Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị quyết 106/2023/NQ-HĐND Hà Tĩnh sửa đổi Nghị quyết số 72/2022/NQ-HĐND

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 19/11/2024 11:26 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 106/2023/NQ-HĐND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Hoàng Trung Dũng
Trích yếu: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết 72/2022/NQ-HĐND ngày 15/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định một số chính sách giảm nghèo và đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2022 - 2025
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
14/07/2023
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 106/2023/NQ-HĐND

Sửa đổi chính sách giảm nghèo và an sinh xã hội tại Hà Tĩnh

Ngày 14/07/2023, Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh đã thông qua Nghị quyết 106/2023/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết 72/2022/NQ-HĐND ngày 15/7/2022 về chính sách giảm nghèo và đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2022 - 2025. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 24/07/2023.

Đối tượng điều chỉnh và phạm vi áp dụng

Nghị quyết này áp dụng cho các đối tượng thuộc diện chính sách giảm nghèo và an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, bao gồm người khuyết tật, người cao tuổi, đối tượng bảo trợ xã hội, và các nhóm đối tượng đặc biệt khác.

Sửa đổi về giấy tờ xác minh

Nghị quyết sửa đổi yêu cầu sử dụng bản sao căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân thay cho sổ hộ khẩu trong các thủ tục liên quan đến chính sách giảm nghèo và an sinh xã hội.

Chính sách cho người khuyết tật

Người khuyết tật thần kinh, tâm thần mức độ đặc biệt nặng thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo có thể được tiếp nhận, chăm sóc, nuôi dưỡng tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội. Quy trình và thủ tục tiếp nhận áp dụng theo quy định của Nghị định 20/2021/NĐ-CP.

Trợ giúp cho các đối tượng đặc biệt

Nghị quyết bổ sung các đối tượng được hưởng trợ giúp xã hội, bao gồm trẻ em mồ côi, người khuyết tật đặc biệt nặng, người cao tuổi đơn thân thuộc hộ nghèo, và người đồng bào dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo. Các đối tượng này sẽ được tặng quà bằng tiền mặt hoặc hiện vật vào dịp Tết Nguyên đán và Ngày Thương binh - Liệt sĩ.

Quy trình tặng quà

Quy trình tặng quà nhân dịp kỷ niệm Ngày Thương binh - Liệt sĩ và Tết Cổ truyền được quy định chi tiết, bao gồm việc rà soát, tổng hợp danh sách đối tượng đủ điều kiện, nhu cầu kinh phí và các bước thực hiện từ cấp xã đến cấp tỉnh.

Thay đổi mẫu biểu

Nghị quyết cũng sửa đổi và bổ sung các mẫu biểu kèm theo để phù hợp với các thay đổi trong quy định, bao gồm việc thay thế cụm từ "Hộ khẩu thường trú" bằng "Địa chỉ thường trú".

Xem chi tiết Nghị quyết 106/2023/NQ-HĐND có hiệu lực kể từ ngày 24/07/2023

Tải Nghị quyết 106/2023/NQ-HĐND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị quyết 106/2023/NQ-HĐND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Nghị quyết 106/2023/NQ-HĐND DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
_____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________

Số: 106/2023/NQ-HĐND

Hà Tĩnh, ngày 14 tháng 7 năm 2023

NGHỊ QUYẾT

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 72/2022/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định một số chính sách giảm nghèo và đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2022 - 2025
_________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 14

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Người cao tuổi ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật Người khuyết tật ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Cư trú ngày 13 tháng 11 năm 2020;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 06/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi; số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 quy định chi tiết Luật Người khuyết tật; số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội; số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Xét Tờ trình số 269/TTr-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết số 72/2022/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách giảm nghèo và đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2022 - 2025; Báo cáo thẩm tra số 354/BC-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2023 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thống nhất của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 72/2022/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định một số chính sách giảm nghèo và đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2022 - 2025

Đang theo dõi

1. Sửa đổi gạch đầu dòng (-) thứ 3, điểm a khoản 1 Điều 10

Sửa đổi cụm từ: “Bản sao sổ hộ khẩu hoặc căn cước công dân” thành “Bản sao căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân (còn có giá trị)”.

Đang theo dõi

2. Sửa đổi gạch đầu dòng (-) thứ 3, điểm b khoản 1; gạch đầu dòng thứ 3, điểm c khoản 1 Điều 10

Sửa đổi cụm từ: “Bản sao Sổ hộ khẩu của đối tượng hoặc căn cước công dân hoặc văn bản xác nhận của Công an cấp xã” thành “Bản sao căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân (còn có giá trị)”.

Đang theo dõi

3. Sửa đổi gạch đầu dòng thứ 5 (-) điểm c khoản 1 Điều 10

Sửa đổi cụm từ: “Hồ sơ bệnh án điều trị bệnh, tật (nếu có) thành “Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy ra viện và bản sao tóm tắt hồ sơ bệnh án theo quy định (nếu có)”.

Đang theo dõi

4. Bổ sung khoản 3 Điều 11 như sau:

“3. Người khuyết tật thần kinh, tâm thần mức độ đặc biệt nặng thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo có nguyện vọng được tiếp nhận, chăm sóc, nuôi dưỡng tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội”.

Thẩm quyền, quy trình, hồ sơ và thủ tục tiếp nhận đối tượng quy định tại khoản này áp dụng theo Điều 27 và Điều 28 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP”.

Đang theo dõi

5. Bổ sung khoản 3 Điều 13 như sau:

“3. Mức trợ giúp chăm sóc, nuôi dưỡng đối với nhóm đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị quyết này được hưởng các chế độ như các đối tượng đang được nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội (theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP). Đối tượng được tiếp nhận vào sống tại các cơ sở trợ giúp xã hội thì không được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng tại cộng đồng.”

Đang theo dõi

6. Sửa đổi, bổ sung tên Chương VI như sau:

“Chương VI

TẶNG QUÀ NHÂN KỶ NIỆM NGÀY THƯƠNG BINH - LIỆT SĨ, TẾT CỔ TRUYỀN CỦA DÂN TỘC HÀNG NĂM”

Đang theo dõi

7. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 14 như sau:

“d) Đại diện thân nhân Liệt sĩ hoặc người thờ cúng Liệt sĩ; Đại diện thân nhân hoặc người thờ cúng Bà mẹ Việt Nam anh hùng đã từ trần;”

Đang theo dõi

8. Bổ sung điểm e, điểm g, điểm h khoản 1 Điều 14 như sau:

“e) Đối tượng bảo trợ xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn: Trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, người khuyết tật đặc biệt nặng, người cao tuổi đơn thân thuộc hộ nghèo; những người này đang hưởng trợ giúp xã hội hàng tháng tại cộng đồng hoặc đang được chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội;

g) Người đồng bào dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo;

h) Người cao tuổi tròn 100 tuổi và tròn 90 tuổi do Hội người cao tuổi cấp tỉnh đề xuất để Lãnh đạo tỉnh đi chúc thọ, mừng thọ (không quá 03 người/huyện)”.

i) Cựu chiến binh tham gia kháng chiến chống Pháp (không thuộc đối tượng tặng quà của Chủ tịch nước và đối tượng tặng quà được quy định khoản 1, Điều 14 của Nghị quyết số 72/2022/NQ-HĐND).

Đang theo dõi

9. Sửa đổi điểm b và bổ sung điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 14 như sau:

“b) Đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều này được tặng quà bằng hiện vật, trị giá 300.000 đồng/người/lần;

“d) Đối tượng quy định tại điểm e, điểm g, điểm i khoản 1 Điều này được tặng quà bằng tiền mặt nhân dịp Tết Nguyên đán hàng năm, mức 300.000 đồng/người/lần;

đ) Đối tượng quy định tại điểm h, khoản 1 Điều này được tặng quà bằng hiện vật nhân dịp Tết Nguyên đán, trị giá 500.000 đồng/người/lần.”

Đang theo dõi

10. Bổ sung khoản 3 Điều 14 như sau:

“3. Quy trình thực hiện

Đang theo dõi

a) Quy trình tặng quà nhân dịp kỷ niệm Ngày Thương binh - Liệt sĩ

- Hàng năm, trước ngày 01/6, Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với đối tượng do địa phương quản lý), cơ sở trợ giúp xã hội (đối với đối tượng do cơ sở Trợ giúp xã hội quản lý) rà soát, tổng hợp danh sách đối tượng đủ điều kiện hỗ trợ, nhu cầu kinh phí (Mẫu số 04 kèm theo Nghị quyết này), có Văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với Ủy ban nhân dân cấp xã), gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (đối với cơ sở Trợ giúp xã hội);

- Trên cơ sở tổng hợp đối tượng, nhu cầu kinh phí và đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp xã, trước ngày 15/6, Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội) thẩm định, tổng hợp đối tượng và nhu cầu kinh phí, có Văn bản gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (Mẫu số 05 kèm theo Nghị quyết này);

- Sau khi nhận Văn bản đề xuất của đơn vị, địa phương, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra, thẩm định đối tượng và kinh phí do cơ sở Trợ giúp xã hội và Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi; tổng hợp nhu cầu kinh phí, có Văn bản gửi Sở Tài chính (Mẫu số 05, 06 kèm theo Nghị quyết này);

- Sau khi nhận Văn bản đề nghị của của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính soát xét, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cấp kinh phí thực hiện chính sách cho các đối tượng.

- Sau khi có Quyết định cấp kinh phí của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính thực hiện cấp kinh phí cho các địa phương, đơn vị thuộc đối tượng tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này và cấp cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kinh phí tặng quà cho đối tượng quy định tại điểm d, đ khoản 1 Điều này.

Đang theo dõi

b) Quy trình tặng quà nhân dịp Tết Cổ truyền dân tộc

- Hàng năm, trước ngày 01/12, Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với đối tượng do địa phương quản lý), cơ sở trợ giúp xã hội (đối với đối tượng do cơ sở trợ giúp xã hội quản lý) rà soát, tổng hợp danh sách đối tượng đủ điều kiện hỗ trợ, nhu cầu kinh phí (Mẫu số 04 kèm theo Nghị quyết này), có Văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với Ủy ban nhân dân cấp xã), gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (đối với cơ sở trợ giúp xã hội);

- Trên cơ sở tổng hợp đối tượng, nhu cầu kinh phí và đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp xã, trước ngày 15/12, Ủy ban nhân dân cấp huyện (phòng Lao động - Thương binh và Xã hội) thẩm định, tổng hợp đối tượng và nhu cầu kinh phí, có Văn bản gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (Mẫu số 05 kèm theo Nghị quyết này);

- Sau khi nhận được Văn bản đề xuất của các đơn vị, địa phương, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra, soát xét đối tượng và kinh phí do cơ sở Trợ giúp xã hội và Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi; tổng hợp nhu cầu kinh phí, có Văn bản gửi Sở Tài chính (Mẫu số 05, 06 kèm theo Nghị quyết này);

- Sau khi nhận được Văn bản đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính soát xét, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cấp kinh phí thực hiện chính sách cho các đối tượng.

- Sau khi có Quyết định cấp kinh phí của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính thực hiện thủ tục cấp kinh phí cho các địa phương thuộc đối tượng tại điểm a, b, c, e, g, i khoản 1 Điều này và cấp cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kinh phí tặng quà cho đối tượng quy định tại điểm d, đ, h khoản 1 Điều này.”

Đang theo dõi

11. Sửa đổi Mẫu số 01, 02, 03 ban hành kèm theo Nghị quyết số 72/2022/NQ-HĐND ngày 15/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh.

Sửa đổi cụm từ: “Hộ khẩu thường trú” thành “Địa chỉ thường trú”.

Đang theo dõi

12. Bổ sung Mẫu số 04, 05, 06 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Đang theo dõi

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Đang theo dõi

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Đang theo dõi

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh khóa XVIII, Kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2023./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Ban Công tác đại biểu UBTVQH;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ, Website Chính phủ;
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL- Bộ Tư pháp;
- Kiểm toán Nhà nước khu vực II;
- Bộ Tư lệnh Quân khu IV;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh, UBMTTQ tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội Đoàn Hà Tĩnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thành phố, thị xã;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Lưu: VT, HĐ2.

CHỦ TỊCH




Hoàng Trung Dũng

Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị quyết 106/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết 72/2022/NQ-HĐND ngày 15/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định một số chính sách giảm nghèo và đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2022 - 2025

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Nghị quyết 106/2023/NQ-HĐND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 384/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc công bố danh mục 06 thủ tục hành chính mới ban hành, 14 thủ tục hành chính bị bãi bỏ và phê duyệt 06 quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực an toàn bức xạ và hạt nhân thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Long (thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính)

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×