- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 3449/QĐ-UBND TP.HCM 2026 Kế hoạch triển khai Chương trình phát triển công tác xã hội đến 2030
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 3449/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Nguyễn Mạnh Cường |
| Trích yếu: | Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình phát triển công tác xã hội giai đoạn đến năm 2030 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
10/06/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Chính sách | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3449/QĐ-UBND
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Quyết định 3449/QĐ-UBND
| ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH __________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ___________________ |
| Số: 3449/QĐ-UBND | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện
Chương trình phát triển công tác xã hội giai đoạn đến năm 2030
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
_______________________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Quyết định số 112/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Chương trình phát triển công tác xã hội giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 2096/QĐ-TTg ngày 14 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 112/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển công tác xã hội giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Thông tư số 03/2022/TT-BTC ngày 12 tháng 01 năm 2022 của Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình công tác xã hội giai đoạn 2021 -2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 6611/TTr-SYT ngày 20 tháng 5 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình phát triển công tác xã hội trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn đến năm 2030.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Quyết định này thay thế Quyết định số 3359/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình phát triển công tác xã hội trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn đến năm 2030; Quyết định số 968/QĐ-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về phê duyệt Kế hoạch thực hiện chương trình phát triển công tác xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2021 - 2030; Kế hoạch số 1604/KH-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình phát triển công tác xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương, giai đoạn 2021 - 2030.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao, Giám đốc Công an Thành phố, Thủ trưởng các sở, ngành, đoàn thể Thành phố, các đơn vị liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường
|
| ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH __________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ___________________ |
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Chương trình phát triển công tác xã hội
giai đoạn đến năm 2030 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
(Kèm theo Quyết định số 3449/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
________________________
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Tiếp tục đẩy mạnh phát triển công tác xã hội tại Thành phố Hồ Chí Minh sau hợp nhất, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội theo từng giai đoạn; đảm bảo nâng cao nhận thức của toàn xã hội về công tác xã hội; xây dựng đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội đủ về số lượng, đạt yêu cầu về chất lượng gắn với phát triển hệ thống cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội tại các cấp, góp phần xây dựng hệ thống an sinh xã hội tiên tiến trên địa bàn của Thành phố.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Thành lập Ban Chỉ đạo và Tổ Chuyên viên giúp việc cho Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình phát triển công tác xã hội giai đoạn đến năm 2030 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
b) Tổ chức các hình thức tập huấn, tuyên truyền nâng cao nhận thức của các ngành, các cấp, các đoàn thể xã hội, công chức, viên chức, người lao động từ thành phố đến xã, phường, đặc khu và người dân về công tác xã hội.
c) Phối hợp với Bộ Y tế, các trường, các cơ sở đào tạo có chức năng đào tạo và bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng công tác xã hội cho ít nhất 50% cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đang làm việc tại các xã, phường, đặc khu, các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội và cán bộ, công chức thuộc sở, ngành, tổ chức, đoàn thể xã hội; cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học, sau đại học chuyên ngành công tác xã hội, nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức ngành công tác xã hội.
d) Củng cố, xây dựng và thành lập 90% Phòng, Tổ công tác xã hội; bố trí nguồn lực và nhân sự để thực hiện cung cấp dịch vụ công tác xã hội trong cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cai nghiện ma túy, các cơ sở giam giữ, các cơ quan tư pháp, trường học, bệnh viện cung cấp dịch vụ công tác xã hội với chức năng cung cấp dịch vụ thuộc nhiều lĩnh vực (tham vấn, tư vấn, can thiệp, trợ giúp pháp lý, chăm sóc sức khỏe...) cho nhiều nhóm đối tượng (trẻ em, người cao tuổi, phụ nữ, người khuyết tật,.).
đ) Tiếp tục tổ chức các hoạt động phát triển đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội; hỗ trợ xây dựng mô hình cung cấp dịch vụ công tác xã hội ở xã, phường, đặc khu.
e) Xã hội hóa các hoạt động công tác xã hội theo hướng khuyến khích các tổ chức (hội nghề nghiệp liên quan đến công tác xã hội) tham gia đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tập huấn kỹ năng và cung cấp dịch vụ công tác xã hội.
g) Phổ biến và triển khai kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật liên quan của Trung ương, Thành phố nhằm thực hiện đồng bộ, thống nhất để phát triển nghề công tác xã hội trong tình hình mới.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Hướng dẫn kịp thời, cụ thể hóa các nội dung của Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình phát triển công tác xã hội giai đoạn đến năm 2030 trên địa bàn Thành phố; đồng thời ban hành văn bản theo thẩm quyền để tạo sự đồng bộ, thực hiện thống nhất nhằm phát triển công tác xã hội trên địa bàn Thành phố; nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách đãi ngộ, cải thiện thu nhập và tôn vinh nhân viên công tác xã hội, người làm công tác xã hội để thu hút nhân lực.
2. Tổ chức rà soát, thống kê, phân loại các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội ở các lĩnh vực xã hội, y tế, giáo dục, tư pháp, các cơ sở giam giữ... để làm cơ sở thực hành nghề công tác xã hội tiến đến cấp giấy chứng nhận hành nghề công tác xã hội theo quy định.
3. Học tập kinh nghiệm phát triển công tác xã hội ngoài nước; trao đổi kinh nghiệm một số tỉnh, thành phố trong kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình phát triển công tác xã hội giai đoạn đến năm 2030.
4. Ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người hành nghề công tác xã hội bảo đảm tuân thủ đạo đức nghề nghiệp, hành nghề và cung cấp dịch vụ công tác xã hội theo hướng hiện đại, minh bạch, liên thông.
5. Sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả và đề ra giải pháp hoàn thiện phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người hành nghề, cộng tác viên công tác xã hội trong cung cấp dịch vụ công tác xã hội.
6. Đẩy mạnh hợp tác với các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ về cả 03 lĩnh vực: kỹ thuật, kinh nghiệm và tài chính để phát triển công tác xã hội.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
1. Thành lập Ban Chỉ đạo và Tổ Chuyên viên giúp việc cho Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình phát triển công tác xã hội giai đoạn đến năm 2030 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
a) Nội dung: Rà soát, tham mưu trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành quyết định về việc tổ chức lại Ban Chỉ đạo và Tổ Chuyên viên giúp việc cho Ban Chỉ đạo; quy chế tổ chức và hoạt động đối với Ban Chỉ đạo và Tổ Chuyên viên giúp việc cho Ban Chỉ đạo trên địa bàn Thành phố sau hợp nhất.
b) Đối tượng: Cán bộ, công chức các sở, ngành, đoàn thể.
c) Phân công: Sở Y tế chủ trì, phối hợp các sở, ngành, đoàn thể.
2. Truyền thông nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và cộng đồng xã hội về vai trò, vị trí của công tác xã hội, cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội trong chăm sóc sức khỏe tâm thần, người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và đối tượng yếu thế khác; truyền tải các nội dung Kế hoạch; tập trung một số vấn đề chủ yếu
2.1. Tổ chức triển khai Kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển công tác xã hội giai đoạn đến năm 2030 của Thành phố:
a) Nội dung: Triển khai Quyết định số 112/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ, Kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển công tác xã hội giai đoạn đến năm 2030 của Thành phố; tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp đối với người làm công tác xã hội; quy trình cung cấp dịch vụ công tác xã hội cho đối tượng; trao đổi kinh nghiệm thực hiện Chương trình phát triển công tác xã hội và một số nội dung liên quan.
b) Đối tượng: Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, cộng tác viên làm công tác xã hội của sở, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu, đoàn thể xã hội, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cai nghiện ma túy, các cơ quan tư pháp, trường học, bệnh viện.
c) Phân công: Sở Y tế chủ trì, phối hợp các sở, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu, đoàn thể xã hội, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cai nghiện ma túy, các cơ quan tư pháp, trường học, bệnh viện.
2.2. Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng:
a) Nội dung: Các nội dung chính của Kế hoạch; các quy định, tiêu chuẩn về đạo đức của người làm công tác xã hội, các kỹ năng, nguyên tắc và phương pháp công tác xã hội trong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến cá nhân, gia đình, nhóm và phát triển cộng đồng; tuyên truyền, giới thiệu các cơ sở cung cấp dịch vụ xã hội công hoặc tư cho các nhóm đối tượng cần sự trợ giúp.
b) Phân công: Sở Văn hóa và Thể thao chủ trì, chỉ đạo các cơ quan báo chí Thành phố tuyên truyền mục đích, ý nghĩa và yêu cầu của Kế hoạch để các tầng lớp Nhân dân biết và thực hiện. Ngoài ra, đối với các nội dung chuyên môn cần tuyên truyền, Sở Y tế và các sở, ngành có liên quan là đơn vị đầu mối cung cấp thông tin, Sở Văn hóa và Thể thao phối hợp, chỉ đạo báo chí Thành phố thông tin kịp thời, chính xác, đúng định hướng.
3. Tổ chức rà soát, thống kê, phân loại các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội trên địa bàn Thành phố
a) Nội dung: Xây dựng kế hoạch rà soát, thống kê, phân loại các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội tại các sở, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu, đoàn thể xã hội, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cai nghiện ma túy, các cơ sở giam giữ, các cơ quan tư pháp, trường học, bệnh viện; xác định cơ quan, đơn vị đủ điều kiện cung cấp dịch vụ công tác xã hội và tiếp nhận người thực hành công tác xã hội theo quy định.
b) Phân công: Sở Y tế chủ trì, phối hợp các sở, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu, đoàn thể xã hội, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cai nghiện ma túy, các cơ quan tư pháp, trường học, bệnh viện.
4. Củng cố, phát triển mạng lưới các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội và đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, cộng tác viên làm công tác xã hội
4.1. Phát triển mạng lưới các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội
a) Nội dung: Rà soát việc thành lập Phòng, Tổ công tác xã hội; bố trí nguồn lực và nhân sự để thực hiện cung cấp dịch vụ công tác xã hội trong cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cai nghiện ma túy, các cơ sở giam giữ, các cơ quan tư pháp, trường học, bệnh viện.
b) Phân công: Sở Y tế chủ trì, phối hợp các sở, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu, đoàn thể xã hội, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cai nghiện ma túy, các cơ quan tư pháp, trường học, bệnh viện.
Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu, các tổ chức chính trị - xã hội căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ quản lý để thực hiện rà soát việc thành lập các Phòng công tác xã hội, Trung tâm công tác xã hội; việc bố trí cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên, cộng tác viên làm công tác xã hội.
4.2. Củng cố phát triển các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội
a) Nội dung: Tiếp tục hỗ trợ nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất, kỹ thuật và trang thiết bị cho các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội gồm: Trung tâm, Phòng, Tổ công tác xã hội của các sở, ngành, tổ chức, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cai nghiện ma túy, trại tạm giam, các cơ quan tư pháp, trường học, bệnh viện.
b) Phân công: Các sở, ngành, tổ chức, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cai nghiện ma túy, trại tạm giam, các cơ quan tư pháp, trường học, bệnh viện, phối hợp với Sở Y tế thực hiện.
5. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học, sau đại học và tập huấn kỹ năng công tác xã hội cho khoảng 1.200 cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và cộng tác viên làm công tác xã hội
a) Tổ chức đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học và sau đại học cho 200 cán bộ, công chức, viên chức tại các sở, ngành, tổ chức, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cai nghiện ma túy, trại tạm giam, các cơ quan tư pháp, trường học, bệnh viện (bình quân 50 - 100 người/năm).
b) Tập huấn kỹ năng công tác xã hội cho 1.000 cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và cộng tác viên làm công tác xã hội tại các sở, ngành, tổ chức, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cai nghiện ma túy, trại tạm giam, các cơ quan tư pháp, trường học, bệnh viện (bình quân 200 - 300 người/năm).
c) Phân công: Sở Y tế chủ trì và phối hợp với các sở, ngành, tổ chức, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cai nghiện ma túy, trại tạm giam, các cơ quan tư pháp, trường học, bệnh viện.
6. Triển khai và áp dụng văn bản về công tác xã hội trên địa bàn Thành phố theo hướng dẫn của Trung ương
a) Nội dung: Triển khai các văn bản của Trung ương sửa đổi, thay thế và ban hành mới có liên quan đến công tác xã hội để các sở, ngành, tổ chức, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cai nghiện ma túy, trại tạm giam, các cơ quan tư pháp, trường học, bệnh viện thực hiện trong tình hình mới.
b) Phân công: Sở Y tế chủ trì thực hiện
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Chương trình bao gồm:
- Từ nguồn ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán chi thường xuyên và kế hoạch đầu tư công trung hạn hàng năm của các sở, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu; các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án, đề án liên quan khác để thực hiện các hoạt động của Chương trình theo phân cấp của pháp luật về ngân sách nhà nước.
- Đóng góp, hỗ trợ hợp pháp của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
2. Các sở, ngành, đoàn thể, xã, phường, đặc khu lập dự toán ngân sách hàng năm để thực hiện Chương trình theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!