ngành công nghiệp n hóa, giải trí trên nền tảng chuyển
đổi số các ngành kinh tế sáng tạo như: điện ảnh, âm nhạc, phim trường, thời
trang, mỹ thuật, ẩm thực, kinh tế đêm...
Tập trung xây dựng các thiết chế khoa học công nghệ trong tất cả các
ngành, lĩnh vực, tạo đột phá thúc đẩy phát triển kinh tế - hội. Phát trin hạ tầng
số; nền tảng số; trí tuệ nhân tạo (AI); Internet vạn vật (IoT); hình thành Trung tâm
dữ liệu lớn. Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học ứng dụng y học, dược học, vật -
trang thiết bị, tiến tới xây dựng chuỗi nghiên cứu - ứng dụng - sản xuất tạo ra sản
phẩm có giá tr cao.
Phát trin dịch vụ đô thị thông minh phổ biến toàn diện trong tất cả các
ngành, các lĩnh vực; chuyển đổi phương thức quản lý nhà ớc, điều hành xã hội
theo mô hình “Điềunh trực tuyến bằng dữ liệu số”. Nâng cấp ng dụng Hue-S
tr thành nền tảng số đặc thù của Thành phố; kết nối hệ sinh thái khoa học, công
nghệ, đổi mớing tạochuyển đổi số.
(Các ch tiêu ch yếu, nhim v c th đưc xác đnh ti các Ph lc s 1, 2, 3 kèm theo)
C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trên sở c nhiệm vụ trong Kế hoạch phát triển kinh tế - hội 05 m
2026-2030 của UBND thành phố, các sở, ban, ngành cấp thành phố các địa
phương căn cứ chức ng, nhiệm vụquyền hạn được giao tập trung xây dựng,
ban hành Kế hoạch 05 m của ngành, quan, địa phương mình phù hợp với kế
hoạch của thành phố; đồng thời, cụ thể hoá thành nhiệm v cho từng m của giai
9
Hoàn chnh h tng giao thông kết ni liên thông 3 Cm Cng bin phía Đông, gm: khu bến Châny, khu bến Thun An, khu
bến Phong Đin vi 02 cp ca khu bn gii Vit Lào phía Tây, gm: A Đớt/Tà Vàng và Hng Vân/Cô Tài
28
đoạn phối hợp chặt chẽ trong quá trình triển khai thực hiện, phấn đấu thực hiện
thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2026 - 2030.
2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp thành phố, Chủ tịch UBND c phường,
tập trung chỉ đạo, ng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá, theo dõi, đôn đốc
việc triển khai thực hiện Kế hoạch của UBND thành phố của từng quan,
đơn vị, địa phương; định kỳ hàng m báo cáo kết quả thực hiện với UBND thành
phố, đồng thời gửi Sở Tài chính để theo dõi và tổng hợp; đồng thời tổ chức đánh
giá việc thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp mục tiêu, kịp thời đề xuất điều chỉnh,
bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp trong quá trình thực hiện.
3. Sở i chính căn cứ Kế hoch phát triển kinh tế - hội 5 năm 2026 -
2030 của UBND thành phố, ch trì phối hợp với các sở, ngành, địa phương xây
dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - hội hằng m để báo cáo, tham mưu UBND
thành phố; chủ trì theo dõi, đôn đốc việc trin khai thực hiện Kế hoạch này, định
kỳ tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện kiến nghị UBND thành phố, Chủ tịch
UBND thành phố các biện pháp cần thiết để đảm bảo thực hiện đồng bộ
hiệu quả Kế hoạch;m sát các nội dung liên quan trong chương trình làm việc
của Chính phủ, Th tướng Chính phủ, Thành ủy, Ban Thưng vụ Thành ủy,
HĐND thành phố để thực hiện việc báo cáo theo quy địnhtham mưu đ xuất
điều chỉnh, bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp có liên quan.
4. Trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch này, nếu thấy cần sửa đổi, bổ
sung nhng nội dung cụ thể thuộc Kế hoch, các sở, ngành địa phương ch
động đề xuất, gửi Sở Tài chính để tổng hợp, o cáo UBND thành phố xem xét,
quyết định./.
Nơi
nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Bộ Tài chính;
- Thường vụ Thành ủy;
- Thường trực ND thành phố;
- CT và các PCT UBND thành phố;
- Văn phòng: Thành ủy, Đoàn đại biểu Quốc hội
HĐND TP; Đng ủy UBND TP;
- VP Bộ lệnh quân khu IV;
- Các S, ban, ngành, đoàn thể cấp thành phố;
- Các quan TW trên địa bàn;
- UBND các phường, xã;
- VP UBND thành phố: các CV;
- Cng TTĐT thành ph, Báo và Phát thanh, Truyn
hình Huế;
- Lưu: VT, TH.
TM.
ỦY
BAN NHÂN DÂN
CH TỊCH
Trí Thanh
Ph IcI
CR1
TIEU CHU
YEU CUA
IcE
ROACH PIIAT
TRIEN IUNE TE
- xA
HQI
5 NAM 2026 - 2030
(Kern theo K hoach s&
457
/KH-UBND ngàyj thang Onàm 2026 cüa UBND thành ph6 Hue)
STT
CR1 TIEU
DON
VI
K
ROACH
S NAM
2026
-
2030
CO
QUAN CHU Till THEO
-
DO!, DANH
GIA
KY
DANH GIA
i
VEKINHTE
1
Tee
dO
tang tri.rOng thng san phm trên dja bàn (GRDP) binh
quânl näm
%
T' 10% tr&
len
SOTàiehInh
Hângnam,giclak5',5nam
2
GIWP binh quãn d&u ngi.rOi den näm 2030
USD
5.800-6.000
SO Tài chinh
Hang näm, gina ks', 5 nani
3
Cic&ukinhtedennam2030
SO Cong thuang
Hng nAm, gifla
kS',
5
näm
Trongdó:Djchvu
%
47-49
-
C'óng nghip
-
Xáy dieng
%
36-3 8
-
Nóng lam ngw nghip
%
7-8
-
Thul sánplufm tr,etrqcá'psánphdm
%
7,5-8,5
4
Tc dO thng truOng yen du tix thrc hin bmnh quân/ näm
%
10-11
SO Tài chmnh
Hang nam, giUa
kS',
5
n.m
5
T6c dO tang tnrOng thu ngân sách nhà nuOc binh quân/ näm
%
14-15
SO
Tài chInh
Hang nam, gina ks',
5
näm
6
Tec dO tang tnrong kim ngach xut nhp khAu binh quânl näm
%
10-12
SO
Cong thuo'ng
H.ng nam, giCa ks', 5 nm
H
VEXAHQI
1
T 1 do thi hóa
%
75
SO Xây di,rng
Hang nam, gina ks',
5
nm
2
Ti 1 lao dng qua dào
tao
den nAm 2030
%
75-80
SO
NOi
vi,j
Gina ks',
5
nam
- T' 1 lao dOng qua dào
tao
có bang cp, chOng chi
%
50-55
Sabácstren1vandadennamcueikS'
Bács
19
SOYte
Hangnam,aki,5na.m
s giuOng bênh trén 1
van
dan den näm cuei k5
GiuOng
Wnh
100
SO
Y t
Ha.ng näm, giva ks', 5 näm
T' 1 tnthng hQc
dat
chuan quec gia
%
>93
SO Giáo di,ic
va
dào tao
Hang nam, giCa ks',
5
näm
4
Den nam 2030, ca bàn không con hO nghèo
SO
NOi
vi,
Hang nam, giCa ks',
5
nAm
5
T' i s xã
dat
chu.n nOng thOn mOi
%
89.5
50 NOng nghip va Môi trtxOng
Hang näm, gita k5',
5
nám
-
Xà dgt chudn nông thôn môi hin dgi
%
10.5
HI
VE MO! TRU'NG
T' 1 khucông
hoat
dOng
h
nghip,khu ch xuAtdang
cO
100
SO
NOng nghip và MOi fruOng
Hang näm, gifka ks',
5
nxn
1
thông xCr 1 nuOc thai tp trung
dat
tiêu chu.n mOi tru&ng
%
2
T' 1 che phU thng den näm cuei kS'
%
57.3
SO Nong nghip và Môi thrOng
Hang näm,
a
ks',
S
nm
Phii luc II
MQT
sO
CHI TIEU CU THE CUA NGANH, LiNH VI)'C GIAI DOJN 5 NAM 2026 - 2030
(Kern theo KE hoach s
457
/KII-UBND ngày
11
tháng nám 2026 cza UBND thành
pM Hue',)
Tr
CIII TIEU
DON
V
KE bACH
GIAI DON
2026-2030
C(JQUANCHUTRITHEO
DO!, DANU
GIA,
BAO
CÁO
KY BAO CAO
i
yE
CONG NGIIIP
-
XAY DVNG
1
Tcdtängtrtràngkhuvrccongnghip-xaydi,rngbInhquân/nam
%
12,5 - 13,5
S& Cong thumig
Hang iiäm, gifla ks',
5
2
T' tr9ng dóng gop cüa ngành cong nghip - xay dirng trong GRDP vào näm 2030
36-38
Trong ctô, tj) trQng ngành cong nghip ch bin,
cM
tgo trong cong nghip
%
85 - 90
T' trQng các ngành cong nghip Cong nghip cOng ngh cao và üng dung cong ngh
cao
dat
tOi thiêu 30% giá fri san xut cong nghip.
ii
yE
NONG NGHIP, LAM NGRIP
vA
TIIUY SAN
I
T6c d thng trtthng khu virc nông nghip, lam nghip và thüy san binh quân/nam
%
3 -
4
Sà Nong nghip và MOi trithng
Hang näm, giUa ks',
5
nàm
2
T' trcng dOng gop cüa ngành nOng ngbip, lam nghip va thUy san trong GRDP vào
nam 2030
5-7
3
San phm chü yu
- Lixang thrc cO hat
Nghin tn
336
TrongdO:Lta
Ngh1ntn
329
Chän nuOi
-BànbO
NghIncon
37
-Dànfrâu
Nghmncon
14
-Dànlçm
Nghincon
175
- Gia cm
-
Nghin con
6,000
4
S
lucmg thüy san
Nghln tn/nani
70-72
5
Nang su& lao dng nông nghip blnh quân/nam
%
7- 8
1
TF
cni
TIEU
Vt
CIA! DOAN
I
BAO
CÁO
6
T' 1 xà duc cong nhn
dt
chu.n nông thôn mâi
%
89.5
Trong do, tj) l xâ dtzt chudn nông thôn mái hin dgi
%
10.5
7
T' 1 che phü thng
57,3
ifi
VED!CHVV
I
Tc d tang tnrong khu vijc djch vi,i binh quãn/nam
9,5-10
Sà Tài chmnh
Hang nam, gifla k5',
5
2
Thtrnng
mai
s
COng thuang
- Tang truong tOng mrc bàn là hang hóa và djch vii tiOu dung xà hi hang näm
13 - 14
3
DuIch
SàDuljch
- T' trçng dOng gOp cOa ngành du ljch trong GRDP vào näm 2030
%
15
- S
luqt khách du lich
Triu li.rci't
12
Trong dO,
so
h4'qt
khách quôc tê
45- 50
- Doanh thu tir du ljch
T' ding
30000
Toc d5 tang trwOl7g doanh thu tic du ljch hang nám
20-22
4
x
Xuatkhau
SO Cong thizang
- Tang thrOng kim ngchxutkhubinhquannain
%
10-12
5
T$' tr9ng dOng gOp cOa cong nghip van bOa vào GRDP
10
SOTàichInh
6
T' tr9ng dóng gOp cOa kinh t sá vào GRDP
%
30
IV
yE
PIIAT TRIEN KLNH
TE
BIEN, DAM PiiA
1
T' tr9ng dOng gOp cOa kinh té bin, dm phá trong GRDP vào nAm 2030
%
>45
SO Tài chinh
Hng näm, gina
kS',
5
2
Ca bàn khOng cOn t' l h nghèo trOn dja bàn dm phá, yen bin
SONÔi vu
3
T' l lao dng qua dào
tao
ti vüng bin, dm phá
80
4
100
''
1..T"
I,
2
TT
CIII
TIEU
DON
VI
GIAIDOAN
K'i' BAO
CÁO
5
T' 1 che phü rmg trén dja bàn Vüng dm phá, yen bin
%
28,1
iJ.J
i.J1I
flflIILL
VU
IVISJI
U
6
T' 1 h gia dinh sir dung niróc sch dap rng quy chu.n
%
99
S Xây dimg
v
yE xAv
DUNG KET CAU
H3
TANG
vA
PHAT TRIEN DO THI
1
T' lé do thi hóa
75
Sà Xây dimg
-
Hang nam, giva ky,
5
nam
2
T)' 1
dan so sCr di
v
ing rnthc sch
%
100
VI
yE
HUY BONG NGUON
LVC
1
Tc d tang tnr&ng thu ngân sách binh quân
%
14- 15
Sâ Tài chInh
..
. -
Hang nam, gura ky, 5
nãm
2
Tc do tang truóng vn du tLr toàn xa
hOi
bInh quânl näm
%
10-11
3
S6 lao dông lam vic trong 11th vuc van hóa và du ljch
lao dng
18,900
SâNôivu
4
s6 lao dông lam viêc trong 11th vise y t
lao dong
11,100
-
Trong do, so nhczn ltc y té co tr,nh d.5 tu tiên si
hoac
ttwng dutrng trcr len tang 46%
5
S
lao dng lam vic trong 11th virc giáo dc - dào t?o
lao dng
31,600
6
S
lao dng lam vic trong huh vrc khoa h9c và cong ngh
lao dng
3,700
Trong dO, sd lu-cing ngun nhán 1tc nghiên ci'cu, phát trin cOng ngh, di mái sOng
tgo
ngithi/van dan
15
VII
yE
DAU
TIX
KINH DOANH
1
Ttng s doanh nghip hot dng trên dja bàn dn näm 2030
doanh nghip
10.000 - 11.000
S Tài chInh
Hang nãm, giüa ks',
5
näm
Trong dO, so' doanh nghip thành
lap
m&i hang nOm
doanh nghip
>1.000
2
Chi s Nàng lirc cnh tranh cp tinh (PCI),
3
-a--
TT
CIII TIEU
DON VI
KEHOACH
GIAI DO4N
2026-2030
cc
QUAN CHU Tifi THEO
DO!, DANH GIA, BAO CÁO
KY BAO CAO
3
Chi s cai each hành chinh (PAR Index) nâtn trong "lop
5"
toàn
qu6c
So Ni vi
yE PHAT TRIEN KIIU KINH TE, KHU CONG NGHIP,
CVM
CONG
NGHIEP
l' l l.p d.y các KN
> 40
Ban Quãn l Khu kinh t, cong
nghip
Hang nm, giOa
kS',
5
näm
ix
VEVANHOA-THETIIAO-DULICII
1
Hoàn thiên h s khoa hoc d d nghi UNESCO ghi danh Ca Hu là Di san vn hóa
phi 4t th di din cUa nhân 1o.i
SO Van hOa
va
The thao
Hang näm, gi0a
kS',
5
nam
2
Hoàn thiên h sa tham gia "Mng luOi các thành
pM
sang
tao
cüa UNESCO trong
lTnh virc m thrc"
3
S6
lucing di tIch quóc gia dc bit duç,c tu b6, ton
tao
dn näm 2030
0/
95
4
S6
krçing di tIch quoc gia thrçic tu bô, tOn to den nam 2031
0
/0
70
x
VEGIAODVC-DAOT4O
I
Hoàn thành
pM
cp giáo diic mm non cho trO em mu giáo tr 3 dn
5
tuôi
SO Giáo duc và Dào tao
Hng nain, gifla
kS',
5
nam
2
T' 1 tnrOng h9c dt chu.n quc gia
93
xi
yE DAO TAO NGIIE, GIAI QUYET VIC LAM, DAM BAO AN SINH
xA nOl
1
T' l lao dng qua dào tao
75
- 80
SONôi vu
Hang nam, giüa k5r,
5
näm
Trong do
lé lao
dang
qua dào tao cO bang câp, chthig chi
%
50-
55
2
S6
lao dng thrçic giai quyt vic lam
lao dng
90,000
trong dO,
so
lao dng di
lam
viêc & ntt&c ngoài theo hQp ddng
lao dng
> 12.000
3
T l tharn gia bào him y t
%
99.3
Bào hi&n xã hOi
4
T' l tham gia bào hirn
hôi so vOi lrc luqng lao dung trong dO tui
34.1
5
ly'
l tharn gia bão him tht nghip so vdi lirc luçng lao dng trong dO tui
%
29.3
xii
VEYTE
4
rF
CIII
TIEU
DON
VI
KEHO3CH
GIAI DOIN
2026-2030
Co
.
QUAN
CHU Tifi TIIEO
DO!, DANII GIÁ, BAO
CÁO
KY BAO CAO
1
S luçrng bác
s5Wvn
dan
bác
s5'
19
y
Hang näm, gifla k5', 5
nàm
2
S lircing giuâng bnh/vn dan
giumg
100
3
S hrqng
Ivn
dn
diu duong
33
XIII
yE
KHOA HQC
-
CONG NGH
1
T' trcng kinh té s trong GRDP dn näm 2030
zo
30
SO Khoa h9c và Cong ngh
Hang nAm, gifla
kS',
5
2
Phén du, nang cao clii
s6
cnh tranh v di mOi sang
tao
cAp dja phucmg (P11) thuc
top 10 cã nuOc
PhAn dAu chi sé chuyn di sé (DTI) cüa thành phé thuc nhóm 05 dja phi.ro'ng d
u câ rnràc.
Du ttr ngân sách nhà rnrâc cho phát trin khoa hoc, cong ngh, d6i mâi sang tao,
chuyn dôi s tr 3% tng chi ngân sách hang näin trO len
Dn näm 2030, dOng gop näng suAt các nhãn t tng hcrp (TFP) vào tang tru&ng dat
ti
6
T' 1 doanh nghip cO hoat dng di mâi sang
tao
trong tng s doanh nghip
0/
>40
7
S krçng doanh nghip khoa h9c và cong ngh
doanh nghiêp
> 20
8
s
ltrcing doanh nghip cong ngh s ngang tm các nuâc tiên tin boat dng ti thành
ph
do
nghip
Téi thiéu 1
9
T' 1 sO ding djch
vi1
cong trirc tuyén cUa nguii dan
%
>80
10
T' 1 phO song
5G
trên dja bàn thành ph6 vào nni 2030
0/
'0
100
XIV
yE MO!
TRUÔNG
T' 1 khu cong nghip cO nhà
aan
tu h tang dang hoat dng có h thng xr 1' ni.ràc
thai tp trung d
tiêu chuén môi truOng
,,
100
SO Nông nghip và Môi tru1ng
Hang näm, gifka
kS',
5
nam
5
PHỤ LỤC 3
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ, ĐỀ ÁN, DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH QUAN TRỌNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
------
STT
NHIỆM VỤ CỤ THỂ
QUAN
CHỦ TRÌ
QUAN
PHỐI HỢP
THỜI HẠN
THỰC HIỆN
GHI CHÚ
I
ĐẨY MẠNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH GẮN VỚI PHÁT TRIỂN CHÍNH QUYỀN SỐ, DỊCH VỤ ĐÔ THỊ
THÔNG MINH
1.
Dự án “Nền tảng hạ tầng: Trung tâm dữ liệu
thành phố Huế đủ năng lực đảm bảo phát triển
chuyển đổi số, dịch vụ đô thị thông minh đến
năm 2030”
Sở Khoa học
Công
nghệ
Các sở, ban, ngành,
địa phương
2026 - 2027
2.
Đề án xây dựng Hệ thống thông tin quản đối
ngoại thành phố Huế nhằm tăng cường hội
nhập quốc tế của địa phương giai đoạn 2026 -
2030
Sở Ngoại vụ
Các sở, ban, ngành,
địa phương
2026 - 2030
3.
Đa dạng hóa nội dung truyền thông chính sách,
phổ biến, giáo dục pháp luật trên hệ thống phát
thanh, truyền hình; ưu tiên những nội dung
quan trọng được phát trên khung giờ thu hút
đông đảo khán, thính giả trên hệ thống phát
thanh
Báo và Phát
thanh, truyền
hình Huế
Các sở, ban, ngành,
địa phương
Thường xuyên
II
XÁC LẬP HÌNH TĂNG TRƯỞNG MỚI GẮN VỚI ĐỔI MỚI HÌNH TĂNG TRƯỞNG, NÂNG CAO
NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ, GIÁ TRỊ GIA TĂNGSỨC CẠNH TRANH CỦA NỀN KINH TẾ
1.
Tập trung phát triển du lịch trở thành
ngành kinh tế mũi nhọn; phát triển thành
phố Huế trở thành trung tâm du lịch đặc sắc
của khu vực Đông Nam Á; thành phố
Festival đặc trưng của Việt Nam
2
STT
NHIỆM VỤ CỤ THỂ
QUAN
CHỦ TRÌ
QUAN
PHỐI HỢP
THỜI HẠN
THỰC HIỆN
GHI CHÚ
1.1
Kế hoạch Phát triển du lịch cộng đồng sinh
thái
Sở Du lịch
Các sở, ban, ngành,
địa phương
Năm 2026
Dự án Đường trục
chính Khu đô thị Chân
Mây, đoạn Quốc lộ 1
đến cầu Thừa Lưu
2027-2030
Dự án Đường Tây
cảng Chân Mây đoạn
QL1A đến khu bến
phía Tây
2027-2030
1.2
Đầu hạ tầng Khu du
lịch quốc gia Lăng
- Cảnh Dương
Dự án Đường ven
biển đoạn dưới chân
đèo Phú Gia
Ban Quản
KKT, CN
thành phố
Sở Tài chính; các
sở, ban, ngành, địa
phương
2027-2030
Thực hiện khi có
nguồn lực Trung
ương bổ sung
1.3
Đề án Huế - Kinh đô ẩm thực
Sở Du lịch
Các sở, ban, ngành,
địa phương
Năm 2026
1.4
Đề án Chiến lược truyền thông, quảng bá thành
phố Huế giai đoạn 2026 - 2030
Sở Du lịch
Các sở, ban, ngành,
địa phương
Năm 2026
1.5
Đề án cấu lại thị trường khách quốc tế đến
Huế giai đoạn 2026 - 2030
Sở Du lịch
Các sở, ban, ngành,
địa phương
Năm 2026
1.6
Xây dựng hồ công nhận Khu du lịch quốc
gia Lăng Cô - Cảnh Dương
Sở Du lịch
Các sở, ban, ngành,
địa phương
Tháng 3/2027
1.7
Ngh quyết xây dng chính ch h tr kích
cu du lch trên đa n thành ph giai đon
S Du lch
Các s, ban, ngành,
địa phương
Năm 2026
3
STT
NHIỆM VỤ CỤ THỂ
QUAN
CHỦ TRÌ
QUAN
PHỐI HỢP
THỜI HẠN
THỰC HIỆN
GHI CHÚ
2026 - 2030
1.8
Thành lp Qu Xúc tiến phát trin Du lch
thành ph Huế
S Du lch
Các s, ban, ngành,
địa phương
Năm 2026
1.9
Đề án Bảo tàng số 3D ẩm thực
S Du lch
Các s, ban, ngành,
địa phương
Năm 2026
1.10
Xây dựng hệ thống ứng dụng AI hỗ trợ ra
quyết định cho du khách
S Du lch
Các s, ban, ngành,
địa phương
Năm 2026
1.11
Đề án phát trin thương mi đin t trên địa
bàn thành ph Huế đến năm 2030
Sở Công
Thương
Các sở, ban, ngành,
địa phương
Năm 2027
1.12
Đề án nghiên cứu các hình phát triển kinh
tế đêm thành phố Huế đến năm 2030
Trung tâm
XTĐT,
Thương mại
Hỗ trợ
doanh
nghiệp
Các sở, ban, ngành,
địa phương
Năm 2026
2
Tập trung phát triển công nghiệp theo
hướng nâng cao giá trị gia tăng, có hàm
lượng công nghệ cao, thân thiện với môi
trường, tham gia sâu vào chuỗi giá trị sản
phẩm
2.1
Kế hoạch triển khai đầu xây dựng kinh
doanh kết cấu hạ tầng: Khu công nghiệp, Khu
phi thuế quan Chân Mây; khu công nghiệp La
Sơn mở rộng; KCN Phong Điền
Ban Quản
KKT, CN
thành phố
Sở Công Thương,
Các sở, ban, ngành,
địa phương
Năm 2026
2.2
Kế hoạch triển khai đầu xây dựng kinh
doanh kết cấu hạ tầng các cụm công nghiệp
theo quy hoạch
Sở Công
Thương
Các sở, ban, ngành,
địa phương
Năm 2026
4
STT
NHIỆM VỤ CỤ THỂ
QUAN
CHỦ TRÌ
QUAN
PHỐI HỢP
THỜI HẠN
THỰC HIỆN
GHI CHÚ
2.3
Kế hoạch phát triển công nghiệp: Tập trung sản
xuất, lắp ráp ô tô; năng lượng; sản xuất vật liệu
xây dựng; công nghiệp dược liệu; công nghiệp
thời trang. Ưu tiên phát triển một số ngành
công nghiệp công nghệ số, công nghiệp bán
dẫn, công nghệ thông tin, SX phần mềm, công
nghiệp phụ trợ...
Ban Quản
KKT,CN
thành phố
Trung tâm XTĐT,
thương mạihỗ
trợ doanh nghiệp,
Các sở, ban, ngành,
địa phương
Năm 2026
2.4
Chương trình phát triển Công nghiệp hỗ trợ
trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn 2026 -
2030
Sở Công
Thương
Các sở, ban, ngành,
địa phương
Năm 2026
2.5
Đ án phát trin công nghip thành ph
Huế giai đon 2026 - 2030, tm nhìn đến
năm 2045
Sở Công
Thương
Các sở, ban, ngành,
địa phương
Năm 2026
2.6
Đề án xây dựng Trung tâm “Năng lượng -
Công nghiệp - Thương mại”
Sở Công
Thương
Ban Quản
KKT,CN thành phố;
các sở, ban, ngành,
địa phương
2027 - 2030
Hình hành Trung
tâm mang tầm cỡ
quốc gia quốc
tế theo hình
tích hợp: công
nghiệp - năng
lượng - logistis -
thương mại gắn
với KKT Chân
Mây - Lăng
Cảng hàng
không quốc tế
Phú Bài (bao gồm
cả Khu thương
5
STT
NHIỆM VỤ CỤ THỂ
QUAN
CHỦ TRÌ
QUAN
PHỐI HỢP
THỜI HẠN
THỰC HIỆN
GHI CHÚ
mại tự do). Trở
thành một trong
những Trung tâm
công nghiệp năng
lượng quốc gia
theo Nghị quyết
70-NQ/TW ngày
20/8/2025 của Bộ
Chính trị
3
Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất
hàng hóa tập trung, nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao, sinh thái gắn với đô thị hóa
3.1
Kế hoch cơ cu li nnh nông nghip giai
đon 2026 - 2030; trong đó chú trng: (i) Phát
trin nông nghip công ngh cao, nông nghip
hu cơ, tun hoàn, VietGap; (ii) Phát trin
nh trang tri, khu chăn ni, khu nuôi trng
thy sn tp trung, công ngh cao theo chui g
tr sn xut ng hoá gn vi ng nghip chế
biến; (iii) Phát trin rng, trng rng g ln phc
v công nghip chế biến lâm sn, sn phm t
g; trng cây bn địa dưc liu dưới n rng
Sở Nông
nghiệp
Môi trường
Các sở, ban, ngành,
địa phương
Tháng 12/2026
3.2
Kế hoch thc hin Chương trình mc tu
quc gia xây dng nông thôn mi, gim
ngo bn vng, pt trin kinh tế- xã hi
ng đng o dân tc thiu s và min i
giai đon 2026 - 2035
Sở Nông
nghiệp
Môi trường
Sở Nội vụ, các sở,
ban, ngành, địa
phương
2026 - 2030
6
STT
NHIỆM VỤ CỤ THỂ
QUAN
CHỦ TRÌ
QUAN
PHỐI HỢP
THỜI HẠN
THỰC HIỆN
GHI CHÚ
3.3
Đề án giảm nghèo bền vững đến năm 2030
thành phố Huế bản không còn hộ nghèo
Sở Nông
nghiệp
Môi trường
Sở Nội vụ, các sở,
ban, ngành, địa
phương
Năm 2026
3.4
Đề án chế, chính sách đặc thù tạo đột phá
phát triển thành phố Huế giai đoạn 2026 - 2030
Sở Tài chính
Các sở, ban, ngành,
địa phương
Năm 2026
4
Phát triển bền vững kinh tế biển, đầm phá,
từng bước xây dựng trung tâm kinh tế biển
mạnh của cả nước
4.1
Xây dựng cảng Chân Mây gắn với Cảng hàng
không quốc tế Phú Bài trở thành trung tâm
logistics của Vùng
Ban Quản
KKT, CN
thành phố
Sở Công thương, Sở
xây dựng; các sở,
ban, ngành, địa
phương
2026 - 2030
4.2
Kế hoạch phát triển hệ đầm phá Tam Giang -
Cầu Hai trở thành “Công viên đầm phá Quốc
gia’’
Sở Nông
nghiệp
và Môi
trường
Các sở, ban, ngành,
địa phương
Năm 2026
4.3
Kế hoạch phát triển các đô thị biển hiện đại tại
các khu vực hành lang ven biểnđầm phá
Sở Xây dựng
Các sở, ban, ngành,
địa phương
Năm 2026
4.4
Kế hoạch khơi thông phục hồi hệ sinh thái
đầm Lập An gắn với sinh kế cộng đồng và phát
triển du lịch sinh thái bền vững.
Sở Nông
nghiệp
và Môi
trường
Các sở, ban, ngành,
địa phương
Năm 2026
4.5
Đề án phát triển kinh tế - hội vùng đầm phá
Tam Giang - Cầu Hai đến năm 2030, tầm nhìn
đến năm 2045
Sở Tài chính
Các sở, ban, ngành,
địa phương
Năm 2026
7
STT
NHIỆM VỤ CỤ THỂ
QUAN
CHỦ TRÌ
QUAN
PHỐI HỢP
THỜI HẠN
THỰC HIỆN
GHI CHÚ
III
ĐẦU PHÁT TRIỂN, HOÀN THIỆN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐỒNG BỘ, HIỆN ĐẠI, THÔNG MINH, PHÙ HỢP
VỚI QUY HOẠCH
1
Phát triển hạ tầng giao thông chiến lược
1.1
Dự án Đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc -
Nam đoạn qua thành phố Huế
Sở Xây dựng
Các sở, ban, ngành,
địa phương
2027 - 2035
Theo tiến độ triển
khai của quan
Trung ương
1.2
Dự án Nâng cấp mở rộng cao tốc La Sơn - Hòa
Liên, Cam Lộ - La Sơn lên 4 làn xe
Sở Xây dựng
Các sở, ban, ngành,
địa phương
2026 - 2027
Theo tiến độ triển
khai của quan
Trung ương
- Tuyến đường bộ ven
biển các đoạn từ điểm
giao đường Phong
Điền - Điền Lộc đến
Cầu Tam Giang; đoạn
từ cầu qua phá Tam
Giang (Vinh Xuân)
đến cầu Trường
đoạn Cảnh Dương đến
đường nối Quốc lộ 1A
ra cảng Chân Mây
2027 - 2030
1.3
Dự án Hệ thống
đường bộ ven biển
đoạn qua thành phố
Huế
Đường ven biển đoạn
Hiền - Cảnh
Dương
Sở Xây dựng
Các sở, ban, ngành,
địa phương
2029-2034
Thực hiện theo
phương thức PPP,
triển khai khi có
nhà đầu tham
gia
8
STT
NHIỆM VỤ CỤ THỂ
QUAN
CHỦ TRÌ
QUAN
PHỐI HỢP
THỜI HẠN
THỰC HIỆN
GHI CHÚ
1.4
Dự án Đường 71 từ cảng Phong Điền đến Cửa
khẩu Hồng Vân thông qua Quốc lộ 49F
Sở Xây dựng
Các sở, ban, ngành,
địa phương
2029 – 2032
Thực hiện khi có
nguồn lực Trung
ương bổ sung
Cầu Bao Vinh - Tiên
Nộn (thuộc dự án
Đường Vành đai 2 nối
dài)
2027-2030
1.5
Dự án Cầu vượt sông
Hương theo quy hoạch
Cầu qua Cồn Hến
đường dẫn hai đầu cầu
Sở Xây dựng
Các sở, ban, ngành,
địa phương
2026-2029
1.6
Dự án Đê chắn sóng cảng Chân Mây - giai
đoạn 3
Ban Quản
KKT, CN
thành phố
Các sở, ban, ngành,
địa phương
2029 – 2032
Thực hiện khi có
nguồn lực Trung
ương bổ sung
1.7
Dự án Đường Tố Hữu nối dài đi sân bay Phú
Bài
Sở Xây dựng
Các sở, ban, ngành,
địa phương
2024 – 2028
1.8
Đường Nguyễn Hoàng
Sở Xây dựng
Các sở, ban, ngành,
địa phương
2026-2027
1.9
Đường Tây phá Tam Giang - Cầu Hai
Sở Xây dựng
Các sở, ban, ngành,
địa phương
2024-2026
1.10
Dự án Cầu qua phá Tam Giang
Sở Xây dựng
Các sở, ban, ngành,
địa phương
2026 – 2029
1.11
Dự án Cầu Vĩnh Tu
Sở Xây dựng
Các sở, ban, ngành,
địa phương
2029-2032
Thực hiện khi có
nguồn lực Trung
ương bổ sung
1.12
Dự án Cầu Trung (thuộc dự án Đường La
Sơn - Vinh Hà - Giang Hải
Sở Xây dựng
Các sở, ban, ngành,
địa phương
2028-2031
Thực hiện theo
phương thức PPP,
9
STT
NHIỆM VỤ CỤ THỂ
QUAN
CHỦ TRÌ
QUAN
PHỐI HỢP
THỜI HẠN
THỰC HIỆN
GHI CHÚ
triển khai khi có
nhà đầu tham
gia
1.13
Dự án Đường Nguyễn Văn Linh nối dài
Sở Xây dựng
Các sở, ban, ngành,
địa phương
2029 - 2032
1.14
Dự án Đường Vành đai 2 nối dài
2027-2030
1.15
Dự án Đường Vành đai 3
2029-2034
Thực hiện theo
phương thức PPP,
triển khai khi có
nhà đầu tham
gia
1.16
Dự án phát triển cảng biển loại I gồm: Khu bến
Chân Mây, Khu bến Thuận An, Khu bến
Phong Điền; trong đó, chú trọng đầu xây
dựng bến số 6, 7, 8 các bến phía y ti
Khu bến Chân Mây; bến s 1 và bến s 2
thuc Khu bến Phong Đin
Ban Quản
KKT, CN
thành
phố/Sở Xây
dựng
Các sở, ban, ngành,
địa phương
2026-2030
- Ban Qun
KKT,CN thành
ph ch trì: Đầu
tư xây dng bến
s 6, 7, 8 các
bến phía Tây ti
Khu bến Chân
Mây
- S y dng
ch trì: Đầu tư
bến s 1 và bến
s 2 thuc Khu
bến Phong Đin;
khu bến Thun
An
10
STT
NHIỆM VỤ CỤ THỂ
QUAN
CHỦ TRÌ
QUAN
PHỐI HỢP
THỜI HẠN
THỰC HIỆN
GHI CHÚ
1.17
Dự án Nâng cấp Cảng hàng không quốc tế Phú
Bài
Sở Xây dựng
Các sở, ban, ngành,
địa phương
2028-2030
Theo tiến độ triển
khai của quan
Trung ương
1.18
Dự án Cải thiện môi trường nước khu vực phía
Bắc và các hạng mục liên quan
Sở Tài chính
Các sở, ban, ngành,
địa phương
2027 - 2032
1.19
Đề án sắp xếp, xử sở nhà đất thuộc sở
hữu nhà nước trên địa bàn thành phố
Sở Tài chính
Các sở, ban, ngành,
địa phương
Năm 2026
1.20
Chương trình Tổng kiểm tài sản công
phát huy kết quả Tổng kiểm kê tài sản công
Sở Tài chính
Các sở, ban, ngành,
địa phương
Năm 2026
1.21
Dự án tuyến La Sơn - Chân Mây
Sở Xây dựng
Các sở, ban, ngành,
địa phương
2027-2035
Kết nối Khu kinh
tế Chân Mây -
Lăngđến
tuyến đường cao
tốc Cam Lộ - Túy
Loan, kêu gọi đầu
theo phương
thức PPP
2
Phát triển hạ tầng kỹ thuật hạ tầng kinh
tế - hội: cấp điện, nước, viễn thông, thủy
lợi, xử nước thải ứng phó biến đổi khí
hậu;
Các sở,
ngành liên
quan
Các địa phương
2026 - 2030
3
Phát triển hạ tầng đô thị
11
STT
NHIỆM VỤ CỤ THỂ
QUAN
CHỦ TRÌ
QUAN
PHỐI HỢP
THỜI HẠN
THỰC HIỆN
GHI CHÚ
3.1
Chương trình phát triển đô thị thành phố Huế
đến năm 2045, tầm nhìn đến năm 2065
Sở Xây dựng
Các sở, ban, ngành,
địa phương
2026 - 2030
3.2
Đầu hạ tầng thành phố Huế đạt chuẩn đô thị
loại I; nâng cấp các xã thành phường
Sở Xây dựng
Các sở, ban, ngành,
địa phương
2026 - 2030
3.3
Chương trình phát triển các đô thị loại II
Sở Tài chính
Sở Xây dựng; các
sở, ban, ngành, địa
phương
2019 – 2028
3.4
Chương trình phát triển nhà hội giai đoạn
2026 - 2030
Sở Xây
dựng,
Ban Quản
KKT, CN
thành phố
Các sở, ban, ngành,
địa phương
2026 - 2030
3.5
Đề án huy động nguồn lực để đầu tư, hoàn
thiện kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, thông
minh, phù hợp với quy hoạch giai đoạn 2026 -
2030
Sở Tài chính
Các sở, ban, ngành,
địa phương
Năm 2026
3.6
Dự án “Đầu hạ tầng IOT đến thôn, tổ trên
địa bàn thành phố Huế”
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Các sở, ban, ngành,
địa phương
2027-2030
IV
ĐỔI MỚI CÔNG TÁC XÚC TIẾN ĐẦU TƯ, CẢI THIỆN MẠNH MẼ MÔI TRƯỜNG ĐẦU KINH DOANH
1.
Kế hoạch phát triển kinh tế nhân
Sở Tài chính
Các sở, ban, ngành,
địa phương
Thường xuyên
2.
Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ vừa,
doanh nghiệp thành lập mới, trong đó bổ sung
chính sách hỗ trợ máy tính tiền cho 5.000 hộ
Sở Tài chính
Các sở, ban, ngành,
địa phương
Năm 2026
12
STT
NHIỆM VỤ CỤ THỂ
QUAN
CHỦ TRÌ
QUAN
PHỐI HỢP
THỜI HẠN
THỰC HIỆN
GHI CHÚ
kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp theo
mục tiêu của Nghị quyết 68-NQ/TW của Bộ
Chính trị
3.
Đề án phát triển 6.000 doanh nghiệp thành lập
mới giai đoạn 2026 - 2030
Sở Tài chính
Các sở, ban, ngành,
địa phương
Năm 2026
V
PHÁT TRIỂN VĂN HÓA - XÃ HỘI
1.
Pt trin thành ph Huế xng tm trung
tâm ln, đc sc ca khu vc Đông Nam Á v
văn hóa, du lch
1.1
D án xây dng, thành lp Bo tàng quc gia C
vt cung đình Huế
Sở Văn hóa
Thể thao
Trung tâm Bảo tồn
di tích Cố đô Huế;
các sở, ban, ngành,
địa phương
2026 – 2030
1.2
Dự án đầu xây dựng Bảo tàng Lịch sử
Sở Văn hóa
Thể thao
Các sở, ban, ngành,
địa phương
2026 – 2030
1.3
Dự án kêu gọi đầu Trung tâm hội nghị quốc
tế
Sở Văn hóa
Thể thao,
Ban Quản
dự án Đầu
xây dựng
phát triển đô
thị
Các sở, ban, ngành,
địa phương
2026 - 2030
1.4
Đề án chuyển đổi số liên kết dữ liệu thư
viện
Sở Văn hóa
Thể thao
Các sở, ban, ngành,
địa phương
Năm 2026
13
STT
NHIỆM VỤ CỤ THỂ
QUAN
CHỦ TRÌ
QUAN
PHỐI HỢP
THỜI HẠN
THỰC HIỆN
GHI CHÚ
1.5
Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển
văn hóa giai đoạn 2025 - 2035
Sở Văn hóa
Thể thao
Các sở, ban, ngành,
địa phương
2026 – 2030
1.6
Xây dựng hồ đề cử "Huế - Thành phố sáng
tạo về Ẩm thực" tham gia Mạng lưới các
Thành phố Sáng tạo của UNESCO”
Sở Văn hóa
Thể thao
Các sở, ban, ngành,
địa phương
Năm 2027
1.7
Đề án phát triển các ngành công nghiệp văn
hoá trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn 2026
- 2030 (tập trung vào các lĩnh vực Điện ảnh
dịch vụ sáng tạo, Thời trang, Ẩm thực)
Sở Văn hóa
Thể thao
Các sở, ban, ngành,
địa phương
Năm 2026
1.8
Kế hoạch triển khai chính sách hỗ trợ phát triển
bảo tàng ngoài công lập trên địa bàn thành phố
Huế giai đoạn 2026 - 2030
S Văn hóa
và Th thao
Các sở, ban, ngành,
địa phương
Năm 2026
1.9
Triển khai Đề án sắp xếp hệ thống vườn tượng
thành phố Huế
Sở Văn hóa
Thể thao
Các sở, ban, ngành,
địa phương
Hàng năm
1.10
Triển khai Kế hoạch Phát triển thể thao thành
tích cao thành phố Huế giai đoạn 2026-2030
Sở Văn hóa
Thể thao
Các sở, ban, ngành,
địa phương
2026 - 2030
1.11
Dự án đầu Trung tâm Huấn luyện thi đấu
thể dục thể thao đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia,
quốc tế
Sở Văn hóa
Thể thao
Các sở, ban, ngành,
địa phương
2026 - 2030
1.12
Đề án bảo vệ phát huy giá trị di tích Chủ
tịch Hồ Chí Minh phục vụ phát triển du lịch
giai đoạn 2026 - 2030
Sở Văn hóa
Thể thao
Các sở, ban, ngành,
địa phương
Năm 2026
1.13
Triển khai Đề án bảo vệ và phát huy giá trị di
sản nghệ thuật Ca Huế đến năm 2030
Sở Văn hóa
Thể thao
Các sở, ban, ngành,
địa phương
2026 - 2030
14
STT
NHIỆM VỤ CỤ THỂ
QUAN
CHỦ TRÌ
QUAN
PHỐI HỢP
THỜI HẠN
THỰC HIỆN
GHI CHÚ
1.14
Đề án tổ chức các sự kiện văn hoá, thể thao
quy quốc gia, quốc tế trên địa bàn thành
phố Huế giai đoạn 2026 - 2030
Sở Văn hóa
Thể thao
Các sở, ban, ngành,
địa phương
Năm 2026
1.15
Kế hoạch thực hiện Phong trào “Toàn dân đoàn
kết xây dựng đời sống văn hóa” giai đoạn 2026
- 2030
Sở Văn hóa
Thể thao
Các sở, ban, ngành,
địa phương
Năm 2026
1.16
Kế hoạch triển khai Chương trình phòng,
chống bạo lực gia đình trên địa bàn thành phố
đến năm 2030
Sở Văn hóa
Thể thao
Các sở, ban, ngành,
địa phương
Năm 2027
1.17
Đề án tăng cường thu hút đầu tư, du lịch, đẩy
mạnh hợp tác hội nhập quốc tế thông qua
quảng văn hóa, di sản tiềm năng đa dạng
của địa phương tại các địa bàn trọng điểm
chiến lược nước ngoài quan hệ, hợp tác với
Huế
Sở Ngoại vụ
Sở Du lịch, Sở Văn
hoá và Thể thao,
Các sở, ban, ngành,
địa phương
Năm 2026
2
Phát triển trung tâm y tế chuyên sâu xứng
tầm khu vực Đông Nam Á
2.1
Dự án Trung tâm Cứu hộ cứu nạn miền Trung
Bệnh viện
Trung ương
Huế
Sở Y tế; các sở, ban,
ngành, địa phương
2026 - 2030
2.2
Dự án Trung tâm Pháp y tâm thần miền Trung
Sở Y tế; các sở, ban,
ngành, địa phương
2026 - 2030
Trung tâm Pháp y
tâm thần miền
Trung chủ trì
2.3
Dự án Trung tâm Y tế thành phố Huế
Sở Y tế
Các sở, ban, ngành,
địa phương
2026-2030
2.4
Đề án xây dựng Bệnh viện Trung ương Huế
Bệnh viện
Sở Y tế; các sở, ban,
Năm 2026
15
STT
NHIỆM VỤ CỤ THỂ
QUAN
CHỦ TRÌ
QUAN
PHỐI HỢP
THỜI HẠN
THỰC HIỆN
GHI CHÚ
thành trung tâm y học cao cấp, trung tâm đào
tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đạt chuẩn
bệnh viện tiên tiến khu vực Đông Nam Á, tiến
tới đạt chuẩn quốc tế về y tế
Trung ương
Huế
ngành, địa phương
2.5
D án xây dng Vin Đào to và Nghiên cu Y
Dưc lâm sàng
Bệnh viện
Trung ương
Huế
Sở Y tế, các sở, ban,
ngành,
địa phương
2026 - 2030
2.6
Xây dựng Trung tâm Xạ trị kỹ thuật cao
Bệnh viện
Trung ương
Huế
Sở Y tế, các sở, ban,
ngành,
địa phương
2026 - 2030
2.7
Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc
sức khỏe, dân số và phát triển
Sở Y tế
Các sở, ban, ngành,
địa phương
2026 - 2030
3
Phát triển trung tâm giáo dục - đào tạo đa
ngành, đa lĩnh vực, chất lượng cao của cả
nước
3.1
Đề án phát triển Đại học Huế thành Đại học
Quốc gia
Đại học Huế
Sở Giáo dụcĐào
tạo; các sở, ban,
ngành, địa phương
Năm 2026
3.2
Hoàn thin, đng b, hin đi a h tng khu đô
th Đi hc Huế
Đại học Huế
Sở Tài chính; các
sở, ban, ngành, địa
phương
2026 - 2030
3.3
Xây dựng Học viện Âm nhạc Huế xứng tầm
một trong ba sở đào tạo, nghiên cứu, sáng
tác biểu diễn uy tín, thương hiệu của cả
nước
Học viện
Âm nhạc
Huế
Các sở, ban, ngành,
địa phương
2026 - 2030
16
STT
NHIỆM VỤ CỤ THỂ
QUAN
CHỦ TRÌ
QUAN
PHỐI HỢP
THỜI HẠN
THỰC HIỆN
GHI CHÚ
3.4
Phát triển Trường Đại học Y Dược Huế theo
hình “Trường - Viện” cấp quốc gia
hướng tới đạt chuẩn quốc tế
Đại học Huế
Các sở, ban, ngành,
địa phương
2026 - 2030
3.5
Chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục
đào tạo
S Giáo dc và
Đào to
Các sở, ban, ngành,
địa phương
2026 - 2030
3.6
Đề án quy hoạch mạng lưới, nâng cao chất
lượng hạ tầng các thiết chế giáo dục trên địa
bàn thành phố
S Giáo dc và
Đào to
Các sở, ban, ngành,
địa phương
Năm 2026
3.7
Đề án nâng cao chất lượng giáo dục Trường
THCS Nguyễn Tri Phương
S Giáo dc và
Đào to
Các sở, ban, ngành,
địa phương
Năm 2026
3.8
Đề án trường chuyên biệt
S Giáo dc và
Đào to
Các sở, ban, ngành,
địa phương
Năm 2026
3.9
Đề án nâng cao chất lượng giáo dục nghề
nghiệp
S Giáo dc và
Đào to
Các sở, ban, ngành,
địa phương
Năm 2026
3.10
Đề án Xây dựng phát triển đội ngũ nhà giáo
cán bộ quản giáo dục thành phố Huế giai
đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2045
S Giáo dc và
Đào to
Các sở, ban, ngành,
địa phương
Năm 2026
3.11
Đề án phổ cập giáo dục mầm non trẻ em 3 - 5
tuổi
S Giáo dc và
Đào to
Các sở, ban, ngành,
địa phương
Năm 2026
3.12
Đề án nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ
S Giáo dc và
Đào to
Các sở, ban, ngành,
địa phương
Năm 2026
17
STT
NHIỆM VỤ CỤ THỂ
QUAN
CHỦ TRÌ
QUAN
PHỐI HỢP
THỜI HẠN
THỰC HIỆN
GHI CHÚ
3.13
Đề án xây dựng, nâng cấp sở vật chất tổ
chức Hội khỏe Phù Đổng năm 2028 toàn quốc
tại thành phố Huế
Sở Giáo dục
Đào tạo
Sở Văn hóa và Thể
Thao; các sở, ban,
ngành, địa phương
Năm 2026
3.14
Kế hoch kim đnh cht lưng giáo dc và xây dng
trưng đt chun quc gia giai đon 2025 - 2030
S Giáo dc
và Đào to
Các sở, ban, ngành,
địa phương
Năm 2026
3.15
Kế hoạch đầu hoàn thiện sở vật chất đạt
chuẩn vận hành chất lượng hệ thống trường
phổ thông nội trú liên cấp tiểu học và trung học
sở tại 05 xã biên giới đất liền
Sở Giáo dục
Đào tạo
Sở Tài chính; các
sở, ban, ngành, địa
phương
Năm 2026
4
Xây dựng thành phố Huế trở thành một
trong những trung tâm của cả nước về khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển
đổi số
4.1
Trung tâm công nghệ sinh học cấp quốc gia
miền Trung
Đại học Huế
Sở Khoa học
Công nghệ/ các sở,
ban, ngành,
địa phương
2026 - 2030
4.2
Đề án Phát triển thu hút nguồn nhân lực
chất lượng cao về khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo chuyển đổi số giai đoạn đến
năm 2030
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Các sở, ban, ngành,
địa phương
Năm 2026
4.3
Đề án thành lập khu công nghệ cao thành phố
Huế
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Các sở, ban, ngành,
địa phương
Năm 2026
18
STT
NHIỆM VỤ CỤ THỂ
QUAN
CHỦ TRÌ
QUAN
PHỐI HỢP
THỜI HẠN
THỰC HIỆN
GHI CHÚ
4.4
Đề án Phát triển đô thị thông minh thành phố
Huế giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm
2045
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Các sở, ban, ngành,
địa phương
Năm 2026
4.5
Dự án đầu tư, hoàn thiệnnâng cao năng lực,
hiệu quả hoạt động của Trung tâm khoa học,
công nghệđổi mới sáng tạo giai đoạn 2026 -
2030
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Các sở, ban, ngành,
địa phương
2026-2030
4.6
Hình thành Khu công nghệ số tập trung
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Các sở, ban, ngành,
địa phương
2026 - 2030
5
Quản lý phát triểnhội bền vững; bảo
đảm tiến bộ, công bằnghội
5.1
Chương trình Việc làm thành phố Huế, giai
đoạn 2026 - 2030
Sở Nội vụ
Các sở, ban, ngành,
địa phương
2026 - 2030
5.2
Đề án phát triển quan hệ lao động hài hòa, ổn
định tiến bộ trên địa thành phố Huế, giai
đoạn 2026 - 2030
Sở Nội vụ
Các sở, ban, ngành,
địa phương
Năm 2026
5.3
Quy định một số chế độ, chính sách hỗ trợ
người lao động trên địa bàn thành phố Huế đi
làm việc nước ngoài theo hợp đồng, giai
đoạn 2026 - 2030
Sở Nội vụ
Các sở, ban, ngành,
địa phương
Năm 2026
5.4
Đ án chính sách h tr tin đóng bo him
hi t nguyn, Bo him y tế tn đa n thành
ph Huế, giai đon 2026 - 2030
Sở Nội vụ
Các sở, ban, ngành,
địa phương
Năm 2026
5.5
Chương trình an toàn, vệ sinh lao động thành
phố Huế giai đoạn 2026 - 2030
Sở Nội vụ
Các sở, ban, ngành,
địa phương
2026 - 2030
19
STT
NHIỆM VỤ CỤ THỂ
QUAN
CHỦ TRÌ
QUAN
PHỐI HỢP
THỜI HẠN
THỰC HIỆN
GHI CHÚ
VII
BẢO ĐẢM QUỐC PHÒNG, AN NINH; MỞ RỘNG, NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐỐI NGOẠI HỘI
NHẬP QUỐC TẾ
1.
Dự án đầu xây dựng các công trình quốc
phòng, chú trọng 2 tuyến biên giới, các địa bàn
chiến lược.
Bộ Chỉ huy
Quân sự
thành phố
Các sở, ban, ngành,
địa phương
2026 - 2030
2.
Đề án nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ
phòng thủ dân sự, ứng phó sự cố thiên tai, tìm
kiếm cứu nạn cho lực lượng bộ đội địa phương,
dân quân tự vệ, dự bị động viên giai đoạn 2026
- 2030.
Bộ Chỉ huy
Quân sự
thành phố
Các sở, ban, ngành,
địa phương
Năm 2026
3.
Đề án về tăng cường công tác phòng, chống ma
túy giai đoạn 2026 - 2030
Công an
thành phố
Sở, ngành,
địa phương
2026 - 2030
4.
Thực hiện Đề án số 18-ĐA/TU, ngày
30/3/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thừa
Thiên Huế (nay là Thành ủy Huế) về đẩy mạnh
xây dựng lực lượng Công an Thừa Thiên Huế
thật sự trong sạch, vững mạnh, chính quy, tinh
nhuệ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ
trong tình hình mới.
Công an
thành phố
Các sở, ban, ngành,
địa phương
2026 - 2030
5.
Đề án thu hút vốn đầu nước ngoài trên địa
bàn thành phố Huế giai đoạn 2026 - 2030
Sở Tài chính
Các sở, ban, ngành,
địa phương
Năm 2026
6.
Đề án hợp tác với các địa phương nước
CHDCND Lào giai đoạn 2026 - 2030.
Sở Ngoại vụ
Các sở, ban, ngành,
địa phương
Năm 2026
20
STT
NHIỆM VỤ CỤ THỂ
QUAN
CHỦ TRÌ
QUAN
PHỐI HỢP
THỜI HẠN
THỰC HIỆN
GHI CHÚ
7.
Đề án Nâng cao hiệu quả công tác về người
Việt Nam nước ngoài tại thành phố Huế giai
đoạn 2026 - 2030
Sở Ngoại vụ
Các sở, ban, ngành,
địa phương
Năm 2027

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 457/KH-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030 của thành phố Huế

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 114/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang phân cấp thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị; quy định cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cách thức nộp hồ sơ đề nghị dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, dự án phát triển sản xuất của cộng đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×