- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị quyết 113/2020/NQ-HĐND Ninh Bình tiếp tục thực hiện Nghị quyết 39/2018/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế nông nghiệp
| Cơ quan ban hành: | Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 113/2020/NQ-HĐND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Nghị quyết | Người ký: | Trần Hồng Quảng |
| Trích yếu: | Về việc tiếp tục thực hiện một số chính sách quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 39/2018/NQ-HĐND ngày 12/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình quy định chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, ứng dụng công nghệ cao, hình thức tổ chức sản xuất tiên tiến, bền vững trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2019-2020 đến hết năm 2021 | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
09/12/2020 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Chính sách Nông nghiệp-Lâm nghiệp | ||
TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 113/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết 113/2020/NQ-HĐND: Tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp giai đoạn 2021
Nghị quyết số 113/2020/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành ngày 09 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2021. Văn bản này nhằm tiếp tục thực hiện một số chính sách theo Nghị quyết số 39/2018/NQ-HĐND, về hỗ trợ phát triển kinh tế nông nghiệp, với mục tiêu sản xuất hàng hóa ứng dụng công nghệ cao và phát triển bền vững từ năm 2019 đến hết năm 2021.
Theo Nghị quyết, nội dung các chính sách tiếp tục được thực hiện bao gồm hỗ trợ phát triển nông nghiệp hữu cơ, hỗ trợ các gia trại, trang trại, tổ hợp tác theo hướng sản xuất hàng hóa, ứng dụng công nghệ cao. Đối tượng và điều kiện hỗ trợ phải tuân theo quy định trong Phụ biểu kèm theo Nghị quyết, đồng thời mức hỗ trợ chỉ áp dụng cho các mô hình, dự án được thực hiện từ ngày Nghị quyết có hiệu lực.
Nghị quyết xác định nguồn kinh phí thực hiện cho năm 2021 là 50 tỷ đồng, lấy từ ngân sách tỉnh. Hình thức hỗ trợ sẽ diễn ra một lần sau khi các nhà đầu tư đã hoàn tất đầu tư.
Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các chính sách theo Nghị quyết. Đồng thời, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh sẽ giám sát việc thi hành Nghị quyết này nhằm đảm bảo tính hợp pháp và hiệu quả trong quá trình triển khai.
Nghị quyết 113/2020/NQ-HĐND còn quy định cụ thể về các nội dung hỗ trợ trong phát triển nông nghiệp hữu cơ như: hỗ trợ sản xuất lúa, rau, chăn nuôi hữu cơ với mức hỗ trợ khác nhau. Cụ thể, việc sản xuất lúa hữu cơ được hỗ trợ tối đa không quá 30 triệu đồng/ha, trong khi rau hữu cơ tối đa 25 triệu đồng/ha.
Đối với phát triển kinh tế gia trại, hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu cây trồng sẽ được chi ra dưới hình thức hỗ trợ 30% chi phí chuyển đổi, tối đa 500 triệu đồng/dự án. Hỗ trợ cơ giới hóa nông nghiệp cho việc mua sắm máy móc, thiết bị được giới hạn ở mức 150 triệu đồng/máy. Ngoài ra, sản xuất hàng hóa ứng dụng công nghệ cao cũng sẽ nhận hỗ trợ tối đa không quá 300 triệu đồng/dự án, với các điều kiện cụ thể về quy mô sản xuất.
Thông qua Nghị quyết này, Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình hướng đến việc nâng cao khả năng sản xuất nông nghiệp và ứng dụng công nghệ hiện đại vào sản xuất, từ đó phát triển nền kinh tế nông nghiệp theo hướng bền vững và hiệu quả hơn cho các hộ dân và doanh nghiệp.
Xem chi tiết Nghị quyết 113/2020/NQ-HĐND có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2021
Tải Nghị quyết 113/2020/NQ-HĐND
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 113/2020/NQ-HĐND | Ninh Bình, ngày 09 tháng 12 năm 2020 |
NGHỊ QUYẾT
Về việc tiếp tục thực hiện một số chính sách quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 39/2018/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình quy định chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, ứng dụng công nghệ cao, hình thức tổ chức sản xuất tiên tiến, bền vững trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2019-2020 đến hết năm 2021
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 21
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 109/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ về nông nghiệp hữu cơ;
Xét Tờ trình số 134/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Nghị quyết tiếp tục thực hiện một số chính sách quy định tại Nghị quyết số 39/2018/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình quy định chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, ứng dụng công nghệ cao, hình thức tổ chức sản xuất tiên tiến, bền vững trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2019-2020 đến hết năm 2021; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Tiếp tục thực hiện một số chính sách quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 39/2018/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình quy định chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, ứng dụng công nghệ cao, hình thức tổ chức sản xuất tiên tiến, bền vững trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2019-2020 đến hết năm 2021, cụ thể như sau:
1. Nội dung các chính sách tiếp tục thực hiện
a) Hỗ trợ thí điểm phát triển nông nghiệp hữu cơ, theo hướng hữu cơ;
b) Hỗ trợ phát triển kinh tế gia trại, trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã theo hướng sản xuất hàng hóa, ứng dụng công nghệ cao.
(có Phụ biểu kèm theo)
2. Đối tượng, điều kiện hỗ trợ và mức hỗ trợ: Theo Phụ biểu ban hành kèm theo Nghị quyết này và chỉ áp dụng đối với các mô hình, dự án thực hiện từ thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực.
3. Hình thức hỗ trợ: Hỗ trợ 01 lần sau đầu tư.
Điều 2. Nguồn kinh phí
1. Kinh phí thực hiện năm 2021: 50 tỷ đồng.
2. Nguồn kinh phí: Nguồn vốn thực hiện chính sách hỗ trợ được lấy từ nguồn vốn sự nghiệp kinh tế ngân sách tỉnh năm 2021.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XIV, kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2021./.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
PHỤ BIỂU
DANH MỤC MỘT SỐ CHÍNH SÁCH TIẾP TỤC THỰC HIỆN TRONG NĂM 2021
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 113/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình)
| TT | Nội dung hỗ trợ | Điều kiện hỗ trợ | Mức hỗ trợ | Đối tượng được hỗ trợ |
| I | Hỗ trợ thí điểm phát triển nông nghiệp hữu cơ, theo hướng hữu cơ | |||
| 1 | Sản xuất lúa hữu cơ, theo hướng hữu cơ | Lúa đặc sản, chất lượng cao: từ 5 ha tập trung trở lên | - Hỗ trợ 50% kinh phí cải tạo mặt bằng, mua giống; - Hỗ trợ 100% kinh phí mua phân bón hữu cơ, thuốc bảo vệ thực vật hữu cơ. Tổng kinh phí hỗ trợ tối đa không quá 30 triệu đồng/ha | Doanh nghiệp, HTX, THT, hộ gia đình |
| 2 | Hỗ trợ sản xuất rau hữu cơ, theo hướng hữu cơ | Từ 2 ha trở lên, trong đó có quy mô tập trung từ 5000 m2 trở lên | - Hỗ trợ 50% mua giống, 100% kinh phí mua phân bón hữu cơ, thuốc bảo vệ thực vật hữu cơ; mức hỗ trợ tối đa: 25 triệu đồng/ha - Hỗ trợ 40% kinh phí ứng dụng công nghệ cao; mức hỗ trợ tối đa không quá 1.000 triệu đồng/ha | Doanh nghiệp, HTX, THT, hộ gia đình |
| 3 | Hỗ trợ chăn nuôi hữu cơ | Cơ sở chăn nuôi đáp ứng tiêu chí trang trại theo quy định hiện hành, với quy mô đàn thường xuyên trong năm đạt từ 1000 lợn nái, hoặc 10.000 lợn thịt; hoặc 10.000 gà đẻ trứng, hoặc 20.000 gà thịt | - Hỗ trợ 50% kinh phí mua giống, thiết bị; - Hỗ trợ 100% kinh phí mua thức ăn hữu cơ, thuốc thú y sinh học, chế phẩm sinh học; - Hỗ trợ 40% kinh phí ứng dụng công nghệ cao. Tổng mức hỗ trợ tối đa không quá 600 triệu đồng/dự án | Doanh nghiệp, HTX, THT, hộ gia đình |
| II | Hỗ trợ phát triển kinh tế gia trại, trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã theo hướng sản xuất hàng hóa, ứng dụng công nghệ cao | |||
| 1 | Hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa hoặc đất trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản | Quy mô chuyển đổi từ 5 ha trở lên đối với trồng trọt, thủy sản | Hỗ trợ 30% chi phí chuyển đổi, đã bao gồm chi phí cải tạo mặt bằng và thực hiện các giải pháp hỗ trợ khác như thủy lợi, ứng dụng khoa học công nghệ, ứng dụng công nghệ cao; mức hỗ trợ tối đa 500 triệu đồng/dự án. | Doanh nghiệp, HTX, THT, gia trại, trang trại |
| 2 | Hỗ trợ cơ giới hóa nông nghiệp (danh mục máy móc, thiết bị phục vụ nông nghiệp theo quy định) | Mua sắm máy móc, thiết bị nông nghiệp và phục vụ nông nghiệp; ưu tiên cấy lúa, sơ chế, sấy, bảo quản nông sản | Hỗ trợ 50% kinh phí mua sắm máy móc, thiết bị; mức hỗ trợ tối đa không quá 150 triệu đồng/máy. | Doanh nghiệp, HTX, THT, trang trại, gia trại |
| 3 | Hỗ trợ sản xuất nông nghiệp hàng hóa, ứng dụng công nghệ cao | - Rau an toàn: Từ 2 ha trở lên, trong đó có quy mô tập trung từ 5000 m2 trở lên. - Cây dược liệu: từ 1 ha tập trung trở lên. - Cây ăn quả, cây hoa, cây cảnh: Từ 1 ha trở lên, trong đó có quy mô tập trung từ 5000 m2 trở lên. - Nuôi trồng thủy sản từ 2 ha trở lên, trong đó quy mô tập trung từ 5000 m2 trở lên. - Lâm nghiệp: từ 2 ha tập trung trở lên; - Chăn nuôi: theo tiêu chí trang trại chăn nuôi hiện hành | - Hỗ trợ 50% kinh phí mua giống, thiết bị; - Hỗ trợ 30% kinh phí mua phân bón, thức ăn, thuốc phòng trừ bệnh; - Hỗ trợ 40% kinh phí ứng dụng công nghệ cao; Tổng mức hỗ trợ không quá 300 triệu đồng/dự án. | Doanh nghiệp, HTX, THT, trang trại, gia trại |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!