- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị quyết 72/2022/NQ-HĐND Hà Tĩnh quy định một số chính sách giảm nghèo và đảm bảo an sinh xã hội
| Cơ quan ban hành: | Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 72/2022/NQ-HĐND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Nghị quyết | Người ký: | Hoàng Trung Dũng |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
15/07/2022 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Chính sách |
TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 72/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết 72/2022/NQ-HĐND: Chính sách giảm nghèo và an sinh xã hội tại Hà Tĩnh giai đoạn 2022-2025
Nghị quyết số 72/2022/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh thông qua ngày 15/07/2022 và có hiệu lực từ ngày 01/08/2022. Văn bản này quy định các chính sách giảm nghèo và đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh trong giai đoạn 2022-2025.
Nghị quyết áp dụng cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan đến việc thực hiện các chính sách giảm nghèo và an sinh xã hội tại Hà Tĩnh. Nguyên tắc áp dụng là một đối tượng chỉ được hưởng một chính sách có mức hỗ trợ cao nhất nếu đủ điều kiện hưởng nhiều chính sách.
Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện sẽ được ngân sách tỉnh hỗ trợ 20% mức đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng. Mức hỗ trợ này sẽ được điều chỉnh khi có quy định mới từ Thủ tướng Chính phủ về mức chuẩn nghèo.
Người cao tuổi từ 70 đến dưới 80 tuổi, người thuộc hộ gia đình cận nghèo và người thuộc hộ gia đình làm nông, lâm, ngư, diêm nghiệp có mức sống trung bình sẽ được hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế. Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% mức đóng cho người cao tuổi, 20% cho người thuộc hộ gia đình làm nông, lâm, ngư, diêm nghiệp, và 30% cho người thuộc hộ cận nghèo.
Thành viên hộ nghèo có người có công với cách mạng, người cao tuổi, hoặc thuộc chính sách bảo trợ xã hội sẽ được hỗ trợ thu nhập. Mức hỗ trợ là 50% mức chuẩn nghèo hoặc 250.000 đồng/người/tháng tùy theo đối tượng.
Nghị quyết cũng quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội là 360.000 đồng/tháng tại cộng đồng và 430.000 đồng/tháng tại cơ sở trợ giúp xã hội. Ngoài ra, người có công và thân nhân sẽ được tặng quà nhân dịp kỷ niệm ngày Thương binh - Liệt sĩ và Tết cổ truyền.
Người cao tuổi từ 70 tuổi trở lên sẽ được tặng quà chúc thọ, mừng thọ với mức từ 300.000 đồng đến 1.000.000 đồng tùy theo độ tuổi. Kinh phí thực hiện các chính sách này được lấy từ ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh và các nguồn huy động hợp pháp khác.
Nghị quyết này thay thế các nghị quyết trước đó về chính sách giảm nghèo và an sinh xã hội tại Hà Tĩnh, bao gồm Nghị quyết số 151/2019/NQ-HĐND, 179/2019/NQ-HĐND, 177/2019/NQ-HĐND, 263/2020/NQ-HĐND và 49/2021/NQ-HĐND.
Xem chi tiết Nghị quyết 72/2022/NQ-HĐND có hiệu lực kể từ ngày 01/08/2022
Tải Nghị quyết 72/2022/NQ-HĐND
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM __________________________________ |
|
Số: 72/2022/NQ-HĐND |
Hà Tĩnh, ngày 15 tháng 7 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định một số chính sách giảm nghèo và đảm bảo an sinh xã hội
trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2022 – 2025
______________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Người cao tuổi ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 ngày 09 tháng 02 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khoá XIV về ưu đãi người có công với cách mạng;
Căn cứ Nghị quyết số 24/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội về phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 134/2015/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2015 Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện; số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;
Căn cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ;
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính: số 96/2018/TT-BTC ngày 18 tháng 10 năm 2018 về quy định quản lý và sử dụng kinh phí chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người cao tuổi tại nơi cư trú; chúc thọ, mừng thọ; ưu đãi tín dụng và biểu dương, khen thưởng người cao tuổi; số 76/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2021 hướng dẫn thực hiện khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ;
Xét Tờ trình số 269/TTr-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị thông qua Nghị quyết về chính sách giảm nghèo và đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2022 - 2025; Báo cáo thẩm tra số 259/BC-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thống nhất của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết quy định một số chính sách giảm nghèo và đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2022 - 2025.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị quyết áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các chính sách giảm nghèo và đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2022 - 2025.
Điều 3. Nguyên tắc áp dụng
Trường hợp một đối tượng đủ điều kiện được hưởng nhiều chính sách thì chỉ được hưởng một chính sách có mức hỗ trợ cao nhất.
Điều 4. Giải thích từ ngữ
1. Hộ nghèo thuộc chính sách bảo trợ xã hội là hộ có ít nhất một thành viên trong hộ là đối tượng đang hưởng chính sách bảo trợ xã hội theo quy định của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và các thành viên khác trong hộ không có khả năng lao động.
2. Hộ nghèo có thành viên là người có công với cách mạng là hộ nghèo có ít nhất một thành viên trong hộ là người có công với cách mạng đang hưởng chính sách trợ cấp ưu đãi hằng tháng.
CHƯƠNG II
HỖ TRỢ NGƯỜI LAO ĐỘNG THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN
Điều 5. Đối tượng và mức hỗ trợ
1. Đối tượng hỗ trợ: Là người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thuộc một trong các đối tượng sau đây:
a) Người lao động có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh làm nghề tự do, thu nhập không ổn định;
b) Người lao động thuộc hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và diêm nghiệp có hộ khẩu trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh và không thuộc đối tượng là chủ doanh nghiệp, chủ hợp tác xã, tổ hợp tác, chủ cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh, không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
2. Mức hỗ trợ:
a) Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được quy định tại khoản 1 Điều này được ngân sách tỉnh hỗ trợ 20% mức đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn áp dụng trong từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định;
b) Mức hỗ trợ người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện sẽ được điều chỉnh khi Thủ tướng Chính phủ quy định mức chuẩn nghèo mới.
Điều 6. Quy trình thực hiện
1. Người lao động đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thông qua các tổ chức dịch vụ thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế hoặc trực tiếp tại Cơ quan Bảo hiểm xã hội các cấp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
2. Tổ chức dịch vụ thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và cơ quan bảo hiểm xã hội tỉnh, Bảo hiểm xã hội cấp huyện thực hiện giảm trừ số tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động thuộc đối tượng hưởng chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện.
3. Bảo hiểm xã hội cấp huyện hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn tại Văn bản hợp nhất số 2089/VBHN-BHXH ngày 26 tháng 6 năm 2020 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế gửi Cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh.
4. Cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh tổng hợp danh sách người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và kinh phí đề nghị ngân sách tỉnh hỗ trợ trình Sở Tài chính.
5. Sở Tài chính thẩm định hồ sơ đề nghị kinh phí hỗ trợ người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí và chuyển vào Quỹ bảo hiểm xã hội do cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh quản lý.
CHƯƠNG III
HỖ TRỢ ĐÓNG BẢO HIỂM Y TẾ CHO NGƯỜI CAO TUỔI; NGƯỜI THUỘC HỘ CẬN NGHÈO; NGƯỜI THUỘC HỘ GIA ĐÌNH LÀM NÔNG, LÂM, NGƯ VÀ DIÊM NGHIỆP CÓ MỨC SỐNG TRUNG BÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
Điều 7. Đối tượng và mức hỗ trợ
1. Đối tượng được hỗ trợ
a) Người cao tuổi từ đủ 70 tuổi đến dưới 80 tuổi;
b) Người thuộc hộ gia đình cận nghèo theo tiêu chí chuẩn cận nghèo theo quy định của Chính phủ;
c) Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình theo quy định của Chính phủ chưa có thẻ bảo hiểm y tế.
2. Mức hỗ trợ
a) Người cao tuổi từ đủ 70 đến dưới 80 tuổi: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế;
b) Người thuộc hộ gia đình làm nông, lâm, ngư và diêm nghiệp có mức sống trung bình: Ngân sách Trung ương hỗ trợ 30% mức đóng bảo hiểm y tế; ngân sách tỉnh hỗ trợ 20% mức đóng bảo hiểm y tế; 50% mức đóng bảo hiểm y tế còn lại do người dân trực tiếp đóng nộp;
c) Người thuộc hộ cận nghèo: Ngân sách Trung ương hỗ trợ 70% mức đóng bảo hiểm y tế; ngân sách tỉnh hỗ trợ 30% mức đóng bảo hiểm y tế.
Điều 8. Quy trình thực hiện
1. Đối với người cao tuổi từ đủ 70 tuổi đến dưới 80 tuổi và người thuộc hộ gia đình cận nghèo.
a) Hàng quý, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ danh sách người cao tuổi; người thuộc hộ cận nghèo chưa có thẻ bảo hiểm y tế lập danh sách chuyển cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện;
b) Cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện tổng hợp danh sách, kinh phí đề nghị ngân sách tỉnh hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng thuộc diện hỗ trợ, đề nghị Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện xác nhận, chuyển về Cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh;
c) Cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh tổng hợp danh sách, kinh phí đề nghị ngân sách tỉnh hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế trình Sở Tài chính;
d) Sở Tài chính thẩm định hồ sơ, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí và chuyển vào Quỹ bảo hiểm y tế do Cơ quan Bảo hiểm xã hội quản lý.
2. Đối với người thuộc hộ gia đình làm nông, lâm, ngư và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025.
a) Người thuộc hộ gia đình làm nông, lâm, ngư và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025 đáng ký tham gia bảo hiểm y tế tại các tổ chức dịch vụ thu Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế hoặc trực tiếp tại Cơ quan Bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh;
b) Tổ chức dịch vụ thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế hoặc Bảo hiểm xã hội cấp huyện thực hiện giảm trừ số tiền đóng bảo hiểm y tế cho đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế và hoàn thiện hồ sơ gửi Cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh;
c) Định kỳ hàng quý, Cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh tổng hợp danh sách, kinh phí đề nghị ngân sách tỉnh hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế trình Sở Tài chính;
d) Sở Tài chính thẩm định hồ sơ, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí và chuyển vào Quỹ bảo hiểm y tế do Cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh quản lý.
CHƯƠNG IV
HỖ TRỢ THU NHẬP CHO THÀNH VIÊN HỘ NGHÈO CÓ THÀNH VIÊN LÀ NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG; THÀNH VIÊN HỘ NGHÈO LÀ NGƯỜI CAO TUỔI, THÀNH VIÊN HỘ NGHÈO THUỘC CHÍNH SÁCH BẢO TRỢ XÃ HỘI
Điều 9. Đối tượng và mức hỗ trợ
1. Đối tượng hỗ trợ.
a) Thành viên hộ nghèo có đối tượng người có công với cách mạng đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng bao gồm: Người từ đủ 60 tuổi trở lên; người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng; người bị các bệnh hiểm nghèo không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hàng tháng đối với người có công, cùng hộ khẩu và là thân nhân của người có công gồm: Cha, mẹ, vợ (chồng), con;
b) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng những người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ;
c) Thành viên hộ nghèo thuộc chính sách bảo trợ xã hội là con, bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của người hưởng chính sách bảo trợ xã hội và phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Ngoài độ tuổi lao động hoặc trong độ tuổi lao động nhưng mất khả năng lao động (do suy giảm sức khỏe, ốm đau, bệnh tật);
- Không có lương hưu, trợ cấp bảo trợ xã hội, trợ cấp hàng tháng khác;
- Không thuộc đối tượng được hưởng các chính sách như: Hỗ trợ tiền ăn trưa theo Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ; hỗ trợ học bổng cho học sinh khuyết tật theo Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ và Thông tư Liên tịch số 42/2013/TTLT/BLĐTBXH-BGDĐT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Liên bộ: Lao động - Thương binh và Xã hội, Giáo dục và Đào tạo, Tài chính.
2. Mức hỗ trợ
a) Đối với đối tượng quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này: Mức hỗ trợ bằng 50% mức chuẩn nghèo theo tiêu chí thu nhập quy định tại Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025 (bao gồm các khoản trợ cấp xã hội hàng tháng đối tượng được hưởng);
b) Đối với đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này: Mức hỗ trợ 250.000 đồng/người/tháng.
Điều 10. Hồ sơ đề nghị và quy trình thực hiện
1. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ.
a) Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Hồ sơ bao gồm:
- Tờ khai đề nghị hưởng chính sách hỗ trợ thu nhập (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị quyết này);
- Bản sao Giấy chứng nhận hộ nghèo;
- Bản sao sổ hộ khẩu hoặc căn cước công dân;
- Một trong các loại giấy tờ chứng minh là người có công với cách mạng đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng.
b) Đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Hồ sơ bao gồm:
- Tờ khai đề nghị hưởng chính sách hỗ trợ về thu nhập (Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị quyết này);
- Bản sao Giấy chứng nhận hộ nghèo;
- Bản sao Sổ hộ khẩu của đối tượng hoặc Căn cước công dân hoặc văn bản xác nhận của Công an cấp xã;
- Bản sao quyết định hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng tại cộng đồng.
c) Đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này. Hồ sơ bao gồm:
- Tờ khai thông tin hộ gia đình đề nghị hỗ trợ về thu nhập hàng tháng (Mẫu số 03, kèm theo Nghị quyết này);
- Bản sao Giấy chứng nhận hộ nghèo;
- Bản sao Sổ hộ khẩu của đối tượng hoặc Căn cước công dân hoặc văn bản xác nhận của Công an cấp xã;
- Bản sao Giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với người không có khả năng lao động (nếu đối tượng trong độ tuổi lao động);
- Hồ sơ bệnh án điều trị bệnh, tật (nếu có).
2. Quy trình thực hiện
a) Đối tượng, người giám hộ của đối tượng hoặc tổ chức, cá nhân có liên quan làm hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này gửi Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã);
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, công chức phụ trách công tác Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm rà soát hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định việc xét duyệt, thực hiện việc niêm yết công khai kết quả xét duyệt tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 02 ngày làm việc.
Trường hợp có ý kiến không đồng tình, trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến không đồng tình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức xem xét, kết luận, công khai nội dung liên quan;
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày hồ sơ được xét duyệt và không có ý kiến không đồng tình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ của đối tượng gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả;
d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của đối tượng và văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định hỗ trợ thu nhập hàng tháng cho đối tượng.
Trường hợp đối tượng không đủ điều kiện hưởng, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
đ) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trình của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định hỗ trợ thu nhập hội hàng tháng cho đối tượng.
Thời gian hỗ trợ kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định phê duyệt đối tượng hưởng chính sách hỗ trợ thu nhập hàng tháng có hiệu lực cho đến khi đối tượng thoát nghèo hoặc không đủ điều kiện hưởng;
e) Sau khi có Quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Bưu điện cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức chi trả tiền hỗ trợ thu nhập cho các đối tượng đồng thời với việc chi trả trợ giúp xã hội hàng tháng tại cộng đồng theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ.
CHƯƠNG V
QUY ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG VÀ MỨC CHUẨN TRỢ GIÚP XÃ HỘI, MỨC TRỢ GIÚP XÃ HỘI ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI
Điều 11. Đối tượng trợ giúp xã hội
1. Đối tượng trợ giúp xã hội được quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ.
2. Đối tượng là thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học có tỷ lệ thương tật, tỷ lệ mất sức lao động từ 81% trở lên; thanh niên xung phong là người cao tuổi, có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; con đẻ của người hoạt động kháng chiến cô đơn, không tự sinh hoạt, phục vụ được tiếp nhận vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội công lập.
Điều 12. Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội
1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội tại cộng đồng: 360.000 đồng/tháng.
2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội: 430.000 đồng/tháng.
Điều 13. Mức trợ giúp xã hội hàng tháng
1. Mức trợ giúp xã hội hàng tháng tại cộng đồng: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội (Mục I, II của Phụ lục 01 kèm theo Nghị quyết này).
2. Mức trợ giúp chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng tại cơ sở trợ giúp xã hội: Thực hiện theo mục III, Phụ lục 01 kèm theo Nghị quyết này.
CHƯƠNG VI
TẶNG QUÀ CHO NGƯỜI CÓ CÔNG VÀ THÂN NHÂN NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG NHÂN KỶ NIỆM NGÀY THƯƠNG BINH - LIỆT SỸ; TẾT CỔ TRUYỀN CỦA DÂN TỘC
Điều 14. Đối tượng tặng quà và mức quà tặng nhân dịp kỷ niệm ngày Thương binh - Liệt sĩ (27 tháng 7); Tết cổ truyền của dân tộc
1. Đối tượng tặng quà
a) Thân nhân hưởng trợ cấp tiền tuất thương binh, tuất bệnh binh, tuất Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945, tuất Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, tuất Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học hàng tháng;
b) Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hàng tháng;
c) Thân nhân Liệt sĩ hưởng trợ cấp tuất hàng tháng (không bao gồm đối tượng được Chủ tịch nước tặng quà theo quy định);
d) Đại diện thân nhân Liệt sĩ hoặc người thờ cúng Liệt sĩ;
đ) Người có công tiêu biểu (03 đối tượng/huyện).
2. Mức quà tặng
a) Đối tượng quy định tại điểm a, b, c, khoản 1 Điều này được tặng quà bằng tiền mặt, mức 300.000 đồng/người/lần;
b) Đối tượng quy định tại điểm d, khoản 1 Điều này được quà bằng hiện vật, trị giá 300.000 đồng/người/lần bằng hiện vật để thắp hương cho Liệt sĩ;
c) Đối tượng quy định tại điểm đ, khoản 1 Điều này được tặng quà 2.000.000 đồng/người/lần.
CHƯƠNG VII
TẶNG QUÀ, CHÚC THỌ, MỪNG THỌ NGƯỜI CAO TUỔI
Điều 15. Đối tượng tặng quà
Người cao tuổi là công dân Việt Nam ở tuổi 70, 75, 80, 85, 90, 95, 100 và trên 100 tuổi có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 16. Mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ
1. Người cao tuổi thọ 70, 75, 80, 85 tuổi được Chủ tịch Ủy ban nhân cấp xã chúc thọ và tặng quà mức 300.000 đồng/người.
2. Người cao tuổi thọ 95 tuổi và người cao tuổi thọ trên 100 tuổi được Chủ tịch Ủy ban nhân cấp huyện chúc thọ và tặng quà mức 500.000 đồng/người.
3. Người cao tuổi thọ 90 tuổi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chúc thọ và tặng quà 700.000 đồng/người.
4. Người cao tuổi thọ 100 tuổi được Chủ tịch nước chúc thọ và tặng quà 1.000.000 đồng/người.
CHƯƠNG VIII
KINH PHÍ, ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 17. Kinh phí thực hiện
1. Nguồn ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh.
2. Các nguồn huy động hợp pháp khác.
Điều 18. Lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí
Việc lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí được thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
Điều 19. Điều khoản thi hành
Các Nghị quyết sau của Hội đồng nhân dân tỉnh hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực: Nghị quyết số 151/2019/NQ-HĐND ngày 17 tháng 07 năm 2019 về bổ sung một số chính sách giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Nghị quyết số 179/2019/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2019 về quy định chính sách hỗ trợ thu nhập cho các thành viên hộ nghèo thuộc chính sách bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2020-2025; Nghị quyết số 177/2019/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2019 về Chính sách hỗ trợ đối với người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2020-2025; Nghị quyết số 263/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2020 về quy định chính sách hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người cao tuổi và người thuộc hộ gia đình làm nông, lâm, ngư, diêm nghiệp có mức sống trung bình trên địa bàn tỉnh; Nghị quyết số 49/2021/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2021 về quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 20. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh khóa XVIII, Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2022./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!